Cấu Trúc This Is The First Time

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc This Is The First Time Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Until & Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ
  • It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Ví Dụ Tham Khảo
  • Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh
  • Định nghĩa First là gì?

    First là gì?

    Tính từ

    – First có nghĩa là thứ nhất

    Ví dụ:

      The First World War

      (Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, Đệ nhất thế chiến)

    – First cũng có nghĩa là : Đầu tiên; quan trọng nhất; cơ bản

    Phó từ

    – First có nghĩa là : Trước tiên, trước hết

    Ví dụ:

      You must complete this work first

      (anh phải hoàn thành việc này trước)

    – First có nghĩa là: Đầu tiên, lần đầu

      where did you see him first?

      (lần đầu anh gặp cậu ấy ở đâu?)

    Ví dụ:

      He’d die first before betraying his cause

      (Anh ấy thà chết chứ không thể phản lại sự nghiệp của mình)

    Danh từ

    – First: Người đầu tiên, người thứ nhất; vật đầu tiên, vật thứ nhất

      The first to arrive was Mr. X

      (người đến đầu tiên là ông X)

    Cấu trúc “it is the first time”

    Ví dụ:

    This is the first time I have met her. (Đây là lần đầu tiên tôi gặp cô ấy)

    *Lưu ý: “This was” có thể dùng thay thế cho “this is” hay “It is”. Thậm chí có thể dùng một cụm từ chỉ thời gian xác định để thay thế cho ” this is” hoặc “this was”

    Ví dụ:

    – Last weekend was the first time that we have learnt together.( cuối tuần rồi là lần đầu tiên chúng tôi học cùng nhau)

    – It was the first time I have swum .(Lần đó là lần đầu tiên tôi bơi.)

    Tương tự, để chỉ việc làm gì đó ở lần thứ bao nhiêu chúng ta thay “First” bằng các số đếm khác như “second”,”third”, “fourth”.

    Ex:

    – This is the third time I have watched this movie (Đây là lần thứ ba tôi xem bộ phim này)

    Một số ví dụ khác sử dụng cấu trúc ” it is the first time”

    • It was the first time for me

      ( Đó là lần đầu tiên đối với tôi)

    • It was the first time.

      (Nó là lần đầu tiên)

    • It was the first time ever.

      ( nó là lần đầu tiên trong đời)

    • “It was the first time they’d met.

      ( Nó là lần đầu tiên họ gặp nhau)

    • It was the first time I saw our neighbor unveiled”.

      ( Đó là lần đầu tiên tôi gặp hàng xóm của chúng tôi)

    • It was the first time they had experienced freedom.

      ( Đó là lần đâu tiên tôi có được sự tự do)

    Bài tập sử dụng cấu trúc ” this is the first time”

    Đáp án:

    1. She has not eaten chilly food before.4. This is the firs time I read this book.5. This is the first time I seen that girl.

    2. I have not been outside before.

    3. I haven’t met a famous guy before.

    6. This is the first time I tasted delicious.

    7. This is the first time he has been on a boat.

    8. This is the first time my father driven a car.

    9. This is the first time I met him before.

    10. This is the first time she has learnt playing drum.

    11. She hasn’t called customer before.

    12. She hasn’t phoned her mother a month before.

    13. I haven’t joined beer club before.

    14. He hasn’t went abroad before.

    15. I haven’t swum before.

    Như vậy chúng ta đã cùng tìm hiểu một cấu trúc rất hay được sử dụng cấu trúc” this is the first time ” cùng một số ví dụ ở các ngữ cảnh khác nhau. Rất mọng nhận được đóng góp ý kiến từ quý độc giả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Cấu Trúc It Is Said That, Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • The Last Time Cấu Trúc Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Và Phân Biệt “during” Và “through”
  • Cấu Trúc Enough: Cách Dùng & Một Số Lưu Ý Quan Trọng
  • Chủ Đề Talk About Your Free Time Activities
  • Unit 4: Cách Trả Lời Topic
  • Lesson 5: Free Time_Topic Ielts Speaking Part 1
  • The last time là một cụm từ chứa các thành tố:

    – The: Đại từ chỉ định

    – Last: Tính từ có nghĩa là cuối cùng

    – Time: Danh từ có nghĩa là lần; lúc; thời điểm.

    Và the last time có nghĩa là lần cuối cùng.

    Ngoài ra, từ last có thể được trở thành một động từ (V), danh từ (N), tính từ (Adj) với nghĩa khác nhau:

    Cách sử dụng The last time

    The last time cấu trúc dùng để diễn tả thời gian hay thời điểm ở lần cuối cùng của những chủ thể, sự vật, sự việc, sự kiện, hiện tượng nào đó đã xảy ra. Người ta xem the last time như một mệnh đề chỉ thời gian để bổ ngữ cho mệnh đề chính ở phía sau. Động từ theo sau the last time thường là ở dạng quá khứ đơn hoặc là hiện tại hoàn thành.

    The last time + S + V(ed/ PI) + was + khoảng thời gian/ mốc thời gian

    Những lưu ý về The last time cấu trúc

    Khi nói đến cấu trúc the last time, sẽ có hai cấu trúc đáng chú ý. Tuy nhiên, theo đó sẽ là những cấu trúc tương đương mà bạn cũng nên chú ý đến nếu gặp phải:

    The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + mốc thời gian

    = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ since + mốc thời gian

    (Ai đó/ sự vật gì/ hiện tượng gì đã không… kể từ lúc…)

    The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + khoảng thời gian + ago

    = S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago

    = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian

    = It + is + khoảng thời gian + since + S + Verb (ed/ PI)

    Lưu ý với câu hỏi the last time

    Khi dùng cấu trúc the last time để hỏi, thì cấu trúc câu hỏi lúc này sẽ là:

    Lưu ý: Trợ động từ đã sử dụng was, nhưng động từ vẫn phải luôn chia ở dạng quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.

    Thông thường khi sử dụng the last time, có nhiều người hay nhầm lẫn giữa the last time và last time. Tuy nhiên, cách sử dụng là hoàn toàn khác:

    Dùng cho sự việc, hiện tượng, vấn đề, chủ thể… không xảy ra nữa.

    Lúc này động từ sử dụng là ở thì quá khứ đơn, nếu hành động đã diễn ra.

    Có một số trường hợp vẩn sẽ sử dụng chia động từ ở thì hiện tại. Nếu hành động đó đang diễn ra.

    Dùng cho sự việc, hiện tượng, vấn đề, chủ thể… xảy ra trong thời gian gần thời điểm hiện tại nhất và còn có thể tiếp tục ở tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • While/during/for Sử Dụng Sao Cho Chuẩn?
  • By The Time Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng By The Time Chi Tiết
  • Phrases & Clauses Of Result
  • Reduction Of Adverbial Clauses To Modifying Phrases
  • Lý Thuyết Ngữ Pháp: Mệnh Đề Trang Ngữ Chỉ Thời Gian Tiếng Anh 12
  • Cấu Trúc “this Is The First Time” Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng The Same Trong Tiếng Anh
  • Vòng Lặp Repeat .. Until Trong Pascal
  • Cấu Trúc Lặp Do … Loop While
  • Dùng Ngữ Pháp Tốt Hơn Với “until” Và “by”
  • Be About To Là Gì? Be Going To Là Gì? Cách Phân Biệt
  • A. Nghĩa và các trường hợp sử dụng cấu trúc ” This is the first time”

    Cấu trúc ” this is the first time ” nghĩa là “đây là lần đầu tiên”. Đây là một cụm từ cố định để diễn tả một mệnh đề nào đó phía sau được thực hiện lần đầu tiên. Đôi khi, người ta cũng sử dụng “It is the first time” thay cho “This is the first time”.

    2. Trường hợp sử dụng

    Như đã đề cập, “This is the first time” có thể được sử dụng trong trường hợp bạn muốn diễn tả một việc gì đã bạn trải qua hoặc gặp, hoặc làm lần đầu tiên từ trước đến giờ.

    Cấu trúc này đặc biệt dễ sử dụng trong Part 2 Speaking nếu như câu hỏi có liên quán đến mô tả sự kiện hoặc nơi chốn.

    Ví dụ:

    “Last summer, I and my family had a trip to Phú Yên province. It was the first time I had ever been to such a beautiful destination in the middle part of Vietnam.”

    Ngoài ra, cấu trúc này cũng thường được bắt gặp trong một số bài Listening part 1,2,3.

    B. Cấu trúc “This is the first time”

    This/ It is the first time + S + have/ has + V3/ed

    = S + have/ has + never + V3/ed + before

    = S+ have/ has not + V3/ed + before

    Ví dụ:

    • This is the first time I have drunk alcohol, I am very surprised at the taste.
    • I feel worried. My mother has never come home late before.

    Ví dụ:

      I remember the date 2nd December 2008. It was the first time I had seen snow.

    Sau “the first time”, ta sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành bởi đây là những sự việc xảy ra lần đầu và chưa từng có tiền lệ trước đó.

    Ví dụ: This is the first time, after 6 times attempts, I have hit the ball.

    Ngoài ra, “This is the first time” đã là một câu hoàn chỉnh nên chúng ta có thể dùng “that” để nối hai mệnh đề lại với nhau hoặc bỏ qua nhưng vẫn đầy đủ nghĩa.

    Ví dụ:

    • This is the first time that I have worn high heels. It feels so uncomfortable.
    • It is the first time that I have eaten lobster. It’s so delicious!
    • It was the first time she has visited London.

    First cũng có thể thay bằng Second, Third… để chỉ lần thứ 2, 3… làm điều gì đó.

    Ví dụ:

    • This is the second time I have been lost on the way to your house.
    • It is the third time that I have watched this movie. It is so great that I won’t mind watch it again and again.

    Viết lại câu và giữ nguyên nghĩa

    1. He has never been on an airplane before.

    2. My father hasn’t driven a car before.

    3. I’ve never met such a famous actor before.

    4. She has never learnt playing violin before.

    5. This is the first time she has worked with customers.

    6. The last time she phoned her younger brothers a month ago.

    7. This is the first time I have joined such an amazing race.

    Đáp án

    1. This is the first time he has been on an airplane.
    2. This is the first time my father has driven a car.
    3. This is the first time I have met such a famous actress.
    4. This is the first time she has learnt playing violin.
    5. She hasn’t worked with customers before.
    6. She hasn’t called her younger brothers for a month.
    7. I haven’t joined an amazing race before.

    IELTS Vietop

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng, Chuyển Đổi Câu
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Chi Tiết
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Continuous Future Tense)
  • Cấu Trúc Câu Bị Động (Passive Sentences)
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous)
  • This Is The First Time

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Môn Tiếng Anh Lớp 7
  • Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 2)
  • Bài 02: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 06
  • Bài Tập Viết Lại Câu So Sánh Hay Gặp Trong Các Kì Thi
  • Cách Sử Dụng Và Ghi Nhớ Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – THIS IS THE FIRST TIME là loại cấu trúc thông dụng trong các bài tập viết lại câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành. Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng, ví dụ, [KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

    A. CẤU TRÚC “THIS IS THE FIRST TIME” TRONG TIẾNG ANH

    1. Ý nghĩa của THIS IS THE FIRST TIME

    Định nghĩa FIRST

    FIRST có thể được sử dụng như:

    Số đếm: First man nghĩa là đầu tiên, thứ nhất theo số thứ tự.

    Ví dụ: My room in the first floor in this house

    Danh từ: Khi là danh từ, first được hiểu là “người đầu tiên”.

    Ví dụ: She is the one of the first to receive a gift from my company

    Trạng từ: First vẫn mang nghĩa là đầu tiên khi đứng ở vị trí của trạng từ.

    Ví dụ: He is the man came first on the race

    Định nghĩa TIME

    Trong tiếng Anh, TIME có thể mang ý nghĩa là:

    Danh từ: Hầu hết chúng ta đều biết rằng, Time mang các ý nghĩa là thời gian. Và các trường hợp phổ biến, Time đều xuất hiện với vai trò danh từ và ý nghĩa này.

    Ví dụ: I wash my face two times a day.

    Động từ: Vẫn mang ý nghĩa là thời gian, động từ Time có thể hiểu là sắp xếp, lập kế hoạch các công việc, đo lường quãng thời gian thực hiện một hành động nào đó

    Ví dụ: We were timed and given certificates according to our speed

    Ý nghĩa của cấu trúc THIS IS THE FIRST TIME

    Vậy, với những ý nghĩa của FIRST và TIME ở trên, ta có thể dễ dàng hiểu THIS IS THE FIRST TIME nghĩa là “Đây là lần đầu tiên”. Đây là một cụm từ cố định để diễn tả một mệnh đề nào đó phía sau được thực hiện lần đầu tiên.

     

    Đôi khi, người ta cũng sử dụng It is the first time thay cho This is the first time.

    2. Cấu trúc và cách dùng THIS IS THE FIRST TIME

    Cấu trúc This is the first time:

     

     

    THIS IS THE FIRST TIME + S + HAVE/HAS + P2

     

     

     

    Ví dụ:

    This is the first time I have eaten Lobster

    This is the first time I have seen him

     

    Tìm hiểu thêm các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản: 

    Một số lưu ý:

     

    Sau “the first time”, ta sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành bởi đây là những sự việc xảy ra lần đầu và chưa từng có tiền lệ trước đó.

    Ví dụ: This is the first time I have played the piano

     

    Ngoài ra, “This is the first time” đã là một câu hoàn chỉnh nên chúng ta có thể dùng “that” để nối hai mệnh đề lại với nhau hoặc bỏ qua nhưng vẫn đầy đủ nghĩa.

    Ví dụ:

    This is the first time that I have traveled to Dalat (Đây là lần đầu tiên tôi đi du lịch Đà Lạt)

    It is the first time that I have eaten lobster. (Đây là lần đầu tiên tôi được ăn tôm hùm.)

    It was the first time she has visited London. (Lần đầu tiên cô ấy đi du lịch London.)

     

    This is có thể thay thế bởi This was. Để rõ ràng hơn, This có thể được thay bằng It hoặc một cụm từ chỉ thời gian như: Yesterday, Last Monday…

    Ví dụ:

    Yesterday is the first time I have scared like that (Hôm qua là lần đầu tiên mà tôi sợ hãi như vậy)

    Last Monday was the first time that I have learnt about it. (Thứ hai tuần trước là lần đầu tiên tôi học về môn đó.)

    It was the first time I have played tennis. (Lần đó là lần đầu tiên tôi chơi quần vợt.)

     

    First cũng có thể thay bằng Second, Third… để chỉ lần thứ 2, 3… làm điều gì đó.

    Ví dụ:

    This is the second time I have came to your house

    It is the first time that I have eaten lobster. (Đây là lần đầu tiên tôi được ăn tôm hùm.)

    It was the first time she has visited London. (Lần đầu tiên cô ấy đi du lịch London.)

    3. Cấu trúc THIS IS THE FIRST TIME trong bài tập viết lại câu

    Cấu trúc:

    This is the first time + S + have/has + V3/-ed

    ⇔ S + have/has + never (not) + V3/-ed + before

     

     

    Ví dụ:

    This is the first time I have watched this film.

    (Đây là lần đầu tiên tôi xem bộ phim này)

    ↔ I have never watched this film before.

    (Tôi chưa bao giờ xem bộ phim này trước đây)

     

    This is the first time I have read this book.

    (Đây là lần đầu tiên tôi đọc quyển sách này.)

    ↔ I have never read this book before.

    hoặc: ↔ I haven’t read this book before.

    (Tôi chưa từng đọc cuốn sách này trước đây)

     

    B. Bài tập cấu trúc THIS IS THE FIRST TIME – Có đáp án

    Bài tập 1: Áp dụng lý thuyết về cấu trúc “This is the first time” để viết lại các câu sau dùng mẫu đã cho sẵn

     

    1. This is the first time she has eaten lobster.

     

    2. This is the first time I have been abroad.

     

    3. This is the first time I have ever met a handsome boy.

     

    4. I have never read such a lovely story.

     

    5. I haven’t seen that boy before.

     

    6. I’ve never tasted yummy before.

     

    7. He has never been on an airplane before.

     

    8. My father hasn’t driven a car before.

     

    9. I’ve never met such a famous actor before.

     

    10. She has never learnt playing violin before.

     

    Bài tập 2: Viết lại câu

     

    1. I have never seen a beautiful girl like her

     

    2. I haven’t listen this song

     

    3. She has never learnt playing guitar before

     

    4. My mother hasn’t driven a car before

     

    5. She has not eaten Lobster before

     

    6. This is the first time she has worked with customers

     

    7. This is the first time I had such a delicious dinner

     

    8. This was the first time I have had a true love

     

    9. It is the second time I have traveled to Da Nang

     

    10. It is the first time I have sit on a plane

    Đáp án bài tập cấu trúc This is the first time

    Bài tập 1:

    1. She hasn’t eaten lobster before.

    2. I haven’t been abroad before.

    3. I haven’t met a handsome boy before.

    4. This is the first time I have read such a lovely storỵ

    5. This is the first time I have seen that boy.

    6. This is the first time I have tasted yummy

    7. This is the first time he has been on an airplane.

    8. This is the first time my father has driven a car.

    9. This is the first time I have met such a famous actress.

    10. This is the first time she has learnt playing violin.

     

    Bài tập 2:

    1. This is the first time I have seen a beautiful girl like her

    2. This is the first time I have listened this song

    3. This is the first time she has learnt playing guitar

    4. This is the first time my mother has driven a car

    5. This is the first time she has eaten Lobster

    6. She hasn’t worked with customers before

    7. I haven’t had such a delicious dinner before

    8. I haven’t had a true love before

    9. I have traveled once before

    10. I haven’t sit on a plane before

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time Và Dạng Bài Tập Viết Lại Câu
  • Giữa Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội Có Mối Quan Hệ Gì ?
  • Ý Thức Là Gì? – Các Thuộc Tính Và Cấu Trúc Của Ý Thức
  • Khái Niệm Chung Về Ý Thức – Kipkis
  • Upon Là Gì? Cách Sử Dụng Giới Từ Upon Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc The Last Time, Cách Dùng Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Tránh Lỗi Kể Chuyện Bằng Tiếng Anh Như Một Con Robot?
  • Những Cấu Trúc Cần Thiết Khi Thuyết Trình Tiếng Anh
  • 4 Nguyên Tắc Căn Bản Trong Cấu Trúc Câu Của Tiếng Nhật
  • 1 Số Cách Đơn Giản Nối Động Từ Trong Tiếng Nhật
  • Trợ Từ Tiếng Nhật, Có Gì Khó Đâu?? Phần 1: Wa Và Ga
  • Trong tiếng Anh, last được xem là từ loại đảm nhiệm nhiều chức năng.

    + Lát: là một đơn vị đo trọng tải của tàu thủy.

    1 lát = 2000kg

    + Lát còn có nghĩa là khuôn giày; khổ giày.

    + Last là danh từ ám chỉ người sau cùng; vật sau cùng

    Ví dụ: These are the last of our apples

    Đây là những quả táo cuối cùng.

    + Cuối cùng; sau cùng; sau rốt

    Ví dụ: This is our last pen.

    Đây là chiếc bút cuối cùng của chúng tôi.

    + Mới nhất; gần đây nhất; vừa mới đây

    Ví dụ: last night; last week; last month; last summer; last year.

    (Đêm qua; tuần trước; tháng trước; mùa hè năm ngoái; năm ngoái.)

    + Không thích hợp nhất; ít đảm bảo nhất

    Ví dụ: He is the last percon to trust to talk anything.

    Cô ấy không phải là người thích hợp để nói bất cứ điều gì.

    + Cực kỳ; vô cùng

    Ví dụ: A problem of the last importance.

    Một vấn đề cực kỳ quan trọng

    Ví dụ: I saw him last in Pariss two years ago.

    Ví dụ: Summer Semester last three months.

    (Kỳ học hè kéo dài 3 tháng.)

    The last time có nghĩa là gì

    Như chúng ta đã biết, the last time được cấu tạo bởi các thành tố:

    + Đại từ chỉ định The

    + Last: là tính từ có nghĩa là cuối cùng; gần đây nhất.

    + Time là danh từ có nghĩa là lần; lúc; thời điểm.

    The last time có nghĩa là Lần cuối cùng.

    Cấu trúc cách dùng The last time

    Với ý nghĩa như phân tích ở trên, The last time là mệnh đề thời gian bổ ngữ cho mệnh đề chính ở phía sau được dùng để diễn tả thời gian, thời điểm lần cuối cùng một chủ thể làm việc gì; xảy ra sự kiện gì; hiện tượng gì. Động từ phía sau the last time có thể ở dạng hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ đơn. Tuy nhiên thời quá khứ đơn được ưu tiên sử dụng hơn cả. Cụ thể như sau:

    The last time + S + Verb (ed/ PI)+ was + mốc thời gian/ khoảng thời gian. Thời điểm cuối cùng ai đó làm gì; hiện tượng gì xảy ra.

    Ví dụ:

    The last time I saw Running man was October.

    (Lần cuối cùng tôi xem chương trình Running Man là vào tháng mười.)

    The last time she ate Chilly was last year.

    (Lần cuối cùng cô ấy ăn ớt là năm ngoái.)

    The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + mốc thời gian. = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ since+ mốc thời gian. (Ai đó/ sự vật gì/ hiện tượng gì đã không….kể từ lúc…)

    Ví dụ:

    The last time she met him was when she was 5 years old.

    (She hasn’t met him since when she was 5 years old.)

    Lần cuối cùng cô ấy gặp anh ấy là khi cô ấy 5 tuổi.

    = Cô ấy đã không gặp anh ấy kể từ khi cô ấy 5 tuổi.

    The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + khoảng thời gian + ago = S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian = It + is + khoảng thời gian + since + S + Verb (ed/ PI)

    Ví dụ:

    The last time I visited Jim was three weeks.

    = I last visited Jim three weeks ago.

    = I haven’t visited Jim for three weeks.

    = It is three week since I visited Jim.

    Câu hỏi để hỏi với the last time

    Trong ngữ pháp Tiếng Anh, cấu trúc the last time là để chỉ về khoảng thời gian. Do đó câu hỏi dành cho câu trúc này sẽ ở dạng:

    When was the last time + S + Verb(ed/PI)+…+?

    Ví dụ:

    When was the last time you talked to her?

    (Lần cuối cùng bạn nói chuyện với cô ấy là khi nào.)

    Reply: The last time you talked to her was her birthday.

    (Lần cuối cùng tôi gặp cô ấy là vào sinh nhật của cô ấy.)

    Bài tập the last time cơ bản

    Trong các bài kiểm tra và kì thi, cấu trúc viết lại câu the last time xuất hiện rất nhiều. Bạn nên thực hành các bài bên dưới.

    1.We haven’t been to a concert for over a year

    – The last time we were to concert was a year ago.

    2.Your birthday party was the last time I really enjoyed myself.

    – The last time I really enjoyed myself was your birthday party.

    3.It’s nearly 20 years since my father saw his brother

    My father last saw his brother 20 years ago.

    4.Tom went to Scotland last Friday and is still there.

    – Tom has been Scotland since Friday.

    5.When did you last ride a bike?

    – How long haven’t you ridden a bike?

    6.The last time I went swimming was when I was in France.

    – I haven’t swum since when I was in France.

    7.You haven’t tided up this room for weeks.

    – It’s weeks since you have tidded up

    8.He was last in touch with me three weeks ago.

    – He hasn’t keep in touch with me for three weeks.

    9.Mr John hasn’t visited France since 1990.

    – Mr John last visited France 1990

    10.It last rained three weeks ago.

    – The last time It rained was three weeks.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • “tất Tần Tật” Những Khác Biệt Trong Cách Dùng Since Và For
  • Công Thức, Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Cho Động Từ Thường Và Tobe Phải Nhớ
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ Hope
  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng, Chuyển Đổi Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc “this Is The First Time” Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng The Same Trong Tiếng Anh
  • Vòng Lặp Repeat .. Until Trong Pascal
  • Cấu Trúc Lặp Do … Loop While
  • Dùng Ngữ Pháp Tốt Hơn Với “until” Và “by”
  • This is the first time là gì

    Như chúng ta đã biết, this is the first time được cấu tạo bởi các thành tố:

    + This là đại từ chỉ định có nghĩa là Đây; này

    + Is là động từ tobe mang nghĩa là là

    + First: là tính từ có nghĩa là đầu tiên; quan trọng nhất; cơ bản nhất; trước tiên; trước hết.

    + Time là danh từ có nghĩa là lần; lúc; thời điểm.

    This is the first time có nghĩa là Đây là lần đầu tiên.

    Cách dùng This is the first time

    Với ý nghĩa như trên cấu trúc this is the first time được sử dụng để diễn tả một hành động, một sự vật sự việc xảy ra mới xảy ra lần đầu tiên. Hành động, sự việc này chưa từng xảy ra trước đó.

    Cấu trúc this is the first time

    This is the first time + S + Verb (chia ở thì hiện tại hoàn thành) Cụ thể: This is the first time + S + have/ has + Verb (PII)

    Đây là lần đầu tiên…ai đó làm gì..

    Ví dụ:

    This is the first time I have worn this skirt.

    (Đây là lần đầu tiên tôi mặc chiếc váy này.)

    Biến đổi câu từ before sang this is the first time

    Before có nghĩa là trước đó. Như vậy:

    This is the first time + S + have/ has + Verb (PII) = S + hasn’t + Verb(PII)+…before

    (Đây là lần đầu tiên ai đó làm gì

    = Ai đó chưa từng làm gì trước đó)

    Để thực hiện biến đổi câu dưới dạng này ta lần lượt làm theo các bước sau:

    Biến đổi từ this is the first time sang câu có before

    + Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ chính trong câu gốc.

    + Bước 2: biến đổi động từ (PII) về dạng phủ định: hasn’t/ haven’t + PII;

    + Bước 3: Bỏ this is the first time; và thêm before vào cuối câu.

    Ví dụ:

    This is the first time I have met him.

    + Bước 1: Chủ ngữ : I ; động từ chính trong câu là met (PII)

    + Bước 3: I haven’t meet him before.

    Biến đổi từ câu gốc before sang this is the first time

    + Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ chính trong câu gốc.

    + Bước 2: biến đổi thể phủ định về dạng khẳng định của hiện tại hoàn thành (have + PII)

    + Bước 3: Thêm this is the first time; bỏ before trong câu.

    Ví dụ:

    I haven’t read a such interesting novel before.

    + chủ ngữ: I; động từ chính : read

    + Bước 3: hoàn thành câu; This is the first time I have read a such interesting novel.

    Biến đổi câu từ “never” sang this is the first time và ngược lại

    Never có nghĩa là chưa bao giờ. Như vậy ta có cấu trúc sau:

    This is the first time + S + have/ has + Verb (PII) = S + has/ have + never+ PII+… before

    Tương tự với các bước làm giống như before ta có ví dụ minh họa như sau:

    This is the first time I have eaten chinese food.

      I have never eaten Chinese food before.

    Chú ý khi dùng this is the first time

    Động từ tobe phải ở dạng hiện tại (is) thì mệnh đề theo sau mới ở dạng hiện tại hoàn thành

    Tính từ first có thể thay thể bằng second; third;…thì vẫn có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành với mệnh đề chính.

    Có thể có that giữa 2 mệnh đề.

    Có thể thay thế This bằng It.

    1. I have never seen a beautiful girl like her

    2. I haven’t listen this song

    3. She has never learnt playing guitar before

    4. My mother hasn’t driven a car before

    5. She has not eaten Lobster before

    6. This is the first time she has worked with customers.

    7. She hasn’t bought bowl before.

    8. This is the first time I have joined such an amazing race.

    9. This is the first time he went abroad.

    10. This is the first time I had such a tasty meal.

    Key:

    1. This is the first time I have seen a beautiful girl like her.

    2. This is the first time I have listened this song.

    3. This is the first time she has learnt playing guitar.

    4. This is the first time my mother has driven a car

    5. This is the first time she has eaten Lobster

    6. She has never worked with customer before.

    7. This is the first time she has bought bowl.

    8. I have never joined such an amazing race before.

    9. He hasn’t gone abroad before.

    10. I have never such a tasty meal.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Chi Tiết
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Continuous Future Tense)
  • Cấu Trúc Câu Bị Động (Passive Sentences)
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous)
  • Thì Tương Lai Hoàn Thành Cấu Trúc Ngữ Pháp & Bài Tập
  • Cấu Trúc, Cách Dùng The Last Time Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Xử Lí Nhân Arm Là Gì?
  • Cách Kiểm Tra Bộ Xử Lý Của Điện Thoại (Arm, Arm64 Hay X86)
  • Amd Đang Cố Gắng Kết Nối Giữa X86 Và Arm
  • Liệu X86 Và Mips Có Thể Cạnh Tranh Được Với Arm Hay Không ?
  • Bài 1: Giới Thiệu Sơ Lược Về Intel Galileo
  • The last time là cấu trúc được dùng trong tiếng Anh ở dạng quá khứ đơn, nêu hành động đã xảy ra ở trong quá khứ. Bạn có thể dùng cấu trúc này để diễn đạt những sự việc đã xảy ra, nhưng cách sử dụng thì hoàn toàn khác tùy thuộc vào ngữ cảnh. Cấu trúc: When + was + The last time + S + Verb (Simple past tense/ psent perfect tense)?

    1. Định nghĩa The last time?

    2. Cấu trúc The last time

    Last là một loại từ đảm nhiệm nhiều chức năng, vừa là danh từ, tính từ, vừa là động từ, trạng từ.

    2.1. Khi last là danh từ

    Khi lastdanh từ nó có nghĩa là người cuối cùng, vật cuối cùng, điều cuối cùng. Chúng ta có thể giữ nguyên last hoặc thêm mạo từ the thành the last, ý nghĩa vẫn không thay đổi.

    Ex:

    2.2. Khi last là động từ

    Không giống như các loại từ khác, động từ “last” được dùng với ý nghĩa “kéo dài”, “tiếp tục”. để dễ hiểu, các bạn hãy xem ví dụ sau:

    Ex:

    • Childhood seems to last forever. (Thời thơ ấu dường như kéo dài mãi mãi)
    • And last, he has feelings for me. (Và cuối cùng, anh ấy đã có tình cảm với tôi.)

    Đa số các trường hợp, người ta hay dùng last như một tính từ trong câu với ý nghĩa là cuối cùng, sau cùng. Trong một số trường hợp, được hiểu là điều quan trọng cuối cùng trong một chuỗi quan trọng nào đó.

    Ex:

      Anna ate the last pizza. (Anna đã ăn miếng pizza cuối cùng.)

    Ngoài ra last còn được hiểu như là một điều phù hợp nhất hoặc thời gian nào đó gần đây nhất.

    Ex:

    • The last thing he hoped was that she would forgive the bad things he did to her. (Điều cuối cùng anh ta hy vọng rằng cô sẽ tha thứ cho những điều tồi tệ anh đã làm với cô.)
    • Your letter of Sunday last. (Thư của bạn vào chủ nhật trước)

    2.4. Khi last là trạng từ

    Last được sử dụng như một trạng từ với nghĩa cuối cùng, gần đây.

    Ví dụ:

    • A woman last heard of in Cornwall. (Người phụ nữ được phát hiện lần cuối ở Cornwall)
    • And last, I’d like to thank you all for coming. (Cuối cùng, tôi muốn cảm ơn vì bạn đã đến)

    3. Cấu trúc và cách dùng The last time

    3.1. The last time trong thì hiện tại hoàn thành

    The last time + S + Verb (Simple past tense/ psent perfect tense)

    Ví dụ:

    • The last time she traveled to Paris was in 2011. (Lần cuối cùng cô ấy đến Paris vào năm 2011)
    • The last time I talked to my close friend was 2 weeks ago. (Lần cuối cùng tôi nói chuyện với bạn thân cách đâu 2 tuần)

    Chúng ta cũng có thể đặt câu hỏi với the last time khi mượn từ để hỏi ” When “. Khi hỏi, ta tuy đã dùng trợ động từ was, nhưng động từ vẫn phải được chia dưới dạng thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.

    3.2. The last time trong thì hiện tại hoàn thành với câu hỏi When?

    When + was + The last time + S + Verb (Simple past tense/ psent perfect tense)?

    Ví dụ:

    • When was the last time you saw her? (Bạn nhìn thấy cô ấy lần cuối khi nào?)
    • When was the last time you talked to him? (Lần cuối bạn nói chuyện với anh ấy khi nào?)

    Bạn cũng có thể dùng cụm “for the last time” như một trạng từ ở trong câu, mang nghĩa bạn sẽ không bao giờ làm việc gì đó nữa, đó là lần cuối.

    Ví dụ:

    • For the last time, I am telling you not to interrupt me when I’m talking. (Nhắc nhở lần cuối, bạn không được ngắt lời tôi khi tôi đang nói.)
    • Little did she know, she was meeting him for the last time. (Cô ấy không biết rằng, đó là lần cuối cô gặp anh.)

    The last time là mệnh đề thời gian bổ ngữ cho động từ chính ở phía sau, được dùng để diễn tả thời gian, sự việc lần cuối cùng chủ thể đã làm việc gì đó. Động từ sau The last time được chia ở thì quá khứ và hiện tại hoàn thành, thường thì quá khứ được sử dụng nhiều hơn, thì hiện tại hoàn thành rất là hiếm gặp.

    3.3. The last time cộng mốc thời gian

    The last time + S + Verb (ed/ PI)+ was + mốc thời gian/ khoảng thời gian.

    Diễn tả thời điểm cuối cùng ai đó làm gì, hiện tượng gì đã xảy ra.

    Ví dụ:

    • The last time I watched TV was October. (Lần cuối cùng tôi xem TV là vào tháng mười.)
    • The last time she ate noodle was last year. (Lần cuối cùng cô ấy ăn mỳ là năm ngoái.)

    The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + mốc thời gian. = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ since+ mốc thời gian.

    (Ai đó/ sự vật gì/ hiện tượng gì đã không….kể từ lúc…)

    Ví dụ:

    • The last time she met him was when she was 5 years old. (Lần cuối cùng cô ấy gặp anh ấy là khi cô ấy 5 tuổi.)
    • (She hasn’t met him since when she was 5 years old.) (Cô ấy đã không gặp anh ấy kể từ khi cô ấy 5 tuổi.)

    The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + khoảng thời gian + ago S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian = It + is + khoảng thời gian + since + S + Verb (ed/ PI)

    Ví dụ:

    • The last time I visited Jim was three weeks.
    • I last visited Jim three weeks ago. (Tôi đã thăm Jim 3 tuần trước)

    = I haven’t visited Jim for three weeks. (Tôi đã không thăm Jim khoảng 3 tuần)

    = It is three week since I visited Jim. (Nó thì 3 tuần kể từ khi tôi thăm Jim)

    3.4. Câu hỏi để hỏi với The last time

    Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc the last time là để chỉ về khoảng thời gian. Do đó câu hỏi dành cho câu trúc này sẽ ở dạng:

    When was the last time + S + Verb(ed/PI)+…+?

    Ví dụ:

    • When was the last time you talked to her? (Lần cuối cùng bạn nói chuyện với cô ấy là khi nào.)
    • The last time you talked to her was her birthday. (Lần cuối cùng tôi gặp cô ấy là vào sinh nhật của cô ấy.)

    4. Bài tập về The last time

    Bài tập 1: Viết lại câu sử dụng The last time

    1. We haven’t been to a concert for over a year.
    2. I haven’t been swimming since I was in France.
    3. Susie hasn’t been to a music concert for over two year.
    4. Your graduation party was the last time we really enjoyed ourselves.

    Bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai

    1. Hello, I was wondering if you have seen Peter. The last time I see him was 4 days ago.
    2. I haven’t seen Peter since a week, the last time we hung out was last Sunday.
    3. This is last time I have to remind you about this kind of mistake.
    4. I won’t went to this store again, this is the last time!
    5. Susie had seen Betty last time, before Betty passed away in an accident.

    Đáp án bài tập

    Đáp án bài 1: Viết lại câu sử dụng The last time

    1. The last time I went to a concert was over a year ago.
    2. The last time I went swimming was when I was in France.
    3. The last time Susie has been to a music concert was 2 years ago.
    4. The last time we really enjoyed ourselves was (at) your graduation party.

    Đáp án bài 2: Tìm và sửa lỗi sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever, However
  • Cách Dùng “whoever”, “whichever”, “whenever”, “whatever”, “wherever” Và “however”
  • Cấu Trúc Câu Chủ Động
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Such That Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Khám Phá Cách Dùng Cấu Trúc The Last Time Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Của Một Chương Trình Trong Python
  • Phần 2 : Cú Pháp Thông Dụng
  • Cấu Trúc Pay Attention To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài 2: Is Everything Ready?
  • 1.9

    (37.26%)

    73

    votes

    1. Tổng quan về last

    “Last” là một từ trong tiếng Anh rất đa năng vì có thể đảm nhận vai trò của cả tính từ, động từ, danh từ, trạng từ trong câu. 

    1. Last là danh từ

    Từ “last” tiếng Anh ở vị trí danh từ sẽ có thể thêm mạo từ “the” đằng trước. “The last” có ý nghĩa là người cuối cùng, điều hoặc vật cuối cùng.

    Ví dụ:

    • He was

      the last

      to leave the classroom, as he had to clean it.

    (Anh ấy là người cuối cùng rời khỏi lớp học, vì anh ấy phải làm sạch nó.)

    • The child loves her grandparents very much. She always hugs them like it’s their

      last

      .

    (Đứa trẻ yêu ông bà của mình vô cùng. Cô bé luôn luôn ôm họ như thể đó là lần cuối được ôm họ vậy.)

    “Last” mang ý nghĩa là kéo dài hoặc tiếp tục ở trong một trạng thái nào đó khi ở dạng động từ. Nó thường đi kèm với một khoảng thời gian nào đó hoặc đứng một mình.

    Ví dụ:

    • This product is from a well-known brand, that’s why it

      lasts

      very long.

    (Món đồ này là hàng của một hãng nổi tiếng, nên nó dùng được rất lâu.)

    • Relationships without mutual trust won’t

      last

      .

    (Các mối quan hệ thiếu đi sự tin tưởng lẫn nhau sẽ không kéo dài.)

    3. Last là tính từ

    Tính từ “last” có nghĩa là cuối cùng hoặc gần đây nhất. Đây là vai trò thông dụng nhất là từ “last” hay được sử dụng.

    Ví dụ:

    • The

      last

      time I saw her, she was holding his hands.

    (Lần cuối mình gặp cô ấy, cô ấy đang nắm tay anh ta.)

    • I don’t remember the name of the book I bought

      last

      Sunday.

    (Tôi không nhớ được quyển sách tôi mua chủ nhật tuần trước tên gì.)

    4. Last là trạng từ

    Tương tự với tính từ “last”, trạng từ “last” cũng có ý nghĩa chỉ từ hoặc mệnh đề mà nó bổ nghĩa cho là cuối cùng hoặc gần đây nhất.

    Ví dụ:

    • Last

      but not least, I’d like to talk about how climate change affects our country.

    (Điều cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, tôi muốn nói về cách biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến đất nước chúng ta.)

    • You came

      last

      in the competition, but that’s alright, you know you can do better.

    (Bạn về chót trong cuộc thi, nhưng không sao đâu, mình biết bạn có thể làm tốt hơn thế.)

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    Đáp án:

     

     

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khí Quyển Là Gì? Cấu Tạo Của Khí Quyển Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bài 27: Câu Giả Định – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Nghĩa Của Từ Important Là Gì
  • Phân Biệt “Difficult” Và “Hard”.
  • Khám Phá Cấu Trúc Gen 3D Bằng Phương Pháp Nghiên Cứu Mạng Xã Hội
  • Cách Dùng Cấu Trúc This Is The First Time Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Not Until & Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ
  • It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Ví Dụ Tham Khảo
  • Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Dùng Để Viết Lại Câu Cho Nhau
  • Mỗi người chúng ta đều có những trải nghiệm đầu tiên trong đời. Khi đến một đất nước mới lạ, thử một món ăn độc đáo của một nhà hàng, hay gặp một người bạn mới đều là những kỷ niệm quý giá về những “lần đầu” chúng mình muốn lưu giữ. sẽ giới thiệu cho bạn cấu trúc this is the first time dùng để nói về hoặc hoài niệm những “lần đầu” ấy, cùng công thức, ví dụ cụ thể và các bài tập vận dụng.

    1. Ý nghĩa cấu trúc this is the first time

      “First” trong số thứ tự có nghĩa là đầu tiên, là thứ nhất.

    Today, our first period is Maths.

      “First” khi mang vai trò là danh từ sẽ được hiểu là “người đầu tiên”.

    The first to set foot on the Moon is Neil Armstrong.

      “First” ở dạng trạng từ cũng có nghĩa là đầu tiên.

    Our team should have come first if they didn’t cheat.

      “Time” là danh từ ngoài nghĩa “thời gian” (không đếm được) còn có nghĩa là “lần” (đếm được).

    I told you a thousand times already, I’m allergic to seafood.

      “Time” ở dạng động từ có nghĩa là để sắp xếp một cái gì đó để nó xảy ra tại một thời điểm cụ thể; hoặc đo lường thời gian một điều gì đó diễn ra.

    The boss timed the meeting so well, it ended exactly at the check-out hour.

    He’s getting better at running, I timed him and the p keeps getting smaller.

    Cụm từ trong cấu trúc This is the first time/It is the first time có nghĩa là “đây là lần đầu tiên” chủ ngữ làm một việc gì đó.

    This is the first time I have heard such a cool name.

    It is the first time she encounters him.

    2. Cấu trúc this is the first time và các cấu trúc tương đương

    Trong các bài tập ngữ pháp, chúng ta có thể thấy cấu trúc this is the first time/it is the first time có công thức như sau:

    This is the first time I have eaten pho.

    It is the first time I have eaten pho.

    I have never eaten pho before.

    I have not eaten pho before.

    Công thức để sử dụng cấu trúc này đúng ngữ pháp tiếng Anh chuẩn là:

    It/this/S + is/was + the first time + (that) + S + have/has + V2 (PP)

    Ta thấy rằng công thức này sử dụng ở vế đằng sau từ that. Bạn nhớ sử dụng dạng đúng của động từ phân từ 2 (V2 – PP). Bạn có thể tham khảo để không bị sai dạng từ. động từ bất quy tắc trong tiếng Anh

    Trong cấu trúc này, mệnh đề trước và sau từ that là hai mệnh đề riêng biệt, đầy đủ, được nối với nhau để làm rõ nghĩa cho nhau.

    It was the first time that I’ve been so far from home.

    4. Các lưu ý khi sử dụng cấu trúc this is the first time

    Cấu trúc this is the first time, cũng như bao cấu trúc ngữ pháp khác, có một số lưu ý khi sử dụng nó và các cấu trúc tương đương.

    Cấu trúc này cũng có nét nghĩa giống cấu trúc this the first time, nhưng nó không phải một mệnh đề đầy đủ. Công thức:

    The first time they kissed, he had his eyes open.

    Từ ever trong cấu trúc this is the first time

    Khi dùng thì hiện tại hoàn thành, chúng ta hay dùng từ “ever” để biểu thị nghĩa “từ trước đến nay”. Từ “ever” có thể đặt trước động từ hoặc đặt ở cuối câu (đứng riêng hoặc trước từ “before”).

    I have never ever told anyone a lie.

    I have never told anyone a lie, ever.

    I haven’t told anyone a lie ever before.

    Bài 1: Viết lại các câu sau

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time
  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Cấu Trúc It Is Said That, Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc This Is The First Time Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Until & Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ
  • It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Ví Dụ Tham Khảo
    • Số đếm:

      First mang nghĩa đầu tiên theo số thứ tự.

      Ex: You’re the first person in this conference. (Bạn là người đầu tiên trong hội nghị này.)

    • Trạng từ:

      Đóng vai trò là trạng từ trong câu cũng có nghĩa là đầu tiên.

      Ex: Jack came first in the car racing. (Jack về đầu tiên trong trận đua xe.)

    • Danh từ:

      First nếu được sử dụng như là danh từ thì mang nghĩa là “người đầu tiên”.

      Ex: He was one of the first to achieve the goals. (Anh ấy là một trong những người đầu tiên đạt được mục tiêu.)

    Sau “the first time” là một mệnh đề ở thì hiện tại hoàn thành. Cấu trúc này dùng để diễn đạt một sự việc xảy ra lần đầu và chưa có tiền lệ trước đâu. Thêm vào đó, “the first time” là một mệnh đề hoàn chỉnh, nên “that” từ dùng để nối hai mệnh đề lại với nhau cũng có thể lược bỏ nhưng vẫn đủ nghĩa.

    Ex:

    – It is the first time that I have eaten lobster. (Đây là lần đầu tiên tôi được ăn tôm hùm.)

    – It was the first time she has visited London. (Lần đầu tiên cô ấy đi du lịch London.)

    Ngoài ra, “This was” có thể sử dụng thay cho “This is”, hoặc “This” bởi “It” hay một danh từ chỉ thời gian khác để câu mang ý nghĩa đầy đủ hơn.

    Ex:

    – Last Monday was the first time that I have learnt about it. (Thứ hai tuần trước là lần đầu tiên tôi học về môn đó.)

    – It was the first time I have played tennis. (Lần đó là lần đầu tiên tôi chơi quần vợt.)

    Tương tự, để chỉ việc làm gì đó ở lần thứ bao nhiêu chúng ta thay “First” bằng các số đếm khác như “second”,”third”, “fourth”.

    Ex:

    – This is the second time I have read about it (Đây là lần thứ hai tôi đọc về nó.)

    3. Bài tập với This is the first time

    1. She hasn’t eaten lobster before.

    2. I haven’t been abroad before.

    3. I haven’t met a handsome boy before.

    4. This is the first time I have read such a lovely storỵ

    5. This is the first time I have seen that boy.

    6. This is the first time I have tasted yummy

    7. This is the first time he has been on an airplane.

    8. This is the first time my father has driven a car.

    9. This is the first time I have met such a famous actress.

    10. This is the first time she has learnt playing violin.

    11. She hasn’t worked with customers.

    12. She hasn’t called her younger brothers for a month.

    13. I haven’t joined an amazing race before.

    14. He hasn’t gone aboard before

    15. I haven’t had such a tasty meal.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc It Is Said That, Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100