Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc The Sooner Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

No Sooner Than: Cách Dùng Cấu Trúc No Sooner Than Chi Tiết

Unit 11: Cách Dùng One/ Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others [Ngữ Pháp Bổ Trợ Part 2

Cấu Trúc Câu Chỉ Mục Đích Trong Ielts Writing Task 2 ” Anh Ngữ Zim

Xem Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh 2022 Tiền Giang

Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022

Các Cấu Trúc Tiếng Anh English Doc

No sooner than là một cấu trúc được quan tâm nhưng tài liệu lại rất ít. Ngoài cấu trúc đảo ngữ thì No sooner than còn được dùng với nhiều chức năng khác.

Cấu trúc No sooner than thường được biết đến trong rất nhiều các bài tập viết lại câu với Hardly. Tuy nhiên, No sooner than lại có rất nhiều cách dùng khác nhau. Vì vậy trong bài viết này, chúng tôi xin cung cấp đến bạn những kiến thức tổng quát nhất về cấu trúc No sooner than.

Trong ngữ pháp Tiếng Anh No sooner than: Vừa mới làm gì thì đã làm gì; Ngay khi…

Cấu trúc No sooner than dùng để nói về một điều gì đó sẽ xảy ra ngay lập tức sau một hành động, sự việc khác

Ex: No sooner had we begun our walk than it begun to rain heavily.

(Ngay khi chúng tôi bắt đầu đi bộ thì trời bắt đầu mưa to.)

➔ Ở câu này muốn diễn tả việc vừa bắt đầu đi bộ thì ngay lúc đó trời lại mưa to.

Cấu trúc No sooner than chủ yếu kết hợp ở thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ đơn

Ex: No sooner had my sister read the sad book than she started crying.

(Ngay khi chị tôi vừa đọc truyện buồn thì cô ấy bắt đầu khóc.)

➔ Trong câu này, ta có thể dùng cả thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành để diễn tả.

Trong câu đảo ngữ, No sooner than sử dụng với cách nói chuyện lịch sự

Ex: No sooner had Tony heard the noise than he still slept well.

(Tony vừa mới nghe tiếng ồn thì anh vẫn ngủ rất tốt.)

Cụ thể như sau:

No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…

Ex: No sooner had I taken a shower than the phone rang.

(Tôi vừa đi tắm thì điện thoại đổ chuông.)

Viết lại câu No sooner than

Hướng dẫn viết lại câu với cấu trúc No sooner than trong đảo ngữ: No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…

➔ Harly + TĐT (Auxiliary) + S + V… + when + S + V…

Một số cụm từ có thể thay thế Hardly trong cấu trúc này, gồm: Scarcely (vừa mới), Seldom (hiếm khi), Never (không bao giờ), Barely (chỉ mới), Little (Ít khi), Rarely (hiếm khi)

Ex: No sooner had my father completed this project than he begun working on the next.

(Ngay khi bố tôi vừa hoàn thành xong dự án này thì ông ấy bắt đầu làm công việc tiếp theo.)

➔ Hardly had my father completed this project when he begun working on the next.

(Hầu như bố tôi vừa hoàn thành xong dự án này thì ông ấy bắt đầu làm công việc tiếp theo.)

*Note: No sooner bắt buộc phải có than kèm theo trong câu và Hardly cũng cần đi cùng với when.

Ngoài ra, As soon as cũng được dung tương tự như No sooner than:

Ex: No sooner had they begun out for New Yord than their parents came back.

(Khi họ bắt đầu rời New York thì bố mẹ họ quay lại.)

➔ As soon as had they begun out for New Yord than their parents came back.

(Ngay khi họ bắt đầu rời New York thì bố mẹ họ quay lại.)

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi với ‘No sooner than’

1.Kim read the message. She fainted at once.

2. The teacher came in the classroom. Her students stood up.

3. The child began crying heavily. Her mother lifted her up at once.

4. My aunt arrived at the bus station. The bus came.

5. Binh received her call. He came back Paris.

6. I drank the orange juice. I started feeling ill.

7. They had graduated. They was on his way to Oxtraylia with their parents.

8. Jinhad time to ring the bell before the door opened.

Answers

1. No sooner did Kim read the message than she fainted.

2. No sooner did the teacher came in the classroom than her students stood up.

3. No sooner did the child begin crying heavily than her mother lifted her up at once.

4. No sooner did my aunt arrive at the bus station than the bus came.

5. No sooner did Binh receiv her call than he came back Paris.

6. No sooner did I drink the orange juice than I started feeling ill.

7. No sooner had they graduated than they was on his way to Oxtraylia with their parents.

8. No sooner did Jin have time to ring the bell than the door opened.

Website đã có những kiến thức đầy đủ nhất về No sooner than: Cách dùng cấu trúc No sooner than chi tiết. Đừng quên thực hành các bài tập nhằm ôn lại kiến thức lý thuyết.

Cách Sử Dụng Cấu Trúc No Sooner…than Đúng Cách

Cấu Trúc Mô Học Của Hệ Thần Kinh

Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?

Cấu Trúc Thần Kinh, Chức Năng Và Các Bệnh Liên Quan / Khoa Học Thần Kinh

Hình Ảnh “thân Em…” Trong Ca Dao Trữ Tình Đồng Bằng Sông Cửu Long

Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất

Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án

Cấu Trúc Và Cách Dùng No Sooner Trong Tiếng Anh

Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past Perfect Continuous Tense)

Bài Tập Cấu Trúc Have Something Done Trong Tiếng Anh

Afraid To Và Giới Từ + V

Cấu trúc No sooner được dùng khi muốn chỉ một hành động xảy ra kế tiếp ngay sau một hành động khác.

No sooner had I left the library than it started raining. (Ngay khi tôi bước ra ngoài thư viện thì trời đổ mưa.)

Khi No sooner được đặt ở đầu của một mệnh đề, chúng ta sử dụng đảo ngữ. Sau No sooner sẽ là một trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ nhằm nhấn mạnh về một sự vật, sự việc, hành động đang được nhắc đến, than sẽ được đặt ở đầu của mệnh đề còn lại.

2. Cấu trúc và cách dùng No Sooner than trong Tiếng Anh

No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V: Vừa mới … thì …, Ngay sau khi … thì …

No sooner had I eaten shrimp than I started feeling sick. (Ngay sau khi tôi ăn tôm tôi bắt đầu thấy không khỏe.)

No sooner had Luna finished her homework than Mary called her. (Ngay sau khi Luna hoàn thành bài tập về nhà thì Mary đã gọi điện cho cô ấy.)

a. Cấu trúc No sooner thì quá khứ

Cấu trúc No sooner than trong tiếng Anh được dùng phổ biến nhất ở thì quá khứ. Ở dạng này, bạn cần ghi nhớ chia động từ ở mệnh đề chứa “No sooner” dạng , và mệnh đề còn lại chứa “than” chia ở quá khứ đơn.

No sooner + had + S + PII + than + S + Ved/PI

No sooner had Linda closed this door than her friend knocked. (Linda vừa mới đóng cửa thì bạn của cô ấy gõ cửa.)

No sooner had we opened the shop than ten customers came into. (Chúng tôi vừa mới mở cửa hàng thì có 10 người khách đã bước vào.)

b. Cấu trúc No sooner thì hiện tại

Cấu trúc no sooner được dùng ở thì hiện tại cũng là một cách dùng thường xuyên được bắt gặp. Ở cách dùng này, bạn cần chú ý chúng ta sẽ sử dụng từ will vào sau no sooner.

No sooner will Linda arrive than she will want to leave. (Linda vừa mới đến nhưng cô ấy lại muốn đi ngay.)

3. Một số lưu ý về cấu trúc No sooner than

Cấu trúc No sooner than thường được sử dụng trong văn viết nhiều hơn bởi khi sử dụng No sooner than trong văn nói sẽ không được tự nhiên lắm. Thay vào đó, theo phong cách thoải mái chúng ta thường nói như sau:

I started feeling sick immediately after I ate the shrimp. (Tôi bắt đầu thấy không khỏe ngay sau khi ăn tôm.)

Linda came back home soon after her mother finished cooking dinner. (Linda về tới nhà ngay khi mẹ cô ấy nấu xong bữa tối.)

a. Phân biệt No sooner với Hardly/Scarcely

No sooner và hardly/scarcely đều mang nghĩa là vừa mới, kể về một sự việc nối tiếp sự việc kia gần như ngay tức khắc. Chúng ta hoàn toàn có thể luân phiên thay thế sử dụng các từ này. Nhưng có một sự nhau lớn giữa chúng đó chính là việc sử dụng từ đi kèm.

Để phân biệt cách dùng những từ này chúng ta cần lưu ý cấu trúc No sooner đi kèm với “than”, trong khi đó Hardly/Scarcely sử dụng từ đi kèm là “when”.

No sooner had they completed that project than they started a new one. (Ngay sau khi họ hoàn thành dự án đó họ đã bắt đầu một dự án mới.)

Tom had hardly/scarcely started his psentation when the electricity went out. (Tom vừa mới bắt đầu bài thuyết trình của anh ấy thì mất điện.)

b. Phân biệt No sooner với As soon as

Tương tự như cấu trúc No sooner, cấu trúc as soon as cũng mang nghĩa vừa mới thì. Tuy nhiên ở 2 cấu trúc này có sự khác nhau rất rõ rệt trong cách chia động từ. Ở cấu trúc No sooner là sự kết hợp giữa quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn. Trong khi đó, ở cấu trúc As soon as, các động từ được chia cùng một thì với nhau.

No sooner had I got up than my phone rang = As soon as I got up, my phone rang.

(Ngay khi tôi thức dậy thì điện thoại đổ chuông.)

5. Phân biệt cấu trúc No sooner với các cấu trúc đảo ngữ khác trong Tiếng Anh

a. Cấu trúc “not only”

Not only + trợ động từ + S + V + but… also….: (không những mà còn)

You don’t only sing well but you also play musical instruments perfectly.

(Bạn không chỉ hát hay mà chơi nhạc cụ cũng hoàn hảo)

Cấu trúc “not until” mang nghĩa mãi cho đến khi, thường đi kèm với từ, cụm từ, hoặc mệnh đề chỉ thời gian, nhấn mạnh khoảng thời gian hay thời điểm xảy ra sự việc, hành động được nhắc đến ở mệnh đề sau.

It was not until yesterday that he knew the truth

(Mãi cho tới hôm qua anh ấy mới biết sự thật.)

It was not until they had reached the top that they realized how far they had gone.

(Mãi cho tới khi lên tới đỉnh họ mới nhận ra họ đã đi bao xa.)

Bài 1: Viết lại câu nghĩa không đổi

She opened the door. She fainted at once.

Luna reached the bus station. The bus came at once.

He had hardly left the library when the bell rang.

As soon as I entered the room, the telephone rang.

No sooner had he approached the shop than the policeman stopped him.

No sooner had we arrived at the office than the boss noticed us.

No sooner had Linda started her trip than the rain stopped.

Hardly had the movie ended when Troy came.

No sooner did she open the door than she fainted.

No sooner did Luna reach the bus station than the bus came.

No sooner had he left the library than the bell rang.

No sooner had I entered the room than the telephone rang.

As soon as he approached the shop, the policeman stopped him.

Hardly had we arrived at the office when the boss noticed us.

Hardly had Linda started her trip when the rain stopped.

No sooner had the movie ended than Troy came.

Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau

B. finishing

D. to finished

A. will the bell ring than

B. the bell will ring than

C. the bell will ring when

D. will the bell ring when

A. do Tody arrive

B. does Tody arrive

C. Tody arrives

D. had Tody arrived

A. had the ship touched the shore than

B. had the ship touched the shore when

C. the ship had touched the shore then

D. the ship touched the shore than

Comments

Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh

Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle

Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh

Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa

Ielts Speaking Chủ Đề Work

Cách Sử Dụng Cấu Trúc No Sooner…than Đúng Cách

No Sooner Than: Cách Dùng Cấu Trúc No Sooner Than Chi Tiết

Unit 11: Cách Dùng One/ Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others [Ngữ Pháp Bổ Trợ Part 2

Cấu Trúc Câu Chỉ Mục Đích Trong Ielts Writing Task 2 ” Anh Ngữ Zim

Xem Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh 2022 Tiền Giang

Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022

Có rất nhiều bạn quan tâm đến cấu trúc No sooner…than tuy nhiên hiện tại các thông tin trên mạng Internet lại rất ít, vì vậy loigiaihay xin đưa ra một số kiến thức về cấu trúc cũng như cách sử dụng No chúng tôi thường gặp. Hi vọng sẽ nhận được những đóng góp của các bạn.

No sooner … than: Vừa mới làm gì thì đã làm gì; Ngay khi…

I. Cách dùng No sooner…than.

– Cấu trúc No chúng tôi thường dùng ở thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ đơn.

– Cấu trúc No chúng tôi dùng để nhấn mạnh mệnh đề chính trong câu.

– No chúng tôi dùng để diễn tả một điều gì đó sẽ xảy ra ngay lập tức.

– No chúng tôi trong câu đảo ngữ với cách nói chuyện lịch sự.

– Trong câu, No chúng tôi có vị trí đứng đầu mệnh đề chính.

II. Cấu trúc No sooner…than.

1.Các cấu trúc thông dụng của No sooner…than. No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…

Ex: No sooner had I gone out than the phone rang.

(Tôi vừa ra ngoài thì điện thoại đổ chuông).

2. Viết lại câu với cấu trúc No sooner…than. No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…

➔ Harly + TĐT (Auxiliary) + S + V… + when + S + V…

Hardly có thể thay thế bằng các từ như Scarcely (vừa mới), Seldom (hiếm khi), Never (không bao giờ), Barely (chỉ mới), Little (Ít khi), Rarely (hiếm khi).

Ex: No sooner had they arrived at the market than the announcement started.

(Họ vừa mới đến siêu thị thì đã có thông báo).

➔ Hardly had they arrived at the market when the announcement started.

( Hầu như họ đến siêu thị khi đã có thông báo).

*Note: No sooner bắt buộc phải đi cùng với than.

III. Bài tập vận dụng về No sooner…than.

Các kiến thức về cấu trúc No sooner…than đã được tổng hợp bên trên. Dạng cấu trúc này khá phổ biến trong Tiếng Anh, đặc biệt là trong các bài viết lại câu dạng đảo ngữ. Chúng ta cùng nhau luyện tập một số bài tập bên dưới để củng cố lại bài học ngày hôm nay.

1.No sooner had she entered the class than my teacher noticed us.

2. No sooner had Lan and her parents came back than the rain started.

3. Hardly had the movie started when we came.

4. Hardly had my teacher come when we left school.

5. Rarely had I closed this door when my best friends knocked.

6. Hardly had Tom come home when the troubles happened.

7. Never had Lim left home when we went back.

Đáp án bài tập:

1. Hardly had she entered the class when my teacher noticed us.

2. Hardly had Lan and her parents come back when the rain started.

3. No sooner had the movie started than we came.

4. No sooner had my teacher came than we left school.

5. No sooner had I closed this door than my best friends knocked.

6. No sooner had Tom come home than the troubles happened.

7. No sooner had Lim left home than we went back.

Cấu Trúc Mô Học Của Hệ Thần Kinh

Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?

Cấu Trúc Thần Kinh, Chức Năng Và Các Bệnh Liên Quan / Khoa Học Thần Kinh

Hình Ảnh “thân Em…” Trong Ca Dao Trữ Tình Đồng Bằng Sông Cửu Long

Kết Quả Nâng Mũi Cấu Trúc Sụn Tự Thân Của Em Sau 1 Năm Ạ !

Chinh Phục Cấu Trúc “No Sooner ……………………than” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc

Cách Tán Đồng Ý Kiến Trong Tiếng Anh

Câu Tán Đồng Trong Tiếng Anh

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Anh Văn A1

Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh A2 Sinh Viên Đại Học Qghn

Trung Tâm Luyện Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2

Chinh phục cấu trúc “No sooner ……………………than” trong Tiếng Anh

Các bạn biết không, học tiếng Anh không phải chúng ta học mỗi từ vựng mà còn phải biết về ngữ pháp, cách dùng của một từ đặc biệt nào đó. Hôm nay, Gia sư tiếng Anh Peakup sẽ chia sẻ đến với các bạn: cách dùng của “No sooner………………….than”. Với lộ trình học đầy đủ cho người mất gốc tại lớp học gia sư Peakup được thiết kế phù hợp nhất với người bắt đầu. Và với sĩ số lớp gia sư từ 1-5 học viên, Peakup cam kết chất lượng lớp học là tốt nhất cho người tham gia!

1. Cách dùng:

Chỉ dùng cho thời quá khứ và thời hiện tại, không dùng cho thời tương lai. No sooner đứng ở đầu một mệnh đề, theo sau nó là một trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh, than đứng ở đầu mệnh đề còn lại:

No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

VD:  No sooner had we started out for California than it started to rain.

Một ví dụ ở thời hiện tại (will được lấy sang dùng cho hiện tại) No sooner will he arrive than he will want to leave.

Lưu ý:

No longer có nghĩa là not anymore. Không dùng cấu trúc not longer cho các câu có ý nghĩa không còn … nữa.

VD: He no longer studies at the university.

(He does not study at the university anymore.)

S + no longer + Positive Verb

2. Bài tập áp dụng:

 Viết lại câu sử dụng Hardly…when hoặc No sooner…than

1. He had hardly left the office when the telephone rang.

2. I had only just put the phone down when the boss rang back.

3. He didn’t finish his work until the bell rang.

4. We only began to see the symptoms of the disease after several months.

5. A sleeping dog was lying under the table.

6. His brother had rarely been more excited.

7. The facts were not all made public until later.

8. If I had realized what would happen, I wouldn’t have accepted the job.

Bài làm:

1. He had hardly left the office when the telephone rang.

2. I had only just put the phone down when the boss rang back.

3. He didn’t finish his work until the bell rang.

4. We only began to see the symptoms of the disease after several months.

5. A sleeping dog was lying under the table.

6. His brother had rarely been more excited.

7. The facts were not all made public until later.

8. If I had realized what would happen, I wouldn’t have accepted the job.

V. Rewrite each of the following sentences with the given words in such a way that it means the same as the sentence printed above it.

1. He only thought about having a holiday abroad after he retired.

2. I only realized how dangerous the situation had been when I got home.

3. It wasn’t until last week that the Agriculture Minister admitted defeat.

4. I understood Hamlet only after seeing it on the stage.

5. They didn’t get round to business until they had finished eating.

6. They had to wait for twelve hours before their flight left.

7. I didn’t realize who he was until later.

8. The door could not be opened without using force.

Cấu Trúc Và Phân Loại Sợi Thần Kinh

Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?

Cấu Trúc Câu Cảm Thán

Mô Hình Phân Tử Graphite, Than Chì, Mô Hình Phân Tử Hóa Học

Giải Phẫu Thực Vật: Thân

🌟 Home
🌟 Top