Cấu Trúc It Take Là Gì Kèm Bài Tập Về Cấu Trúc It Take Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Các Liên Từ When, As Soon As, While, Just As Và Until
  • Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 7/2021 Trình Độ N5
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt
  • Phân Biệt Jealous Và Envious
  • Làm Sao Để Phân Biệt 2 Từ Đồng Nghĩa Này?
  • Trong Tiếng anh, có lẽ bạn đã quá quen thuộc với cấu trúc it take. Đây là dạng cấu trúc phổ biến, được sử dụng nhiều trong tất cả các bài tập, các bài kiểm tra đơn giản cho đến các kỳ thi quan trọng. 

     

    Cấu trúc It takes

    It take được là cấu trúc được dùng để chỉ chỉ về khối lượng thời gian cần thiết cho ai đó, hay một đối tượng cụ thể. Để họ thực hiện hay hoàn thành một công việc nhất định. Thời gian này có thể là ước chừng hay một con số cụ thể nào đó.

    Cấu trúc:

    – It (take) + (time) + to + (verb)

    ➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

    Ex: It takes us twenty minutes to walk to the supermarket. (Chúng tôi mất 20 phút để đi bộ đến siêu thị)

    – It (take) somebody + (time) + to + (verb)

    ➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

    Ex: It takes me years to learn to play guitar. (Tôi dành nhiều năm để chơi guitar)

    – It takes [quantity + noun] to + (verb)

    ➔ Cần bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc

    Ex: It takes two liters of gas to fill the tank of a Yamaha mode motorcycle. (Tốn khoảng 2 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Yamaha)

    Cách viết lại câu với cấu trúc It take

    Viết lại câu với it take cũng là một trong những dạng bài tập thực hành phổ biến, vì thế chắc chắn đừng bỏ qua những cấu trúc viết lại câu với it take sau đây:

    • It (take) (somebody) + time + to do sth

      = Somebody spend(s) + time + doing sth

    Ex: They used to walk to market in half an hour = They spent half an hour walking to market

    = (Họ thường đi bộ đến chợ trong nửa giờ = Họ đã dành nửa giờ đi bộ đến chợ.)

    Một số bài tập cơ bản với it take

    1. Railey spent an hour choosing his new shoes

    2. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

    3. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

    4. She often spends 20 minutes reviewing her lesson before class.

    5. He spent lots of time doing this experiment.

    6. I spent one hour and 40 minutes watching “EXIT” movie in the cinema.

    7. Railey spent an hour choosing his new shoes

    8. It took him twelve hours to fly from Hanoi to London.

    9. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

    10. It took me five years to study in this university

    Đáp án

    1. It took Railey an hour to chose his new shoes.

    2. It takes us 30 minutes to review our lesson before class.

    3. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

    4. It takes her 20 minutes to review her lesson before class

    5. It took him lots of time to do this experiment.

    6. It took me one hour and 40 minutes to watch “EXIT” movie in the cinema.

    7. It took Railey an hour to chose his new shoes.

    8. He spent twelve hours flying from Hanoi to London.

    9. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

    10. I spent five years studying in this university

     

     

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc What About, How About Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc What / How About?
  • Cấu Trúc What About, How About Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Của Từ “Get” (Phần 2) – Speak English
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Từ Sở Hữu (Possessive Pronouns)
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản: Tính Từ Sở Hữu/ Đại Từ Sở Hữu
  • Đại Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh (Possessive Pronouns)
  • Cách Sử Dụng Đại Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Tính Từ Sở Hữu Và Đại Từ Sở Hữu: Cách Dùng & Phân Biệt
  • Cấu trúc Spend

    Dùng với động từ

    – Ý nghĩa dành thời gian tiền bạc làm gì

    Example:

      I spent a lot of time growing my children.

      ( tôi dành rất nhiều thời gian để nuôi dạy những đứa con của tôi)

    • I’ve spent years learning English.

      ( tôi đã dành nhiều năm để học tiếng anh)

    • I spent an hour at my class cleaning the door.

      ( Tôi dành cả tiếng đồng hồ trong lớp để vệ sinh cửa lớp)

    • I’ve just spent $1000 buying the new phone.

      ( tôi đã vừa tốn cả nghìn đô để mua một chiếc điện thoại mới).

    Dùng với danh từ

    – Ý nghĩa: dành thời gian vào việc gì

    Example: Milley spends a lot of money on shoes. ( Milley tốn nhiều tiền vào những đôi dày). I spent a lot of money on my house. ( Tôi tốn nhiều tiền vào ngôi nhà của tôi)

    Cấu trúc It take

    – Ý nghía: tốn bao nhiêu thời gian để làm gì.

    Example: It takes me 45 minutes to go to my company. ( Tôi mấy 45 phút để đi đến công ty của tôi). It takes me 1 hour to do my exercise. (Tôi mất một giờ đồng hồ để tập thể dục).

    I takes me 1 hour to do my homework. ( Tôi mấy cả giờ đồng hồ để làm bài tập về nhà).

    Một số lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc it takes

    1. Đọc đoạn văn và hoàn thành các câu sau với ” it takes…”

    10. to ppare a good-sized omelet for dinner.

    Đáp án:

    1 It takes me

    2 It takes 20 minutes to

    3 It takes 15 gallons (57 l.) to fill up my car.

    4 It takes sixty dollars (An object pronoun is only used with time expssions.)

    5 It will take about $150 (Use “will” to make a pdiction or estimate. “Be going” can also be used for an activity in the immediate future.)

    6 It will take all day

    7 to stay alert.

    8 It takes a lot of concentration

    9 It takes a firm hold (noun/noun phrase)

    10 It takes a few eggs

    11 It takes an hour for me (“for me” usually follows the quantity noun)

    12 It usually takes just a few minutes

    2. Đọc và tìm lỗi sai sử dụng It takes…

    My little brother, Jimmy is so slow in the morning. It’s taking him forever to get dressed for school. He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on. It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on. For me, it takes me five minutes to eat my breakfast. It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast – five minutes to choose it and ten minutes to eat it. Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth. Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic. My mom takes a lot of patience to wait for him all the time. It takes a big brother like me to look after him. – Jessie

    1.My little brother is so slow in the morning. It’s taking him forever to get dressed for school.

    Incorrect. The progressive is not normally used with this expssion.

    2.He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on. It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on.

    Incorrect. It takes a lot of energy… (Remove the pronoun “him”, which is only used with a time expssion.) or It takes a lot of energy for him to put…

    3.For me, it takes me five minutes to eat my breakfast

    Incorrect. For me, it takes five minutes… (emphasis) / It takes me five minutes… / It takes five minutes for me… (Remove the extra pronoun.)

    4.It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast.

    Incorrect. Change it to “It takes him… or “It takes fifteen minutes form him…”

    5.Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth.

    Incorrect/ awkward sounding. It takes him X minutes to… / He takes a lot of time to… (no need to use the “It takes”)

    6.Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic.

    Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

    7. My mom takes a lot of patience to wait for him all the time.

    Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

    8.It takes a bigger brother like me to look after him. – Jessie

    Incorrect, but cute. Usually a quantity noun is used in this expssion: It takes the whole family to look after him. / It takes a lot of attention to…

    3. Hoàn thành những câu sau sử dụng Spend/Spend time/Spend money

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Spend Time Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Spend Và Take Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Spend Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng
  • Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V
  • Nắm Lòng Cấu Trúc Take + Giới Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It Take Và Bài Tập Cơ Bản
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng Would Rather & Had Better
  • Phrasal verbs chiếm một phần lớn của tiếng Anh nói và viết hàng ngày. Điều này có nghĩa là chúng có thể dễ dàng được tìm thấy trong tin tức, âm nhạc, phim ảnh và rất nhiều nơi khác. Trong bài viết hôm nay, English Town sẽ nói về các cụm động từ Take giúp bạn nằm lòng các – một trong những động từ được sử dụng rộng rãi nhất trong tiếng Anh. Có hàng chục động từ kết hợp với Take có nghĩa – và một số trong số chúng thậm chí có nhiều hơn một ý nghĩa.

    Một cụm động từ là một động từ được tạo thành từ một động từ chính cùng với một trạng từ hoặc giới từ hoặc cả hai. Thông thường, ý nghĩa của chúng không rõ ràng và đôi khi hoàn toàn không ăn nhập chút nào từ ý nghĩa của các từ tách riêng lẻ. Vì thế, có thể nói là rất khó đoán nghĩa của cụm động từ từ các thành phần cấu thành. Cách duy nhất có thể thông thạo chỉ có học thuộc và chăm chỉ thực hành sử dụng mà thôi. Ví dụ:

    “She has always looked down on him”. – Cô ấy luôn coi thường anh ta.

    Chẳng hạn, trong ví dụ đầu tiên, look + giới từ là một cụm động từ mà cụ thể “look down on smb”, không có nghĩa là bạn đang nhìn xuống từ một vị trí cao hơn ở một người nào đó ở dưới bạn; nó có nghĩa là bạn nghĩ rằng bạn tốt hơn ai đó.

    Một số đặc điểm của cụm động từ tiếng Anh:

      Các cụm động từ có thể là nội động từ (tức là chúng không có đối tượng).

    Ví dụ: We broke up two years ago – Chúng tôi chia tay hai năm trước.

      Hoặc có tính chất bắc cầu (tức là họ có thể có một đối tượng):

    Ví dụ: The police were called to break up the fight – Cảnh sát được gọi để phá vỡ cuộc chiến.

      Trật tự từ: Các thành phần động từ và trạng từ tạo nên các cụm động từ nội động từ không bao giờ được tách ra.

    Ví dụ: ✓ Câu đúng: We broke up two years ago

    ✗ Câu sai: We broke two years ago up.

      Tuy nhiên, tình huống là khác nhau với các động từ chuyển tiếp. Nếu đối tượng trực tiếp là một danh từ, bạn có thể nói một trong hai cách sau:

    ✓ They pulled the house down.

    ✓ They pulled down the house.

    Sau khi nắm được những đặc điểm và cách sử dụng chính của cụm động từ tiếng anh, hãy bắt tay vào tìm hiểu các cụm động từ take + giới từ phổ biến nhất!

    a, Take After Somebody: có ngoại hình hoặc tính cách tương tự, đặc biệt là người thân.

    Ví dụ:

      John is such a funny person. He takes after his father, who was a comedian.

    “John là một người hài hước. Anh ấy rất giống bố của mình, một người có óc khôi hài”

    b, Take Something Apart: Tách một cái gì đó thành các phần nhỏ

    Ví dụ:

    The technician is taking apart the TV so that he can fix it.

    “Kỹ thuật viên đang tháo rời TV để có thể sửa nó”.

    c, Take Something Back: Có hai ý nghĩa

    Ví dụ:

    The jeans I bought were too small, so I took them back and exchanged them for a larger size.

    Chiếc quần jean tôi mua quá nhỏ, vì vậy tôi đã lấy lại và đổi chúng lấy một kích thước lớn hơn.

    Ví dụ:

    Tôi xin lỗi tôi nói bạn ngu ngốc. Tôi xin rút lại lời nói.

    d, Take Something In: Cũng có hai ý nghĩa

    Ví dụ: The instructor spoke so fast that I couldn’t take in all the information.

    Người hướng dẫn nói quá nhanh đến nỗi tôi không thể nắm bắt được tất cả thông tin.

      Làm cho quần áo nhỏ hơn để phù hợp với bạn

    Ví dụ: I love this dress, but it’s a little too loose. Could you take it in one centimeter?

    Tôi thích chiếc váy này, nhưng nó hơi lỏng lẻo. Bạn có thể lấy nó trong một inch?

      (1)Một chiếc máy bay rời khỏi mặt đất và bay lên không trung

    Ví dụ: What time does the plane take off?

    Máy bay cất cánh lúc mấy giờ?

      (2) Trở nên thành công hoặc nổi tiếng rất nhanh

    Ví dụ: In the last few years, social media sites have taken off all over the world.

    Trong vài năm qua, các trang truyền thông xã hội đã nổi tiếng trên toàn thế giới.

      (3) Rời đi một nơi đột ngột (không chính thức)

    Ví dụ: He was at the party for about 15 minutes, and then he took off.

    Anh ta ở trong bữa tiệc khoảng 15 phút, và sau đó anh ta rời đi.

    f, Take Something Off: Có 2 ý nghĩa

      (1) Loại bỏ một phần quần áo khỏi cơ thể của bạn

    Ví dụ: I always take off my shoes as soon as I get home.

    Tôi luôn cởi giày ngay khi về đến nhà.

      (2) Không đi làm trong một khoảng thời gian

    Ví dụ: Jamie took three days off to go skiing in the mountains

    Jamie đã nghỉ ba ngày để đi trượt tuyết trên núi

    Bên cạnh các cụm từ take + giới từ , các thành ngữ với take cũng rất quan trọng và được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp tiếng anh. những cấu trúc đặc biệt này để hiểu ý nghĩa và sử dụng chúng đúng cách.

    Take a look: Thành ngữ với take này có nghĩa đơn giản là tìm kiếm, một cách thân thiện, giản dị và có vẻ tự nhiên hơn.

    Ví dụ:

    Thanks for sending me that article on vegetables. I’ll take a look at it later.

    Cảm ơn đã gửi cho tôi bài viết đó về các loại rau. Tôi sẽ xem nó sau.

    Take place: Tuân theo đúng cấu trúc Take + giới từ , cụm từ này thực sự chỉ có nghĩa là xảy ra, xảy ra đối với các sự kiện có tổ chức.

    Ví dụ:

    The last Olympics took place in Brazil.

    Thế vận hội cuối cùng diễn ra ở Brazil.

    Khi nó mang ý nghĩa tiêu cực, nó cũng có nghĩa là tận dụng cơ hội, nhưng bằng cách lợi dụng một người khác một cách xấu xa để đạt được mục tiêu của mình .

    Bạn nên tận dụng ưu đãi giảm giá 25% này.

    Khi nó mang ý nghĩa tiêu cực, nó cũng có nghĩa là tận dụng cơ hội, nhưng bằng cách sử dụng một người khác.

    Anh ấy luôn lợi dụng mẹ mình khi anh ấy không có tiền. Cô ấy luôn nói có.

    Cụm thành ngữ take + giới từ này có nghĩa tương tự như những người tham gia vào nhóm – tham gia vào một tổ chức hoặc một dự án và thêm một cái gì đó vào đó.

    Ví dụ:

    Can you take part in the meeting please, Lan?

    Bạn có thể tham gia cuộc họp không, Lan?

    Từ vựng tiếng Anh rất phong phú, mỗi cấu trúc take + giới từ khác nhau đã tạo ra những từ vựng khác nhau. Nắm vững cách sử dụng cách cấu trúc này, bạn sẽ sớm chinh phục được ngữ pháp tiếng Anh. Hãy để English Town đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục ấy!

    Môi trường 100% sử dụng Anh ngữ trong giao tiếp , hệ thống lớp học ngoại khóa cực kỳ thú vị cùng đội ngũ giảng viên giàu chuyên môn đến từ nhiều nơi trên thế giới chính là những điểm cộng nổi bật nhất mà bạn không thể bỏ lỡ ở nơi đây. Đặc biệt, English Town còn có một không gian cực kỳ thư giãn mang tên cực kỳ hoàn hảo cho bạn ngồi xuống thật êm, thưởng thức đồ uống thật ngon và thoải mái tán gẫu bằng ngoại ngữ với bạn bè!

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good
  • Cấu Trúc “so That” Và Cách Sử Dụng
  • 20 Cấu Trúc Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • 11 Nghĩa Khác Nhau Của Stand
  • Tổng Hợp Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 12 Cơ Bản
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Spend Time Và Cấu Trúc It Take

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Về Thời Gian Rảnh Bạn Nên Biết
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take – Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc By The Time Và Cách Phân Biệt Với When, Until Trong Tiếng Anh
  • Bài 21: Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất
  • Trong tiếng anh spend time và it take là hai cấu trúc sử dụng để diễn tả việc sử dụng thời gian hoặc tiền bạc vào một công việc nào đó. Bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng cấu trúc spend time và cấu trúc it take trong tiếng Anh.

    Cấu trúc Spend time

    Spend được dùng để chỉ sử dụng bao nhiêu thời gian hoặc tiền bạc dùng cho mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

    • Dùng với danh từ (noun)

    Cấu trúc “S + spend time/money + on +N(noun)”

    (Sử dụng bao nhiêu thời gian/tiền bạc vào điều gì)

    Một vài ví dụ:

    – Dr. Strange spends a lot of time on ghost.

    (Bác sĩ Strange sử dụng rất nhiều thời gian trong việc tiêu diệt ma)

    – How much do you spend on suit, Tony?

    (Bạn chi bao nhiêu tiền cho bộ giáp, Tony?)

    – My girlfriend always spends ages in the bathroom

    (Bạn gái tôi dành cả tuổi thanh xuân trong nhà tắm)

    – Sometimes we spend a lot of money on our meal.

    (Thỉnh thoảng chúng tôi chi rất nhiều tiền cho mỗi cuộc ăn uống của chúng tôi)

    • Dùng với động từ (verb)

    Cấu trúc: “ S + spend time/money + V_ing”

    (Chi bao nhiêu tiền bạc/thời gian vào việc gì)

    Một vài ví dụ minh họa:

    – Tony Stark spends a lot of time and money making suit.

    (Tony Stark sử dụng rất nhiều thời gian và tiền bạc để chế tạo áo giáp)

    – I spend a lot of time playing soccer.

    (Tôi sử dụng rất nhiều thời gian để đá bóng)

    – She spends money going shopping

    (Cô ấy sử dụng tiền để đi mua sắm)

    • Cách viết lại câu với Spend

    “It take (somebody) + time/money + to do something

    = Somebody + spend(s) +time/money + doing something”

    Ví dụ:

    – It took him 3 days to eat the pizza.

    (Anh ta mất 3 ngày để ăn hết chiếc bánh pizza)

    = He spent 3 days eating the pizza

    – It take me 50,000 dollars to buy a new car

    (Tôi tốn 50,000 đô để mua một chiếc ô tô mới)

    = I spend 50,000 dollars buying a new car.

    “S + waste + time/money + on + N/doing something

    = S + spend + time/money + on + N/doing something

    Ví dụ: 

    – I waste a great deal of money on video game

    = I spend a great deal of money on video game

    (Tôi tốn một lượng tiền đáng kể vào những trò chơi điện tử)

    – My friend wastes a lot of time making suit.

    = My friend spends a lot of time making suit.

    (Bạn của tôi sử dụng rất nhiều thời gian chế tạo áo giáp)

    – My father wastes 40 dollars buying food for lunch.

    = My father spends 40 dollars buying food for lunch

    (Bố của tôi sử dụng 40 đô mua đồ ăn cho bữa trưa)

    – I wasted 20 dollars going to cinema last night.

    = I spent 20 dollars going to cinema last night.

    (Tôi đã sử dụng 20 đô đi tới rạp chiếu phim tối qua)

    Cấu trúc It take

    • Cách dùng: 

    Dùng để chỉ khối lượng thời gian hoặc tiền bạc cần thiết đối với bất kỳ ai hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng đó là con số cụ thể hoặc ước chừng.

    • Cấu trúc

    “It take(somebody) + time/money + to do something”

    (Ai đó mất bao nhiêu thời gian và tiền bạc để làm gì)

    Một vài ví dụ:

    – It takes hundred years to grow.

    (Cần hàng trăm năm để phát triển)

    – It took me one year to love her

    (Tôi đã mất một năm để có thể yêu cô ấy)

    – It takes Messi 15 years to scored over 600 goals

    (Messi mất khoảng 15 năm để ghi 600 bàn thắng)

    • Cách viết lại câu với  It take

    “Somebody + spend + time + doing something

    = It take (somebody) + time + to do something”

    Ví dụ:

    – We spent 4 days painting our house

    = It takes us 4 days to paint our house

    ( Chúng tôi mất 4 ngày để sơn nhà của mình)

    – I spent 500,000 dollars buying house

    = It takes me 500,000 dollars to buy house

    ( Tôi sử dụng 500,000 đô la để mua nhà)

    – She spent a lot of time going shopping

    = It takes her a lot of time to go shopping.

    ( Cô ấy sử dụng rất nhiều thời gian để đi mua sắm)

    Chúng tôi đã truyền tải những kiến thức cần thiết và cách sử dụng cấu trúc spend time và cấu trúc it take. Đi kèm là những ví dụ cụ thể chi tiết giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các cấu trúc. Chúng tôi hy vọng đây là những kiến thức tổng quát nhất về “spend time” và “it take”. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Thời Gian
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian (Clauses Of Time)
  • Các Cách Kết Hợp Từ Với “Advice” (Collocations Of “Advice”)
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian & Sự Đối Lập
  • Cấu Trúc It Take Và Spend Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Have Something Done Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng ” Have” Và ” Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Have Và Have Got Trong Tiếng Anh
  • Khi Nào Dùng Have Has Had Trong Tiếng Anh?
  • Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get)
  • Trong Tiếng anh It take và Spend là cấu trúc câu hay gặp phổ biến, nó thường xuất hiện trong những dạng bài tập viết lại câu hay những câu nói giao tiếp đặc thù.

    1. Cấu trúc It take

    Cấu trúc It take và Spend là hai cấu trúc thường xuyên gặp và được sử dụng nhiều. Trong đó It take là một cấu trúc câu dùng để chỉ khối lượng thời gian cần thiết để thực hiện và hoàn thành công việc nào đó. Có thể chỉ chung cho nhiều người hoặc chỉ riêng cho một đối tượng cụ thể. Khoảng thời gian đó có thể là sự ước chừng hoặc cụ thể.

    Khi đó cấu trúc của It take sẽ là:

    ➔ Dành bao nhiêu, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó.

    It (take) somebody + (time) + to + (verb)

    ➔ Người nào đó phải dành/bỏ ra bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

    Ex: It takes John one hour a day to play sports (John dành 1 một giờ mỗi ngày để chơi thể thao).

    Ex: It takes about 2 hours to clean the house (Cần khoảng 2 tiếng để dọn sạch ngôi nhà).

    Ngoài ra, It take còn có một cấu trúc cũng hay gặp phải. Đó là:

    It takes [quantity + noun] to + (verb)

    Thể hiện cần thiết bao nhiêu cái gì đó, để có thể làm được cái gì đó

    Ex: It takes about five cubic meters of water to clean the house (Cần khoảng 5 mét khối nước để làm sạch ngôi nhà).

    Nếu bạn lưu ý, có thể thấy Cấu trúc It take và Spend là hai cặp cấu trúc hay xuất hiện cùng nhau. Nếu như bạn đã hiểu It take thì sẽ dễ dàng nắm bắt được cấu trúc Spend. Đây là cấu trúc câu dùng để chỉ việc chi bao nhiêu tiền vào việc gì.

    Tuy nhiên, Spend cũng được dùng với nghĩa tương tự như It take để chỉ việc phải tốn/ dùng/ sử dụng bao nhiêu tiền/ thời gian cho mục đích, quá trình thực hiện những công việc cụ thể.

    Thông thường Cấu trúc Spend sẽ được thể hiện như sau:

    S + (spend) + something (Đã tiêu bao nhiêu tiền vào việc gì).

    Ex: John had spent all him money (John đã tiêu hết tiền).

    S + (spend) + time/money + doing something (Dùng bao nhiêu tiền/ thời gian để làm gì đó).

    Ex: I spent one million dollar buying a car. (Tôi đã chi 1 triệu đô la để mua chiếc ô tô).

    S + (spend) + money/time + on something (Sử dụng tiền/ thời gian cho điều gì đó)

    Ex: Lan spends a lot of time on her drawing the picture (Lan dành rất nhiều thời gian để vẽ bức tranh).

    S + (spend) + money + on doing something (Chi số tiền bao nhiêu để làm gì đó).

    S + (spend) + time + in doing something (Sử dụng nổ lực, năng lượng để làm điều gì đó).

    Ex: My grandmother has spent most of her life in taking care of my family member.

    My mother has spent most of her life in completing research (Mẹ tôi gần như dành cả đời để hoàn thành cuộc nghiên cứu).

    Ex: I spent a lot of money on fixing the garden (Tôi đã chi rất nhiều tiền để sửa lại khu vườn).

    Lưu ý, ngoài ra Spend itself = stop (dừng lại)

    Ex: Fortunately, the car spent itself (May mắn thay, chiếc xe đã dừng lại).

    --- Bài cũ hơn ---

  • I Find It Comfortable To Live In My New House. ” Học Ngữ Pháp Qua Phân Tích Câu
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather : Tổng Quan Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng
  • Phân Biệt One Và Once Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tân Ngữ (Object)
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Take Và Bài Tập Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng Would Rather & Had Better
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Cấu Trúc Would Rather , Cách Dùng Và Bài Tập
  • Take là động từ được dùng trong ngữ cảnh cần nói/ chỉ rõ người nào thực hiện / làm việc gì đó ta chỉ cần thêm túc từ sau take. Còn khi cần diễn tả việc cần bao nhiêu thời gian/ phải mất bao nhiêu thời gian để có thể làm việc gì thì sẽ dùng Cấu trúc It take.

    It take sẽ có những cấu trúc sử dụng như sau:

    It takes/ took (sb) + time + to V

    Ex:

    • It takes three years to learn to draw (Cần 3 năm để học vẽ).
    • It took me several hours to cook (Tôi dành vài giờ để nấu ăn).

    Ex:

      It will take us a few days to repair this printer (Chúng ta sẽ phải mất vài ngày mới có thể sửa máy in này).

    Ngoài ra Cấu trúc It take còn có thể sử dụng để đặt câu hỏi cho việc cần bao nhiêu thời gian để làm việc gì:

    How long + does + it + take + (pro) noun + toinfinitive …?

    Ex:

      How long does it take you to go to the cinema? (Bạn mất thời gian bao lâu để đi đến rạp chiếu phim?)

    Cấu trúc viết lại câu với It take

    Một số bài tập cơ bản áp dụng Cấu trúc It take

    1. He spent lots of time doing this experiment.

    …………………………………………………………………………

    2. Anna spent three days visiting VN.

    …………………………………………………………………………

    3. Last week , she spent 2 days tidying her room.

    …………………………………………………………………………

    4. They used to go to school in half an hour.

    …………………………………………………………………………

    5. I walk to school in 20 minutes everyday.

    …………………………………………………………………………

    6. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

    …………………………………………………………………………

    7. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

    …………………………………………………………………………

    8. She spends 20 minutes washing her dog every week.

    …………………………………………………………………………

    9. It took him twelve hours to fly from Hanoi to London.

    …………………………………………………………………………

    10. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

    …………………………………………………………………………

    11. It takes me (30 minutes) to go to school. (Make question)

    …………………………………………………………………………

    12. It took me two hours to get to vinh city by car

    …………………………………………………………………………

    13. I had to spend the whole evening finishing my work

    …………………………………………………………………………

    1. It took him lots of time to do this experiment.

    2. It took Anna three days to visit VietNam.

    3. It took her two days to tidy her room.

    4. It took them half an hour to go to school.

    5. It takes me 20 minutes to walk to school every day

    6. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

    7. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

    8. It took her 20 minutes to wash her dog every week

    9. He spent twelve hours flying from Ha Noi to London

    10. It takes us 30 minutes to review our lesson before class.

    11. How long does it take you to go to school ?

    12. I spend two hours getting to vinh city by car

    13. It took me the whole evening to finish my work

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Lòng Cấu Trúc Take + Giới Từ
  • So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good
  • Cấu Trúc “so That” Và Cách Sử Dụng
  • 20 Cấu Trúc Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • 11 Nghĩa Khác Nhau Của Stand
  • Sự Khác Nhau Giữa “interested” Và “interesting”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh Cấp Phổ Thông
  • Một Số Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong Tiếng Anh Phổ Thông (Phần 2)
  • Kết Hợp Chủ Ngữ & Động Từ
  • Lesson 7: Hướng Dẫn Viết Discussion Essay
  • 35 Cấu Trúc Ngữ Pháp Cần Biết Để Đạt 7.0 Ielts
  • Linh: Anh John, anh đã check mail của các bạn gửi về chuyên mục chưa? Có câu hỏi nào hay không anh?

    John: Nhiều lắm Linh ạ, anh John cũng rất vui vì nhận được nhiều mail nhờ giải đáp. Tuần này chúng ta sẽ giúp một bạn ở địa chỉ [email protected]***.com phân biệt sự khác nhau giữa “interested” và “interesting”. Linh thử đặt cho anh một câu với “interested” xem nào!

    Linh: “Interested” à? Để diễn tả sự thích thú phải không anh?

    I’m very interested in Disney Channel.

    (Tôi rất yêu thích kênh truyền hình Disney.)

    John: Đúng rồi! Cấu trúc “be interested in” được sử dụng khi muốn nói đến cảm xúc yêu thích ai/điều gì, còn “interesting” để chỉ tính chất – sự thú vị của thứ gì đó. Chẳng hạn:

    We saw an interesting movie yesterday.

    (Hôm qua chúng tôi xem một bộ phim thú vị.)

    Hoặc để làm rõ sự khác nhau này, anh John sẽ nói:

    There were an interesting movie yesterday and we were interested in it.

    (Có một bộ phim thú vị hôm qua và chúng tôi rất thích thú với nó.)

    Linh: Thì ra cũng không khó khăn lắm anh nhỉ, chỉ cần để ý một chút là phân biệt được 2 từ này.

    John: Thế Linh biết còn cặp từ nào mà cách dùng tương tự nữa không?

    Linh: Anh hỏi câu này quá dễ đối với Linh! Có thú vị thì đương nhiên sẽ có buồn chán rồi, em chỉ cần lấy từ trái nghĩa là xong, “bored” và “boring”. Đúng chưa nào?

    John: Haha, em thật là nhanh trí. Lần này để anh John lấy ví dụ cho:

    Today afternoon will be boring if it rains later.

    (Chiều nay sẽ rất buồn nếu lát nữa trời mưa.)

    I will be so bored if it comes true.

    (Em sẽ buồn lắm nếu điều đó trở thành sự thật.)

    John: Ngoài ra còn một vài từ khác cũng có thể sử dụng như trên, chẳng hạn “excited” và “exciting”, hay “confused” và “confusing”. Linh giúp các bạn phân biệt mấy từ này bằng ví dụ đi.

    I’m excited in the party next weekend. My friends suppose it’ll be soexciting.

    (Tôi hào hứng với bữa tiệc cuối tuần tới. Các bạn tôi cho rằng nó sẽ rất sôi động.)

    John always has confusing questions. They make me confused a lot.

    (John luôn có những câu hỏi khó hiểu. Chúng làm tôi lúng túng rất nhiều.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Quên Những Cách Đề Nghị Giúp Đỡ Trong Tiếng Anh Này!
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Commonly Misused Words (Part 3)
  • Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)
  • Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • Cấu Trúc It Take Và Spend Ở Trong Tiếng Anh Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê
  • Unit 7: Một Số Cấu Trúc Câu Bị Động Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Hope Và Wish,as If, As Though Used To, (To Be
  • Cách Sử Dụng “Hope” Và “Wish: Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Cách Sử Dụng “I Hope” Và “I Wish”
  • Cấu trúc it take và spend là gì?

    1. Cấu trúc It takes

    It take được là cấu trúc được dùng để chỉ chỉ về khối lượng thời gian cần thiết cho ai đó, hay một đối tượng cụ thể. Để họ thực hiện hay hoàn thành một công việc nhất định. Thời gian này có thể là ước chừng hay một con số cụ thể nào đó.

    Cấu trúc:

    – It (take) + (time) + to + (verb)

    ➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

    Ex: It takes us twenty minutes to walk to the supermarket. (Chúng tôi mất 20 phút để đi bộ đến siêu thị)

    – It (take) somebody + (time) + to + (verb)

    ➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

    Ex: It takes me years to learn to play guitar. (Tôi dành nhiều năm để chơi guitar)

    – It takes [quantity + noun] to + (verb)

    ➔ Cần bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc

    Ex: It takes two liters of gas to fill the tank of a Yamaha mode motorcycle. (Tốn khoảng 2 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Yamaha)

    2. Cấu trúc Spend

    Spend có ý nghĩa cho việc chi bao nhiêu thời gian, tiền bạc vào việc gì. Hay cần bao nhiêu thời gian cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể.

    Cấu trúc:

    – S + (spend) + something

    Ex: We have spent $50 million raising funds for charity. (Chúng tôi dành 50 tỉ đô để gây quỹ từ thiện)

    – S + (spend) + time/money + doing something

    Ex: She spends a lot of time cleaning her classroom. (Cô ấy dành rất nhiều thời gian để dọn dẹp phòng học của mình)

    – S + (spend) + money/time + on something

    Ex: I spend a lot of money on clothes. (Tôi chi rất nhiều tiền mua quần áo)

     

     

     

     

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Take Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Bài Tập There Is There Are Có Đáp Án
  • Cách Dùng There Is There Are Cơ Bản Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Đặt Câu Với There Is Và There Are Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Bài 3: Hiện Tại Hòan Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Cấu Trúc Spend Và Take Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Spend Time Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take
  • Đại Từ Sở Hữu (Possessive Pronouns)
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản: Tính Từ Sở Hữu/ Đại Từ Sở Hữu
  • – Sử dụng ‘It take’ để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với bất kì ai để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng thời gian đó có thể là ước chừng hoặc là một con số cụ thể.

    – Sử dụng ‘It take’ để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định.

    Cấu trúc It take

    It (take) + (time) + to + (verb)

    ➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

    Ex: It takes ninety minutes to finish a football match.

    (Cần đến 90 phút để kết thúc một trận bóng đá).

    It (take) somebody + (time) + to + (verb)

    ➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

    Ex: It takes Arthur at least one hour to do his homework everyday.

    (Arthur dành ít nhất một tiếng mỗi ngày để làm bài tập về nhà của mình)

    Cách viết lại câu với It take

    It (take) (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth

    Ex: It took us two days to paint our house.

    (Chúng tôi mất hai ngày để sơn xong ngôi nhà của mình)

    (Chúng tôi mất hai ngày để sơn xong ngôi nhà của mình)

    Cấu trúc khác của It take

    It take thể hiện bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc

    Cấu trúc: It takes [quantity + noun] to + (verb)

    Ex: It takes five liters of gas to fill the tank of a Honda SH mode motorcycle.

    (Tốn khoảng 5 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Honda SH)

    Một số bài tập thực hành

    1. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

    ➔ Jess spends…

    2. I spent one hour and 40 minutes watching “EXIT” movie in the cinema.

    ➔It took…

    3. They used to walk to school in half an hour.

    ➔ It took…

    ➔ They spent…

    4. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

    ➔ It took…

    5. She spends 20 minutes washing her dog every week.

    ➔ It took…

    Đáp án

    1. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

    2. It took me one hour and 40 minutes to watch “EXIT” movie in the cinema.

    3. It took them half an hour to walk to school

    They spent half an hour walking to school

    4. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

    5. It took her 20 minutes to wash her dog every week

    Spend được dùng để chỉ việc chi bao nhiêu tiền vào việc gì

    Spend được dùng để chỉ bao nhiêu thời gian được dùng cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

    Cấu trúc Spend

    S + (spend) + something

    Example:

    – She had spent all her money.

    (Cô ấy đã tiêu hết tiền)

    – My family spent summer vacation in Sapa.

    (Gia đình tôi đã đi du lịch ở Sapa vào mùa hè)

    S + (spend) + time/money + doing something

    Example:

    – I spent five million dollar buying a duplex house.

    (Tôi đã mua căn duplex với giá 5 triệu đô la)

    – He spends 3 hours practicing vocal lessons everyday.

    (Anh ấy dành ra 3 tiếng luyện thanh nhạc mỗi ngày)

    S + (spend) + money/time + on something

    Example:

    – My mother has spent a lot of money on perfume.

    (Mẹ tôi đã chi rất nhiều tiền để mua nước hoa)

    – She spends a lot of time on her homework .

    (Cô ấy dành rất nhiều thời gian làm bài tập)

    Cách viết lại câu với Spend

    It take (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth

    Example:

    It took me 3 days to finish that book.

    (Tôi đọc xong cuốn sách trong 3 ngày)

    = I spent 3 days fixing my computer.

    (Tôi sửa xong máy tính trong 3 ngày)

    S + spend(s) + time / money + on + N/doing sth = S + waste(s) + time / money + on + N/doing sth

    Example:

    He spent a great deal of money on computer game.

    (Anh ấy dành một lượng tiền đáng kể vào các trò chơi điện tử)

    = He wasted a great deal of money on computer game.

    (Anh ấy tốn một lượng tiền đáng kể vào các trò chơi điện tử)

    Các cấu trúc khác

    S + (spend) + money + on doing something

    Example: My father spent a lot of money on repairing the rooftop.

    (Bố tôi đã chi rất nhiều tiền để sửa lại gác mái)

    S + (spend) + time + in doing something

    Example:

    My grandmother has spent most of her life in taking care of my family member.

    (Bà tôi gần như dành cả đời để chăm sóc các thành viên trong gia đình)

    *Note: Spend được dùng để chỉ việc sử dụng năng lượng, nỗ lực cho tới tận khi cạn kiệt.

    S + spend + something + on + something

    Example:

    I tend to spend too much effort on unimportant matter.

    (Tôi có xu hướng dành quá nhiều sự nỗ lực vào những vấn đề không quan trọng)

    Spend itself = stop (dừng lại)

    Example:

    Fortunately, the hurricane finally spent itself.

    (May mắn thay, cơn bão đã dừng lại)

    Bài tập về Spend

    Thực hành bài tập cấu trúc Spend.

    1. It took me about 30 minutes to drive to work every morning

    ➔ I spend…

    2. My sister spent 5 million on her new watch

    ➔ My sister wasted…

    3. You should not waste time hanging out with him

    ➔ You should not spent…

    4. Girls often waste hours in buying new clothes.

    ➔ Girls often spend…

    5. It took me 4 years to complete university course

    ➔ I spent…

    Đáp án

    1. I spend 30 minutes driving to work every morning

    2. My sister wasted 5 million on her new watch

    3. You should not spend time hanging/in hanging out with him

    4. Girls often spend hours in buying new clothes.

    5. I spent 4 years in completing university course.

    Chúng tôi chuyển tải toàn bộ cấu trúc It take và Spend: cách dùng và bài tập. Chúng tôi hy vọng những kiến thức này đã tổng quát nhất về phần kiến thức của It take và Spend.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Spend Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng
  • Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Spend Và Take Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Rủi Ro Của Lãi Suất (Interest Rate Risk Structure) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Hiện Nay Về Chẩn Đoán Hình Ảnh Hạch Bạch Huyết: Phần 1
  • Làm Thế Nào Để Nhận Biết Hạch Lành Hay Ác Tính?
  • Cách Nhận Biết U Hạch Lành Tính Hay Ác Tính?
  • Siêu Âm Thì Phát Hiện Ở 2 Bên Cổ Có Vài Hạch Echo Kém Hạch Lớn Kích Thước 22X10Mm Có Nguy Hiểm Không?
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì Sự Kết Hợp Quy Trình Hoàn Thiện
  • Khái niệm

    Cấu trúc rủi ro của lãi suất trong tiếng Anh gọi là Interest Rate Risk Structure.

    Cấu trúc rủi ro của lãi suất giải thích nguyên nhân khác biệt về lãi suất giữa các công cụ nợ cùng kì hạn.

    Theo lí thuyết này lãi suất được coi là phần bù rủi ro, mức rủi ro của công cụ nợ càng lớn, lãi suất càng cao và ngược lại.

    Các loại rủi ro của công cụ nợ

    Rủi ro vỡ nợ

    Rủi ro vỡ nợ là khả năng người đi vay không trả đủ tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai khi đến hạn trả. Đây là một thuộc tính của các công cụ nợ nhưng không phải mọi loại công cụ nợ đều có thuộc tinh này. Ví dụ chứng khoán của Chính phủ không có rủi ro vỡ nợ.

    Khoảng cách (chênh lệch) giữa lãi suất của một công cụ nợ có rủi ro với lãi suất của một công cụ nợ không có rủi ro được gọi là mức bù rủi ro. Rủi ro vỡ nợ càng cao thì mức bù rủi ro càng lớn. Đối với những công cụ có rủi ro vỡ nợ sẽ luôn có một mức bù rủi ro dương và một sự tăng rủi ro vỡ nợ của nó sẽ làm tăng mức bù rủi ro này.

    Tính lỏng

    Tính lỏng của công cụ nợ có ảnh hưởng đến lãi suất vì công cụ nợ càng lỏng, càng được ưa chuộng. Một công cụ nợ càng kém “lỏng”, lãi suất của nó sẽ càng cao so với những công cụ “lỏng” hơn. Khoảng cách lãi suất giữa công cụ nợ kém lỏng so với công cụ lỏng hơn cũng gọi là mức bù rủi ro, đôi khi còn gọi là một mức bù tính lỏng, hay mức bù rủi ro tính lỏng.

    Qui định về thuế thu nhập

    Nếu qui chế thuế thu nhập qui định có những công cụ nợ phải chịu thuế thu nhập và có công cụ nợ không phải chịu thuế thu nhập khi thanh toán lãi thì thuế thu nhập là một yếu tố tạo nên sự khác nhau trong lãi suất của các công cụ nợ.

    Đối với những công cụ nợ miễn thuế thu nhập, lãi suất của nó thấp hơn lãi suất của công cụ nợ chịu thuế thu nhập nhằm đảm bảo sự cân bằng về thu nhập sau thuế giữa chúng.

    (Tài liệu tham khảo, Giáo trình tiền tệ ngân hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Lao Động)

    Thanh Hoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Môn Học Toán Rời Rac 1
  • Receptor Và Tác Dụng Của Thuốc. Các Lực Liên Kết, Chất Đối Kháng, Chất Chủ Vận
  • Bài 47. Quần Thể Sinh Vật
  • Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật Và Ví Dụ
  • Cấu Trúc Quần Thể Thủy Sinh Vật Nhom 1 Pptx
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100