So Far Là Gì? Thành Ngữ So Far So Good & Cấu Trúc

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt End Và Finish
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tân Ngữ (Object)
  • Phân Biệt One Và Once Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather : Tổng Quan Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng
  • So far là cụm từ thường xuyên sử dụng trong tiếng anh, đóng vai trò như một liên từ nối hoặc trạng từ. Cụm từ so far xuất hiện trong hầu hết đề thi Tiếng Anh các cấp. Để hiểu rõ hơn về cách dùng cũng như nghĩa so far là gì, hay cùng theo dõi bài viết sau đây

    1. Cho đến nay

    – Từ loại: Trạng từ

    – Ý nghĩa: Cho đến nay

    – Từ đồng nghĩa:

    E.g. If you tell or ask someone what has happened so far, you are telling or asking them what has happened up until the psent point in a situation or story, and often implying that something different might happen later.

    (Nếu bạn kể hoặc hỏi ai đó những gì đã xảy ra cho đến nay, bạn đang kể hoặc hỏi họ những gì đã xảy ra cho đến thời điểm hiện tại trong một tình huống hoặc câu chuyện, và thường ngụ ý rằng điều gì đó khác biệt có thể xảy ra sau đó.)

    E.g. How would you assess our 2022 so far?

    (Bạn đánh giá thời gian 2022 cho đến nay như thế nào?)

    2. Chỉ đến mức nào đó

    E.g. She trusts me only so far.

    (Cô ấy chỉ tin tôi đến mức đó mà thôi.)

    1. So far so good

    Ý nghĩa: Càng xa càng tốt

    E.g. We are doing very well thank you. We are busy so far. We are repainting our doors for the summer. We are busy but so far so good.

    → Trong ví dụ này ta có thể nhận thấy cụm từ so far đầu tiên vẫn mang nghĩa bình thường. Còn cụm so far so good phía sau mang nghĩa thành ngữ.

    E.g. It’s been so far, so good with the babysitter and I hope it stays that way.

    (Mọi thứ vẫn ổn với người trông trẻ này và tôi hy vọng rằng mọi chuyện sẽ như vậy.)

    (Chiếc xe mới của anh chạt như thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.)

    E.g. As a school report might say, all in all, so far so good.

    (Trong tất cả, bản báo cáo của trường có thể nói rằng mọi thứ vẫn rất tốt.)

    Dấu hiệu nhận biết cơ bản nhất của thì hiện tại hoàn thành bao gồm cả So far. Bởi vì định nghĩa cơ bản của thì hiện tại hoàn thành là: Miêu tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. Bạn có thể xem dấu hiện nhận biết này trong các bài viết về các thì trong tiếng Anh. Trong thì hiện tại hoàn thành cũng có những từ nhận biết khác đồng nghĩa với so far như sau:

    (Bạn đã đi tới nơi nào cho tới bây giờ rồi?)

    (Con đã làm xong bài tập của mình chưa?)

    (Dạ chưa, cho tới giờ con chỉ mới làm xong môn lịch sử thôi ạ.)

    Bài tập thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

    2. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

    3. I (turn)……….. the heating on. It’ll soon get warm in here.

    4. chúng tôi (pay)…….. money for your mother yet?

    5. Someone (take)………………. my bicycle.

    6. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

    7. chúng tôi ever (eat)………….. Sushi?

    8. She (not/come)…………… here for a long time.

    9. I (work)………….. here for three years.

    10. ………… you ever …………..(be) in New York?

    11. You (not/do) chúng tôi project yet, I suppose.

    12. I (just/ see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.

    13. I chúng tôi (decide)……… to start working next week.

    14. He (be)…………. at his computer for seven hours.

    15. She (not/ have) chúng tôi fun a long time.

    16. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

    18. I’d better have a shower. I (not/ have)………. one since Thursday.

    19. I don’t live with my family now and we (not/ see)…………. each other for five years.

    20. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

    21. The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.

    22. How long…….. (you/ know)………. each other?

    23. ……….(You/ take)………… many photographs?

    24. (She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?

    25. He (live) chúng tôi all his life..

    26. Is this the second time he (lose)……………. his job?

    27. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

    28. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

    29. She (write)………….. three poems about her fatherland.

    30. We (finish) ……………………three English courses.

    31. School (not, start)……………..yet.

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi

    1. She has never drunk whisky before.

    …………………………………………………………………………

    2. He has never known me before.

    …………………………………………………………………………

    3. This is the first time we’ve visited Ha Long Bay.

    ………………………………………………………………………….

    4. The last time she kissed me was 5 months ago.

    ………………………………………………………………………….

    5. I last had my hair cut when I left her.

    ………………………………………………………………………….

    6. It is a long time since we last met.

    ………………………………………………………………………….

    Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai trong câu sau

    1. Jinho have lost his key. He can’t find it anywhere.

    2. How much games has this team won so far this month?

    3. Long doesn’t know her husband. He never has met him.

    4. They live in Australia. They has lived there all their life.

    5. Your house looks very clean and beautiful. Have you wash it?

    Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1:

    1. have made/ ‘ve made

    2. has started./ ‘s started.

    3. have turned/ ‘ve turned

    4. Have they paid

    5. has taken/ ‘s taken

    6. have finished/ ‘ve finished

    7. Have…eaten

    8. hasn’t come

    9. have worked/ ‘ve worked

    10. chúng tôi

    11. haven’t done

    12. have just seen/ ‘ve just seen – chúng tôi

    13. have…decided

    14. has been/ ‘s been

    15. hasn’t had 30. hasn’t started

    16. hasn’t played

    17. haven’t had

    18. haven’t seen

    19. have…realized/ ‘ve … realized

    20. have gone

    21. have…known

    22. Have…taken

    23. has eaten/ ‘s eaten

    24. has lived/ ‘s lived

    25. has lost

    26. chúng tôi – has left/ ‘s left

    27. have bought/ ‘ve bought

    28. has written/ ‘s written

    Bài 2:

    1. It is/ This is the first time she has ever drunk whisky.

    2. It is/ This isthe first time he has ever known me.

    3. We’ve never visited Ha Long Bay before.

    4. She hasn’t kissed me for 5 months./ She hasn’t kissed me since 5 months ago.

    5. I haven’t had my hair cut since I left her.

    6. We haven’t met for a long time

    Bài 3:

    1. have → has (Jinho là chủ ngữ số ít)

    2. much → many (games là danh từ đếm được)

    3. never has met → has never met (sai thứ tự)

    4. has → have (they là chủ ngữ số nhiều)

    5. wash → washed (chưa chia động từ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Far Là Gì? Giải Nghĩa Cách Dùng Và Vận Dụng
  • So Far Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Lưu Ý
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Được “cấu Trúc” Của Bài Nhạc?
  • Giới Thiệu Về Thể Loại Nhạc Edm
  • Cẩm Nang Edm Dành Cho “lính Mới” (Phần 2): Một Số Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Edm
  • As Soon As, As Long As, As Well As, As Far As: Cấu Trúc & Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • As Soon As Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Từ A
  • Cấu Trúc As…as, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • 40 Cấu Trúc Tiếng Anh Thành Công Trong Mọi Kỳ Thi
  • 5 Bước Để Nắm Vững Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ
  • 75 Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu bốn cấu trúc rất thường xuyên gặp trong văn viết, văn nói cũng như trong các bài tập ngữ pháp đó là: As soon as, as long as, as well as và as far as.

    Nhìn thoáng qua thì cách viết và cấu tạo của chúng khá giống nhau nhưng ngữ nghĩa và cách dùng lại khác nhau hoàn toàn nhé.

    As soon as dùng để diễn tả một hành động được thực hiện ngay sau một hành động khác, có thể trong quá khứ hoặc tương lai. As soon as có thể đứng giữa hoặc đứng đầu câu, miễn là đứng ở mệnh đề chỉ hành động xảy ra sau.

    1.1 Cách dùng trong quá khứ

    Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn

    Ví dụ:

    I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

    ⟹ Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội.

    As soon as we got out the car, it started raining.

    ⟹ Ngay sau khi chúng tôi ra khỏi ô tô thì trời bắt đầu mưa.

    As soon as he finished his work, he went out.

    ⟹ Ngay sau khi kết thúc công việc, anh ấy đã đi ra ngoài.

    1.2 Cách dùng trong tương lai

    Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì tương lai đơn Thì hiện tại đơn

    Ví dụ:

    As soon as I have the information, I’ll tell you.

    ⟹ Ngay sau khi tôi có thông tin, tôi sẽ nói cho bạn

    I will have a shower as soon as Iget home.

    ⟹ Tôi sẽ đi tắm ngay sau khi tôi trở về nhà.

    I will give a job for youas soon as you graduate this university

    ⟹ Tôi sẽ cho bạn một công việc ngay sau khi bạn tốt nghiệp trường đại học này.

    Đôi khi, các bạn cũng có thể gặp cấu trúc sau đây, diễn tả hành động kéo dài từ thời điểm hiện tại đến tương lai. Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì tương lai đơn Thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ:

    As soon as I have finished the show, I’ll go home.

    ⟹ Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay.

    1.3 Cách dùng trong câu mệnh lệnh

    As soon as được dùng trong các câu mệnh lệnh với mục đích diễn tả một yêu cầu hoặc mệnh lệnh. Trong trường hợp này, cả 2 mệnh đề thường được chia ở thì hiện tại đơn.

    Ví dụ:

    1.4 Trong câu đảo ngữ (As soon as đứng đầu câu)

    As soon as + S + Ved/ V2, S + Ved/ V2 = No sooner/ Hardly + had + S + Ved/ V2 + than/ when + S + Ved/ V2

    Ví dụ:

    As soon as my son finished his homework, he went to bed.

    ⟹ No sooner/ Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed.

    Chú ý:

    Cấu trúc As soon as thường đi với “possible” hoặc S + can / could với nghĩa càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể.

    Ví dụ:

    2.1 Dùng để so sánh

    Tuy được biết đến như một cụm từ mang ý nghĩa cố định, không thể dịch nghĩa từng từ để hiểu cả cụm từ nhưng trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể. Khi đó, as long as được dùng dựa trên cấu trúc as + Adj + as.

    Ví dụ:

    This ruler is as long as my notebook

    ⟹ Cái thước này dài bằng quyển vở của tôi.

    2.2 Dùng với nghĩa “trong suốt thời gian” hoặc “trong thời kì này”

    Ví dụ:

    I’ll never forgive you as long as I live.

    ⟹ Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho anh chừng nào tôi còn sống.

    2.3 Dùng với nghĩa tương tự Providing/ Provided that (miễn là) hoặc On the condition that (với điều kiện)

    Đây là nghĩa được dùng nhiều nhất hiện nay của cụm từ này. As long as = So long as trong trường hợp này.

    Ví dụ:

    I’ll remember that film as long as I live.

    ⟹ Tôi sẽ nhớ bộ phim đó miễn là tôi còn sống

    You can borrow the car so long as you don’t drive too fast.

    ⟹ Bạn có thể mượn chiếc ô tô miễn là bạn không lái quá nhanh.

    2.4 Nhấn mạnh sự lâu dài của hành động trong một khoảng thời gian

    Ví dụ:

    The Asian Games can last as long as a month.

    ⟹ Một kì đại hội Thể thao Châu Á có thể kéo dài đến một tháng.

    Cấu trúc as well as dùng để nối hai mệnh đề, đưa ra những thông tin đã biết và nhấn mạnh những thông tin mới được đề cập ở mệnh đề sau. Nói cách khác, nó thường dùng để liệt kê những bộ phận cùng tính chất trong câu.

    3.1 Sau As well as là động từ

    S + V1 +…, as well as + V2 … V2 thường chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp V1 ở dạng nguyên thể thì V2 cũng ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ:

    He hurt his arm, as well as breaking his leg. (V2 chia ở dạng V-ing)

    ⟹ Ông ta vừa bị thương ở cánh tay, vừa gãy chân nữa.

    I have to clean the floors as well as cook the food. (V2 chia ở dạng nguyên thể)

    ⟹ Tôi phải lau dọn nhà cửa và cả nấu ăn nữa.

    3.2 Sau As well as là danh từ, tính từ, đại từ

    Ở trường hợp này chúng ta sử dụng rất tự nhiên phù hợp với nghĩa của câu, không có gì phức tạp về ngữ pháp.

    Ví dụ:

    She is beautiful as well as intelligent.

    ⟹ Anh ấy đẹp trai cũng như thông minh nữa.

    Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news.

    ⟹ Mary, cũng như Ann, đã rất vui mừng khi nghe tin này.

    We have a responsibility to our community as well as to our families.

    ⟹ Chúng ta cần có trách nhiệm với cộng đồng cũng như với gia đình.

    Chú ý:

      Cấu trúc As well as ở trường hợp trên có thể sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also để viết lại câu như sau

    Ví dụ:

    She is beautiful as well as intelligent.

    ⟹ She is not only beautiful but also intelligent.

      Ở ví dụ “Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news”, động từ được chia theo chủ ngữ 1 là Mary. Đây được gọi là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Nếu câu có cấu trúc S1, as well as S2 + V thì V sẽ luôn được chia theo S1.

    3.3 Dùng để so sánh

    Cũng giống như As long as, as well as cũng được dùng ở dạng so sánh ngang bằng với cấu trúc as + Adv + as.

    Ví dụ:

    She speaks English as well as her father.

    ⟹ Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như bố cô ấy vậy.

    3.4 As well đứng ở cuối câu với nghĩa “ngoài ra”, “thêm vào đó” hoặc “nữa đấy”

    Chú ý: Không đặt dấu phẩy trước as well.

    Ví dụ:

    He has a car as well.

    ⟹ Ngoài ra, anh còn có cả ô tô nữa.

    Một số cụm từ hay đi với as far as:

      As far as I know = To my knowledge: Theo như tôi được biết

    As far as I know, he isn’t comming today.

    ⟹ Theo như tôi biết thì hôm nay anh ta không tới.

      As far as sb/sth is concerned: Theo quan điểm của ai về điều gì

    He said that Sarah will do anything she can to help us, as far as he is concerned.

    ⟹ Anh ấy nói rằng Sarah sẽ làm bất kỳ điều gì có thể để giúp chúng ta, theo anh ấy là như thế.

      As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

    It’s a good essay as far as it goes.

    ⟹ Đó là một bài tiểu luận tốt nhất rồi.

    As far as I can see, there are only two reasons for such an action.

    ⟹ Theo tôi thấy chỉ có hai lý do cho hành động đó.

    Bài tập vận dụng

    Mình đã giới thiệu xong bốn cấu trúc rất quen thuộc phía trên, có điều gì thắc mắc các bạn hãy để lại bình luận cho mình biết nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống Trong Kiến Trúc Nhà Sàn Của Các Dân Tộc
  • Đặc Điểm Của Kiến Trúc Nhà Sàn Tây Nguyên
  • Lưu Giữ Nhà Sàn Truyền Thống Dân Tộc Thái Tây Bắc
  • Lưu Giữ Vẻ Đẹp Truyền Thống Của Nhà Sàn Dân Tộc Thái Tây Bắc
  • So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good

    --- Bài mới hơn ---

  • Nắm Lòng Cấu Trúc Take + Giới Từ
  • Cấu Trúc It Take Và Bài Tập Cơ Bản
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • So far ” là cụm từ khá quan trọng trong tiếng Anh cả về mặt ngữ nghĩa và ngữ cảnh sử dụng. Nó rất hay xuất hiện trong các đề thi, bài nói, bài đọc và thường được biết đến là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên để hiểu rõ các nghĩa của nó và cách sử dụng sao cho phù hợp thì thực sự nhiều bạn còn khá mông lung.

    1. Cho đến nay, cho đến giờ

    Đây là phần ngữ nghĩa quen thuộc mà đa số mọi người sẽ nghĩ đến khi nhắc tới cụm từ này. Bởi khi có nghĩa là “cho đến nay, cho đến giờ”, So far sẽ đóng vai trò như một dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành – thì khá phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh.

    Ví dụ:

    So far, they have met with no success.

    ⟹ Đến giờ, họ vẫn chưa có được thành công nào.

    I haven’t had to borrow any money so far.

    ⟹ Tôi không mượn được bất kỳ chút tiền nào cho đến thời điểm này.

    It has been a trying season so far for him.

    ⟹ Đó là một mùa giải đầy cố gắng đối với anh ấy cho đến lúc này.

    Chú ý: Vị trí của So far trong câu có thể ở đầu câu hoặc cuối câu. Đôi khi nó cũng có thể nằm ở giữa câu như ví dụ 3 ở trên.

    2. Chỉ đến mức nào đó

    Ví dụ:

    Their loyalty only went so far.

    ⟹ Lòng trung thành của họ chỉ đến vậy mà thôi.

    I trust him only so far.

    ⟹ Tôi chỉ tin tưởng anh ấy đến mức nào đó thôi.

    Thành ngữ, ý nghĩa So far, So good

    Đây là một thành ngữ khá hay và dễ nhớ, có thể sử dụng trong nhiều ngữ cảnh.

    Nó có nghĩa là: Mọi thứ vẫn tốt/ Mọi thứ vẫn ổn.

    Ví dụ:

    Như vậy cụm từ So far xuất hiện 2 lần trong đoạn văn với hai ý nghĩa khác nhau:

    • I am busy so far: Cho tới nay tôi rất bận
    • We are busy but so far, so good: Chúng tôi bận nhưng mọi thứ vẫn rất tốt.

    “How’s your new car running?’ “So far, so good.”

    ⟹ Chiếc xe mới của anh chạy thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.

    So far đi với thì hiện tại hoàn thành

    Mặc dù đã nhắc đến ở phần ý nghĩa nhưng mình vẫn quyết định sẽ dành một phần riêng trong bài viết để phân tích kĩ hơn.

    Tại sao So far lại là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành mà không phải thì khác?

    Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại. So far lại mang ý nghĩa là “cho đến bây giờ”, tức là vẫn chưa có thời điểm xác định, sự việc chưa kết thúc hẳn.

    Ví dụ:

    A: What have you done so far with your project?

    ⟹ Đến nay cậu đã làm được gì cho dự án rồi?

    B: So far, I’ve completed writing the report and making a list of potential customers.

    ⟹ Cho đến bây giờ thì tôi đã hoàn thành bản báo cáo và danh sách khách hàng tiềm năng rồi.

    Một số ví dụ khác về So far

    What has been the best moment so far?

    ⟹ Điều gì trở thành khoảnh khắc tuyệt vời nhất từ trước đến nay.

    That was three weeks ago and all had gone smoothly so far.

    ⟹ Điều đó đã xảy ra ba tuần trước và tất cả đã diễn ra suôn sẻ cho đến thời điểm bây giờ.

    It is a model that seems so far to be successful.

    ⟹ Đó là một mô hình dường như đã thành công cho tới thời điểm này.

    Selena has sold off 50% of the shares so far.

    ⟹ Cho đến bây giờ, Selena đã bán được 50% cổ phần.

    I found this site a few days ago and so far I’m enjoying what I’ve read.

    ⟹ Tôi đã tìm thấy trang web này vài ngày trước và cho đến nay tôi đang tận hưởng những gì tôi đã đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc “so That” Và Cách Sử Dụng
  • 20 Cấu Trúc Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • 11 Nghĩa Khác Nhau Của Stand
  • Tổng Hợp Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 12 Cơ Bản
  • Ielts Grammar: Dấu Phẩy, Chấm Phẩy Và Run
  • As Well As, As Far As Là Gì? Cấu Trúc, Ý Nghĩa & Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • 51 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng A
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của As Soon As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng As, When Và While ” Amec
  • As well as: không những…mà còn, vừa…vừa…, cũng như, chẳng khác gì, và

    ➔ As well as thường là một thành ngữ

    Ex: She is a dancer as well as a English teacher.

    (Cô ấy là một người múa và là một giáo viên Tiếng Anh)

    – As well as là một từ nối trong câu để liên kết các danh từ, cụm danh từ hay các mệnh đề với nhau.

    Ex: My brother as well as my sister is learning History.

    (Anh trai tôi và chị gái tôi đang học Lịch sử)

    – Vị trí: As well as thường đứng đầu câu hoặc giữa câu

    A well as có chức năng để liệt kê:

    As well as = Not only … But also

    (Cũng như = Không chỉ … mà còn…)

    ➔ As well as sử dụng để liệt kê, miêu tả về tính cách của người hoặc vật nhất định

    Ex: Gin is handsome as well as kind.

    (Gin không chỉ đẹp trai mà còn thông minh)

    = Gin is not only handsome but also kind.

    (Gin không chỉ đẹp trai mà còn thông minh)

    *Note: As well as trong trường hợp này dùng để vận dụng cho các bài tập về viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

    Ex: Jim will invite Nam as well as My to his birthday party.

    (Jim sẽ mời Nam và My tới bữa tiệc sinh nhật của anh ấy)

    = Jim will invite Nam and My to his birthday party.

    (Jim sẽ mời Nam và My tới bữa tiệc sinh nhật của anh ấy)

    Ex: A: What do you do in your free time?

    B: I usually read books.

    A: Oh! Do you like reading detective books?

    B: Yes, I like it as well as cartoon films.

    (A: Bạn thường làm gì vào lúc rảnh rỗi vậy?

    B: Tôi thường đọc sách.

    A: Ồ. Thế bạn có thích đọc những quyển sách trinh thám không?

    B: Tôi có và tôi thích xem phim hoạt hình)

    Ex: Swimming is healthy as well as making you don’t feel tired.

    (Bơi tốt cho sức khỏe cũng như làm bạn không cảm thấy mệt mỏi)

    Ex: My daungter brushes her teeth as well as go to bed early.

    (Con gái tôi đánh răng và đi ngủ sớm)

    Cuc must complete this project as well as send to me.

    (Cúc phải hoàn thành dự án này và gửi cho tôi)

    As well as trong sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trong câuS1 As well as S2 + Vchia theo S­­1

    *Note: Nếu chủ ngữ đầu là số ít thì ta cần chia động từ đằng sau theo chủ ngữ đó và ngược lại với chủ ngữ số nhiều cũng áp dụng theo quy tắc này.

    Ex: Kiet as well as his girlfriend is going shopping now.

    (Kiệt cùng như bạn gái của cậu ấy đnag đi mua sắm lúc này)

    *Note: Trong câu, ta nên đặt vị trí của As well as sau mệnh đề chính. Một số trường hợp chủ ngữ là đại từ, As well as có vị trí đứng sau mệnh đề chính.

    Ex: She can join, as well as Minh. (Cô ấy có thể tham gia, cũng như Minh).

    Ex: They walked as far as the map.

    (Họ đã đi bộ theo như bản đồ)

    As far as I know, my friend will pass the exam easily.

    (Theo như tôi biết, bạn của tôi sẽ vượt qua bài kiểm tra một cách dễ dàng)

    (Theo như tôi biết…)

    Ex: Tinn has complained about this project, as far as I know.

    (Tinn đã phàn nàn về dự án này theo như tôi biết)

    As far as I know Sunny is the best student at his class.

    (Theo như tôi biết Sunny là học sinh giỏi nhất lớp anh ấy)

    As far as + something/ somebody + tobe + concerned/ remember/ see…

    (Theo quan điểm của ai đó/ vật gì về một vấn đề…)

    Ex: As far as I can see, his sister has done nothing wrong.

    (Theo quan điểm của tôi, em gái cậu ấy đã không làm điều gì sai trái)

    – As far as được dùng để nói về sự hạn chế can thiệp của ai vào vấn đề gì.

    Ex: As far as I see the drama has got admirable reviews from the film critics.

    (Theo như tôi thấy phim này đã nhận được nhiều đánh giá xuất sắc từ các nhà phê bình phim)

    Ex: As far as I know, they is safe.

    (Theo như tôi biết, họ đang an toàn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Also, As Well Và Too
  • As Well As Là Gì? Cấu Trúc Và Một Số Cách Dùng
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh
  • Nắm Nhanh Cấu Trúc As Soon As Và Cách Sử Dụng Trong 3 Phút
  • Cấu Trúc, Cách Dùng As Soon As Chuẩn
  • As Far As Là Gì? Tìm Hiểu Cách Dùng Và Cấu Trúc Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • As fas as là một trong những cụm từ được sử dụng khá nhiều trong văn viết cũng như văn nói. Chúng ta thường gặp khá nhiều cấu trúc giúp sự chuyển tiếp ý nghĩa được thực hiện một cách khá nhịp nhàng. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn hiểu được as far as là gì đồng thời phân biệt được cấu trúc, cách dùng và ý nghĩa chính xác của cụm từ as far as với một số cụm từ tương đồng.

    As far as là gì?

    Phân biệt as far as với các cụm từ sau:

    • As well as: cũng như
    • As long as: miễn là
    • As early as: ngay từ
    • As good as: gần như
    • As much as: cũng chần ấy
    • As many as: có tới
    • As soon as possible: càng sớm càng tốt

    As far as theo tiếng Anh

    b. to the distance or place of (Đến khoảng cách hoặc nơi chốn nào đó)

    c. informal with reference to; as for far (Không chính thức có tham khảo; như cho đến nay)

    As far as theo tiếng Mỹ

    1. to the distance, extent, or degree that (đến khoảng cách, mức độ hoặc mức độ)

    2. Informal with reference to; as for far (Không chính thức có tham khảo; như cho đến nay)

    Ứng dụng as far as trong giao tiếp

    Ex: As far as I know, This company is closed.

    (Theo như tôi biết thì công ty này đã bị đóng cửa)

    Ex: As far as benefits This company have best working conditions and high salary.

    (Về mặt phúc lợi thì công ty này có những điều kiện làm việc và lương cao nhất).

    (Cơ quan giám sát nhấn mạnh rằng nó đã đi theo tất cả các khách hàng tiềm năng hết mức có thể).

    Ex: But as far as it goes we applaud it.

    (Nhưng theo như nó đi, chúng tôi hoan nghênh nó)

    Ex: We would not go as far as leaving Heathrow.

    (Chúng tôi sẽ không đi theo như Heathrow)

    Ex: There are seas of signs, and pink as far as you can see.

    (Đây là biển biển hiệu và màu hồng theo như bạn có thể thấy.)

    Ex: As far as we both knew, we had got away with it.

    (Theo như cả hai chúng tôi biết, chúng tôi đã thoát khỏi nó)

    Ex: All are welcome, as far as they go.

    (Tất cả đều được chào đón, khi họ đi).

    Ex: That would have been as far as his enthusiasm reached until the club asked him for the sponsorship money earlier than they were supposed to.

    Ex: It is probably easier to list the cognitive skills chickens have yet to master, as far as we know.

    (Có lẽ dễ dàng hơn để liệt kê các kỹ năng nhận thức mà gà chưa thành thạo, theo như chúng ta biết)

    Ex: Well, they don’t do themselves any favours as far as discipline is concerned.

    Ex: This is good as far as it goes but there is still the matter of interest.

    (Điều này là tốt khi nó đi nhưng vẫn còn vấn đề quan tâm).

    Ex: Just bend over as far as you can with the head tucked under towards your knees.

    (Chỉ cần cúi xuống hết mức có thể với đầu cúi xuống về phía đầu gối của bạn).

    (Đây là lời khuyên tốt cho đến nay nhưng nó không đi đủ gần)

    Ex: So far so good as far as he is concerned.

    Ex: No news is good news as far as we are concerned.

    (Không có tin tức là tin tốt như chúng tôi quan tâm).

    Ex: So it is a win-win as far as we are concerned.

    (Vì vậy, nó là một chiến thắng – thắng theo như chúng tôi quan tâm).

    Ex: It’s gone well as far as qualification goes.

    (Nó đã đi rất xa khi trình độ chuyên môn đi).

    Ex: Just run as far as you can in 12 minutes.

    (Chỉ cần chạy càng xa càng tốt trong 12 phút).

    Ex: But we might as well not exist as far as you’re concerned.

    (Nhưng chúng tôi có thể không tồn tại như bạn quan tâm).

    Ex: And it went well, as far as these things go.

    (Và nó đã diễn ra tốt đẹp, theo như những điều này đến).

    Ex: All went well as far as Benghazi.

    (Tất cả đã diễn ra tốt đẹp theo như Benghazi)

    Ex: Good stuff, as far as it goes.

    (Đồ đạc, thứ tốt nhất).

    Ex: Universal access means arranging training as far as possible so that no group of people are automatically barred by nature of their work or disability.

    (Truy cập toàn cầu có nghĩa là sắp xếp đào tạo càng nhiều càng tốt để không có nhóm người nào tự động bị cấm bởi tính chất công việc hoặc khuyết tật của họ)

    Ex: It was the end of the planet as far as I could see.

    (Đó là sự kết thúc của hành tinh xa như tôi có thể thấy).

    Ex: What does worry me, though, as far as his career is concerned are the facts.

    Ex: Yet thousands continue to come – many from as far as 260 miles away.

    (Tuy nhiên, hàng ngàn tiếp tục đi – nhiều từ xa như 260 dặm).

    Ex: As far as many women are concerned, the idea that they might be chosen for any job on the basis of gender alone is galling.

    (Theo như nhiều phụ nữ quan tâm, ý tưởng rằng họ có thể được chọn cho bất kỳ công việc nào chỉ dựa trên giới tính là sự khinh thường).

    Ex: True, many of his reforms haven’t gone as far as many would have liked.

    (Thật vậy, nhiều cải cách của ông đã không theo như nhiều người mong muốn).

    Ex: That, it would appear, is as far as we can take matters at psent.

    (Điều đó, nó sẽ xuất hiện, theo như việc chúng ta có thể đưa ra vấn đề hiện tại).

    Ex: As far as many in the City are concerned, it is possibly then the world.

    (Theo như nhiều người trong Thành phố quan tâm, đây có thể là ngân hàng an toàn nhất thế giới).

    Ex: It was just over, as far as I was concerned.

    (Nó đã kết thúc theo như tôi thấy).

    Cụm từ đi kèm với as far as

    Ex: As far as I can see there are only two house for this structure.

    (Theo tôi thấy chỉ có hai ngôi nhà được xây dựng theo lối kiến trúc đó)

    As far as it goes: Tốt nhất (Không thể tốt hơn được nữa)

    Ex: It’s a good answer as far as it goes.

    (Nó là một câu trả lời tốt nhất rồi).

    Từ ngữ có nghĩa tương đồng như cụm as far as

    Để hiểu hơn ý nghĩa của các cụm từ trên thì chúng ta hoàn toàn có thể tham khảo một số từ, cụm từ có ý nghĩa tương đương để giúp cho quá trình sử dụng ngôn ngữ thêm phong phú hơn:

    • as dull as ditchwater (buồn tẻ như nước mương)
    • as early as (sớm nhất)
    • as ever (mãi mãi)
    • as far as (xa như)
    • as far as I am concerned (theo như tôi quan tâm)
    • as far as I can see (như tôi có thể thấy)
    • as far as I know (theo như tôi biết)
    • so far as (cho đến nay)
    • in so far as (trong chừng mực)
    • as far as I know (theo như tôi biết)
    • as far as it goes (theo như nó đi)
    • as far as I can see (như tôi có thể thấy)

    Cấu trúc as far as tuy đơn giản, dễ nhớ trong từng trường hợp. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng cụm từ này một cách chính xác tuyệt đối và không nhầm lẫn với các cụm có ý nghĩa tương đương mà chúng tôi vừa nêu thì chúng ta cần phải nắm rõ ngay từng những ví dụ, tránh trường hợp học trước quên sau làm cho việc nắm chắc kiến thức trở nên khó khăn sau một thời gian ôn tập.

    1. https://www.collinsdictionary.com/dictionary/english/as-far-as

    2. https://www.thefreedictionary.com/as+far+as

    3. https://www.macmillandictionary.com/dictionary/british/as-far-as-possible

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cụm Từ Dễ Gặp Trong Bài Nghe Toeic
  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As
  • Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • By Far Nghĩa Là Gì? Có Khác So Far Và Công Thức By Far So Sánh Như Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất
  • Bạn Biết Gì Về Cấu Trúc Goodyear Làm Nên Những Đôi Giày Da Nam Cao Cấp?
  • Giày Thủ Công Cao Cấp Mang Đến Cho Bạn Đẳng Cấp Của Người Sành Điệu
  • Bài Tập Về Phân Biệt V
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts 2022 Mới Và Chi Tiết
  • Khi học đến phần ngữ pháp so sánh hơn kém trong tiếng Anh, hay trong cuộc sống hàng ngày, giới trẻ ở Việt Nam thường sử dụng cụm từ By Far, vậy By Far nghĩa là gì, sử dụng từ này như thế nào?

    By far là cụm từ được dùng khá phổ biến trong nhiều trường hợp, nhất là các đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp. Mặc dù từ này không khó để hiểu và nhớ nghĩa nhưng nhiều bạn học sinh vẫn có cách hiểu sai. Vậy By far nghĩa là gì?By far tiếng Anh là gì? By far có giống với So far không?

    By Far tiếng anh là gì? công thức By Far

    By Far nghĩa là gì?

    Nghĩa của từ By Far khi dịch ra tiếng Việt có nghĩa là hơn hẳn, có thể hiểu nôm na là cao hơn, xa hơn, nhiều hơn hay lớn hơn, … .

    Về cơ bản, By Far được sử dụng để diễn đạt vị trí, khoảng cách, số lượng hay để diễn tả dự định, mơ ước nào đó của một người. Ngoài ra By Far cũng được dùng kết hợp với so sánh cao nhất để nhấn mạnh.

    Vậy By Far là gì? có giống với So Far?

    Ví dụ:

    – She is the strongest candidate by far. (Cô ấy xứng đáng là ứng viên số 1).

    – Lan is by far the best student in the class. (Lan là học sinh ưu tú nhất lớp).

    – She is by far the most beautiful student in the class (Cô ấy là học sinh đẹp nhất lớp)

    – This is by far the most difficult excercise I have ever had to do (Đây là bài tập khó hơn hẳn so với tôi từng làm).

    * Công thức By Far: By Far + so sánh nhất

    Xuất hiện khá nhiều trong các đề thi ngữ pháp, đọc hiểu tiếng Anh, so far khiến nhiều bạn học sinh bối rối vì chưa thực sự hiểu rõ nghĩa của cụm từ này. Thông thường, so far là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành nên có thể đứng đầu, hoặc cuối câu. Cụm từ này mang ý nghĩa là cho đến giờ, đến nay hoặc chỉ mức nào đó. So far đồng nghĩa với các từ như up to now, until now; up to this point,… Bên cạnh đó, so far cũng được sử dụng trong thành ngữ so far, so good (mọi thứ vẫn ổn).

    Ví dụ:

    – So far I have’nt had any troubles (Cho đến nay thì tôi vẫn chưa gặp bất cứ rắc rối nào)

    – He is busy so far (Cho tới nay, anh ấy vẫn rất bận)

    – He is busy with work but so far so good (Mặc dù công việc bận rộn nhưng mọi thứ vẫn ổn)

    – She help me only so far (Cô ấy chỉ giúp đỡ tôi đến mức nào đó thôi)

    – So far, they haven’t reached their goals (Cho đến giờ, họ vẫn chưa đạt được mục tiêu)

    – So far, we haven’t seen Mai (Cho đến nay, chúng tôi vẫn chưa gặp Mai)

    https://thuthuat.taimienphi.vn/by-far-nghia-la-gi-37377n.aspx

    By far và So far mang ý nghĩa cũng như cách dùng hoàn toàn khác nhau, do đó, bạn đọc cần chú ý để tránh sử dụng sai tình huống. Đặc biệt, khi hiểu được cách dùng By far, dù gặp từ này trong đề thi thì bạn cũng có thể xử lý dễ dàng và nhanh chóng mà không tốn thời gian suy nghĩ. Ngoài ra, các bạn tìm hiểu thêm từ Bro là gì? nghĩa của từ Bro? Có khác Pro?

    --- Bài cũ hơn ---

  • It Is Not Easy To ……………… Our Beauty When We Get Older And Older
  • Top 100 Thành Ngữ Phổ Biến Của Tiếng Anh (Phần 1)
  • Không Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Cho Trẻ Dưới 14 Tuổi
  • Cách Thức Làm Căn Cước Công Dân Online Nhanh Nhất
  • Quy Định Ảnh Chụp Chứng Minh Nhân Dân , Căn Cước Công Dân
  • As Far As Là Gì? Giải Nghĩa Và Cách Sử Dụng “as Far As, As Soon As….

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Ôn Thi Đại Học Môn Anh Năm 2022
  • Cấu Trúc In Order To Và So As To
  • Các Cấu Trúc Viết Câu Thông Dụng Nhất
  • Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • As far as có nghĩa là “theo như”. Cụm từ As far as được dùng để chỉ mức độ của 1 một việc gì đó sẽ được thực hiện. Nó được sử dụng để chỉ sự can thiệp của ai đó.

    As far as I know, Ann is the youngest staff at this company. (Theo như tôi biết thì…)

    As far as teacher is concerned the children are hungry (Theo như giáo viên thì các em đang đói).

    As far as I can see, she is going to fail the exam again this time. (Theo như tôi có thể thấy, lần này cô ấy sẽ bị rớt bài kiểm tra.

    As far as possible, the police will issue tickets to all speeding drivers.(sớm nhất có thể)

    Cách sử dụng thành ngữ As far as

    As far as được định nghĩa trong Từ điền Cambridge thì nó có 3 trường hợp như sau:

      To the place or point mentioned: Giới hạn trong địa điểm đã được đề cập trước đó.

    Ví dụ: We walked as far as the lake. (Chúng tôi đã đi bộ dọc bờ hồ)

    Ví dụ: Jame did not walk as far as his friends. (Jame không đi bộ được xa như bạn của anh ấy)

    Ví dụ: As far as I know, she is doing well. (Theo như tôi biết, cô cấy đang làm rất tốt)

    Ngoài ra còn thành ngữ này còn được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau như:

    As far as I’m concerned có nghĩa là “theo quan điểm của tôi”

    Ví dụ: As far as I’m concerned, it’s a mistake. Theo quan điểm của tôi, đây là một lỗi lầm.

    Ví dụ: There’s no reason to wait, as far as I’m concerned. Tôi nghĩ không cò lý do gì để chờ cả.

    As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa.

    Ví dụ: It’s a good house as far as it goes. Căn nhà này là căn tốt nhất rồi.

    Giải nghĩa và các dùng cấu trúc as well as, as soon as, as much as…

    As well as có nghĩa là “Cũng như”, “vừa… vừa”

    As long as: miễn là…, với điểu kiện là

    Định nghĩa: gần như, hầu như

    Định nghĩa: ngay từ

    Ví dụ: They may announce the winners as early as tomorrow.

    Dịch nghĩa: cũng chừng ấy, gần như, nhiều như

    Dịch nghĩa: nhiều như

    As if : cứ như thể là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23: As … As, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Các Dạng Đặc Biệt Của Câu So Sánh
  • Cấu Trúc Expect: Phân Biệt Với Hope, Look Forward To Chi Tiết
  • Cấu Trúc Looking Forward Trong Tiếng Anh Là Gì, Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Looking Forward Trong Tiếng Anh
  • X How Far It Is From Our School To The Camp Site? How Far Is It

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It’s No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Câu Nhấn Mạnh Trong Tiếng Anh .
  • Câu Giả Định Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Be Going To Trong Tiếng Anh
  • Bài 5: Dựa vào gợi ý cho sẵn trong ngoặc, trả lời các câu hỏi về khoảng cách sau đây:

    Giải thích: Dựa vào gợi ý về khoảng cách, sử dụng cấu trúc trả lời về khoảng cách” It is+ (about)+ khoảng cách)

    Bài 6: Viết các câu sau về thể khẳng định (+), phủ định (-) và nghi vấn (?).

    1. (-) Susan didn’t use to live in Paris.

    (?) Did Susan use to live in Paris?

    2. (+)They used to commute from New York to London

    (?) Did they use to commute from New York to London?

    3. (+) Your mother used to teach at the local school

    (-) Did your mother use to teach at the local school?

    4. (+) He used to cry a lot

    (?) Did he use to cry a lot ?

    5. (-) Jane didn’t use to work for a non-profit organisation.

    (?) Did Jane use to work for a non-profit organisation?

    6. (+)Jim used to own an old car

    (-)Jim didn’t use to own an old car

    7. (+) This house used to belong to my family.

    (?) Did this house use to belong to my family.?

    8. (-)My brother didn’t use to go swimming when he was young.

    (?) Did your brother use to go swimming when he was young?

    Bài 7: Khoanh tròn vào đáp án đúng.

      I (used to/ use to) collect stamps when I was nine years old.

      My father (used to/ use to) be an excellent student at university.

      I didn’t (used to/ use to) eat with chopsticks when I lived in America.

      Did they (used to/ use to) work in a big factory before their retirement?

      Peter (used to/ use to) drive to work but now he doesn’t.

      My younger brother didn’t use (walk/ to walk) to school

      My classmates didn’t (used to/ use to) like me.

      There (used to/ use to) be a lot of trees along this street.

      Horse and cart used to (be/is) the main way of transportation.

      Coffee didn’t (used to/ use to) be my favorite drink.

      Did Sarah (used to/ use to) be Mr Vu’s student?

      My grandmother (used to travel/ use to travel) a lot before she got married.

      Mr Ha(used to/ use to) work in Japan for 3 years.

      I didn’t (like used to/ use to like) reading books.

      Did Jim and Jane (used to/ use to) hate each other?

    Giải thích:

    Cấu trúc câu khẳng định : S+ used to + V

    Cấu trúc câu phủ định : S+ didn’t use to + V

    Cấu trúc câu nghi vấn : Did + S+ use to + V?

    Bài 8: Sử dụng cấu trúc ” used to V” với các động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn sau:

    Bài 9: Sử dụng cấu trúc ” used to V” với các động từ trong ngoặc để hoàn thành câu. Sử dụng thể khẳng định, phủ định và nghi vấn sao cho hợp lý.

    Giải thích: Dựa vào văn cảnh để xác định câu ở thể khẳng định : S+ used to + V, phủ định :

    S+ didn’t use to + V hay nghi vấn : Did + S+ use to + V?

    Lưu ý: Các đại từ thuộc về ngôi thứ nhất (I, my, mine) ở lượt lời của Jim cần được chuyển về ngôi thứ hai (you, your, yours) ở câu hỏi trong lượt lời của Jane và ngược lại.

    Bài 10: Viết câu hỏi về khoảng cách sao cho hợp lý để hoàn thành đoạn hội thoại sau:

      How far is it from your house to your uncle’s restaurant?

      How far is it from our school to the library?

      How far is it from Da Nang to our city?

      How far is it from your apartment to the library?

      How far is it from the bus stop to the library

    Giải thích: dựa vào những địa điểm được nhắc đến trong đoạn hội thoại, sử dụng cấu trúc ” How far is it from A to B? để hỏi về khoảng cách.

    Bài 11: Dựa vào những từ cho sẵn, hãy viết thành câu hoàn chỉnh:

      How far is it from your company to where you live? It is about 10 kilometres

      How far is it from Jane’s apartment to her school?

    3. My father and I did not use to spend time with each other.

    4. Did this man use to be a famous actor?

    5. There did not use to be many vehicles in the streets when I was young.

    6. My family used to go sailing every weekend but now we don’t .

    7. Her mother used to kiss and hug her when she was a kid.

    8. Mrs Smith did not use to do morning exercise but now she does regularly.

    Bài 12: Sử dụng cấu trúc ” used to V” với những động từ cho sẵn để hoàn thành những câu sau.

    Bài 13: Viết lại câu, sử dụng cấu trúc “used to”.

    1. My mother used to work at a restaurant 3 years ago.

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “worked” chuyển về dạng nguyên thể là “work”

    2. He used to be the psident of Student Union

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “was ” chuyển về dạng nguyên thể là “be”

    3. There used to be many tree-lined streets in my hometown.

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “were” chuyển về dạng nguyên thể là “be”

    4. My husband didn’t use to do housework

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể phủ định : “S+ didn’t use to + V ….”

    5. Children didn’t use to play with high-tech devices at an early age .

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể phủ định : “S+ didn’t use to + V ….”

    6. The students didn’t go to school by public transportation but now they do.

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể phủ định : “S+ didn’t use to + V ….”

    7. My city used to be a tourist destination but now it isn’t.

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “was” chuyển về dạng nguyên thể là “be”

    8. Traffic jam didn’t use to happen when I was small.

    Road rage is aggressive or angry behavior of a driver in a road vehicle. Road rage includes rude gestures, verbal insults, physical threats or even dangerous driving methods. Those behaviors intend to release stress and frustration of the angry drivers. Road rage can cause noisy arguments between drivers and more seriously, physical attacks. That may result on severe injuries or even death. There are many reasons of road rage, one of them is traffic jam. With the increased number of private vehicles in the streets, congestion is getting worse and worse. People are easy to get angry if they are stuck in the traffic jam, so road rage is more likely to happen. People are recommended to calm themselves in the traffic jam by listening to radio or music, so they can pvent road rage.

      Aggressive or angry behavior of a driver in a road vehicle.

      Rude gestures, verbal insults, physical threats or even dangerous driving methods.

      Noisy arguments between drivers and more seriously, physical attacks.

      Traffic jam

      People are recommended to calm themselves in the traffic jam by listening to radio or music

    2. terrified/ terrifying

    3. tired/ tiring

    4. interested/ interesting

    5. fascinating/ fascinated

    6. depssing/ depssed

    7. annoying/ annoyed

    8. shocking/ shocked

    Bài 3: Khoanh tròn vào đáp án đúng.

      Are you (interested/ interesting) in classical music?

      I always feel (exhausted/ exhausting) after long working hours.

      The movie I saw last night was (excited/ exciting).

      I find it (astonished/astonishing) you didn’t like sci-fi movies.

      My sister easily gets (embarrassed/ embarrassing).

      Tom, you look (tired/ tiring). What have you done?

      I think all my teachers are (amazed/ amazing). I love them very much.

      Last week, my father threw a (surprised/ surprising) party to celebrate my birthday.

      I didn’t find the jokes at all (amused/ amusing).

      Last year, I had a really (terrified/ terrifying) experience at the camp site.

      I never find reading books (bored/ boring).

      His wife looked (astounded/astouding) at the news.

      Ann was (thrilled/ thrilling) to bits that she got the job.

      This complicated system really makes me (confusing/confused).

      The film was terribly (disappointed/ disappointing).

      The special effects of this film are fascinated  fascinating

      I embarrassed today morning because I wore my sweater inside out.  was embarrassed

      Everyone in my class found the lesson very bored.  boring

      The locals were extremely welcoming.

      My brother is not a bored person.  boring

      Many critics found this film was deeply moving. bỏ ” was”

      I am confusing by these twins.  confused

      No one was surprised at the news.

    Bài 6: Điền “although/ despite/ in spite of” vào chỗ trống thích hợp.

    Giải thích: Liên từ ” although” đi cùng một mệnh đề, liên từ “despite/ in spite of” đi với danh từ, cụm danh từ hoặc động từ ở dạng V-ing.

    Bài 7: Sử dụng liên từ “however” hoặc “nevertheless” để liên kết hai câu cho sẵn.

    1.Mrs Smith loves her children so much. However, she’s sometimes very strict.

    Mrs Smith loves her children so much. She, however, is sometimes very strict.

    Mrs Smith loves her children so much. She is sometimes very strict, however.

    2. We can go there by bus. However, it is not the only way.

    We can go there by bus. It, however, is not the only way.

    We can go there by bus. It is not the only way, however.

    3. Jim is good at English. However, he is not the best student.

    Jim is good at English. He, however, is not the best student.

    Jim is good at English. He is not the best student, however.

    4. My new phone costs a lot of money to buy. However, it isn’t as good as I expected.

    My new phone costs a lot of money to buy. It, however, isn’t as good as I expected.

    My new phone costs a lot of money to buy. It isn’t as good as I expected, however.

    5. It’s hard to find a parking lot near here on Sunday. However, I think we can find one.

    It’s hard to find a parking lot near here on Sunday. I, however, think we can find one.

    It’s hard to find a parking lot near here on Sunday. I think we can find one, however.

    6. My mother wants to go to Paris in this summer. However, My dad wants to go to Berlin.

    My mother wants to go to Paris in this summer. My dad, however, wants to go to Berlin.

    My mother wants to go to Paris in this summer. My dad wants to go to Berlin, however.

    8. My father loves watching football match. However, he never plays football.

    My father loves watching football match. He, however, never plays football.

    My father loves watching football match. He never plays football, however.

    Giải thích: liên từ”however” hoặc “nevertheless” dùng để nối 2 câu với nhau. Có cách đặt liên từ như sau:

    Mệnh đề 1. However/ Nevertheless, mệnh đề 2.

    Mệnh đề 1. Chủ ngữ, however/ nevertheless, động từ.

    Mệnh đề 1. Mệnh đề 2, however/ nevertheless.

    Bài 8: Hoàn thành câu với một trong những từ nối “although/ despite/ however” sao cho thích hợp.

    Giải thích: Liên từ although đi cùng 1 mệnh đề

    Liên từ despite đi với danht ừ, cụm danh từ, V-ing

    Liên từ however dùng để nối 2 câu với nhau

    Bài 9: Khoanh tròn đáp án đúng.

    Bài 10: Nối cột A với cột B sao cho thích hợp.

    1-f 2-e 3-a 4. -g

    5-b 6-d 7. -c 8-h

    Bài 11: Gạch chân lỗi sai trong câu và viết lại cho đúng.

    1. Despite of the film’s amazing effects, its plot is not so appealing.

    Despite the film’s amazing effects, its plot is not so appealing.

    2. However she doesn’t look very beautiful, she has a kind heart.

    Athough she doesn’t look very beautiful, she has a kind heart.

    3. In spite that I don’t like her way of talking, I appciate her effort.

    Although I don’t like her way of talking, I appciate her effort.

    4. My brother isn’t very young, nevertheless, he talks like a middle-aged woman.

    My brother isn’t very young. Nevertheless, he talks like a middle-aged woman.

    5. Although the fact that Mary’s recently moved to this city, she is so familiar with it.

    Despite the fact that Mary’s recently moved to this city, she is so familiar with it.

    6. I often eat fastfood. It is not, however, good for my health.

    I often eat fastfood. It, however, is not good for my health.

    7. My brother wants to travel around the world. Although he can’t afford it.

    My brother wants to travel around the world. However, he can’t afford it.

    8. I try to spare some time for my children. I am very busy, although.

    Bài 13: Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không thay đổi so với câu thứ nhất, sử dụng từ gợi ý trong ngoặc.

      Despite traffic jam, me managed to arrive at the train station on time.

      Despite having enough money, I don’t want to buy a new computer

      In spite of not living far away from school, both of them usually go to school late

      Despite his sickness, my brother still went to school yesterday.

      Despite looking healthy, he has a weak heart.

      Although Louis is not so rich, he often does charity.

      Although the weather was awful, we enjoyed our party last night.

      She goes shopping every week despite many clothes.

    Bài 14: Điền “although/ despite/ in spite of” vào chỗ trống để hoàn thành những câu sau.

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Đề Số 7
  • It Is Estimated That Over 99 Percent Of All Species That Ever Existed Have Become Extinct. What Causes Extinction? When ?
  • It Is Estimated That In A Sentence (Esp. Good Sentence Like Quote, Proverb…)
  • Bài Tập It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Đại Từ It Trong Tiếng Anh.
  • As Far As Là Gì? Ví Dụ Và Cách Sử Dụng Cụm Từ As Far As

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cuối Kỳ Môn Cấu Trúc Sợi
  • My Teacher Made Me Stand Outside The Classroom For Half An Hour. ” Học Ngữ Pháp Qua Phân Tích Câu
  • Cách Dùng Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever Và However
  • 13 Cấu Trúc Đặc Biệt Với To
  • Cấu Trúc Apologize. Cách Dùng Apologize Cần Nhớ
  • Trong tiếng Anh có rất nhiều từ ghép với nhau thành một cụm và đi với một nghĩa cố định. Trong đó phải kể đến cụm từ As far as, as soon as… chúng là những cụm từ xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày của ngôn ngữ quốc tế.

    As far as là gì?

    Ví dụ về As far as

    As far as I know the movie has got excellent reviews from the film critics.

    (Theo như tôi được bộ phim đã nhận được đánh giá xuất sắc từ các nhà phê bình phim.)

    As far as I know, My friend has gone (Theo như tôi biết thì…)

    As far as I can see, she is going to fail the exam again this time (Theo như tôi có thể thấy, lần này cô ấy sẽ thất bại trong kỳ thi này)

    As far as teacher is concerned the children are hungry (Theo như giáo viên thì các em đang đói).

    Ý nghĩa của as far as

    Cụm từ này để chỉ đến một mức độ của một cái gì đó, nó phản ánh mức độ của một cái gì đó sẽ được thực hiện. Ngoài ra cách sử dụng của nó còn để chỉ một mức độ cụ thể, nó sử dụng để chỉ sự can thiệp của ai đó hoặc thể hiện sự quan tâm không có giới hạn.

    Cụm từ As far as được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, nhất là trong thi toeic bạn sẽ gặp rất nhiều cụm từ As… As…

    Hướng dẫn cách sử dụng cụm as far as

    As far as sb/sth is concerned: Về mặt…

    Ví dụ: As far as the doctor is concerned there are too much patient at the moment – về mặt bác sĩ quan tâm hiện tại có rất nhiều bệnh nhân

    As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

    It’s a good book as far as it goes.

    Đó là một cuốn sổ tốt nhất rồi.

    As far as I can see: Theo như tôi thấy

    As far as i can see there are 10 reasons for this project

    Theo như tôi thấy có 10 lý do cho dự án này

    Những cụm từ chúng tôi

    Cô ấy không những thông minh mà còn xinh gái

    I feel happy as well as funny

    Tôi cảm thấy hạnh phúc cũng như phấn khích

    Ví dụ: You can buy 2 dresses as long as you have enough money

    Bạn có thể mua 2 cái váy miễn là bạn có đủ tiền

    You can travel alone as long as you have a phone

    Bạn có thể đi du lịch một mình miễn là bạn có một chiếc điện thoại

    As early as the 20th century

    Ngay từ thế kỷ thứ 20

    As early as the first week I got 20 millions

    Ngay từ tuần đầu tiên tôi đã nhận được 20 triệu

    Ví dụ: Thao’s Wedding pparation is as good as completed

    Thảo chuẩn bị cho đám cưới gần như xong

    The party is as good as started

    Bữa tiệc giường như mới chỉ bắt đầu

    She as much as admitted that it was her fault

    Cô ta gần như thừa nhận rằng đó là lỗi của cô ta.

    Cụm từ này sử dụng để diễn tả một sự ngạc nhiên của người nghe, người nói khi nhắc về số lượng. Để hiểu rõ hơn, mời bạn theo dõi ví dụ sau.

    There were as many as 300 at the lecture

    Có tới 300 bài giảng

    There were as many as 1 ton heroin in bus

    Có khoảng 1 tấn heroin trên xe buýt

    Ví dụ: Please give me that plan as soon as possible

    Hãy cho tôi kế hoạch đó càng sớm càng tốt

    Please give me that money you borrowed as soon as possible

    Làm ơn trả tôi số tiền bạn đã vay càng sớm càng tốt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Even If Nghĩa Là Gì ? An Ủi Người Thân, Bạn Bè Đồng Nghiệp Của Mình Kh
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”doubt”
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Can Và Could Khác Nhau Ở Điểm Nào? Cách Dùng Ra Sao?
  • “there Was” Và “there Were” Trong Thì Quá Khứ Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Kíp Phân Biệt ‘a Number Of’ Và ‘the Number Of’
  • Cách Dùng Nguyên Mẫu Sau Động Từ Và Thành Ngữ, The Only Thing To Do /we Call Do Is (To) Write To Him. (Điều Duy Nhất Ta Có Thể Làm Là Viết Thư Cho Anh
  • Viết Theo Cấu Trúc Mệnh Đề Quan Hệ
  • Unit 5: Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Từ Vựng Và Cấu Trúc Cho Đoạn Văn Miêu Tả Reasons Trong Ielts Writing Task 2
  • Chúng tôi biết chắc rằng bạn vô cùng yêu thích việc học tiếng anh, chính vì vậy chúng tôi luôn muốn làm cho tiếng anh trở nên thú vị và có hữu ích đối với bạn. Bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hình thức diễn đạt của “there is” và “there are” trong thì quá khứ đơn.

    Chúng ta diễn đạt “there is” và “there are” trong thì quá khứ như thế nào?

    Ví dụ:

    There was a fire in the town centre.

    There was something about it on the TV news.

    Khi đề cập đến nhiều đối tượng, trong thì hiện tại đơn ta dùng “there are”, tuy nhiên để diễn đạt trong quá khứ ta sẽ dùng “there were”

    Ví dụ:

    There were fire engines and police cars everywhere.

    There were ten people injured and there was a lot of building damage.

    Nào, chúng ta đã cùng xem qua các ví dụ khi dùng “there was” và “there were” ở thể khẳng định trong quá khứ, bây giờ là lúc tìm hiểu về thể phủ định. Để chuyển về thể phủ định, chúng ta chỉ đơn giản thêm “not” vào sau động từ “to be” hay cụ thể hơn trong trường hợp này sẽ là sau “was” hoặc “were”.

    Cấu trúc

    There was not (There wasn’t)

    There were not (There weren’t)

    Ví dụ:

    There weren’t any eggs for breakfast this morning.

    There wasn’t any sugar for my coffee.

    There wasn’t any money in the kitty.

    There wasn’t anybody to talk to.

    There weren’t any new ideas in that conference.

    Làm cách nào để đặt câu hỏi với “there was” and “there were”?

    Tương tự như cách dùng trong thì hiện tại đơn với “there is” – “there are”, đặt câu hỏi trong quá khứ với “there was” và “there were” rất đơn giản, chúng ta chỉ cần đảo ngược chủ từ và động từ “there was” thành ” was there” và “there were” thành “were there”.

    Ví dụ:

    Q: Was there any bread left?

    A: Yes, there was / No, there wasn’t.

    Q: Were there any biscuits in the tin?

    A: Yes, there were / No, there weren’t.

    Ví dụ:

    There was a good film on TV last night, wasn’t there?

    There wasn’t any time to have a meeting, was there?

    There were a lot of people here today, weren’t there?

    There weren’t any letter for me this morning, were there?

    Cần lưu ý rằng nếu câu ở thể khẳng định, phần đuôi sẽ hỏi ở thể phủ định và ngược lại, câu ở thể phủ định thì câu hỏi đuôi ở thể khẳng định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Lỗi Sai Thường Gặp Trong Ielts Writing Task 1 ” Anh Ngữ Zim
  • Cách Sử Dụng Number, Amount , Proportion Và Figure Trong Ielts Writing Task 1
  • But, However Và Therefore Trong Tiếng Anh: Cách Dùng & Phân Biệt
  • On Time Và In Time, At The End Và In The End Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Dạng Discuss Both Views Trong Ielts Writing Task 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100