Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 Language Focus
  • Ngữ Pháp Unit 3 Lớp 8: Peoples Of Viet Nam
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 3: Where Did You Go On Holiday?
  • Ngữ Pháp Unit 4 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Grammar Unit 1 SGK tiếng Anh lớp 8 mới Leisure Activities

    Danh động từ là một phần kiến thức quan trọng trong Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 mới, có hình thức Ving và có chức năng là danh từ trong câu. VnDoc.com đăng tải toàn bộ kiến thức về Danh động từ (Gerund) gồm: Danh động từ là gì, Cách thành lập Danh động từ, Cách sử dụng danh động từ trong tiếng Anh và bảng tổng hợp những động từ theo sau là Gerund và To Infinitive. chúng tôi hy vọng đây sẽ là tài liệu ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit hữu ích dành cho các em học sinh lớp 8 năm học 2022 – 2022.

    I. Formation (Cách thành lập)

    Danh động từ là gì?

    – Danh động từ (gerund) là danh từ được thành lập bằng cách thêm ING sau động từ thường.

    Ex: going; thinking; reading; listening; playing, …

    – Phủ định của danh động từ được hình thành bằng cách thêm not vào trước V-ing.

    Ex: not making, not opening, …

    – Cũng có thể thêm tính từ sở hữu vào trước danh động từ để nói rõ chủ thể thực hiện hành động.

    Ex: my reading comic books, ….

    II. Usage (cách dùng)

    1. Subject (Danh động từ làm chủ ngữ)

    Ex: Going to the cinema is fun.

    Reading book is my hobby.

    2. Stand after a pposition (Đứng sau giới từ)

    Ex: I am thinking about going camping in the mountain.

    She is afraid of going there.

    Một số động từ và tính từ có giới từ theo sau bởi danh động từ.

    To look forward to (trông mong); surprised at (ngạc nhiên); busy (bận rộn); to insist on (khăng khăng, nài nỉ); tobe interested in (thích thú).

    3. Object (Danh động từ làm tân ngữ sau một số động từ)

    Ex: He likes swimming.

    I have finished doing my homework.

    Một số động từ được theo sau bởi danh động từ:

    III. Bảng tóm tắt một số động từ được theo sau bởi Gerund hoặc To Infinitive

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Cấu Trúc Bài Thi Tiếng Anh B1, B2 Dành Cho Giáo Viên
  • 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản Thường Gặp Ở Thpt
  • Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Sơ Cấp Thông Dụng
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng So That Trong Tiếng Anh
  • Unit 1 Lớp 8 Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Unit 3 Lớp 8: Peoples Of Viet Nam
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 3: Where Did You Go On Holiday?
  • Ngữ Pháp Unit 4 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Ngữ Pháp Unit 3 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới: Ôn Tập Về Dạng Quá Khứ Đơn Của Động Từ …
    • Cách dùng

      • Dùng để chỉ một thói quen ở hiện tại
          Ex: She usually gets up at 6 a.m.
      • Dùng để chỉ một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
        • Ex: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)
        • The Earth moves around the sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)
    • Dấu hiệu nhận biết: ​Trong câu thường có các từ

      • always, usually, often, sometimes, seldom (hiếm khi), never,…
      • twice a week, once a week….
    • Công thức: S + be + not + adj + enough + to V ….: không đủ … để …
    • Ex: He is not strong enough to lift the box. (Anh ấy không đủ mạnh để nhấc cái hộp.)
        She is not old enough to go to school. (Cô ấy không đủ tuổi để đi học)

    Complete the paragraphs. Use the correct form of the verbs in brackets. (Hãy hoàn thành các đoạn văn sau, dùng hình thức đúng của động từ trong ngoặc.)

    Guide to answer

    a) Hoa lived in Hue last year, but now she (1) lives in Ha Noi. Yesterday, Hoa’s friend Nien (2) sent Hoa a letter. Nien (3) was Hoa’s neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is in younger than Hoa.

    b) Lan is Hoa’s best friend. The two girls (1) are in the same class at Quang Trung school. Last year, Hoa (2) came to the school for the first time. Lan (3) showed her around and (4) introduced her to many new friends.

    Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in the box. You will have to use some verbs more than one. (Em hãy hoàn thành hội thoại, dùng hình thức đúng của động từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng lại một vài động từ.)

    Ba is helping his young cousin Tuan with some homework.

    (Ba đang giúp cậu em họ Tuấn làm bài tập về nhà.)

    Ba: What do you know about the sun, Tuan?

    Ba: Can you tell me anything about the other planets?

    Tuan: Where is Mars, Ba?

    Guide to answer

    Ba: What do you know about the sun, Tuan?

    Tuan: The sun (0) rises in the east and (1) sets in the west.

    Ba: Can you tell me anything about the other planets?

    Tuan: I know something about the earth. It (2) goes/moves around the sun.

    Ba: Yes, and the moon (3) goes/moves round the Earth.

    Tuan: Where is Mars, Ba?

    Ba: It (4) is near the sun.

    Tuan: No, it’s silly. That (5) is Mercury. Mars (6) is near the Earth.

    Look and describe. (Quan sát và miêu tả.)

    Look at the picture. Ask and answer the questions. (Hãy nhìn vào tranh. Hỏi và trả lời các câu hỏi.)

    a) How many people are there in the picture? (Có bao nhiêu người trong bức hình?)

    b) What does each person look like? (Mỗi người trông thế nào?)

    c) What is each person wearing? (Mỗi người đang mặc gì?)

    Guide to answer

    a. There are four people in the picture.

    b. The man standing next to the taxi is tall and heavy-set. The woman is tall and thin. She has short hair. The boy sitting on the ground looks tired and worried. And the man standing across the street is short and fat.

    c. The man standing next to the taxi is wearing a yellow shirt and black trousers. The woman is wearing a green skirt and red blouse. She is carrying a bag on her shoulder. The man sitting on the ground is wearing blue shorts and a while shirt. And the man across the street is wearing blue trousers and a pink shirt and tie. He’s carrying a briefcase.

    Complete the dialogues. Use (not) adjective + enough. (Hoàn thành hội thoại. Sử dụng (not) adjective + enough.)

    a)

    Hoa: Can you put the groceries in your bag?

    Lan: No. It is not big enough to carry everything. (big)

    b)

    Hoa: Is Ba going to drive his father’s car?

    c)

    Hoa: Do you need any help?

    d)

    Hoa: Why don’t you join our English Speaking Club?

    Guide to answer

    b. not old enough

    c. not strong enough

    d. not good enough

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Cấu Trúc Bài Thi Tiếng Anh B1, B2 Dành Cho Giáo Viên
  • 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản Thường Gặp Ở Thpt
  • Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Sơ Cấp Thông Dụng
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: A First

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 9 Unit 8
  • Unit 9 Lớp 8 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9
  • Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Kiểm Tra Ngữ Pháp Và Chính Tả Tiếng Anh Bằng 12 Website Tự Động Tốt Nhất
  • VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Unit 9: A First-Aid Course do chúng tôi sưu tầm và đăng tải bao gồm ngữ pháp về Thì tương lai đơn, Cụm từ chỉ mục đích và Các trường hợp dùng Will được trình bày cụ thể giúp các bạn dễ dàng tiếp thu trọn vẹn kiến thức của bài học. Thì tương lai đơn – The simple future tense * Cấu tạo:

    shall/ will + bare-infinitive

    * Cách dùng:

    + Thì tương lai đơn diễn tả một hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm nào đó ở tương lai.

    Ví dụ:

    – He will finish his work tomorrow.

    Ngày mai anh ấy sẽ làm xong công việc của mình.

    – Manchester United will win the cup.

    Đội Manchester United sẽ đoạt cúp vô địch.

    + Chúng ta dùng thì tương lai đơn để dự đoán điều có thể xảy ra trong tương lai.

    Ví dụ:

    – According to the weather report, it will be cloudy tomorrow.

    Theo dự báo thời tiết, ngày mai trời sẽ nhiều mây.

    – Be careful! You’ll hurt yourself! Coi chừng, bạn sẽ bị thương đấy!

    won’t = will not shan’t = shall not

    Chúng ta dùng “to – infinitive”, “so as to – infinitive” hoặc “in order to – infinitive” để diễn tả mục đích của một hành động.

    Ví dụ:

    – I study English to in order to/ so as to communicate with foreigners.

    Tôi học tiếng anh để giao tiếp với người nước ngoài.

    – She has to get up early so as to jog.

    Cô ấy dậy sớm để chạy bộ.

    Chúng ta dùng will trong các tình huống sau:

    * Ngỏ ý sẵn lòng muốn giúp ai làm gì:

    – That bag looks heavy. I’ll help you with it.

    Cái túi kia trông có vẻ nặng. Tôi sẽ giúp chị xách nó.

    – I need some money. – Don’t worry! I’ll lend you some.

    Tôi cần ít tiền. Đừng lo. tôi sẽ cho bạn mượn một ít.

    * Hứa hẹn làm điều gi đó:

    – I promise I won’t tell any what you said.

    Mình hứa sẽ không nói cho ai biết điều bạn đã nói.

    – Thank you for lending me the money. I’ll pay you back soon.

    Cám ơn bạn đã cho mình mượn tiền. Mình sẽ trả lại bạn sớm.

    * Yêu cầu ai làm gì: (w ill you…?)

    Ví dụ:

    – Will you shut the door, please?

    – Will you please wait for me here?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 10
  • 3 Phương Pháp Học Tiếng Anh Thcs Hiệu Quả Nhất
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Thcs Hay
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Thcs Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Chương Trình Tiếng Anh Lớp 3 Theo Từng Unit

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Email Bằng Tiếng Anh: Cấu Trúc & Lưu Ý Cần Nhớ
  • Đừng Bỏ Lỡ Cấu Trúc Viết Email Tiếng Anh Chuẩn Mực Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Email Tiếng Anh Cơ Bản
  • Cách Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh Theo Chuẩn
  • Cấu Trúc Đàm Phán Trong Tiếng Anh Thương Mại
  • Bạn đang không biết làm thế nào để giúp con ôn tập Tiếng Anh một cách hiệu quả? Đừng lo lắng, Edupia sẽ giúp bạn tổng hợp cấu trúc chương trình Tiếng Anh lớp 3 theo từng Unit, từ đó bạn có thể dễ dàng theo sát quá trình học của con và giúp con có kết quả học tốt hơn.

    Nội dung chương trình học Tiếng Anh lớp 3 theo Sách Giáo Khoa

    Unit 1 – Hello

    Với bài học đầu tiên này, các bạn học sinh sẽ làm quen với các cách chào hỏi trong Tiếng Anh.

    Khi ở nhà, chắc chắn các con đã được học phải lễ phép chào hỏi người lớn khi gặp mặt. Vậy thì khi nói Tiếng Anh, các con cũng cần chào hỏi người đối diện trước khi bắt đầu cuộc trò chuyện.

    Trong Unit này, các bạn nhỏ sẽ được học các mẫu câu, từ vựng để nói xin chào, cách hỏi thăm sức khỏe và tạm biệt khi ra về.

    Các bạn nhỏ sẽ được học các mẫu câu, từ vựng để nói xin chào

    Unit 2 – What’s your name?

    Trong bài 2, các bạn học sinh sẽ được hướng dẫn các hỏi tên, giới thiệu tên của mình và cách đánh vần tên riêng.

    Để hoàn thành nội dung học của Unit 2, các con cần nắm vững bảng chữ cái Tiếng Anh để có thể vận dụng linh hoạt khi đánh vần nhiều tên khác nhau. Ở nhà, cha mẹ có thể giúp các bạn nhỏ ôn lại qua các video vui nhộn về bảng chữ cái, qua các trò chơi ghép chữ để vừa tăng hứng thú vào bài học, vừa giúp các con ghi nhớ lâu hơn.

    Unit 3 – This is Tony

    Để giúp con nhuần nhuyễn cấu trúc và từ vựng, cha mẹ có thể cùng con tập giới thiệu về các đồ vật trong nhà ở vị trí xa và gần để luyện tập phân biệt cách sử dụng “This”, “That” kèm theo các từ vựng đã được học trong cả 3 Unit đầu.

    Unit 3 hướng dẫn các con cách giới thiệu về các sự vật xung quanh

    Unit 4 – How old are you?

    Trong Unit 4, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được làm quen với số đếm từ 1 đến 10 và cách hỏi tuổi của bạn học.

    Để có thể sử dụng được mẫu câu hỏi và trả lời về tuổi, các con cần thành thạo số đếm. Cha mẹ có thể hướng dẫn con đếm đồ vật trong gia đình để tạo cho các con thói quen trong môi trường gần gũi với các con nhất, giúp các con có tâm lý thích thú, thoải mái khi ghi nhớ bài học.

    Unit 5 – Are they your friends?

    Trong Unit 5, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các bạn học sinh sẽ học cách giới thiệu bạn bè xung quanh, đồng thời phân biệt đại từ nhân xưng số nhiều: “They”.

    Tại nhà, cha mẹ có thể giúp các con luyện tập sử dụng cho đúng đại từ nhân xưng số ít – số nhiều, cha mẹ có thể chơi trò chơi đóng vai bạn học để tạo cơ hội cho các con sử dụng mẫu câu vừa học trên lớp.

    Unit 6 – Stand up!

    Trong Unit 6, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được học một số khẩu lệnh căn bản của giáo viên như: Stand up, Go out, Come in… Bên cạnh đó, mẫu câu xin phép và hồi đáp là một nội dung quan trọng, hỗ trợ khả năng giao tiếp ở trường và ở nhà của các bạn nhỏ.

    Cha mẹ cũng có thể dùng những khẩu lệnh này ngay tại nhà và yêu cầu các bạn nhỏ xin phép bằng Tiếng Anh, để các bé quen thuộc hơn với những mâu câu vừa học.

    Unit 7 – That’s my school

    Trong Unit 7, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được học về chủ đề trường lớp với khối lượng từ vựng phong phú gồm cả danh từ và tính từ miêu tả các đồ vật trong trường học.

    Các bạn nhỏ có thể sử dụng từ vựng đó trong mẫu câu giới thiệu về ngôi trường của mình, không chỉ đơn thuần giới thiệu sự vật mà còn có thể miêu tả tính chất của sự vật đó (đẹp, cũ, mới,…)

    Unit 8 – This is my pen

    Unit 9 – What colour is it?

    Cha mẹ có thể cùng con gọi tên các đồ dùng con mang trong cặp sách và hỏi các bé về màu sắc của chúng để làm quen với những mẫu câu mới.

    Unit 10 – What do you do in break time?

    Khi ở nhà, cha mẹ có thể cùng con ôn tập lại từ mới khi con đang chơi bằng cách gọi tên các hoạt động con chơi ở nhà, hoặc gợi ý các bé kể về giờ ra chơi tại trường: What do you do at break time?, Do you like + game/ sport?…

    Unit 11: This is my family

    Với Unit 11, các con sẽ mở rộng từ vựng về số đếm từ 1 đến 99 và học về các thành viên trong gia đình, cách hỏi và trả lời về tuổi của các thành viên. Lượng từ vựng khá lớn nên các bé có thể hay nhầm lẫn khi đếm số. Vì vậy, các cha mẹ có thể giúp con ôn tập bằng cách cùng các con đếm số đồ vật ở nhà, cùng bé giới thiệu về các thành viên trong gia đình.

    Bố mẹ có thể luyện tập cùng trẻ giới thiệu về các thành viên trong gia đình

    Unit 12: This is my house

    Unit 12 chương trình Tiếng Anh lớp 3 sẽ cùng các con làm quen với các phòng, khu vực trong nhà, trong vườn, từ đó có thể sử dụng trong mẫu câu để giới thiệu về ngôi nhà của mình. Tại nhà, cha mẹ có thể cùng con mô tả lại ngôi nhà của chính mình để giúp con làm quen với mẫu câu và từ mới.

    Unit 13: Where’s my book?

    Cha mẹ có thể giúp con phân biệt các từ ngữ chỉ vị trí bằng một số trò chơi nhỏ tại nhà, sử dụng chính những đồ vật các bé đã được học để chơi.

    Unit 14: Are there any posters in the room?

    Unit 14 sẽ giúp các con bổ sung lượng từ vựng về các đồ vật có trong phòng tại nhà, ngoài ra, các con cũng được học mẫu câu hỏi về sự tồn tại của các đồ vật đó trong căn phòng bất kỳ tại nhà, kết hợp với các từ vựng từ Unit 12 và 13.

    Unit 15: Do you have any toys?

    Unit 16: Do you have any pets?

    Unit 16 này sẽ dạy trẻ cách gọi tên các con vật nuôi trong nhà. Cách hỏi người đối diện có nuôi thú cưng nào không và hỏi vị trí của thú cưng. Cha mẹ có thể cùng con xem phim hoạt hình, các clip ngắn về đồng vật để giúp các bé vừa xem vừa ghi nhớ từ vựng một cách dễ dàng.

    Chủ đề vật nuôi luôn mang lại sự hứng thú giúp bé dễ tiếp thu trong học tập

    Unit 17: What toys do you like?

    Unit 18: What’re you doing?

    Trong Unit 18 chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ tiếp tục học về các đồ vật trong phòng, nhưng điều đặc biệt so với các Unit trước là con sẽ học từ theo cụm kèm cả động từ thích hợp để diễn tả một hành động (play the piano, clean the floor, listen to music,…). Các bạn nhỏ sẽ làm quen với thì “hiện tại tiếp diễn” với mẫu câu hỏi bạn/ai đó đang làm gì.

    Unit 19: They’re in the park

    Chủ đề các hoạt động ngoài trời và thời tiết sẽ được học tại Unit 19. Các con sẽ học mẫu câu hỏi và trả lời về hoạt động người khác đang làm và tình hình thời tiết. Các bạn nhỏ có thể kết hợp với câu hỏi ” What’re you doing?” học tại Unit 18 và trả lời với mẫu câu và từ vựng vừa mới học.

    Unit 20: Where’s Sapa?

    Unit 20 sẽ giới thiệu cho các con về các địa điểm, phương hướng đông – tây – nam – bắc và các từ vựng về địa danh tại Hà Nội. Các con sẽ học cách hỏi và trả lời về vị trí, khoảng cách, địa điểm sử dụng các từ vựng vừa học.

    Tại nhà, cha mẹ có thể cùng con xem các clip về các địa danh, địa điểm vừa học để các bé có cái nhìn trực quan, sinh động hơn, từ đó ghi nhớ dễ hơn.

    Chủ đề giới thiệu về các địa điểm du lịch con đã có dịp đi cùng gia đình rất gần gũi tạo sự thích thú cho trẻ trong quá trình học tập

    Cách để học Tiếng Anh lớp 3 hiệu quả

    Học tập ngôn ngữ rất cần thời gian để cho trẻ tiếp thu từng bước và ôn luyện thường xuyên với phương pháp học đúng trong môi trường thoải mái nhất.

    Thời nay, nhiều cha mẹ thường quá bận rộn với công việc, không có thời gian kèm cặp con. Do đó, khóa học online là giải pháp lý tưởng để các con có thể ôn tập một cách hiệu quả ngay tại gia đình.

    Hiện nay, Edupia đang triển khai khóa học Tiếng Anh online chất lượng cao cho các bạn học sinh từ 8 -11 tuổi để các con được trải nghiệm chương trình học tốt nhất với chi phí tiết kiệm:

    • Chương trình dạy được xây dựng dựa trên chương trình Sách giáo khoa và tham vấn từ các chuyên gia & giáo viên của cả các trường quốc tế và Đại học Việt Nam. Vì vậy, chương trình được thiết kế phù hợp nhất cho học sinh ở Việt Nam và mang lại hiệu quả thực tế, giúp các bé có kết quả học tốt hơn khi đến trường.

    • Khóa học online của Edupia áp dụng phương pháp giảng dạy mới nhất. Đó là 3 phương pháp chính đó là: PPP (Presentation – Practice – Production), Lexical Approach, Scaffolding. Đây đều là những phương pháp được giới giáo dục thế giới công nhận, giúp các bé tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn.

    • Bài giảng của Edupia được xây dựng ở dạng video sinh động, hấp dẫn, được nghiên cứu kỹ để có độ dài tối ưu trong 20 phút – thời gian mà bé có thể tập trung cao độ nhất. Trong video cũng có các điểm nhấn cuốn hút, tạo sự hứng thú cho các bạn nhỏ.

    • Giáo viên giảng dạy đều là giáo viên bản ngữ đến từ Anh – Mỹ, có bằng cấp quốc tế và kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, đảm bảo chất lượng dạy tối ưu, truyền đạt dễ hiểu nhất cho bé.

    • Tài khoản học online rất dễ sử dụng và quản lý với hệ thống bài học có sẵn, bài bản, cha mẹ chỉ bật video cho con tuần tự học theo. Ngay cả khi không biết nhiều về Tiếng Anh, cha mẹ vẫn có thể cho con học hiệu quả, giúp bé có cơ hội phát triển hơn trong tương lai.

    Video mở đầu Unit 1: Hello – How are you? của Edupia

    Với mức chi phí phải chăng, các bậc phụ huynh có thể giúp con mình có cơ hội học chương trình Tiếng Anh lớp 3 chuẩn quốc tế ngay tại nhà bằng khóa học online của Edupia. Cha mẹ có thể liên hệ Edupia để được tư vấn sâu hơn về các khóa học và đăng ký cho con học thử hoàn toàn miễn phí:

    Trụ sở: Tầng 6, Tòa nhà Báo Sinh Viên – Hoa Học Trò, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

    Webstie: https://edupia.vn/

    Hotline: 093.120.8686

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • 84 Cấu Trúc Tiếng Anh Hay Gặp Nhất
  • Những Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản Và Thông Dụng Nhất
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ (Quan Trọng)
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Phrasal Verb Là Gì? Trọn Bộ 200 Phrasal Verbs Thông Dụng Nhất
  • Phrasal Verbs Toàn Tập : 7 Điều Bạn Cần Biết Về Phrasal Verbs
  • Phrasal Verbs Và 1000 Cụm Động Từ Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Những Lưu Ý Khi Viết Email Giao Dịch Bằng Tiếng Anh
  • Cách Dùng Probably Trong Tiếng Anh (Kèm Nhiều Ví Dụ Cụ Thể)
  • – The verbs love, like, hate, and pfer can be used with both gerunds and to-infinitives without much change in meaning. (Các động từ love, like, hate, và pfer có thể đi với cả động từ V-ing hoặc to-V mà không có sự thay đổi nhiều về nghĩa.)

    – She loves going out with her friends. = She loves to go out with her friends. (Cô ấy thích đi chơi với bạn bè của mình.)

    1. I love eating spicy food/ I love to eat spicy food. (Tôi thích ăn đồ ăn cay.)

    2. Jane enjoys running. (Jane thích chạy.)

    3. Phong detests doing DIY. (Phong ghét làm đồ tự chế.)

    4. I pfer reading poetry./ I pfer to read poetry. (Tôi thích đọc thơ hơn.)

    5. Do you fancy watching TV? (Bạn có thích xem TV không?)

    * Giải thích: Động từ love (yêu, thích), và pfer (thích hơn) có thể theo sau bởi cả V-ing hoặc to-V. Còn động từ enjoy (thích), detest (ghét), và fancy (thích) thì chỉ theo sau bởi V-ing.

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Đáp án: to learn/learning

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    Hi, my name’s Duc. How are you?

    (Xin chào, tớ tên là Đức. Cậu khỏe không?)

    This is what I like do in my free time.

    (Đây là những gì tớ thích làm trong thời gian rảnh.)

    I often play video games or watch TV

    (Tớ thường chơi trò chơi điện tử hoặc xem TV.)

    Or I go to the park and play football with my friends.

    (Hoặc tớ đi công viên và chơi bóng đá với bạn bè.)

    I enjoy do this very much!

    (Tớ thích chơi bóng đá lắm! )

    I sometimes help my parents too.

    (Thi thoảng tớ cũng đỡ đần bố mẹ.)

    If I have homework, I’ll try to finish it first before I do anything else.

    (Nếu tớ có bài tập về nhà, tớ sẽ cố gắng hoàn thành nó trước khi làm bất cứ điều gì khác.)

    But I don’t like have lots of homework.

    (Nhưng tớ không thích có nhiều bài tập về nhà.)

    I don’t mind to do homework but I hate spend all evening on it.

    (Tớ không ngại làm bài tập về nhà nhưng tớ ghét phải dành cả buổi tối cho nó.)

    On Saturday or Sunday, I love eat out with my family.

    (Vào thứ bảy hoặc chủ nhật, tớ thích đi ăn ngoài với gia đình.)

    The food is delicious!

    (1): This is what I like to do/ doing in my free time.

    (2): I enjoy doing this very much!

    (3): But I don’t like to have/ having lots of homework.

    (4): I don’t mind doing homework.

    (5): but I hate to spend/spending all evening on it!

    (6): I love to eat/ eating out.

    (1): Like to do something/ like doing something (thích làm gì).

    (2): Enjoy doing something (thích/ vui khi làm gì).

    (3): Don’t like to have/don’t like having (không thích có gì).

    (4): Don’t mind doing something (không phiền/ngại làm gì).

    (5): Hate to spend/ hate spending time (ghét phải dành thời gian cho gì).

    (6): Love to eat out/ love eating out (thích ăn ở ngoài).

    b. Answer the questions.

    I haven’t talked to you for a long time since your family moved to Sai Gon. How are you doing now? What do you do on the weekend?

    (Mình đã không nói chuyện với bạn trong một thời gian dài kể từ khi gia đình bạn chuyển đến Sài Gòn. Hiện tại tình hình của bạn sao rồi? Bạn làm gì vào cuối tuần?)

    Today I’m going to share with you about my leisure activities in my spare time.

    (Hôm nay mình sẽ chia sẻ với bạn về các hoạt động giải trí của mình trong thời gian rảnh.)

    I like spending my free time with friends. On the weekend, I often go to the cinema , then eat something good with my best friends. I greatly love chatting with them.

    (Mình thích dành thời gian rảnh rỗi với bạn bè. Vào cuối tuần, mình thường đến rạp chiếu phim, sau đó ăn gì đó ngon với bạn thân của mình. Mình rất thích trò chuyện với họ. )

    I also enjoy going travelling with my family. Last year we went to Da Nang, a beautiful city with many bridges. In addition, having dinner with my family is one of my favourite activities each day.

    (Mình cũng thích đi du lịch cùng gia đình. Năm ngoái, nhà mình đã đến Đà Nẵng, một thành phố xinh đẹp với nhiều cây cầu. Thêm vào đó, ăn tối với gia đình là một trong những hoạt động yêu thích của mình mỗi ngày.)

    I really like to read books, and one of my top novels is the series of Harry Potter. Do you know it?

    (Mình thực sự thích đọc sách, và một trong những tiểu thuyết hàng đầu của mình là bộ truyện Harry Potter. Bạn có biết bộ truyện đó không?)

    I guess that’s all about me now. When you have free time, write me and tell me about you and your hobbies.

    I’m looking forward to your reply.

    (Mình đợi thư trả lời của bạn.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Cách Sử Dụng To
  • Vị Trí Của Động Từ Trong Câu (Verbs)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp
  • Học Tiếng Hàn Giống Như Trẻ Em
  • Review Sách Tài Liệu Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3 (Kèm Cd)
  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Enough Và Too Trong Tiếng Anh
  • Giải Đầy Đủ Rồi Dịch Giúp Mk,tiện Thể Giải Thích Cách Làmiii
  • Bài Tập Về So, Such, Enough, Too Trong Tiếng Anh Cực Hay Có Lời Giải.
  • Attending A Live Performance Is More Enjoyable Than Watching On Television
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Câu Dùng Cho Ielts Writing Task 2
  • Nội dung chi tiết:

    Cấu trúc Enough to V là một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh không thể thiếu khi học. Trong bài viết này, chúng tôi muốn đề cập đến Bài tập tiếng Anh cấu trúc Enough to V.

    Bài tập tiếng Anh cấu trúc Enough to V

    A. Lý thuyết cấu trúc Enough 1. Enough là gì?

    Enough trong tiếng Anh có nghĩa là đủ tuy nhiên đôi khi “enough” được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau do trong mỗi hoàn cảnh ý nghĩa “đủ” của nó cũng khác nhau. “Enough” có thể được sử dụng để chỉ số lượng hay kích cỡ của một sự vật nào đó có vừa không, có đủ không.

    Ví dụ:

    – I don’t have enough money to buy this skirt

    – She is intelligent enough to solve that problem

    2. Cấu trúc với từ Enough a, Cấu trúc enough dạng khẳng định

    “Enough” được sử dụng sau tính từ và trạng từ kết hợp với nó là động từ nguyên thể có “to”

    – S + tobe + adj + enough + (for SB) + to V nguyên thể

    Ví dụ:

    + The weather is beautiful enough to have a picnic

    + I am tall enough to take a book on the top of shelf

    + My hair has long enough to tie

    b, Cấu trúc enough dạng phủ định:

    – S + to be not + adj + enough + (for SB) + to V nguyên thể

    Ví dụ:

    + He isn’t strong enough to lift this box

    + I am not hardworking enough to do homework

    + She isn’t tall enough to become a model

    c, Cấu trúc enough với danh từ

    Khi “Enough” kết hợp với danh từ thì “enough” đứng trước danh từ

    S + V + enough + noun + (for SB) + to V nguyên thể

    Ví dụ:

    + He doesn’t have enough time to fix his car

    + This car doesn’t have enough seat for 6 people

    + I don’t have enough money to buy car

    3. Quy tắc cần nhớ khi dùng Enough Quy tắc 1:

    Nếu:

    – Trước tính từ, trạng từ trong câu có các trạng từ: too, so, very, quite, extremely…

    – Trước danh từ có many, much, a lot of, lots of

    Ví dụ:

    Quy tắc 2:

    Khi nối câu bằng “enough”, nếu chủ ngữ ở 2 câu giống nhau thì lược bỏ “for sb”

    Ví dụ:

    * Tuy nhiên nếu chủ từ câu sau có ý chung chung thì cũng có thể bỏ đi

    Quy tắc 3:

    Khi nối câu bằng “enough”, nếu chủ ngữ của câu thứ nhất trùng với tân ngữ của câu 2 (là một) thì khi ghép 2 câu ta loại bỏ phần tân ngữ của câu sau

    Ví dụ:

    B. Bài tập vận dụng 1. Use ENOUGH and one word from the box to complete each sentence.

    1. She shouldn’t get married. She’s not …………………..

    2. I’d like to bye a car but I haven’t got …………………..

    3. Have you got ………………….. in your tea or would you like some more ?

    4. Are you ………………….. ? Or shall I swish on the heating ?

    5. It’s only a small car. There isn’t ………………….. for all of you.

    6. Steve didn’t feel ………………….. to go to work this morning.

    7. I didn’t answer all the questions in the exam. I didn’t have …………………..

    8. Do you think I’ve got ………………………………………. to apply for the job ?

    9. Try this jacket on to see if it’s ………………….. for you.

    10. There weren’t ………………….. for everybody to have coffee at the same time.

    1. I can’t give you an answer because I don’t have …………………………………..

    2. I couldn’t run …………………..

    3. The ladder wasn’t ………………….. to reach the window.

    4. There aren’t ………………….. to make a club of stamps collectors.

    5. Do you have ………………….. to buy her a psent?

    6. The pants weren’t ………………….. to fit my brother.

    7. The weather isn’t ………………….. for us to go swimming.

    8. Did you have ………………….. to answer all the questions in the test?

    II. Combine each pair of sentences, using ENOUGH …. TO.V or ENOUGH FOR …. TO.V

    1. The moon is very bright. We can play outdoors.

    2. I have enough money. I can pay this bill.

    3. My sister is old. She can drive a car.

    4. The weather was fine. We could go camping.

    5. This coat isn’t rich. I don’t wear it in winter.

    6. Robinson isn’t rich. He can’t buy a house.

    7. He wasn’t very experienced. He couldn’t do the job.

    8. You aren’t old. You can’t have a front- door key.

    9. He didn’t have much money. He couldn’t live on it.

    10. The buffalo isn’t big. He can’t harm you.

    11. The ice is quite thick. We can’t walk on it.

    12. The tea isn’t strong. It won’t keep us awake.

    13. This novel is interesting. We can read it.

    14. We thick you are strong enough. You can lift this table.

    15. This kind of rubber is good. We can use it to make tiresfor car.

    16. He has no time. He can’t finish this word.

    ………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V Bài
  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V
  • 30 Động Từ Đi Theo Sau Là Gerund (V
  • Sự Khác Nhau Giữa Toeic 2 Kỹ Năng Và Toeic 4 Kỹ Năng?
  • Giới Thiệu Cấu Trúc Đề Thi Toeic
  • Trọng Điểm Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Lại Những Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Cần Ghi Nhớ
  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 8
  • Chuyên Đề 21. Viết Lại Câu. Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8: Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh Lớp 8
  • Trong chương trình lớp 8, các bạn sẽ được làm quen với một số cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong hệ thống văn phạm của tiếng Anh. Nhằm giúp bạn đọc xây dựng nền tảng vững chắc và ôn lại các kiến thức cần nhớ trong quá trình học, Language Link Acedemic xin giới thiệu bài viết tóm tắt kiến thức trọng điểm của chương trình cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 8.

    1. Câu tường thuật gián tiếp (Reported Speech)

    Để thuật lại câu nói của một người, bạn có hai cách làm hoặc là trích dẫn trực tiếp và để trong ngoặc kép ( câu tường thuật trực tiếp ) hoặc là thuật lại theo từ ngữ của mình sao cho câu không thay đổi về mặt ngữ nghĩa ( câu tường thuật gián tiếp ).

    Trong chương trình về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 8, bạn sẽ được biết đến cấu trúc chung khi tường thuật câu kể và một số mẫu câu gián tiếp đặc biệt như lời khuyên, yêu cầu hoặc mệnh lệnh.

    Đối với câu kể, khi tường thuật lại sẽ có dạng sau:

    S + say/tell + (that) + S + V

    Trong câu kể, người tường thuật và người làm chủ hành động không nhất thiết phải là một và động từ tường thuật thường được sử dụng là say tell. Hai động từ này sẽ bị biến đổi tùy theo động từ tường thuật. Một luật quan trọng khác chính là các động từ chính được kể lại hoạt động theo nguyên tắc lùi thì và cả trạng từ chỉ thời gian cũng sẽ được lùi thì tương ứng.

    Đối với câu hỏi, bạn sẽ dùng động từ ask và cũng lùi thì tương ứng.

    Ở chương trình cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 8, các bạn sẽ được hướng dẫn cách chuyển câu chủ động sang câu bị động ở mức độ cơ bản với cấu trúc be + PII. Để làm tốt bài tập về câu bị động, bạn cần nắm chắc cấu trúc của các thì, dạng tobe ở các thì và các động từ bất qui tắc.

    Khi viết lại một câu chủ động ở dạng bị động, trước hết bạn cần xác định đâu là tân ngữ trong câu đề. Sau đó đặt tân ngữ này làm chủ ngữ cho câu bị động mới. tiếp theo bạn xác định câu đề đang ở thì gì và động từ chính trong câu được chia như thế nào. Tiếp theo xem xét đến việc thêm chủ thể thực hiện hành động nếu cần thiết. Cuối cùng là hoàn thành câu với các trạng từ nếu có.

    Các thì mới mà bạn được học trong chương trình cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 bao gồm thì Hiện tại Hoàn thành (P resent Perfect) và hiện tại tiếp diễn với always.

    Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động kéo dài từ một thời điểm trong quá khứ và chưa kết thúc tại thời điểm đang nhắc đến, hoặc để diễn tả một kinh nghiệm.

    Bên cạnh cách diễn đạt hành động đang xảy ra tại thời điểm đang nói, thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng với always để thể hiện sự phàn nàn.

    4. Hiện tại phân từ (Present Participle) và Quá khứ phân từ (Past Participle):

    Một điểm mới trong chương trình cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 đó chính là hiện tại phân từ và quá khứ phân từ. Thực chất hiện tại phân từ được hình thành bằng cách thêm ing vào sau động từ và đóng vài trò như một tính từ mang ý chủ động để bổ nghĩa cho một danh từ.

    Mặt khác, quá khứ phân từ được hình thành bằng cách thêm ed sau động từ và đóng vai trò như một tính từ mang ý bị động để bổ nghĩa cho một danh từ.

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Đơn Giản Và Dễ Nhớ
  • Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh Có Cấu Trúc Như Thế Nào?
  • Cách Viết Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh
  • Cách Viết Câu Đúng Cấu Trúc (Phần 1)
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4: How Old Are You?
  • Bạn Bao Nhiêu Tuổi Thế? (How Old Are You?)
  • Unit 7: Câu Hỏi Why/ How/ What
  • Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh
  • Step Up tổng hợp tài liệu bộ đáp án, lời giải tập 1 unit 4 mới nhất, chi tiết và rõ ràng hơn. Bài tập tiếng anh lớp 3 unit 4 theo sát nội dung sách giáo khoa của bộ giáo dục sẽ giúp bố mẹ và các bé có thêm phần tài liệu tham khảo chuẩn để hỗ trợ bé phục vụ học tập trên trường lớp cũng như ở nhà đạt kết quả cao.

    1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng anh lớp 3 unit 4

    Bài học tiếng anh lớp 3 unit 4 – How old are you? sẽ giúp bé ôn tập lại kiến thức của bài học lần trước và học tiếp phần câu hỏi thông dụng thường gặp đó là câu hỏi và câu trả lời về độ tuổi của bản thân.

    Tiếng Anh lớp 3 unit 4 – Lesson 1

    https://drive.google.com/open?id=191K1i4VSsbXGfIlINCL0-eUDH-Q6LyTq

    a) Who’s that?

    b) Who’s that?

    a) Who’s that?

    b) Who’s that?

    It’s Miss Hien.

    c) Who’s that?

    It’s Miss Hien.

    Đó là thầy Lộc.

    Đó là cô Hiền.

    Kết hợp hình ảnh trong sách cùng phần nghe sẽ giúp bé nhận diện âm thanh tốt hơn, tạo phản xạ giao tiếp một cách tự nhiên. sẽ được cải thiện dần dần theo các bài học trong sách của bé.

    https://drive.google.com/open?id=1-_AD1k6Sl_c5G0-hM1vQsPSEQsLYzhaq

    Đáp án:1. b 2. a

    Mai: It’s Tony.

    Mai: It’s Mr Loc.

    B: It’s Mr Loc.

    Tiếng Anh lớp 3 unit 4 – Lesson 2

    Kết hợp 3 kỹ năng nghe, nhìn, và lặp lại sẽ giúp bé theo chuẩn giọng người bản xứ mà bé nghe và nhìn hình ảnh trong sách một cách sinh động nhất.

    https://drive.google.com/open?id=1S9CKBG29mcHC29C9L95pBvis15hGnmBk

    I’m eight years old.

    I’m eight years old, too.

    1. a) Em bao nhiêu tuổi, Mai? Em 8 tuổi.
    2. b) Em bao nhiêu tuổi, Nam? Em cũng 8 tuổi.

    How old are you, Tom?

    I’m nine years old.

    How old are you, Phong?

    I’m ten years old.

    How old are you, Peter?

    I’m seven years old.

    How old are you, Mary?

    I’m six years old.

    Em bao nhiêu tuổi, Tom? Em 9 tuổi.

    Em bao nhiêu tuổi, Phong? Em 10 tuổi.

    Em bao nhiêu tuổi, Peter? Em 7 tuổi.

    Em bao nhiêu tuổi, Mary? Em 6 tuổi.

    How old are you, Tom?

    I’m nine years old.

    How old are you, Phong?

    I’m ten years old.

    How old are you, Mai?

    I’m eight years old.

    How old are you, Nam?

    I’m eight years old, too.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Tom? Mình 9 tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Phong? Mình 10 tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Mai? Mình 8 tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Nam? Mình cũng 8 tuổi.

    Girl: I’m six years old.

    Boy: I’m seven years old.

    Girl: I’m eight years old.

    Boy: I’m ten years old.

    I am six years old.

    I am eight years old.

    I am ten years old.

    I am ten years old, too.

    Let’s count from one to ten

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    Chúng ta cùng đếm từ 1 đến 10

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Tiếng Anh lớp 3 unit 4 – Lesson 3

    Tôi năm tuổi.

    Tôi sáu tuổi.

    Tôi năm tuổi.

    Tôi sáu tuổi.

    How old are you? Three, three.

    How old are you? Five, five.

    How old are you? Six, six.

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi ba tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi năm tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi sáu tuổi.

    1 – c Who’s that?

    It’s my friend Linda.

    2 – a How old are you?

    I’m six years old.

    3 – b Is that Mary?

    Quan: I’m ten years old.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Nam? Mình tám tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Quân? Mình mười tuổi.

    Trò chuyện với bạn của em. Viết tên và tuổi của họ vào bảng sau, bằng cách đặt câu hỏi tuổi:

    How old are you, Hung?

    I’m eight years old.

    Bạn bao nhiêu tuổi vậy Hùng?

    Mình tám tuổi.

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng anh lớp 3 unit 4

    Bám sát chương trình học của sách giáo khoa, nội dung trong sách bài tập tiếng anh lớp 3 sẽ hệ thống lại kiến thức một cách rõ ràng hơn cho bé về cấu trúc câu, từ vựng và ngữ pháp đi kèm cùng các kỹ năng ôn tập hiệu quả hơn.

    A. PHONICS AND VOCABULARY (trang 16 sách bài tập tiếng anh lớp 3)

    Từ vựng là phần nội dung quan trọng giúp bé sử dụng cân bằng các kỹ năng một cách thuần thục hơn. Các cách phù hợp cho trẻ được thầy cô, bố mẹ lựa chọn phù hợp bám sát chương trình học tập của bé.

    Với bài đọc anh văn lớp 3, các em hãy hoàn thành và đọc to

    Với bài đọc anh văn lớp 3, các em hãy nối

    B. SENTENCE PATTERNS (trang 17 sách bài tập tiếng anh 3)

    Với bài học tiếng anh lớp 3, các em hãy đọc và nối

    Với bài học tiếng anh lớp 3, các em hãy nối các câu sau

    Bạn bao nhiêu tuổi? – Tớ 8 tuổi.

    Đó có phải là Mai không? – Vâng, đúng vậy.

    Mai bao nhiêu tuổi? – Cậu ấy 8 tuổi.

    Với bài tập sách bài tập tiếng anh 3, các em hãy sắp xếp các từ sau theo thứ tự đúng. Sau đó đọc to chúng.

    Với bài tập sách bài tập tiếng anh 3, các em hãy đọc và đáp lại

    Xin chào, tớ là Linda. Tên của cậu là gì?

    Đó là Mai phải không? – Vâng, đúng vậy.

    Tớ 7 tuổi. Cậu bao nhiêu tuổi? – Tớ … tuổi

    Đây là Tony. Cậu ấy bao nhiêu tuổi? – Cậu ấy 7 tuổi.

    D. READING (trang 18 sách bài tập tiếng anh lớp 3)

    Với bài đọc tiếng anh lớp 3, các em hãy đọc và nối

    Với bài đọc tiếng anh lớp 3, các em hãy đọc và hoàn thành

    old / that / no / are

    B: Không, đó không phải.

    E. WRITING (trang 19 sách bài tập tiếng anh lớp 3)

    Xin chào, tên của tớ là Peter.

    Xin chào. Tên của tớ là Phong.

    Để giải bài tập tiếng anh 3, các em nhìn và viết câu trả lời

    Vẽ một bức tranh của về em trong khung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4. How Old Are You? (Bạn Bao Nhiêu Tuổi) Trang 16 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Difference Between “how Are You?” And “how Are You Doing?”
  • The Difference Between “how Are You” And “how Are You Doing”
  • Cách Sử Dụng Still, Yet, Already, Any More, Any Longer, No Longer Trong Tiếng Anh
  • Các Trạng Từ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • A/ PHẦN CẤU TRÚC

    I.PRESENT SIMPLE TENSE ( Thì hiện tại đơn):

    Thì hiện tại đơn dung để diễn đạt chân lí, sự thật hiển nhiên, tình huống cố định lâu dài ở hiện tại, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

    Khẳng định: S + V(s/es) + o…

    *Thêm es vào các đông từ tận cùng là “o,s,sh,ch,x,z”.

    Phủ định: S + do/does not + v- inf + o…

    Nghi vấn: Do/does + s + v-inf + o…?

    Thì hiện tại đơn đươc đi kèm với một số cụm từ chỉ trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, never, everyday, once a week,…

    II.PRESENT PROGRESSIVE TENSE (Thì hiện tại tiếp diễn):

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra ngay lúc nói, hành động đang diễn ra ở hiện tại (nhưng không nhất thiết ngay lúc nói) và hành động có tính tạm thời.

    Khẳng định: S + am/is/are + v-ing + o…

    Phủ định: S + am/is/are + not + v-ing + o…

    Nghi vấn: Am/is/are + S + v-ing + o…?

    Câu hỏi wh- questions: wh- questions + am/is/are + s + v-ing + o…?

    Thì hiện tại tiếp diễn thường đi kèm với các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian như : now, right now, at psent, at the moment, this moment,…

    lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn cho từ chỉ giác quan, cảm xúc, nhận thức và sự sở hữu: see, hear, taste, smell, feel, like, love, hate, dislike, know, think, seem, understand, have,….dùng hiện tai đơn với các động từ này.

    III.FUTURE SIMPLE TENSE (Thì tương lai đơn):

    Thì tương lai đơn dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc diễn tả lời hứa, đề nghị, yêu cầu, lời mời và 1 quyết định tức thì.

    Khẳng định: S + will + v-inf + o…

    Phủ Định: S + will not + v-inf + o…

    Nghi vấn : Will + s + v-inf + o…?

    Wh- questions: Wh- questions + will + s + v-inf + o…?

    Thì tương lai đơn được dùng với trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như: tomorrow, someday, tonight, next week/ month/ year,…, soon,…

    Lưu ý: Người Anh thường dùng will hoặc shall cho các đại từ ở ngôi thứ nhất (I,we) nhưng ở tiếng Anh hiện đại will được sử dụng phổ biến hơn shall.

    IV.THE PAST SIMPLE TENSE (Thì quá khứ đơn):

    Được dùng để diễn đạt hành động xảy ra ở 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ, hành động đã kéo dài trong quá khứ nhưng nay đã chấm dứt, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ.

    Khẳng định : S + v-ed/v2 + o…

    *Có quy tắc thêm ed

    *Bất quy tắc, động từ cột 2 trong BĐTBQT

    Phủ định: S + didn’t + v-inf

    Nghi vấn: Did + s + v-inf + o…?

    Tobe: I/she/he/it + was You/we/they + were

    Wh-quesations: Wh-quesations + did + v-inf + O…?

    Thì quá khứ đơn được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian quá khứ như: yesterday, lastnight/year/week/summer…,ago.

    Có ba cách phát âm ed:

    /t/: Tận cùng là p, k, ss, s, ch, gh, sh

    EX: stopped, watched,…

    /id/: Tận cùng là t, d

    Ex : wanted,…

    /d/: Tận cùng là những từ còn lại

    Ex : played, decorated,…

    V.USED TO-BE/ GET USED TO:

    Used to ( đã từng, đã thường) được dùng để diễn tả sự việc đã có thật đã xảy ra thường xuyên trong quá khứ mà nay không còn nữa.

    Khẳng định: S + used to + v- inf + o…

    Phủ định: S + didn’t + used to + v- inf + o…

    Nghi vấn: Did + s + used to + v-inf + o…?

    Be/get used to + n/v-ing (quen với) được dùng để

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Actonel Once A Week , Giá Thuốc Actonel Once A Week , Địa Chỉ Bán Thuốc Actonel Once A Week , Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Actonel Once A Week
  • The Number Of, A Number Of
  • A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • A Number Of Là Gì ? Cách Sử Dụng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Kém, So Sánh Bằng, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Nói So Sánh Trong Tiếng Trung
  • Các Hình Thức So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Tổng Hợp Các Ngữ Pháp Tiếng Hàn Dạng So Sánh
  • Bài tập các dạng câu so sánh Tiếng Anh lớp 8

    Tổng hợp bài tập về câu so sánh có đáp án

    Bài tập tự luận và trắc nghiệm môn Anh về câu so sánh tổng hợp các dạng bài tập phổ biến giúp học sinh lớp 8 củng cố kiến thức và chuẩn bị cho kì thi sắp tới. Bên cạnh môn tiếng Anh lớp 8, các em có thể tham khảo tài liệu môn Toán 8 và môn Ngữ văn 8. Mời các em thao khảo bài sau đây.

    Cấu trúc câu so sánh và bài tập Tiếng Anh lớp 8

    Cấu trúc câu so sánh và bài tập Tiếng Anh lớp 8

    Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại

    I. Lý thuyết

    – Ví dụ: Lan runs faster than me

    – Ví dụ: He is more handsome than his brother.

    2. So sánh nhất:

    a. Đối với tính từ ngắn, trạng từ ngắn (tức là chỉ có một âm tiết)

    – Ví dụ: She is the smartest student in her class

    – Ví dụ: This is the most difficult lesson in the book

    3. Lưu ý a. Các trường hợp đặc biệt b. Cách thêm “er” vào sau tính từ/ trạng từ ngắn

    – Những tính từ/ trạng từ tận cùng là “e” thì thêm “r”

    – Những tính từ/ trạng từ tận cùng là “y” thì bỏ “y” thêm “ier”

    – Những tính từ/ trạng có 1 âm tiết, tận cùng là một phụ âm mà trước nó là một nguyên âm thì nhân đôi phụ âm thêm “er”

    – Những trường hợp còn lại thêm “er” bình thường

    II. Luyện tập câu so sánh

    Exercise 1: Underline the correct words or phrases

    1. Cattle usually cross over the road. You should drive more careful / more carefully.

    2. The old usually get up earlier / more early than the young.

    3. An ox doesn’t plough weller / better than a buffalo.

    4. After a hard working day, you may sleep soundlier / more soundly than usual.

    5. The air in the mountainous zones is more fresh / fresher than that in the cities.

    A. the easier

    B. more easy

    C. easiest

    D. easier

    A. harder

    B. the more hard

    C. hardest

    D. the hardest

    A. cheap than

    B. cheaper

    C. cheaper than

    D. more cheaper

    A. the colder

    B. the coldest

    C. coldest

    D. colder

    A. most hard-working

    B. more hard-working

    C. the most hard-working

    D. as hard-working

    A. more comfortable

    B. comfortably

    C. more comfortabler

    D. comfortable

    A. narrower

    B. narrow

    C. the most narrow

    D. more narrower

    A. gooder

    B. weller

    C. better

    D. more good

    Exercise 4: Rewrite the following sentences without changing their original meanings

    1. We were earlier at the party than the Smiths last night

    2. Phong’s voice is louder than Josh’s.

    3. As he gets older, he wants to travel less.

    4. No one in my class is taller than Peter.

    5. The black dress is more expensive than the white one.

    Đáp án bài tập luyện tập câu so sánh

    Exercise 1: Underline the correct words or phrases

    1. Cattle usually cross over the road. You should drive more carefully.

    2. The old usually get up earlier than the young.

    3. An ox doesn’t plough better than a buffalo.

    4. After a hard working day, you may sleep more soundly than usual.

    5. The air in the mountainous zones is fresher than that in the cities.

    Exercise 3: Choose the correct answer A, B, C or D

    1. D

    2. A

    3. C

    4. B

    5. C

    6. A

    7. A

    8. C

    Exercise 4: Rewrite the following sentences without changing their original meanings

    1. We arrived at the party earlier than the Smiths (did) last night.

    2. Phong speaks more loudly than Josh (does).

    3. The older he gets, the less he wants to travel.

    4. Peter is the tallest in my class.

    5. The white dress isn’t so/ as expensive as the black one.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic: Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Cần Nắm Rõ
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Cấu Trúc So Sánh Hơn “보다”
  • Câu Mệnh Lệnh Và So Sánh Trong Tiếng Hàn
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Trung
  • Ba Loại Câu So Sánh Dùng 一样,有,比
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100