Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)

--- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo, Chức Năng, Cách Dùng Của Thì Quá Khứ Đơn?
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past Tense)
  • Các Dạng Toán Về Số Phức, Cách Giải Và Bài Tập
  • Răng Số 6 Và Vai Trò Quan Trọng Đối Với Sức Khoẻ
  • Răng Số 5 Có Mấy Chân?niềng Răng Nhổ Răng Số 5 Có Ảnh Hưởng Gì Không
  • Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    1. Với động từ “Tobe” Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

    CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

    S = We/ You/ They (số nhiều) + were

    Ví dụ: – I was at home yesterday morning.(Tôi đã ở nhà vào sáng ngày hôm qua)

    – They were in New York on their summer holiday last year. (Họ ở New York vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    CHÚ Ý: – was not = wasn’t

    – were not = weren’t

    Ví dụ: – She wasn’t very happy last night because of his appearance. (Tối qua cô ấy không vui vì sự xuất hiện của anh ấy)

    -We weren’t at her house yesterday. (Chúng tôi không ở nhà cô ấy vào hôm qua)

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    – No, I/ he/ she/ it + wasn’t

    Yes, we/ you/ they + were.

    – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ: – Was she tired of doing a lot of homework last night? (Cô ấy có mệt vì tối qua làm nhiều bài tập không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    – Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

      Khẳng định: + V-ed (đối với động từ theo quy tắc) hoặc V2 (động từ thuộc cột 2 của bảng động từ bất quy tắc)

    Ví dụ: – We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

    – He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ: – He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

    – We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ: – Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    – Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?) Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

      Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ: – They went to the cinema last night. (Họ đã tới rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới rạp chiếu phim” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    – The train left two hours ago. (Tàu đã chạy cách đây 2 giờ.)

    Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “Tàu chạy” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    III. Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    – yesterday (hôm qua)

    – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    – when: khi (trong câu kể)

    IV. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

    – Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    – Ví du: watch – watched turn – turned want – wanted

    * Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

    Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

    NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled pfer – pferred

    + Động từ tận cùng là “y”:

    – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied cry – cried

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Đơn
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh
  • Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn
  • Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Máy Ép Dầu Lạc Đa Năng (Med
  • Quá Khứ Đơn (Past Simple)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành
  • Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Bài Tập Câu Bị Động Thì Hiện Tại Đơn Cực Hay Có Lời Giải.
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn
  • Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Giản
  • Thì quá khứ đơn (Past simple) là một trong những thì tiếng Anh căn bản quan trọng mà các bạn muốn học tiếng Anh hay chinh phục IELTS đều phải học nắm chắc. Trong bài viết này, IELTS Fighter không chỉ giúp bạn có đầy đủ kiến thức của thì quá khứ đơn mà giúp bạn hiểu rõ các vận dụng thì quá khứ đơn trong bài thi IELTS.

    1. Công thức Thì quá khứ đơn (Past simple)

    CÂU KHẲNG ĐỊNH

    I/ He/ She/ It / Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + was

    We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were

    – Ms. Hoa was very happy when her husband bought her a bouquet yesterday. (Cô Hoa đã rất hạnh phúc khi chồng cô mua cho cô 1 bó hoa vào hôm qua.)

    – They were in Bangkok on their summer holiday 3 years ago.(Họ ở Băng Cốc vào kỳ nghỉ hè 3 năm trước.) – We went to Japan last week.(Tuần trước chúng tôi đã đến Nhật Bản)

    – I met my old friend at the shopping mall yesterday.(Tôi đã gặp người bạn cũ của mình trong trung tâm mua sắm ngày hôm qua.)

    CÂU PHỦ ĐỊNH

    Cấu trúc: S + was/were not + N/Adj

    were not = weren’t did not = didn’t

    – She wasn’t very happy last night because of her son’s bad behavior to her friends. (Tối qua cô ấy đã rất không vui vì cách cư xử không tốt của con trai với bạn mình.)

    – It was Sunday yesterday. (Hôm qua là Chủ Nhật) – He didn’t go to work last week. (Tuần trước cậu ta đã không đi làm.)

    Cấu trúc: S + did not + V (nguyên thể)

    – We didn’t get any phone calls from the HR department yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi không nhận được cuộc gọi nào từ phòng nhân sự cả.)

    CÂU NGHI VẤN

    Cấu trúc: Q: Was/Were+ S + N/Adj?

    A: Yes, S + was/were.

    No, S + wasn’t/weren’t

    – Q:Was Neil Armstrong the first person to step on The Moon?(Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đi trên mặt trăng không?)

    A: Yes, he was / No, he wasn’t.(Có, ông ấy có./ Không, ông ấy không.)

    Q:Were you at school yesterday?(Hôm qua con có đi học không?)

    A:Yes, I am./ No, I’m not. (Có, con có./ Không, con không.)

    Cấu trúc: Q: Did + S + V(nguyên thể)?

    Q: Did you visit President Ho Chi Minh Mausoleum with your class last weekend?(Bạn có đi thăm lăng chủ tịch Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

    A:Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    Q:Did he oversleep and was late for school yesterday? (Có phải hôm qua cậu ngủ quên và đi học muộn không?)

    A:Yes, he did./ No, he didn’t.(Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    THÊM ĐUÔI “-ED” VÀO SAU ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC

      Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: catch – catched / turn – turned/ need – needed

      Động từ tận cùng là “e” → chỉ cần cộng thêm “d”.

    Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

      Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

    Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

      Động từ có HAI âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết thứ HAI → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

    Ví dụ:commit – committed / pfer – pferred

    NGOẠI LỆ: travel – travelled / traveled

    Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played/ stay – stayed

    Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied/ cry – cried

    2. Cách dùng Thì quá khứ đơn (Past simple)

    Các trường hợp dùng thì quá khứ đơn cụ thể:

    Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

    Ví dụ 1: She visited his parents last weekend. (Cô ấy đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

    Ví dụ 2: She went home last Friday (Cô ấy đã về nhà vào thứ 6 vừa rồi)

    Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

    She home, on the computer and her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.)

    She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it. (Cô ấy đã mở máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin nhắn)

    Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

    When I was having breakfast, the phone suddenly . (Khi tôi đi ăn sáng và điện thoại đột nhiên reo lên)

    When I was cooking, my parents came. (Khi tôi đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến)

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    Các câu thường sử dụng quá khứ đơn sẽ xuất hiện những từ như:

    – Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – Ago: cách đây (two hours ago, two weeks ago …)

    II. CÁCH SỬ DỤNG TRONG BÀI THI IELTS

    1. Mô tả một sự việc hoặc hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, thường là về trải nghiệm hay học vấn hoặc nghề nghiệp của một ai đó. (Speaking part 1/ 2/ 3; Writing task 1)

    Honestly, I used to work in a marketing company before, but then I found that I was not suitable for doing that work so I moved to another company, which specializes in exporting and importing.

    “I bought the bag on a very special occasion. That was when I went to a night market in Hong Kong and there were so many kinds of souvenirs”

    “In the past, people didn’t tend to pay much attention to leisure time activities, which is very different from now.”

    “In 1997, business visitors to New Zealand spent an average of almost $260 per day, while holidaymakers spent around $190 and people visiting friends or relatives spent less than $120.”

    – Ở ví dụ trên, thì quá khứ đơn được sử dụng để mô tả những sự kiện, số liệu hay những sự thay đổi đã xảy ra ở những năm trong quá khứ.

    “People used to lead a hard life in the countryside in the past; however, recently, life in many rural areas has been improved a lot.”

    Vì đặc thù là mô tả những hành động đã xảy ra và chấm dứt ở quá khứ nên thì quá khứ đơn KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG trong bài Writing task 1 dạng MÔ TẢ QUÁ TRÌNH (Process) mà trong bài Process chỉ nên dùng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn.

    Tham khảo bài học khác về thì:

    III. PHÂN BIỆT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ QUÁ KHỨ ĐƠN

    Hai thì này rất hay bị nhầm lẫn với nhau và vì thế đã có rất nhiều trường hợp bị dùng sai thì dẫn đến việc bị giảm band điểm. Các bạn cần chú ý:

    IV. BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

    Exercise 1[1]: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc sau để tạo thành một bài IELTS Writing Task 1 có nghĩa.

    Exercise 2: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc sau để tạo thành một bài IELTS Speaking part 2 có nghĩa.

    Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    1. At psent, I’m work as a teacher in a secondary school and I plan to work here for 2 or 3 years before going to Australia to study.

    2. Fire are one of the most important inventions in history.

    3. Beyonce was now a very well-known all over the world and she has released several albums in her singing career.

    4. In the future, I came back to Indonesia to work after having a long vacation in Japan.

    5. They haven’t seen each other since a long time.

    6. The person I love the most is my elder brother, who are a very brave person.

    7. Mr. Hung teaching us the subject “Applied Linguistics” when we were freshmen in the university.

    8. George Clooney, a famous actor, achieved many prizes in his acting career so far.

    9. It was a cloudy day in November, 2013 and I am having to take the last exam of my student life.

    10. Smart phone helped us a lot in our daily life.

    Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn.

    5 – increased

    7 – fluctuated

    (1) Tham khảo bài viết của IELTS Simon

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết & Bài Tập Đầy Đủ Nhất
  • Bài Tập Về Thì Hiện Tại Đơn Đầy Đủ Nhất (Đáp Án Chuẩn)
  • Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Cấu Trúc Câu: Trật Tự Từ Trong Câu
  • Cách Dùng Trợ Từ Ngữ Khí 了
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Khẳng Định
  • Câu Khẳng Định, Câu Phủ Định, Câu Nghi Vấn Trong Tiếng Anh
  • Giải Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Unit 1 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Thì Tương Lai Đơn (Simple Future)
  • Tương Lai Đơn (Simple Future)
  • Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

    1. Định nghĩa thì quá khứ đơn

    Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

    2. Cách dùng thì quá khứ đơn

    Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

    He his parents every weekend.

    She went home every Friday.

    Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

    She came home, switched on the computer and checked her e-mails.

    She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.

    Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

    When I was having breakfast, the phone suddenly .

    When I was cooking, my parents came.

    Dùng trong câu điều kiện loại II

    If I had a million USD, I would buy that car.

    If I were you, I would do it.

    3. Học toàn bộ các thì tiếng Anh

    4. Công thức thì quá khứ đơn

    CHÚ Ý:

    S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

    S= We/ You/ They (số nhiều) + were

    Ví dụ:

    – I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)

    – They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    Ví dụ:

    – We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

    – He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    CHÚ Ý:

    – was not = wasn’t

    – were not = weren’t

    Ví dụ:

    – She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

    -We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ:

    – He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

    – We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    – No, I/ he/ she/ it + wasn’t

    Yes, we/ you/ they + were.

    – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    – Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    – Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ:

    – Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

    Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    – Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

    Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    – Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    – Ví du: watch – watched / turn – turned/ want – wanted

    * Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

    Ví dụ:stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

    NGOẠI LỆ: commit – committed/ travel – travelled/ pfer – pferred

    + Động từ tận cùng là “y”:

    – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ:play – played/ stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied/ cry – cried

      Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

    Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

    Ví dụ: go – went/ get – got / see – saw/ buy – bought.

    5. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    – yesterday (hôm qua)

    – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    – when: khi (trong câu kể)

    6. Bài tập

    Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. My sister (get) married last month.

    2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

    3. My computer (be ) broken yesterday.

    4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

    5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

    6. My children (not do) their homework last night.

    7. You (live) here five years ago?

    8. They (watch) TV late at night yesterday.

    9. Your friend (be) at your house last weekend?

    10. They (not be) excited about the film last night.

    A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

    A. comes B. come C. came D. was come

    A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

    A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

    A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

    ĐÁP ÁN Bài 1:

    1.got

    2.came

    3.was

    4.bought

    5.gave – was.

    6. didn’t do

    chúng tôi you live

    8.watched

    9.Was your friend at

    10.weren’t

    A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

    A. comes B. come C. came D. was come

    A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

    A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

    A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 7: Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple) Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Giản
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn
  • Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Đơn
  • Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Nêu Cấu Tạo, Chức Năng, Cách Dùng Của Thì Quá Khứ Đơn?
  • Hãy sẵn sàng cho bài học Thì quá khứ đơn (Past Simple) – Toàn bộ kiến thức về công thức, cách dùng ngay thôi nào!

    Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

    • We went shopping yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi đã đi mua sắm)
    • He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

    S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

    S= We/ You/ They (số nhiều) + were

    My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua)

    Ví dụ 2: They were in Paris on their summer holiday last year. (Họ ở Paris vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

    Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed “. Những động từ này ta cần học thuộc.

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    – was not = wasn’t

    – were not = weren’t

    – She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

    -We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ 1: He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

    Ví dụ 1:We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    – No, I/ he/ she/ it + wasn’t

    Yes, we/ you/ they + were.

    – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ 1: Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    Ví dụ 2: Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ 1: Did you visit Ha Noi Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

    Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    Ví dụ 2: Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

    Yes, She did./ No, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

    Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

    Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/ pfer – pferred

    – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played/ stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied/ cry – cried

    ➣ Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

    He his parents last weekend. (Anh ấy đã đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

    She went home last Friday. (Cô ấy đã về nhà vào thứ 6 trước)

    She home, on the computer and her e-mails. (Cô ấy đã về nhà, bật máy tính và kiểm tra email.)

    She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it. (Cô ấy đã mở máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin nhắn)

    When I was having breakfast, the phone suddenly . (Khi tôi đi ăn sáng và điện thoại đột nhiên reo lên)

    When I was cooking, my parents came. (Khi tôi đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến)

    • Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
    • Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

    Ví dụ 1: Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and wen t to school. (Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)

    Tom lived in VietNam for six years, now he lives in Paris (Tom sống ở Việt Nam trong khoảng 63 năm, giờ cậu sng ở Paris)

    The plane took off two hours ago. ( Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

    Kiểm tra những kiến thức vừa học với: Bài tập về thì quá khứ đơn (có đáp án)

    Bài 1: Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các động từ sau ở dạng chính xác:

    (buy – catch – cost – fall – hurt – sell – spend – teach – throw -·write)

    1. Mozart …….. more than 600 pieces of music.

    2 ‘How did you learn to drive?’ ‘My father . …………….. me.’

    3 We couldn’t afford to keep our car, so we …………… .. it.

    4 Dave ………………………………… down the stairs this morning and … . ………… ……………. his leg.

    5 joe ………………………………… the ball to Sue, who .. ….. .. .. .. .. …………… it.

    6 Ann ………. ….. a lot of money yesterday. She . … ……….. a dress which ……….. ….. .. ….. £100.

    Bài 2: Hoàn thành các câu. Đặt động từ vào đúng dạng.

    1. lt was warm, so I ………. off my coat. (take)

    2. The film wasn’t very good. I ………… it much. (enjoy)

    3. I knew Sarah was busy, so I …………………… ………………….. her. (disturb)

    4. We were very tired, so we . …………………. …………… the party early. (leave)

    5. The bed was very uncomfortable. I ………………………………………….. well. (sleep)

    6. The window was open and a bird ……………… ……….. ….. . into the room. (fly)

    7. The hotel wasn’t very expensive. lt .. ….. …. . …………. much to stay there. (cost)

    8. I was in a hurry, so I….. …. … .. ……… time to phone you. (have)

    9 lt was hard carrying the bags. They ………………………….. .. ……………. very heavy. (be)

    A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

    A. comes B. come C. came D. was come

    A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

    A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

    A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

    Hi. How are things?

    Fine, thanks. I’ve just had a great holiday.

    1. Where chúng tôi you … go… ?

    To the U.S. We went on a trip from San Francisco to Denver.

    Yes, we hired a car in San Francisco.

    3. lt’s a long way to drive. How long. …………………… to get to Denver?

    4. Where ………………. ? In hotels?

    Yes, small hotels or motels.

    5. ………………………. good?

    Yes, but it was very hot – sometimes too hot

    6……………….. the Grand Canyon ?

    Of course. lt was wonderfull.

    Bài 5: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

    Claire: (Did you have (you / have) a nice weekend in Paris?

    Mark: Yes, thanks. It was good. We looked around and then we saw a show.

    (1) ………………………………. (we / not / try) to do too much.

    Claire: What sights (2) ……………………………………. (you / see)?

    Mark: We had a look round the Louvre. (3)……………………………. (I / not / know) there was so much in there.

    Claire: And what show (4)……………………………………….. (you / go) to?

    Mark: Oh, a musical. I forget the name. (5) ………………… (I / not / like) it.

    Claire: Oh, dear. And (6) ………………………………………. (Sarah / enjoy) it?

    Mark: No, not really. But we enjoyed the weekend. Sarah did some shopping, too, but

    (7) ……………………… (I / not / want) to go shopping.

    Bài 1:

    5. threw .. . caught

    6. spent … bought … cost

    Bài 2:

    1. took

    2. didn’t enjoy

    3. didn’t disturb

    4. left

    5. didn’t sleep

    6. flew

    7. didn’t cost

    8. didn’t have

    9. wer

    Bài 4:

    2. did you travel I did you go

    3. did it take (you)

    4. did you stay

    5. Was the weather

    6. Did you go to I Did you see I Did you visit

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Ép Dầu Lạc Đa Năng (Med
  • Máy Sưởi Dầu Là Gì? Cấu Tạo Của Máy Sưởi Dầu
  • Máy Xông Tinh Dầu Nào Tốt Nhất 2022? (Top 12+ Nên Mua)
  • Cấu Tạo Máy Biến Áp Dầu 3 Pha
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khuếch Tán Tinh Dầu Mà Khách Hàng Nên Biết
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past Tense)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Số Phức, Cách Giải Và Bài Tập
  • Răng Số 6 Và Vai Trò Quan Trọng Đối Với Sức Khoẻ
  • Răng Số 5 Có Mấy Chân?niềng Răng Nhổ Răng Số 5 Có Ảnh Hưởng Gì Không
  • Nhổ Răng Sâu Số 6,7 Và Những Điều Cần Biết!
  • Tìm Hiểu Về Răng Cấm (Răng Hàm Số 6)
  • Trong bài này,chúng ta sẽ tìm hiểu những kiến thức cơ bản về thì quá khứ đơn như cấu trúc, cách sử dụng,quy tắc khi thêm đuôi “ed” sau động từ cũng như các dấu hiệu nhận biết của thì này.

    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

    I- THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”

    Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

    S + was/ were

    Trong đó: S (subject): chủ ngữ

    S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

    S = We/ You/ They (số nhiều) + were

    S + was/were + not

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    – was not = wasn’t

    – were not = weren’t

    Were/ Was + S ?

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t.

    Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Yes, she was./ No, she wasn’t. ( Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    Yes, they were./ No, they weren’t. ( Có, họ có./ Không, họ không.)

    II- CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG S + V-ed

    Trong đó: S: Chủ ngữ

    V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo qui tắc hoặc bất qui tắc)

    S + did not + V (nguyên thể)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Did + S + V(nguyên thể)?

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    – you Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? ( Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

    Yes, I did./ No, I didn’t. ( Có, mình có./ Không, mình không.)

    – he the train yesterday? ( Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

    Yes, he did./ No, he didn’t. ( Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    III- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

    Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    IV- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN.

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    V- CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở QUÁ KHỨ

    – Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    – Ví du: watch – watched turn – turned want – wanted

    * Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

    Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

    NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled pfer – pferred

    + Động từ tận cùng là “y”:

    – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied cry – cried

    Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

    (Xem tại: http://tienganh247.info/bang-dong-tu-bat-quy-tac-irregular-verbs-a184.html)

    Ví dụ: go – went get – got see – saw buy – bought

    VI- BÀI LUYỆN TẬP CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

    1. My sister (get) married last month.

    2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

    3. My computer (be ) broken yesterday.

    4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

    5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

    6. My children (not do) their homework last night.

    7. You (live) here five years ago?

    8. They (watch) TV late at night yesterday.

    9. Your friend (be) at your house last weekend?

    10. They (not be) excited about the film last night.

    A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

    A. comes B. come C. came D. was come

    A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

    A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

    A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

    VII- ĐÁP ÁN CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

    1. My sister (get) married last month. ( Em gái tôi đã kết hôn vào tháng trước.)

    2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago. ( Daisy đã đến nhà ông bà của cô ấy cách đây 3 ngày.)

    3. My computer (be ) broken yesterday. ( Máy tính của tôi đã bị hỏng ngày hôm qua.)

    4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week. ( Cậu ấy đã mua cho tôi một con gấu bong rất to vào ngày sinh nhật của tôi tuần trước.)

    5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

    6. My children (not do) their homework last night. ( Bọn trẻ đã không làm bài tập tối hôm qua.)

    – 7. You (live) here five years ago? ( didn’t do ( Giải thích: Ta thấy “last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Đây là câu phủ định nên ta mượn trợ động từ “did + not” (didn’t). Động từ “do” theo sau ở dạng nguyên thể.) Bạn đã sống ở đây cách đây 5 năm có phải không?)

    8. They (watch) TV late at night yesterday. (Họ đã xem ti vi rất muộn đêm hôm qua.)

    9. Your friend (be) at your house last weekend? ( Bạn của bạn đã ở nhà bạn cuối tuần trước đúng không?)

    10. They (not be) excited about the film last night. ( Họ không hào hứng với bộ phim tối hôm qua.)

    A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

    C là đáp án đúng vì “yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn, câu phủ định của thì quá khứ đơn: didn’t + V(nguyên thể).

    A. comes B. come C. came D. was come

    C là đáp án đúng vì “last night” là dấu hiệu thì quá khứ đơn. “Come” là động từ bất quy tắc “come – came”.

    A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

    A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

    D là đáp án đúng. “two days ago” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Đây là câu hỏi nên mượn trợ động từ “did” đứng trước chủ ngữ. Động từ theo sau phải ở dạng nguyên thể là “do”.

    A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

    C là đáp án đúng. “last year” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ. Động từ “go” theo sau phải ở dạng nguyên thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo, Chức Năng, Cách Dùng Của Thì Quá Khứ Đơn?
  • Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Đơn
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh
  • Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn
  • Cấu Trúc Wish Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc Wish Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý “không Hề Khó” Về Cấu Trúc Wish Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To
  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
    • Posted by itqnu

    Đã bao nhiêu lần bạn từng ước rằng mình có thể nói thông thạo tiếng Anh? – “I wish I knew how to speak English well”. Cấu trúc wish là một trong những phần ngữ pháp không quá khó trong quá trình học tiếng Anh.

    Thế nhưng cũng chính vì thế mà có nhiều người vẫn chủ quan. Học qua loa dẫn đến việc nhầm cấu trúc hoặc sử dụng chưa đúng trường hợp.

    “Wish” là một động từ được sử dụng trong câu để bày tỏ ước muốn trong quá khứ, hiện tại và tương lai của chủ thể.

    Cấu trúc wish và cách dùng

    1. Cấu trúc wish ở hiện tại

    Cách dùng: câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại. Hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.

    Chúng ta thường dùng cấu trúc wish ở hiện tại để ước điều không có thật ở hiện tại. Thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại.

    Cấu trúc wish:

    • Khẳng định: S + wish (es) + S + V2/-ed + O (tobe: were/ weren’t)
    • Phủ định: S + wish (es) + S + didn’t + V1 = If only + S + V (quá khứ đơn)
    • Động từ ở mệnh đề sau wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn
    • Động từ tobe được sử dụng ở dạng giải định cách, tức là chia TOBE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

    Ví dụ:

    1. If wish I were rich. (But I am poor now).
    2. I can’t swim. I wish I could swim.
    3. If only she were here. (The fact is that she isn’t here).
    4. We wish that we didn’t have to go to class today. (The fact is that we have to go to class today).

    Chúng ta sử dụng câu ước ở quá khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ. Thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.

    Cấu trúc:

    • Khẳng định: S + wish(es) + S + had + V3/-ed
    • Phủ định: S + wish(es) + S + hadn’t + V3/-ed = If only + S + V ( P2)
    • S + wish + S + could have + P2 = If only + S + could have + P2

    Động từ ở mệnh đề sau wish được chia ở thì quá khứ hoàn thành.

    Ví dụ:

    1. She wishes she had had enough money to buy the house. (She didn’t have enough money to buy it).
    2. If only I had gone by taxi. (I didn’t go by taxi).

    3. Cấu trúc wish ở tương lai

    Cách dùng: Cấu trúc wish ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai. Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó. Sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

    Cấu trúc:

    • Khẳng định: S + wish (es) + S + would + V1
    • Phủ định: S + wish (es) + S + wouldn’t + V1
    • If only + S + would/ could + V (bare-inf)

    Ví dụ:

    1. I wish I would be an astronaut in the future.
    2. I wish you wouldn’t leave your clothes all over the floor.
    3. If only I would be able to attend your wedding next week.

    Lưu ý:

    • Đối với chủ ngữ ở mệnh đề có “wish” là chủ ngữ số nhiều thì chúng ta sẽ sử dụng là “wish”.
    • Đối với chủ ngữ ở mệnh đề có “wish” là chủ ngữ số ít thì chúng ta sử dụng “wishes”.
    • Động từ ở mệnh đề sau chúng ta chia ở dạng nguyên thể vì đứng trước nó là Modal verbs would/ could

    Cách sử dụng cấu trúc wish trong trường hợp đặc biệt

      Người ta còn dùng “wish to” theo cách nói hơi mang tính hình thức để thay cho “want to”.

    Ví dụ: I wish to see the manager.

      Sử dụng “wish” với một cụm danh từ đứng sau để đưa ra một lời chúc mừng, mong ước.

    Ví dụ: We wish you a Merry Christmas.

    Ví dụ: I wish you the best of luck = I hope you have the best of luck.

      Cần phân biệt cấu trúc wish với “wish” mang nghĩa là “muốn”: wish to do something (muốn làm gì)

    Ví dụ: I wish to make a complaint.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Cách Sử Dụng If Only Và I Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Past Simple Tense (Thì Quá Khứ Đơn) — Tiếng Anh Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Và Cấu Trúc Cho Đoạn Văn Miêu Tả Reasons Trong
  • Phần Còn Lại Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Restful Api Là Gì? Cách Thiết Kế Restful Api
  • Cấu Trúc Câu Had Better Do Something Và It’s Time Someone Did Something
  • It Seems Like Là Gì Trong Tiếng Anh? Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì
  • 1. Cấu Trúc Câu:

    Dạng câu

    Động từ to be

    Động từ thường

    Khẳng định

    S + was / were + …

    S + V2/-ed

    Phủ định

    S + wasn’t / weren’t + …

    S + didn’t + V1

     Nghi vấn

     (Wh-) + was / were + S + …?

     (Wh-) + did + S + V1…?

    Ex:

    That was not/wasn’t a good story. (Đó không phải là một câu chuyện hay)

    You didn’t understand me. (Bạn đã không hiểu tôi.)

    Were you sick? (Bạn bệnh hả?)

    What did you do at Christmas? (Bạn đã làm gì vào dịp lễ Giáng sinh?)

    Did you go to school yesterday? (Hôm qua bạn có đến trường không?)

    – Động từ thường:

    + Có 2 cách chia động từ thường: (Động từ có quy tắc và Đông từ bất quy tắc)

    – Động từ có quy tắc (regular verbs): ta thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu.

    Ex:

    visit – visited; work – worked; watch – watched

    Đặc Biệt:

    * Nếu động từ tận cùng bằng _e, thì ta chỉ cần thêm d:

    bake – baked; race – raced; trade – traded;

    *Nếu động từ tận cùng bằng

    một phụ âm + y, hãy đổi y thàng i, rồi thêm ed:

    dry- dried; bury – buried;

    Nhưng một nguyên âm + y, ta để nguyên thêm ed: stay – stayed; enjoy- enjoyed

    * Nếu động từ một vần tận cùng bằng một nguyên âm đơn + phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối cùng rồi thêm ed:

    shop – shopped; wrap – wrapped; plan – planned;

    * Nếu động từ có 2 vần trở lên, tận cùng bằng một nguyên âm đơn + phụ âm, và có dấu nhấn ở vần cuối cùng, thì ta gấp đôi phụ âm cuối cùng rồi thêm ed::

    occúr – occurred; pfér – pferred;

    Nhưng dấu nhấn tại âm đầu ta để nguyên thêm ed: énter – entered

    Và không gấp đôi những phụ âm cuối cùng như x, w và y:

    snow – snowed; fix – fixed; stay – stayed;

    -Đối với Động Từ Bất Quy Tắc (irregular verbs): động từ quá khứ được chia ở cột 2 (V2 – past tense) trong “Bảng Động Từ Bất Quy Tắc”.

    Ex: do – did; give – gave; go – went; know – knew; …

    2. Áp Dụng: Thì quá khứ đơn được dùng để chỉ_

    + Hành động, sự kiện đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

    Ex:

    Tom died in 1895. (Tom qua đời vào năm 1895.)

    Tuan visited china last year. (Tuấn đã đến thăm Trung quốc vào năm ngoái.)

    I met her last week. (Tôi đã gặp chị ấy tuần vừa rồi.)

    He saw Bob in town a few days ago. (Anh ấy đã gặp Bob trong thị trấn cách đây vài ngày)

    + Hành động xảy ra tại một

    thời điểm xác định trong quá khứ thường được dùng với các trạng từ chỉ gian: ago (cách đây, trước đây), last night/ week/ month … (tối qua/ tuần trước/ tháng trước …), yesterday (hôm qua).

    Ex:

    I met her last week. (Tôi đã gặp chị ấy tuần vừa rồi.)

    He saw Bob in town yesterday. (Anh ấy đã gặp Bob trong thị trấn hôm qua)

    + Hành động, sự kiện đã thực hiện trong một khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bây giờ đã hoàn toàn chấm dứt.

    Ex:

    He lives Dong Nai from 1990 to 2000. (Anh ta cư ngụ ở Đồng Nai từ năm 1990 đến năm 2000.)

    She worked in that company for five years. (Cô ấy đã làm việc ở công ty đó 5 năm.)

    + Hành động thường làm hay quen làm trong quá khứ (= used to +Vinf.).

    Ex:

    I often went swimming every Sunday last year. (Năm ngoái, mỗi chủ nhật tôi thường đi bơi.)

    When she was young, she often went fishing. (Hồi còn trẻ, cô ấy thường đi câu cá.)

    3. Phát âm: 3 cách phát âm của những động từ có qui tắc ở dạng quá khứ đơn +ed:

    – đọc /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/.

    Ex:

    Wanted /wɒntid/

    Needed /ni:did/

    – đọc /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/.

    Ex:

    Stoped /stɒpt/

    Laughed /lɑ:ft/

    Cooked /kʊkt/

    Sentenced /entənst/

    Washed /wɒ∫t/

    Watched / ɒt∫t/

    -đọc /d/:Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

    Played /pleid/

    Opened /əʊpənd/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Nhấn Mạnh Được Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • “The Moment” Và “It Was Love At First Sight”
  • Cách Viết Mở Bài Writing Task 1
  • Áp Dụng 3 Cấu Trúc Để Writing Task 1 Đạt Thấp Nhất 5.0
  • Cách Phân Biệt At The End Và In The End
  • Toàn Bộ Về Cấu Trúc Wish

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Mong Ước Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Ao Ước
  • 83 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Bổ Sung Và Liệt Kê Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng For Example Và Such As Trong Tiếng Anh
  • Từ WISH trong tiếng Anh khi đứng 1 mình có nghĩa là ƯỚC, hoặc CHÚC.

    Cấu trúc WISH hay cấu trúc Điều Ước trong tiếng Anh là cấu trúc câu dùng để diễn tả mong muốn, điều ước của ai đó. Điều ước có thể xảy ra ở cả 3 thì trong tiếng Anh là thì hiện tại, quá khứ và tương lai, do vậy chúng có cấu trúc khác nhau ở 3 loại thì thời này.

    2 – Cách dùng cấu trúc WISH + Mệnh Đề: S + wish + Clause

    Ý nghĩa: Cấu trúc WISH ở hiện tại được dùng để thể hiện mong muốn, nguyện vọng nào đó hiện đang không có thật, thường là bày tỏ sự tiếc nuối khi đã không thực hiện một điều gì đó, hoặc thể hiện 1 mong ước viển vông, hoàn toàn không thể xảy ra.

    (+) S wish(es) + S + V(past) + O (-) S wish(es) + S + didn’t + V + O

    I wish you were here. (Ước gì anh ở bên cạnh em lúc này, nhưng thực tế là anh không ở đây.)

    I wish it didn’t rain today. (Ước gì trời hôm nay không mưa, nhưng thực tế là trời đang mưa.)

    I wish I could fly like a bird. (Tôi ước mình có thể bay lượn như một chú chim; nhưng thực tế là tôi không thể nào bay được.)

    My sister wishes she was a boy. (Em gái tôi ước gì nó là con trai, nhưng thực tế là em gái tôi đã sinh ra là con gái rồi.)

    2.2 – Cấu trúc WISH ở thì tương lai

    Ý nghĩa: Cấu trúc WISH ở thì tương lai thể hiện những mong muốn, nguyện vọng trong thời gian sắp tới. Chúng ta sử dụng câu này với mong muốn ai đó, sự việc gì đó trong tương lai sẽ xảy ra theo mong muốn của chúng ta.

    (+) S+ wish(es) + S + would + V1 (-) S + wish(es) + S + wouldn’t + V1

    I wish we could travel to Japan in the next summer. (Mình ước là tụi mình có thể đi du lịch Nhật Bản vào năm sau.)

    He wishes he could save enough money to buy a house in the next year. (Anh ấy ước là anh ấy có thể tiết kiệm đủ tiền để mua 1 căn nhà vào năm sau.)

    Teddy wishes he could pass the final exam without studying so hard. (Teddy ước là anh ấy có thể vượt qua bài kiểm tra cuối kỳ mà không cần học hành quá chăm chỉ.)

    2.3 – Cấu trúc WISH ở thì quá khứ

    Ý nghĩa: Cấu trúc WISH ở quá khứ thể hiện những mong muốn, nguyện vọng khi nghĩ về một chuyện trong quá khứ, thường bày tỏ sự tiếc nuối khi thời gian đó, và mong muốn hành động khác đi hoặc mọi chuyện đã xảy ra theo hướng khác đi.

    (-) S + wish(es) + S had not + VPII/ed + O

    Selena wishes that she had broken up with Kai. (Selena ước là cô ấy đã không chia tay với Kai; nhưng thực tế là cô ấy đã chia tay Kai rồi.)

    Teddy wishes that he had studied harder for the exam. (Teddy ước là anh ấy đã học hành chăm chỉ hơn để chuẩn bị cho kỳ thi; nhưng thực tế là anh ấy đã không học chăm.)

    They wish that the rain had stopped sooner so they could go home. (Họ ước là cơn mưa đã ngưng lại sớm hơn để họ có thể về nhà; nhưng thực tế là cơn mưa đã kéo dài và không ngưng lại như họ kỳ vọng.)

    3 – Cấu trúc WISH + DANH TỪ: S + wish + N

    Cấu trúc: S + wish(s/es) + N

    I wish you all the best. (Tớ chúc cậu tất cả những điều tốt lành.)

    Cấu trúc này được sử dụng khi ta mong muốn thực hiện hành động gì đó, hoặc mong muốn ai đó thực hiện hành động gì đó. Ý nghĩa của nó thì khá tương đương với “want”, tuy nhiên dùng WISH sẽ có phần trang trọng, lịch sự hơn.

    4.1 – Wish to do something

    Cấu trúc này có nghĩa là mong muốn làm gì đó

    Ví dụ:

    I wish to meet your director. (Tôi mong muốn được gặp giám đốc của các bạn.)

    He wishes to travel around the world before he turns 30. (Anh ấy mong muốn đi vòng quanh thế giới trước khi anh ấy 30 tuổi.)

    Cấu trúc này có nghĩa là mong muốn ai đó làm gì đó

    My mother wishes me to pass the exam. (Mẹ tôi mong rằng tôi có thể vượt qua kỳ thi.)

    He wishes his wife to come home on time to help him with their child. (Anh ấy mong rằng vợ anh ấy có thể về nhà đúng giờ để giúp anh ấy chăm con.)

    Cấu trúc wish cũng không quá khó đúng không nào?

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo sách Tiếng Anh Cơ Bản của Elight, cuốn sách in màu đầu tiên ở Việt Nam, cung cấp trọng bộ 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT và 3 mảng kiến thức nền tảng gồm TỪ VỰNG – PHÁT ÂM – NGỮ PHÁP.

    Viết lại các câu sau với cấu trúc WISH

    1, I don’t have a car.

    2, I can’t play football.

    3, I’m at work.

    4, It’s winter.

    5, I’m sick.

    6, I don’t have any money.

    7, I can’t afford to travel to Korea.

    8, I don’t have time to watch my favorite movie.

    9, I can’t dance.

    10, My car is broken.

    Đáp án

    1, I wish (that) I had a car.

    2, I wish (that) I could play football.

    3, I wish (that) I weren’t at work.

    4, I wish (that) it weren’t winter.

    5, I wish (that) I weren’t sick.

    6, I wish (that) I had a lot of money.

    7, I wish (that) I could afford to travel to Korea.

    8, I wish (that) I had time to watch my favorite movie.

    9, I wish (that) I could dance.

    10, I wish (that) my car wasn’t broken.

    ∠ ĐỌC THÊM Cách dùng cấu trúc Not only…. but also….. ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc forget, cấu trúc remember, cấu trúc regret kèm bài tập∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc agree, cấu trúc allow kèm ví dụ & bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Câu Ước Cơ Bản (Wishes)
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh ( Câu Nhấn Mạnh)
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh Là Gì? 
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh: Tổng Hợp Cấu Trúc Câu Chẻ Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Câu Chẻ: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc I Wish Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Wish: Tất Tần Tật Về Cách Dùng Câu Điều Ước (Mệnh Đề Wish)
  • Cấu Trúc Wish: Chi Tiết Về Lý Thuyết, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Bài Luyện Tập Về Câu Ước Với Wish Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • A. Câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh

    Ví dụ tình huống:

    – Sue wants to phone Paul but she can’t do this because she doesn’t know his number. She says:

    (Sue muốn gọi điện cho Paul nhưng cô ấy không thể gọi được bởi vì cô ấy không biết số điện thoại của anh ấy. Cô ấy nói:)

    If I knew his number, I would phone him.

    (Nếu tôi biết số của anh ấy, tôi sẽ gọi điện cho anh ấy.)

    Sue nói rằng: If I knew his number … (nếu tôi biết số của anh ấy…) cho chúng ta biết rằng Sue không biết số điện thoại của Paul. Cô ấy đang giả định một tình huống cụ thể (Nếu …). Trong thực tế, cô ấy không biết số điện thoại của Paul.

    Khi bạn giả định một tình huống tương tự như vậy, bạn sử dụng cấu trúc:

    If + thì quá khứ (ví dụ: if I found/if you were/if we didn’t …)

    Động từ ở thì quá khứ nhưng cấu trúc này lại không mang nghĩa quá khứ.

    Đây cũng là cấu trúc của câu điều kiện loại 2, là loại câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

    Ví dụ:

    – Tom would read more if he had more time. (but he doesn’t have much time)

    (Tom sẽ đọc nhiều sách hơn nếu anh ấy có nhiều thời gian hơn. “nhưng anh ấy không có nhiều thời gian”)

    – If I didn’t want to go to the party, I wouldn’t go. (but I want to go)

    (Nếu tôi không muốn đi dự tiệc, tôi sẽ không đi. (nhưng tôi muốn đi))

    – We wouldn’t have any money if we didn’t work. (but we work)

    (Chúng ta sẽ không có tiền nếu chúng ta không làm việc. (nhưng chúng ta có làm việc))

    – If you were in my position, what would you do?

    (Nếu anh ở địa vị của tôi, anh sẽ làm gì?)

    – It’s a pity you can’t drive. It would be useful if you could.

    (Rất tiếc là bạn không biết lái xe. Nếu bạn biết lái xe thì thật có lợi.)

    B. Mẫu câu I wish trong tiếng Anh

    Sau wish chúng ta cũng có thể sử dụng thì quá khứ để diễn tả một tình huống nào đó ở hiện tại. Chúng ta sử dụng wish để nói rằng chúng ta lấy làm tiếc vì một điều gì đó không xảy ra theo ý chúng ta mong muốn.

    Ví dụ:

    – I wish I knew Paul’s phone number.

    (= I don’t know it and I regret this)

    (Ước gì tôi biết được số điện thoại của Paul.)

    (=Tôi không biết và tôi lấy làm tiếc)

    – Do you ever wish you could fly?

    (you can’t fly)

    (Có bao giờ bạn ước là mình biết bay không?)

    (bạn không thể bay được)

    – It rains a lot here. I wish it didn’t rain so often.

    (Ở đây trời mưa rất nhiều. Ước gì trời không mưa thường xuyên như vậy.)

    – It’s very crowded here. I wish there weren’t so many people.

    (but there are a lot of people)

    (Ở đây thật đông người. Ước gì đừng có đông người đến thế.)

    (nhưng thực tế có nhiều người)

    – I wish I didn’t have to work. (but I have to work)

    (Ước gì tôi không phải làm việc. (nhưng tôi phải làm việc))

    C. Sử dụng were hay was sau if và wish ?

    Sau ifwish, bạn có thể sử dụng were thay vì sử dụng was ( if I were/I wish I were …).

    Ví dụ:

    – If I were you, I wouldn’t buy that coat hoặc If I was you…

    (Nếu tôi là anh, tôi sẽ không mua cái áo khoác đó.)

    – I’d go out if it weren’t raining hoặc if it wasn’t raining…

    (Tôi sẽ ra ngoài nếu như trời không mưa.)

    – I wish it were possible. hoặc I wish it was possible.

    (Ước gì điều đó có thể xảy ra.)

    D. Chúng ta thường không sử dụng would trong mệnh đề if hay sau wish

    Ví dụ:

    – If I were rich, I would have a yacht. (KHÔNG nói ‘If I would be rich’)

    (Nếu tôi giàu có, tôi sẽ có một chiếc du thuyền.)

    – I wish I had something to read. (KHÔNG nói ‘I wish I would have’)

    (Ước gì tôi có cái gì đó để đọc.)

    Đôi khi chúng ta cũng có thể sử dụng wish … would: “I wish you would listen”. Bạn tham khảo Câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh.

    E. Could đôi khi có nghĩa là Would be able to hoặc was/were able to

    Ví dụ:

    – You could get a job more easily. (you could get = you would be able to get)

    (- If you could speak a foreign language? (you could speak = you were able to speak)

    Bạn có thể tìm được việc dễ dàng nếu bạn có thể nói được một ngoại ngữ.

    Bài tập cấu trúc I wish

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Lệnh Điều Kiện If Else
  • Câu Lệnh If, Else, Elseif Trong Php
  • Câu Lệnh If Else Trong Php
  • Điều Hòa Hoạt Động Biểu Hiện Gen Ở Prokaryote
  • Tìm Hiểu Về Tế Bào Prokaryote, Prokaryotes
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100