Cách Phân Biệt At The End Và In The End

--- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng 3 Cấu Trúc Để Writing Task 1 Đạt Thấp Nhất 5.0
  • Cách Viết Mở Bài Writing Task 1
  • “The Moment” Và “It Was Love At First Sight”
  • Các Cấu Trúc Nhấn Mạnh Được Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Past Simple Tense (Thì Quá Khứ Đơn) — Tiếng Anh Lớp 9
  • At the end và In the end. At the end chỉ thời điểm kết thúc của một sự kiện. In the end là kết quả sau cùng của một tình huống.

    At the end (of something) = thời điểm kết thúc (một việc, sự kiện, thời gian…).

    Lấy ví dụ:

    • at the end of the month
    • at the end of January
    • at the end of the match
    • at the end of the film
    • at the end of the course
    • at the of the concert
    • I’m going away at the end of January/ at the end of the month. Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng giêng/ vào cuối tháng.
    • At the end of the concert, there was great applause. Kết thúc buổi hòa nhạc là một tràng vỗ tay thật lớn.
    • All the players shook hands at the end of the match. Tất cả các cầu thủ đã bắt tay vào lúc cuối trận đấu.

    Không thể nói in the end of something. Vậy không thể nói in the end of January hay in the end of the concert.

    Trái nghĩa với at the end of là at the beginning:

    • at the beginning of January (đầu tháng giêng)
    • at the beginning of the concert (đầu buổi hòa nhạc)

    In the end = finally, eventually = cuối cùng

    Ta dùng in the end khi nói tới kết quả sau cùng của một tình huống, một sự việc…:

    • We had a lot of problems with our car. In the end we sold it and bought another one. (= finally we sold it.). Chúng tôi đã gặp nhiều phiền toái với chiếc xe. Cuối cùng chúng tôi đã bán nó đi và mua chiếc khác.
    • He got more and more angry. In the end he just walked out of the room. Anh ta ngày càng bực tức. Cuối cùng anh ta đã bước ra khỏi phòng.
    • Jim couldn’t decide where to go for his holidays. He didn’t go anywhere in the chúng tôi đã không thể quyết định sẽ đi đâu trong những ngày nghỉ. Cuối cùng anh ta đã chẳng đi đâu cả.

    Trái nghĩa với in the endat first:

    • At first we didn’t like each other very much, but in  the end we became good friends. Lúc đầu chúng tôi không hợp nhau lắm, nhưng sau đó chúng tôi đã trở thành những người bạn tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ” Cụm Từ Rắc Rối” Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Nguyên Mẫu Sau Tính Từ
  • Sequence Paragraph – Đoạn Văn Tường Thuật
  • Phân Biệt Say Và Tell
  • Bí Quyết Phân Biệt Say Tell Talk Speak Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt At The End Và In The End

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose
  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh Cau Truc Chung Cua Mot Cau Trong Tieng Anh Doc
  • Cấu Trúc Thông Dụng Của Một Câu Tiếng Anh
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Luyện Nghe Toeic Part 4 : Bài Nói Chuyện
  • Hôm nay chúng ta học bài “Phân biệt At the end và In the end”

    Đối với những người tự học Tiếng Anh thì đây là nội dung cần nắm vững và thông thạo

    At the end và In the end. At the end chỉ thời điểm kết thúc của một sự kiện. In the end là kết quả sau cùng của một tình huống.

    At the end (of something) = thời điểm kết thúc (một việc, sự kiện, thời gian…).

    Lấy ví dụ:

    • at the end of the month
    • at the end of January
    • at the end of the match
    • at the end of the film
    • at the end of the course
    • at the of the concert
    • I’m going away at the end of January/ at the end of the month. Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng giêng/ vào cuối tháng.
    • At the end of the concert, there was great applause. Kết thúc buổi hòa nhạc là một tràng vỗ tay thật lớn.
    • All the players shook hands at the end of the match. Tất cả các cầu thủ đã bắt tay vào lúc cuối trận đấu.

    Không thể nói in the end of something. Vậy không thể nói in the end of January hay in the end of the concert.

    Trái nghĩa với at the end of là at the beginning:

    • at the beginning of January (đầu tháng giêng)
    • at the beginning of the concert (đầu buổi hòa nhạc)

    In the end = finally, eventually = cuối cùng

    Ta dùng in the end khi nói tới kết quả sau cùng của một tình huống, một sự việc…:

    • We had a lot of problems with our car. In the end we sold it and bought another one. (= finally we sold it.). Chúng tôi đã gặp nhiều phiền toái với chiếc xe. Cuối cùng chúng tôi đã bán nó đi và mua chiếc khác.
    • He got more and more angry. In the end he just walked out of the room. Anh ta ngày càng bực tức. Cuối cùng anh ta đã bước ra khỏi phòng.
    • Jim couldn’t decide where to go for his holidays. He didn’t go anywhere in the end.Jim đã không thể quyết định sẽ đi đâu trong những ngày nghỉ. Cuối cùng anh ta đã chẳng đi đâu cả.

    Trái nghĩa với in the endat first:

      At first we didn’t like each other very much, but in the end we became good friends. Lúc đầu chúng tôi không hợp nhau lắm, nhưng sau đó chúng tôi đã trở thành những người bạn tốt.

    HocCauTiengAnh.com – Nhớ chia sẻ trang này cho bạn bè nếu thấy trang web có ích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Để Viết Một Bài Thi Ielts Writing Task 2 Chuẩn
  • 37 Giới Từ Cực Formal Giúp Ẵm Điểm Writing “chót Vót”
  • Cấu Trúc Bài Thi Toeic
  • How Your Thoughts Change Your Brain, Cells And Genes
  • Cách Dùng One, Ones, Another, Other
  • Phân Biệt Finally, At Last, In The End Và At The End

    --- Bài mới hơn ---

  • In Addition, In Order To, In View Of, In Essence, In Which, In Term Of Nghĩa Là Gì?
  • Ngữ Pháp Cấu Trúc The Last Time Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Nằm Lòng Cho Writing Task 2
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous
  • Cách Sử Dụng May Và Might Phân Biệt May Might
  • 1. Finally

    Finally dùng khi ai đó đã chờ đợi quá lâu mới có được thứ gì đó. Trong trường hợp này, finally thường đứng giữa câu.

    Ví dụ:

    After trying three times, she finally managed to pass her exam. (Sau 3 lần nỗ lực, cuối cùng cô ấy cũng qua được kỳ thi.)

    Steve has finally found a job. (Steve cuối cùng cũng tìm được việc.)

    Finally cũng được dùng để giới thiệu ý cuối cùng trong 1 chuỗi/loạt các ý, tương tự như lastly.

    Ví dụ:

    We must increase productivity. We must reduce unemployment. And finally, we must compete in world markets. (Chúng ta phải tăng năng suất. Chúng ta phải giảm tỷ lệ thất nghiệp. Và điều cuối cùng, chúng ta phải cạnh tranh với thị trường trên toàn thế giới.)

    2. At last

    At last được dùng để nhấn mạnh ý nôn nóng hoặc sự phiền phức do sự chờ đợi hoặc trì hoãn lâu dài gây ra.

    Ví dụ:

    James has paid me that money at last. (Cuối cùng thì James cũng chịu trả tớ số tiền đó.)

    When at last they found him he was almost dead. (Đến mãi sau khi họ tìm được anh ấy, thì anh ấy gần như đã tắt thở.)

    At last cũng được dùng như lời cảm thán. Finally không được dùng theo cách này.

    Ví dụ:

    At last! Where the hell have you been? (Cuối cùng thì cũng thấy cậu. Cậu biến đi đâu thế hả?)

    Lưu ý, lastly có dùng để giới thiệu ý cuối cùng trong 1 loạt các ý, at last thì không dùng trong trường hợp này.

    Ví dụ:

    Firstly, we need to increase profit. Secondly, …. Thirdly,…. And lastly, we need to cut down administrative expenses. (Đầu tiên chúng ta phải tăng lợi nhuận thu dược. Thứ 2…., Thứ ba…. Và cuối cùng, chúng ta phải cắt giảm chi phí quản lý.)

    KHÔNG DÙNG: And at last, we need to cut down administrative expenses.

    3. In the end

    In the end dùng khi nói có sự việc nào đó xảy ra sau những thay đổi, biến động.

    Ví dụ:

    We made eight different holiday plans, but in the end we went to Brington. (Chúng tớ đã lên đến 8 kế hoạch nghỉ dưỡng khác nhau, nhưng cuối cùng chúng tớ đã đi Brington.)

    I left in the middle of the film. Did they get married in the end? (Tớ đã bỏ về từ giữa phim. Thế rốt cuộc họ có lấy nhau không?)

    The tax man will get you in the end. (Cơ quan thuế rốt cuộc cũng sẽ tóm được cậu thôi.)

    4. At the end

    At the end thường dùng để đề cập đến vị trí của cái gì, cụm này không hề mang ý chờ đợi hay trì hoãn như những từ trên.

    Ví dụ:

    A declarative sentence has a full stop at the end. (Câu tường thuật có dấu chấm ở cuối câu.)

    I wish I was paid at the beginning of the week and not at the end. (Tớ muốn được trả tiền vào đầu tuần chứ không phải cuối tuần.)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Từ Thay Thế One
  • Sử Dụng Sao Cho Đúng
  • Số Ít Và Số Nhiều: Cấu Trúc Kết Hợp
  • Nắm Vững Cấu Trúc Avoid Chỉ Trong 5 Phút
  • Danh Động Từ Hoàn Thành & Phân Từ Hoàn Thành
  • On Time Và In Time, At The End Và In The End Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • But, However Và Therefore Trong Tiếng Anh: Cách Dùng & Phân Biệt
  • Cách Sử Dụng Number, Amount , Proportion Và Figure Trong Ielts Writing Task 1
  • 10 Lỗi Sai Thường Gặp Trong Ielts Writing Task 1 ” Anh Ngữ Zim
  • “there Was” Và “there Were” Trong Thì Quá Khứ Đơn
  • Bí Kíp Phân Biệt ‘a Number Of’ Và ‘the Number Of’
  • A. Phân biệt on time và in time trong tiếng Anh

    on time = ” đúng giờ, không chậm trễ“. Chúng ta sử dụng on time để nói rằng một việc nào đó xảy ra đúng thời gian như đã được dự tính:

    Ví dụ:

    – The 11.45 train left on time. (= in left at 11.45)

    (Chuyến tàu 11h45 đã khởi hành đúng giờ. (= nó rời nhà ga lúc 11h45))

    – “I’ll meet you at 7.30.” “OK, but please be on time.”

    (= don’t be late, be there at 7.30)

    (= đừng tới muộn, hãy có mặt ở đó lúc 7h30)

    – The conference was very well organised. Everything began and finished on time.

    Hội nghị đã được tổ chức rất tốt. Mọi việc đều bắt đầu và kết thúc đúng thời gian đã định.

    Trái nghĩa với on timelate:

    – Be on time. Don’t be late.

    (Hãy đúng giờ. Đừng có trễ.)

    in time (for something / to do something) = ” vừa đúng lúc” ( làm gì đó)

    Ví dụ:

    – Will you be home in time for dinner? (= soon enough for dinner)

    (Bạn sẽ về đến nhà kịp bữa tối chứ? (= vừa kịp bữa tối))

    – I’ve sent Jill her birthday psent. I hope it arrives in time (for her birthday).

    (= soon enough for her birthday)

    (Tôi đã gửi quà sinh nhật cho Jill. Tôi hy vọng món quà tới kịp (sinh nhật cô ấy). )

    (= vừa kịp sinh nhật cô ấy)

    – I must hurry. I want to get home in time to see the football match on television.

    (= soon enough to see the football match)

    (Tôi phải khẩn trương. Tôi muốn về nhà đúng lúc để xem trận bóng đá trên tivi. )

    (= đủ để xem trận đấu bóng đá trên tivi)

    Trái nghĩa với in timetoo late:

    – I got home too late to see the football match.

    (Tôi về tới nhà quá muộn để kịp xem trận bóng đá.)

    Cũng có thể nói just in time (= almost too late – vừa kịp để không quá muộn):

    – We got to the station just in time to catch the train.

    (Chúng tôi tới ga vừa vặn kịp chuyến tàu.)

    – A child ran across the road in front of the car, but I managed to stop just in time.

    (Một đứa bé chạy qua đường ngay trước đầu xe, nhưng tôi đã kịp hãm xe lại vừa đúng lúc.)

    B. Phân biệt at the end và in the end trong tiếng Anh

    At the end (of something) = thời điểm kết thúc (một việc, sự kiện, thời gian…). Chẳng hạn như:

    at the end of the month

    at the end of January

    at the end of the match

    at the end of the film

    at the end of the course

    at the of the concert

    Ví dụ:

    – I’m going away at the end of January / at the end of the month.

    (Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng giêng / vào cuối tháng.)

    – At the end of the concert, there was great applause.

    (Kết thúc buổi hòa nhạc là một tràng vỗ tay thật lớn.)

    – All the players shook hands at the end of the match.

    (Tất cả các cầu thủ đã bắt tay vào lúc cuối trận đấu.)

    Bạn không thể nói in the end of something. Do vậy, bạn không thể nói in the end of January hay in the end of the concert.

    Trái nghĩa với at the end (of…)at the beginning (of…):

    at the beginning of January (đầu tháng giêng) at the beginning of the concert (đầu buổi hòa nhạc)

    in the end = cuối cùng , sau cùng

    Chúng ta sử dụng in the end khi nói tới kết quả sau cùng của một tình huống, một sự việc…:

    Ví dụ:

    – We had a lot of problems with our car. In the end we sold it and bought another one.

    (= finally we sold it.)

    (Chúng tôi đã gặp nhiều phiền toái với chiếc xe. Cuối cùng chúng tôi đã bán nó đi và mua chiếc khác.)

    – He got more and more angry. In the end he just walked out of the room.

    (Anh ta ngày càng bực tức. Cuối cùng anh ta đã bước ra khỏi phòng.)

    – Jim couldn’t decide where to go for his holidays. He didn’t go anywhere in the end.

    (Jim đã không thể quyết định sẽ đi đâu trong những ngày nghỉ. Cuối cùng anh ta đã chẳng đi đâu cả.)

    Trái nghĩa với in the endat first:

    – At first we didn’t like each other very much, but in the end we became good friends.

    (Lúc đầu chúng tôi không hợp nhau lắm, nhưng sau đó chúng tôi đã trở thành những người bạn tốt.)

    Bài tập phân biệt on time và in time, at the end và in the end

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Dạng Discuss Both Views Trong Ielts Writing Task 2
  • Bài Mẫu Describe Your Dream Job
  • “it’s” + Adjective + Infinitive
  • Câu Điều Kiện Loại 0 & 1 (Conditionals Type 0 & 1)
  • Mệnh Đề Quan Hệ Thay Thế Bởi Nguyên Mẫu Hay Phân Từ, Sau The First/second.v.v. Và Sau The Last/only, Và Đôi Khi Sau Cực Cấp
  • Go Off The Deep End

    --- Bài mới hơn ---

  • Give Away Là Gì? Giải Nghĩa Cụm Từ “Give Away” Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc Too…to Trong Tiếng Anh
  • “So That” Nghĩa Là Gì Và Mẫu Câu “So That” Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Và Ngữ Pháp Học
  • Hình Thức Giả Định – 가정법
  • 53

    SHARES

    Share

    Tweet

    GO OFF THE DEEP END

    Nghĩa đen:

    Ra phía sâu của bể bơi (đầu phía sâu nhất của bể bơi).

    Hàm ý: mất kiểm soát, điên, hâm, khùng, dở người nên mới làm việc nguy hiểm như vậy (với người đang tập bơi)

    Nghĩa rộng:

    • Mất kiểm soát tình cảm của mình, thường là trở nên rất giận dữ (go mad)
    • Hành xử một cách rất khác thường (hâm, điên, khùng, dở người) (behave extremely strangely)

    Tiếng Việt có cách nói tương tự:

    Giận dữ, hâm, điên, khùng, dở người

    Ví dụ:

    I don’t know if she’s just goofing around or if she’s totally gone off the deep end.

    Tôi không hiểu là có phải cô ta đang trêu chọc mọi người/làm trò, hay là thực sự cô ấy đang nổi điên.

    When he heard about John’s smashing into his car, he went off the deep end.

    Khi biết rằng John húc vào xe của mình, ông ấy nổi điên.

    Just because you like her look doesn’t mean you should go off the deep end and propose.

    Việc cậu thích vẻ bề ngoài của cô ta không có nghĩa là cậu nên thành thằng dở người mà đi cầu hôn cô ta.

    Cách dùng:

    Cấu trúc cơ bản:

    • Go off the deep end

    LUYỆN PHÁT ÂM:

    Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

    Phương pháp luyện tập:

    • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
    • ghi lại phát âm của mình,
    • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
    • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

    LƯU Ý:

    • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
    • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
    • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
    • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm

    NGHE MẪU – NÓI THEO – GHI – SO SÁNH

    Go off the deep end

    When he heard about John’s smashing into his car, he went off the deep end.

    Just because you like her look doesn’t mean you should go off the deep end and propose.

     

    BẮT ĐẦU GHI ÂM:

    Gợi ý các bước luyện phát âm:

    • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
    • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
    • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
    • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
    • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

    THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

    GRADED QUIZ

    INSTRUCTIONS:

    Idioms to use:

    • (RIGHT) UP ONE’S ALLEY
    • UP IN THE AIR
    • OFF THE CUFF
    • OFF THE TOP OF MY/YOUR HEAD
    • (GO) OFF THE DEEP END

    Number of questions: 10

    Time limit: No

    Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

    Have fun!

    Time limit:

    0

    Quiz Summary

    0 of 10 questions completed

    Questions:

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10

    Information

    You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

    Quiz is loading…

    You must sign in or sign up to start the quiz.

    You must first complete the following:

    Results

    Quiz complete. Results are being recorded.

    Results

    0 of 10 questions answered correctly

    Time has elapsed

    You have reached 0 of 0 point(s), (0)

    Earned Point(s): 0 of 0, (0)

    0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

    Average score

     

     

    Your score

     

     

    Categories

    1. Not categorized

      0%

    • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

    • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

    • You’ve done part of it, but still not enough.

    • You passed. Congratulations!

    • Well-done! You answered all the questions correctly.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10
    1. Answered

    2. Review

    1. Question

      1

      of

      10

      up in the air

    2. off the cuff

    3. off the top of his head

    4. up his alley

    5. Correct

      Incorrect

    6. Question

      2

      of

      10

      off the top of his head

    7. off the cuff

    8. Correct

      Incorrect

    9. Question

      3

      of

      10

      off the top of my head

    10. off the cuff

    11. Correct

      Incorrect

    12. Question

      4

      of

      10

      off the deep end

    13. up their alley

    14. up in the air

    15. off the cuff

    16. Correct

      Incorrect

    17. Question

      5

      of

      10

      off the cuff

    18. off the top of his head

    19. Correct

      Incorrect

    20. Question

      6

      of

      10

      up in the air

    21. off the deep end

    22. Correct

      Incorrect

    23. Question

      7

      of

      10

      right up our alley

    24. up in the air

    25. off the cuff

    26. off the top of our head

    27. Correct

      Incorrect

    28. Question

      8

      of

      10

      off the top of my head

    29. off the cuff

    30. up in the air

    31. off the deep end

    32. Correct

      Incorrect

    33. Question

      9

      of

      10

      up her alley

    34. off the cuff

    35. up in the air

    36. off the top of her head

    37. Correct

      Incorrect

    38. Question

      10

      of

      10

      off the deep end.

    39. up in the air

    40. up their alley

    41. off the top of their head

    42. Correct

      Incorrect

    CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: HAVE IT MADE / GOT IT MADE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thực tế của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: BEND SOMEONE’S EAR. English idioms and how to use them in real life …

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: FROM THE WORD GO. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO / COME / BE DOWN TO THE WIRE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    • 1
    • 2
    • 3
    • 92

    53

    SHARES

    Share

    Tweet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng “Wake Up” Và “Get Up”
  • Cùng So Sánh “Wake Up” Và ” Get Up”
  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh
  • Get Something Off One’S Chest
  • Cách Dùng Have Khi Nói Về Sở Hữu, Các Mối Quan Hệ, Bệnh Tật
  • Cách Phân Biệt End Và Finish

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tân Ngữ (Object)
  • Phân Biệt One Và Once Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather : Tổng Quan Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng
  • I Find It Comfortable To Live In My New House. ” Học Ngữ Pháp Qua Phân Tích Câu
  • 1. End

      Ý nghĩa: quyết định ngừng, hoặc chấm dứt cái gì đó dù có thể chưa có kết quả.

    – They ended their relationship 2 years ago. (Họ đã chấm dứt mối quan hệ cách đây hai năm rồi).

    – Ta không thể dùng động từ “-ing” sau end. Ta không nói ” She decided to end talking to me” mà nói ” She decided to stop talking to me” (Cô ấy quyết định ngưng việc nói chuyện với tôi)

    – Khi nói về “giai đoạn cuối” của một chương trình hay một việc, một đời người…, người ta cũng thường dùng end hơn.

    – She ended the performance with a song.(Cô ấy kết thúc buổi biểu diễn bằng một bài hát).

    – Her mother ended her days in poverty. (Mẹ cô ấy sống những ngày cuối đời mình trong nghèo khổ).

    Những danh từ tận cùng bằng -s thì có số nhiều -es. Trong những trường hợp này, ta không dùng finish.

    2. Finish

      Ý nghĩa: hoàn thành, hoàn tất một việc nào đấy, mục tiêu nào đấy chứ không bắt buộc phải kết thúc.

    (finish + object = ‘complete’ )

    – She always starting something new, but she never finishes anything.(Cô ấy luôn bắt đầu làm những thứ mới mẻ nhưng chưa bao giờ hoàn thành việc nào).

    – Sau finish ta dùng V-ing.

    – He’s finished reading his book. (Không nói He’s finished to read his book) (Anh ấy đã đọc xong cuốn sách của mình).

    Khi được sử dụng là một danh từ, Finish và End có sự khác biệt rõ hơn một chút. Đối với sự kết thúc vật lý (điểm kết thúc của một đoạn đường, sợi dây…) thì Finish không thể dùng thay End. End mang nghĩa đột ngột hơn, dứt khoát hơn.

    – “Stop at the finish” (dừng tại vạch kết thúc) – ( Không có nghĩa là đến vạch đó là hết đường, vẫn có thể đi tiếp được).

    – Còn “Stop at the end of the road” (đi đến hết đường thì dừng lại) – Chỗ đó là chỗ kết thúc của con đường rồi, đến chỗ đó thì bắt buộc phải dừng lại không thể đi tiếp.

    Một số cụm từ có từ end và finish như: get something finished, finish off/finish up, be nearly finished, put the finishing touch(es) to, the end (of), at the end, end / finish with, come to an end, bring/draw something to an end/a close…

    Trong nhiều trường hợp, chúng có thể thay thế nhau.

    What time does the play end/finish? (Khi nào thì vở kịch kết thúc?)

    Bài tập: Điền dạng đúng của finish/end vào chỗ trống

    Đáp án:

    1. finished

    2. end

    3. finish

    4. finish – end

    5. ended

    6. finished

    7. end

    8. finished – end

    9. finish-end

    10. end

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Far Là Gì? Thành Ngữ So Far So Good & Cấu Trúc
  • So Far Là Gì? Giải Nghĩa Cách Dùng Và Vận Dụng
  • So Far Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Lưu Ý
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Được “cấu Trúc” Của Bài Nhạc?
  • Giới Thiệu Về Thể Loại Nhạc Edm
  • Khối Lệnh Begin … End Trong Pascal

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Unless Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Whether Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Về Cấu Trúc If (Whether) Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt If Và Whether
  • Cách Phân Biệt Whether Và If
  • Trong bài này chúng ta sẽ học lệnh rẽ nhánh if .. then trong Pascal, đây là lệnh dùng để đổi hướng chương trình dựa vào một điều kiện nào đó. Kể từ bài lệnh if này ta sẽ bắt đầu học những kiến thức nâng cao hơn.

    Trước khi học bài này bạn cần phải hiểu được khái niệm về giá trị của biểu thức. Chúng ta có hai giá trị đó là đúng (TRUE) – sai (FALSE), và mỗi biểu thức đặt trong điều kiện if phải trả về một trong hai giá trị này, vì vậy ta phải sử dụng các toán tử mà mình đã giới thiệu ở bài trước.

    I. Lệnh if .. then trong Pascal

    Giả sử bạn cần viết một chương trình tính tổng của hai số được nhập vào từ bàn phím, sau đó in ra màn hình tổng đó là số chẵn hay số lẻ. Lúc này bạn phải sử dụng lệnh if.

    Cú pháp như sau:

    Trong đó:

    • condition là điều kiện xảy ra
    • statement là đoạn code sẽ được chạy nếu condition có giá trị TRUE, ngược lại nếu giá trị FALSE thì sẽ bỏ qua.

    Ví dụ: Viết chương trình kiểm tra một số có phải là số chẵn hay không

    Chạy chương trình bạn sẽ thu được kết quả như sau:

    Lưu ý: Nếu bên trong begin và end chỉ có một lệnh duy nhất thì ta có thể bỏ begin và end. Như ví dụ trên ta có thể viết lại như sau:

    II. Lệnh if .. then .. else trong Pascal

    Ở lệnh if .. then ta chỉ cho chương trình chạy được một nhánh duy nhất, nhưng thực tế thì ta cần rẻ rất nhiều nhánh nên lúc này phải sử dụng lệnh if .. then .. else.

    Giả sử mình cần viết một chương trình kiểm tra một số xem nó số chẵn hay số lẻ, sau đó in ra màn hình là số chẵn hoặc số lẻ.

    Ok, bây giờ mình sẽ giải bài toán trên như sau:

    Kết quả:

    Ở bài giải trên mình đã sử dụng khối lênh begin và end, tuy nhiên điều đó là dư thừa bởi đoạn code bên trong chỉ có một lệnh duy nhất. Ta có thể viết lại như sau:

    III. Lệnh if .. then .. else lồng nhau trong Pascal

    Lệnh lồng nhau tức là bên trong một lệnh có chứa nhiêu lệnh con. Điều này có nghĩa trong chương trình có sử dụng các lệnh if .. then, và bên trong đoạn code xử lý lại chứ thêm những đoạn code if .. then khác, ta gọi là lồng nhau.

    Nghe có ve khó phải không nào? Thực ra nó cũng rất dễ nếu như bạn biên dịch tuân theo thứ tự từ trên xuống và từ trái qua phải. Nếu điều kiện thỏa thì chạy code bên trong điều kiện đó, cứ như vậy cho đến hết tất cả các lệnh if lồng nhau.

    Ví dụ: Viết chương trình kiểm tra một số, nếu là số chẵn thì kiểm tra số đó lớn hơn 100 không, nếu số lẻ thì kiểm số đó lớn hơn 20 không.

    Chạy lên và nhập số 25 thì ta có được kết quả sau:

    Nguồn: https://freetuts.net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9 : Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Pascal ( If … Then … Else … ; )
  • Lệnh If .. Then Trong Pascal
  • Trong Turbo Pascal, Cấu Trúc If … Then Nào Sau Đây Là Dạng Đủ:
  • Câu Lệnh If Trong C (Bài 4)
  • Lệnh Rẻ Nhánh If Else Trong Sql Server
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100