Top 19 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc There Were Far / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

So Far Là Gì? Thành Ngữ So Far So Good &Amp; Cấu Trúc / 2023

So far là cụm từ thường xuyên sử dụng trong tiếng anh, đóng vai trò như một liên từ nối hoặc trạng từ. Cụm từ so far xuất hiện trong hầu hết đề thi Tiếng Anh các cấp. Để hiểu rõ hơn về cách dùng cũng như nghĩa so far là gì, hay cùng theo dõi bài viết sau đây

1. Cho đến nay

– Từ loại: Trạng từ

– Ý nghĩa: Cho đến nay

– Từ đồng nghĩa:

E.g. If you tell or ask someone what has happened so far, you are telling or asking them what has happened up until the present point in a situation or story, and often implying that something different might happen later.

(Nếu bạn kể hoặc hỏi ai đó những gì đã xảy ra cho đến nay, bạn đang kể hoặc hỏi họ những gì đã xảy ra cho đến thời điểm hiện tại trong một tình huống hoặc câu chuyện, và thường ngụ ý rằng điều gì đó khác biệt có thể xảy ra sau đó.)

E.g. How would you assess our 2016 so far?

(Bạn đánh giá thời gian 2016 cho đến nay như thế nào?)

2. Chỉ đến mức nào đó

E.g. She trusts me only so far.

(Cô ấy chỉ tin tôi đến mức đó mà thôi.)

1. So far so good

Ý nghĩa: Càng xa càng tốt

E.g. We are doing very well thank you. We are busy so far. We are repainting our doors for the summer. We are busy but so far so good.

→ Trong ví dụ này ta có thể nhận thấy cụm từ so far đầu tiên vẫn mang nghĩa bình thường. Còn cụm so far so good phía sau mang nghĩa thành ngữ.

E.g. It’s been so far, so good with the babysitter and I hope it stays that way.

(Mọi thứ vẫn ổn với người trông trẻ này và tôi hy vọng rằng mọi chuyện sẽ như vậy.)

(Chiếc xe mới của anh chạt như thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.)

E.g. As a school report might say, all in all, so far so good.

(Trong tất cả, bản báo cáo của trường có thể nói rằng mọi thứ vẫn rất tốt.)

Dấu hiệu nhận biết cơ bản nhất của thì hiện tại hoàn thành bao gồm cả So far. Bởi vì định nghĩa cơ bản của thì hiện tại hoàn thành là: Miêu tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. Bạn có thể xem dấu hiện nhận biết này trong các bài viết về các thì trong tiếng Anh. Trong thì hiện tại hoàn thành cũng có những từ nhận biết khác đồng nghĩa với so far như sau:

(Bạn đã đi tới nơi nào cho tới bây giờ rồi?)

(Con đã làm xong bài tập của mình chưa?)

(Dạ chưa, cho tới giờ con chỉ mới làm xong môn lịch sử thôi ạ.)

Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

1. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

2. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

3. I (turn)……….. the heating on. It’ll soon get warm in here.

4. chúng tôi (pay)…….. money for your mother yet?

5. Someone (take)………………. my bicycle.

6. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

7. chúng tôi ever (eat)………….. Sushi?

8. She (not/come)…………… here for a long time.

9. I (work)………….. here for three years.

10. ………… you ever …………..(be) in New York?

11. You (not/do) chúng tôi project yet, I suppose.

12. I (just/ see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.

13. I chúng tôi (decide)……… to start working next week.

14. He (be)…………. at his computer for seven hours.

15. She (not/ have) chúng tôi fun a long time.

16. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

18. I’d better have a shower. I (not/ have)………. one since Thursday.

19. I don’t live with my family now and we (not/ see)…………. each other for five years.

20. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

21. The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.

22. How long…….. (you/ know)………. each other?

23. ……….(You/ take)………… many photographs?

24. (She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?

25. He (live) chúng tôi all his life..

26. Is this the second time he (lose)……………. his job?

27. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

28. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

29. She (write)………….. three poems about her fatherland.

30. We (finish) ……………………three English courses.

31. School (not, start)……………..yet.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi

1. She has never drunk whisky before.

…………………………………………………………………………

2. He has never known me before.

…………………………………………………………………………

3. This is the first time we’ve visited Ha Long Bay.

………………………………………………………………………….

4. The last time she kissed me was 5 months ago.

………………………………………………………………………….

5. I last had my hair cut when I left her.

………………………………………………………………………….

6. It is a long time since we last met.

………………………………………………………………………….

Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai trong câu sau

1. Jinho have lost his key. He can’t find it anywhere.

2. How much games has this team won so far this month?

3. Long doesn’t know her husband. He never has met him.

4. They live in Australia. They has lived there all their life.

5. Your house looks very clean and beautiful. Have you wash it?

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài 1:

1. have made/ ‘ve made

2. has started./ ‘s started.

3. have turned/ ‘ve turned

4. Have they paid

5. has taken/ ‘s taken

6. have finished/ ‘ve finished

7. Have…eaten

8. hasn’t come

9. have worked/ ‘ve worked

10. chúng tôi

11. haven’t done

12. have just seen/ ‘ve just seen – chúng tôi

13. have…decided

14. has been/ ‘s been

15. hasn’t had 30. hasn’t started

16. hasn’t played

17. haven’t had

18. haven’t seen

19. have…realized/ ‘ve … realized

20. have gone

21. have…known

22. Have…taken

23. has eaten/ ‘s eaten

24. has lived/ ‘s lived

25. has lost

26. chúng tôi – has left/ ‘s left

27. have bought/ ‘ve bought

28. has written/ ‘s written

Bài 2:

1. It is/ This is the first time she has ever drunk whisky.

2. It is/ This isthe first time he has ever known me.

3. We’ve never visited Ha Long Bay before.

4. She hasn’t kissed me for 5 months./ She hasn’t kissed me since 5 months ago.

5. I haven’t had my hair cut since I left her.

6. We haven’t met for a long time

Bài 3:

1. have → has (Jinho là chủ ngữ số ít)

2. much → many (games là danh từ đếm được)

3. never has met → has never met (sai thứ tự)

4. has → have (they là chủ ngữ số nhiều)

5. wash → washed (chưa chia động từ)

So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good / 2023

” So far ” là cụm từ khá quan trọng trong tiếng Anh cả về mặt ngữ nghĩa và ngữ cảnh sử dụng. Nó rất hay xuất hiện trong các đề thi, bài nói, bài đọc và thường được biết đến là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên để hiểu rõ các nghĩa của nó và cách sử dụng sao cho phù hợp thì thực sự nhiều bạn còn khá mông lung.

1. Cho đến nay, cho đến giờ

Đây là phần ngữ nghĩa quen thuộc mà đa số mọi người sẽ nghĩ đến khi nhắc tới cụm từ này. Bởi khi có nghĩa là “cho đến nay, cho đến giờ”, So far sẽ đóng vai trò như một dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành – thì khá phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh.

Ví dụ:

So far, they have met with no success.

⟹ Đến giờ, họ vẫn chưa có được thành công nào.

I haven’t had to borrow any money so far.

⟹ Tôi không mượn được bất kỳ chút tiền nào cho đến thời điểm này.

It has been a trying season so far for him.

⟹ Đó là một mùa giải đầy cố gắng đối với anh ấy cho đến lúc này.

Chú ý: Vị trí của So far trong câu có thể ở đầu câu hoặc cuối câu. Đôi khi nó cũng có thể nằm ở giữa câu như ví dụ 3 ở trên.

2. Chỉ đến mức nào đó

Ví dụ:

Their loyalty only went so far.

⟹ Lòng trung thành của họ chỉ đến vậy mà thôi.

I trust him only so far.

⟹ Tôi chỉ tin tưởng anh ấy đến mức nào đó thôi.

Thành ngữ, ý nghĩa So far, So good

Đây là một thành ngữ khá hay và dễ nhớ, có thể sử dụng trong nhiều ngữ cảnh.

Nó có nghĩa là: Mọi thứ vẫn tốt/ Mọi thứ vẫn ổn.

Ví dụ:

Như vậy cụm từ So far xuất hiện 2 lần trong đoạn văn với hai ý nghĩa khác nhau:

I am busy so far: Cho tới nay tôi rất bận

We are busy but so far, so good: Chúng tôi bận nhưng mọi thứ vẫn rất tốt.

“How’s your new car running?’ “So far, so good.”

⟹ Chiếc xe mới của anh chạy thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.

So far đi với thì hiện tại hoàn thành

Mặc dù đã nhắc đến ở phần ý nghĩa nhưng mình vẫn quyết định sẽ dành một phần riêng trong bài viết để phân tích kĩ hơn.

Tại sao So far lại là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành mà không phải thì khác?

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại. So far lại mang ý nghĩa là “cho đến bây giờ”, tức là vẫn chưa có thời điểm xác định, sự việc chưa kết thúc hẳn.

Ví dụ:

A: What have you done so far with your project?

⟹ Đến nay cậu đã làm được gì cho dự án rồi?

B: So far, I’ve completed writing the report and making a list of potential customers.

⟹ Cho đến bây giờ thì tôi đã hoàn thành bản báo cáo và danh sách khách hàng tiềm năng rồi.

Một số ví dụ khác về So far

– What has been the best moment so far?

⟹ Điều gì trở thành khoảnh khắc tuyệt vời nhất từ trước đến nay.

– That was three weeks ago and all had gone smoothly so far.

⟹ Điều đó đã xảy ra ba tuần trước và tất cả đã diễn ra suôn sẻ cho đến thời điểm bây giờ.

– It is a model that seems so far to be successful.

⟹ Đó là một mô hình dường như đã thành công cho tới thời điểm này.

– Selena has sold off 50% of the shares so far.

⟹ Cho đến bây giờ, Selena đã bán được 50% cổ phần.

– I found this site a few days ago and so far I’m enjoying what I’ve read.

⟹ Tôi đã tìm thấy trang web này vài ngày trước và cho đến nay tôi đang tận hưởng những gì tôi đã đọc.

By Far Nghĩa Là Gì? Có Khác So Far Và Công Thức By Far So Sánh Như Thế / 2023

Khi học đến phần ngữ pháp so sánh hơn kém trong tiếng Anh, hay trong cuộc sống hàng ngày, giới trẻ ở Việt Nam thường sử dụng cụm từ By Far, vậy By Far nghĩa là gì, sử dụng từ này như thế nào?

By far là cụm từ được dùng khá phổ biến trong nhiều trường hợp, nhất là các đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp. Mặc dù từ này không khó để hiểu và nhớ nghĩa nhưng nhiều bạn học sinh vẫn có cách hiểu sai. Vậy By far nghĩa là gì?By far tiếng Anh là gì? By far có giống với So far không?

By Far tiếng anh là gì? công thức By Far

By Far nghĩa là gì?

Nghĩa của từ By Far khi dịch ra tiếng Việt có nghĩa là hơn hẳn, có thể hiểu nôm na là cao hơn, xa hơn, nhiều hơn hay lớn hơn, … .

Về cơ bản, By Far được sử dụng để diễn đạt vị trí, khoảng cách, số lượng hay để diễn tả dự định, mơ ước nào đó của một người. Ngoài ra By Far cũng được dùng kết hợp với so sánh cao nhất để nhấn mạnh.

Vậy By Far là gì? có giống với So Far?

Ví dụ:

– She is the strongest candidate by far. (Cô ấy xứng đáng là ứng viên số 1).– Lan is by far the best student in the class. (Lan là học sinh ưu tú nhất lớp).– She is by far the most beautiful student in the class (Cô ấy là học sinh đẹp nhất lớp)– This is by far the most difficult excercise I have ever had to do (Đây là bài tập khó hơn hẳn so với tôi từng làm).

* Công thức By Far: By Far + so sánh nhất

Xuất hiện khá nhiều trong các đề thi ngữ pháp, đọc hiểu tiếng Anh, so far khiến nhiều bạn học sinh bối rối vì chưa thực sự hiểu rõ nghĩa của cụm từ này. Thông thường, so far là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành nên có thể đứng đầu, hoặc cuối câu. Cụm từ này mang ý nghĩa là cho đến giờ, đến nay hoặc chỉ mức nào đó. So far đồng nghĩa với các từ như up to now, until now; up to this point,… Bên cạnh đó, so far cũng được sử dụng trong thành ngữ so far, so good (mọi thứ vẫn ổn).

Ví dụ:

– So far I have’nt had any troubles (Cho đến nay thì tôi vẫn chưa gặp bất cứ rắc rối nào)

– He is busy so far (Cho tới nay, anh ấy vẫn rất bận)

– He is busy with work but so far so good (Mặc dù công việc bận rộn nhưng mọi thứ vẫn ổn)

– She help me only so far (Cô ấy chỉ giúp đỡ tôi đến mức nào đó thôi)

– So far, they haven’t reached their goals (Cho đến giờ, họ vẫn chưa đạt được mục tiêu)

– So far, we haven’t seen Mai (Cho đến nay, chúng tôi vẫn chưa gặp Mai)

https://thuthuat.taimienphi.vn/by-far-nghia-la-gi-37377n.aspx By far và So far mang ý nghĩa cũng như cách dùng hoàn toàn khác nhau, do đó, bạn đọc cần chú ý để tránh sử dụng sai tình huống. Đặc biệt, khi hiểu được cách dùng By far, dù gặp từ này trong đề thi thì bạn cũng có thể xử lý dễ dàng và nhanh chóng mà không tốn thời gian suy nghĩ. Ngoài ra, các bạn tìm hiểu thêm từ Bro là gì? nghĩa của từ Bro? Có khác Pro?

As Far As Là Gì? Ví Dụ Và Cách Sử Dụng Cụm Từ As Far As / 2023

Trong tiếng Anh có rất nhiều từ ghép với nhau thành một cụm và đi với một nghĩa cố định. Trong đó phải kể đến cụm từ As far as, as soon as… chúng là những cụm từ xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày của ngôn ngữ quốc tế.

As far as là gì?

Ví dụ về As far as

As far as I know the movie has got excellent reviews from the film critics.

(Theo như tôi được bộ phim đã nhận được đánh giá xuất sắc từ các nhà phê bình phim.)

As far as I know, My friend has gone (Theo như tôi biết thì…)

As far as I can see, she is going to fail the exam again this time (Theo như tôi có thể thấy, lần này cô ấy sẽ thất bại trong kỳ thi này)

As far as teacher is concerned the children are hungry (Theo như giáo viên thì các em đang đói).

Ý nghĩa của as far as

Cụm từ này để chỉ đến một mức độ của một cái gì đó, nó phản ánh mức độ của một cái gì đó sẽ được thực hiện. Ngoài ra cách sử dụng của nó còn để chỉ một mức độ cụ thể, nó sử dụng để chỉ sự can thiệp của ai đó hoặc thể hiện sự quan tâm không có giới hạn.

Cụm từ As far as được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, nhất là trong thi toeic bạn sẽ gặp rất nhiều cụm từ As… As…

Hướng dẫn cách sử dụng cụm as far as

As far as sb/sth is concerned: Về mặt…

Ví dụ: As far as the doctor is concerned there are too much patient at the moment – về mặt bác sĩ quan tâm hiện tại có rất nhiều bệnh nhân

As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

It’s a good book as far as it goes.

Đó là một cuốn sổ tốt nhất rồi.

As far as I can see: Theo như tôi thấy

As far as i can see there are 10 reasons for this project

Theo như tôi thấy có 10 lý do cho dự án này

Những cụm từ chúng tôi

Cô ấy không những thông minh mà còn xinh gái

I feel happy as well as funny

Tôi cảm thấy hạnh phúc cũng như phấn khích

Ví dụ: You can buy 2 dresses as long as you have enough money

Bạn có thể mua 2 cái váy miễn là bạn có đủ tiền

You can travel alone as long as you have a phone

Bạn có thể đi du lịch một mình miễn là bạn có một chiếc điện thoại

As early as the 20th century

Ngay từ thế kỷ thứ 20

As early as the first week I got 20 millions

Ngay từ tuần đầu tiên tôi đã nhận được 20 triệu

Ví dụ: Thao’s Wedding preparation is as good as completed

Thảo chuẩn bị cho đám cưới gần như xong

The party is as good as started

Bữa tiệc giường như mới chỉ bắt đầu

She as much as admitted that it was her fault

Cô ta gần như thừa nhận rằng đó là lỗi của cô ta.

Cụm từ này sử dụng để diễn tả một sự ngạc nhiên của người nghe, người nói khi nhắc về số lượng. Để hiểu rõ hơn, mời bạn theo dõi ví dụ sau.

There were as many as 300 at the lecture

Có tới 300 bài giảng

There were as many as 1 ton heroin in bus

Có khoảng 1 tấn heroin trên xe buýt

Ví dụ: Please give me that plan as soon as possible

Hãy cho tôi kế hoạch đó càng sớm càng tốt

Please give me that money you borrowed as soon as possible

Làm ơn trả tôi số tiền bạn đã vay càng sớm càng tốt