Top 6 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Tiếng Anh Để Làm Gì Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Học Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Để Áp Dụng

Một trong những sai lầm cơ bản nhất khi bạn sử dụng, nói hoặc việt một câu Tiếng Anh là thiếu các phần của câu. Một câu Tiếng Anh thường bao gồm 3 phần chính là: Chủ ngữ (Subject), Động từ (Verb) và Tân ngữ (Object) hay còn gọi là Vị ngữ (Complement) theo như Tiếng Việt, đôi khi trong câu sẽ có thêm trạng từ bổ trợ là Modifier, nhằm xác định rõ thời gian, địa điểm.

Chủ ngữ hay còn gọi là Subject – S trong Tiếng anh là chủ thể chính của hành động, sự việc được đề cập đến trong câu. S luôn đứng trước động từ ( Verb – V).

Chủ ngữ thường là tên người, một danh từ, sự vật, hiện tượng, đôi khi S cũng là một noun phrase (Cụm danh từ). S thường đứng ở đâu câu và quyết định việc , chia V theo thì nào.

Có một trường hợp, nếu là câu mệnh lệnh thì chủ ngữ sẽ được hiểu là người nghe. Ví dụ: Don’t move, Shut up, Go away…

2. Verbs

Động từ là loại từ chỉ hành động và trạng thái của Chủ ngữ. Mọi câu đều có động từ hoặc đôi khi là tính từ (Adjective) thì mới có nghĩa. Động từ còn được triển khai thành ngữ động từ (Verb phrase), là một nhóm gồm nhiều trợ động từ đi kèm động từ chính.

3. Object

Object – O, là cụm từ chỉ đối tượng tác động tới chủ ngữ. Giống với chủ ngữ, O có thể là danh từ, cụm danh từ, tên người, đối tượng, sự vật, hiện tượng…O thường đứng sau V (động từ), và bạn có thể nhận ra tân ngữ bằng cách đặt những câu hỏi như: Who? What? Whom

4. Modifier

Trạng từ bổ sung thêm trong câu, giúp người nghe hiểu rõ cụ thể vấn đề đang nhắc đến về thời gian, cách thức, địa điểm của hành động, hiện tượng, sự vật, sự việc.

Bạn cũng có thể đặt câu hỏi để xác định trạng từ của câu thông qua các Wh-question như: When? Where? How?…

5. Những cấu trúc câu thường gặp

Bạn cũng có thể áp dụng một số cấu trúc câu sau để luyện tập.

S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì.

Clause + so that + clause = để mà

Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không

It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà

To suggest someone (should) do something: Gợi ý ai làm gì.

Try to V-nguyên mẫu: Cố gắng làm việc gì.

To need V_ ing: Cần được làm gì.

To be busy V_ing for something: Bận rộn làm gì.

To be used to doing something: Quen với việc gì.

6. Những lưu ý khi sử dụng câu Tiếng Anh

Luôn xác định rõ S, V, O của câu trước khi lập thành câu có nghĩa. Việc dùng sao loại từ, thiếu các bộ phận trong câu sẽ là một sai sót lớn khi bạn đặt câu Tiếng Anh, trong cả văn viết và giao tiếp.

Đặt thời thì của V theo S và M, V sẽ được chia theo dạng thêm “s” hoặc “es” ở đuôi trong một số trường hợp, và nếu là thì hiện tại đơn. Đồng thời S có thể chia thành quá khứ, tương lai… nếu M ở những thời gian nào.

Cấu trúc câu Tiếng anh có thể đi từ đơn giản đến phức tạp. Để có thể tránh những sai sót xảy ra khi đặt câu Tiếng anh, hãy luôn lưu ý về cách sử dụng loại từ, thì thời thích cũng như vị trí các bộ phận trong câu để tạo thành câu có nghĩa. Việc sử dụng thành thạo, nắm rõ được cấu trúc câu sẽ giúp bạn có được kiến thức ngữ pháp tốt, cũng như có những tiền đề cho việc học kỹ năng viết luận về sau dễ dàng hơn.

Một Số Cấu Trúc Tiếng Anh Về Làm Việc Nhóm

Động từ này được dùng để diễn tả việc các thành viên trong nhóm có mối quan hệ khăng khít và làm việc cùng nhau rất hiệu quả.

Ví dụ: “We’ve been working together for a month and the team is starting to gel” (Chúng tôi đã làm việc chung được một tháng và cả nhóm bắt đầu gắn kết với nhau).

Bạn sử dụng cụm từ này khi chọn thành viên cho nhóm và thực hiện các bước nhằm giúp nhóm hoạt động tốt. Danh từ “team building” có nghĩa quá trình hoặc hoạt động giúp nuôi dưỡng mối quan hệ giữa các thành viên, thường bao gồm những trò chơi tập thể.

Ví dụ: “He has built a strong team in his department. They go on team building activities every three months” (Anh ta đã xây dựng được một nhóm rất mạnh trong bộ phận của mình. Họ thường tổ chức hoạt động tập thể ba tháng một lần).

Cụm từ này có nghĩa gặp gỡ, trao đổi với ai đó trong thời gian ngắn về chuyện công việc.

Ví dụ: “Sorry I haven’t been around much recently. Can we meet on Monday? I’d like to catch up with you about what you’ve been doing for the last month” (Xin lỗi, gần đây tôi không thường xuyên có mặt ở đây lắm. Chúng ta có thể gặp vào thứ hai tới không? Tôi muốn trao đổi để nắm những gì anh đã làm trong tháng trước).

Bạn cùng cách diễn đạt này khi muốn chia sẻ ý tưởng của mình với ai đó và lắng nghe ý kiến của họ.

Ví dụ: “I’ve thought about what the poster should look like but can’t make up my mind. Can we meet up so I can bounce some ideas off you?” (Tôi nghĩ mãi về cách trình bày poster nhưng không thể tự quyết định được. Chúng ta có thể gặp nhau một chút không? Tôi cần anh góp ý về ý tưởng của mình).

Cụm từ này có nghĩa chen vào việc của ai đó và có thể làm mếch lòng họ.

Ví dụ: “I would love to help you by coding the website but Darren is our web designer and I don’t want to step on his toes” (Tôi muốn giúp anh viết code cho trang web, nhưng nhiệm vụ thiết kế website là của Darren nên tôi không tiện làm thế).

Cấu Trúc There Is/There Are Trong Tiếng Anh

Cấu trúc THERE IS/THERE ARE

Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

Công thức thể xác định: 

THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

Lưu ý:

+ Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

+ Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

Ví dụ:

There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

 THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

Lưu ý:

+ Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

Ví dụ:

There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

Công thức thể phủ định:

THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

Lưu ý:

+ Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

Ví dụ:

There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

Ví dụ:

There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

Công thức thể nghi vấn:

IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

Ví dụ:

Is there any milk in the fridge? =Trong tủ lạnh có sữa không?

Is there anyone home? = Có ai ở nhà không?

Is there a way to fix this computer ? = Có cách sửa máy vi tính này không?

  

ARE THERE ANY + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có)?

Trong bếp có trứng không?

As Well As Là Gì ? Cấu Trúc As Well As Trong Tiếng Anh

Cấu trúc as well as dùng tương tự với not chúng tôi also dùng để liệt kê

As well as và not chúng tôi also là hai cấu trúc có nghĩa tương đương nhau (chẳng những…mà còn). Cấu trúc gồm hai mệnh đề chính và phụ. Mệnh đề phụ nhằm bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính. Làm nổi bật sự vật, chủ từ được nói đến trong câu, mang tính chất tăng dần.

Động từ theo sau as well as luôn được chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp, động từ ở mệnh đề chính (động từ đứng trước as well as) ở dạng nguyên mẫu. Động từ ở mệnh đề phụ (sau as well as) được chia ở dạng V0 (Động từ nguyên mẫu không to).

Anna is pretty as well as clever.

Anna is not beatiful but also clever.

Anna không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh nữa.

Mệnh đề đứng trước as well as đưa ra thông tin về chủ từ, sự vật đã được người đọc biết. Thông tin nằm sau as well as cung cấp thêm thông tin mới về chủ từ, sự vật.

After being dropped, my father hurts his arm, as well as breaking his leg.

– Sau khi bị té xe, bố tôi chẳng những bị đau ở cánh tay, mà cả chân ông ấy cũng bị gãy.

– Trong trường hợp này, hurt ở mệnh đề chính không phải ở dạng nguyên mẫu nên break được chia ở dạng V-ing.

Everyday, my sister have to work at the office as well as do housework.

– Mỗi ngày, chị tôi không chỉ làm việc ở văn phòng mà còn phải làm việc nhà.

– Trong trường hợp này, động từ work ở dạng to-V, nên động từ do sau as well as không thể chia ở dạng V-ing.

Note: S1, as well as S2 nhấn mạnh S1, còn not only A but also B nhấn mạnh B.

Example: He is rich, as well as handsome – Hắn không chỉ đẹp mà còn rất giàu nữa.

Ngoài nghĩa “không chỉ … mà còn” , as well as còn mang nghĩa “cũng như là”, còn And mang nghĩa là “và”.

Example: For red-meat lovers, there’s sausage and peppers, as well as steaks.

– Với những người thích ăn thịt có màu đỏ, ở đây có xúc xích kèm tiêu, cũng như món thịt bò bít tết.

Sau AND có thể là một mệnh đề (Clause) S + V (and S V). Nhưng sau AS WELL AS không thể là S V nếu AS WELL AS được dùng với nghĩa “cũng như là”.

Ex: He teaches English and writes books.

+ Anh ấy dạy tiếng Anh và viết sách.

+ He teaches English, as well as writing books.

Cấu trúc “A, as well as B”, bắt buộc có dấu phẩy. Còn cấu trúc “and” không bắt buộc có dấu phẩy.

Ex: They can come, as well as Nam.

+ Cũng như Nam, họ có thể đến.

Ex: Nam and Trang can come.

+ Nam và Trang có thể đến.

Ex: English is spoken primarily in western countries, as well as the second language of countries around the world.

+ Tiếng Anh được nói chính ở các nước Phương Tây. Cũng như là ngôn ngữ thứ 2 của các nước trên thế giới.

Ex:. Mandarin and English are taught in the curriculum of each country.

+ Tiếng phổ thông và tiếng anh được giảng dạy trong chương trình học ở mỗi quốc gia.

Ex: Anna, as well as Mary, wants to pass the course.

+ Anna and Marry want to pass the course.

Ex: John speaks English as well as his father.

+ John nói tiếng Anh cũng giỏi như cha của anh ấy.

Ex: Mr.Smith does not negotiate as well as he claims

+ Mr. Smith không thương lượng giỏi như ông ấy tuyên bố.

As well dùng ở cuối câu

Trường hợp này, as well mang các nghĩa như : ngoài ra, thêm vào đó, nữa đấy. Lưu ý là không được dùng dấu phẩy trước as well.

Ex: His father has a new villa as well.

+ Ngoài ra, bố hắn còn có 1 căn biệt thự mới.

As well as dùng để nối 2 chủ ngữ trong câu

Trong câu có 2 chủ ngữ, động từ trong câu sẽ được chia ở dạng số ít hay số nhiều phụ thuộc vào chủ từ thứ nhất trong câu.

Ex: John, as well as we, was delighted to hear the news.

+ John, cũng như chúng tôi, đều rất vui mừng khi nghe tin này.

Cấu trúc này không được dùng phổ biến và không hay về mặt câu chữ. Vì vậy chúng ta có thể dùng cấu trúc như sau :

Ex: We was delighted to hear the news as well as John.

+ Chúng tôi cũng như John rất vui mừng khi nghe tin này.

Bài viết đã tổng hợp xong các cấu trúc và cách dùng as well as trong các ngữ cảnh khác nhau. Mong rằng qua bài viết này, bạn có thể nắm rõ ý nghĩa của cấu trúc này. Cũng như vận dụng đúng trong các bài kiểm tra hay các đoạn văn cần dùng. Tăng thêm vốn kiến thức về mặt ngữ pháp trong tiếng Anh.