Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Tiếng Anh Từ Lớp 6 Đến Lớp 9 Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 6 Đến Lớp 9

Những Kiến Thức “siêu” Quan Trọng Của Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7

Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7

Tải Về Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

Tổng Hợp Cấu Trúc, Mẹo & Chủ Đề Phần Thi Viết Tiếng Anh B1

Cấu Trúc Và Thang Điểm Bài Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh B1

I. Ngữ Pháp Tiếng Anh: Either, Neither

1, Câu trả lời ngắn với either và neither

“Either và neither“ được dùng trong câu phủ định, để thể hiện sự đồng thuận mang ý phủ định giữa các người nói với nhau về một sự việc nào đó.

*Cấu trúc:

– Either: đứng ở cuối câu: S + trợ động từ + not + either

VD: I didn’t either; I don’t either; She doesn’t either…..

– Neither: đứng ở đầu câu: Neither + trợ động từ + S

VD: Neither do I, Neither did he……

2, Either và Neither được dùng làm đại từ:

– either có nghĩa là hoặc cái này hoặc cái kia, neither có nghĩa là không cái này mà cũng không cái kia.

– either và neither khi được dùng làm đại từ sẽ đứng một mình, động từ chính trong câu chia theo ngôi thứ ba số ít

Ví dụ:

I tried Asus and Oppo phones before, but neither was good. (Tôi đã thử dùng điện thoại Asus và Oppo trước đây. Nhưng không có cái nào tốt cả.)

Do you want tea or coffee? – Either is good for me.

(Bạn uống trà hay cà phê? – Cái nào cũng được hết.)

3, Một số cách dùng khác của either và neither:

*NEITHER

1. neither + Noun số ít

Ở trường hợp này neither được xem như một “người xác định” cho danh từ số ít đứng sau nó.

Ví dụ:

Neither member of our group came to the meeting yesterday. (Không có thành viên nào trong nhóm chúng tôi đi họp ngày hôm qua.)

2. neither + of + đại danh từ

– Trong cấu trúc này, of luôn phải đứng giữa neither và danh từ

– Động từ phải chia ở số ít

– Chỉ có 3 đại danh từ được dùng với neither of là you, them, us

Ví dụ:

Neither of us knows that Mr. Blank passed away. (Không ai trong chúng tôi biết rằng thầy Blank đã qua đời.)

Neither of you is approved for this vacancy. I’m so sorry. (Các bạn không được chấp nhận cho vị trí này. Tôi rất tiếc.)

3. neither + of + từ xác định + Noun số nhiều

Các từ xác định thường dùng trong cấu trúc này là: a, an, the, my, his, their, this, that

Lưu ý: Động từ phải chia theo ngôi thứ ba số ít (dù danh từ ở dạng số nhiều)

Ví dụ:

Neither of my friends knows how my brother looks like. (Không có đứa bạn nào của tôi biết mặt anh trai tôi.)

Neither of the dresses fixed me. (Không có cái váy nào vừa với tôi cả.)

4. Neither … nor:Đây là một cặp liên từ tương quan, được dùng để diễn tả sự phủ định kép, không cái này cũng không cái kia.

Ví dụ:

Neither me nor my friends want to talk with her. (Cả tôi lẫn bạn tôi đều không muốn nói chuyện với cô ta.)

*EITHER

1. either + Noun số ít:

Trong trường hợp này, either được sử dụng như một từ xác định ( determiner) trước danh từ số ít

Ví dụ:

A: Where do you want to have dinner, at home or outside?

B: Either option is fine for me.

(Bạn muốn ăn tối ở đâu, ở nhà hay ngoài tiệm? – Cái nào cũng được hết.)

2. either + of + Đại danh từ

– Cấu trúc either of đi với một tân ngữ đại từ (thường là us, you, them)

Ví dụ:

I know Clara and Jason. Either of them loves volleyball.

(Tôi biết Clara và Jason. Cả hai bọn họ đều thích bóng chuyền.)

– Either có khi được sử dụng độc lập trong câu, lúc này nó có nghĩa là người nói không quan tâm đến sự lựa chọn, cái nào cũng được, đôi khi nó còn đi với từ “one”

Ví dụ:

A & B: We will eat out tonight. Do you want to eat seafood or pizza?

C: Either one.

(Bọn tôi tính ra ngoài ăn tối nè. Cậu muốn ăn hải sản hay pizza – Cái nào cũng ăn hết.)

3. either + of + từ xác định + Noun số nhiều

Các từ xác định thường dùng trong cấu trúc này là: a, an, the, my, his, their, this, that

Ví dụ:

Either of the dishes is delicious. (Cả hai món ăn đều rất ngon miệng.)

Either of his cars was broken last month. (Tháng rồi cả hai chiếc xe của anh ta đều hư hết.)

4. either … or: Đây là cặp liên từ tương quan được dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia

Ví dụ: I want to have either tea or juice. (Tôi muốn uống trà hoặc cà phê.)

II. Ngữ Pháp Tiếng Anh: CÂU ĐIỀU KIỆN

NHỮNG KTCB VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN:

* Câu điều kiện được dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.

* Cấu tạo:

Cấu tạo của câu điều kiện bao gồm hai mệnh đề:

– Mệnh đề If (If clause): là mệnh đề điều kiện, hay mệnh đề phụ

– Mệnh đề chính (main clause): là mệnh đề kết quả, hay mệnh đề chính

– Cách sắp xếp mệnh đề chính và mệnh đề phụ trong câu điều kiện:

If – clause, main – clause

Mệnh đề If đứng trước mệnh đề chính và cả hai được ngăn cách với nhau bởi dấu phẩy (hoặc chấm phẩy).

Main – clause If – clause

Mệnh đề If đứng sau mệnh đề chính thì không cần dùng dấu phẩy (hoặc chấm phẩy)

* Các từ điều kiện:

Mệnh đề điều kiện thường được bắt đầu với các từ như: if, unless (= if … not); provided (that) (= if only); so long as (as long as); on condition that (miễn là, với điều kiện là); suppose; supposing (giả sử như); in case (trong trường hợp); even if (ngay cả khi, dù cho)

CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN

* Câu điều kiện loại 0:

* Chức năng:Câu điều kiện loại 0 diễn tả một chân lý, sự việc luôn luôn đúng.

* Cấu trúc:

If clause (Simple psent), main clause (simple psent).

→ If + chủ ngữ 1 + động từ (chia theo chủ ngữ 1) , chủ ngữ 2 + động từ (chia theo chủ ngữ 2)

Nếu chủ ngữ là I/ they/ you/ we thì động từ giữ nguyên.

Nếu chủ ngữ là She/ he/ it thì động từ phải thêm -s/-es/-ies.

Ví dụ:

If you heat the ice, it smelts. (Nếu bạn đun nước đó, nó sẽ tan chảy)

The water reaches 100 degree if you heat it. (Nước sẽ đạt nhiệt độ 100 độ C nếu bạn đun sôi nó)

* Câu điều kiện loại 1: diễn tả một sự việc/ hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc:

If clause (simple psent), main clause (simple future).

→ If + chủ ngữ 1 + động từ (chia ở hiện tại đơn) , chủ ngữ 2 + will + V

– Will có thể được thay bằng can/ may/ shall/ must

– Mệnh đề chính và mệnh đề if có thể đứng trước hoặc đứng sau đều được

Ví dụ:

If you take this medicine, you will feel better. (Nếu bạn uống thuốc, thì bạn sẽ thấy đỡ hơn đó.)

If it stops raining, we can go out. (Nếu như trời ngừng mưa thì chúng ta có thể đi ra ngoài.)

* Câu điều kiện loại 2:

– Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

– Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả một điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc:

If clause S + V ( QKĐ), Main clause [S + would/ could (not) + V + …].

→ If + chủ ngữ 1 + V-ed/-d( BQT) (to be: were), chủ ngữ 2 + would/ could (not) + V

Ví dụ:

– If I were you, I would help him.

– If you tried hard again, you would succeed.

* Câu điều kiện loại 3:

– Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

– Câu điều kiện loại 3 được dùng để diễn tả một điều không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc:

If clause QKHT, main clause (could/ would + have + P2/ ed)

→ If + chủ ngữ 1 + had + P2/ -ed/ d, chủ ngữ 2 + would/ could + have +P2/-ed

Ví dụ:

If he had studied hard, he would have passed his exams. (Nếu cậu ta học hành chăm chỉ, thì cậu ta đã đậu kỳ thi rồi.)

If I had known she was sick, I would have visited her. (Nếu tôi biết cô ấy bị bệnh, thì tôi đã tới thăm cô ấy rồi.)

III. 55 Cấu trúc V-ing trong Tiếng Anh

1. ADMIT DOING SOMETHING: Chấp nhận đã làm gì

2. AVOID DOING SOMETHING: Tránh làm gì

3. DELAY DOING SOMETHING: Trì hoãn làm gì

4. DENY DOING SOMETHING: Phủ nhận làm gì

5. ENJOY DOING SOMETHING: Thích làm gì

6. FINISH DOING SOMETHING: Hoàn thành làm gì

7. KEEP DOING SOMETHING: Tiếp tục, duy trì làm gì

8. MIND DOING SOMETHING: Bận tâm làm gì

9. SUGGEST DOING SOMETHING: Gợi ý làm gì

10. LIKE DOING SOMETHING: Thích làm gì

11. HATE DOING SOMETHING: Ghét làm gì

12. LOVE DOING SOMETHING: Thích làm gì

13. CAN’T BEAR DOING SOMETHING: Không thể chịu được làm gì

14. CAN’T STAND DOING SOMETHING : Không thể chịu được làm gì

15. CAN’T HELP DOING SOMETHING : Không thể tránh được làm gì

16. LOOK FORWARD DOING SOMETHING: Trông mong làm gì

17. ACCUSE SOMEBODY OF DOING SOMETHING: Buộc tội ai làm gì

18. INSIST SOMEBODY ON DOING SOMETHING: Nài nỉ ai làm gì

19. REMIND SOMEBODY OF DOING SOMETHING: Gợi nhớ làm gì

20. BE AFRAID OF DOING SOMETHING: Sợ làm gì

21. BE AMAZED AT DOING SOMETHING: Ngạc nhiên làm gì

22. BE ANGRY ABOU/ OF DOING SOMETHING : Giận/ Bực mình làm gì

23. BE GOOD/ BAD AT DOING SOMETHING : Giỏi/ Kém làm gì

24. BE BORED WITH DOING SOMETHING: Buồn chán làm gì

25. BE DEPENENT ON DOING SOMETHING : Phụ thuộc

26. THINK OF DOING SOMETHING : Nhớ về cái gì đó

27. THANK OF DOING SOMETHING : Nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

28. THANK TO DOING SOMETHING : Cảm ơn ai vì đã làm gì

29. APOLOZISE FOR DOING SOMETHING : Xin lỗi ai vì cái gì đó

30. COMFRESS TO DOING SOMETHING: Thú nhận làm gì

31. COMGRATULATE SOMEBODY ON DOING SOMETHING: Chúc mừng ai vì điều gì đó

32. BE FROND OF DOING SOMETHING: Thích làm gì

33. BE GRATEFUL TO SOMEBODY FOR DOING SOMETHING: Biết ơn ai vì đã làm gì

34. BE USED TO DOING SOMETHING : Đã quen làm gì

35. WARN SOMEBODY ABOUT DOING SOMETHING: Cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

36. WARN SOMEBODY AGAINST DOING SOMETHING: Cảnh báo ai không được làm gì

37. DREAM OF DOING SOMETHING: Giấc mơ về việc gì, về ai,về làm

38. PREVENT FROM DOING SOMETHING: Ngăn cản làm gì

39. ALLOW DOING SOMETHING: Cho phép làm gì

40. CONSIDER DOING SOMETHING: Xem xét đến khả năng làm gì

41. DISKILE DOING SOMETHING: Không thích làm gì

42. DREAD DOING SOMETHING: Sợ phải làm gì

43. ENDURE DOING SOMETHING: Chịu đựng phải làm gì

44. GIVE UP = QUIT DOING SOMETHING: Từ bỏ làm gì đó

45. GO ON DOING SOMETHING: Tiếp tục làm gì đó

46. IMAGINE DOING SOMETHING: Tưởng tượng làm gì

47. INVOVLE DOING SOMETHING: Đòi hỏi phải làm gì đó

48. MISS DOING SOMETHING: Suýt đã làm gì

49. POSTPONE DOING SOMETHING: Trì hoãn làm gì

50. REMEMBER DOING SOMETHING: Nhớ đã làm gì

51. PRACTICE DOING SOMETHING : Thực tập, thực hành làm gì

52. RESENT DOING SOMETHING: Ghét làm gì đó

53. RISK DOING SOMETHING: Có nguy cơ bị làm gì đó

54. SPEND TIME DOING SOMETHING: Bỏ (thời gian) làm gì đó

55. BEGIN DOING SOMETHING: Bắt đầu làm gì đó

IV. Cấu trúc câu bị động – The Passive Voice

NHỮNG KTCB CẦN NHỚ:

*Câu bị động: Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật bị tác động bởi hành động của người, vật khác.

Ví dụ: The car is washed by Linh’s mother. (Mẹ của Linh rửa cái xe)

CÁC BƯỚC CHUYỂN CÂU BỊ ĐỘNG

*Bước 1: Chuyển tân ngữ chủ động thành chủ ngữ bị động

Ví dụ: My brother wrote a letter. → The letter was written by my brother

*Bước 2: Chia động từ cho thể bị động

*Bước 3: Chuyển chủ ngữ chủ động thành by + O

Lưu ý: Các đại từ như me, you, him, them, people, someone,her… thường được loại bỏ khi không muốn nêu rõ tác nhân.

*Bước 4: Vị trí của trạng ngữ trong câu bị động

– Trạng từ/trạng ngữ chỉ nơi chốn đứng trước by + O

Ví dụ: I have found the book in the closet. → The book has been found in the closet by me.

– Trạng từ/trạng ngữ chỉ thời gian đứng sau by O

Ví dụ: My dad bought a car yesterday. → A car was bought by my dad yesterday.

V. Cấu trúc câu Trực tiếp – gián tiếp

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Trực Tiếp – Gián Tiếp: NHỮNG KTCB CẦN NHỚ :

– Câu trực tiếp: Là các câu nói diễn tả chính xác những từ ngữ của người nói . Là các câu nói bình thường trong giao tiếp. Thường đặt trong dấu ngoặc kép “”

– Câu gián tiếp (hay còn gọi là câu tường thuật): Là cách nói khi chúng ta muốn kể lại hay tường thuật lại cho ai đó nghe về những gì người khác nói. Đôi khi không cần phải dùng đúng những từ của người nói.

*CÁC ĐỘNG TỪ TƯỜNG THUẬT 1.Các động từ thường dùng:

-Khi tường thuật ta thường sử dụng các động từ trung gian như say và tell.

Ví dụ:

+ He said (that) he was ill. ( Anh ấy nói là anh ấy bị bệnh.)

+ He told me (that) he was ill. ( Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy bị bệnh.)

– Sau tell ta có thể dùng nhiều loại mệnh đề và cụm từ khác nhau như:

He told me where he was. (Từ để hỏi)

He told me to go. (Động từ nguyên mẫu có to)

He told me where to go. (Từ hỏi + Động từ nguyên mẫu có to)

He told me a lie. (Danh từ/Cụm danh từ)

* Verb + to V: agree, demand, guarantee, hope, offer, promise, propose, swear, threaten, volunteer, vow…..

Ví dụ: Susan promises not to come home late again. (Susan hứa là sẽ không về nhà trễ nữa)

Ví dụ: Lele apologized Amanda for deleting her images on Instagram. ( Lele xin lỗi vì đã xoá những bức ảnh của Amanda trên Instagram.)

* Verb + O + Giới từ + V-ing: accuse … of, congratulate … on, pvent … from, stop … from, suspect … of, thank … for, warn … against.

Ví dụ: Destorm thanks Liane for joining his party. (Destorm cảm ơn Liane vì đã tham gia clip hài của anh)

*Verb + that clause:

Ví dụ:

King Bach admits that he doesn’t like Lele. (King Bach thừa nhận là cậu không thích Lele)

3. Cách chuyển đổi từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp ( lời tường thuật )

Thông thường, để tường thuật một câu, ta cần phải lùi thì, thay đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và thay đổi trạng từ chỉ nơi chốn hoặc thời gian trong câu.

LÙI THÌ TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT

Đối với các động từ khiếm khuyết không có dạng quá khứ, ta chuyển đổi như sau:

THAY ĐỔI ĐẠI TỪ

Các đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:

-Đại từ nhân xưng

-Tính từ sở hữu:

– CHUYỂN ĐỔI TRẠNG TỪ TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT

Tường Thuật Dạng Câu Hỏi

* Câu hỏi Yes/No:

Đối với câu hỏi Yes/No, dùng if hoặc whether ngay sau động từ trần thuật và đổi lại thứ tự của chủ ngữ và động từ/trợ động từ trong câu trực tiếp.

Ví dụ:

‘Have you seen the rain?’ He asked → He asked me if/whether I had seen the rain.

* Câu hỏi dùng các từ để hỏi( WH questions) như what, when, where, why, how…:

Đối với các câu hỏi có từ dùng để hỏi, dùng lại các từ để hỏi tại vị trí sau động từ trần thuật và đổi lại thứ tự của chủ ngữ và động từ/trợ động từ trong câu trực tiếp.

Ví dụ:

‘Where did you sleep last night?’ he asked → He asked me where I had slept the night before

Tường Thuật Câu Mệnh Lệnh

Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong câu tường thuật:

Các câu mệnh lệnh và câu yêu cầu được mở đầu bằng những động từ như order, command, tell, ask, request,… và theo sau là tân ngữ trực tiếp chỉ người nhận lệnh + động từ nguyên mẫu có to

Ví dụ:

‘Stand up, Natasha.’ → He told Natasha to stand up.

‘Close the door, please.’ → The teacher ordered his students to close the door.

* Với các từ để hỏi:

Động từ nguyên mẫu có ” to ”thường được dùng sau từ hỏi khi chuyển câu hỏi sang câu tường thuật, thường được dùng để trả lời câu hỏi trực tiếp với ” should”.

Ví dụ:

”How should I make BBQ sauce?” → He asked her how to make BBQ sauce.

Còn tiếp…

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh THCS tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 6

Trọn Bộ Đầy Đủ Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh 6

Tổng Quan Kiến Thức Trong Chương Trình Tiếng Anh Lớp 6 Mà Bạn Cần Biết

Tổng Hợp Tất Tần Tật Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9

Tiếng Anh Lớp 3: Bài Tập & Lý Thuyết Trọng Tâm

Tất Cả Các Công Thức, Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 6 Đến Lớp 9 Chi Tiết Nhé. Help Me!

1.liệt Kê Các Thì Đã Học Trong Môn Tiếng Anh Từ Lớp 6 Đến Lớp 9 Theo Thứ Tự Đã Học Từ Lớp 6 Đến Lớp 9,nêu Cách Dùng,công Thức, Cho 3 Ví Dụ Của Mỗi Công Thức 2.

Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 6 Đến Lớp 9 *có Ví Dụ

69 Cụm Từ Thường Xuất Hiện Trong Các Đề Thi Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong E

Những Cấu Trúc Câu Và Cụm Từ Phổ Biến Trong Tiếng Anh

VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG VỚI ĐỘNG TỪ TOBE Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng:

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: The sun ries in the East.

Tom comes from England.

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.

I get up early every morning.

Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người

Ví dụ: He plays badminton very well

Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

Công thức Từ nhận biết: Now, right now, at psent, at the moment

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

Ex: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ex: Look! the child is crying.

Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS :

Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)

Ex: He is coming tomrow

Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,……….

Ex: I am tired now.

She wants to go for a walk at the moment.

Do you understand your lesson?

3. Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect Từ nhận biết: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

Cách dùng:

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.

Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.

For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous Từ nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

5. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN – Simple Past

VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG VỚI TOBE Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

When + thì quá khứ đơn (simple past)

When + hành động thứ nhất

6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

Cách dùng:

Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING

While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

7. Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect Từ nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Pas Perfect Continuous Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

9. THÌ TƯƠNG LAI – Simple Future Cách dùng:

Khi quí vị đoán (pdict, guess), dùng will hoặc be going to.

Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.

CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.

CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

10. Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon.

Cách dùng:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc

CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

11. Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect Từ nhận biết: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous Cách dùng:

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.

CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.

CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Tổng Hợp Kiến Thức Về Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh (Noun Phrase)

Cụm Danh Từ (Noun Phrase) Trong Tiếng Anh

Học Tiếng Hàn : Phân Biệt 에서, 까지 Và 부터, 까지 Trong Tiếng Hàn

Mẹo Phân Biệt Tính Từ Ngắn Và Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh

Tính Từ Ngắn Và Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7

Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2

Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that

Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất

In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

A/ PHẦN CẤU TRÚC

I.PRESENT SIMPLE TENSE ( Thì hiện tại đơn):

Thì hiện tại đơn dung để diễn đạt chân lí, sự thật hiển nhiên, tình huống cố định lâu dài ở hiện tại, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Khẳng định: S + V(s/es) + o…

*Thêm es vào các đông từ tận cùng là “o,s,sh,ch,x,z”.

Phủ định: S + do/does not + v- inf + o…

Nghi vấn: Do/does + s + v-inf + o…?

Thì hiện tại đơn đươc đi kèm với một số cụm từ chỉ trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, never, everyday, once a week,…

II.PRESENT PROGRESSIVE TENSE (Thì hiện tại tiếp diễn):

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra ngay lúc nói, hành động đang diễn ra ở hiện tại (nhưng không nhất thiết ngay lúc nói) và hành động có tính tạm thời.

Khẳng định: S + am/is/are + v-ing + o…

Phủ định: S + am/is/are + not + v-ing + o…

Nghi vấn: Am/is/are + S + v-ing + o…?

Câu hỏi wh- questions: wh- questions + am/is/are + s + v-ing + o…?

Thì hiện tại tiếp diễn thường đi kèm với các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian như : now, right now, at psent, at the moment, this moment,…

lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn cho từ chỉ giác quan, cảm xúc, nhận thức và sự sở hữu: see, hear, taste, smell, feel, like, love, hate, dislike, know, think, seem, understand, have,….dùng hiện tai đơn với các động từ này.

III.FUTURE SIMPLE TENSE (Thì tương lai đơn):

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc diễn tả lời hứa, đề nghị, yêu cầu, lời mời và 1 quyết định tức thì.

Khẳng định: S + will + v-inf + o…

Phủ Định: S + will not + v-inf + o…

Nghi vấn : Will + s + v-inf + o…?

Wh- questions: Wh- questions + will + s + v-inf + o…?

Thì tương lai đơn được dùng với trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như: tomorrow, someday, tonight, next week/ month/ year,…, soon,…

Lưu ý: Người Anh thường dùng will hoặc shall cho các đại từ ở ngôi thứ nhất (I,we) nhưng ở tiếng Anh hiện đại will được sử dụng phổ biến hơn shall.

IV.THE PAST SIMPLE TENSE (Thì quá khứ đơn):

Được dùng để diễn đạt hành động xảy ra ở 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ, hành động đã kéo dài trong quá khứ nhưng nay đã chấm dứt, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ.

Khẳng định : S + v-ed/v2 + o…

*Có quy tắc thêm ed

*Bất quy tắc, động từ cột 2 trong BĐTBQT

Phủ định: S + didn’t + v-inf

Nghi vấn: Did + s + v-inf + o…?

Tobe: I/she/he/it + was You/we/they + were

Wh-quesations: Wh-quesations + did + v-inf + O…?

Thì quá khứ đơn được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian quá khứ như: yesterday, lastnight/year/week/summer…,ago.

Có ba cách phát âm ed:

/t/: Tận cùng là p, k, ss, s, ch, gh, sh

EX: stopped, watched,…

/id/: Tận cùng là t, d

Ex : wanted,…

/d/: Tận cùng là những từ còn lại

Ex : played, decorated,…

V.USED TO-BE/ GET USED TO:

Used to ( đã từng, đã thường) được dùng để diễn tả sự việc đã có thật đã xảy ra thường xuyên trong quá khứ mà nay không còn nữa.

Khẳng định: S + used to + v- inf + o…

Phủ định: S + didn’t + used to + v- inf + o…

Nghi vấn: Did + s + used to + v-inf + o…?

Be/get used to + n/v-ing (quen với) được dùng để

Thuốc Actonel Once A Week , Giá Thuốc Actonel Once A Week , Địa Chỉ Bán Thuốc Actonel Once A Week , Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Actonel Once A Week

The Number Of, A Number Of

A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh

A Number Of Là Gì ? Cách Sử Dụng A Number Of Trong Tiếng Anh

Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9

Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh

Kiểm Tra Ngữ Pháp Và Chính Tả Tiếng Anh Bằng 12 Website Tự Động Tốt Nhất

Bí Quyết Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Đơn Giản, Hiệu Quả

10 Website Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh Và Lỗi Chính Tả Vô Cùng Hiệu Quả

6 Phần Mềm Sửa Lỗi Ngữ Pháp Tiếng Anh Free

Trong bài ngữ pháp của Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations này, chúng ta sẽ học các điểm ngữ pháp sau đây:

A- Chủ điểm ngữ pháp 1 của Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations: MỆNH ĐỀ CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ

Định nghĩa: Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ là một mệnh đề phụ diễn tả sự tương phản của hai hành động trong câu. Mệnh này thường được bắt đầu bằng although, though, even though, no matter, whatever.

Cấu trúc:

Although/though/even though + S(Chủ ngữ) + V(Động từ)

Ví dụ:

Although the weather was very bad, we had a picnic.

(Nghĩa: Mặc dù thời tiết rất xấu, chúng tôi vẫn đi dã ngoại.)

Even though I didn’t know anyone at the party, I had a nice time.

(Nghĩa: Mặc dù tôi không biết ai tại bữa tiệc nhưng tôi vẫn có khoảng thời gian vui vẻ.)

B- Chủ điểm ngữ pháp 2 của Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

1. Định nghĩa:

– Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được dùng để diễn tả hoặc cung cấp thêm thông tin cho chủ thể hoặc sự vật ở mệnh đề chính. Mệnh đề quan hệ còn được gọi là mệnh đề tính từ vì nó đóng vai trò giống tính từ là bổ sung cho danh từ đứng trước.

– Mệnh đề quan hệ còn được dùng để làm rõ, xác định người, sự vật và phân biệt chúng với người, sự vật khác và tránh lặp lại từ, cụm từ.

2. Vị trí trong câu:

Mệnh đề quan hệ thường theo sau mệnh đề chính hay từ/cụm từ được nó bổ nghĩa và làm rõ.

Ví dụ:

The bus came at last, which was a relief. (Xe buýt cuối cùng đã đến, thiệt là nhẹ nhõm.)

→ Mệnh đề ‘ which was a relief’ bổ nghĩa cho cả một mệnh đề đứng trước.

I like working with students who appciate what I do. (Tôi thích làm việc với sinh viên biết rõ những gì tôi làm.)

→ Mệnh đề ‘ who appciate what I do’ bổ nghĩa cho từ ‘ students’.

C- Chủ điểm ngữ pháp 3 của Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations: MỆNH ĐỀ CÓ CHỨA WHILE

Mệnh đề có chứa WHILE, động từ thường được chia ở dạng tiếp diễn:

Khi nói về 2 hành động xảy ra gần như cùng 1 lúc với nhau. (kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó)

Ví dụ:

You were standing there with tears in your eyes while I was walking towards my groom.

(Bố đứng đó lệ tràn khóe mắt trong nhìn con từng bước tiến đến bên chú rể của mình)

Mệnh đề chính (không chứa while) có thể chia ở dạng không tiếp diễn trong một số trường hợp.

Thật tuyệt! Chúc mừng bạn vừa học xong ngữ pháp Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations. P.S: Nội dung bài ngữ pháp Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations này, chỉ là ở mức LEVEL 1! Tuy nhiên, nếu bạn chăm chỉ học xong hết phần ngữ pháp ở đây, chịu khó viết bài vào tập, và ôn lại, thì cũng đủ giúp bạn lấy được kiến thức căn bản của ngữ pháp Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 8: Celebrations, và có thể làm được hầu như những bài tập của unit 8 này. Nếu bạn cảm thấy hài lòng với kiến thức ở mức LEVEL 1 này, thì thôi, học nhiêu đây đủ rồi! NHƯNG, nếu bạn muốn lấy điểm 9, 10 trong kì thi chuyển cấp, hay có khát khao nâng cao tối đa kiến thức nhằm cạnh tranh vào những trường cấp 3 danh tiếng, thì có thể ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÂNG CAO LEVEL 2 Ở ĐÂY!

P.S.S: À, bạn còn yếu phần WORDFORM, hay nghĩ rằng mình đã giỏi, hãy thử sức mình với khóa học:”1000+ câu WORD FORM” Ở ĐÂY , bấm vào từng hình, làm bài như hướng dẫn trong hình, và được thầy chữa bài TỪNG CÂU, MIỄN PHÍ. Mọi người đã làm bài rồi, và có tiến bộ bạn còn chờ gì nữa nào!

Hi there!

Talk soon…

Nguyễn Dương Hùng Tiến – Gã Chèo Đò Với Mái Đầu Sương

Thạc sĩ Giáo dục – Giảng dạy Tiếng Anh

Previous Bài học

Unit 9 Lớp 8 Language Focus

Ngữ Pháp Tiếng Anh 9 Unit 8

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: A First

Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10

Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 10

🌟 Home
🌟 Top