Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Đơn Trong Tiếng Hàn Phần 2
  • Cấu Trúc Vì Nên Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Cơ Bản Của Câu Trong Tiếng Anh
  • Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Hình thức cấu trúc ngữ pháp.”Because + Clause (S +V)” – bởi vì/ vì.

    1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết

    thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để

    biết thêm chi tiết về từ đó)

    Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food *Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. Hình thức cấu trúc ngữ pháp."Because + Clause (S +V)" - bởi vì/ vì. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. 2. Các bạn hãy di chuột vào từng cụm từ một để biết chức năng của cụm trong câu: Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. 3. Tại sao câu trên lại dịch như vậy? Câu trên gồm 2 mệnh đề được ngăn cách bởi liên từ "because". A. Mệnh đề thứ nhất: "Hanoi has been known worldwide". * Hình thức cấu trúc ngữ pháp - Cấu trúc câu bị động thì hiện tại hoàn thành: "S + has/ have + been + PII + by + Agent (tác nhân gây nên hành động)". Cụ thể là "I, you, we, they, N (số nhiều) + have been"; và "he, she, it, N (số ít) + has been". "by + Agent (tác nhân)" - có thể được bỏ đi nếu tác nhân không quan trọng. - Động từ được chia ở câu bị động có dạng quá khứ phân từ hay còn gọi là phân từ 2 (PII). Đây là hình thức của động từ ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc (nếu là động từ bất quy tắc) và thêm đuôi "ed" (nếu là động từ có quy tắc). Ở câu trên "known" là phân từ hai dạng bất quy tắc của động từ "know" - biết, biết đến. * Từ vựng -"Hanoi has been known worldwide" - Hà Nội được biết đến trên toàn thế giới. - "worldwide" - trên toàn thế giới; là trạng từ. B. Liên từ "Because" * Định nghĩa và cấu trúc - "Because" là liên từ có nghĩa bởi vì, vì; được dùng để nối 2 mệnh đề trong câu. - Cấu trúc từ "Because + Clause (S +V)" - bởi vì/ vì. - "Because + Clause (S +V)" = "as/since + Clause (S +V)" - vì/ bởi vì. Ví dụ "As you were not at home, I left a message" - Vì bạn không có nhà, tôi đã để lại tin nhắn. - Nếu "because" đứng đầu câu thì có dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề. Ví dụ "Because there are many thieves on the bus, you should be careful"- (Vì có - Cần phân biệt "Because + Clause (S +V)" với "Because of + N/ V_ing" - vì/ bởi vì. Sau "because" là một mệnh đề (Clause). Còn sau "because + of" là một danh từ/ cụm danh từ hoặc danh động từ. Ví dụ: "I couldn't focus on learning because I had a headache" = "I couldn't focus on learning because of my headache". (Tôi đã không thể tập trung học vì bị nhức đầu). C. Mệnh đề thứ hai: "it is famous for street food". * Hình thức cấu trúc ngữ pháp - Cấu trúc từ: "to be famous for" - nổi tiếng về cái gì/ điều gì. * Từ vựng - "it is famous for street food" - Hà Nội nổi tiếng với món ăn đường phố. Đại từ "it" dùng để thay thế cho danh từ số ít chỉ vật được nhắc đến trước đó, trong câu này đại từ "it" = "Ha Noi". - "famous" = "well - known" - nổi tiếng, được nhiều người biết đến. "to be famous for" - nổi tiếng về cái gì/ điều gì. - "street food" - là danh từ ghép, có nghĩa là món ăn đường phố, hè phố. món ăn đường phố. Danh từ (noun), Động từ (verb),Liên từ (Conjunction) ,Đại từ (Pronoun) ,Tính từ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bear In Mind Là Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao
  • Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind
  • Giáo Án Tiếng Anh 7
  • Unit 11. Keep Fit, Stay Healthy
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11 Keep Fit, Stay Healthy Có Đáp Án
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • 4.8

    (96.68%)

    241

    votes

    1. Have been là gì

    “Have been”có thể được gọi là một trợ động từ, mang nghĩa chung là “đã được, đã từng”. Từ này là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Ý nghĩa cụ thể của từ này phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói.

    Ví dụ:

    • I

      have been

      listening to music all day.

    (Tôi đã nghe nhạc cả ngày.)

    • They

      have been

      sleeping since morning until now.

    (Họ đã ngủ từ sáng đến giờ.)

    2. Cách sử dụng have been tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, người ta sử dụng Have been để nói về những sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng không rõ về thời gian cụ thể.

    Về dấu hiệu nhận biết: Trong câu xuất hiện “have been” thì đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    3. Cấu trúc have been trong tiếng Anh

    Cấu trúc Have been được sử dụng ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Công thức: S + have + been + Ving…

    Cấu trúc Have been ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến thời điểm hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính về tính liền mạch của hành động hay sự việc đó.).

    Ví dụ:

    • We

      have been camping

      since early morning.

    (Chúng tôi đã cắm trại từ sáng sớm.)

    • They

      have been holding

      a party for 2 days now.

    (Họ tổ chức tiệc được 2 ngày rồi.)

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    TẢI NGAY

     

    Cấu trúc Have been kết hợp với “To”

    Cấu trúc Have been đi với giới từ “to” có nghĩa là “đi tới đâu”.

    Công thức: S + have been + to + địa điểm…

    Ví dụ:

    • My friends

      have been to

      Hanoi.

    (Bạn bè của tôi đã đến Hà Nội.)

    • They

      have been to

      Ha Long to hold a year-end party

    (Họ đã đến Hạ Long để tổ chức tiệc tất niên.)

    Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

    Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành, chúng ta sử dụng cấu trúc Have been.

    Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

    Câu bị động: S(o) + have/has been +  Ved/PII + … + by O(s).

    Ví dụ: 

    • My parents have bought this car for 2 years.

      (Bố mẹ tôi mua chiếc xe này được 2 năm.)

    ➔ This car has been for 2 years by my parents. (Chiếc xe này do bố mẹ tôi mua được 2 năm.).

    • They have built their house for 3 months.

      (Họ đã xây dựng ngôi nhà của họ trong 3 tháng.).

    ➔ Their house has been built for 3 months. (Ngôi nhà của họ đã được xây dựng được 3 tháng.).

    Cả hai cấu trúc Have been và Have gone đều được sử dụng để diễn tả một hành động xong quá khứ. Tuy nhiên, chúng vẫn có điểm khác nhau:

    • Have been

      sử dụng để diễn tả các

      hoạt động trong quá khứ

      nhưng

      không xác định được thời gian cụ thể

      ;

    • Have gone

      sử dụng để diễn tả các

      hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ

      . Từ này thường đi chung với “just”.

    Ví dụ:

    • My brothers

      have been

      to Ho Chi Minh city.

    (Anh em tôi đã đến thành phố Hồ Chí Minh.)

    • My brothers

      have just gone

      out. 

    (Anh em tôi vừa đi chơi xa.)

    Trong thì hiện tại hoàn thành:

    • Have been:

      Sử dụng được trong các thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và câu bị động;

    • Have gone

      chỉ sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

    Ví dụ:

    • Mike

      has been playing

      soccer for three hours.

    (Mike Đã đang chơi đá bóng suốt 2 giờ).

    • Mike

      has just gone

      to the cinema.

    (Mike chỉ mới đi tới rạp chiếu phim.)

    Lưu ý chung: 

    • “Have been” được sử dụng trong các thì hiện tại hoàn thành khi chủ ngữ của câu là chủ ngữ số nhiều I//you/we/they/N(s).

    • Dạng số ít của “Have been” là “Has been” được dùng với các chủ ngữ số ít là He/She/It/N(số ít).

    5. Bài tập với cấu trúc have been

    Đáp án:

    1.Been

    2.Been

    3.Been

    4.Gone

    5.Gone

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng Have Been Cần Nắm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Vòng Lặp Và Các Câu Lệnh Đặc Biệt
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Question), Cấu Trúc Và Các Dạng Đặc Biệt
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions) : Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) (Phần 2)
  • Have been có nghĩa là gì? phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói đó muốn diễn tả điều gì, chẳng hạn như Have been là trải nghiệm, đi tới,…

    I. Cách dùng Have been

    Have been dùng để mô tả các hoạt động trong quá khứ mà không có thời gian cụ thể.

    Nhận biết: Trong câu có Have been đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    II. Cấu trúc Have been trong Tiếng Anh

    Cấu trúc Have been được sử dụng ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    S + have + been + Ving…

    ➔ Cấu trúc Have been ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động/sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính chất liền mạch của hành động/sự việc).

    *Note: Have been dùng khi chủ ngữ là I/You/We/They/N số nhiều.

    Ex: I have been watching TV all day. (Tôi đã đang xem ti vi suốt cả ngày).

    ➔ Cấu trúc Have been kết hợp với giới từ “to”.

    S + Have been + to + địa điểm…

    ➔ Cấu trúc Have been mang nghĩa là đi tới đâu.

    Ex: This children have been to France. (Những đứa trẻ này đã đi tới Pháp).

    ➔ Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

    Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

    Câu bị động: S(o) + have/has been + Ved/PII + … + by O(s).

    Ex: a. I have bought this house for 3 years. (Tôi đã mua ngôi nhà nay 3 năm rồi)

    ➔ This house has been for 3 years. (Ngôi nhà này đã được mua 3 năm rồi).

    They have worn their shirt for 2 weeks.

    (Họ đã mặc chiếc áo sơ mi của họ 2 tuần rồi),

    ➔ Their shirt has been worn for 2 weeks.

    (Chiếc áo sơ mi của họ đã được mặc 2 tuần rồi).

    III. Phân biệt cách dùng Have been và Have gone

    – Have been dùng để mô tả các hoạt động trong quá khứ nhưng thời gian không được xác định cụ thể, Còn Have gone dùng để chỉ các hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ, thường đi cùng với “just”.

    Ex: Jim has been to Korea. (Jim đã tới Hàn Quốc).

    Jim has just gone out. (Jim chỉ mới ra ngoài).

    – Have been dùng được ở các thì hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, câu bị động. Còn Have gone dùng ở thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

    Ex: – Tomy has been playing games for two hours.

    (Tomy đã đang chơi các trò chơi điện tử suốt 2 giờ).

    -Tomy has just gone to school.

    (Tomy chỉ mới đi tới trường).

    Đáp án:

    1.Been

    2.Been

    3.Been

    4.Gone

    5.Gone

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Be + To Infinitive
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Accuse
  • Phân Biệt Except Và Except For
  • If, Even If, Whether, Unless, But, For, Otherwise, Provided, Suppose
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • It Is Commonly Believed That School Is Where People Go To Get An Education. Nevertheless, It Has Been Said That Today Ch?

    --- Bài mới hơn ---

  • It Is Imperative That He _________The School Regulations.
  • Thể Bị Động Của People Say That
  • Phân Biệt Say, Tell, Talk, Speak
  • Say, Tell Và Các Động Từ Giới Thiệu Thay Thế
  • Say, Tell Và Các Động Từ Giới Thiệu Thay Thế, Say Có Thể Mở Đầu Hoặc Theo Sau Một Câu Nói : Tom Said
  • Read the following passage and mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 20 to 27

    It is commonly believed that school is where people go to get an education. Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school. The difference between schooling and education implied by this remark is important.

    Education is much more open-ended and all-inclusive than schooling. Education knows no limits. It can take place anywhere, whether in the shower or on the job, whether in the kitchen or on a tractor. It includes both the formal learning that takes place in school and the whole universe of informal learning. The agent (doer) of education can vary from respected grandparents to the people arguing about politics on the radio, from a child to a famous scientist. Whereas schooling has a certain pdictability, education quite often produces surprises. A chance conversation with a stranger may lead a person to discover how little is known of other religions. People receive education from infancy on. Education, then, is a very broad, inclusive term. It is a lifelong process, a process that starts long before the start of school, and one that should be an integral part of one’s entire life.

    Schooling, on the other hand, is a specific, formalized process, whose general pattern varies little from one setting to the next. Throughout a country, children arrive at school at approximately the same time, take assigned seats, are taught by an adult, use similar textbooks, do homework, take exams, and so on. The slices of reality that are to be learned, whether they are the alphabet or an understanding of the workings of government, have usually been limited by the boundaries of the subject being taught. For example, high school students know that they are not likely to find out in their classes the truth about political problems in their communities or what the newest filmmakers are experimenting with. There are definite conditions surrounding the formalized process of schooling.

    Câu

    6.

    Câu

    7.

    Đáp án

    Câu 1. Đáp án C

    Trong bài đọc, cụm từ ” Trẻ con làm gián đoạn giáo dục của chúng để đi học” chủ yếu ngụ ý rằng….

    A. Việc học ở trường ngăn chặn mọi người khám phá nhiều điều

    B. Việc học ở trường diễn ra khắp mọi nơi

    C. cả cuộc đời là một quá trình giáo dục.

    D. giáo dục là hoàn toàn bị hủy hoại bởi việc học ở trường

    Câu 2. Đáp án B

    Tác giả ngụ ý gì khi nói rằng ” giáo dục thường tạo ra nhiều điều ngạc nhiên”?

    A. Các nhà giáo thường tạo những điều bất ngờ

    B. Việc học ngoài nhà trường thường mang lại nhiều kết quả ngoài mong đợi

    C. Thành công của việc học ngoài nhà trường là có thể dự đoán được

    D. Thật ngạc nhiên khi chúng ta biết rất ít về các tôn giáo khác.

    Câu 7. Đáp án A

    Từ all- inclusive trong bài đọc gần như có nghĩa là…………….

    A. bao gồm mọi người hoặc mọi vật.

    B. going in many directions

    C. bao gồm nhiều môn học

    D. không cho phép có ngoại lệ all-inclusive: bao gồm tất cả

    Dịch câu: Education is much more open-ended and all-inclusive than schooling.( Giáo dục không có giới hạn và bao gồm tất cả nhiều hơn việc đi học)

    Câu 8. Đáp án A

    NHÓM HỖ TRỢ TRÊN FACEBOOK

    --- Bài cũ hơn ---

  • It Is Commonly Believed In The United States That School Is Where People Go To Get An Education. Nevertheless, It Has Be?
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Ielts Writing
  • Tính Từ + Nguyên Mẫu/mệnh Đề That/giới Từ
  • Triệt Tận Gốc Câu Điều Ước (Wish) Cho Ielts Với 100 Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Bài Tập Về Cấu Trúc Wish Bai Tap Ve Cau Truc Wish Doc
  • How Long Have You (Been)…?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tại Hoàn Thành: Một Số Lưu Ý
  • Task : 1. A : Would You Be So Kind As To …….. ? B : ……. 2. A : May, I Help You With
  • Cấu Trúc Please Và Các Dùng Chính Xác Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Could You Please Đầy Đủ Nhất
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Mean Và Meant
  • post on 2022/09/04 by Admin

    Làm bài tập

    How long have you (been) cách sử dụng?

    1. Sử dụng thì hoàn thành

    Nhận xét ví dụ sau:

    Jason and Jenna are married. The couple exactly got married 10 years ago. Today is their 10th wedding anniversary.

    = They have been married for 10 years.

    Jason và Jenna đã cưới nhau. Cặp đôi này chính xác đã kết hôn cách đây 10 năm. Hôm nay là ngày kỷ niệm 10 năm ngày cưới của bọn họ.

        

    Chúng ta có thể nói:

    They are married. (thì hiện tại đơn)

    Họ đã kết hôn (tình trạng hôn nhân ở thời điểm hiện tại)

     

    Nhưng khi muốn hỏi về họ đã cưới được bao lâu phải sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

    How long have Jason and Jenna been married?

    Không dùng “How long are they married?”

    Trả lời: They have been married for 10 years.

     

    Người ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về những sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại. So sánh thì hiện tại và thì hiện tại hoàn thành:

    • Jenna is in office now.

    Jenna đang chỗ làm.

    • Jenna has been in office since Sunday.

    (Không dùng “Jenna is in office since Sunday”)

    Jenna đã ở chỗ làm từ thứ ba (chưa về nhà).

    • They know each other.

    Họ biết nhau đấy.

    • They have known each other for 5 years.

    Họ đã biết nhau được 5 năm.

    • Is she waiting for someone?

    Cô ấy đang đợi ai à?

    • How long has she been waiting?

    Cô ấy đứng đợi được bao lâu rồi?

    2. I have been doing something

    I have been doing something có thể mang ý nghĩa đã làm cái gì kể từ lúc nào và vẫn đang tiếp tục làm điều đó (hoặc chỉ mới dừng làm điều đó cách thời điểm nói không lâu).

    Ví dụ:

    She has been learning taxation for a long time.

    Cô ấy đã học hệ thống thuế một thời gian dài. (không dùng “she is learning”)

     

    Sorry for being late. Have you guys been waiting long?

    Xin lỗi vì đã tới muộn. Các bạn đã chờ lâu lắm có phải không?

     

    It’s been raining since I left my house this morning.

    Trời đã có mưa từ khi tôi rời nhà vào sáng nay (mưa vẫn tiếp tục tại thời điểm nói)

     

    How long have you been driving a motorbike to school? Since I was 16.

    Bạn lái xe máy đi học từ bao giờ? Tôi lái xe đi học từ khi tôi mới 16 tuổi.

     

    How long have you been a chef? I have been a chef since I was 20.

    Bạn đã làm đầu bếp từ khi nào? Tôi đã làm đầu bếp từ khi tôi 20 tuổi.

     

    3. I have done và I have been doing

    Như đã nhắc tới ở các bài trước, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng để hỏi về sự việc đã kéo dài được bao lâu (how long), sự việc đã bắt đầu từ lúc nào (since và for).

    Ví dụ:

    Mary has been learning Portugese for 10 years.

    Mary đã học tiếng Bồ Đào Nha được 10 năm.

     

    Bạn có thể sử dụng cả hai thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn với 2 động từ “live” và “work”.

    Ví dụ:

    Chris has been living in New York since she was 5.

    = Chris has lived in New York since she was 5.

    Chris đã sống ở New York từ khi cô ta 5 tuổi.

     

    How long have you been working in this field?

    = How long have you worked in this field?

    Bạn đã làm việc trong ngành này được bao lâu rồi?

     

    Nếu kết hợp với trạng từ chỉ tần suất “always”, người ta thường chỉ dùng thì hiện tại hoàn thành:

    Jason has always lived in New York.

    Jason luôn sống ở New York.

     

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành đều có thể được sử dụng đối với những hành động lặp đi lặp lại trong thời gian dài.

    Ví dụ:

    He has been collecting antique since he was 40.

    = He has collected antique since he was 40.

    Anh ta đã sưu tập đồ cổ từ khi 40 tuổi.

     

    4. Một số động từ không dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Có một số động từ không được dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, ví dụ như các từ chỉ giác quan, các từ chỉ cảm xúc yêu ghét hoặc suy nghĩ (love, like, hate, hear, smell…)

    Ví dụ:

    How long have you guys known each other?

    Các bạn đã biết nhau được bao lâu rồi?

     

    I’ve had a pain im my head due to an accident.

    Tôi có một chỗ đau ở đầu vì một tai nạn.

     

    ​5. Sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong những câu mang ý nghĩa phủ định

    Trong những câu mang ý nghĩa phủ định như các câu sau, người ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành:

     

    We haven’t seen our son since he moved to the United States 5 years ago.

    = It was 5 years since we met out son.

    Chúng tôi đã không gặp con trai kể từ khi cậu chuyển tới Mỹ 5 năm trước.

     

    My mom hasn’t phoned me for 1 month.

    Mẹ tôi đã không gọi điện cho tôi cả tháng nay.

    Làm bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đảo Ngữ Tất Cả Động Từ Đứng Trước Chủ Ngữ (Inversion: Whole Verb Before Subject)
  • Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp: Unit 18
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê » Too
  • Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither Agreement With Too/so And Either/neither
  • Động Từ Have Got Và Has Got

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Have To Và Have Got To
  • Cấu Trúc Của Hàm Cơ Bản Trong C#
  • Hàm Date Trong Excel, Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Hàm
  • Cấu Trúc Lệnh Cơ Bản Trong C# Console Application
  • Cấu Trúc Hàm Sumif Trong Excel
  • Động từ Have Got mang ý nghĩa là Có sự sở hữu sự vật.

    Ở thì hiện tại đơn nó được chia ra làm Has got và Have got tùy theo chủ ngữ của nó.

    Have got và has theo cách dùng của người Anh thì họ xem 2 động từ này là dạng động từ đặt biệt (auxiliary verb), do đó bản thân chúng có thể thành lập thể nghi vấn và phủ định.

    Ví dụ: Tôi có một cái đồng hồ.

    I have got a watch.

    She has got a baby.

    Have got khác với Cấu trúc There + be chỉ sự tồn tại của sự vật.

    Từ Have Got có thể sử dụng trong thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn, tùy theo hoàn cảnh mà ta chia Have got phù hợp với thì ngôi số.

    + Ở thì hiện tại đơn thì Have got được sử dụng như sau:

    ► Đối với chủ ngữ là: Danh từ số nhiều (Plural noun) và các đại từ nhân xưng I, We, They, You, hoặc sự kết hợp của 2 danh từ riêng, thì ta giữ nguyên have got.

    Ví dụ:

    They have got a new house.

    Nam and Lan have a bicycle.

    You have got a new camera.

    ♦ Theo cách dùng của người anh, khi thành lập thể phủ định và nghi vấn, chúng ta không phải thêm trợ động từ cho nó.

    Thành lập thể nghi vấn và chỉ cần đảo Have (theo đúng thì và ngôi số) lên trước chủ ngữ:

    – Have they got a new house?

    – Have you got a new camera?

    Thành lập thể phủ định ta chỉ cần thêm Not sau have.

    – They have not got a new camera.

    – I have not a new house.

    ► Đối với chủ ngữ là danh từ số ít, danh từ không đếm được, và các đại từ nhân xư là She, He, It thì ta chuyển have thành has.

    – He has got a new house.

    – She has got a new camera.

    – It has got a tail.

    Thể nghi vấn, chúng ta cũng chuyễn has lên trước chủ ngữ.

    Has he got a new house?

    Has she got a new camera?

    Has it got a tail?

    Thể phủ định, chúng ta chỉ cần thêm not vào sau have.

    He has not got a new house.

    She has not got a new camera.

    Note: Thể phủ định của Has và Have got đều có dạng rút gọn là Haven’t got và hasn’t got.

    + Đối với thì quá khứ đơn thì have got chuyển thành had got cho tất cả các ngôi số.

    I had got a new camera

    She had got a new house

    Thể nghi vấn:

    Had she got a new house?

    Had they got a new jacket?

    Thể phủ định:

    She had not got a new house

    She hadn’t got a new camera. (Short form)

    Theo cách dùng của người Mỹ, thì xem has got or have got là động từ thường (Ordinary verb) , và họ bỏ luôn từ Got và khi thành lập thể nghi vấn và phủ định phải mươn trợ động từ Do, Does, Did.

    Ví dụ:

    Thể khẳng định:

    I have a book.

    She has a handbag.

    Thể phủ định:

    She doesn’t have a dress.

    They don’t have a meeting.

    Thể nghi vấn:

    Does she have a friend?

    Do you have a bicycle?

    Did he have a meeting?

    Bài tập: Have got and has got exercises

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Have Got Trong Tiếng Anh
  • Gia Đình Việt Nam Trong Cơn Bão Của Thời Đại
  • Cấu Trúc Gia Đình Việt Nam: Thay Đổi Chưa Từng Có
  • Khi Cấu Trúc Gia Đình Người Việt Thay Đổi
  • Bài 1: Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gia Đình
  • Cách Dùng Have, Has Và Had Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Have Khi Nói Về Sở Hữu, Các Mối Quan Hệ, Bệnh Tật
  • Get Something Off One’S Chest
  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh
  • Cùng So Sánh “Wake Up” Và ” Get Up”
  • Phân Biệt Cách Dùng “Wake Up” Và “Get Up”
  • Cách sử dụng Have, Has và Had trong tiếng Anh phân biệt sự khác nhau khi nào thì sử dụng have has had

    Động từ to-have có thể đóng vai trò là Động từ thường (Ordinary verb) hoặc Trợ động tự (Auxiliary verb).

    I. Vai trò Động từ thường (Ordinary verb)

    – Trong trường hợp này, động từ to-have diễn tả sử phụ thuộc, sở hữu

    – Cấu trúc khẳng định (ở thì Hiện tại)

    I, You, We, They + Have

    He, She, It + Has

    Ex: I have a beautiful car. I love it

    (Tôi có một chiếc xe hơi rất đẹp. Tôi yêu nó lắm)

    My mother is very rich, she has 3 milion dollars

    (Mẹ tôi giàu lắm, bà ấy có 3 triệu đô la)

    He always has a great time in the library

    (Anh ấy luôn có khoảng thời gian tuyệt vời ở thư viện)

    We have a shower everyday

    (Chúng tôi tắm hàng ngày)

    – Cấu trúc phủ định (ở thì Hiện tại)

    I, You, We, They + don’t have

    He, She, It + doesn’t have

    Ex: I don’t have enough money to buy this dress

    (Tôi không có đủ tiền mua cái váy đó đâu)

    We don’t have any dogs or cats

    (Chúng tôi không có con chó hay con mèo nào cả)

    He doesn’t have a good personality

    (Ông ta không có một nhân cách tốt)

    Chú ý: Ngoài sở hữu đồ vật, động từ to-have cũng có thể dùng để sở hữu người

    Ex: She has a boyfriend who is so handsome

    (Cô ấy có bạn trai đẹp trai lắm)

    Tom has 4 children, he loves them so much

    (Tom có 4 đứa con, anh ấy yêu chúng vô cùng)

    – Ở thì quá khứ

    Cấu trúc khẳng định: Tất cả các ngôi (I, You, He, She, It, You, We, They) + Had

    Cấu trúc phủ định: Tất cả các ngôi (I, You, He, She, It, You, We, They) + didn’t have

    Ex: I had a girlfriend in the past

    (Trong quá khứ tôi có một người bạn gái)

    When he was alive, he had many palaces in three different countries

    (Khi còn sống, ông ta có rất nhiều cung điện ở 3 quốc gia khác nhau)

    We didn’t have a great birthday party last year

    (Chúng tôi đã không có một bữa tiệc sinh tuyệt vời vào năm ngoái)

    II. Vai trò Trợ động từ (Auxiliary verb)

    – Động từ to-have có thể làm trợ động từ trong các cấu trúc câu ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), cấu trúc Have to (phải làm gì đó),…

    Ex: I have studied for 3 hours

    (Tôi đã ngồi học được 3 tiếng rồi)

    Lily has never met her husband since Christmas

    (Lily đã không gặp lại chồng kể từ Giáng sinh)

    I had done my homework before I went out with friends

    (Tôi đã làm hết bài tập trước khi ra ngoài chơi với bạn bè)

    I have to say I very admire you, everything you did is incredible

    (Tôi phải nói là tôi rất ngưỡng mộ anh, những điều anh đã làm thật không thể tưởng tượng nổi)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng “ Have” Và “ Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8
  • Good In, Good At Và Good With – Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Find Out Or Figure Out? And What About Point Out? Phân Biệt Cách Dùng Của Find Out – Figure Out – Point Out
  • Tất Cả Các Cấu Trúc Với “Find” Có Thể Bạn Không Biết
  • Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh
  • Needn’t Have Done Là Gì? Cách Sử Dụng Needn’t Have Done
  • Cách Dùng Must Và Have To
  • Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng “should Have Done” ” Amec
  • Trong các ví dụ của thời hiện tại hoàn thành, chúng ta thường bắt gặp hai cụm từ “have/has been to”“have/has gone to” kèm theo một địa điểm, vậy làm cách nào để xác định được khi nào dùng BEEN TO còn khi nào dùng GONE TO? Tiếp nối Series Phân biệt các từ dễ nhầm lẫn hôm nay, Thích Tiếng Anh mời bạn tham khảo bài viết phân biệt BEEN TOGONE TO. Bài viết có bài tập vận dụng giúp các bạn thực hành phần kiến thức đã học.

    Xét về bản chất, BEEN là phân từ cột 3 của “be” mang nghĩa “thì, là, ở”

    Còn GONE là phân từ cột 3 của “go” mang nghĩa là “đi”.

    Ta có thể rút ra rằng, BEEN TO nhấn mạnh việc trải nghiệm, còn GONE TO nhấn mạnh quá trình

    Về cấu trúc ngữ pháp, BEEN TOGONE TO không có khác biệt khi sử dụng.

    Vì vậy, để xác định trường hợp nào dùng BEEN TO, trường hợp nào dùng GONE TO, ta phải dựa vào ngữ cảnh của câu.

    Khi nói rằng ai đó BEEN TO một nơi nào đó, ta hiểu rằng họ đã đi và đã quay trở lại. (“Been to” means that you’ve traveled to some place and have already returned.)

    David has been to Japan = David has traveled to Japan and back.

    Ta dùng BEEN TO để nhấn mạnh sự trải nghiệm. Vì vậy, chúng ta sử dụng BEEN TO với các câu có các trạng từ chỉ số lần (once, twice, three times, four times, hundred times…) và chỉ số lượng.

    The celebrity has been to Tokyo five times this year.

    He is said to have been to 7 different nations.

    Với những câu hỏi xem một người đã tới 1 địa điểm chưa, hoặc đang ở đâu trong suốt 1 ngày, chúng ta chưa biết họ đã tới mấy lần, khi nào, nên ta dùng BEEN TO thay vì GONE.

    Have you ever been to the Golden Gate Bridge in San Francisco?

    It’s good to see you again. Where have you been?

    GONE TO ám chỉ rằng bạn đã đi đến một địa điểm nhưng chưa quay trở lại. Ta dùng GONE TO khi biết rõ người đó đang đi đến nơi đó và chưa về.

    (“Gone to” means that you’ve traveled to some place and haven’t returned yet. )

    Ví dụ:

    Mr. Peter has gone to Paris on a business trip = Mr. Peter has traveled to Paris on a business trip and hasn’t returned yet.

    GONE TO thường được dùng trong các câu điều kiện, câu ước với wish.

    Ví dụ:

    I wish I could have gone to the party with Jessica.

    1. Jessica has (GONE/ BEEN) to the supermarket. I wonder when will she come back?
    2. Have you ever (GONE/ BEEN) to Nanjing? No, never. What about you?
    3. Dennis has (GONE/ BEEN) to France for the summer, so you can call again in September.
    4. Mark has (GONE/ BEEN) to the supermarket. Now he’s taking a shower.
    5. If I’d had time, I would have (GONE/ BEEN) to see Graham.
    6. Joe has (GONE/ BEEN) to France five times, so he is very familiar with it.
    7. I have (GONE/ BEEN) to Germany several times.
    8. None of her family has/have (GONE/ BEEN) to college.
    9. Since I have owned a bicycle, I have (GONE/ BEEN) to school by it every day.
    10. This is only a guess, but I think Barbara might have (GONE/ BEEN) to Jan’s house.
    11. I have (GONE/ BEEN) to every Metropolitan police station, from Islington in the north to Bow Street in the west.
    12. For many years now, more than half the engineering doctorates awarded in the United States have (GONE/ BEEN) to foreign nationals.
    13. I have (GONE/ BEEN) to 12 countries worldwide and spent a great deal of time in brothels, slums, hospices, youth drop-in centers, in both public hospitals as well as rural clinics.
    14. Peter has (GONE/ BEEN) to Canada and he’s staying there for three weeks.
    15. He has (GONE/ BEEN) to the bank. He should be back soon.
    16. Only a tiny percentage of students I have ever met have(GONE/ BEEN) to a seminar or a lecture.
    17. Her children have (GONE/ BEEN) to Australia, and she missed them very much.
    18. Has he ever (GONE/ BEEN) to London before?
    19. A team of special investigators have (GONE/ BEEN) to the scene of the explosion.
    20. They, together with my father, have (GONE/ BEEN) to Washington.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Have, Have Got Và Have Got To
  • Phần 24: Bố Cục Trang Web Html Cơ Bản
  • Cách Tạo Bảng (Table) Trong Html
  • 17 Code Html Đơn Giản Bạn Có Thể Học Trong 10 Phút
  • Bài 34: Chuẩn Viết Code Html Và Html5
  • Khi Nào Dùng Have Has Had Trong Tiếng Anh?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get)
  • Sử Dụng Các Động Từ : Make, Have, Get Với Ý Cầu Khiến
  • Get In, Get Out, Get By, Get On Là Gì? Cụm Động Từ Với Get
  • Get Rid Of: Ý Nghĩa Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh Chuẩn
  • Have has had đều là cách chia động từ nguyên mẫu từ Have. Động từ have được dùng cho các ngôi I, you, we, they, danh từ số nhiều; còn has thì sử dụng cho các ngôi he, she, it, danh từ số ít ở thì hiện tại đơn. Had dùng với tất cả các ngôi ở thì quá khứ.

    Phân biệt cách dùng have has had trong tiếng anh

    Cách dùng have và has trong tiếng anh

    – Sử dụng ở thì hiện tại đơn (simple psent).

    Ví dụ: I HAVE a new shirt. She/He HAS a new shirt.

    – Sử dụng trong cấu trúc: have/has to + V_inf

    Ví dụ: I HAVE to go. She/He HAS to go.

    – Sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành với HAVE/HAS trong vai trò là trợ động từ

    Ví dụ: I HAVE learned English for 4 years. She/He HAS learned English for 4 years.

    Cách sử dụng had trong tiếng anh

    – Sử dụng ở thì quá khứ, tất cả các ngôi đều dùng HAD

    Ví dụ: I HAD a lot of homework yesterday. She/He HAD a lot of homework yesterday.

    – Sử dụng ở thì quá khứ hoàn thành với HAD là trợ động từ: HAD + V3

    – Ví dụ: I HAD closed the door before I left my house. She/He HAD closed the door before she/he left her/his house.

    – Sử dụng trong cấu trúc HAD to + V_inf

    Ví dụ: I HAD to leave the party soon. She/He HAD to leave the party soon.

    – Cách dùng này của have/had được chủ yếu là người Mỹ dùng. Nó thường đi với to be. Cấu trúc này được dùng khi người nói có cơ sở rõ ràng, vững chắc cho suy luận của mình ở hiện tại hay quá khứ.

    Ví dụ:

    It has to be/must be a hero.

    Đó phải là một anh hùng.

    – Had + to be có thể diễn đạt tình cảm của người nói một cách chắc chắn ở quá khứ.

    Ví dụ:

    There was a knock on the door. It had to be Tom.

    Có tiếng gõ cửa. Hẳn là Tom rồi.

    – Had + to be cũng có thể tương từ must + have + pp.

    Ví dụ:

    I wonder who took the money. – It had to be Tom. He’s the only one who was there.

    Tôi tự hỏi ai đã lấy tiền. – Hẳn là Tom rồi. Cậu ta là người duy nhất ở đó.

    [Nhưng để tránh lúng túng ta nên dùng must để diễn tả ý này.]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Have Và Have Got Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng ” Have” Và ” Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Have Something Done Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Take Và Spend Là Gì?
  • I Find It Comfortable To Live In My New House. ” Học Ngữ Pháp Qua Phân Tích Câu
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100