Top 19 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc The Present Perfect / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect) / 2023

Thì Hiện Tại Hoàn Thành cũng là một điểm ngữ pháp TOEIC xuất hiện rất nhiều trong xuyên suốt bài thi, đặc biệt có những câu hỏi trong Part 5 và Part 6 thuần túy về hiểu biết của thí sinh về thì động từ này.

Những gì chúng ta cần biết về điểm ngữ pháp TOEIC này:

Thì Hiện Tại Hoàn Thành nói chung là được sử dụng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.

Cụ thể là Thì Hiện Tại Hoàn Thành cụ thể là có 4 cách dùng sau đây:

1. Một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại

I have studied English for eight years. = Tôi đã học tiếng Anh được 8 năm. (nghĩa là tôi bắt đầu học tiếng Anh 8 năm trước và bây giờ vẫn còn học)

She has worked at the bank since 2000. = Cô ấy làm việc tại ngân hàng từ năm 2000. (nghĩa là cô ấy bắt đầu làm việc tại ngân hàng từ năm 2000 và bây giờ vẫn còn làm ở đấy)

He has done his homework (so he can play computer games now). = Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà (nên bây giờ anh ấy có thể chơi game).

She has lost her phone (so she can’t call anyone). = Cô ấy làm mất điện thoại rồi (nên bây giờ không gọi cho ai được).

They have seen that movie three times. = Họ đã xem phim đó 3 lần.

We have eaten at that restaurant many times. = Chúng tôi đã đi ăn tại nhà hàng đó nhiều lần rồi.

We haven’t seen her today. = Hôm nay chúng tôi chưa gặp cô ấy. (“hôm nay” là khoảng thời gian chưa kết thúc, có thể còn vài giờ nữa mới sang ngày mới)

They have worked really hard this week. = Tuần này họ đã làm việc rất chăm chỉ. (“tuần này” là khoảng thời gian chưa kết thúc, có thể còn vài ngày nữa mới sang tuần mới)

Những hành động được diễn tả bằng thì hiện tại hoàn thành là những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ / ảnh hưởng đến hiện tại.

1. Thể khẳng định

Nếu nhìn vào các ví dụ ở trên, chúng ta có thể nhận ra sơ sơ là, thể khẳng định của Thì Hiện Tại Hoàn Thành được tạo thành bởi 2 thành phần là trợ động từ “have” và động từ miêu tả hành động ở dạng V3.

Trợ động từ have có 2 dạng là have và has tùy vào chủ ngữ của nó:

I have (ngôi thứ nhất số ít)

You have (ngôi thứ hai số ít)

He has / She has / It has (ngôi thứ ba số ít)

We have (ngôi thứ nhất số nhiều)

You have (ngôi thứ hai số nhiều)

They have (ngôi thứ ba số nhiều)

Động từ miêu tả hành động thì sẽ phải ở dạng V3.

Đối với hầu hết các động từ, dạng V3 được hình thành dễ dàng bằng cách gắn đuôi -ed vào động từ nguyên mẫu:

cook → cooked

live→ lived

need → needed

play → played

pull → pulled

study → studied

walk → walked

watch → watched

be → been

have → had

do → done

go → gone

come → come

make → made

eat → eaten

drink → drunk

see → seen

sleep → slept

Vậy để tạo thể khẳng định của Thì Hiện Tại Hoàn Thành, chúng ta cần làm 2 bước:

Chuyển have thành have hoặc has tùy theo chủ ngữ

Chuyển động từ thành dạng V3

CHỦ NGỮ + have / has + V3

Tip: Thỉnh thoảng have và has sẽ được viết dính với chủ ngữ như sau:

have → ‘ve. Ví dụ: I have → I’ve ; we have → we’ve

has → ‘s. Ví dụ: he has → he’s ; she has → she’s

Ví dụ:

She has played the piano for over ten years. = Cô ấy đã chơi piano hơn 10 năm.

play → played (V3 của play)

John has found his wallet. = John đã tìm thấy ví tiền của anh ấy.

find→ found (V3 của find)

The managers have decided to terminate the contract. = Các nhà quản lý đã quyết định hủy hợp đồng.

2. Thể phủ định

Thể phủ định của Thì Hiện Tại Hoàn Thành vô cùng dễ dàng: bạn chỉ cần thêm từ not sau trợ động từ have là xong!

CHỦ NGỮ + have / has + not + V3

Tip: Thỉnh thoảng have not sẽ được viết tắt là haven’t, còn has not sẽ được viết tắt là hasn’t.

Ví dụ:

They haven’t lived here for years. = Họ đã không sống ở đây nhiều năm rồi.

Tim has not done his homework yet. = Tim chưa làm bài tập về nhà.

not được thêm vào sau has để phủ định

3. Thể nghi vấn

Thể nghi vấn được dùng để đặt câu hỏi. Trong tiếng Anh có 2 loại câu hỏi: câu hỏi có từ hỏi và câu hỏi Yes/No.

Đối với câu hỏi có từ hỏi (như what, who, where,…) bạn chỉ cần đảo trợ động từ have ra trước chủ ngữ và sau từ hỏi.

TỪ HỎI + have / has + CHỦ NGỮ + V3 ?

Ví dụ:

Đối với câu hỏi không có từ hỏi (như what, who, when, where,…) bạn chỉ cần đảo trợ động từ have ra trước chủ ngữ.

have / has + CHỦ NGỮ + V3 ?

Ví dụ:

Khi trả lời các câu hỏi dạng này, chúng ta trả lời như sau:

Trả lời có:Yes, + Chủ ngữ + have/has.

Trả lời không:No, + Chủ ngữ + have not / has not.

Ví dụ:

Câu hỏi: Have they just finished the work?

Trả lời: Yes, they have. / No, they have not.

Để đọc tiếp phần còn lại của bài này, cũng như các bài học khác củaChương trình Ngữ Pháp PRO

Bạn cần có Tài khoản Học tiếng Anh PRO

Xem chức năng của Tài khoản Học tiếng Anh PRO

Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense) / 2023

1. Khái niệm

2.1 Thể khẳng định

Have/ has: trợ động từ

Lưu ý: S = I/ We/ You/ They + have

S = He/ She/ It + has

Ví dụ: – She has lived in Saigon since she was a little girl. ( Cô ấy đã sống ở Sài Gòn kể từ khi còn bé. )

We have worked in this factory for 15 years. ( Chúng tôi đã làm việc trong nhà máy này được 15 năm. )

2.2 Thể phủ định

Cấu trúc: S + have/ has + not + VpII

Lưu ý: have not = haven’t

has not = hasn’t

Ví dụ: – They haven’t played football for years. (Họ đã không chơi bóng đá trong nhiều năm.)

She hasn’t met her classmates for a long time. (Cô ấy đã không gặp các bạn cùng lớp trong một thời gian dài.)

2.3 Thể nghi vấn

Cấu trúc: Have/ Has + S + VpII +… ?

Trả lời: Yes, S + have/ has.

/ No, S + haven’t/ hasn’t.

Ví dụ: Has he ever travelled to Europe? (Anh ấy đã bao giờ đi tới Châu Âu chưa?)

Yes, he has./ No, he hasn’t.

Have you finished your homework yet? (Cậu đã làm xong bài về nhà chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

Cấu trúc: WH-word + have/ has + S (+ not) + VpII +…?

Trả lời: S + have/ has (+ not) + VpII +…

Ví dụ: Where have you and your kids been? (Cậu và các con cậu vừa đi đâu thế?)

Why has he not eaten this cake yet? (Tại sao anh ấy vẫn chưa ăn cái bánh này?)

3. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại.

→ sự việc “ở cùng bố mẹ” và “không được đọc” đã bắt đầu từ trong quá khứ và ở hiện tại vẫn đang tiếp tục xảy ra.

Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.

→ sự việc “viết sách” và “xem phim” đã từng diễn ra nhiều lần trong quá khứ (“năm cuốn sách” và “ba lần”)

Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại

LƯU Ý: thường có dùng “ever” hoặc “never”

Dùng để thể hiện khi thời điểm xảy ra sự việc không quan trọng hoặc không được biết rõ.

→ thời điểm diễn ra việc “mất xe đạp” và “chiếm chỗ ngồi” không được biết rõ hoặc không quan trọng.

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

Before: trước đây

Ever: đã từng

Never: chưa từng, không bao giờ

For + quãng thời gian: trong khoảng (for years, for a long time,..)

Since + mốc thời gian: từ khi (since 2001,…)

Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)

..the first/ chúng tôi : lần đầu tiên/ thứ hai..

Ví dụ: I have bought six bags so far . (Tôi đã mua sáu cái cặp cho tới bây giờ.)

Since 2015 , Rosie has just met her husband twice.(Kể từ 2015 thì Rosie mới chỉ gặp chồng cô ấy hai lần.)

5. Bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành

Bài 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

She (be)…………. at her computer for eight hours.

Hannah (not/have) chúng tôi fun a long time.

My grandfather (not/ play)……….. any sport since last year.

You’d better have a shower. You (not/have)………. one since Monday.

I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for ten years.

I…… just (realize)…………… that there are only three weeks to the end of the semester.

Anna (finish) … reading three books this month.

How long…….. (you/know)………. each other?

……….(You/ take)………… many photographs?

Jack (eat)………………. at the Sheraton Hotel yet?

Đáp án Bài 2: Hoàn thành các câu sau dựa theo từ đã cho sẵn

Our family/ not eat/ out/ since/ dad’s birthday.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Laura/ not/ meet/ children/ last summer.

…………………………………………..

…………………………………………..

Đáp án

Our family haven’t eaten out since dad’s birthday.

How long has Chris lived there?

Have you ever been to China?

Laura hasn’t met her children since last summer.

Has your uncle repaired the lamps yet?

TOPICA Native cung cấp giải pháp học tiếng Anh trực tuyến tương tác 2 chiều với giáo viên bản ngữ hàng đầu Đông Nam Á. Tích hợp công nghệ AI hỗ trợ đào tạo, phần mềm luyện phát âm chuẩn mỹ Native Talk, giúp bạn nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 6 tháng từ con số 0.

Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense) Kiến Thức &Amp; Bài Tập / 2023

#1/ Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành

Tham khảo sách Tiếng Anh Cơ Bản của Elight, cuốn sách in màu đầu tiên ở Việt Nam, cung cấp trọng bộ 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT và 3 mảng kiến thức nền tảng gồm TỪ VỰNG – PHÁT ÂM – NGỮ PHÁP.

#2/ Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:

just, recently, lately: gần đây, vừa mới

+ for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)

already: rồi

+ since + N – mốc/ điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)

before: trước đây

+ yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

ever: đã từng

so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

never: chưa từng, không bao giờ

Ví dụ: learned, cooked, worked

#3/ Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh:

I’ve done all my homework. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)

John has eaten 3 cakes. (John đã ăn 3 cái bánh.)

Tham khảo sách Tiếng Anh Cơ Bản của Elight, cuốn sách in màu đầu tiên ở Việt Nam, cung cấp trọng bộ 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT và 3 mảng kiến thức nền tảng gồm TỪ VỰNG – PHÁT ÂM – NGỮ PHÁP.

They’ve been married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn được gần 50 năm.)

Note: Chúng ta thường hay dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cho những trường hợp như thế này:

She has lived in Liverpool all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở Liverpool.)

He has written three books and he is working on another book. (Anh ấy đã viết được 3 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)

– Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi nói về: Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ “ever”

My last birthday was the worst day I’ve ever had.Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.

Ví dụ:

I can’t get my house. I’ve lost my keys. (Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi.)

Trong một số trường hợp trong thì hiện tại hoàn thành, ta sử dụng trạng thái quá khứ phân từ của động từ “to be”: BEEN như một dạng quá khứ phân từ của động từ GO.

Tim’s been to Madrid = (Tim went and came back)

Tim đã tới Madrid và hiện tại trở về nhà.

Tim’s gone to Madrid = (Tim went to and is in Madrid now)

Tim đã tới Madrid và hiện tại đang ở đó.

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous / 2023

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous trong tiếng Anh là thì dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng còn tiếp tục xảy ra tại hiện tại và có thể tiếp diễn tới tương lai. Ngoài ra, chúng ta còn sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc, nhưng ảnh hưởng (dấu vết) vẫn thấy ở hiện tại (hoặc tương lai).

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn sử dụng trợ động từ công thức chung dành cho câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.

1. Khẳng định:

– Cấu Trúc: S + have/ has + been + V-ing

– Trong đó:       

S (subject): chủ ngữ

Have/ has: trợ động từ

Been: Phân từ II của “tobe”

V-ing: Động từ thêm “-ing”

2. Phủ định:

– Cấu trúc: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

haven’t = have not

hasn’t = has not

3. Câu hỏi:

– Cấu Trúc: Have/ Has + S + been + V-ing ?

– Trả lời: Yes, S + have/has  hoặc No, S+ haven’t/hasn’t      

Affirmative – thể khẳng định

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn sử dụng trợ động từ Have/has + been trong câu khẳng định, động từ thêm –ing theo nguyên tắc thông thường của tiếng Anh.

I/ we/ you/ they + have been + V-ing

He/ she/ it + has been + V-ing

Lưu ý:

Have been = ‘ve been

Has been = ‘s been

Ví dụ: I have been waiting here for you for two hour. (Tôi đứng đây chờ bạn đã 2 tiếng rồi).

Negative – thể phủ định

The Present Perfect Continuous trong câu phủ định chỉ việc thêm “not” sau trợ động từ have/has, vẫn giữ nguyên “been” + V-ing.

I/ we/ you/ they + haven’t been + V-ing

He/ she/ it + hasn’t been + V-ing

Lưu ý:

Have not been = haven’t been

Has not been = hasn’t been

Ví dụ: I haven’t been waiting here for you for two hour. (Tôi đã không chờ chờ bạn 2 tiếng rồi).

Interrogative – thể nghi vấn

Để thành lập câu hỏi của Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn, chúng ta chỉ việc chuyển trợ động từ Have/has lên phía trước chủ ngữ, còn cấu trúc been + V-ing vẫn giữ nguyên.

Have + I/ we/ you/ they + been + V-ing?

Has + He/ she/ it + been + V-ing?

Trả lời:

Yes, S + have/has

No, S + haven’t/hasn’t

Ví dụ: Have you been waiting for three hour? Yes, I have. (Bạn có đứng đây chờ 3 tiếng không).

Interro Negative – Nghi vấn phủ định

Haven’t + I/ we/ you/ they + been + V-ing?

Hasn’t + He/ she/ it + been + V-ing?

Trả lời: Yes, S + have/has hoặc No, S + haven’t/hasn’t.

Ví dụ: Haven’t you been waiting for three hour? Yes, I have hoặc No, I haven’t (Bạn không đứng đây chờ 3 tiếng đúng không? Có, tôi có chờ mà. Hoặc, Không, tôi không hề chờ).

B. Cách dùng

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Present Perfect Continuous) được dùng khá giống với Hiện tại hoàn thành (HTHT), vì đều dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn tiếp tục xảy ra ở hiện tại, có thể tiếp diễn tới tương lai. Hoặc nếu đã kết thúc thì kết quả vẫn còn ảnh hưởng (có thể nhìn thấy) ở hiện tại (hoặc tương lai). Điểm khác biệt, HTHT tiếp diễn tập trung chú ý tới thời gian của hành động, trong khi HTHT lại chú ý tới kết quả của hành động.

1. Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn tiếp tục xảy ra ở hiện tại (thậm chí tới tương lai). Đi kèm trạng từ chỉ thời gian nhằm nhấn mạnh tới tính liên tục của hành động tiếp diễn tới hiện tại.

Ví dụ: It has been raining since 2PM. (Trời đã mưa từ 2 giờ chiều tới giờ).

2.Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous diễn tả hành động đã kết thúc nhưng kết quả vẫn còn ảnh hưởng tới hiện tại (có thể thấy được). Có thể không đi kèm trạng từ chỉ thời gian, nhưng nếu có thì phải nhấn mạnh được tính liên tục, không bị ngắt quãng dù hành động đã kết thúc.

Ví dụ:

I have been working here. (Tôi đã làm việc ở đây, mới nghỉ).

She’s very tired because she’s been working hard all day. (Cô ấy rất mệt vì làm việc chăm chỉ suốt cả ngày).

C. Sự khác biệt của HTHT Tiếp diễn và HTHT:

-HTHT nhằm nhấn mạnh tới công việc đã thực hiện, quan tâm chủ yếu tới kết quả của hành động.

-HTHT tiếp diễn chú ý tới sự tiếp diễn liên tục của hành động trong khoảng thời gian nào đó (trong bao lâu).

-HTHT tiếp diễn thường dùng với các trạng từ for, since, all day và how long (câu hỏi).

-Không dùng HTHT tiếp diễn để diễn tả hành động xảy ra quá lâu trong thời gian dài, nhất là khi có “always” (luôn luôn). Ví dụ: I have always worked hard, không dùng I have always been working hard.

-Không dùng HTHT tiếp diễn với các động từ chỉ cảm giác thức như like (muốn), love (yêu) , hate (ghét) , want (muốn), need (cần), prefer (thích hơn), know (biết), realize (nhận ra), suppose (giả sử), mean (có nghĩa, ý), understand (hiểu), believe (tin tưởng), remember (nhớ), belong (thuộc về), contain (chứa đựng), consist (gồm có), depend (phụ thuộc), seem (có vẻ)…

-HTHT tiếp diễn chú ý tới bản thân hành động, còn việc nó đã hoàn thành hay chưa không quan trọng. HTHT lại quan tâm tới kết quả của hành động chứ không chú ý tới bản thân của nó, quan trọng là nó đã hoàn thành.

-HTHT tiếp diễn thường nói về việc hành động đã diễn ra trong thời gian bao lâu (how long), còn HTHT nói về số lượng, số lần đã thực hiện hành động (how many).

D. Dấu hiệu Nhận biết

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn nhấn mạnh tới khoảng thời gian diễn ra của hành động, tức quan tâm tới liên tục. Vì thế, bạn sẽ thấy thì này hay đi kèm với Since, For và cấu trúc “all + thời gian”, ví dụ all day, all the morning/afternoon.

1.- Since + mốc thời gian

He has been working since 10 AM. (Anh ấy làm việc từ 10 giờ sáng.)

2.- For + khoảng thời gian

We have been watching TV for 2 hours. (Chúng tôi xem TV được 2 tiếng rồi.)

3.- All + thời gian (All day, all the morning/afternoon, all day long, all her/his lifetime …)

We have been working all the afternoon. (Chúng tôi làm việc suốt buổi chiều.)

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh là một thì rất quan trọng và dễ dàng bắt gặp thường xuyên. Nắm rõ cấu trúc, cách dùng cũng như dấu hiệu nhận biết sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong việc giao tiếp, hiểu nổi dung. The Present Perfect Continuous không khó, nhưng bạn dễ nhầm lẫn và dùng sai.