No Sooner Than: Cách Dùng Cấu Trúc No Sooner Than Chi Tiết

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 11: Cách Dùng One/ Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others [Ngữ Pháp Bổ Trợ Part 2
  • Cấu Trúc Câu Chỉ Mục Đích Trong Ielts Writing Task 2 ” Anh Ngữ Zim
  • Xem Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh 2022 Tiền Giang
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh English Doc
  • No sooner than là một cấu trúc được quan tâm nhưng tài liệu lại rất ít. Ngoài cấu trúc đảo ngữ thì No sooner than còn được dùng với nhiều chức năng khác.

    Cấu trúc No sooner than thường được biết đến trong rất nhiều các bài tập viết lại câu với Hardly. Tuy nhiên, No sooner than lại có rất nhiều cách dùng khác nhau. Vì vậy trong bài viết này, chúng tôi xin cung cấp đến bạn những kiến thức tổng quát nhất về cấu trúc No sooner than.

    Trong ngữ pháp Tiếng Anh No sooner than: Vừa mới làm gì thì đã làm gì; Ngay khi…

    Cấu trúc No sooner than dùng để nói về một điều gì đó sẽ xảy ra ngay lập tức sau một hành động, sự việc khác

    Ex: No sooner had we begun our walk than it begun to rain heavily.

    (Ngay khi chúng tôi bắt đầu đi bộ thì trời bắt đầu mưa to.)

    ➔ Ở câu này muốn diễn tả việc vừa bắt đầu đi bộ thì ngay lúc đó trời lại mưa to.

    Cấu trúc No sooner than chủ yếu kết hợp ở thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ đơn

    Ex: No sooner had my sister read the sad book than she started crying.

    (Ngay khi chị tôi vừa đọc truyện buồn thì cô ấy bắt đầu khóc.)

    ➔ Trong câu này, ta có thể dùng cả thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành để diễn tả.

    Trong câu đảo ngữ, No sooner than sử dụng với cách nói chuyện lịch sự

    Ex: No sooner had Tony heard the noise than he still slept well.

    (Tony vừa mới nghe tiếng ồn thì anh vẫn ngủ rất tốt.)

    Cụ thể như sau:

    No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…

    Ex: No sooner had I taken a shower than the phone rang.

    (Tôi vừa đi tắm thì điện thoại đổ chuông.)

    Viết lại câu No sooner than

    Hướng dẫn viết lại câu với cấu trúc No sooner than trong đảo ngữ: No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…

    Harly + TĐT (Auxiliary) + S + V… + when + S + V…

    Một số cụm từ có thể thay thế Hardly trong cấu trúc này, gồm: Scarcely (vừa mới), Seldom (hiếm khi), Never (không bao giờ), Barely (chỉ mới), Little (Ít khi), Rarely (hiếm khi)

    Ex: No sooner had my father completed this project than he begun working on the next.

    (Ngay khi bố tôi vừa hoàn thành xong dự án này thì ông ấy bắt đầu làm công việc tiếp theo.)

    ➔ Hardly had my father completed this project when he begun working on the next.

    (Hầu như bố tôi vừa hoàn thành xong dự án này thì ông ấy bắt đầu làm công việc tiếp theo.)

    *Note: No sooner bắt buộc phải có than kèm theo trong câu và Hardly cũng cần đi cùng với when.

    Ngoài ra, As soon as cũng được dung tương tự như No sooner than:

    Ex: No sooner had they begun out for New Yord than their parents came back.

    (Khi họ bắt đầu rời New York thì bố mẹ họ quay lại.)

    ➔ As soon as had they begun out for New Yord than their parents came back.

    (Ngay khi họ bắt đầu rời New York thì bố mẹ họ quay lại.)

    Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi với ‘No sooner than’

    1.Kim read the message. She fainted at once.

    2. The teacher came in the classroom. Her students stood up.

    3. The child began crying heavily. Her mother lifted her up at once.

    4. My aunt arrived at the bus station. The bus came.

    5. Binh received her call. He came back Paris.

    6. I drank the orange juice. I started feeling ill.

    7. They had graduated. They was on his way to Oxtraylia with their parents.

    8. Jinhad time to ring the bell before the door opened.

    Answers

    1. No sooner did Kim read the message than she fainted.

    2. No sooner did the teacher came in the classroom than her students stood up.

    3. No sooner did the child begin crying heavily than her mother lifted her up at once.

    4. No sooner did my aunt arrive at the bus station than the bus came.

    5. No sooner did Binh receiv her call than he came back Paris.

    6. No sooner did I drink the orange juice than I started feeling ill.

    7. No sooner had they graduated than they was on his way to Oxtraylia with their parents.

    8. No sooner did Jin have time to ring the bell than the door opened.

    Website đã có những kiến thức đầy đủ nhất về No sooner than: Cách dùng cấu trúc No sooner than chi tiết. Đừng quên thực hành các bài tập nhằm ôn lại kiến thức lý thuyết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc No Sooner…than Đúng Cách
  • Cấu Trúc Mô Học Của Hệ Thần Kinh
  • Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?
  • Cấu Trúc Thần Kinh, Chức Năng Và Các Bệnh Liên Quan / Khoa Học Thần Kinh
  • Hình Ảnh “thân Em…” Trong Ca Dao Trữ Tình Đồng Bằng Sông Cửu Long
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc No Sooner…than

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Nâng Cao Về Đảo Ngữ
  • 5 Trường Hợp Phải Sử Dụng Đảo Ngữ Trong Ielts
  • Ngữ Pháp Toeic: Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh Thường Gặp
  • Đảo ngữ với No sooner…than

    Cách dùng No chúng tôi trong Tiếng Anh

    No sooner … than: Vừa mới làm gì thì đã làm gì; Ngay khi…

    I. Cách dùng No sooner…than.

    – Cấu trúc No chúng tôi thường dùng ở thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ đơn.

    – Cấu trúc No chúng tôi dùng để nhấn mạnh mệnh đề chính trong câu.

    – No chúng tôi dùng để diễn tả một điều gì đó sẽ xảy ra ngay lập tức.

    – No chúng tôi trong câu đảo ngữ với cách nói chuyện lịch sự.

    – Trong câu, No chúng tôi có vị trí đứng đầu mệnh đề chính.

    II. Cấu trúc No sooner…than.

    1. Các cấu trúc thông dụng của No sooner…than. No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…

    Ex: No sooner had I gone out than the phone rang.

    (Tôi vừa ra ngoài thì điện thoại đổ chuông).

    2. Viết lại câu với cấu trúc No sooner…than. No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…

    Harly + TĐT (Auxiliary) + S + V… + when + S + V…

    Hardly có thể thay thế bằng các từ như Scarcely (vừa mới), Seldom (hiếm khi), Never (không bao giờ), Barely (chỉ mới), Little (Ít khi), Rarely (hiếm khi).

    Ex: No sooner had they arrived at the market than the announcement started.

    (Họ vừa mới đến siêu thị thì đã có thông báo).

    ➔ Hardly had they arrived at the market when the announcement started.

    ( Hầu như họ đến siêu thị khi đã có thông báo).

    Note: No sooner bắt buộc phải đi cùng với than.

    III. Bài tập vận dụng với No sooner…than.

    1.No sooner had she entered the class than my teacher noticed us.

    2. No sooner had Lan and her parents came back than the rain started.

    3. Hardly had the movie started when we came.

    4. Hardly had my teacher come when we left school.

    5. Rarely had I closed this door when my best friends knocked.

    6. Hardly had Tom come home when the troubles happened.

    7. Never had Lim left home when we went back.

    1. Hardly had she entered the class when my teacher noticed us.

    2. Hardly had Lan and her parents come back when the rain started.

    3. No sooner had the movie started than we came.

    4. No sooner had my teacher came than we left school.

    5. No sooner had I closed this door than my best friends knocked.

    6. No sooner had Tom come home than the troubles happened.

    7. No sooner had Lim left home than we went back.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Chưa Học Chưa Biết Khó!
  • Not Only But Also: Cấu Trúc, Cách Dùng & Đảo Ngữ
  • Công Thức Đảo Ngữ Not Only But Also
  • Một Số Cấu Trúc Đảo Ngữ ” Amec
  • 3D Giải Phẫu Cấu Trúc Da Mô Hình
  • Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng No Sooner Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past Perfect Continuous Tense)
  • Bài Tập Cấu Trúc Have Something Done Trong Tiếng Anh
  • Afraid To Và Giới Từ + V
  • Cấu trúc No sooner được dùng khi muốn chỉ một hành động xảy ra kế tiếp ngay sau một hành động khác.

      No sooner had I left the library than it started raining. (Ngay khi tôi bước ra ngoài thư viện thì trời đổ mưa.)

    Khi No sooner được đặt ở đầu của một mệnh đề, chúng ta sử dụng đảo ngữ. Sau No sooner sẽ là một trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ nhằm nhấn mạnh về một sự vật, sự việc, hành động đang được nhắc đến, than sẽ được đặt ở đầu của mệnh đề còn lại.

    2. Cấu trúc và cách dùng No Sooner than trong Tiếng Anh

    No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V: Vừa mới … thì …, Ngay sau khi … thì …

    • No sooner had I eaten shrimp than I started feeling sick. (Ngay sau khi tôi ăn tôm tôi bắt đầu thấy không khỏe.)
    • No sooner had Luna finished her homework than Mary called her. (Ngay sau khi Luna hoàn thành bài tập về nhà thì Mary đã gọi điện cho cô ấy.)

    a. Cấu trúc No sooner thì quá khứ

    Cấu trúc No sooner than trong tiếng Anh được dùng phổ biến nhất ở thì quá khứ. Ở dạng này, bạn cần ghi nhớ chia động từ ở mệnh đề chứa “No sooner” dạng , và mệnh đề còn lại chứa “than” chia ở quá khứ đơn.

    No sooner + had + S + PII + than + S + Ved/PI

    • No sooner had Linda closed this door than her friend knocked. (Linda vừa mới đóng cửa thì bạn của cô ấy gõ cửa.)
    • No sooner had we opened the shop than ten customers came into. (Chúng tôi vừa mới mở cửa hàng thì có 10 người khách đã bước vào.)

    b. Cấu trúc No sooner thì hiện tại

    Cấu trúc no sooner được dùng ở thì hiện tại cũng là một cách dùng thường xuyên được bắt gặp. Ở cách dùng này, bạn cần chú ý chúng ta sẽ sử dụng từ will vào sau no sooner.

      No sooner will Linda arrive than she will want to leave. (Linda vừa mới đến nhưng cô ấy lại muốn đi ngay.)

    3. Một số lưu ý về cấu trúc No sooner than

    Cấu trúc No sooner than thường được sử dụng trong văn viết nhiều hơn bởi khi sử dụng No sooner than trong văn nói sẽ không được tự nhiên lắm. Thay vào đó, theo phong cách thoải mái chúng ta thường nói như sau:

    • I started feeling sick immediately after I ate the shrimp. (Tôi bắt đầu thấy không khỏe ngay sau khi ăn tôm.)
    • Linda came back home soon after her mother finished cooking dinner. (Linda về tới nhà ngay khi mẹ cô ấy nấu xong bữa tối.)

    a. Phân biệt No sooner với Hardly/Scarcely

    No sooner và hardly/scarcely đều mang nghĩa là vừa mới, kể về một sự việc nối tiếp sự việc kia gần như ngay tức khắc. Chúng ta hoàn toàn có thể luân phiên thay thế sử dụng các từ này. Nhưng có một sự nhau lớn giữa chúng đó chính là việc sử dụng từ đi kèm.

    Để phân biệt cách dùng những từ này chúng ta cần lưu ý cấu trúc No sooner đi kèm với “than”, trong khi đó Hardly/Scarcely sử dụng từ đi kèm là “when”.

    • No sooner had they completed that project than they started a new one. (Ngay sau khi họ hoàn thành dự án đó họ đã bắt đầu một dự án mới.)
    • Tom had hardly/scarcely started his psentation when the electricity went out. (Tom vừa mới bắt đầu bài thuyết trình của anh ấy thì mất điện.)

    b. Phân biệt No sooner với As soon as

    Tương tự như cấu trúc No sooner, cấu trúc as soon as cũng mang nghĩa vừa mới thì. Tuy nhiên ở 2 cấu trúc này có sự khác nhau rất rõ rệt trong cách chia động từ. Ở cấu trúc No sooner là sự kết hợp giữa quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn. Trong khi đó, ở cấu trúc As soon as, các động từ được chia cùng một thì với nhau.

      No sooner had I got up than my phone rang = As soon as I got up, my phone rang.

    (Ngay khi tôi thức dậy thì điện thoại đổ chuông.)

    5. Phân biệt cấu trúc No sooner với các cấu trúc đảo ngữ khác trong Tiếng Anh

    a. Cấu trúc “not only”

    Not only + trợ động từ + S + V + but… also….: (không những mà còn)

      You don’t only sing well but you also play musical instruments perfectly.

    (Bạn không chỉ hát hay mà chơi nhạc cụ cũng hoàn hảo)

    Cấu trúc “not until” mang nghĩa mãi cho đến khi, thường đi kèm với từ, cụm từ, hoặc mệnh đề chỉ thời gian, nhấn mạnh khoảng thời gian hay thời điểm xảy ra sự việc, hành động được nhắc đến ở mệnh đề sau.

      It was not until yesterday that he knew the truth

    (Mãi cho tới hôm qua anh ấy mới biết sự thật.)

      It was not until they had reached the top that they realized how far they had gone.

    (Mãi cho tới khi lên tới đỉnh họ mới nhận ra họ đã đi bao xa.)

    Bài 1: Viết lại câu nghĩa không đổi

      She opened the door. She fainted at once.

      Luna reached the bus station. The bus came at once.

      He had hardly left the library when the bell rang.

      As soon as I entered the room, the telephone rang.

      No sooner had he approached the shop than the policeman stopped him.

      No sooner had we arrived at the office than the boss noticed us.

      No sooner had Linda started her trip than the rain stopped.

      Hardly had the movie ended when Troy came.

    1. No sooner did she open the door than she fainted.
    2. No sooner did Luna reach the bus station than the bus came.
    3. No sooner had he left the library than the bell rang.
    4. No sooner had I entered the room than the telephone rang.
    5. As soon as he approached the shop, the policeman stopped him.
    6. Hardly had we arrived at the office when the boss noticed us.
    7. Hardly had Linda started her trip when the rain stopped.
    8. No sooner had the movie ended than Troy came.

    Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau

    B. finishing

    D. to finished

    A. will the bell ring than

    B. the bell will ring than

    C. the bell will ring when

    D. will the bell ring when

    A. do Tody arrive

    B. does Tody arrive

    C. Tody arrives

    D. had Tody arrived

    A. had the ship touched the shore than

    B. had the ship touched the shore when

    C. the ship had touched the shore then

    D. the ship touched the shore than

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle
  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh
  • Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Ielts Speaking Chủ Đề Work
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng No Sooner Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past Perfect Continuous Tense)
  • Bài Tập Cấu Trúc Have Something Done Trong Tiếng Anh
  • Afraid To Và Giới Từ + V
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Afraid Of Trong Tiếng Anh
  • Afraid Có Những Nghĩa Gì?
  • Là một kiến thức cơ bản, thường bắt gặp rất nhiều trong cuộc sống cũng như bài thi, hầu hết mọi người đều biết về no sooner. Nhưng bạn đã thực sự hiểu và áp dụng đúng kiến thức cơ bản nhất này chưa? Hãy thử tham khảo bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu cấu trúc và cách dùng no sooner trong tiếng anh giúp bạn hiểu, ghi nhớ dễ và áp dụng nhuần nhuyễn hơn.

    1. Cấu trúc và cách dùng no sooner trong tiếng anh

    Cách để ghi nhớ cấu trúc và cách dùng no sooner trong tiếng anh đầu tiên chính hiểu là cách dùng và ý nghĩa của nó.

    ( Ví dụ về cách sử dụng no chúng tôi trong tiếng Anh)

    No sooner chỉ được sử dụng cho thì quá khứ hoặc thì hiện tại, tuyệt đối bạn không được dùng nó cho thì tương lại. No sooner được đặt đầu của một mệnh đề, tiếp theo chính là một trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh hành động hoặc sự vật đang được nhắc đến, than sẽ được đặt đứng ở đầu của mệnh đề còn lại:

    Cấu trúc No sooner:

    No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

    No sooner có nghĩa là vừa mới thì.

    Ví dụ:

    No sooner did Peter sit down than the bomb exploded.

    Dịch nghĩa: Không bao lâu sau khi Peter vừa mới ngồi xuống thì quả bom phát nổ.

    2. Cấu trúc và cách dùng no sooner trong tiếng anh ở thì quá khứ

    Cấu trúc và cách dùng no sooner trong tiếng anh khi được dùng ở thì quá khứ không quá đặc biệt, bạn chỉ cần ghi nhớ chia động từ trong câu ở thì quá khứ.

    Ví dụ:

    No sooner had they started out for Ho Chi Minh city than it started to rain.

    Dịch nghĩa: Chẳng bao lâu sau khi họ khởi hành đi tới thành phố Hồ Chí Minh thì trời bắt đầu mưa.

    No sooner had he left the office than the phone rang.

    Dịch nghĩa: Anh ta vừa mới rời khỏi văn phòng thì điện thoại reo.

    3. Cấu trúc và cách dùng no sooner trong tiếng anh ở thì hiện tại

    Một ví dụ khác khi no sooner được dùng ở thì hiện tại. Lưu ý, khi học cấu trúc và cách dùng no sooner trong tiếng anh ở thì hiện tại, chúng ta sẽ cộng thêm từ will vào sau no sooner.

    Ví dụ:

    No sooner will she arrive than she will want to leaved.

    Dịch nghĩa: Vừa mới đến nhưng cô ấy lại muốn đi ngay.

    3. Phân biệt no sooner cùng hardly/scarcely

    No sooner và hardly/scarcely đều có ý nghĩa vừa mới, chúng ta có thể dùng luân phiên thay thế giữa những từ này. Nhưng có một sự khác nhau giữa những từ đó chính là từ đi kèm. Hãy ghi nhớ cấu trúc và cách dùng no sooner trong tiếng Anh khác với hardly/scarcely, bởi chúng ta thường bắt gặp nó trong những bài thi điền từ.

    (Cấu trúc và cách dùng no sooner trong tiếng Anh)

    Ví dụ:

    Tom had no sooner left the room than we began to gossip about him.

    Dịch nghĩa: Tom vừa rời khỏi phòng được một lúc thì chúng tôi bắt đầu bàn tán về anh ta.

    (Không dùng *when*)

    Mr Kim had hardly/scarcely begun his talk when he was interrupted.

    Dịch nghĩa: Ông Kim vừa mới bắt đầu bài nói chuyện của mình được một chút thì bị ngắt lời.

    (Không dùng *than*)

    Về cơ bản, chỉ có 1 cách để phân biệt 3 cụm từ này đó chính là giới từ đi kèm. No sooner chỉ đi kèm với when và hardly/scarcely chỉ đi kèm when.

    Lê Quyên

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất
  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle
  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc No Sooner… Than: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Những Điều Chưa Biết Về Cấu Trúc No Sooner Than
  • Cách Dùng Advise, Recommend Và Suggest Trong Tiếng Anh
  • Câu Bị Động Đặc Biệt
  • Các Trường Hợp Đặc Biệt Của Câu Bị Động
  • Cách Dùng Because Of Va In Spite Of
  • Cấu trúc no sooner được đánh giá là một cấu trúc khó. Cấu trúc này không thường xuất hiện trong văn nói, mà thường xuất hiện trong văn viết hoặc các văn bản mang tính học thuật. Nếu nắm bắt và sử dụng được cấu trúc này, chắc hẳn ngữ pháp của bạn đang ở mức khá giỏi đó!

    Ý nghĩa cấu trúc no sooner

    No sooner được sử dụng để nói về chuyện gì đó xảy ra kế tiếp ngay sau chuyện khác.

    Ví dụ:

    Như đã nói ở phần mở đầu, cấu trúc này thường chỉ sử dụng trong văn viết hoặc những bài viết mang tính văn học, nghệ thuật hoặc học thuật. Theo phong cách ít hình thức hơn, chúng ta thường nói như sau:

    Cách sử dụng no sooner (than)

    Cấu trúc này thường được sử dụng ở dạng quá khứ hoàn thành (past perfect)sử dụng cùng với từ “than” (có trường hợp ngoại lệ tùy vào ý nghĩa và bối cảnh của câu). Hai động từ (ở hai mệnh đề trong cùng một câu) xảy ra gần như đồng thời và không có sự cách biệt thời gian đáng kể giữa chúng.

    I had stepped out no sooner than it started raining. (Ngay sau khi tôi bước ra ngoài, trời đổ mưa).

    Cấu trúc thường thấy nhất đối với no sooner là đảo ngữ. Khi cấu trúc này được để ở đầu câu, chúng ta sử dụng trật tự từ đảo ngữ.

    Ví dụ:

    Ngoài cấu trúc được giới thiệu trong bài hôm nay, chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc của hardly when, scarcely when, as soon as để kể về một sự việc nối tiếp sự việc kia gần như ngay tức khắc.

    Ví dụ:

    As soon as she finished one project, she started working on the next. (Ngay sau khi cô ấy hoàn thành dự án, cô ấy bắt đầu cái tiếp theo.)

    Lưu ý: Các cấu trúc này thường sẽ được sử dụng trong các bài viết lại câu

    Bài tập luyện tập: Viết lại câu sử dụng cấu trúc no sooner than

      She read the telegram. She fainted at once.

      The thieves saw the police. They ran away at once.

      The child started crying. His mother lifted him up at once.

      I took a dose of the medicine. Soon I started feeling better.

      He reached the bus station. The bus came at once.

      The driver saw the signal. He applied the brake at once.

    1. No sooner did she read the telegram than she fainted

    2. No sooner did the thieves see the police than they ran away.

    3. No sooner did the child start crying than his mother lifted him up.

    4. No sooner did I go to bed than I fell asleep.

    5. No sooner did I take a dose of medicine than I started feeling better.

    6. No sooner did he reach the bus station than the bus came.

    7. No sooner did the driver see the signal than he applied the brake.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Since Và For
  • Bài 14: After Và Before Trong Css
  • 20 Cấu Trúc Viết Câu Giúp Nâng Band Điểm Writing
  • 21 Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Cho Ielts Writing
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Và Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc No Sooner…than Đúng Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • No Sooner Than: Cách Dùng Cấu Trúc No Sooner Than Chi Tiết
  • Unit 11: Cách Dùng One/ Another/ Other/ The Other/ Others/ The Others [Ngữ Pháp Bổ Trợ Part 2
  • Cấu Trúc Câu Chỉ Mục Đích Trong Ielts Writing Task 2 ” Anh Ngữ Zim
  • Xem Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh 2022 Tiền Giang
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Có rất nhiều bạn quan tâm đến cấu trúc No sooner…than tuy nhiên hiện tại các thông tin trên mạng Internet lại rất ít, vì vậy loigiaihay xin đưa ra một số kiến thức về cấu trúc cũng như cách sử dụng No chúng tôi thường gặp. Hi vọng sẽ nhận được những đóng góp của các bạn.

    No sooner … than: Vừa mới làm gì thì đã làm gì; Ngay khi…

    I. Cách dùng No sooner…than.

    – Cấu trúc No chúng tôi thường dùng ở thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ đơn.

    – Cấu trúc No chúng tôi dùng để nhấn mạnh mệnh đề chính trong câu.

    – No chúng tôi dùng để diễn tả một điều gì đó sẽ xảy ra ngay lập tức.

    – No chúng tôi trong câu đảo ngữ với cách nói chuyện lịch sự.

    – Trong câu, No chúng tôi có vị trí đứng đầu mệnh đề chính.

    II. Cấu trúc No sooner…than.

    1.Các cấu trúc thông dụng của No sooner…than. No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…

    Ex: No sooner had I gone out than the phone rang.

    (Tôi vừa ra ngoài thì điện thoại đổ chuông).

    2. Viết lại câu với cấu trúc No sooner…than. No sooner + TĐT (Auxiliary) + S + V… + than + S + V…

    Harly + TĐT (Auxiliary) + S + V… + when + S + V…

    Hardly có thể thay thế bằng các từ như Scarcely (vừa mới), Seldom (hiếm khi), Never (không bao giờ), Barely (chỉ mới), Little (Ít khi), Rarely (hiếm khi).

    Ex: No sooner had they arrived at the market than the announcement started.

    (Họ vừa mới đến siêu thị thì đã có thông báo).

    ➔ Hardly had they arrived at the market when the announcement started.

    ( Hầu như họ đến siêu thị khi đã có thông báo).

    *Note: No sooner bắt buộc phải đi cùng với than.

    III. Bài tập vận dụng về No sooner…than.

    Các kiến thức về cấu trúc No sooner…than đã được tổng hợp bên trên. Dạng cấu trúc này khá phổ biến trong Tiếng Anh, đặc biệt là trong các bài viết lại câu dạng đảo ngữ. Chúng ta cùng nhau luyện tập một số bài tập bên dưới để củng cố lại bài học ngày hôm nay.

    1.No sooner had she entered the class than my teacher noticed us.

    2. No sooner had Lan and her parents came back than the rain started.

    3. Hardly had the movie started when we came.

    4. Hardly had my teacher come when we left school.

    5. Rarely had I closed this door when my best friends knocked.

    6. Hardly had Tom come home when the troubles happened.

    7. Never had Lim left home when we went back.

    Đáp án bài tập:

    1. Hardly had she entered the class when my teacher noticed us.

    2. Hardly had Lan and her parents come back when the rain started.

    3. No sooner had the movie started than we came.

    4. No sooner had my teacher came than we left school.

    5. No sooner had I closed this door than my best friends knocked.

    6. No sooner had Tom come home than the troubles happened.

    7. No sooner had Lim left home than we went back.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Mô Học Của Hệ Thần Kinh
  • Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?
  • Cấu Trúc Thần Kinh, Chức Năng Và Các Bệnh Liên Quan / Khoa Học Thần Kinh
  • Hình Ảnh “thân Em…” Trong Ca Dao Trữ Tình Đồng Bằng Sông Cửu Long
  • Kết Quả Nâng Mũi Cấu Trúc Sụn Tự Thân Của Em Sau 1 Năm Ạ !
  • Khám Phá Những Điều Chưa Biết Về Cấu Trúc No Sooner Than

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Advise, Recommend Và Suggest Trong Tiếng Anh
  • Câu Bị Động Đặc Biệt
  • Các Trường Hợp Đặc Biệt Của Câu Bị Động
  • Cách Dùng Because Of Va In Spite Of
  • Những Kiểu Diễn Đạt Dài Dòng Không Nên Có Trong Bài Luận Ielts
  • Cấu trúc NO SOONER THAN được sử dụng để nói về chuyện gì đó xảy ra ngay sau khi chuyện khác.

    e.g.: No sooner had I stepped out than it started raining. (Ngay khi tôi bước ra ngoài, trời bắt đầu mưa.)

    Câu này nghĩa là khi tôi bước ra ngoài và ngay tức thì sau đó trời bắt đầu mưa. Hai hoạt động này diễn ra gần như đồng thời. Ở đây không có sự khác biệt thời gian mấy giữa hai hoạt động.

    2. Khi NO SOONER đứng đầu câu thì trật tự câu có gì khác?

    Khi NO SOONER đứng đầu câu, trật tự từ trong câu được đảo ngược. Có nghĩa là trợ động từ đứng trước chủ từ. Ví dụ:

    No sooner had I received her call than I left for her place

    Ngay sau khi tôi nhận được cuộc gọi của cô ấy, tôi đi đến chỗ cô ấy ngay

    Không dùng:

    No sooner I had received her call

    Lưu ý rằng DID cũng có thể sử dụng trong cấu trúc NO SOONER THAN:

    e.g.:

    – No sooner did I arrive at the station than the train came. (Ngay sau khi tôi đến trạm thì xe lửa tới.)

    – No sooner did we hear the noise than we rushed to the spot (Ngay sau khi chúng tôi nghe tiếng ồn chúng tôi vội vàng đến đó.)

    Cấu trúc NO SOONER THAN khá văn học. Trong văn nói thì việc dùng cấu trúc NO SOONER THAN khá là không tự nhiên. Theo phong cách ít hình thức hơn, chúng ta thường nói như sau:

    eg:

    – They demanded wages soon after they completed the work.

    ⇒ Họ đòi tiền công sau khi hoàn thành công việc.

    – I started feeling sick immediately after I ate the fish.

    ⇒ Tôi bắt đầu thấy không khỏe ngay sau khi ăn cá.

    4. Cấu trúc tương tự như NO SOONER THAN

    Có thể dùng HARDLY hoặc SCARCELY trước mệnh đề bắt đầu bằng WHEN với nghĩa “một cách hiếm thấy” để diễn tả cùng ý nghĩa với cấu trúc NO SOONER THAN.

    e.g.:

    – Hardly had I reached the station when the train came. (Ngay sau khi tôi đến trạm, xe lửa đến.)

    – Scarcely had I reached the station when the train arrived. (Ngay sau khi tôi đến trạm, xe lửa đến.)

    Cấu trúc với as soon as cũng tương tự như NO SOONER THAN.

    e.g.:

    – As soon as I arrived at the station, the train came. (Ngay khi tôi đến trạm, xe lửa đến.)

    – As soon as she finished one project, she started working on the next. (Ngay khi cô ấy hoàn thành mộ dự án, cô ấy bắt đầu làm cái tiếp theo.)

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc No Sooner… Than: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Since Và For
  • Bài 14: After Và Before Trong Css
  • 20 Cấu Trúc Viết Câu Giúp Nâng Band Điểm Writing
  • 21 Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Cho Ielts Writing
  • Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng No Sooner Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past Perfect Continuous Tense)
  • Bài Tập Cấu Trúc Have Something Done Trong Tiếng Anh
  • Afraid To Và Giới Từ + V
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Afraid Of Trong Tiếng Anh
  • No sooner được đặt ở đầu của một mệnh đề, sau đó sẽ là một trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ với mục đích để nhấn mạnh một sự vật, sự việc, hành động đang được nhắc đến, than sẽ được đặt ở đầu của mệnh đề còn lại.

      No sooner had I left the school than it started raining.

    (Ngay khi tôi bước ra ngoài trường học thì trời đổ mưa).

    Cấu trúc và cách dùng No Sooner than trong Tiếng Anh

    No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V: Vừa mới… thì…, Ngay sau khi… thì…

      No sooner did Tom stand up than the bomb exploded.
      No sooner did John come home than it was raining.

    (Không bao lâu sau khi John trở về nhà thì trời đổ mưa).

    Cấu trúc và cách dùng no sooner trong tiếng anh khi được dùng ở thì quá khứ các bạn chỉ cần ghi nhớ chia động từ trong câu ở thì quá khứ, quá khứ hoàn thành.

      No sooner had Mimi started her walk than it started to rain.
      No sooner had she gotten her bag unpacked than she realized that her phone was missing.

    Một cách dùng khác khi no sooner được dùng ở thì hiện tại. Các bạn chỉ cần chú ý chúng ta sẽ cộng thêm từ will vào sau no sooner.

      No sooner will Trang arrive than she will want to leave.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cấu trúc no sooner than hay được sử dụng trong văn học hơn. Trong văn nói việc mình dùng cấu trúc no sooner than sẽ không được tự nhiên lắm. Theo phong cách thoải mái hơn, chúng ta thường nói như sau:

      My son was on his way to America soon after he graduated
      She fell asleep immediately after she closed her eyes.

      No sooner had Tom arrived at the station than the train came

      Tom had hardly/scarcely arrived at the station when the train came

    Tóm lại, chỉ có 1 cách để phân biệt 3 cụm từ này đó chính là giới từ đi kèm:

    2. Phân biệt cấu trúc No sooner với cấu trúc As soon as

    Cũng giống như cấu trúc No sooner, cấu trúc as soon as cũng được hiểu rằng mang nghĩa vừa mới thì. Thế nhưng ở 2 cấu trúc này có sự khác biệt cực kỳ rất rõ rệt trong cách chia động từ.

    Ở cấu trúc No sooner là sự kết hợp giữa quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn. Trong khi đó, ở cấu trúc As soon as, các động từ được chia cùng một thì với nhau.

    = As soon as Tom arrived at the station, the train came.

    Not only + trợ động từ + S + V + but… also….: không những mà còn

      You don’t only dance well but you also play musical instruments perfectly.

      It was not I became mature that I knew how my mother loved me.

      No sooner had he arrived the class than my teacher noticed us.

      No sooner had Zan’s family come back than the rain stopped.

      Hardly had the movie begun when Troy came.

      Hardly had his teacher come when he left school.

      Scarcely had Hoa closed this door when Hoa’s boyfriend knocked.

      Hardly had Elisa gone home when the trouble happened.

      Never had I left home when they went back.

    1. Hardly had he arrived the class when my teacher noticed us.
    2. Hardly had Zan’s family come back when the rain stopped.
    3. No sooner had the movie begun than Troy came.
    4. No sooner had his teacher come than he left school.
    5. No sooner had Hoa closed this door than Hoa’s boy friend knocked.
    6. No sooner had Elisa gone home than the trouble happened.
    7. No sooner had I left home than they went back.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất
  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle
  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh
  • Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Chinh Phục Cấu Trúc “No Sooner ……………………than” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tán Đồng Ý Kiến Trong Tiếng Anh
  • Câu Tán Đồng Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Anh Văn A1
  • Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh A2 Sinh Viên Đại Học Qghn
  • Trung Tâm Luyện Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2
  • Chinh phục cấu trúc “No sooner ……………………than” trong Tiếng Anh

     

    Các bạn biết không, học tiếng Anh không phải chúng ta học mỗi từ vựng mà còn phải biết về ngữ pháp, cách dùng của một từ đặc biệt nào đó. Hôm nay, Gia sư tiếng Anh Peakup sẽ chia sẻ đến với các bạn: cách dùng của “No sooner………………….than”. Với lộ trình học đầy đủ cho người mất gốc tại lớp học gia sư Peakup được thiết kế phù hợp nhất với người bắt đầu. Và với sĩ số lớp gia sư từ 1-5 học viên, Peakup cam kết chất lượng lớp học là tốt nhất cho người tham gia!

    1. Cách dùng:

    • Chỉ dùng cho thời quá khứ và thời hiện tại, không dùng cho thời tương lai. No sooner đứng ở đầu một mệnh đề, theo sau nó là một trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh, than đứng ở đầu mệnh đề còn lại:

    No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

    VD:  No sooner had we started out for California than it started to rain.

    • Một ví dụ ở thời hiện tại (will được lấy sang dùng cho hiện tại) No sooner will he arrive than he will want to leave.
    • Lưu ý:

      No longer có nghĩa là not anymore. Không dùng cấu trúc not longer cho các câu có ý nghĩa không còn … nữa.

    VD: He no longer studies at the university.

    (He does not study at the university anymore.)

    S + no longer + Positive Verb

    2. Bài tập áp dụng:

     Viết lại câu sử dụng Hardly…when hoặc No sooner…than

    1. He had hardly left the office when the telephone rang.

    2. I had only just put the phone down when the boss rang back.

    3. He didn’t finish his work until the bell rang.

    4. We only began to see the symptoms of the disease after several months.

    5. A sleeping dog was lying under the table.

    6. His brother had rarely been more excited.

    7. The facts were not all made public until later.

    8. If I had realized what would happen, I wouldn’t have accepted the job.

    Bài làm:

    1. He had hardly left the office when the telephone rang.

    2. I had only just put the phone down when the boss rang back.

    3. He didn’t finish his work until the bell rang.

    4. We only began to see the symptoms of the disease after several months.

    5. A sleeping dog was lying under the table.

    6. His brother had rarely been more excited.

    7. The facts were not all made public until later.

    8. If I had realized what would happen, I wouldn’t have accepted the job.

    V. Rewrite each of the following sentences with the given words in such a way that it means the same as the sentence printed above it.

    1. He only thought about having a holiday abroad after he retired.

    2. I only realized how dangerous the situation had been when I got home.

    3. It wasn’t until last week that the Agriculture Minister admitted defeat.

    4. I understood Hamlet only after seeing it on the stage.

    5. They didn’t get round to business until they had finished eating.

    6. They had to wait for twelve hours before their flight left.

    7. I didn’t realize who he was until later.

    8. The door could not be opened without using force.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Phân Loại Sợi Thần Kinh
  • Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?
  • Cấu Trúc Câu Cảm Thán
  • Mô Hình Phân Tử Graphite, Than Chì, Mô Hình Phân Tử Hóa Học
  • Giải Phẫu Thực Vật: Thân
  • Cách Dùng Would Rather/would Sooner… Than…

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cụm Từ Thích Hơn
  • Cách Dùng Would Rather/sooner Và Would Prefer/prefer
  • Học Tiếng Anh: Phân Biệt Like + V
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Would You Like, Cách Dùng Cách Trả Lời Khi Được Hỏi
  • Would rather/Would sooner thường được dùng để diễn tả sự ưa thích cái này hơn cái khác hoặc thích làm việc này hơn việc khác.

    1. Would rather

    2 cấu trúc thường gặp là cấu trúc would rather (than) (thích cái gì hơn) would rather (that) (tôi muốn…).

    1.1. Would rather (than)

    Cấu trúc Would rather (than) được dùng khi câu chỉ có một chủ ngữ. Nó diễn đạt những gì mà một người thực hiện trọng một tình huống cụ thể (không được dùng trong trường hợp tổng quát).

    Khi thành lập thể phủ định thì ta chỉ việc thêm Not ngay sau Rather.

    Ở hiện tại hoặc tương lai: S + would rather (+ not) + V (infinitive) + than + V (infinitive)

    Ví dụ:

    • I would rather stay at home tonight.
    • Would you rather have a tea or coffee?
    • I am tired. I‘d rather not go out this evening.

    Ở quá khứ: S + would rather (+ not) + have + V (past participle)

    Ví dụ:

    • Jim would rather have gone to class yesterday than today.
    • Tommy would rather have gone skiing than fishing last weekend.

    1.2. Would rather (that)

    Would rather (that) được dùng khi câu có 2 chủ ngữ. Cấu trúc diễn đạt nghĩa một người muốn người khác làm điều gì.

    Ở hiện tại hoặc tương lai: S1 + would rather (that) + S2 + V (past simple)

    Ví dụ:

    • I‘d rather you went home now.
    • We‘d rather she was/were here tomorrow.
    • She‘d rather you didn’t phone after 10 o’clock.

    Ở quá khứ: S1 + would rather (that) + S2 + V (past perfect)

    Ví dụ:

    • Roberto would rather we hadn’t left yesterday.
    • I would rather you had met my future wife.

    Ảnh: SlideShare

    1.3. Một số lưu ý

    Would rather (do) = Would pfer (to do): thích làm cái gì hơn; thường được dùng trong một ngữ cảnh, hoàn cảnh cụ thể, chứ không phải nói về sở thích mang tính lâu dài.

    Would pfer khi mang ý so sánh, sẽ đi với rather than: WOULD PREFER + TO V + N1 + RATHER THAN (+ V-inf) + N2

    Ví dụ:

    • I would pfer to have a cup of coffee. (Tôi thích uống cà phê hơn.)
    • She would pfer to stay here. (Bà ấy muốn ở lại đây hơn)
    • I would pfer to sleep rather than watch TV. (Tôi thích ngủ hơn là xem TV.)
    • I would pfer to rest a bit rather than go on the trip. (Tôi thích nghỉ ngơi một chút hơn là đi tiếp.)

    Đối với thể trả lời ngắn ở dạng phủ định ( Negative response) thì ta có thể bỏ động từ bare infinitive đi.

    Ví dụ:

    Ngoài ra chúng ta thường thấy từ Far hoặc Much nằm ngay sau Would để tăng thêm mức độ ưa thích.

    Ví dụ:

      I’d far (or much) rather be healthy than rich. (Tôi thích khỏe mạnh nhiều hơn là giàu có)
      I‘d far (or much) rather be young than old. (Tôi thích trẻ nhiều hơn là già)

    2. Would sooner

    Ta có thể dùng Would sooner thay thế Would rather mà nghĩa không thay đổi. Ngoài ra, có thể sử dụng ” would just as soon” cũng với hàm ý thích cái gì/làm gì hơn.

    Would sooner phổ biến hơn would just as soon. Tuy nhiên, would rather lại được dùng nhiều hơn hẳn so với hai cụm từ này.

    • I don’t really want to go back to France again this year. I‘d sooner go to Spain.
    • Thanks for the invitation, but, if you don’t mind, we‘d just as soon stay at home and watch it all on TV.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Like ” Amec
  • Toàn Tập Cách Sử Dụng Would
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100