Top 16 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc There Is Only / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only / 2023

Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

Cấu trúc wish theo các thì

Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

Wish ở hiện tại

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

(Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta) [Thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta]

→ Ta hiểu tình huống trong câu này là hiện tại tôi không biết địa chỉ của anh ấy nên tôi không thể đến thăm anh ấy (giả sử như vậy). Bởi vậy, tôi ước rằng hiện tại tôi biết địa chỉ nhà anh ấy. Đây là điều ước trái với một sự thật ở hiện tại, nên ta sử dụng câu ước ở hiện tại. Mệnh đề sau “wish” được chia ở dạng quá khứ giả định. Tương tự như vậy, ta có các ví dụ khác:

Ex: I wish I had a car = If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

√ Past Subjunctive (quá khứ giả định): là một hình thức chia động từ đặc biệt, theo đó động từ chia ở dạng quá khứ đơn, riêng “to be” luôn được dùng là “were” cho tất cả các chủ ngữ. “Would” không được dùng để diễn đạt mong ước ở hiện tại, nhưng chúng ta có thể dùng “could”.

Ex: I feel so helpless. If only I could spreak English.

(Tôi cảm thây minh that vo dung. Ước gì tôi có thể nói được tiếng Anh.)

(NOT: only would speak English)

√ Nếu ở dạng phủ định, chúng ta sẽ dùng trợ động từ “didnt” để diễn tả điều không mong nước ở hiện tại.

Ex: I wish the traffic didn’t make so much noise every day.

(Tôi ước gì giao thông hàng ngày không quá ồn ào).

Ex: He wishes he didn’t work in this company at present.

(Anh ta ước rằng hiện tại anh ta không làm việc cho công ty này)

√ Chúng ta cũng có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn ở mệnh đề sau “wish/ if only” để diễn tả điều ước mình đang làm một hành động khác trong hiện tại hoặc 1 điều gì đó đang xảy ra, nhưng chú ý “to be” luôn được chia là “were” với tất cả các chủ ngữ.

Ex: I wish it werent raining. (Tôi ước gì trời không mưa).

Ex: I wish I were lying on the beach now. (Tôi ước giờ mình đang nằm trên bãi biển).

Ex: I wish you werent leaving tomorrow. (Tôi ước ngày mai bạn không rời xa tôi).

Wish ở quá khứ

Công thức

→ S1 + wish + S2 + had (not) + P2

Dùng để diễn đạt mong ước về một điều đã xảy ra trong quá khứ hoặc diễn đạt sự hối tiếc về một điều đã không xảy ra.

Ex: I wish I hadn’t failed my exam last year. (Giá như năm ngoái tối đa không thi trượt).

→ Trong câu này, ta hiểu rằng thực tế, năm ngoái tôi đã thi trượt và hiện tại tôi ước gì tôi đã không trượt kỳ thi năm ngoái. Đây là điều ước trái với sự thật trong quá khứ nên ta sử dụng câu ước quá khứ, mệnh đề sau “wish/ if only” chia ở thì quá khứ hoàn thành.

Tương tự ta có các ví dụ khác:

Ex: She wishes she had had enough money to buy the house.

(Cô ấy ước gì cô ấy đã có đủ tiền để mua nhà)

Ex: He wishes he had washed the clothes yesterday.

(Anh ấy ước gì hôm qua anh ấy đã giặt quần áo)

Ex: If only I had studied hard last night. (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

√ Chúng ta có thể dùng could + have + P2 để diễn tả mong ước về quá khứ.

Ex: I wish I could have been at your wedding, but I was in New York.

(Tôi ước gì tôi đã có thể dự tiệc cưới của bạn, nhưng lúc đó tôi đang ở New York)

√ Mệnh đề “if only” có thể đứng một mình hoặc là 1 vế trong câu điều kiện.

Ex: If only the Bush government hadn’t spead war in Iraq, million people there wouldn’t have been killed.

(Giá mà chính phủ Bush đã không đẩy mạnh chiến tranh tại Iraq, thì hàng triệu người ở đó đã không bị giết).

√ “Wish” có thể được dùng ở thì quá khứ mà không thay đổi thể giả định.

Ex: He wished he knew her address. (Anh ta ước gì anh ta biết địa chỉ của cô ấy)

= He was sorry he didn’t know her address.

Wish ở tương lai

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + would (not) + V-inf

▬ Cách dùng: Dùng để diễn tả mong muốn điều gì đó xảy ra hoặc muốn người nào đó làm điều gì trong tương lai. Người nói đang không bằng lòng với hiện tại. Dùng ” wouldn’t ” để phàn nàn về việc mà ai đó cứ làm đi làm lại.

Ex: I wish it would stop raining. (Ước gì trời tạnh mưa).

→ Trong câu nói này, người nói đang phàn nàn về trời mưa và muốn trời tạnh mưa.

Ex: He wishes he could do something instead of just sitting and doing nothing.

(Anh ta ước gì anh ta có thể làm việc gì đó thay vì chỉ ngồi một chỗ và chẳng làm gì cả).

Ex: I wish he wouldn’t keep interrupting me.

(Tôi ước gì anh ta đừng có ngắt lời tôi mãi như vậy).

√ “Wish” được chia theo chủ ngữ thứ nhất. Khi mà chủ ngữ thứ nhất và chủ ngữ thứ hai có thể cùng chỉ một đối tượng, nhưng cũng có thể là những đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, chỉ cùng một đối tượng, ta sẽ dùng “Could” thay cho “would”

Ex: I wish I could attend your wedding next week.

(Tôi ước gì tôi có thể dự lễ cưới của bạn vào tuần tới).

√ Ta dùng cấu trúc “I wish… would…” cho những hành động hay sự thay đổi, không phải những tình huống hay hoàn cảnh, và không được dùng để nói về một trạng thái.

Ex: I wish something exciting would happen

= I want something exciting to happen.

(Tôi mong điều gì đó thú vị sẽ xảy ra) [chỉ hành động ở tương lai]

Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

(Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

[chỉ trạng thái ở tương lai]

Một số dạng hình thức khác của Wish

Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

= I hope you have good health.

Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

→ Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

(Tôi muốn nói chuyện với Ann).

Các câu điều ước

1. Câu điều ước loại 1

Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

2. Câu điều ước loại 2

Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

Lưu ý:

Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.

Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

3. Câu điều ước loại 3

Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

→ Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

→ Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

Ex: If only I had studied hard last night.

(Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

Cách dùng mở rộng của wish

1. Wish dùng chung với would

Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

(Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

Ex: I wish the police would do something about these people.

(Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

2. Wish và If only

Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

Bài tập về cấu trúc wish

Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

Cấu Trúc Not Only…. But Also…. / 2023

Cách sử dụng của “Not only… but also…”

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Hãy lấy một ví dụ. Khi nói về một chàng trai nào đó vừa đẹp trai vừa tài giỏi, thì chúng ta có thể nói bình thường là: “Anh ấy đẹp trai và giàu có.” Nhưng để nhấn mạnh hơn thì chúng ta có thể sử dụng: “Anh ấy không những đẹp trai mà còn giàu có.” Vậy thì trong tiếng Anh chúng ta sẽ có:

Câu bình thường: He is handsome and wealthy.

Câu với Not only… but also: He is not only handsome but also wealthy.

Cấu trúc “Not only …. but also” là một cấu trúc để nhấn mạnh, và vế thường được nhấn mạnh chính là vế thứ hai, vế ở sau “but also”.

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc forget, cấu trúc remember, cấu trúc regret ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc agree, cấu trúc allow

Thành lập câu với cấu trúc “Not only…. but also….”

Có 3 cách để thành lập câu với cấu trúc này. Chi tiết như sau:

[Chủ ngữ] + [động từ] + not only + [tính từ (adjective)] + but also + [tính từ]

Ví dụ: Kenda is not only pretty but also very talented. (Kenda không chỉ xinh đẹp mà còn rất tài năng.)

[Chủ ngữ] + [động từ] + not only + [danh từ (noun)] + but also + [danh từ]

Ví dụ: He is not only a great singer but also a football captain at his school. (Anh ấy không chỉ là một ca sĩ tuyệt vời đâu mà còn là đội trưởng đội bóng đá ở trường nữa.)

[Chủ ngữ] + not only + [động từ] + but also + [động từ]

Ví dụ: She not only drives a luxurious car but also lives in a modern villa. (Cô ấy không chỉ lái mốt chiếc xe sang trọng mà còn sống trong một căn biệt thự hiện đại.)

Cấu trúc đảo ngữ với “Not only… but also….”

Chúng ta sử dụng đảo ngữ để càng nhấn mạnh ý của câu. Cấu trúc đảo ngữ là:

Not only + trợ động từ/động từ to be + Chủ ngữ + động từ … but also ….

Ví dụ: Not only did the war cause destruction and death but also generations of hatred between the two country”. (Chiến tranh không chỉ đem tới sự phá huỷ và cái chết, mà còn gây ra sự thù hận giữa 2 đất nước.)

So sánh câu đảo ngữ này với câu bình thường của ví dụ trên thì ta có thể thấy là trợ động từ đã được thêm vào sau Not only ở đây là quá khứ nên dạng của trợ động từ là “Did”, vế sau không đảo ngữ nên sẽ được giữ nguyên.

Một số câu đúng mà các bạn có thể tham khảo để có cái nhìn chính xác về cách sử dụng của cấu trúc này:

– This house not only is economical but also feels good to live in.– This investigation is not only one that is continuing and worldwide but also one that we expect to continue for quite some time.– Not only was it raining all day at the event but also the guests were late.– Not only will they paint the outside of the car but also the inside.– Not only did Kate forget her boyfriend’s birthday, but she also didn’t even apologize for forgetting it.

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Not Only But Also: Cấu Trúc, Cách Dùng &Amp; Đảo Ngữ / 2023

Not only but also nghĩa là không những/không chỉ mà còn. Not only but also được dùng để nối 2 vế lại với nhau nhằm nhấn mạnh ý cần diễn đạt khi trong câu có 2 từ cùng tính chất, vị trí.

Ví dụ: Mike is handsome and smart. (Mike đẹp trai và thông minh)

Ví dụ: Mike is not only handsome but also smart. (Mike không chỉ đẹp trai mà còn thông minh)

Có thể thấy câu với cấu trúc Not only but also nhấn mạnh 2 tính chất là đẹp trai và thông minh, và vế thứ 2 sau but also thường được nhấn mạnh hơn.

S + V + not only + Adj + but also + Adj

Ví dụ: Maria is not only friendly but also generous. (Maria không chỉ thân thiện mà còn rộng lượng)

Ví dụ: He is not only talented but also famous. (Anh ấy không chỉ tài năng mà còn nổi tiếng)

S + V + not only + N + but also + N

Ví dụ: She has not only dress but also mini skirt. (Cô ấy không những có đầm mà còn có váy ngắn)

Ví dụ: Peter learns not only English but also French. (Peter không chỉ học tiếng anh mà còn học tiếng Pháp)

Ví dụ: I like not only swimming but also playing basketball. (Tôi không chỉ thích bơi lội mà còn thích chơi bóng rổ)

Ví dụ: I hate not only washing the dishes but also cleaning my room. (Tôi không những ghét rửa chén mà còn ghét dọn phòng của tôi)

Ví dụ: He not only dances perfectly but also sings well. (Anh ấy không chỉ nhảy giỏi mà còn hát hay)

Ví dụ: Julie not only drives an expensive car but also lives in a modern house. (Julie không những lái 1 chiếc xe hơi đắt tiền mà cô ấy còn sống trong 1 căn nhà hiện đại)

Ví dụ: This computer runs not only quickly but also smoothly. (Cái máy tính nhanh không những chạy nhanh mà còn mượt)

S + V + not only + giới từ + but also + giới từ

Ví dụ: Playing sport is not only good for your health but also for your appearance. (Chơi thể thoa không chỉ tốt cho sức khỏe của bạn mà còn tốt cho vẻ bề ngoài)

Ví dụ: Bob is not only bad at Math but also at Literature. (Bob không những dở toán mà còn dở văn)

Lưu ý: Trong câu có cấu trúc Not only but also, thông thường vẫn để nguyên “but also”, nhưng đôi khi chúng ta bắt gặp trường hợp bỏ luôn chữ “also” hoặc tách “also” khỏi “but” để “also” làm chức năng trạng từ bổ nghĩa cho động từ.

Ví dụ: Not only I but also my husband likes cooking. (Không những tôi mà chồng tôi cũng thích nấu ăn)

Chúng ta có thể viết câu này là:

– Not only I but my husband likes cooking.

– Not only I but my husband also likes cooking.

Động từ được chia theo chủ ngữ gần nhất. (như câu trên là chia động từ số ít theo chủ ngữ my husband)

Để người nghe chú ý hơn thì chúng ta có thể nhấn mạnh bằng cách dùng đảo ngữ cho mệnh đề chứa “not only”, vế sau để nguyên.

Đảo ngữ với động từ thường

Sau Not only, chúng ta đem trợ động từ lên trước chủ ngữ, vế sau hãy giữ nguyên.

Ví dụ: Not only will they paint the house, they also paint the car. (Họ không chỉ sơn nhà mà còn sơn cả xe hơi)

Tương tự động từ thường, chúng ta đem động từ to be lên trước chủ ngữ, vế sau giữ nguyên.

Ví dụ: Not only is she intelligent, she is also pretty. (Không những thông minh mà cô ấy còn xinh đẹp)

Để đảo ngữ trường hợp này, ta chỉ việc đem các động từ khiếm khuyết như can, should, might,…lên trước chủ ngữ, vế sau hãy giữ nguyên.

Ví dụ: Not only can help to have a good-looking appearance, playing sports also brings a lot value to our health.

(Không chỉ giúp có được vẻ bề ngoài ưa nhìn, chơi thể thao còn đem lại nhiều giá trị cho sức khỏe của chúng ta)

Viết lại câu dùng cấu trúc Not only but also.

1) I ate lamb and fish at the party last night.

2) He was scared. He was nervous.

3) I go to school in the morning an in the evening from Monday to Friday.

4) Anna speaks Vietnamese very good and fluently.

5) Tom and Susan didn’t tell me the truth.

6) Richard likes helping everyone. So does his sister.

7) We take a trip in the winter. We take a trip in the spring.

8) I sent her many letters. I also phoned her.

9) This street is both narrow and crowded.

10) Lisa felt sad and disappointed after the exam.

1) I ate not only lamb but also fish at the party last night.

2) He was not only scared but also nervous.

3) I go to school not only in the morning but also in the evening from Monday to Friday.

4) Anna speaks Vietnamese not only good but also fluently.

5) Not only Tom but also Susan didn’t tell me the truth.

6) Not only Richard but also his sister likes helping everyone.

7) We take the trip not only in the winter but also in the spring.

8) I not only sent her many letters but also phoned her.

9) This street is not only narrow but also crowded.

10) Lisa felt not only sad but also disappointed after the exam.

Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa Và Cách Dùng / 2023

Đảo ngữ luôn là một kiến thức ngữ khá khó trong chương trình Tiếng Anh. Chúng thường được bắt gặp trong các câu hỏi trong bài thi cuối kỳ và thi tuyển sinh. Mẫu câu Not until và Only when là một trong những mẫu câu đảo ngữ đặc biệt được thường xuyên sử dụng. Bài viết hôm nay sẽ đề cập đến cấu trúc Not until và Only when trong tiếng Anh.

Tổng quan về cấu trúc Not Until

Cấu trúc Not until mang nghĩa là ” mãi cho đến khi “.

Cụm từ này có nghĩa là “mãi cho đến khi”, thường đi kèm với từ, cụm từ, thậm chí là mệnh đề chỉ thời gian, nhấn mạnh khoảng thời gian hay thời điểm xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau.

Cấu trúc: It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that + S + V (chia cùng thì với động từ tobe ở đầu câu)

Cấu trúc Not until đảo ngữ

Khi sử dụng mẫu câu này, chúng ta đặt Not until lên đầu câu, giữ nguyên mệnh đề sau until, mệnh đề chính chuyển thành câu khẳng định và đảo ngữ mệnh đề này bằng cách mượn trợ động từ hoặc đảo động từ to be lên trước.

Cách viết lại câu với Not until

Ví dụ:

Câu gốc: S + V (dạng phủ định) + O + until + time word/phrase/clause

I didn’t talk to my friend until last month. (Tôi đã không nói chuyện với bạn tôi cho đến tháng trước.

She didn’t sell her house until her company went bankrupt. (Cô ấy không bán nhà cho đến khi công ty của cô ấy phá sản.)

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Only when có nghĩa là “chỉ đến khi”, dùng để nhấn mạnh mốc thời gian xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau.

3. Cấu trúc Not Until có thể thay thế bằng Only when

Cấu trúc Only when mang ý nghĩa về thời gian tương tự như Not until. Chúng có thể dùng thay thế cho nhau trong một số trường hợp, bổ nghĩa cho cụm từ, mệnh đề về mốc thời gian xác định của câu.

1. No one could leave the concert until 2.30.

2. He hadn’t been a famous singer before he went to HCM city.

3. I couldn’ t finish my homework until Anna helped me.

5. She didn’t call him until she noticed the call she missed

2. It was not until he went to HCM city that he was a famous singer.

3. Only when Anna helped me could I finish my homework.

5. Not until she noticed the call she missed did she call him.

Comments