Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent
  • 101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp
  • Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …
  • Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1
  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Avoid là động từ trong tiếng Anh, mang nghĩa “tránh, né” một điều gì đó mà bạn không muốn làm, hoặc không tốt cho bản thân.

    John đang tránh mặt tôi. Tôi không biết điều gì đã xảy ra.

    Mẹ tôi thường tránh đi tới siêu thị vào ngày Chủ Nhật.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Nghĩa 1: Tránh xa, né tránh cái gì hoặc người nào đó

    John không thích trẻ con. Anh ấy luôn tránh đi tới các công viên giải trí.

    Bạn có nghĩ Sarah đang tránh mặt tôi không?

    Quản lý cần tránh việc quá thân thiện với nhân viên.

    Nghĩa 2: Khi cố ngăn một điều xấu xảy ra

    Để tránh tai nạn ô tô, chúng ta không nên lái xe quá nhanh.

    Hiểu được những quan điểm khác nhau sẽ là khởi đầu tốt để tránh mâu thuẫn.

    Tôi bảo John rời khỏi quán bar sớm để tránh đánh nhau với một số chàng trai.

    Các bạn đã từng sử dụng cấu trúc Prevent trong tiếng Anh chưa? Cấu trúc này cũng mang nghĩa “không làm một điều gì đó” và thường bị lẫn với cấu trúc Avoid. Nhưng đừng lo vì sau bài viết này bạn sẽ không bị nhầm nữa đâu.

    Xem ví dụ sau:

    Mẹ tôi cố tránh ra ngoài vài giờ cao điểm.

    Mẹ tôi cố ngăn tôi ra ngoài vào giờ cao điểm.

    Có thể thấy, hai động từ trên khác nghĩa nhau:

    to avoid = tránh (to stay away)

    to pvent = ngăn cản điều gì/ ngăn cản ai làm gì (to stop from doing)

    Về cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent cũng có điểm khác biệt:

    Ví dụ về cấu trúc Prevent:

    Lớp sương mù ngăn chúng tôi lái xe về nhà.

    Người cảnh sát ngăn cản chúng tôi đỗ xe ở đây.

    Tôi có rất nhiều bài tập về nhà, điều đó ngăn tôi khỏi việc có thời gian rảnh.

    Lưu ý rằng cấu trúc Prevent something chỉ dùng khi người nói lường trước một việc CHƯA XẢY RA (thì mới ngăn chặn được đó), còn Avoid something thì thường dùng cho việc đã đang xảy ra rồi.

    You should do exercise regularly to pvent health problems.

    Bạn nên tập thể dục thường xuyên để ngăn chặn các vấn đề về sức khỏe.

    Đây là một câu “đúng chuẩn” do các vấn đề sức khỏe chưa xảy ra. Vấn đề chưa tồn tại, nên chúng ta sử dụng “pvent” là chuẩn nhất.

    They should go home to avoid the demonstration.

    Họ nên về nhà để tránh cuộc biểu tình.

    Trong ví dụ này, ta thấy cuộc biểu tình đã và đang xảy ra, ta không thể ngăn cản điều gì nữa Vì vậy chúng ta không dùng cấu trúc Prevent.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    1. Fishermen should not go to the sea today because of the coming storm.
    2. Study harder if you don’t want to get a low score.
    3. I chose another road to go because there was a traffic jam.
    4. Why don’t you talk to your brother at school?
    5. We need these rules or there will be conflict between employees.
    1. Fishermen should avoid going to the sea today because of the coming storm .
    2. Study harder if you want to avoid a low score/ getting a low score.
    3. To avoid the traffic jam, I chose another road to do.
    4. Why do you avoid seeing your brother at school?
    5. These rules are made to avoid conflict between employees.

    Đáp án:

    Bài 2: Chọn cấu trúc Avoid hoặc Prevent vào chỗ trống

    Comments

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào
  • Đèn Led Là Gì Và Các Loại Đèn Led Phổ Biến
  • +99 Mẫu【 Gương Đèn Led Cảm Ứng 】Bán Chạy Nhất
  • Sony “bật Mí” Cấu Trúc Đèn Nền Led
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Phát Sáng Của Đèn Led & Cấu Trúc Vật Lý
  • Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent

    --- Bài mới hơn ---

  • 101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp
  • Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …
  • Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1
  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause
  • 1. Cấu trúc Avoid

    Tôi tránh những nơi đông người bởi vì tắc đường.

      Marie is avoiding him. He doesn’t know what happened.

    Marie đang tránh mặt anh ấy. Anh ta không biết điều gì đã xảy ra.

    Cha tôi thường tránh đi tới nhà hàng vào ngày Thứ Hai.

    2. Cách dùng cấu trúc Avoid

    Nghĩa 1: Cố gắng ngăn cản một điều xấu sắp xảy ra

    Hiểu được những quan điểm khác nhau sẽ là khởi đầu tốt để tránh mâu thuẫn.

    Tôi bảo Adam rời khỏi quán pub sớm để tránh đánh nhau với một số cô gái

    Để tránh tai nạn xe máy, anh ấy không nên lái xe quá nhanh.

    Ngọc không thích các cô gái. Anh ấy luôn tránh đi tới các quán bar hoặc pub.

    Bạn có nghĩ Susan đang tránh mặt chồng cô ta không?

    Quản lý cần tránh việc quá thân thiện với nhân viên.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Phân biệt cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent

    Mẹ tôi cố ngăn tôi ra ngoài vào giờ cao điểm.

    Có thể thấy, hai động từ trên khác nghĩa nhau:

    • to avoid = tránh (to stay away)
    • to pvent = ngăn cản điều gì/ ngăn cản ai làm gì (to stop from doing)

    Về cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent cũng có điểm khác biệt:

    • Avoid + something
    • Prevent + someone + FROM something (cần có FROM)
    • hoặc Prevent something
      The fog pvented him from driving school.

    Lớp sương mù ngăn anh ta lái xe tới trường.

      She pvented them from parking their car here.

    Cô ta ngăn cản bọn họ đỗ xe ở đây.

      I have a lot of homework, which PREVENTED him FROM having any free time.

    Tôi có rất nhiều bài tập về nhà, điều đó ngăn tôi khỏi việc có thời gian rảnh.

    Về cách sử dụng:

    Hãy chú ý rằng cấu trúc Prevent something chỉ sử dụng khi mà người nói đã lường trước 1 sự việc chưa xảy ra (điều này thì mới khẳng định ngăn chặn được nó), còn đối với Avoid something chúng ta sẽ sử dụng cho sự việc đã và đang xảy ra rồi.

      He should do exercise regularly to pvent health problems.

    Anh ta nên tập thể dục thường xuyên để ngăn chặn các vấn đề về sức khỏe.

    Đây là một câu “chính xác” bởi vì những vấn đề sức khỏe chưa xảy ra. Vấn đề chưa tồn tại, do vậy chúng ta dùng “pvent” là đúng chuẩn nhất

      We should go home to avoid the demonstration.

    Chúng tôi nên về nhà để tránh cuộc biểu tình.

    Ở ví dụ trên, ta có thể thấy được cuộc biểu tình đã và đang xảy ra, chúng ta không thể ngăn cản điều gì nữa. Cho nên chúng ta không sử dụng cấu trúc Prevent.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid
  • Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào
  • Đèn Led Là Gì Và Các Loại Đèn Led Phổ Biến
  • +99 Mẫu【 Gương Đèn Led Cảm Ứng 】Bán Chạy Nhất
  • Sony “bật Mí” Cấu Trúc Đèn Nền Led
  • Nắm Vững Cấu Trúc Avoid Chỉ Trong 5 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Ít Và Số Nhiều: Cấu Trúc Kết Hợp
  • Sử Dụng Sao Cho Đúng
  • Cách Dùng Từ Thay Thế One
  • Phân Biệt Finally, At Last, In The End Và At The End
  • In Addition, In Order To, In View Of, In Essence, In Which, In Term Of Nghĩa Là Gì?
  • Khi muốn tránh né một điều gì đó, chúng ta sử dụng cấu trúc avoid. Cấu trúc này đã xuất hiện trong đề thi Trung học phổ thông Quốc gia môn Tiếng Anh và chắc chắn sẽ còn tiếp tục xuất hiện.

    Hack Não sẽ giúp bạn nắm vững cách dùng và cấu trúc avoid để dành trọn điểm trong bài thi.

    I. Định nghĩa cấu trúc avoid

    Cấu trúc avoid mang nghĩa “tránh xa, tránh né”. Trong câu, chúng ta có cụm “tránh né điều gì/ việc gì”.

    Các dạng của động từ avoid:

    • Dạng hiện tại ngôi thứ số ít: avoids
    • Dạng quá khứ đơn: avoided
    • Dạng hiện tại hoàn thành: avoided

    Động từ avoid thường được sử dụng trong các lời khuyên hoặc khi kể lại một sự việc đã từng xảy ra trước đó.

    Ví dụ

    Little Red Riding Hood’s mom told the little girl:

    Avoid dawdling along the way.”

    “Không la cà dọc đường.”

    Avoid talking to strangers.”

    “Không nói chuyện với người lạ.”

    In the end, thanks to the hunter, Little Red Riding Hood and her grandma avoided a tragic ending.

    May nhờ có bác thợ săn mà cô bé quàng khăn đỏ và bà của mình mới thoát nạn.

    II. Cấu trúc avoid hay sử dụng

    Trong câu, cấu trúc avoid được theo sau bởi V-ing hoặc N

    Avoid + V-ing

    Ví dụ

    First, avoid being on your high horse.

    Thứ nhất, đừng ngước lên trời chờ vì sao nào đưa anh người yêu tới nữa.

    Second, avoid smoking. Most people hate smoke.

    Thứ hai, đừng hút thuốc. Đa số mọi người rất ghét khói thuốc.

    Finally, avoid complaining about being FA.

    Cuối cùng, đừng có suốt ngày than rằng mình FA nữa.

    Avoid + N (tương tự với đại từ)

    Ví dụ

    Fish don’t avoid humans, they avoid their pdators.

    Các loài cá nhỏ không tránh con người, mà chúng tránh những loài ăn thịt.

    So if you don’t find any fish when scuba ping, look behind you.

    Vậy nên nếu bạn không thấy bất cứ loài cá nào khi đi lặn, thì hãy chú ý sau lưng mình.

    Và đó là cấu trúc duy nhất của động từ “avoid” trong Tiếng Anh. Chúng ta không dùng “avoid” kết hợp với mệnh đề hoặc “to + V”.

    III. Phân biệt cấu trúc avoid và pvent

    Trong khi cấu trúc avoid mang nghĩa “tránh né điều gì đã xảy ra” thì cấu trúc pvent mang nghĩa “chủ động ngăn chặn không cho điều gì xảy ra”.

    Trong đa số các trường hợp, hai động từ này có ý nghĩa khác nhau.

    Ví dụ

    Let’s go this way to avoid congestion.

    Hãy đi đường này để tránh tắc đường.

    Câu có hàm ý “con đường hiện đã tắc rồi”.

    We can ban cars to pvent congestion.

    Chúng ta có thể cấm ô tô để ngăn chặn tắc đường.

    Câu có hàm ý “con đường chưa tắc”.

    Trong một số trường hợp, hai động từ đồng nghĩa với nhau.

    Ví dụ

    The accident could totally be avoided.

    The accident could totally be pvented.

    Cả hai câu đều có nghĩa tương đương nhau rằng “Tai nạn đã xảy ra, và hoàn toàn có thể ngăn chặn điều này.”

    Bạn chú ý vì câu dùng dạng quá khứ “could” nên trong trường hợp này, “pvent” = “avoid”.

    IV. Cách sử dụng cấu trúc avoid trong bài thi

    Trong bài thi, cấu trúc avoid xuất hiện dưới 2 dạng: chia dạng đúng của động từ và chọn câu đồng nghĩa.

    1. Cấu trúc avoid trong bài tập chia dạng đúng của động từ

    Dạng bài tập này rất dễ, thường xuất hiện trong câu 5-19 của đề thi. Bạn chỉ cần nhớ cấu trúc “avoid + V-ing” để hoàn thành bài tập này.

    Ví dụ

    Hãy chọn ngay V-ing mà không cần suy nghĩ trong các câu như thế này.

    2. Cấu trúc avoid trong bài tập chọn câu đồng nghĩa

    Dạng bài tập này nâng cao hơn, thường xuất hiện trong câu 46-50 của bài thi. Chúng ta sẽ chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp trong bài tập này.

    Ví dụ

    1. My mom said “Avoid putting too much salt into the soup, or you’ll regret it.”

    A. My mom pvented me from putting too much salt into the soup.

    B. My mom encouraged me to put too much salt into the soup.

    C. My mom reminded me to put too much salt into the soup.

    D. My mom told me to put too much salt into the soup.

    Trong câu trên, ta thấy lời ra lệnh với cấu trúc avoid trong câu trực tiếp đã được chuyển thành cấu trúc pvent trong câu gián tiếp.

    IV. Bài tập

    Exercise: Choose the correct answer (A, B or C)

    When it comes to luck, there are many thing you need to do:

    walk

    to walk

    walking

    sitting

    sit

    to sit

    whistle

    whistling

    to whistle

    open

    opening

    to open

    cutting

    cut

    to cut

    cross

    to cross

    crossing

    break

    breaking

    to break

    talk

    to talk

    talking

    Score =

    Đáp án

    Kéo thêm nữa là tới đáp án rồi đó!

    Nói trước rồi nha! Ngay dưới này là đáp án đó!

    1. walking

    2. sitting

    3. whistling

    4. opening

    5. cutting

    6. crossing

    7. breaking

    8. talking

    V. Kết bài

    Trong bài viết này, Hack Não đã giới thiệu đến bạn cấu trúc avoid + V-ing trong Tiếng Anh. Theo đó, động từ avoid có nghĩa “né tránh điều gì”. Khác với cấu trúc ngữ pháp pvent, cấu trúc avoid thường được sử dụng để ám chỉ “tránh né một việc đã xảy ra”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Động Từ Hoàn Thành & Phân Từ Hoàn Thành
  • Cách Phát Âm Đuôi
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Get Và Become (2)
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Get Và Become (1)
  • Phân Biệt Become, Get, Go, Grow… Khi Nói Đến Sự Thay Đổi
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • ( Cô ấy đã quên hỏi anh ta số điện thoại, nghĩa là cô ấy đã quên việc phải làm là hỏi số điện thoại của anh ta và cho đến nay thì cô ấy vẫn không hề biết số điện thoại đó. )

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Lưu ý: Cấu trúc Don’t forget + to + V-inf được dùng để nhắc nhở, dặn dò ai đó đừng quên (phải) làm việc gì đó.

    Ví dụ: Don’t forget to buy some milk for me when you go to the supermarket.

    (Câu này được hiểu như một lời dặn dò, nhắc nhở về việc bạn phải mua sữa, đừng quên việc mua sữa cho tôi khi bạn đi siêu thị)

    Ý nghĩa: Cấu trúc forget này được sử dụng khi chủ thể đã quên việc mà mình đã làm, nghĩa là việc đó đã được thực hiện trong quá khứ.

    Ví dụ: I forget watering flowers, so I do that again.

    (Câu này được hiểu rằng tôi đã thực hiện việc tưới nước cho những bông hoa trước đó nhưng tôi đã quên việc đó và bởi vậy mà tôi lại đi làm lại việc đó một lần nữa)

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WOULD YOU MIND và DO YOU MIND trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này để nói về sự hối tiếc vì đã chưa làm hay không làm một việc gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc.

    Ví dụ: I regret to say that you have not the picture.

    ( Câu này được hiểu rằng tôi thật sự hối tiếc vì đã không nói cho bạn biết hoặc hối tiếc khi thông báo cho bạn việc bạn không có bức tranh)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này khi nói về sự hối tiếc về chuyện đã làm trong quá khứ, chuyện đã xảy ra rồi.

    (Câu này được hiểu rằng anh ta thật sự hối tiếc về việc anh ta đã từ bỏ việc học, việc từ bỏ này đã được thực hiện trong quá khứ)

    ∠ ĐỌC THÊMCấu trúc WOULD YOU LIKE trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó cần phải nhớ và thực hiện như một nhiệm vụ.

    (Câu này để nhắc nhở rằng bạn cần phải gọi cho mẹ của bạn khi bạn đến nơi, việc thực hiện công việc này như một một nhiệm vụ bắt buộc để mẹ bạn có thể yên tâm.)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó đã được làm trong quá khứ và gợi nhắc lại việc đã làm đó khi vô tình quên lãng trong hiện tại.

    Ví dụ: She remembers seeing pictures of her when She was a child

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc …. not ony…. but also trong tiếng Anh Hoàn thành các câu sau đây bằng dạng đúng của động từ. Bài 1:

    (Câu này được hiểu là cô ấy nhớ đã nhìn thấy những bức ảnh đó khi cô ấy còn là đứa trẻ, nghĩa là việc nhìn những bức ảnh này đã xảy ra trong quá khứ và cô ấy vô tình quên đi ở hiện tại cho đến khi nhìn thấy những bức ảnh đó đã gợi lại cho cô ấy việc mình đã làm trong quá khứ.)

    a, Please remember to lock the door when you go out.

    b, A: You lent me some money a few months ago.

    B: Did I? Are you sure? I don’t remember …. you any money.

    c, A: Did Lan remember …. her sister?

    B: Oh no, She completely forgot. Lan’ll hear from her sister tomorrow.

    d, When you see Tom, remember …. him my regards.

    Bài 2:

    e, Someone must have taken my bag. I clearly remember … it by the window and now it has gone.

    a, He believed that what he said was fair. He doesn’t regret …. it.

    Bài 3:

    b, We knew they were in trouble, but we regret …. we did nothing to help them.

    a, Justin joined the company nine years ago. He became an assistant manager after two years, and a few years later he went on …. manager of the company.

    b, Hoa can’t go on …. here anymore. She wants a different job.

    c, When I came into the room, Mai was reading a newspaper. She looked up and said hello, and then went on …. her newspaper.

    Trên kia là những chia sẻ của Elight chúng tôi về công thức, ý nghĩa cũng như cách dùng và một số ví dụ, bài tập giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc regret, cấu trúc remembercấu trúc forget. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ không còn nhầm lẫn hay băn khoăn mỗi khi bắt gặp dạng bài tập về các cấu trúc này.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Thư Mục, File WordPress
  • Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress
  • Các File Cần Thiết Trong Theme WordPress
  • Cấu Trúc Website: Demo Cấu Trúc Web Chuẩn Seo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Silo Là Gì? Cách Tổ Chức Cấu Trúc Này Cho Website?
  • Thiết Kế Cấu Trúc Nội Dung Cho Website Là Gì ? Thiết Kế Nội Dung Cấu Trúc Như Thế Nào ?
  • Cấu Trúc Chung Của Một Giao Diện
  • Cấu Trúc Website Thương Mại Điện Tử
  • Website Thương Mại Điện Tử Là Gì? Cấu Trúc Trang Web Thương Mại Điện Tử
  • Trong SEO, cấu trúc website chính là bộ khung của website. Và tất nhiên là khung của bất cứ thứ gì đều rất quan trọng. Đầu tiên là cấu trúc chuẩn SEO sẽ giúp người dùng tương tác tốt hơn. Sau đó là việc SEO cũng nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Một website thương mại điện tử và một website dịch vụ sẽ có cấu trúc như thế nào. Đọc bài này để biết nhá.

    Cấu trúc website chuẩn SEO là gì?

    Cấu trúc website chuẩn SEO là bước đầu để xây dựng website chuẩn SEO. Đây chính là cách xây dựng, cấu tạo của website sao cho những trang quan trọng có độ ưu tiên cao nhất, và những page phụ sẽ có độ ưu tiên phù hợp để tăng thứ hạng đều cho toàn website.

    Một website có cấu trúc tốt sẽ là website có sự phân bổ hợp lý không chỉ tốt cho SEO mà cũng tốt cho người dùng. Họ sẽ luôn tìm được những thứ họ cần nếu bạn xây dựng được cấu trúc tốt. Có 2 cấu trúc website phổ biến và được sử dụng nhiều nhất là:

    Trước khi muốn biết tới các cấu trúc phổ biến này thì bạn nên tìm hiểu về page Rank và link juice, một trong những thuật toán và kiến thức quan trọng để làm nền tảng của cấu trúc chuẩn SEO.

    Cấu trúc Silo

    Là một trong những cấu trúc phổ biến nhất hiện nay. Hầu hết các website đều được thiết kế theo cấu trúc silo, hay còn gọi là cấu trúc phân tầng.

    Tuy vậy biết mỗi cấu trúc silo là chưa đủ để tạo được độ ưu tiên theo đúng độ cạnh tranh. Vì có những bài viết cạnh tranh cao, nhưng nó không thể để bên trên được. Vì vậy nên người ta là chia làm 2 loại silo là:

    • Silo vật lý (Physical Siloing)
    • Silo ảo (Virtual Siloing)

    Silo vật lý là gì?

    Silo ảo là gì?

    Silo ảo là cách thiết lập cấu trúc bằng những link trong phần nội dung. Nó cũng chính là cách bạn sử dụng internal link đúng cách. Silo mặc dù gọi là ảo, tuy nhiên nó lại là phần quan trọng nhất để xây dựng độ ưu tiên của các bài viết trên trang.

    Silo ảo cũng được xây dựng trên 2 nguyên tắc:

    • Trang có độ ưu tiên cao thì được trỏ link nhiều hơn so với trang ưu tiên thấp.

    Điểm yếu của cấu trúc silo đó là nếu phân tầng quá sâu, bot Google sẽ không đọc tới được và đánh giá thấp những trang có crawl depth sâu. Vì vậy bạn không nên silo quá nhiều tầng, sử dụng silo ảo khắc phục và cấu trúc site phẳng để bổ trợ.

    Cấu trúc site phẳng

    Cách xây dựng giao diện cấu trúc web thân thiện

    Ở phần này mình chỉ nói về xây dựng giao diện hay cũng được gọi là cấu trúc silo vật lý. Silo ảo mình sẽ chia sẻ ở bài internal link. Vậy nhưng riêng phần cấu trúc site vật lý này cũng có rất nhiều vấn đề rồi.

    Nên sử dụng cấu trúc phẳng hay cấu trúc silo?

    Để giúp user tốt hơn bạn nên chèn form tìm kiếm trên toàn trang của website. Giúp người đọc có thể tìm kiếm bất cứ điều gì họ cần.

    Những bí quyết để có cấu trúc chuẩn

    1. URL: Đường dẫn phân tầng sẽ cho Google biết ngay cấu trúc web bạn như thế nào. Vậy nhưng nếu phân tầng nhiều quá khiến URL quá dài. Và theo Epic SEO đánh giá là cũng khó SEO hơn. Vậy nên lời khuyên của chúng tôi là “không nên phân tầng URL, nếu chưa có kinh nghiệm”.
    2. Breadcrumb: Đây là phân để giúp người đọc đang đọc bài viết trong chuyên mục nào. Breadcrum bạn nên thiết lập trong schema để có thể giúp Google dễ hiểu và hiển thị đẹp hơn trên SERP.
    3. Nofollow những link không quan trọng: Như bạn đã biết trong phần backlink. Thì link nofollow sẽ giúp ngăn cản dòng chạy sức mạnh đến những trang này. Vậy nên những trang như chính sách, điều khoản, bạn có thể nofollow chúng.

    Demo cấu trúc web thương mại điện tử

    Demo cấu trúc của website dịch vụ

    Cấu trúc silo vật lý rất dễ nhận thấy và học theo. Vậy nên thường thì mình sẽ tìm kiếm những cấu trúc của những đơn vị tốt nhất trong ngành để học hỏi và làm theo.

    Vậy thì nếu bạn hiểu được các cấu trúc trên. Thì bạn hoàn toàn có thể xây dựng được cấu trúc website tốt hơn rất nhiều. Cách SEO website chính là bắt đầu từ những điều nhỏ nhất, xây dựng từng phần vững chắc để tạo thành một website mạnh mẽ. Xây dựng cấu trúc website cơ bản thì không hề khó. Còn nếu muốn xây dựng tốt hơn thì bạn cần phải kết hợp với nghiên cứu từ khóa, internal link để có thể xây dựng website hoàn chỉnh và dễ SEO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Silo Là Gì? 5 Bước Tạo Cấu Trúc Silo Cho Website
  • Website Là Gì? Trang Web Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Cấu Trúc Website Thương Mại Cần Phải Có Các Trang Nào?
  • Phân Tích Cấu Trúc Website Phổ Biến
  • Thiết Kế Website Du Lịch, Web Tour Du Lịch, Giới Thiệu Tour
  • Cấu Trúc Câu: Các Cấu Trúc Phức Tạp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Tương Lai Trong Tiếng Trung
  • Chủ Đề Describe Your Favorite Movie
  • Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Các Cấu Trúc Câu Gợi Ý Cho Band 8 Ielts
  • Cấu Trúc Các Dạng Bài Và Gợi Ý Các Cụm Từ Cho Ielts Writing Task 2
  • Đôi khi mệnh đề trạng từ được đặt ở giữa một mệnh đề khác, tách chủ ngữ khỏi động từ.

    subject + if/when/after/because…+ verb

    Ví dụ:

    Ann, when she finally managed to go to sleep, had a series of bad dreams.

    (Ann, khi cô ấy cuối cùng cũng đi ngủ, gặp một loạt những cơn ác mộng.)

    The government, if recent reports can be trusted, has decided not to raise interest rates.

    (Chính phủ, nếu những báo cáo gần đây là đúng, đã quyết định không tăng lãi suất.)

    Trong những cấu trúc này, danh từ có thể không phải là chủ ngữ của động từ đứng ngay sau nó.

    Ví dụ:

    Mr Andrews, when he saw the policeman, started running as fast as he could. (= Không phải cảnh sát là người bắt đầu chạy)

    (Ông Andrew, khi ông ấy nhìn thấy cảnh sát, bắt đầu chạy nhanh nhất có thể.)

    2. that picture of the children standing…

    Điều tương tự có thể xảy ra khi chủ ngữ của câu có một cụm miêu tả hoặc mệnh đề quan hệ theo sau.

    subject + descriptive phrase/clause + verb

    That picture of the children standing in front of the Palace talking to the Prime Minister is wonderful (Câu không nói rằng thủ tướng tuyệt vời.)

    (Bức ảnh những đứa trẻ đứng trước cung điện nói chuyện với Thủ tướng kia trông thật tuyệt vời.)

    The tree that Mary gave to my younger brother is growing fast.

    (Cái cây mà Mary cho em trai tôi lớn rất nhanh.)

    The reporter who first made contact with the kidnappers telephoned the police immediately.

    (Người phóng viên đầu tiên liên lạc với những tên bắt cóc, đã gọi điện cho cảnh sát ngay lập tức.)

    3. Thiếu đại từ quan hệ

    Khi đại từ quan hệ ( who/which/that) được lược bỏ, điều này có thể gây nên khó khăn cho người học.

    Ví dụ:

    It was a question a small child could have answered. (= … that a small child could have answered.)

    (Đó là một câu trả lời mà một đứa trẻ cũng có thể trả lời được.)

    The film she was talking about at Celia’s party turned out to be very boring. (= … the film which she was talking about…)

    (Bộ phim cô ấy nói đến ở bữa tiệc của Celia hóa ra lại rất chán.)

    The really important point is that because he did not invite the one man he certainly should have asked his father was angry. (Câu có nói rằng anh ấy đáng nhẽ nên hỏi bố mình?)

    (Điểm rất quan trọng đó là vì anh ấy không mời người đàn ông mà anh ấy chắn chắn nên mời nên bố anh ấy mới tức giận.)

    4. Thiếu that

    Chúng ta thường lược bỏ liên từ that sau các động từ. Việc này có thể làm những câu phức tạp càng khó để có thể hiểu được hơn.

    Ví dụ:

    The man who was arrested claimed he was somewhere else at the time of the robbery. (= … claimed that he was …)

    (Người đàn ông bị bắt khẳng định rằng anh ta ở nơi khác khi vụ cướp xảy.)

    She insisted she thought he knew she was on the train. (.= She insisted that she thought that he knew that …)

    (Cô ấy nhấn mạnh rằng cô ấy nghĩ anh biết cô ở trên tàu.)

    Trong những bản tin ngắn, that đôi khi được lược bỏ sau danh từ.

    Ví dụ:

    Officials did not accept his claim he was innocent. (.= … that he was innocent.)

    (Những người có thẩm quyền không chấp nhận lời tuyên bố rằng anh ta vô tội.)

    The Minister denied the suggestion he had concealed information from Parliament. (= … the suggestion that he …)

    (Vị bộ tướng phủ nhận ý kiến rằng ông đã che giấu thông tin từ nghị viện.)

    6. Nhóm từ tường thuật

    Các cấu trúc phức tạp có thể được hình thành khi các cụm từ tường thuật được thêm vào trong câu.

    Ví dụ:

    This is the man who Ann said will tell us all about the church.

    (Đây là người đàn ông mà Ann bảo sẽ nói cho chúng ta về nhà thờ.)

    There are those people that I thought were going to buy our house.

    (Có những người mà tôi nghĩ sẽ mua nhà của chúng tôi.)

    Who did you say (that) you wanted to invite for Christmas?

    (Cậu nói cậu muốn mời ai đến vào dịp Giáng Sinh?)

    Điều này cũng có thể xảy ra với cấu trúc câu hỏi tường thuật.

    Ví dụ:

    He’s gone I don’t know how far.

    (Anh ta đi rồi tôi không biết là bao lâu.)

    We spent I can’t remember how much money on our holiday.

    (Tôi không thể nhớ chúng ta tiêu tốn hết bao nhiêu cho kỳ nghỉ.)

    Marry gave me you’ll never guess what for my birthday.

    (Cậu sẽ không bao giờ đoán được Mary tặng tớ cái gì vào sinh nhật đâu.)

    7. Chủ ngữ dài

    Khi chủ ngữ của một câu là một cụm hoặc mệnh đề dài có thể làm cho câu trở nên khó hiểu.

    Ví dụ:

    Getting up very early in the morning makes you feel really superior. (7 từ đầu tiên là chủ ngữ.)

    (Dậy sớm vào buổi sáng làm cho bạn cảm thấy rất tuyệt.)

    Going on holiday out of season when everybody else is working can save you a lot of money (chủ ngữ 11 từ)

    (Đi nghỉ mát trái mùa khi những người khác đang làm việc có thể giúp bạn tiết kiệm rất nhiều tiền.)

    What Ann’s little sister wanted above everything else in the whole world was a horse. (chủ ngữ 12 từ)

    (Điều em gái Ann muốn hơn tất cả mọi thứ trên thế giới là một con ngựa.)

    8. Tân ngữ gián tiếp dài

    Tân ngữ gián tiếp dài cũng có thể làm cho câu trở nên khó hiểu.

    Ví dụ:

    She gave all the people who had helped her with her research copies of her book.

    (Cô ấy tặng tất cả những người đã giúp mình trong công tác nghiên cứu bản sao cuốn sách của cô ấy.)

    He brought the village where he had grown up unexpected fame and prosperity.

    (Anh ấy mang lại cho ngôi làng nơi anh lớn lên sự nổi tiếng và thịnh vượng bất ngờ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11
  • Những Kiến Thức Về Cấu Trúc Be Going To Bạn Cần Biết
  • Khi Nào Dùng Be + To Infinitive
  • Thành Ngữ: (To Be ) Under The Weather
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100