Actually / In Fact / Well?

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Của Actually, Really Và Infact
  • Cách Dùng Giới Từ In On At Trong Tiếng Anh
  • Refer To Là Gì? Sử Dụng “Refer To” Thế Nào Chính Xác
  • Đặc Điểm Hành Vi Của Học Sinh Năng Khiếu
  • 7 Đặc Điểm Thú Vị Của Những Người Mang Nhóm Máu O
  • Actually / in fact / well?, 591, Vinhnguyen,

    , 25/09/2013 10:20:41

    Actually / in fact / well?

    Hỏi đáp Tiếng Anh

    Đăng bởi Vinhnguyen

    Tags:

    cách dùng tiếng Anh, hỏi đáp tiếng Anh, phân biệt, trạng ngữ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 13: Giới Từ On, At, In Và Cách Sử Dụng, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Thành Thạo Cách Sử Dụng On In At Nhanh Chóng
  • Câu Lệnh For, While, Do…while
  • Các Mẫu Formal Objection – Phản Đối Một Cách Lịch Sự Trong Tiếng Anh – Speak English
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cách Dùng Từ ‘more’
  • Cách Dùng Actually, In Fact Và Well

    --- Bài mới hơn ---

  • In Order For Là Gì? Phân Biệt In Order For Và In Order To
  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Thời Gian In On At
  • Cấu Trúc Đề Các Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Cho Teen 2K1, Tiêu Điểm Tuyển Sinh, Tuyển Sinh
  • Cấu Trúc Đề Thi Môn Văn
  • Cấu Trúc Và Tính Chất Đề Thi Thptqg Môn Ngữ Văn
  • Cả actuallyinfact đều dùng để bổ nghĩa hoặc phủ nhận lại ý đã được đề cập trước đó:

    I hear that you’re a doctor. ~ Well, actually, I’m a dentist.

    Well, it may sound very straightforward to you, but in fact it’s all very complicated. Would you agree with me that teachers should refrain from socialising with their students? ~ Well, actually I think it’s a good idea for them to socialise – up to a certain point!

    Ngoài ra actuallyin fact có thể được dùng để cung cấp thêm thông tin chi tiết hoặc làm rõ nghĩa hơn cho điều vừa nói

    I’m going to take on a bit more responsibility now that Kevin’s left ~ John, that’s wonderful news. ~ Yes, well, actually / in fact I’ve been promoted to senior sales manager. I got so bored listening to what he was saying that I actually fell asleep / in fact I fell asleep half way through his psentation.

    Có thể dùng in actual fact hoặc as a matter of fact để làm rõ nghĩa hoặc giới thiệu thông tin mới

    I got so bored with what he was saying that in actual fact / as a matter of fact I dozed off before he’d finished speaking. Richard wants to invite us to spend the weekend at his cottage in the Lake District. Isn’t that exciting? ~ Well, actually, I’ve already said we can’t go.

    Khi được đặt ở cuối mệnh đề, actually dùng để xác nhận thông tin mà người ta không mong đợi hoặc không nghĩ tới.

    So how much do you want for your 1999 Renault? ~ Well, I was thinking of £2,500.

    So how do you propose to furnish the house? ~ Well, I thought we might invest in some second-hand furniture.

    Dùng well khi muốn nói đến 1 dự định không được hoàn thành

    You know I said I thought I might go skiing with Jamie this year? Well, I’m not going to now.

    How was the tennis lesson? ~ Well, in actual fact, we forgot to go. You live in South Kensington, don’t you? Well, Pimlico, actually.

    You do like my yellow dress, don’t you? ~ Well, yes, it’s quite nice. But I think the blue one would have suited you more.

    Why didn’t you give Bob a lift back home? ~ Well, how was I supposed to know he was at the match?

    I couldn’t find my way to the music centre. ~ Well, why didn’t you ask me? You know I’ve been seeing a lot of Eddie lately? ~ Hmm. ~ Well, we’re going to get engaged.

    Dùng oh well trong tình huống bạn phải chấp nhận dù không hài lòng lắm

    If you say oh well, you are saying that you accept the situation as it is, even though you are not very happy about it:

    I’m afraid you’ll have to pull out of the trip to Greece. ~ Oh well, it doesn’t matter. I’m afraid I forget to save that document and now I’ve lost it. ~ Oh well, it can’t be helped. I’ll just have to re-type it. Nguồn: sưu tầm

    Đăng ký thi xếp lớp MIỄN PHÍ vào lúc 8h30 sáng thứ 2, 4, 7 hàng tuần để học và đạt hương trình điểm cao như ý muốn với c luyện thi IELTS tại Du Học SET

    115 Đặng Dung, p Tân Định, Q 1, TP HCM

    134 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Actually Và In Fact
  • Actually, Really Và In Fact Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Dùng Giới Từ Trong Tiếng Anh: In, On, At (Preposition)
  • Cách Dùng Danh Động Từ Đứng Sau Giới Từ
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”objection”
  • Kefir Benefits, Nutrition Facts, Types And How To Make

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Thật Về Loại Nấm Sữa Chị Em Nô Nức Đem Về Nuôi: Có Xứng Danh “tinh Hoa”, “siêu Thực Phẩm”?
  • Nước Kefir: Lợi Ích Của Chế Phẩm Sinh Học Và Cách Thực Hiện (Công Thức)
  • 10 Lợi Ích Của Hệ Thống Thương Mại Wto Đại Cương Môn Kinh Tế Học Quốc Tế
  • 10 Lợi Ích Của Hệ Thống Thương Mại Wto
  • Whey Protein Đem Lại Lợi Ích Gì Cho Người Tập Thể Hình?
  • These probiotics, such as lactic acid bacteria, are capable of helping boost immune function and fight against harmful microbes and carcinogens – plus they are often considered key to improving many digestive issues.

    Still wondering: Should I drink kefir? Below is what you need to know about this superstar beverage and why you should consider adding it to your next shopping list.

    What Is Kefir?

    Kefir is a fermented milk drink made using starter “grains,” which are actually a combination of bacteria and yeast. Kefir grains interact with milk to make a lightly fermented drink that even people with lactose intolerance can usually drink.

    This drink can be made using just about any type of milk, such as goat, sheep, cow, soy, rice or coconut milk. It can even be made using coconut water.

    Scientifically speaking, milk kefir grains contain a complex microbial symbiotic mixture of lactic acid bacteria and yeasts in a polysaccharide-protein matrix.

    This probiotic drink has been used for thousands of years in many different cultures around the globe, especially those residing in Eastern Europe. Derived from the Turkish word keyif, or “feeling good,” it comes from the Eastern European Caucasus Mountains.

    It’s thought that it was first discovered by sheep herders who accidentally fermented milk in their leather flasks. The potency and powerful effects of the mixture soon spad around the tribes and was later picked up by Russian doctors, who heard of its legendary healing benefits and used it to help treat ailments like tuberculosis in the 19th century.

    Today, kefir has become a worldwide phenomenon. Sales in the U.S. alone by Lifeway, which accounts for 97 percent all kefir sales in the U.S., reported a growth from $58 million in 2009 to over $130 million in 2014.

    However, although this popular probiotic drink is widely available and there are many options for where to buy kefir, it can also be made right from your own kitchen. In fact, there are plenty of recipes out there for how to make kefir grains and interesting ways that you can use them in soups, stews, smoothies, baked goods and more.

    Nutrition Facts

    Why is kefir really good for you? Like other milk products, it’s a good source of calcium, plus it contains high levels of vitamin B12, magnesium, vitamin K2, biotin, folate, enzymes and probiotics.

    It does not have a standardized nutrition content, however, because the values can vary based on the cows, cultures and region where it’s produced.

    As an example, one cup of store-bought whole milk kefir contains the following nutrients:

    • 160 calories
    • 12 grams carbohydrates
    • 10 grams protein
    • 8 grams fat
    • 390 milligrams calcium (30 percent DV)
    • 5 micrograms vitamin D (25 percent DV)
    • 90 micrograms vitamin A (10 percent DV)
    • 376 milligrams potassium (8 percent DV)

    Something unique about this beverage that is responsible for many of the health benefits of kefir is its probiotics content. According to a 2022 study, it can contain more than 50 species of probiotic bacteria and yeasts, such as the following types:

    • Kluyveromyces marxianus/Candida kefyr
    • Lactococcus lactis subsp. lactis
    • Lactococcus lactis subsp. cremoris
    • Streptococcus thermophilus
    • Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus
    • Lactobacillus casei
    • Kazachstania unispora
    • Lactobacillus acidophilus
    • Bifidobacterium lactis
    • Leuconostoc mesenteroides
    • Saccaromyces unisporus

    Kefir Benefits

    In a 2022 study published in Frontiers in Microbiology, kefir was recognized as a potential source of probiotics and molecules with several healthy properties. According to the authors, “its biological properties suggest its use as antioxidant, anti-tumor agent, antimicrobial agent, and immunomodulator, among other roles.”

    Another 2022 article published in the journal Nutrients notes, “Kefir exhibits many health benefits owing to its antimicrobial, anticancer, gastrointestinal tract effects, gut microbiota modulation and anti-diabetic effects.”

    Here’s more about some of its main benefits:

    1. Contains Probiotics That Can Boost Immunity

    Kefir contains many probiotics, compounds and nutrients, like biotin and folate, that help kick your immune system into gear.

    One probiotic strain in particular that’s specific to kefir alone is called Lactobacillus Kefiri, which studies suggest helps defend against harmful bacteria like salmonella and E. coli. This bacterial strain, along with the various handful of others, helps modulate the immune system and inhibits the growth of harmful bacteria.

    It also contains another powerful compound found only in this probiotic drink, an insoluble polysaccharide called kefiran that’s been shown to contain antimicrobial properties that can fight against candida.

    Additionally, it has the ability to help lower oxidative stress, cholesterol and blood pssure levels. One study found evidence that bacterial populations found in this beverage had favorable effects on a number of metabolic syndrome parameters.

    2. Builds Bone Strength

    Kefir made from whole fat dairy is a good source of calcium, along with vitamin K and other minerals that support bone health. Perhaps more importantly, it holds bioactive compounds that help absorb calcium into the body and stop bone degeneration.

    Vitamin K2 has been shown to be vital in improving calcium absorption as well as bone health and density. The probiotics in this beverage improve nutrient absorption, and the dairy itself contains all of the most important nutrients for improving bone strength, including phosphorus, calcium, magnesium, vitamin D and vitamin K2.

    3. Potentially Helps Fight Cancer

    Certain compounds found in probiotic drinks have been shown to help defend against the spad of cancer cells in the stomach in some in vitro studies.

    Drinking this beverage may help slow the growth of early tumors and their enzymatic conversions from non-carcinogenic to carcinogenic. One in vitro test showed that it could reduce breast cancer cells by 56 percent, as opposed to yogurt strains, which reduced the number of cells by 14 percent.

    Research indicates that consuming probiotic foods can help restore gut balance and fight against gastrointestinal diseases like irritable bowel syndrome, Crohn’s disease and ulcers.

    Consuming probiotics also helps your gut after taking antibiotics. The probiotic compounds help restore the lost flora that fight against pathogens.

    Probiotics can also aid against disruptive diarrhea and other gastrointestinal side effects caused by these types of medications.

    Additionally, there’s evidence that because it can alter gut microbiota composition in a positive way, studies have found that drinking kefir may help improve physical performance and combat physical fatigue.

    5. Improves Allergies

    Various forms of allergies and asthma are all linked to inflammatory issues in the body. This drink may help treat inflammation at the source to help reduce the risk of respiratory issues like allergies and asthma.

    According to an animal study in Immunobiology, it was shown to reduce inflammatory cells disrupting the lungs and air passages as well as decrease mucus buildup in mice.

    The live microorganisms psent in this beverage seem to help the immune system naturally suppss allergic reactions and aid in changing the body’s response to the systemic outbreak points for allergies. Some scientists even believe these allergic reactions may be the result of a lack of good bacteria in the gut.

    6. Supports Skin Health

    Kefir helps bring good bacteria back to the forefront and supports the health of your largest organ, the skin. Not only does it help with systemic based skin issues, but it can help recovery from skin issues like burns and rashes.

    Aside from probiotics aiding the health of the immune system, the carbohydrate found in kefir known as kefiran has also been shown to improve the quality of skin wound healing and may also be protective for connective tissue.

    7. Improves Lactose Intolerance Symptoms

    The good bacteria found in many dairy products is essential for a healthy gut and body. However, there are many out there who cannot tolerate dairy because they are unable to digest lactose, the key sugar found in milk (thus dealing with lactose intolerance).

    The active ingredient in kefir helps break lactose down and makes it easier to digest. Furthermore, this beverage has a larger range of bacterial strains and nutrients, some only specific to kefir, that help remove almost all of the lactose in the dairy.

    Research published in the Journal of the Academy of Nutrition and Dietetics even unearthed that “kefir improves lactose digestion and tolerance in adults with lactose malabsorption.” As a disclaimer, although most people do very well with goat milk kefir, a small percent of people may still have issues with dairy and may need to opt for coconut or water kefir instead.

    Types

    Even if you can’t tolerate any dairy, there are types of kefir that are still rich in probiotics and have plenty of healthy kefir benefits but are completely lactose- and dairy-free. There are essentially two main types, and they differ in multiple ways.

    The two types of kefir are:

    • Milk kefir (made from cow, sheep or goat milk but also from coconut milk)
    • Water kefir (made from sugary water or coconut water, both of which do not contain any dairy)

    While the base liquid used in different types varies, the process for making kefir is still the same, and the multitude of kefir benefits are thought to be psent in both types.

    All kefir is made using kefir grains, which are a yeast/bacterial fermentation starter. All types are similar to kombucha (another healthy probiotic-rich drink) in that they must have sugar either naturally psent or else added in order to allow the healthy bacteria to grow and for the fermentation process to take place.

    However, the end result is that both kombucha and kefir are very low in sugar, because the live active yeast essentially “eats” the large majority of the added sugar during the fermenting process.

    Here is more information about how the different types are made and how their tastes and uses differ:

    Milk Kefir

    Milk kefir is the type of fermented milk drink that’s most well-known and widely available, usually sold in most major supermarkets and nearly all health food stores.

    This type is most often made from goat’s milk, cow’s milk or sheep’s milk, but certain stores also carry coconut milk kefir, which means it does not contain any lactose, dairy or real “milk” at all.

    Traditionally, making milk kefir has involved the use of a starter culture containing lactic acid bacteria, which is what ultimately allows the probiotics to form.

    What is the difference between kefir and yogurt? Is kefir healthier than yogurt?

    Typically, both are made with a starter kit of “live” active yeast, which is responsible for culturing the beneficial bacteria. Unlike yogurt, kefir comes solely from mesophilic strains, which cultures at room temperature and does not require heating at all.

    They have many similarities, but kefir tends to have a higher probiotic count and more persity of bacterial strains and yeasts.

    Milk kefir is not naturally sweet on its own, but other flavors can be added to it in order to boost the flavor and make it more appealing.

    Most store-bought kefirs are flavored with additions like fruit or cane sugar, but you can sweeten and flavor it yourself at home by adding raw honey, maple syrup, vanilla extract or organic stevia extract.

    Beyond just drinking milk kefir, there are other clever ways to use it in recipes:

    • It can make a great base for soups and stews that would otherwise call for regular buttermilk, sour cream, heavy cream or yogurt.
    • You can substitute plain or flavored kefir for any of these ingredients in your favorite recipes for baked goods, mashed potatoes, soups and more in order to boost the nutrient content and get all the wonderful kefir benefits.
    • You can even use it to make kefir cheese, a type of hard, crumbly cheese that can be sprinkled over your favorite dinner dishes.

    Coconut Kefir

    Coconut kefir can be made either using coconut milk or coconut water.

    Both types are dairy-free and often considered the perfect base for creating fermented kefir because they naturally have carbohydrates psent, including sugars, which are needed to be consumed by the yeast during the fermentation process.

    Coconut kefir is made in the same way as milk kefir. It contains live active yeast and bacteria from kefir grains.

    It becomes more tart and also carbonated once fermented and tends to be sweeter and less strongly flavored than milk kefir.

    Both types of coconut kefir still taste like natural coconut and also keep all of the nutritional benefits of unfermented plain coconut milk and water, including providing you with potassium and electrolytes.

    Water Kefir

    Water kefir tends to have a more subtle taste and a lighter texture than milk kefir, and it’s normally made using sugar water or fruit juice.

    Water kefir is made in a similar way as milk and coconut kefirs. Just like the milk variety, plain water kefir can be flavored at home using your own healthy additions and makes a great, healthy alternative to drinking things like soda or processed fruit juice.

    You want to use water kefir differently than you use milk kefir. Try adding it to smoothies, healthy desserts, oatmeal, salad dressing or just drink it plain.

    Since it has a less creamy texture and is less tart, it’s not the best substitute for dairy products in recipes.

    Related: Top 7 Sour Cream Substitute Options & How to Use Them

    Risks and Side Effects

    When consumed in moderation, this drink can be a safe and healthy addition to your diet.

    In some cases, it may cause certain kefir side effects, including gas, bloating, nausea, diarrhea or stomach pain if consumed in high amounts. These symptoms are more common when first trying it and typically subside over time with continued use.

    Many people wonder: How much kefir should I drink? Is it safe to drink kefir every day?

    Most sources recommend aiming for about one cup per day to maximize the health benefits of this power-packed beverage. Ideally, start with a lower dosage and slowly work your way up to the desired amount to assess your tolerance and decrease negative side effects.

    If you experience negative symptoms after consuming kefir milk, try swapping it for fermented drinks made with coconut or water instead.

    Does kefir cause weight gain? It shouldn’t on its own, as long as you include it in an otherwise healthy diet.

    In fact, it may even help support weight loss/weight maintenance due to its high nutrient content. That said, choose types that are unsweetened and low in sugar for the most benefits with fewest empty calories.

    Related: Kefir vs. Yogurt: How to Decide Which Is Right for You

    Final Thoughts

    • Kefir is a fermented milk drink that is similar to yogurt but even more potent.
    • Benefits of kefir include helping boost immunity, build bones strength, promote digestive health, reduce allergies, support skin health and more.
    • It’s a good source of not only probiotics, which aid in gut health, but also calcium, protein, potassium, B vitamins and more.
    • Best of all, it’s extremely easy to make in your own home. It can be used in smoothies or in place of milk/yogurt/cream when cooking.
    • The success and power of your kefir relies on the quality of the grains, so it’s paramount to find reputable retailers selling top-rate, fresh grains in order to optimize kefir benefits.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Lợi Ích Sức Khỏe Rượu Vang Đỏ Mang Lại Mà Bạn Nên Uống
  • Uống Rượu Đúng Cách: Những Điều Cần Lưu Ý
  • Những Lợi Ích Thật Tuyệt Vời Nếu Bạn Uống Nhiều Nước Mỗi Ngày
  • Lợi Ích To Lớn Của Việc Uống Nhiều Nước
  • Bất Ngờ Với Lợi Ích Của Việc Uống Nhiều Nước Mỗi Ngày
  • Sự Khác Biệt Giữa Actually Và In Fact

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Actually, In Fact Và Well
  • In Order For Là Gì? Phân Biệt In Order For Và In Order To
  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Thời Gian In On At
  • Cấu Trúc Đề Các Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Cho Teen 2K1, Tiêu Điểm Tuyển Sinh, Tuyển Sinh
  • Cấu Trúc Đề Thi Môn Văn
  • Hỏi: Xin cho biết sự khác nhau giữa actuallyin fact. Tôi nghĩ là có thể dùng cả hai từ trong cùng một ngữ cảnh, vậy có sự khác nhau nào giữa 2 từ này không?

    Trả lời:

    Actually in fact có nghĩa khá giống nhau có hơi khác nhau đôi chút về cách sử dụng

    Cả actuallyin fact đều có thể được dùng để miêu tả thêm hay cải chính một tuyên bố trước đó:

    Ví dụ: I hear that you’re a doctor. – Well, actually, I’m a dentist.

    Tôi nghe nói anh/chị là bác sĩ. – Ồ, chính xác ra thì tôi là bác sĩ nha khoa.

    Well, it may sound very straightforward to you, but in fact it’s all very complicated.

    Nghe thì có thể khá là đơn giản với anh/chị, nhưng trên thực thế thì tất cả mọi thứ lại rất phức tạp.

    Would you agree with me that teachers should refrain from socialising with their students? ~ Well, actually I think it’s a good idea for them to socialise – up to a certain point!

    Anh/chị có đồng ý với tôi là thầy cô giáo phải hạn chế giao du với sinh viên của họ không? – Ồ, thực ra tôi nghĩ giao du với sinh viên là một ý hay cho thấy cô giáo – tới một mức độ nhất định.

    Actuallyin fact có thể được dùng để giới thiệu thêm các thông tin cụ thể hoặc giải thích rõ ràng thêm:

    – I’m going to take on a bit more responsibility now that Kevin’s left – John, that’s wonderful news. -Yes, well, actually / in fact I’ve been promoted to senior sales manager.

    Vâng, thực ra thì tôi vừa được đề bạt là Quản lý bán hàng cao cấp.

    I got so bored listening to what he was saying that I actually fell asleep /in fact I fell asleep half way through his psentation.

    Tôi chán nghe những gì anh ấy nói tới mức trên thực tế tôi ngủ gật suốt một nửa buổi trình bày của anh ấy.

    Các bạn lưu ý là chúng ta có thể dùng in actual fact hoặc as a matter of fact để giải thích rõ hơn vấn đề hoặc để giới thiệu một thông tin mới.

    Ví dụ: I got so bored with what he was saying that in actual fact / as amatter of fact I dozed off before he’d finished speaking.

    Actually thỉnh thoảng được dùng để nói một tin không vui.

    Ví dụ: Richard wants to invite us to spend the weekend at his cottage in the Lake District. Isn’t that exciting? ~ Well, actually, I’ve already said we can’t go.

    Chú ý là khi actually được đặt ở cuối câu, nó khẳng định một tin mà người nghe không chờ đợi:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Actually, Really Và In Fact Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Dùng Giới Từ Trong Tiếng Anh: In, On, At (Preposition)
  • Cách Dùng Danh Động Từ Đứng Sau Giới Từ
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”objection”
  • Thoái Hóa Cột Sống: Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Cách Điều Trị
  • Actually, Really Và In Fact Sử Dụng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Actually Và In Fact
  • Cách Dùng Actually, In Fact Và Well
  • In Order For Là Gì? Phân Biệt In Order For Và In Order To
  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Thời Gian In On At
  • Cấu Trúc Đề Các Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Cho Teen 2K1, Tiêu Điểm Tuyển Sinh, Tuyển Sinh
  • Phân biệt Actually, Really và In fact

    Actually, Really và In fact sử dụng như thế nào?

    Ví dụ:

    (Người khác có thể nghĩ rằng các nhân vật đó đều là hư cấu, trong khi họ đều có thật.)

    Ví dụ:

    (Ai cũng nghĩ bạn hiền cho đến khi bạn nói ra là bạn cũng ác. Ngạc nhiên chưa?)

    Nếu bạn muốn bổ sung thêm thông tin, cụ thể hóa hoặc chỉnh sửa lại một ý gì nói trước đó, cũng có thể dùng actually.

    Ví dụ:

    Ở cách dùng này, actually tương tự như to be pcise, in fact.

    Nếu thông tin dẫn thêm không chỉ là một từ hay cụm từ, mà là một mệnh đề, nên dùng ” in actual fact / as a matter of fact“.

    Ví dụ:

    I got so bored with the play at Soho last night that in actual fact/as a matter of fact I dozed off before it’d finished. (Tôi chán vở kịch ở Soho tối qua đến mức thực tế là tôi đã ngủ gật trước khi hạ màn.)

    Khi actually được đặt ở cuối câu, nó khẳng định một tin mà người nghe không chờ đợi.

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    Nếu sử dụng really trước một tính từ hay trạng từ, sẽ có nghĩa tương tự như ‘ very‘.

    Ví dụ:

    Bạn có thể nói: My dog is really clever hay My dog really is clever đều đúng và đều diễn tả là con chó của bạn khôn. Tuy nhiên, trong văn viết trang trọng (formal writing), bạn không nên dùng really, hãy sử dụng very hoặc extremely.

    Dùng really trong câu hỏi nếu bạn mong đợi người ta trả lời là KHÔNG.

    Ví dụ:

    Trong hội thoại, Really còn hay được dùng để biểu thị sự ngạc nhiên, bất ngờ về một điều gì đó, gần như một thán từ.

    Ví dụ:

    Actually nhấn mạnh tính chính xác điều mà bạn nói, còn Really thì chỉ nhấn mạnh điều đó thôi.

    Không được dùng Actually để diễn tả những điều đang diễn ra ở hiện tại, hơn là trong quá khứ hay tương lai. Thay vào đó, sử dụng psently, at psent hoặc right now.

    Ví dụ:

    3. Cách sử dụng của In fact

    In fact được dùng để bổ nghĩa hoặc phủ nhận lại ý đã được đề cập trước đó.

    Ví dụ:

    In fact có thể được dùng để cung cấp thêm thông tin chi tiết hoặc làm rõ nghĩa hơn cho điều vừa nói.

    Ví dụ:

    Lưu ý: ActuallyIn fact đều có thể đứng đầu câu, còn Really thì hiếm khi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Giới Từ Trong Tiếng Anh: In, On, At (Preposition)
  • Cách Dùng Danh Động Từ Đứng Sau Giới Từ
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”objection”
  • Thoái Hóa Cột Sống: Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Cách Điều Trị
  • Sơ Đồ Các Bộ Phận Cấu Tạo Trên Cơ Thể Người
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • ( Cô ấy đã quên hỏi anh ta số điện thoại, nghĩa là cô ấy đã quên việc phải làm là hỏi số điện thoại của anh ta và cho đến nay thì cô ấy vẫn không hề biết số điện thoại đó. )

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Lưu ý: Cấu trúc Don’t forget + to + V-inf được dùng để nhắc nhở, dặn dò ai đó đừng quên (phải) làm việc gì đó.

    Ví dụ: Don’t forget to buy some milk for me when you go to the supermarket.

    (Câu này được hiểu như một lời dặn dò, nhắc nhở về việc bạn phải mua sữa, đừng quên việc mua sữa cho tôi khi bạn đi siêu thị)

    Ý nghĩa: Cấu trúc forget này được sử dụng khi chủ thể đã quên việc mà mình đã làm, nghĩa là việc đó đã được thực hiện trong quá khứ.

    Ví dụ: I forget watering flowers, so I do that again.

    (Câu này được hiểu rằng tôi đã thực hiện việc tưới nước cho những bông hoa trước đó nhưng tôi đã quên việc đó và bởi vậy mà tôi lại đi làm lại việc đó một lần nữa)

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WOULD YOU MIND và DO YOU MIND trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này để nói về sự hối tiếc vì đã chưa làm hay không làm một việc gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc.

    Ví dụ: I regret to say that you have not the picture.

    ( Câu này được hiểu rằng tôi thật sự hối tiếc vì đã không nói cho bạn biết hoặc hối tiếc khi thông báo cho bạn việc bạn không có bức tranh)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này khi nói về sự hối tiếc về chuyện đã làm trong quá khứ, chuyện đã xảy ra rồi.

    (Câu này được hiểu rằng anh ta thật sự hối tiếc về việc anh ta đã từ bỏ việc học, việc từ bỏ này đã được thực hiện trong quá khứ)

    ∠ ĐỌC THÊMCấu trúc WOULD YOU LIKE trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó cần phải nhớ và thực hiện như một nhiệm vụ.

    (Câu này để nhắc nhở rằng bạn cần phải gọi cho mẹ của bạn khi bạn đến nơi, việc thực hiện công việc này như một một nhiệm vụ bắt buộc để mẹ bạn có thể yên tâm.)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó đã được làm trong quá khứ và gợi nhắc lại việc đã làm đó khi vô tình quên lãng trong hiện tại.

    Ví dụ: She remembers seeing pictures of her when She was a child

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc …. not ony…. but also trong tiếng Anh Hoàn thành các câu sau đây bằng dạng đúng của động từ. Bài 1:

    (Câu này được hiểu là cô ấy nhớ đã nhìn thấy những bức ảnh đó khi cô ấy còn là đứa trẻ, nghĩa là việc nhìn những bức ảnh này đã xảy ra trong quá khứ và cô ấy vô tình quên đi ở hiện tại cho đến khi nhìn thấy những bức ảnh đó đã gợi lại cho cô ấy việc mình đã làm trong quá khứ.)

    a, Please remember to lock the door when you go out.

    b, A: You lent me some money a few months ago.

    B: Did I? Are you sure? I don’t remember …. you any money.

    c, A: Did Lan remember …. her sister?

    B: Oh no, She completely forgot. Lan’ll hear from her sister tomorrow.

    d, When you see Tom, remember …. him my regards.

    Bài 2:

    e, Someone must have taken my bag. I clearly remember … it by the window and now it has gone.

    a, He believed that what he said was fair. He doesn’t regret …. it.

    Bài 3:

    b, We knew they were in trouble, but we regret …. we did nothing to help them.

    a, Justin joined the company nine years ago. He became an assistant manager after two years, and a few years later he went on …. manager of the company.

    b, Hoa can’t go on …. here anymore. She wants a different job.

    c, When I came into the room, Mai was reading a newspaper. She looked up and said hello, and then went on …. her newspaper.

    Trên kia là những chia sẻ của Elight chúng tôi về công thức, ý nghĩa cũng như cách dùng và một số ví dụ, bài tập giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc regret, cấu trúc remembercấu trúc forget. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ không còn nhầm lẫn hay băn khoăn mỗi khi bắt gặp dạng bài tập về các cấu trúc này.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Thư Mục, File WordPress
  • Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress
  • Các File Cần Thiết Trong Theme WordPress
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100