A Number Of Và The Number Of

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Không Thể Không Biết Các Cụm Động Từ Với Out
  • Cụm Động Từ Tiếng Anh Với Out
  • Một Số Cách Dùng Thêm Của If ” Amec
  • Cách Vệ Sinh Cục Nóng Điều Hòa
  • Điều Hòa Tủ Đứng Có Cần Cục Nóng Như Điều Hòa Treo Tường Không?
  • A number of và The number of tuy đều chỉ về số lượng, tuy nhiên nghĩa và cách dùng của chúng đều hoàn toàn khác nhau.

    A number of là cụm từ được dùng khi muốn nói đến số lượng ít, có thế là một vài người; tính chất nào đó của một số vật, hành động gì… Lúc này A number of sẽ có nghĩa là một vài, một số những, một chút.

    A number of là cụm từ thường đi với danh từ số nhiều và động từ theo sau nó, cũng sẽ được chia ở dạng số nhiều.

    Ex:

    • A number of apples were stolen from the garden (Một vài quả táo đã bị hái trộm khỏi khu vườn).
    • A number of people have been accepted. (Có một vài người đã được trúng tuyển).
    • A number of people are waiting the bus. (Một vài người đang đứng đợi xe buýt).

    Những điều cần biết về The number of

    Như đã nói, A number of và The number of là hai cụm từ tuy có cách dùng khác nhau nhưng chúng ta vẫn hay bị nhầm lẫn rất nhiều. Khác với A number of, The number of là dùng để nói về số lượng. Nó được đi với danh từ số nhiều, động từ sẽ ở ngôi thứ 3 số ít (is/ was).

    Nghĩa của The number of là chỉ về số lượng của; số lượng những… Ngoài ra, The number of có thể dùng để nói về số lượng có chung tính chất.

    Lưu ý nếu muốn nhấn mạnh về mặt tính chất, dùng The number of thì động từ sẽ chia theo số nhiều. Còn nếu chỉ số lượng, thì động từ sẽ chia theo số ít.

    Ex:

    • The number of days in a week is 7 (Số ngày trong tuần là 7).
    • The number of people, who have fired is a lot (Số lượng người bị sa thải là rất nhiều).

    Một số danh từ số nhiều cần chú ý

    – x, s, sh, ch, z: Sẽ thêm es vào sau.

    Ex:

    – fe: Chuyển fe về ve, rồi thêm s vào sau

    Ex:

    – f: Ta chuyển f thành v, và thêm es phía sau

    Ex:

    – Ở cuối là phụ âm + O: Chỉ cần thêm hậu tố es

    Ex:

    • potato – potatoes
    • tomato – tomatoes

    – Kết thúc bằng phụ âm + Y: Chuyển y thành i, thêm es

    Ex:

    • Country – countries
    • Story – stories
    • Ladiy – ladies

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Number Of Và The Number Of Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng No, None, Nothing, Nobody, Nowhere Trong Tiếng Anh
  • Làm Sao Để Phân Biệt Each Với Every
  • Phân Biệt So That Và In Order That
  • Câu Điều Kiện Loại 3: Lý Thuyết Cách Dùng Và Bài Tập
  • The Number Of, A Number Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Actonel Once A Week , Giá Thuốc Actonel Once A Week , Địa Chỉ Bán Thuốc Actonel Once A Week , Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Actonel Once A Week
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • Trong tiếng anh để diễn tả về số lượng ta có rất nhiều cụm từ nhưng trong đó có hai cụm từ xêm xêm nhau về mặt ngoại hình khiến chúng ta dễ nhầm lẫn dẫn đến dùng sai, chia sai ngữ cảnh đó là the number of và a number of. Bài viết sau đây sẽ giúp chúng ta phân biệt rõ và nắm chắc cách dùng của the number of và a number of hơn.

    Phân biệt the number of và a number of

    Điểm chung của the number of và a number of là đều được theo sau bởi danh từ số nhiều. Tuy nhiên động từ phía sau chúng lại được chia khác nhau.

    The number of chia động từ ở ngôi thứ ba số ít.

    A number of chia động từ ở ngôi thứ ba số nhiều.

    Để phân biệt cũng như hiểu rõ hơn về the number of và a number of chúng ta cùng đến với các phần tiếp theo.

    Cấu trúc, vị trí và cách sử dụng của the number of

    1. Cấu trúc

    The number of + plural noun + singular verb ( or plural verb )…..

    The number of + Ns + Vs/es ( V)……

    2. Vị trí

    3. Cách dùng

    Đối với the number of trong tiếng anh thì nó có hai nghĩa khác nhau ứng với hai cách dùng khác nhau. Nghĩa đầu tiên là the number of chỉ số lượng: Trong cấu trúc này the number of đi với danh từ số nhiều nhưng động từ thì vẫn chia ở ngôi thứ ba số ít.

    (Gần đây, nhiều mặt hàng thời trang được giới trẻ ưa chuộng.)

    E.g: The number of students in the school is quite large

    (Số lượng sinh viên trong trường học thì khá nhiều.)

    E.g: The number of books sold per day is a lot

    (Số lượng cuốn sách bán ra mỗi ngày rất nhiều)

    E.g: The number of phones sold today exceeds half

    (Số lượng điện thoại bán ra hôm nay vượt quá một nửa.)

    Nghĩa thứ hai là the number of chỉ tính chất: trong cấu trúc này the number of vẫn đi với danh từ số nhiều nhưng động từ thì lại chia ở số nhiều. Tuy nhiên trường hợp này rất ít xảy ra. Thường thường trong đề thi người ta hay sử dụng với nghĩa số lượng

    (Số lượng nhân viên trong cửa hàng còn khá trẻ.)

    E.g: The number of books in the store are very new

    (Số lượng sách trong cửa hàng còn rất mới.)

    E.g: The number of residents in the city are very kind

    (Số lượng cư dân trong thành phố rất tốt bụng.)

    E.g: The number of clothes in the store are very beautiful

    (Số lượng quần áo trong cửa hàng rất đẹp.)

    Cấu trúc, vị trí và cách dùng của A number of

    1. Cấu trúc

    A number of + Danh từ số nhiều + động từ số nhiều…

    A number of + Ns + Vo…

    2. Vị trí

    A number of thường đứng ở đầu câu hoặc giữa câu sau động từ tobe / động từ thường.

    3. Cách dùng

    A number of chỉ thường dùng để chỉ người/ vật với số lượng nhiều hoặc lớn. Khác với the number of thì a number of chỉ có một cách dùng duy nhất là đi sau nó là danh từ số nhiều và động từ cũng chia ở số nhiều.

    (Một số những học sinh trong trường tham gia tình nguyện.)

    E.g: A number of the books sell very well

    (Một số cuốn sách được bán rất chạy.)

    E.g: A number of days have passed.

    (Một vài ngày đã trôi qua.)

    E.g: A number of items have been sold out

    (Một vài mặt hàng đã được bán hết.)

    √ Lưu ý thứ nhất: A number of = several/some: Một vài, một số những…

    E.g: A number of people are playing to music in this party.

    ( Một số người đang chơi nhạc trong bữa tiệc này )

    E.g: Some / Several people are playing to music in this party.

    ( Một vài người đang chơi nhạc trong bữa tiệc này )

    √ Lưu ý thứ hai: Một số người thường hay nhầm lẫn trong cách sử dụng a number of khi thấy xuất hiện chữ ‘a’ và họ dịch nghĩa là ‘một vài’ nên dẫn đến chia động từ ở dạng số ít hoặc dùng danh từ ở dạng số ít gây lỗi sai về mặt ngữ pháp.

    → Thay vì nói

    A number of flowers are decorated for the wedding

    → Thì họ lại nói

    A number of flowers is decorated for the wedding.

    ( Một số hoa được trang trí cho đám cưới)

    Một số lưu ý cho the number of và a number of

    Danh từ theo sau the number of và a number of đều là danh từ đếm được số nhiều không dùng bởi danh từ không đếm được. Có 2 dạng danh từ đếm được:

    • Danh từ đếm được theo quy tắc: Days, students,books,pens,cars,…
    • Danh từ đếm được bất quy tắc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • A Number Of Là Gì ? Cách Sử Dụng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất
  • Bài Mẫu Ielts Writing Và Từ Vựng Chủ Đề Business & Work ” Anh Ngữ Zim
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as
  • A Number Of Và The Number Of Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • A Number Of Và The Number Of
  • Học Tiếng Anh Không Thể Không Biết Các Cụm Động Từ Với Out
  • Cụm Động Từ Tiếng Anh Với Out
  • Một Số Cách Dùng Thêm Của If ” Amec
  • Cách Vệ Sinh Cục Nóng Điều Hòa
  • A. PHÂN BIỆT A NUMBER OF VÀ THE NUMBER OF

    Cả A number of và The number of đều kết hợp với Nsố nhiều. Tuy nhiên, động từ chính sau đó lại được chia khác nhau:

      A number of chia động từ ở ngôi thứ ba số nhiều.

    Ex: A number of people have found their job.

    (Một số lượng người đã tìm thấy công việc của họ)

      The number of chia động từ ở ngôi thứ ba số ít.

    Ex: The number of days-off is 2.

    (Số ngày nghỉ là 2)

    Cụ thể về chức năng và cách dùng của A number of và The number of ở các phần tiếp theo.

    A number of là những từ chỉ số lượng

    A number of: Một số những, một số lượng lớn những

    Chức năng và vị trí

    – A number of dùng để chỉ người/vật với một số lượng nhiều, lớn. Thông thường, A number of kết hợp với danh từ số nhiều và động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

    – Vị trí của A number of trong câu: có vị trí đứng đầu câu hoặc có thể đứng giữa câu sau động từ Tobe/ động từ chính.

    Cách dùng

    Ex: – A number of students read that books.

    (Một số những học sinh đã đọc những quyển sách này)

    -There are a number of important announcements from my teacher.

    (Có một số những thông báo quan trọng từ cô giáo của tôi).

    * Note: A number of = Some/ Several : Một số những, một vài,…

    Ex: A number of people are going to clean this office.

    (Một số những người sẽ lau dọn văn phòng này).

    = Some/ Several people are going to clean this office.

    (Một vài người sẽ lau dọn văn phòng này).

    The number of là những từ chỉ số lượng

    The number of: Số lượng những, một số

    Chức năng và vị trí

    – The number of dùng để chỉ người/vật với một số lượng nhiều. Thông thường, The number of kết hợp với danh từ số nhiều và động từ phải được chia ở ngôi thứ ba số ít.

    – Vị trí của The number of trong câu: có vị trí đứng đầu câu hoặc có thể đứng giữa câu sau động từ Tobe/ động từ chính.

    Cách dùng

    Ex: The number of cars stolen from this street is large.

    (Số lượng xe bị mất từ con phố này là rất lớn)

    *Note: Khi chia động từ với The number of cần lưu ý về nghĩa của câu:

    Trường hợp 1: Theo nghĩa chỉ về số lượng mà động từ trong câu được chia số ít.

    Ex: The number of applicants here is very big.

    (Số lượng người nộp đơn ở đây là rất lớn)

    Trường hợp 2: Theo nghĩa chỉ về tính chất mà động từ trong câu được chia số nhiều.

    Ex: The number of applicants there is quite big.

    BÀI TẬP VỀ PHÂN BIỆT A NUMBER OF VÀ THE NUMBER OF

    Chia các động từ trong ngoặc sau vào chỗ trống:

    ĐÁP ÁN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng No, None, Nothing, Nobody, Nowhere Trong Tiếng Anh
  • Làm Sao Để Phân Biệt Each Với Every
  • Phân Biệt So That Và In Order That
  • Câu Điều Kiện Loại 3: Lý Thuyết Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc If Only Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Đề Thi
  • A Number Of Là Gì ? Cách Sử Dụng A Number Of Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • The Number Of, A Number Of
  • Thuốc Actonel Once A Week , Giá Thuốc Actonel Once A Week , Địa Chỉ Bán Thuốc Actonel Once A Week , Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Actonel Once A Week
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Khi học tiếng Anh cơ bản, bất cứ ai cũng sẽ gặp cụm từ dễ bị nhầm lần. Nhất là 2 trường hợp là “A number of” và “the number of”. Bài viết này sẽ giúp bạn học tốt hơn về cách chia động từ trong tiếng Anh.

    The number of là danh từ được dùng để nói về số lượng.The number of thường đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.

    A number of cũng là danh từ được dùng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó. Nhưng A number of thường đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

    – Số người chúng tôi cần ở đây là 10.

    + The number of people lined up for tickets was four hundred.

    – Số người xếp hàng là 400 người.

    + There are a number of important announcements in the bulletin.

    – Có một số thông báo quan trọng trong bản tin.

    + Here is the number of milk shakes you requested.

    – Đây là số sữa lắc bạn yêu cầu.

    Ví dụ về cách sử dụng A number of

    + A number of people are writing about this subject.

    + A number of suggestions were made.

    – Một số gợi ý đã được đưa ra.

    Cấu trúc a number of và hướng dẫn cách sử dụng

    Cấu trúc: The number of + plural noun + singular verb…

    Sử dụng “The number of +noun” thì tùy theo nghĩa của câu. Nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia theo số ít.

    Một số ví dụ cách dùng the number of

    – The number of days in a week is 7.

    Số ngày trong một tuần là bảy.

    – The number of people, who have lost their job, is quite big.

    Số lượng người mất việc làm là rất nhiều.

    – The number of residents in this city is quite small.

    Số cư dân ở thành phố này khá ít.

    Cấu trúc: A number of + plural noun + plural verb

    A number of : Được dùng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó. Thường đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

    Một số ví dụ cách dùng A number of

    A number of hours have passed.

    Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua.

    -A number of sheep are eating grass.

    Một vài con cừu đang ăn cỏ.

    – A number of people have lost their job.

    Có một người đã mất việc làm.

    – A number of students are going to the class.

    Một số sinh viên đang đi đến lớp học.

    – A number of applicants have already been interviewed.

    Một số ứng viên đã được phỏng vấn.

    – Some/Several students are going to go to the class picnic.

    A number of students are going to go to the class picnic.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất
  • Bài Mẫu Ielts Writing Và Từ Vựng Chủ Đề Business & Work ” Anh Ngữ Zim
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as
  • 7 Lỗi Sai “kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh ” Học Ielts
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Bí Kíp Phân Biệt ‘a Number Of’ Và ‘the Number Of’

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Nguyên Mẫu Sau Động Từ Và Thành Ngữ, The Only Thing To Do /we Call Do Is (To) Write To Him. (Điều Duy Nhất Ta Có Thể Làm Là Viết Thư Cho Anh
  • Viết Theo Cấu Trúc Mệnh Đề Quan Hệ
  • Unit 5: Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Từ Vựng Và Cấu Trúc Cho Đoạn Văn Miêu Tả Reasons Trong Ielts Writing Task 2
  • All The Way Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng All The Way
    • Nghĩa số lượng: The number of có nghĩa là “những”, dùng để diễn tả số lượng tương đối nhiều. Trong cấu trúc thông thường, the number of đi với danh từ số nhiều, nhưng động từ trong câu vẫn được chia ở ngôi ba số ít.

    Ví dụ: Today, the number of children is under pssure of stuyding from their parents. (Ngày nay, nhiều trẻ em chịu áp lực học hành từ cha mẹ)

      Nghĩa tính chất: Tuy nhiên, trong một số trường hợp, động từ theo sau the number of được chia ở ngôi ba số nhiều, dùng để chỉ tính chất của danh từ.

    Ví dụ: Today, the number of children are taller than in the past. (Ngày nay, nhiều trẻ em cao hơn so với trước đây)

    Tùy theo danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa nhấn mạnh của người sử dụng, động từ theo sau the number of được sử dụng linh hoạt theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất phổ biến hơn và thường xuất hiện trong các đề thi hơn.

    A number of có nghĩa là “một vài”, hay “một vài những”, dùng để diễn tả một số trong tổng thể. Cấu trúc cố định, a number of đi với danh từ số nhiều, động từ chia theo ngôi ba số nhiều.

    Người dùng hay nhầm lẫn ở dấu hiệu “a”, và dịch nghĩa là “một vài” – chỉ một lượng mà chia động từ ở ngôi ba số ít, hoặc danh từ để dạng số ít dẫn đến những lỗi sai ngữ pháp.

    Ví dụ: A number of tables are decorated for the anniversary.

    3. Chú ý khi dùng The number of và A number of

    Danh từ theo sau the number of và a number of đều là danh từ đếm được số nhiều và không theo sau bởi danh từ không đếm được (uncountable nouns: water, news, furniture…)

    Có hai dạng danh từ đếm được số nhiều cần lưu ý:

    – Danh từ số nhiều có quy tắc: days, books, streets,…

    – Danh từ số nhiều bất quy tắc:

    • man ~ men
    • woman ~ women
    • foot ~ feet
    • sheep ~ sheep
    • deer ~ deer
    • tooth ~ teeth
    • mouse ~ mice
    • child ~ children
    • person ~ people
    • Kết thúc bằng “x, s, sh, ch, z” + es: boxes, watches, dish ~ dishes,..
    • Kết thúc bằng “fe”: “fe” ~ “ve” +s: knife ~ knive, wife ~ wives,…
    • Kết thúc bằng “f: “f” ~ “v” + es : wolf ~ wolves, leaf ~ leaves.. .
    • Kết thúc bằng phụ âm + “o” chuyển sang dạng số nhiều thì thêm hậu tố “es”: potato ~ potatoes, tomato ~ tomatoes.
    • Kết thúc bằng phụ âm + “y”: “y” ~ “i” + es: countries, stories, ladies…

    Một số danh từ có cấu tạo kết thúc bằng “s”, tuy nhiên không phải dạng số nhiều, người dùng cần lưu ý để phân biệt như: mathematics, politics, physics…(các môn học), news…

    Ta nên sử dụng ngữ nghĩa của cụm từ và hàm ý hướng đến của câu để suy ra cách dùng động từ chính xác, thay vì rập khuôn cấu trúc, kém linh hoạt trong vận dụng.

    Bài 1:

    • The number of trees (cut)……….to construct a road.
    • The number of women (success)……in business.
    • The number of employees (be)………more responsible since salary increase.
    • The number of cups (decorate)……… with some little flowers.
    • The number of exercises in revision (be)…… too difficult for them..

    Bài 2:

    • The number of books (give away)………… to the poor children.
    • A number of students (not pass)……… the final exam last week.
    • The number of ( balloon/use)………… to decorate for the party.
    • A number of (competitor/ not understand) still…….. the rule.
    • The number of houses (decorate)………. with color lights.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “there Was” Và “there Were” Trong Thì Quá Khứ Đơn
  • 10 Lỗi Sai Thường Gặp Trong Ielts Writing Task 1 ” Anh Ngữ Zim
  • Cách Sử Dụng Number, Amount , Proportion Và Figure Trong Ielts Writing Task 1
  • But, However Và Therefore Trong Tiếng Anh: Cách Dùng & Phân Biệt
  • On Time Và In Time, At The End Và In The End Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt A Number Of Và The Number Of Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Để Tránh Lặp Cụm “the Number Of” Trong Writing Task 1?
  • Bỏ Túi Cách Dùng ‘all, Most, Some, No, All/ Most/ Some/ None Of’ Cực Chuẩn
  • Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little
  • Hòa Hợp Chủ Ngữ Và Động Từ (Nâng Cao)
  • Cách Dùng All (Of), Most (Of), Some (Of), No, None (Of)
  • 1. Định nghĩa về A number of và The number of

    Trước tiên, chúng ta cùng đi tìm hiểu A number of và The number of là gì mà lại có thể gây khó dễ cho người học như vậy?

    A number of nghĩa là ” một vài” hay ” một vài những ” được sử dụng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó; đi với số nhiều và động từ chia ở dạng số nhiều.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    2. Cấu trúc và cách sử dụng của A number of và The number of

    Sau khi hiểu được khái niệm về A number of và The number of, chúng ta cùng tìm hiểu xem chúng được sử dụng như thế nào trong câu.

    Người học thường hay bị nhầm lẫn bởi dấu hiệu “a” – chỉ một lượng mà danh từ dạng số ít, động từ chia ở ngôi thứ ba dẫn đến những lỗi sai về .

    • Nếu mang nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia ở dạng số ít
    • Nếu mang nghĩa là chỉ tính chất thì động từ trong câu sẽ chia ở dạng số nhiều

    Tùy thuộc vào danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa mà người sử dụng muốn nhấn mạnh mà chia động từ theo sau The number of được sử dụng theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất thông dụng hơn.

    Khi muốn sử dụng A number of và the number of hãy chú ý những điều sau đây:

      Không sử dụng danh từ không đếm được theo sau cặp từ này.

    Dạng 2: Danh từ số nhiều bất quy tắc:

    Bài 1: Điền A number of hoặc The number of vào chỗ trống

    1. ………..students have attended school events

    2. chúng tôi are eating the grass.

    3. ………..students absent from the class today is 5.

    4. ………..applicants have already been interviewed.

    5. ………..employees went on strike for higher salary yesterday.

    1. A number of

    2. A number of

    3. The number of

    4. A number of

    5. A number of

    1. …………workers losing their jobs is increase.

    a. The number of b. A number of c. Number of d. The number

    2…………. applicants have already been interviewed.

    a. The number of b. A number of c. Number of d. The number

    3. …………students who have been questioned on this problem is quite small.

    a The number of b. A number of c. Number of d. The number

    4. European is seeing…………migrants and refugees coming from Syria.

    a. the growing number of b. a growing number of

    b. growing number of d. a growing number

    5. …………people in employment has increase.

    a. A total number b. A total number of

    c. The total number d. The total number of

    1. a 2. b 3. a 4. a 5. d

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng Neither Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc ‘the More…, The More…’
  • Phân Biệt Be Made Of, Be Made From Và Be Made By
  • It Was His Lack Of Confidence That Surprised Me
  • Những Cấu Trúc Và Cụm Từ Cần Thiết Cho Bài Ielts Writing Task 2
  • A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • The Number Of, A Number Of
  • Thuốc Actonel Once A Week , Giá Thuốc Actonel Once A Week , Địa Chỉ Bán Thuốc Actonel Once A Week , Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Actonel Once A Week
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • A number of là gì?

    A number of mang nghĩa là một vài, trong nhiều trường hợp khác có thể dịch là một vài những, dùng để diễn tả một số ít trong tổng thể như một vài người hoặc một vài thứ gì đó. Theo ý nghĩa này, theo sau a number of là một danh từ và động từ chia ở dạng số nhiều.

    Cấu trúc: A number of + plural noun + plural verb

    Ví dụ: A number of students are playing football (một vài bạn học sinh đang chơi đá bóng)

    A number of childrens are sleeping in the bedroom (một vài đứa trẻ đang ngủ ở trong phòng)

    Những trường hợp cần chú ý khi sử dụng a number of

    Các danh từ theo sau a number of thường là danh từ số nhiều và thêm “s”, nhưng trong một vài trường hợp danh từ ấy đặc biệt đã mang nghĩa là số nhiều như: shoe, sheep, people,…Nhưng nhiều người khi sử dụng để tạo câu lại quên mất đi yếu tố này dẫn đến câu sai cấu trúc ngữ pháp, sai nghĩa của câu.

    Ví dụ: A number of student are going to the class (một vài bạn học sinh đang đi bộ tới lớp học)

    Ngoài ra, với đặc biệt là cấu trúc có “a” đứng đầu câu khiến nhiều người lầm tưởng là sau đó là một động từ chia ở dạng số ít.

    Ví dụ: A number of hours has passed (một vài giờ đồng hồ đã trôi qua)

    Cấu trúc tương tự The number of

    Trong tiếng Anh còn tồn tại một dạng cấu trúc khác cũng khá dễ gây nhầm lẫn cho người học đó là The number of. The number of mang nghĩa là những, dùng để diễn tả đối tượng tương đối nhiều. Theo sau cấu trúc này là một danh từ chia ở dạng số nhiều, nhưng động từ lại ở ngôi thứ 3 số ít, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt thì nó lại được chia ở dạng ngôi thứ 3 số nhiều. Chính vì sự phức tạp này khiến người sử dụng hay bị nhầm lẫn.

    Cấu trúc: The number of + plural noun + singular verb

    Ví dụ: The number of days in a week is 7 (số lượng ngày trong một tuần là 7)

    Cách dùng the number of

    Nếu the number of được dùng trong câu để diễn tả số lượng thì theo sau nó sẽ là động từ chia ở số ít ngôi thứ 3

    Ví dụ: the number of children is under pssure of stuyding from their teachers

    (trẻ em thường chịu nhiều áp lực học hành đến từ thầy cô giáo)

    Nếu the number of được dùng để chỉ tính chất của danh từ thì lúc này động từ theo sau người dùng sẽ chia ở dạng số nhiều

    Ví dụ: The number of students in that class are small

    ( Đa số học sinh trong lớp đều nhỏ tuổi cả)

    Sự khác nhau giữa A number of và The number of

    Sự khác biệt đầu tiên phải nói về hình thức thể hiện. Tuy có sự tương tự nhau về hình thức nhưng ý nghĩa của nó mang lại không hề giống nhau. Theo sau hai cấu trúc này đều cộng với danh từ và động từ, nhưng đối với The number of thì phức tạp hơn do còn dựa theo ý nghĩa mà câu nhắc tới là gì để chia động từ theo sau là số ít hay số nhiều cho phù hợp.

    Bên cạnh đó, sự khác nhau có thể nhắc đến nữa là ý nghĩa mà chúng mang lại. Với A number of thì đó là một vài trong khi the number of lại tồn tại hai ý nghĩa khác nhau đòi hỏi người dùng phải suy nghĩ nhiều hơn để sử dụng cho đúng.

    Ngoài ra, các trường hợp danh từ theo sau đặc biệt đều đúng cho cả hai cấu trúc, người học nên học thuộc kĩ các danh từ mang ý nghĩa số nhiều nhưng hình thức biểu hiện lại là số ít.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Number Of Là Gì ? Cách Sử Dụng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất
  • Bài Mẫu Ielts Writing Và Từ Vựng Chủ Đề Business & Work ” Anh Ngữ Zim
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as
  • 7 Lỗi Sai “kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh ” Học Ielts
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Lỗi Sai “kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh ” Học Ielts
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as
  • Bài Mẫu Ielts Writing Và Từ Vựng Chủ Đề Business & Work ” Anh Ngữ Zim
  • Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất
  • A Number Of Là Gì ? Cách Sử Dụng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • Eg: The number of students graduates from high school with flying – colour.

      Nghĩa số lượng: The number of có nghĩa là “những”, dùng để diễn tả số lượng tương đối nhiều. Trong cấu trúc thông thường, the number of đi với danh từ số nhiều, nhưng động từ trong câu vẫn được chia ở ngôi ba số ít.

    Eg: Today, the number of children is

      Nghĩa tính chất: Tuy nhiên, trong một số trường hợp, động từ theo sau the number of được chia ở ngôi ba số nhiều, dùng để chỉ tính chất của danh từ.

    under pssure of stuyding from their parents.

    ( Ngày nay, nhiều trẻ em chịu áp lực học hành từ cha mẹ.)

    (Ngày nay, nhiều trẻ em cao hơn so với trước đây.)

    Ex1: Correct form of the verb in brackets.

    • The number of trees (cut)……….to construct a road.
    • The number of women (success)……in business.
    • The number of employees (be)………more responsible since salary increase.
    • The number of cups (decorate)……… with some little flowers.
    • The number of exercises in revision (be)…… too difficult for them..

    Tùy theo danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa nhấn mạnh của người sử dụng, động từ theo sau the number of được sử dụng linh hoạt theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất phổ biến hơn và thường xuất hiện trong các đề thi hơn.

    Cùng thực hiện một bài tập nhỏ để phân biệt hai cách dùng này:

    có nghĩa là ” “, hay ” một vài những “, dùng để diễn tả một số trong tổng thể. Cấu trúc cố định, đi với danh từ số nhiều, động từ chia theo ngôi ba số nhiều.

    Người dùng hay nhầm lẫn ở dấu hiệu ” “, và dịch nghĩa là “một vài” – chỉ một lượng mà chia động từ ở ngôi ba số ít, hoặc danh từ để dạng số ít dẫn đến những lỗi sai ngữ pháp.

    3. Chú ý khi dùng The number of và A number of

    • Danh từ số nhiều có quy tắc: days, books, streets,…
    • Danh từ số nhiều bất quy tắc:
    • woman ~ women
    • sheep ~ sheep
    • tooth ~ teeth
    • child ~ children
    • person ~ people
    • Kết thúc bằng “x, s, sh, ch, z” + es: boxes, watches, dish ~ dishes,..
    • Kết thúc bằng “fe”: “fe” ~ “ve” +s: knife ~ knive, wife ~ wives,…
    • Kết thúc bằng “f: “f” ~ “v” + es : wolf ~ wolves, leaf ~ leaves.. .
    • Kết thúc bằng phụ âm + “o” chuyển sang dạng số nhiều thì thêm hậu tố “es”: potato ~ potatoes, tomato ~ tomatoes.
    • Kết thúc bằng phụ âm + “y”: “y” ~ “i” + es: countries, stories, ladies,..

    Danh từ theo sau và không theo sau bởi the number of và đều là danh từ đếm được số nhiềudanh từ không đếm được (uncountable nouns: water, news, furniture,…).

    Có hai dạng danh từ đếm được số nhiều cần lưu ý:

    Một số danh từ có cấu tạo kết thúc bằng “s”, tuy nhiên không phải dạng số nhiều, người dùng cần lưu ý để phân biệt như: mathematics, politics, physics…(các môn học), news, …

    Ex1: Correct form of the words in brackets.

    • The number of books (give away)………… to the poor children.
    • A number of students (not pass)……… the final exam last week.
    • The number of ( balloon/use)………… to decorate for the party.
    • A number of (competitor/ not understand) still…….. the rule.
    • The number of houses (decorate)………. with color lights.

    Ex2: Find a mistake in each sentence and correct it.

    • The number of skirt on sale is hanged on the left of showroom.
    • A number of factories discharge waste water into the river.
    • A number of young person don’t find purpose of their life.
    • The number of members in English club have passion on English.
    • The number of picture is saved carefully.

    Ta nên sử dụng ngữ nghĩa của cụm từ và hàm ý hướng đến của câu để suy ra cách dùng động từ chính xác, thay vì rập khuôn cấu trúc, kém linh hoạt trong vận dụng.

    Đừng quên còn rất nhiều cụm từ cũng để chỉ số lượng mà bạn cần nắm được. Tìm hiểu ngay:

    Phân biệt cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF Cách sử dụng SOME/ANY/NO/NOT ANY/EVERY “chuẩn không cần chỉnh”

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 17: Phân Biệt A Lot Of, Lots Of, Allot
  • Cấu Trúc Với A Lot Of , Much , Many
  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Cấu Trúc Hardly: Ý Nghĩa, Vị Trí, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt One Và Ones, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Các Cụm Từ Đi Với “Out Of” Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Quan Trọng Cần Ghi Nhớ.
  • Nguyên Thể Có To Diễn Đạt Mục Đích Và Kết Quả The To
  • Unit 12: Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh
  • Ba cụm từ amount of, number of và quantity of đều được sử dụng chỉ số lượng trong tiếng anh. Sự khác biệt của chúng nằm ở từ loại danh từ đi kèm theo chúng. Và điều này không khó để nhận biết.

    1. Amount of

    Luôn đứng trước danh từ không đếm được.

    Ví dụ:

    • He drinks a big amount of water every day. (Anh ấy uống một lượng nước lớn mỗi ngày.)
    • She gives me a huge amount of happiness. (Cô ấy cho tôi một niềm hạnh phúc lớn.)

    2. Number of

    Luôn đứng trước danh từ đếm được số nhiều

    Ví dụ:

    • I made a number of friends via facebook. (Tôi đã kết được một vài người bạn thông qua facebook.)
    • The number of visitors who comes Vietnam is increasing.(Lượng khách du lịch tới Việt Nam đang tăng lên.)

    3. Quantity of

    Có thể đứng trước cả  danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều. (không đứng trước danh từ đếm được số ít)

    Ví dụ:

    • The polices discovered a huge quantity of illegal drugs yesterday. (Cảnh sát đã phát hiện một lượng lớn thuốc bất hợp pháp vào ngày hôm qua.)
    • I spent large quantities of time to resolve that problem. (Tôi đã mất lượng lớn thời gian để giải quyết vấn đề đó.)

    Lưu ý:

    chúng ta không sử dụng numbers of, amounts of nhưng có thể sử dụng quantities of

    Ba cụm từ amount of, number of và quantity of đều được sử dụng chỉ số lượng trong tiếng anh. Sự khác biệt của chúng nằm ở từ loại danh từ đi kèm theo chúng. Và điều này không khó để nhận biết.Luôn đứng trước danh từ không đếm được.Luôn đứng trước danh từ đếm được số nhiềuCó thể đứng trước cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều.chúng ta không sử dụngnhưng có thể sử dụng quantities of

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Câu Khi Thuyết Trình Tiếng Anh
  • Full Of Oneself, Full Of Himself
  • 84 Cấu Trúc Tiếng Anh Phải Biết – Full
  • Bài 4: Cấu Trúc Rẽ Nhánh(Case .. Of)
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Accuse
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100