Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)

--- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense)
  • Tai Nghe Bluetooth + Đốc Sạc I12 Tws 5.0
  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành cũng là một điểm ngữ pháp TOEIC xuất hiện rất nhiều trong xuyên suốt bài thi, đặc biệt có những câu hỏi trong Part 5 và Part 6 thuần túy về hiểu biết của thí sinh về thì động từ này.

    Những gì chúng ta cần biết về điểm ngữ pháp TOEIC này:

    Thì Hiện Tại Hoàn Thành nói chung là được sử dụng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.

    Cụ thể là Thì Hiện Tại Hoàn Thành cụ thể là có 4 cách dùng sau đây:

    1. Một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại

    • I have studied English for eight years. = Tôi đã học tiếng Anh được 8 năm. (nghĩa là tôi bắt đầu học tiếng Anh 8 năm trước và bây giờ vẫn còn học)
    • She has worked at the bank since 2000. = Cô ấy làm việc tại ngân hàng từ năm 2000. (nghĩa là cô ấy bắt đầu làm việc tại ngân hàng từ năm 2000 và bây giờ vẫn còn làm ở đấy)
    • He has done his homework (so he can play computer games now). = Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà (nên bây giờ anh ấy có thể chơi game).
    • She has lost her phone (so she can’t call anyone). = Cô ấy làm mất điện thoại rồi (nên bây giờ không gọi cho ai được).
    • They have seen that movie three times. = Họ đã xem phim đó 3 lần.
    • We have eaten at that restaurant many times. = Chúng tôi đã đi ăn tại nhà hàng đó nhiều lần rồi.
    • We haven’t seen her today. = Hôm nay chúng tôi chưa gặp cô ấy. (“hôm nay” là khoảng thời gian chưa kết thúc, có thể còn vài giờ nữa mới sang ngày mới)
    • They have worked really hard this week. = Tuần này họ đã làm việc rất chăm chỉ. (“tuần này” là khoảng thời gian chưa kết thúc, có thể còn vài ngày nữa mới sang tuần mới)

    Những hành động được diễn tả bằng thì hiện tại hoàn thành là những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ / ảnh hưởng đến hiện tại.

    1. Thể khẳng định

    Nếu nhìn vào các ví dụ ở trên, chúng ta có thể nhận ra sơ sơ là, thể khẳng định của Thì Hiện Tại Hoàn Thành được tạo thành bởi 2 thành phần là trợ động từ “have” động từ miêu tả hành động ở dạng V3.

    Trợ động từ have có 2 dạng là have has tùy vào chủ ngữ của nó:

    • I have (ngôi thứ nhất số ít)
    • You have (ngôi thứ hai số ít)
    • He has / She has / It has (ngôi thứ ba số ít)
    • We have (ngôi thứ nhất số nhiều)
    • You have (ngôi thứ hai số nhiều)
    • They have (ngôi thứ ba số nhiều)

    Động từ miêu tả hành động thì sẽ phải ở dạng V3.

    • Đối với hầu hết các động từ, dạng V3 được hình thành dễ dàng bằng cách gắn đuôi -ed vào động từ nguyên mẫu:
      • cook → cooked
      • live→ lived
      • need → needed
      • play → played
      • pull → pulled
      • study → studied
      • walk → walked
      • watch → watched
      • be → been
      • have → had
      • do → done
      • go → gone
      • come → come
      • make → made
      • eat → eaten
      • drink → drunk
      • see → seen
      • sleep → slept

    Vậy để tạo thể khẳng định của Thì Hiện Tại Hoàn Thành, chúng ta cần làm 2 bước:

    • Chuyển have thành have hoặc has tùy theo chủ ngữ
    • Chuyển động từ thành dạng V3

    CHỦ NGỮ + have / has + V3

    Tip: Thỉnh thoảng have và has sẽ được viết dính với chủ ngữ như sau:

    • have ‘ve. Ví dụ: I have I’ve ; we havewe’ve
    • has ‘s. Ví dụ: he hashe’s ; she has she’s

    Ví dụ:

    • She has played the piano for over ten years. = Cô ấy đã chơi piano hơn 10 năm.
        play played (V3 của play)
    • John has found his wallet. = John đã tìm thấy ví tiền của anh ấy.
        findfound (V3 của find)
    • The managers have decided to terminate the contract. = Các nhà quản lý đã quyết định hủy hợp đồng.

    2. Thể phủ định

    Thể phủ định của Thì Hiện Tại Hoàn Thành vô cùng dễ dàng: bạn chỉ cần thêm từ not sau trợ động từ have là xong!

    CHỦ NGỮ + have / has + not + V3

    Tip: Thỉnh thoảng have not sẽ được viết tắt là haven’t, còn has not sẽ được viết tắt là hasn’t.

    Ví dụ:

    • They haven’t lived here for years. = Họ đã không sống ở đây nhiều năm rồi.
    • Tim has not done his homework yet. = Tim chưa làm bài tập về nhà.
        not được thêm vào sau has để phủ định

    3. Thể nghi vấn

    Thể nghi vấn được dùng để đặt câu hỏi. Trong tiếng Anh có 2 loại câu hỏi: câu hỏi có từ hỏicâu hỏi Yes/No.

    Đối với câu hỏi có từ hỏi (như what, who, where,…) bạn chỉ cần đảo trợ động từ have ra trước chủ ngữ và sau từ hỏi.

    TỪ HỎI + have / has + CHỦ NGỮ + V3 ?

    Ví dụ:

    Đối với câu hỏi không có từ hỏi (như what, who, when, where,…) bạn chỉ cần đảo trợ động từ have ra trước chủ ngữ.

    have / has + CHỦ NGỮ + V3 ?

    Ví dụ:

    Khi trả lời các câu hỏi dạng này, chúng ta trả lời như sau:

    • Trả lời có:

      Yes, + Chủ ngữ + have/has.

    • Trả lời không:

      No, + Chủ ngữ + have not / has not.

    Ví dụ:

    • Câu hỏi: Have they just finished the work?
    • Trả lời: Yes, they have. / No, they have not.

    Để đọc tiếp phần còn lại của bài này,

    cũng như các bài học khác của

    Chương trình Ngữ Pháp PRO

    Bạn cần có Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    Xem chức năng của Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense) Kiến Thức & Bài Tập
  • Thì Hiện Tại Đơn, Công Thức, Cách Dùng Và 100 Câu Ví Dụ
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)
  • Hiện Tại Hoàn Thành Đơn, Thì Hiện Hoàn Thành Đơn Được Cấu Tạo Bởi Dạng Hiện Tại Của Have Và Quá Khứ
  • Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple )
  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Chỉ Với 5 Phút
  • Thì Hiện Tại Đơn Của Động Từ Tobe
  • Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present) : Vừa Khó Vừa Dễ!
  • Đầu Số Tài Khoản Của Ngân Hàng Vietcombank Hiện Nay Là Gì?
  • I. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

    Ký hiệu: V3 (Là quá khứ phân từ của động từ. Ví dụ: động từ “go” có quá khứ phân từ hay V3 là “gone”)

    – She has ppared for dinner since 6.30 p.m. (Cô ấy chuẩn bị bữa tối từ 6 rưỡi)

    – He has eaten this kind of food several times before. (Anh ấy đã ăn loại thức ăn này một vài lần trước rồi)

    – She has not ppared for dinner since 6.30 p.m. (Cô ấy vẫn chưa chuẩn bị cho bữa tối)

    – He has not eaten this kind of food before. (Anh ấy chưa bao giờ ăn loại thức ăn này cả)

    – He hasn’t come back to his hometown since 2000. (Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2000.)

    Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

    Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

    II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

    Thì hiện tại hoàn thành có các dấu hiệu nhận biết như sau:

    III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

    Hành động xem bóng đá đã bắt đầu từ hơn một tiếng trước và vẫn tiếp tục đến thời điểm nói.

    Không đề cập đến hành động viết sách xảy ra chính xác khi nào nhưng kết quả là cô ấy đã viết được 3 cuốn sách.

    Sự kiện đáng nhớ: trải nghiệm ăn món ăn tồi tệ nhất trong đời.

    “Đến Hàn Quốc” được coi là một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại.

    Làm xong bài tập về nhà là một hành động có kết quả.

    2. Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành

    already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.

    already: cũng có thể đứng cuối câu.

    Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

      Example: She hasn’t told me about you yet. (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

    so far, recently, lately, up to psent, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

      Example: I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

    +, Mô tả sự thật hoặc thành tựu của ai đó, đặc biệt dùng trong Speaking Part 2.

    – David Beckham, who used to be a very famous British footballer, is now a philanthropist and he has done many charity programs so far. (Sự thật – Speaking part 2 – Describe your favorite celebrity)

    – Minh – my next door neighbor is the boy who has gained several provincial prizes in some English competitions. (Thành tựu – Speaking part 2 – Describe the person that you are impssive with)

    – Moreover, human beings have emitted exhaust fumes worldwide, which may be the main cause of air pollution. (Sự thật – Câu này có thể được sử dụng trong cả Speaking part 3 và Writing task 2)

    +, Kể về một vấn đề vẫn chưa được giải quyết trong Speaking part 2/3 or Writing task 2.

    – Whether animal testing should be banned has still been a matter of heated debate. (1 vấn đề chưa được giải quyết – Writing task 2)

    Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

    1. He (be)…………. at his computer for seven hours.

    2. She (not/have) chúng tôi fun a long time.

    3. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

    4. I’d better have a shower. I (not/have)………. one since Thursday.

    5. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for five years.

    6. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

    7. She (finish) … reading two books this week.

    8. How long…….. (you/know)………. each other?

    9. ……….(You/ take)………… many photographs?

    10. He (eat)………………. at the King Power Hotel yet?

    11. They (live) chúng tôi all their life..

    12. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

    13. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

    14. She (write)………….. three books about her wild life.

    15. We (finish) chúng tôi English course.

    Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

    1. This last time she came back to her hometown was 4 years ago.

    2. He started working as a bank clerk 3 months ago.

    3. It has been 5 years since we first flew to Singapore.

    4. I last had my hair cut in November.

    5. The last time we called each other was 5 months ago.

    6. It is a long time since we last met.

    7. When did you have it?

    8. This is the first time I had such a delicious meal.

    9. I haven’t seen him for 8 days.

    10. To day is Saturday. I haven’t taken a bath since Wednesday.

    Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    1. I haven’t cutted my hair since last June.

    …………………………………………..

    2. She has not working as a teacher for almost 5 years.

    …………………………………………..

    3. The lesson haven’t started yet.

    …………………………………………..

    4. Has the cat eat yet?

    …………………………………………..

    5. I am worried that I hasn’t still finished my homework yet.

    …………………………………………..

    6. I have just decidedto start working next week.

    …………………………………………..

    7. He has been at his computer since seven hours.

    …………………………………………..

    8. She hasn’t receivedany good news since a long time.

    …………………………………………..

    9.My father hasn’t playedany sport for last year.

    …………………………………………..

    10. I’d better have a shower. I hasn’t hadone since Thursday.

    …………………………………………..

    Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì phù hợp. (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành)

    1. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

    2. Some people (attend)………….the meeting right now.

    3. I’d better have a shower. I (not/have)……………………one since Thursday.

    4. I don’t live with my family now and we (not/see)……………………each other for five years.

    5. Where is your mother? She………………………(have) dinner in the kitchen.

    6. Why are all these people here? What (happen)…………………………..?

    7. chúng tôi (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

    8. She (finish) … reading two books this week.

    9. At psent, he (compose)……………………a piece of music.

    10. We (have)……………………dinner in a restaurant right now.

    Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không đổi.

    1. She started to live in Hanoi 2 years ago. (for)

    2. He began to study English when he was young. (since)

    3. I have never eaten this kind of food before. (This is)

    4. I have never seen such a beautiful girl before. (She is)

    5. This is the best novel I have ever read. (before)

    Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

    1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.

    …………………………………………..

    2. How/ long/ you/ live/ here?

    …………………………………………..

    3. You/ ever/ been/ Russia?

    …………………………………………..

    4. She/ not/ meet/ kids/ since Christmas.

    …………………………………………..

    5. They/ repair/ lamps/ yet?

    …………………………………………..

    Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

    1. has been

    2. hasn’t had

    3. hasn’t played

    4. haven’t had

    5. haven’t seen

    6. have…realized

    7. has finished

    8. have…known

    9. Have you taken

    10. Has he eaten

    11. have lived

    12. has…left; has left/ left

    13. have bought

    14. has written

    15. have finished

    1. She hasn’t come back hometown for 4 years.

    2. He has worked as a bank clerk for 3 months.

    3. We have not flown to Singapore for 5 years.

    4. I haven’t had my hair cut since November.

    5. We haven’t called each other for 5 months.

    6. We haven’t met each other for a long time.

    7. How long have you had it?

    8. I have never had such a delicious meal.

    9. The last time I saw him was 8 days ago.

    10. Today is Saturday. I haven’t taken a bath since Wednesday.

    (It is three days since I last took a bath.)

    Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì phù hợp. (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành)

    1. hasn’t played

    2. are attending

    3. haven’t had

    4. haven’t seen

    5. is having

    6. is happening

    7. have just realized

    8. has finished

    9. is composing

    10. are having

    Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không đổi.

    1. She has lived in Hanoi for 2 years.

    2. He has studied English since he was a young man.

    3. This is the first time that I have ever eaten this kind of food.

    4. She is the most beautiful girl that I have ever seen.

    5. I have never read such a good novel before.

    Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

    1. We haven’t eaten out since mom’s birthday.

    2. How long have you lived here?

    3. Have you ever been to Russia?

    4. She hasn’t met her kids since Christmas.

    5. Have they repaired the lamps yet?

    Tham khảo bài học về thì cần chú ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Những Điều Cần Biết Về Thức Giả Định
  • Ngữ Pháp Toeic Quan Trọng: Câu Giả Định (Subjuntive)
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Thức Giả Định
  • Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tai Nghe Bluetooth + Đốc Sạc I12 Tws 5.0
  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin
  • Nhịp Đập Trái Tim Của Mỗi Người Là Khác Nhau, Vì Sao Lại Như Vậy?
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Nước
  • 1. Khái niệm

    2.1 Thể khẳng định

    Have/ has: trợ động từ

    Lưu ý: S = I/ We/ You/ They + have

    S = He/ She/ It + has

    Ví dụ: – She has lived in Saigon since she was a little girl. ( Cô ấy đã sống ở Sài Gòn kể từ khi còn bé. )

      We have worked in this factory for 15 years. ( Chúng tôi đã làm việc trong nhà máy này được 15 năm. )

    2.2 Thể phủ định

    Cấu trúc: S + have/ has + not + VpII

    Lưu ý: have not = haven’t

    has not = hasn’t

    Ví dụ: – They haven’t played football for years. (Họ đã không chơi bóng đá trong nhiều năm.)

      She hasn’t met her classmates for a long time. (Cô ấy đã không gặp các bạn cùng lớp trong một thời gian dài.)

    2.3 Thể nghi vấn

    Cấu trúc: Have/ Has + S + VpII +… ?

    Trả lời: Yes, S + have/ has.

    / No, S + haven’t/ hasn’t.

    Ví dụ: Has he ever travelled to Europe? (Anh ấy đã bao giờ đi tới Châu Âu chưa?)

    Yes, he has./ No, he hasn’t.

    Have you finished your homework yet? (Cậu đã làm xong bài về nhà chưa?)

    Yes, I have./ No, I haven’t.

    Cấu trúc: WH-word + have/ has + S (+ not) + VpII +…?

    Trả lời: S + have/ has (+ not) + VpII +…

    Ví dụ: Where have you and your kids been? (Cậu và các con cậu vừa đi đâu thế?)

    Why has he not eaten this cake yet? (Tại sao anh ấy vẫn chưa ăn cái bánh này?)

    3. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

    Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại.

    → sự việc “ở cùng bố mẹ” và “không được đọc” đã bắt đầu từ trong quá khứ và ở hiện tại vẫn đang tiếp tục xảy ra.

    Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.

    → sự việc “viết sách” và “xem phim” đã từng diễn ra nhiều lần trong quá khứ (“năm cuốn sách” và “ba lần”)

    Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại

    LƯU Ý: thường có dùng “ever” hoặc “never”

    Dùng để thể hiện khi thời điểm xảy ra sự việc không quan trọng hoặc không được biết rõ.

    → thời điểm diễn ra việc “mất xe đạp” và “chiếm chỗ ngồi” không được biết rõ hoặc không quan trọng.

    4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

  • Before: trước đây
  • Ever: đã từng
  • Never: chưa từng, không bao giờ
  • For + quãng thời gian: trong khoảng (for years, for a long time,..)
  • Since + mốc thời gian: từ khi (since 2001,…)
  • Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
  • ..the first/ chúng tôi : lần đầu tiên/ thứ hai..
  • Ví dụ: I have bought six bags so far . (Tôi đã mua sáu cái cặp cho tới bây giờ.)

    Since 2022 , Rosie has just met her husband twice.(Kể từ 2022 thì Rosie mới chỉ gặp chồng cô ấy hai lần.)

    5. Bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

    1. She (be)…………. at her computer for eight hours.
    2. Hannah (not/have) chúng tôi fun a long time.
    3. My grandfather (not/ play)……….. any sport since last year.
    4. You’d better have a shower. You (not/have)………. one since Monday.
    5. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for ten years.
    6. I…… just (realize)…………… that there are only three weeks to the end of the semester.
    7. Anna (finish) … reading three books this month.
    8. How long…….. (you/know)………. each other?
    9. ……….(You/ take)………… many photographs?
    10. Jack (eat)………………. at the Sheraton Hotel yet?

    Đáp án Bài 2: Hoàn thành các câu sau dựa theo từ đã cho sẵn

      Our family/ not eat/ out/ since/ dad’s birthday.

    …………………………………………..

    …………………………………………..

    …………………………………………..

      Laura/ not/ meet/ children/ last summer.

    …………………………………………..

    …………………………………………..

    Đáp án

    1. Our family haven’t eaten out since dad’s birthday.
    2. How long has Chris lived there?
    3. Have you ever been to China?
    4. Laura hasn’t met her children since last summer.
    5. Has your uncle repaired the lamps yet?

    TOPICA Native cung cấp giải pháp học tiếng Anh trực tuyến tương tác 2 chiều với giáo viên bản ngữ hàng đầu Đông Nam Á. Tích hợp công nghệ AI hỗ trợ đào tạo, phần mềm luyện phát âm chuẩn mỹ Native Talk, giúp bạn nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 6 tháng từ con số 0.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense) Kiến Thức & Bài Tập
  • Thì Hiện Tại Đơn, Công Thức, Cách Dùng Và 100 Câu Ví Dụ
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)
  • Bắt Bài Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành — Tiếng Anh Lớp 8
  • Phân Biệt Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Vs Present Perfect Continuous)
  • Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”
  • 1 Thì hiện tại hoàn thành thể khẳng định

    Cấu trúc:

    I/we/you/they/danh từ số nhiều + have + Vp2

    He/she/it/danh từ số ít + has + Vp2

    (Vp2 là dạng quá khứ phân từ)

    Ví dụ:

    • I just have finished my home work (Tôi vừa mới làm xong bài tập về nhà của mình)
    • Jason has lived at Hanoi since 2022 (Jason đã sống tại Hà Nội từ năm 2022)

    2 Thì hiện tại hoàn thành thể phủ định

    Cấu trúc (thêm not sau have/has):

    I/we/you/they/danh từ số nhiều + have not/haven’t + Vp2

    He/she/it/danh từ số ít + has/hasn’t + Vp2

    Ví dụ:

    • They haven’t played football for years. (Họ đã không chơi bóng đá trong nhiều năm.)
    • She hasn’t bought any computer yet. (Cô ấy chưa mua bất kỳ chiếc máy tính nào cả.)

    3 Thì hiện tại hoàn thành thể nghi vấn

    • Với câu hỏi dạng Yes/No question

    Cấu trúc:

    Have/ Has + S + Vp2 +… ?

    Ví dụ:

    • Has he ever travelled to Europe? (Anh ấy đã bao giờ đi tới Châu Âu chưa?)
    • Have you ever met mr Alex? (Cậu đã gặp ngài Alex chưa?)
    • Với câu hỏi dạng Wh-question

    Cấu trúc:

    WH-question + have/ has + S (+ not) + VpII +…? (not trong câu hỏi phủ định)

    Ví dụ:

    • How long have you been at this school? (Bạn đã học ở đây bao lâu rồi?)
    • Why has he 

      not

      done his home work yet? (Tại sao anh ấy vẫn chưa làm bài tập về nhà?)

    4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

    • Before: trước đây
    • Ever: đã từng
    • Never: chưa từng, không bao giờ
    • For (for years, for a long time,..)
    • Since (since 2000,…)
    • Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
    • ..the first/ second…time : lần đầu tiên/ thứ hai..

    Ví dụ:  I have bought six bags so far. (Tôi đã mua sáu cái cặp cho tới bây giờ.)

    Since 2022, Rosie has just met her husband twice.(Kể từ 2022 thì Rosie mới chỉ gặp chồng cô ấy hai lần.)

    5. Bài tập thực hành thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1. Viết lại câu không thay đổi nghĩa:

    1) This is the first time he went abroad.

    2) She started driving 1 month ago.

    3) We began eating when it started to rain.

    4) I last had my hair cut when I left her.

    5) The last time she kissed me was 5 months ago.

    Đáp án

    1. He hasn’t never gone abroad before. 2. She has driven for 1 month. 3. We have eaten since it started raining. 4. I haven’t cut my hair since I left her. 5. She has kissed me for 5 months.

    Bài 2. Chia các động từ trong ngoặc ra thì simple past hoặc psent perfect:

    1) We (study)……………a very hard lesson the day before yesterday……………………….

    2) We (study)…………………………………………almost every lesson in this book so far……………..

    3) We (never watch)……………………..that television program………………………

    4) We (watch)…………………an interesting program on television last night……………

    5) My wife and I………………………………….(travel) by air many times in the past

    6) My wife and I (travel)……………………………. to Mexico by air last summer

    7) I (read)………………that novel by Hemingway sevaral times before.

    8) I (read)…………………….that novel again during my last vacation.

    9) I (had)…………………….a little trouble with my car last week.

    10) However, I (have)……………………. no trouble with my car since then.

    Đáp án

    1 – studied; 2 – have studied; 3 – have never watched; 4 – watched; 5 – had travelled; 6 – travelled; 7 – have read; 8 – read; 9 – had; 10 – have had

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Có Đáp Án Cụ Thể
  • Bài Tập Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Có Đáp Án
  • Thì Hiện Tại Đơn – Công Thức, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Thì Tương Lai Đơn Trong Tiếng Anh – Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Thì Tương Lai Đơn – Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Vs Present Perfect Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”
  • Nâng Mũi Bằng Sụn Tai Có Tốt Không?
  • Cấu Trúc Tài Chính Là Gì? Chỉ Tiêu Đánh Giá Cấu Trúc Tài Chính Cho Doanh Nghiệp
  • Nội Dung Tái Cấu Trúc Tài Chính Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • 1. Xét về tính trọn vẹn của hành động

    – Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra xong rồi (tức hành động trọn vẹn).

    Ví dụ: 

    My mom has cooked pasta for me. It looks delicious. (Mẹ nấu mì Ý cho tôi. Nhìn nó rất ngon.)

    – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn còn đang tiếp tục xảy ra (tức hành động chưa trọn vẹn).

    Ví dụ:

    My mom has been cooking pasta for me. It must be delicious when it’s finished. (Mẹ tôi vẫn đang nấu mì Ý cho tôi. Lúc xong chắc hẳn nó sẽ ngon lắm.)

    2. Xét về việc nhấn mạnh vào kết quả hay quá trình

    – Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả, tức nó diễn tả ai đã làm gì được bao nhiêu, được mấy lần tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi  How many?/ How much)

    Ví dụ:

    I have lost 2 kilos since I was ill. (Tôi đã giảm 2 kg kể từ khi tôi bị ốm.)

    He has seen that film twice. (Anh ấy xem bộ phim đó 2 lần rồi.)

    – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình, tức nó diễn tả ai đó đã làm gì được bao lâu tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi How long?)

    Ví dụ:

    3. Lưu ý

    – Các động từ chỉ trạng thái (stative verbs) như “be, have, like, know, think…” thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành hơn là hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Ví dụ:

    It has been there for a long time. (Nó đã ở đó trong 1 thời gian dài rồi.)

    I’ve known John for a very long time. (Tôi đã biết John được 1 thời gian dài rồi.)

    – Các động từ “sit, lie, wait, stay” thường được ưu tiên sử dụng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Ví dụ:

    He has been waiting in front of her flat for hours. (Anh ấy đã đứng đợi trước cửa căn hộ của cô ấy nhiều giờ rồi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành — Tiếng Anh Lớp 8
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Bắt Bài Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense)
  • Bài Tập Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Có Đáp Án Cụ Thể
  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense) Kiến Thức & Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense)
  • Tai Nghe Bluetooth + Đốc Sạc I12 Tws 5.0
  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • #1/ Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành

    Tham khảo sách Tiếng Anh Cơ Bản của Elight, cuốn sách in màu đầu tiên ở Việt Nam, cung cấp trọng bộ 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT và 3 mảng kiến thức nền tảng gồm TỪ VỰNG – PHÁT ÂM – NGỮ PHÁP.

    #2/ Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:

    just, recently, lately: gần đây, vừa mới

    + for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)

    already: rồi

    + since + N – mốc/ điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)

    before: trước đây

    + yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

    ever: đã từng

    so far = until now = up to now = up to the psent: cho đến bây giờ

    never: chưa từng, không bao giờ

    Ví dụ: learned, cooked, worked

    #3/ Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh:

    I’ve done all my homework. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)

    John has eaten 3 cakes. (John đã ăn 3 cái bánh.)

    Tham khảo sách Tiếng Anh Cơ Bản của Elight, cuốn sách in màu đầu tiên ở Việt Nam, cung cấp trọng bộ 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT và 3 mảng kiến thức nền tảng gồm TỪ VỰNG – PHÁT ÂM – NGỮ PHÁP.

    They’ve been married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn được gần 50 năm.)

    Note: Chúng ta thường hay dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cho những trường hợp như thế này:

    She has lived in Liverpool all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở Liverpool.)

    He has written three books and he is working on another book. (Anh ấy đã viết được 3 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)

    – Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi nói về: Mt kinh nghim cho ti thi đim hin ti (thường dùng trng t “ever”

    My last birthday was the worst day I’ve ever had.Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.

    Ví dụ:

    I can’t get my house. I’ve lost my keys. (Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi.)

    Trong một số trường hợp trong thì hiện tại hoàn thành, ta sử dụng trạng thái quá khứ phân từ của động từ “to be”: BEEN như một dạng quá khứ phân từ của động từ GO.

    Tim’s been to Madrid = (Tim went and came back)

    Tim đã tới Madrid và hiện tại trở về nhà.

    Tim’s gone to Madrid = (Tim went to and is in Madrid now)

    Tim đã tới Madrid và hiện tại đang ở đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn, Công Thức, Cách Dùng Và 100 Câu Ví Dụ
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)
  • Hiện Tại Hoàn Thành Đơn, Thì Hiện Hoàn Thành Đơn Được Cấu Tạo Bởi Dạng Hiện Tại Của Have Và Quá Khứ
  • Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple )
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Đơn (The Simple Present)
  • Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấc Ngủ Và Sự Phát Triển Não Bộ Ở Trẻ Sơ Sinh Và Trẻ Nhỏ
  • Phân Biệt Goodyear Và Mckay
  • Xe Giường Nằm Kết Cấu Xe Giường Nằm Cùng Quy Chuẩn Xe Ghế Ngồi
  • Các Dòng Xe Giường Nằm Của Xe Khách Hải Hạnh
  • Liên Hệ Nhà Xe Thành Bưởi Chi Tiết Giá Vé Và Các Chuyến Xe 2022
  • 1. Cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ:    

    He has been waiting for 4 hours. (Anh ấy đã đợi suốt 4 tiếng đồng hồ.)

    I have been teaching here for 10 years. (Tôi dạy ở đây được 10 năm rồi.)

    1.2. Diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn còn nhìn thấy ở hiện tại.

    Ví dụ:

    The laptop gets hot because I have been using it for 5 hours. (Chiếc máy tính xách tay bị nóng bởi vì tôi đã dùng nó suốt 5 tiếng đồng hồ liên tục.)

     

    2. Dạng thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn  

    2.1. Dạng khẳng định

    Cấu trúc: S + have/has + been + V-ing

    Trong đó:

    • I/ you/ we/ they + have
    • He/ she/ it + has

    Ví dụ:

    I have been working as a volunteer for 4 years. (Tôi đã làm tình nguyện viên được 4 năm rồi.)

    She has been pparing this dinner for 4 hours. (Cô ấy đã chuẩn bị cho bữa tối này suốt 4 tiếng đồng hồ.)

    2.2. Dạng phủ định

    Cấu trúc: S+ haven’t/hasn’t been +V-ing

    Trong đó:

    • haven’t = have not
    • hasn’t = has not

    Ví dụ:

    I haven’t been playing football since I broke my leg in 2010. (Tôi đã không chơi bóng đá kể từ khi tôi bị gãy chân năm 2010.)

    It hasn’t been raining since last month. (Trời đã không mưa kể từ tháng trước.)

    2.3. Dạng nghi vấn

    Cấu trúc: Have/Has + S + been +V-ing?

    Trả lời:

    • Yes, I/ you/ we/ they + have.
    • No, I/ you/ we/ they + haven’t.

    Hoặc

    • Yes, He/ she/ it + has.
    • No, He/ she/ it + hasn’t.

    Ví dụ:

    Have you been washing the car for 3 hours?

    Yes, I have.

    (Anh đã rửa xe suốt 3 tiếng đồng hồ đấy à? – Đúng rồi.)

    Has the alarm clock been ringing since 5 a.m.?

    No, it hasn’t. It has just rung for 2 minutes.

    (Đồng hồ báo thức đã kêu suốt từ lúc 5 giờ sáng đấy à? – Đâu có. Nó mới kêu được 2 phút mà.)

    3. Trạng từ, cụm từ  chỉ thời gian dùng cho thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    – For và since là  đặc trưng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ: 

    I have been working in this factory for 10 years. (Tôi đã làm việc ở nhà máy này được 10 năm.)

    I have been working in this factory since 2010. (Tôi đã làm việc ở nhà máy này từ năm 2010.)

    – Up to now (cho tới bây giờ), so far (gần đây), recently (thời gian gần đây), lately (mới đây)

    Ví dụ:

    Up to now, he has been driving for 3 hours. (Cho tới giờ là anh ấy đã lái xe liên tục 3 tiếng liền.)

    – All + thời gian: all the morning (suốt cả buổi sáng), all day (suốt cả ngày)…

    Ví dụ:

    She has been staying in bed all the morning. (Cô ấy đã nằm trên giường suốt cả buổi sáng.)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Diện U Vòm Họng Lành Tính
  • Trang Web Toàn Cầu Của Tập Đoàn Ajinomoto
  • Triệu Chứng Ung Thư Vòm Họng – Hội Tai Mũi Họng Việt Nam
  • Đề Tài Cấu Trúc Tế Bào Prokyote
  • Hoạt Động Của Hệ Miễn Dịch Đối Với Sức Khỏe
  • Unit 5: Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Và Cấu Trúc Cho Đoạn Văn Miêu Tả Reasons Trong Ielts Writing Task 2
  • All The Way Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng All The Way
  • Cách Dùng Những Cấu Trúc Động Từ Nguyên Mẫu Sau Động Từ Bị Động, Sau Các Động Từ Acknowledge (Thừa Nhận), Assume (Cho Là), Believe (Till),
  • Cách Dùng Can Và Be Able To Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Khi Nào Dùng Was Were Trong Tiếng Anh
    1. Trang chủ
    2. Ngữ pháp tiếng Anh
    3. Các thì tiếng Anh

    Unit 5: Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

    I. Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành HTHT

    • John has lost his wallet – John đã làm mất chiếc ví của anh ấy.
    • I haven’t seen her today – Tôi chưa thấy cô ấy hôm nay.
    • I have played for his team before – Trước đây tôi đã chơi cho đội của anh ấy.
    • Have you ever eaten sushi? – Trước giờ bạn ăn món sushi chưa?

    I have never been to singapore – Tôi chưa bao giờ đi Singapore.

    II. Cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành HTHT

    Giải thích: Hành động “làm bài tập về nhà” đã được hoàn thành cho đến thời điểm hiện tại.

    Giải thích: Trong câu vế thứ 1 phải dùng thì hiện tại hoàn thành “has read” .Bởi vì “three books” đã được đọc xong cho đến thời điểm hiện tại. Và vế phải là dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động a ấy đang đọc tiếp cuốn sách thứ 4.

    Giải thích: “2 bài thơ” đã từng được tôi viết trước đây và bây giờ tôi vẫn còn viết bài tiếp theo.

      They have watched TV for over two hours – Họ đã xem tivi hơn 2 tiếng đồng hồ rồi

    Giải thích: Họ đã xem tivi được 2 tiếng và bây giờ họ vẫn còn đang xem.

    ► Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai . Trong câu thường xuất hiện since và for

    Giải thích: Họ đã làm việc từ năm 2012 và đến thời điểm hiện tại họ vẫn còn đang làm và họ có thể sẽ còn làm việc tiếp cho công ty này trong tương lai. Dấu hiệu nhận biết “since”.

    Một trải nghiệm hay kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever )

      Have you ever ridden a horse? (Bạn đã bao giờ cưỡi ngựa chưa?)

    ► Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra (Trong câu thường xuất hiện trạng từ just)

    • He has just taken the medicine (Anh ấy vừa mới uống thuốc)
    • I’ve just seen him in the pub (Tôi vừa thấy anh ta ở trong quán rượu)

    Một hành động xảy ra trong quá khứ, không rõ thời điểm xảy ra, nhưng kết quả của hành động ảnh hưởng đến hiện tại

    Giải thích: Hành động mất chìa khóa xảy ra trong quá khứ và hiện tại tôi không thể vào nhà được.

    III. Công thức thì hiện tại hoàn thành

    Công thức thể khẳng định

    S + Have/Has + Động từ ở dạng quá khứ phân từ (PII).

    Dạng quá khứ hoàn thành của một động từ đa số được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó.

    1. Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình thường.
    • She has graduated from our university since 2010. (Cô ấy tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)
    • I have worked for this company for 2 years. (Tôi làm việc cho công ty này 2 năm rồi.)

    Công thức thể phủ định

    S + Have/Has + Not + Động từ ở dạng quá khứ phân từ (PII).

    Cách viết tắt: Lưu ý:

      Nếu ta thay NOT trong công thức trên bằng NEVER, ý nghĩa phủ định sẽ mạnh hơn (từ CHƯA thành CHƯA BAO GIỜ)

    Ví dụ:

    • I haven’t met him for a long time.(Tôi đã không gặp anh ấy trong một thời gian dài rồi.)
    • Jane hasn’t done her homeworks yet. (Jane chưa hoàn thành bài tập về nhà của cô ấy)

    Công thức thể nghi vấn

    Have/Has + S + Động từ ở dạng quá khứ phân từ (PII).

    Ví dụ:

    • Have you ever travelled to Vietnam? (Bạn đã từng du lịch tới Việt Nam bao giờ chưa?)
    • Has she arrived Hanoi yet? (Cô ấy đã tới Hà Nội chưa?)
    • Have you found your wallet? (Bạn đã tìm thấy ví của mình chưa?)

    IV. Dấu hiệu nhận biết

    *** Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:

    E.g: He has just come back home. (Anh ta vừa mới về nhà.)

    E.g: They haven’t told me about you yet. ( Họ vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

    E.g: I have passed this exam recently. ( Tôi làm bài kiểm tra này gần đây.)

    V. Bài tập giúp các bạn củng cố kiến thức

    Để có thể hiểu nhiều hơn về những cấu trúc ngữ pháp thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, bạn có thể tham gia học thử các lớp tại Ms Hoa Giao Tiếp. Đây là cơ hội HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ mang đến cho bạn rất nhiều kiến thức và định hướng. Đừng chần chừ nữa, đăng ký ngay bên dưới để được xếp lịch học thử ngay thôi!

    I. Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành HTHT

    • John has lost his wallet – John đã làm mất chiếc ví của anh ấy.
    • I haven’t seen her today – Tôi chưa thấy cô ấy hôm nay.
    • I have played for his team before – Trước đây tôi đã chơi cho đội của anh ấy.
    • Have you ever eaten sushi? – Trước giờ bạn ăn món sushi chưa?

    I have never been to singapore – Tôi chưa bao giờ đi Singapore.

    II. Cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành HTHT

    Giải thích: Hành động “làm bài tập về nhà” đã được hoàn thành cho đến thời điểm hiện tại.

    Giải thích: Trong câu vế thứ 1 phải dùng thì hiện tại hoàn thành “has read” .Bởi vì “three books” đã được đọc xong cho đến thời điểm hiện tại. Và vế phải là dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động a ấy đang đọc tiếp cuốn sách thứ 4.

    Giải thích: “2 bài thơ” đã từng được tôi viết trước đây và bây giờ tôi vẫn còn viết bài tiếp theo.

      They have watched TV for over two hours – Họ đã xem tivi hơn 2 tiếng đồng hồ rồi

    Giải thích: Họ đã xem tivi được 2 tiếng và bây giờ họ vẫn còn đang xem.

    ► Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai . Trong câu thường xuất hiện since và for

    Giải thích: Họ đã làm việc từ năm 2012 và đến thời điểm hiện tại họ vẫn còn đang làm và họ có thể sẽ còn làm việc tiếp cho công ty này trong tương lai. Dấu hiệu nhận biết “since”.

    Một trải nghiệm hay kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever )

      Have you ever ridden a horse? (Bạn đã bao giờ cưỡi ngựa chưa?)

    ► Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra (Trong câu thường xuất hiện trạng từ just)

    • He has just taken the medicine (Anh ấy vừa mới uống thuốc)
    • I’ve just seen him in the pub (Tôi vừa thấy anh ta ở trong quán rượu)

    Một hành động xảy ra trong quá khứ, không rõ thời điểm xảy ra, nhưng kết quả của hành động ảnh hưởng đến hiện tại

    Giải thích: Hành động mất chìa khóa xảy ra trong quá khứ và hiện tại tôi không thể vào nhà được.

    III. Công thức thì hiện tại hoàn thành

    S + Have/Has + Động từ ở dạng quá khứ phân từ (PII).

    Dạng quá khứ hoàn thành của một động từ đa số được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó.

    1. Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình thường.
    • She has graduated from our university since 2010. (Cô ấy tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)
    • I have worked for this company for 2 years. (Tôi làm việc cho công ty này 2 năm rồi.)

    S + Have/Has + Not + Động từ ở dạng quá khứ phân từ (PII).

    Cách viết tắt: Lưu ý:

      Nếu ta thay NOT trong công thức trên bằng NEVER, ý nghĩa phủ định sẽ mạnh hơn (từ CHƯA thành CHƯA BAO GIỜ)

    Ví dụ:

    • I haven’t met him for a long time.(Tôi đã không gặp anh ấy trong một thời gian dài rồi.)
    • Jane hasn’t done her homeworks yet. (Jane chưa hoàn thành bài tập về nhà của cô ấy)

    Have/Has + S + Động từ ở dạng quá khứ phân từ (PII).

    Ví dụ:

    • Have you ever travelled to Vietnam? (Bạn đã từng du lịch tới Việt Nam bao giờ chưa?)
    • Has she arrived Hanoi yet? (Cô ấy đã tới Hà Nội chưa?)
    • Have you found your wallet? (Bạn đã tìm thấy ví của mình chưa?)

    IV. Dấu hiệu nhận biết

    *** Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:

    E.g: He has just come back home. (Anh ta vừa mới về nhà.)

    E.g: They haven’t told me about you yet. ( Họ vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

    E.g: I have passed this exam recently. ( Tôi làm bài kiểm tra này gần đây.)

    V. Bài tập giúp các bạn củng cố kiến thức

    Để có thể hiểu nhiều hơn về những cấu trúc ngữ pháp thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, bạn có thể tham gia học thử các lớp tại Ms Hoa Giao Tiếp. Đây là cơ hội HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ mang đến cho bạn rất nhiều kiến thức và định hướng. Đừng chần chừ nữa, đăng ký ngay bên dưới để được xếp lịch học thử ngay thôi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Theo Cấu Trúc Mệnh Đề Quan Hệ
  • Cách Dùng Nguyên Mẫu Sau Động Từ Và Thành Ngữ, The Only Thing To Do /we Call Do Is (To) Write To Him. (Điều Duy Nhất Ta Có Thể Làm Là Viết Thư Cho Anh
  • Bí Kíp Phân Biệt ‘a Number Of’ Và ‘the Number Of’
  • “there Was” Và “there Were” Trong Thì Quá Khứ Đơn
  • 10 Lỗi Sai Thường Gặp Trong Ielts Writing Task 1 ” Anh Ngữ Zim
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng May Và Might Phân Biệt May Might
  • Going To (Near Future) — Tiếng Anh Lớp 8
  • Thì Tương Lai Gần (Near Future) Trong Tiếng Anh
  • Thì Tương Lai Gần–Near Future Tense / Dấu Hiệu Nhận Biết, Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Have / Keep An Open Mind
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous trong tiếng Anh là thì dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng còn tiếp tục xảy ra tại hiện tại và có thể tiếp diễn tới tương lai. Ngoài ra, chúng ta còn sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc, nhưng ảnh hưởng (dấu vết) vẫn thấy ở hiện tại (hoặc tương lai).

    Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn sử dụng trợ động từ

    công thức chung dành cho câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.

    1. Khẳng định:

    – Cấu Trúc: S + have/ has + been + V-ing

    – Trong đó:  

        

    • S (subject): chủ ngữ
    • Have/ has: trợ động từ
    • Been: Phân từ II của “tobe”
    • V-ing: Động từ thêm “-ing”

    2. Phủ định:

    – Cấu trúc: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

    • haven’t = have not
    • hasn’t = has not

    3. Câu hỏi:

    – Cấu Trúc: Have/ Has + S + been + V-ing ?

    – Trả lời: Yes, S + have/has  hoặc No, S+ haven’t/hasn’t      

    Affirmative – thể khẳng

    định

    Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn sử dụng trợ động từ

    Have/has + been trong câu khẳng định, động từ thêm –ing theo nguyên tắc thông

    thường của tiếng Anh.

    I/ we/

    you/ they + have been + V-ing

    He/

    she/ it + has been + V-ing

    Lưu ý:

    • Have been = ‘ve been
    • Has been = ‘s been

    Ví dụ: I have been waiting

    here for you for two hour. (Tôi đứng đây

    chờ bạn đã 2 tiếng rồi).

    Negative – thể phủ định

    The Present Perfect Continuous trong câu phủ định chỉ việc

    thêm “not” sau trợ động từ have/has, vẫn giữ nguyên “been” + V-ing.

    I/ we/

    you/ they + haven’t been + V-ing

    He/

    she/ it + hasn’t been + V-ing

    Lưu

    ý:

    • Have not been = haven’t

      been

    • Has not been = hasn’t

      been

    Ví dụ: I haven’t been waiting

    here for you for two hour. (Tôi đã không

    chờ chờ bạn 2 tiếng rồi).

    Interrogative – thể nghi

    vấn

    Để thành lập câu hỏi của Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn,

    chúng ta chỉ việc chuyển trợ động từ Have/has lên phía trước chủ ngữ, còn cấu

    trúc been + V-ing vẫn giữ nguyên.

    Have

    + I/ we/ you/ they + been + V-ing?

    Has

    + He/ she/ it + been + V-ing?

    Trả lời:

    • Yes, S + have/has
    • No, S + haven’t/hasn’t

    Ví dụ: Have you been waiting

    for three hour? Yes, I have. (Bạn có đứng

    đây chờ 3 tiếng không).

    Interro Negative – Nghi vấn

    phủ định

    Haven’t

    + I/ we/ you/ they + been + V-ing?

    Hasn’t

    + He/ she/ it + been + V-ing?

    Trả lời: Yes, S + have/has hoặc No, S + haven’t/hasn’t.

    Ví dụ: Haven’t you been

    waiting for three hour? Yes, I have hoặc No, I haven’t (Bạn không đứng đây chờ 3 tiếng đúng không? Có, tôi có chờ mà. Hoặc,

    Không, tôi không hề chờ).

    B. Cách dùng

    Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Present Perfect

    Continuous) được dùng khá giống với Hiện tại hoàn thành (HTHT), vì đều dùng để

    diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn tiếp tục xảy ra ở hiện

    tại, có thể tiếp diễn tới tương lai. Hoặc nếu đã kết thúc thì kết quả vẫn còn ảnh

    hưởng (có thể nhìn thấy) ở hiện tại (hoặc tương lai). Điểm khác biệt, HTHT tiếp

    diễn tập trung chú ý tới thời gian của hành động, trong khi HTHT lại chú ý tới

    kết quả của hành động.

    1. Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn tiếp tục xảy ra ở hiện tại (thậm chí tới tương lai). Đi kèm trạng từ chỉ thời gian nhằm nhấn mạnh tới tính liên tục của hành động tiếp diễn tới hiện tại.

    Ví dụ: It has been raining

    since 2PM. (Trời đã mưa từ 2 giờ chiều tới giờ).

    2.Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous diễn tả hành động đã kết thúc nhưng kết quả vẫn còn ảnh hưởng tới hiện tại (có thể thấy được). Có thể không đi kèm trạng từ chỉ thời gian, nhưng nếu có thì phải nhấn mạnh được tính liên tục, không bị ngắt quãng dù hành động đã kết thúc.

    Ví dụ:

    I

    have been working here. (Tôi đã làm việc

    ở đây, mới nghỉ).

    She’s

    very tired because she’s been working hard all day. (Cô ấy rất mệt vì làm việc chăm chỉ suốt cả ngày).

    C. Sự khác biệt của HTHT Tiếp diễn và HTHT:

    -HTHT

    nhằm nhấn mạnh tới công việc đã thực hiện, quan tâm chủ yếu tới kết quả của

    hành động.

    -HTHT

    tiếp diễn chú ý tới sự tiếp diễn liên tục của hành động trong khoảng thời gian

    nào đó (trong bao lâu).

    -HTHT

    tiếp diễn thường dùng với các trạng từ for, since, all day và how long (câu

    hỏi).

    -Không

    dùng HTHT tiếp diễn để diễn tả hành động xảy ra quá lâu trong thời gian dài, nhất

    là khi có “always” (luôn luôn). Ví dụ: I have always worked hard, không dùng I have always been working

    hard.

    -Không dùng HTHT tiếp

    diễn với các động từ chỉ cảm giác

    thức như like (muốn), love (yêu) , hate (ghét) , want (muốn), need (cần),

    pfer (thích hơn), know (biết), realize (nhận ra), suppose (giả sử), mean (có

    nghĩa, ý), understand (hiểu), believe (tin tưởng), remember (nhớ), belong

    (thuộc về), contain (chứa đựng), consist (gồm có), depend (phụ thuộc), seem (có

    vẻ)…

    -HTHT tiếp diễn chú ý tới bản thân hành động,

    còn việc nó đã hoàn thành hay chưa không quan trọng. HTHT lại quan tâm tới kết

    quả của hành động chứ không chú ý tới bản thân của nó, quan trọng là nó đã hoàn

    thành.

    -HTHT tiếp diễn thường nói về việc hành động

    đã diễn ra trong thời gian bao lâu (how long), còn HTHT nói về số lượng, số lần

    đã thực hiện hành động (how many).

    D. Dấu hiệu Nhận biết

    Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn nhấn mạnh tới khoảng thời

    gian diễn ra của hành động, tức quan tâm tới liên tục. Vì thế, bạn sẽ thấy thì

    này hay đi kèm với Since, For và cấu trúc “all + thời gian”, ví dụ all day, all

    the morning/afternoon.

    1.- Since + mốc thời

    gian

    • He has been working since 10 AM. (Anh ấy làm việc từ 10 giờ sáng.)

    2.- For + khoảng thời

    gian

    • We have been watching TV for 2 hours. (Chúng tôi xem TV được 2 tiếng rồi.)

    3.- All + thời gian (All

    day, all the morning/afternoon, all day long, all her/his lifetime …)

    • We have been working all the afternoon. (Chúng tôi làm việc suốt buổi chiều.)

    Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh là một thì

    rất quan trọng và dễ dàng bắt gặp thường xuyên. Nắm rõ cấu trúc, cách dùng cũng

    như dấu hiệu nhận biết sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong việc giao tiếp, hiểu nổi

    dung. The Present Perfect Continuous không khó, nhưng bạn dễ nhầm lẫn và dùng

    sai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Nằm Lòng Cho Writing Task 2
  • Ngữ Pháp Cấu Trúc The Last Time Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • In Addition, In Order To, In View Of, In Essence, In Which, In Term Of Nghĩa Là Gì?
  • Phân Biệt Finally, At Last, In The End Và At The End
  • Cách Dùng Từ Thay Thế One
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)
  • 5 Phút Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Đau Nhức Bên Trong Lỗ Tai Phải, Trái Là Bệnh Gì? Nguy Hiểm Không?
  • Chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng, các dấu hiệu nhận biết trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    I- CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    1. Khẳng định:

    Trong đó: S (subject): chủ ngữ

    Have/ has: trợ động từ

    Been: Phân từ II của “to be”

    V-ing: Động từ thêm “-ing”

    – S = I/ We/ You/ They + have

    – S = He/ She/ It + has

    – They have been working for this company for 10 years. ( Họ làm việc cho công ty này 10 năm rồi.)

    S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

    Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “have/ has”.

    – haven’t = have not

    – hasn’t = has not

    – I haven’t been studying English for 5 years. ( Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)

    – She hasn’t been watching films since last year. ( Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

    Trả lời: Yes, I/ we/ you/ they + have. – Yes, he/ she / it + has.

    No, I/ we/ you/ they + haven’t. – No, he/ she/ it + hasn’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo trợ động từ “have/has” lên trước chủ ngữ”.

    – you been standing in the rain for more than 2 hours? ( Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

    Yes, I have./ No, I haven’t.

    – he been typing the report since this morning? ( Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)

    Yes, he has./ No, he hasn’t.

    II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN.

    Ta hiểu là việc đánh máy đã bắt đầu cách đây 2 tiếng và liên tục diễn ra kéo dài cho tới bây giờ và vẫn chưa kết thúc.

    Ta thấy việc “làm việc vất vả 12h đồng hồ” vừa mới kết thúc nhưng kết quả của nó thì vẫn có thể thấy được ở hiện tại (đang rất mệt.)

    – Since + mốc thời gian

    Ví du: She has been working since the early morning. ( Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

    – For + khoảng thời gian

    Ví dụ: They have been listening to the radio for 3 hours. ( Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

    – All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

    Ví dụ: They have been working in the field all the morning. ( Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

    1. We (wait) for her for 30 minutes.

    2. She (go) out since 5 a.m.

    3. They (not eat) anything all the morning.

    4. The street is full of water because it (rain) for 3 hours.

    5. She looks very exhausted because she (work) all night.

    6. I (read) this book since last night.

    7. She (chat) with her friend all the day.

    8. He (talk) on the phone for hours.

    9. She (cycle) for 2 hours and she is very tired now.

    10. We (not write) to each other for 6 months.

    1. We (wait) for her for 30 minutes. ( Chúng tôi đợi cô ấy 30 phút rồi.)

    – have been waiting

    2. She (go) out since 5 a.m. ( Cô ấy đi ra ngoài từ lúc 5h sáng.)

    – has been going out

    3. They (not eat) anything all the morning. ( Họ không ăn gì cả buổi sáng nay.)

    – haven’t been eating

    4. The street is full of water because it (rain) for 3 hours. ( Đường phố đầy nước bởi vì trời mưa suốt 3 tiếng đồng hồ.)

    – has been raining

    5. She looks very exhausted because she (work) all night. ( Cô ấy trông có vẻ kiệt sức vì cô ấy làm việc suốt đêm.)

    – has been working

    6. I (read) this book since last night. ( Tôi đọc cuốn sách này từ tối hôm qua.)

    – have been reading

    7. She (chat) with her friend all the day. ( Cô ấy tán gẫu với bạn của cô ấy suốt cả ngày rồi.)

    – has been chatting

    8. He (talk) on the phone for hours. ( Anh ấy nói chuyện điện thoại nhiều giờ đồng hồ rồi.)

    – has been talking

    9. She (cycle) for 2 hours and she is very tired now. ( Cô ấy đạp xe 2 tiếng đồng hồ rồi và bây giờ cô ấy rất mệt.)

    – has been cycling

    10. We (not write) to each other for 6 months. ( Chúng tôi không viết thư cho nhau được 6 tháng rồi.)

    – haven’t been writing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Chắc Cấu Trúc Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Cấu Trúc Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present Tense)
  • Bật Mí Bí Kíp Để Sử Dụng Thành Thạo Thì Hiện Tại Đơn: Cách Dùng, Cấu Trúc, Bài Tập
  • Tai Ngoài: Cấu Trúc, Chức Năng. Viêm Tai Ngoài Của Con Người
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100