Phân Biệt Why Và Why Not

--- Bài mới hơn ---

  • Cơ Thể Con Người Giải Phẫu: Cấu Trúc Giải Phẫu Cho Android
  • Sơ Đồ Các Bộ Phận Cấu Tạo Trên Cơ Thể Người
  • Thoái Hóa Cột Sống: Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Cách Điều Trị
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”objection”
  • Cách Dùng Danh Động Từ Đứng Sau Giới Từ
  • Chúng ta thường dùng Why not?, không dùng Why? trong câu trả lời ngắn cho những phát biểu phủ định.

    Hãy so sánh:

    They’ve decided to move to Devon. ~ Why?

    (Họ quyết định chuyển đến Devon. ~ Tại sao?)

    I can’t manage tomorrow evening. ~ Why not?

    ( Tự nhiên hơn Why?)

    (Tớ không thể xoay xở được tối mai. ~ Tại sao không?)

    Why not? cũng được dùng để đồng ý cho một lời đề nghị.

    Ví dụ:

    Let’s eat out this evening. ~ Yes, why not?

    (Hãy đi ra ngoài ăn tối nay. ~ Được, tại sao lại không chứ?

    2. Why should…

    Cấu trúc với whyshould theo sau có thể diễn đạt sự ngạc nhiên.

    Ví dụ:

    I wonder why she should want to go out with me.

    (Tôi tự hỏi tại sao cô ấy lại muốn đi chơi với tôi.)

    Cấu trúc này có thể dùng để nói về sự tức giận hay từ chối làm gì đó.

    Ví dụ:

    I don’t see why we should have to pay for your mistake.

    (Tôi không hiểu tại sao chúng tôi phải trả tiền vì lỗi của anh.)

    Give me a cigarette. ~ Why should I?

    (Đưa tôi điếu thuốc. ~ Sao tôi phải đưa?)

    3. Cấu trúc nguyên thể

    Why có thể có động từ nguyên thể không to theo sau. Cấu trúc này nói về một hành động không cần thiết, vô ích.

    Ví dụ:

    Why argue with him? He’ll never change his mind.

    (Sao lại cãi nhau với anh ta? Anh ta sẽ không bao giờ đổi ý đâu.)

    KHÔNG DÙNG: Why arguing…? HAY Why to argue…?

    Why pay more at other shops? We have the best value.

    (Sao lại phải trả nhiều tiền hơn ở những cửa hàng khác? Chúng tôi có giá tốt nhất rồi.

    Why not + động từ nguyên thể không to được dùng để đề nghị.

    Ví dụ:

    Sandy’s in a bad mood. ~ Why not give her some flowers?

    (Sandy đang không vui. ~ Sao không tặng hoa cho cô ấy nhỉ?)

    Why don’t… có thể dùng theo cách tương tự.

    Ví dụ:

    Why don’t you give her some flowers?

    (Sao anh không tặng hoa cho cô ấy?)

    Why don’t we go and see Julie?

    (Sao chúng ta không đi gặp Julie nhỉ?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Email Marketing Chuyên Nghiệp
  • Hướng Dẫn Viết Email Chuyên Nghiệp
  • Cấu Trúc Một Email Cơ Bản Mà Bạn Cần Biết
  • Bài Tập Câu Bị Động Thì Tương Lai Đơn Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10
  • Bài 10: Hình Thức Sai Khiến Trong Tiếng Hàn 사동사:
  • Từ Vựng Và Cấu Trúc Cho Đoạn Văn Miêu Tả Reasons Trong

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Còn Lại Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Restful Api Là Gì? Cách Thiết Kế Restful Api
  • Cấu Trúc Câu Had Better Do Something Và It’s Time Someone Did Something
  • It Seems Like Là Gì Trong Tiếng Anh? Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì
  • Tổng Hợp 18 Cấu Trúc Thường Có Trong Bài Thi Tiếng Anh
  • Ngày hôm nay mình sẽ tiếp tục chia sẻ với các bạn về khía cạnh thứ ba là nguyên nhân của vấn về. Các bạn cùng bắt đầu tìm hiểu nào!

    1) Các từ hoặc cụm từ miêu tả lý do của vấn đề

     a) Các danh từ chỉ ra nguyên nhân

    Reason/ Explanation/ Grounds/ Basis/ Excuse/ Motive/ Justification/ Pretext/ Cause

    E.g 1: One of the reasons leading to obesity is the overconsumption of fast food which is rich in fat and sugar.

    Các bạn đặc biệt lưu ý cho mình từ “ground” có rất nhiều nghĩa, tuy nhiên nếu mang nghĩa lý do thì từ “ground” luôn có đuôi “s”.

    Với các danh từ trên, giới từ đứng sau chúng là “for”.

    E.g 2: The most likely explanation for her absence is that her plane was delayed.

    b) Các động từ hay cụm động từ nói về nguyên nhân

    Lead to/ result in/ bring about/ contribute to/ cause + Noun/ V-ing (result)

    Result from/ stem from/ derive from + Noun/V-ing (reason)

    E.g 2: The migration of people in the countryside to urban areas results in overpopulation and traffic congestion.

    E.g 3: Childhood obesity results from the lack of regular exercise and the school pssure.

    c) Các cụm từ nối về nguyên nhân

    Because of/ By reason of/ Due to/ As a result of/ As a consequence of/ On account of/ Owning to/ Thanks to + Noun/ V-ing, Mệnh đề

    On the grounds/ basis/ ptext of + Noun/ V-ing, clause

    E.g 1: Due to the expansion of too many factories, the air is becoming polluted seriously.

    E.g 2: Thanks to the development of technological devices such as computer or telephone, communication among human beings becomes much easier.

    d) Các từ nối giữa hai mệnh đề

    Because/ since/ as/ seeing that/ for/ in that/ in as much as/ now that/ because of the fact that + mệnh đề 1 (chỉ nguyên nhân), mệnh đề 2 (chỉ kết quả)

    E.g 1: Because many technological devices are created, communication among human beings becomes much easier.

    E.g 2: The number of juvenile delinquents is on the rise, for children watch too many violent movies and imitate their behaviors.

    2) Cách viết đoạn văn miêu tả lý do trong Writing task 2

    Cách bố cục phổ biến nhất của một đoạn văn như sau:

    • Topic sentence: Bao quát chung rằng vấn đề A có rất nhiều những lý do khác nhau.

    • Main idea 1 – Explain – Example: Nêu ra lý do đầu tiên của A, với các từ cụm từ để giải thích lý do và đưa ra ví dụ.

    • Main idea 2 – Explain – Example: Nêu ra lý do thứ hai của A, với các từ cụm từ để giải thích lý do và đưa ra ví dụ.

    E.g 1: There are various reasons why it might be considered beneficial to allow people to be paid extremely high salaries. If companies offer excellent pay packages, they can attract the most talented people in their fields to work for them. For example, technology companies like Google are able to employ the best programmers because of the huge sums that they are willing to pay. Furthermore, these well-paid employees are likely to be highly motivated to work hard and therefore drive their businesses successfully. In theory, this should result in a thriving economy and increased tax revenues, which means that paying high salaries benefits everyone.

    Ví dụ thứ hai mình muốn chia sẻ với các bạn cũng được trích từ bài viết của thầy Simon đó là các lý do tại sao sự phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu đối với một quốc gia.

    E.g 2: There are three key reasons why economic growth is seen as a fundamental goal for countries. Firstly, a healthy economy results in job creation, a high level of employment, and better salaries for all citizens. Secondly, economic progress ensures that more money is available for governments to spend on infrastructure and public services. For example, a government with higher revenues can invest in the country’s transport network, its education system and its hospitals. Finally, a strong economy can help a country’s standing on the global stage, in terms of its political influence and trading power.

     

    Like và Follow fanpage BEC English Centre để update thêm các từ vựng và Sample mẫu HOT nhất trong IELTS!

    Tham gia ngay cộng đồng IELTS SPEAKING tại BEC : https://bitly.vn/1vby để cập nhật các bài học cũng như đề thi IELTS mới nhất từ cộng đồng các bạn học viên của BEC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Past Simple Tense (Thì Quá Khứ Đơn) — Tiếng Anh Lớp 9
  • Các Cấu Trúc Nhấn Mạnh Được Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • “The Moment” Và “It Was Love At First Sight”
  • Cách Viết Mở Bài Writing Task 1
  • Áp Dụng 3 Cấu Trúc Để Writing Task 1 Đạt Thấp Nhất 5.0
  • Từ Vựng Và Cấu Trúc Cho Đoạn Văn Miêu Tả Reasons Trong Ielts Writing Task 2

    --- Bài mới hơn ---

  • All The Way Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng All The Way
  • Cách Dùng Những Cấu Trúc Động Từ Nguyên Mẫu Sau Động Từ Bị Động, Sau Các Động Từ Acknowledge (Thừa Nhận), Assume (Cho Là), Believe (Till),
  • Cách Dùng Can Và Be Able To Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Khi Nào Dùng Was Were Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh
  • Ngày hôm nay mình sẽ tiếp tục chia sẻ với các bạn về khía cạnh thứ ba là nguyên nhân của vấn về. Các bạn cùng bắt đầu tìm hiểu nào!

    1) Các từ hoặc cụm từ miêu tả lý do của vấn đề

    a) Các danh từ chỉ ra nguyên nhân

    Reason/ Explanation/ Grounds/ Basis/ Excuse/ Motive/ Justification/ Pretext/ Cause

    Các bạn đặc biệt lưu ý cho mình từ “ground” có rất nhiều nghĩa, tuy nhiên nếu mang nghĩa lý do thì từ “ground” luôn có đuôi “s”.

    Với các danh từ trên, giới từ đứng sau chúng là “for”.

    b) Các động từ hay cụm động từ nói về nguyên nhân

    Lead to/ result in/ bring about/ contribute to/ cause + Noun/ V-ing (result)

    Result from/ stem from/ derive from + Noun/V-ing (reason)

    c) Các cụm từ nối về nguyên nhân

    Because of/ By reason of/ Due to/ As a result of/ As a consequence of/ On account of/ Owning to/ Thanks to + Noun/ V-ing, Mệnh đề

    On the grounds/ basis/ ptext of + Noun/ V-ing, clause

    d) Các từ nối giữa hai mệnh đề

    Because/ since/ as/ seeing that/ for/ in that/ in as much as/ now that/ because of the fact that + mệnh đề 1 (chỉ nguyên nhân), mệnh đề 2 (chỉ kết quả)

    2) Cách viết đoạn văn miêu tả lý do trong Writing task 2

    Cách bố cục phổ biến nhất của một đoạn văn như sau:

    • Topic sentence: Bao quát chung rằng vấn đề A có rất nhiều những lý do khác nhau.
    • Main idea 1 – Explain – Example: Nêu ra lý do đầu tiên của A, với các từ cụm từ để giải thích lý do và đưa ra ví dụ.
    • Main idea 2 – Explain – Example: Nêu ra lý do thứ hai của A, với các từ cụm từ để giải thích lý do và đưa ra ví dụ.

    E.g 1: There are various reasons why it might be considered beneficial to allow people to be paid extremely high salaries. If companies offer excellent pay packages, they can attract the most talented people in their fields to work for them. For example, technology companies like Google are able to employ the best programmers because of the huge sums that they are willing to pay. Furthermore, these well-paid employees are likely to be highly motivated to work hard and therefore drive their businesses successfully. In theory, this should result in a thriving economy and increased tax revenues, which means that paying high salaries benefits everyone.

    Ví dụ thứ hai mình muốn chia sẻ với các bạn cũng được trích từ bài viết của thầy Simon đó là các lý do tại sao sự phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu đối với một quốc gia.

    E.g 2: There are three key reasons why economic growth is seen as a fundamental goal for countries. Firstly, a healthy economy results in job creation, a high level of employment, and better salaries for all citizens. Secondly, economic progress ensures that more money is available for governments to spend on infrastructure and public services. For example, a government with higher revenues can invest in the country’s transport network, its education system and its hospitals. Finally, a strong economy can help a country’s standing on the global stage, in terms of its political influence and trading power.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5: Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Viết Theo Cấu Trúc Mệnh Đề Quan Hệ
  • Cách Dùng Nguyên Mẫu Sau Động Từ Và Thành Ngữ, The Only Thing To Do /we Call Do Is (To) Write To Him. (Điều Duy Nhất Ta Có Thể Làm Là Viết Thư Cho Anh
  • Bí Kíp Phân Biệt ‘a Number Of’ Và ‘the Number Of’
  • “there Was” Và “there Were” Trong Thì Quá Khứ Đơn
  • Làm Sao Để Sử Dụng Cấu Trúc Let, Lets, Let’s Và Why Don’t We Cho Đúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Đơn Giản Bạn Cần Biết
  • How Long, How Many Times, When: Cấu Trúc, Cách Dùng & Phân Biệt
  • Cách Hỏi Và Trả Lời “where Are You From?” Theo Phong Cách Mỹ
  • Giao An Let’s Learn 2
  • A.we Are The World (Chúng Ta Là Thế Giới)
  • Let trong tiếng Việt có nghĩa là cho phép. Chúng ta thường sử dụng let khi muốn nói về việc cho phép ai hoặc được phép làm gì đó.

    Cấu trúc: Let + Object (Đại từ tân ngữ:me, you, him, her, it, you, us, them) + Vinf (Động từ nguyên mẫu) được sử dụng khi bạn cho cho phép hoặc mong muốn ai đó làm gì.

    My mother let me look at the photos! (Mẹ tôi cho phép xem những bức ảnh.)

    Một số cấu trúc Let được dùng thông dụng:

    • Let alone… nói gì đến…, huống hồ là…. (được dùng khi nhấn mạnh không làm việc gì).
    • Let one’s hair down: mang nghĩa thoải mái, thư giãn đi.
    • Let … go: giải tán.
    • Let someone off the hook = let someone off: mang nghĩa ngụy biện, giải thích.
    • Don’t let it get you down: mang nghĩa là đừng tự đổ lỗi hay trách móc bản thân.
    • Let off steam: mang nghĩa là thoát khỏi sự buồn chán.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Lets được sử dụng khi chủ ngữ trong câu là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) và được dùng ở thì hiện tại đơn.

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    ∠ ĐỌC THÊM Hướng dẫn cách dùng cấu trúc refuse, cấu trúc deny và cấu trúc decide

    Let’s được sử dụng trong trường hợp khi chủ thể muốn đưa ra một đề xuất, một lời đề nghị nào đó hoặc xin phép được làm điều gì đó.

    Cấu trúc: Let’s do something

    Ví dụ: Let’s go to the beach this weekend! (Hãy đi đến bãi biển cuối tuần này)

    Chú ý: Let’s còn được dùng như hình thức rút gọn của Let us và thường được sử dụng nhiều trong tiếng Anh giao tiếp khi muốn kêu gọi nhiều người cùng làm điều gì đó với nhau.

    Khi sử dụng Let us để diễn tả ý nghĩa xin phép được làm điều gì đó thì bạn không được viết tắt. Điều này thể hiện sự tôn trọng của bạn.

    Let’s còn được sử dụng trong câu đề nghị.

    Khi sử dụng hình thức phủ định của let’s. Bạn có thể dùng 2 cấu trúc sau:

    Don’t let’s.

    Ví dụ: Don’t let’s tell her what we know ! (Đừng nói cho cô ấy những gì chúng ta biết).

    Let’s not

    Ví dụ: Now let’s not be mad about this! (Bây giờ đừng giận về điều này).

    Bài tập:

    Bạn hãy viết lại câu khi sử dụng let’s sao cho nghĩa của câu không thay đổi.

    Cấu trúc why don’t we được sử dụng khi bạn muốn đưa ra một lời đề nghị, lời gợi ý mà lợi gợi ý đó xuất phát từ chính suy nghĩ, ý tưởng của bản thân bạn. Lợi gợi ý, lời đề nghị này mang tính chủ quan cá nhân và được dùng ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai.

    Cấu trúc: why don’t we/you + Vinf (động từ nguyên mẫu)+ … ?

    Why don’t you hang out tonight? (Tại sao bạn không đi chơi tối nay?)

    Chọn đáp án đúng:

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Thông Dụng
  • Cấu Trúc Please Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Lời Yêu Cầu Với Could/will/would You V..v…
  • Làm Sao Để Sử Dụng Thành Thục Thì Hiện Tại Hoàn Thành.
  • Cfe Đào Tạo / Cfe Training
  • Mệnh Đề Chỉ Sự Nhượng Bộ Clauses Of Reason

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Nhượng Bộ (Concessive Clause)
  • 5 Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Nhượng Bộ Giúp Master Ielts Grammar
  • Chuyên Đề: Dạy Học Theo Chủ Đề : Trường Thcs Quảng Long
  • Mẫu Đề Cương Báo Cáo Chuyên Đề Khoa Học Chi Tiết Nhất
  • Chuyên Đề Tế Bào Học
  • Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng các liên từ “Although”, “Though” và “Even though”, “in spite of”, “despite” có nghĩa là “mặc dù, dù cho, cho dù” để nối hai mệnh đề tương phản nhau. Chúng ta có thể thấy điểm đặc biệt của mệnh đề này là: trong mệnh đề nhượng bộ thường chứa cặp từ : ” mặc dù….nhưng ” tuy vậy lại không sử dụng ” but ” trong mệnh đề mà lại dùng dấu “,” để nối 2 vế. 

    1. Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng “Although”, “Though” và “Even though”

    Cấu trúc:

    S + V    although / (even) though + S + V.

    Although / (Even) Though + S + V, S + V.

    Trong đó:

    • “Though” thường được dùng trong văn nói hơn là văn viết.
    • “Even though” là hình thức nhấn mạnh của “although”.
    • Khi mệnh đề chứa although, (even) though đứng đầu câu thì cuối mệnh đề cần sử dụng dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề phía sau.

    Ví dụ:

    Although there is a lot of noise in this city, I pfer living here.

    (Mặc dù có nhiều tiếng ồn trong thành phố này, tôi vẫn sống ở đây.)

    He came to class on time even though the traffic was terrible. 

    (Anh ấy vẫn tới lớp đúng giờ mặc dù giao thông rất tệ.)

    2. Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ bắt đầu bằng “In spite of”, “Despite”.

    Cấu trúc:

    • S + V   + in spite of / despite + N. Phr/ Gerund.
    • In spite of / Despite + N. Phr / Gerund, S + V.

    Trong đó:

    Theo sau “In spite of” và “Despite” là cụm danh từ hoặc danh động từ.

    Ví dụ:

    In spite of the game, the football match wasn’t canceled. 

    (Mặc dù trời mưa nhưng trận bóng đá vẫn không bị huỷ.)

    He walked to the bus stop despite being tired.

    (Anh ta đi bộ tới điểm xe bus mặc dù đang mệt.)

    ***Lưu ý:

    Chúng ta cũng có thể nói “in spite of the fact (that)” hay “despite the fact (that)”.

    Ví dụ:

    She passed the exam in spite of the fact (that) / despite the fact (that) she was lazy.

    (Cô ấy vẫn đỗ kỳ thi dù là cô ấy lười biếng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic: Mệnh Đề Trạng Ngữ (Adverbial Clause)
  • Mệnh Đề Trong Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất
  • Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
  • Từ Liên Kết Diễn Đạt Nguyên Nhân
  • Recall A Sent Message (And Why It Will Probably Fail)

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Recall An Email In Outlook
  • How To Recall A Message Sent In Microsoft Outlook
  • Hướng Dẫn Cách Recall, Thu Hồi Lại Thư Đã Gửi Trong Ms Outlook
  • Recall A Message In Outlook
  • Thủ Thuật Đơn Giản Để “triệu Hồi” E
  • Instead of forwarding a message to someone else, I accidentally replied to it.

    As this is a bit of an embarrassing mistake, I was wondering if I could “undo” the sending of this message.

    Can I recall a message and how can I pvent future mistakes?

    Yes, in theory you can recall a message but the conditions for it to work are so specific that in praxis it hardly ever works as you want it to.

    Therefor, in most cases, it might be better to simply sent a short but sincere apology message rather than trying to save face the technical route. This way the recipient won’t get a weird technical message which probably only increases the attention to the message you never wanted to sent.

    Before getting down to the nitty-gritty of recalling a message in Outlook, let’s take a look at some methods to pvent future mistakes first.

    Prevent recalls

    Most often, you’ll realize that you are making a mistake the moment that you hit that Send button. If you’re lucky, it is a big message with a large attachment which takes a while to send so you have some time to pry it out of your Outbox folder.

    Chances are however that you won’t be that lucky. To counter that, you could create a rule which delays sending all messages for 1 or 2 minutes so you have some time to react without seriously slowing down your regular communications. You can set it up 120 minutes if you want but that might be less practical.

    Variations of the rule are also possible to fit your needs. For instance, only delay sending of the message when it is to your boss. Or set an exception so that messages sent with a high priority won’t be delayed.

    Detailed instructions for setting up such a rule and other delay techniques can be found in the tip Don’t send emails directly.

    When will Recall actually work

    There are several conditions which must be met for the Recall feature to work:

    • The first condition for Recall to work is that you must be using an Exchange account and the recipient must be within that same Exchange organization as well. In other words; When you are using a POP3, IMAP or chúng tôi account or when the recipient is working for another company, you are out of luck already.
    • The recipient must also be using Outlook to read his/her emails. When a message is being read via Outlook on the Web (OWA) or via EAS on a smartphone or tablet, the recall will not work.
    • The recipient must have an active connection with Exchange. When Cached Exchange Mode is enabled and the recipient is working off-line, the recall process will fail.
    • The original message must arrive in the Inbox folder of the recipient. When it got moved via a rule, recalling the message is not possible.
    • The original message must still be unread and the recipient must open the Recall message before the original message.

    You might be lucky and the recipient has the option “Automatically process meeting requests and responses to meeting requests and polls” enabled. In that case, the original message and the recall message could arrive when the user is working in another application with Outlook running in the background and the recall/replace could happen unnoticed (aside from the 2 or 3 New Mail Notifications and only seeing 1 or no new message).

    Note: There are still some other specific scenarios for which the recall will fail. For instance; You also won’t be able to recall the message when it was sent from a Delegate or Shared Mailbox. It has to be the primary Exchange mailbox of your Exchange account.

    The Recall process

    Do you think your case meets all the conditions? Are you feeling lucky and still want to use the Recall feature?

    Here is how to set things in motion and monitor its success.

    1. Execute the Recall This Message… command:
    2. Select your Recall method.

      Given the high probability that it could fail, it might be best to recall it with a replacement message even when you did not want to send a message in the first place. This could be that apology message mentioned earlier so you don’t have to send yet another message.

    3. Press OK to send the recall message and keep your fingers crossed that it will actually work.

    Note 1: The recall could still get reported as a success even though the recipient has read the original message but did not mark it as read. It’s best to see this feature as a workflow rather than a failsafe. Note 2: When you had sent the message to multiple recipients, the recall message will be sent to all recipients as well. You can’t recall the message for only 1 or a select few recipients of that message; It’s all or nothing.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Thật Khó Chịu Về Quạt Điều Hòa Mà Người Dùng Chưa Biết
  • Máy Làm Mát Không Khí & Quạt Điều Hòa Sunhouse Giảm Nhiệt 15Oc
  • Tính Năng Ưu Việt Của Quạt Điều Hòa
  • So Sánh Tính Năng Quạt Điều Hòa Không Khí Và Máy Lạnh Điều Hòa
  • Các Tính Năng Của Quạt Điều Hòa Là Gì?
  • Unit 7: Câu Hỏi Why/ How/ What

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh
  • Danh Sách Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Cơ Bản
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Từ Viết Tắt Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Mỗi từ Why, How và What thường mang 2 nghĩa. Trong một bài thi thực tế, có ít nhất 2 câu hỏi bắt đầu bằng từ Why/ How và What.

    Q: Why is Mr.Nakamura leaving the company?

    A: He’s taking a job in another city.

    Q: Why don’t we try a new restaurant for lunch today?

    A: That sounds good.

    Q: Why has the psentation been postponed?

    A: They didn’t mention the reason

    Q: Why did Sara go to New York last week?

    A: She had to attend the conference

    Q: Why don’t you call the service center?

    A: I already did, but there was no answer.

    Phân tích mẫu đáp án thường gặp của câu hỏi Why:

    a) Câu hỏi Why hỏi lí do: Ngoài Because, đáp án còn có dấu hiệu khác như: due to heavy rain, to submit the report, for the psentation.

    b) Câu hỏi Why mang ý nghĩa đề nghị. Câu trả lời là từ chối hoặc đồng ý. That’s a good idea/ That sounds good/ I’d love to.

    Câu hỏi này rất đa dạng: How did you …? How far…? How about….? How do you like….? How much….? How long…? Câu hỏi How không được trả lời bằng Yes hoặc No với How about…?thì có thể dùng Yes/ No.

    Q: How many people are attending the workshop?

    A: I am not sure about this.

    Q: How far is it from here to the airport?

    A: Only an hour’s drive

    Q: How did you finish the project so quickly?

    A: Tom gave me a lot of help.

    Q: How about shipping the materials tomorrow?

    A: Sounds like a good plan.

    Q: How do you like your new place?

    A: It’s more spacious.

    Các câu hỏi How thông dụng:

    Ngoài các cách dùng trên, How còn nhiều cách dùng khác bạn cần nắm vững:

    How is your business going?

    How come she failed to meet the deadline?

    How is your father?

    3. Câu hỏi What

    Câu hỏi này cũng rất đa nghĩa. Ngoài nghĩa cơ bản “cái gì” what còn được dùng theo nhiều dạng khác nhau: What time…? What size…? What country…? What do you think of (about)…Câu hỏi dạng này không trả lời bằng Yes hoặc No.

    Q: What time will the delegation arrive?

    A: At around 4 p.m

    Q: What is the purpose of your visit to Seoul?

    A: I am here on business

    Q: What country did she come from?

    A: She is from Russia

    Q: What do you think about their new plan?

    A: I think it’s impractical

    Q: What were you doing when I called this morning?

    A: I was in a meeting

    Câu hỏi What thông dụng

    What’s your new supervisor like?

    Câu hỏi thường hỏi về tính cách của người. Đáp án đúng thường là: hard working/ generous/ kind/ approachable/ open-minded….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Bao Nhiêu Tuổi Thế? (How Old Are You?)
  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4: How Old Are You?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4
  • Unit 4. How Old Are You? (Bạn Bao Nhiêu Tuổi) Trang 16 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Difference Between “how Are You?” And “how Are You Doing?”
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100