Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • I. Cấu trúc so….that…. (quá … đến nỗi…)

    Ví dụ:

    It was so dark that I couldn’t see anything. (Trời quá tối đến nỗi tôi không thể nhìn thấy bất kỳ thứ gì.)

    : đối với động từ chỉ tri giác như seem, look, sound, feel,…thì ta cũng áp dụng như công thức với ” be

    Ví dụ:

    I felt so tired that I decided to see a doctor. (Tôi cảm thấy quá mệt đến nỗi tôi đã quyết định đi gặp bác sĩ.)

    Ví dụ:

    The student had behaved so badly that he was dismissed from the class. (Cậu học sinh kia đã cư xử quá vô lễ đến nỗi cậu ta đã bị đuổi khỏi lớp.)

    3. Dùng với danh từ số nhiều đếm được

    Ví dụ:

    The Smiths had so many children that they formed their own basketball team. (Gia đình nhà Smith đã có quá nhiều con đến nỗi họ đã thành lập một đội bóng rổ.)

    4. Dùng với danh từ không đếm được

    Ví dụ:

    He had so much money that he didn’t know what to do with it. (Anh ta có quá nhiều tiền đến nỗi anh ấy không biết làm gì với nó.)

    5. Dùng với danh từ đếm được số ít

    Ví dụ:

    It was so disappointing a result that we didn’t accept. (Đó là một kết quả quá thất vọng đến nỗi chúng tôi không thể chấp nhận được.)

    II. Cấu trúc such…that…. (quá … đến nỗi…)

    Ví dụ:

    He is such a popular man that everyone knows him. (Anh ta quá nổi tiếng đến nỗi mọi người đều biết anh ấy.)

    : Cấu trúc so…that cũng có ý nghĩa tương tự nên ta cũng có thể đổi câu ví dụ trên thành:

    He is so popular that everyone knows him.

    III. Cấu trúc too…to… (quá … đến nỗi không thể…)

    Ví dụ:

    He is too short to play basketball. (Anh ta quá thấp đến nỗi không thể chơi bóng rổ.)

    Ví dụ:

    They spoke too quickly for me to understand. (Họ đã nói quá nhanh đến nỗi tôi không thể hiểu được.)

    IV. Cấu trúc enough…to… (đủ….để làm gì…)

    Ví dụ:

    He isn’t tall enough to play basketball. (Anh ta không đủ cao để chơi bóng rổ.)

    Ví dụ:

    They spoke slowly enough for me to understand. (Họ đã nói đủ chậm để tôi có thể hiểu được.)

    Ví dụ:

    I have enough time to do this exercise. (Tôi có đủ thời gian để làm bài tập này.)

    V. Các lưu ý khi làm bài tập về 4 dạng cấu trúc trên

    Nếu S1 là vật mà O2 nhắc lại vật đó và dùng với từ ” it “:

    • Trong cấu trúc: So/ such … that, ta giữ lại từ “it”
    • Trong cấu trúc: Too … to; enough … to ta bỏ từ “it”.

    Ví dụ:

    The water was so cold that the children couldn’t swim in it.

    → It was such cold water that the children couldn’t swim in it.

    → The water was too cold for the children to swim in.

    → The water is not warm enough for the children to swim in.

    Exercise 2: Rewrite the following sentences as directed:

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Những Lưu Ý “không Hề Khó” Về Cấu Trúc Wish Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Wish Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc Wish Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Wish Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found
  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • 1.3. Đối với danh từ:

    Cấu trúc: S + V/tobe + enough + noun + (for somebody) + to V

    Ví dụ:

    I have enough tickets for everyone to watch the football match. (Tôi có đủ vé cho tất cả mọi người xem trận bóng đá.)

    They don’t have enough rooms for the guests to sleep. (Họ không có đủ phòng cho khách ngủ.)

    “Enough” đứng sau tính từ và trạng tự nhưng đứng trước danh từ.

    – Ở dạng phủ định ta chỉ việc thêm “not” vào sau động từ ” to be” hoặc thêm trợ động từ ” don’t/ doesn’t/ didn’t” tuỳ theo chủ ngữ và thì của câu vào trước động từ thường.

    Ví dụ:

    He isn’t strong enough to lift this suitcase. (Anh ấy không đủ khoẻ để nhấc chiếc va li này.)

    I don’t run fast enough to catch up him. (Tôi không chạy đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.)

    2. Cấu trúc với “too…to”: quá …đến nỗi không thể

    3. Cấu trúc với “so…that…”: quá … đến nỗi

    3.1. Đối với tính từ:

    Cấu trúc: S + be+ so + adj + that + S + V

    Ví dụ:

    Our seats were so far from the stage that we couldn’t see the actors clearly. (Chỗ của chúng tôi ở quá xa sân khấu đến nỗi chúng tôi không thể nhìn rõ những diễn viên.)

    3.3. Đối với danh từ đếm được:

    Cấu trúc: S + V+ so many/ few + plural/ countable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    He bought so many sandwiches that we couldn’t eat all. (Anh ấy mua quá nhiều bánh sandwich đến nỗi chúng tôi không thể ăn hết.)

    3.4. Đối với dnah từ không đếm được:

    Cấu trúc: S + V + so much/ little + uncountable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    They drank so much wine that they couldn’t walk. (Họ uống quá nhiều rượu đến nỗi họ không thể đi được.)

    4. Cấu trúc “such…that”: thật là … đến nỗi

    Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

    Ví dụ:

    It was such a boring film that I felt asleep. (Đó thật là 1 bộ phim chán đến nỗi tôi cảm thấy buồn ngủ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh
  • To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có
  • Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh
  • Những Cụm Từ Hay Với ‘dream’
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Các Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Enough, So That, Too To, Such That Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng “too” Và “enough” Trong Câu
  • Bài Giảng Cấu Trúc Dữ Liệu_ Phần Collection Collection Ppt
  • Cấu Trúc Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 6,7,8,9 Giữa Kì 2 Chương Trình 7,10 Năm 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Hsg Tiếng Anh Tây Ninh Cau Truc Tieng Anh Doc
  • Cấu Trúc Thang Máy Nhà Dân
  • Enough trong tiếng Anh có nghĩa là “đủ để có thể làm gì”. Được dùng để chỉ mức độ, phạm vi về số lượng, tính chất của 1 sự vật, sự việc đạt đến mức độ để xảy ra sự vật, sự việc khác. Tuy nhiên đôi khi “enough” cũng được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Vì vậy, trong mỗi hoàn cảnh khác nhau thì từ “đủ” cũng mang các nghĩa khác.

    Ví dụ: I am not intellegent enough to understand what you want to.

    Enough có thể đóng vai trò là tính từ (Adjective)

    • Enough food for everyone. (đã đủ cho tất cả mọi người)
    • The coffee is strong enough, sweet enough. (Cà phê này đậm vừa, ngọt vừa.)
    • That’s enough talk for now; let’s get started. (Nói đến đây là đủ rồi, hãy bắt đầu đi)

    Enough đóng vai trò là trạng từ (Adverb)

    • He is qualified enough for the position. Anh ta đủ trình độ chuyên môn cho vị trí này.
    • She sang well enough. Cô ta hát khá tốt.

    Enough là một pronoun

    I had enough of their foolishness. (Tôi đã chán cái trò ngu xuẩn của bọn nó lắm rồi)

    Trường hợp này, enough thường được sử dụng như câu cảm thán.

    Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với enough

    • Adequately (thỏa đáng),
    • Satisfactorily (một cách hài lòng),
    • Sufficiently (đủ, thích đáng),
    • Suitably (phù hợp, thích hợp).

    Từ trái nghĩa với enough:

    • Inadequately (không thỏa đáng);
    • Insufficiently (không đủ. thiếu);
    • Unsatisfactorily (không đầy đủ, không vừa ý).

    Cách dùng cấu trúc enough trong tiếng Anh

    Cấu trúc enough và danh từ

    Khi “Enough” kết hợp với danh từ thì “enough” đứng trước danh từ

    Cấu trúc enough với trạng từ

    He plays football well enough to be in our time. (Anh ta chơi đá bóng đủ giỏi để chơi cho đội chúng ta)

    She drives fast enough to give me a heart attack. (Cô ấy lái nhanh đủ để cho tôi một cơn đau tim)

    The sun raises highly enough for me to wake up. (Mặt trời lên cao đủ để tôi thức dậy)

    The computer calculated quickly enough for me to get my homework done. (Cái máy tính này tính toán đủ nhanh để tôi làm xong bài tập về nhà)

    She plays piano well enough to win the prize. (Cô ấy chơi piano đủ hay để có thể dành giải)

    Cấu trúc enough và tính từ (Adj)

    Khẳng định: S + tobe + Adj + ENOUGH + (for sb) + infinitive

    Phủ định: S + tobe not + adj + enough + (for SB) + infinitive

    Cấu trúc Too to, So that, Such that

    Ngoài cấu trúc chỉ mức độ là enough to, các cấu trúc chúng tôi (quá đến nỗi mà), So that (quá đến nỗi), Such that (quá…đến nỗi) còn được dùng trong nhiều trường hợp khác nhau.

    Cấu trúc Too to

    Cấu trúc So That

    Đối với các động từ chỉ tri giác như: seem, feel, taste, smell, sound, look….

    Cấu trúc So that này cũng được dùng với danh từ, trong câu xuất hiện so many/

    much/ little….

    S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    He drank so much milk in the morning that he felt bad.

    (Buổi sáng anh ta uống nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

    Cấu trúc chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Cấu Trúc Câu Nào Để Thi Ielts Writing Đạt Điểm Cao?
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Thường Gặp Trong Thi Toeic
  • 6 Cấu Trúc So Sánh Số Liệu Để Đạt Band 7
  • Prior Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Prior To Và Before
  • Apple Giảm 50% Phí App Store Khi Áp Lực Chống Độc Quyền Gia Tăng
  • Bài Tập Về Cấu Trúc So, Such, Too, Enough Lớp 8 Có Đáp An

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Bài Học Vòng Lăp While Và Do…while
  • Bài 9: Cấu Trúc Lặp While, Do
  • Bài 8. Cấu Trúc Lặp Do
  • Bài 7. Cấu Trúc Lặp While
  • Chi Tiết Bài Học 12.vòng Lặp For Và While Trong Python
  • Bài tập so sánh rất hay gặp trong các kỳ thì tiếng anh từ cơ bản tới nâng cao

    Vd: He is old enough to understand that.

    He didn’t run fast enough to catch the robber.

    Vd: It was too hot to go out.

    *S+ V+ such+ + (a/an)+ adj+ danh từ + that+ S+ V

    Vd: It was such a big house that we could stay in.

    VD: The house is so big that we could stay in.

    *Lưu ý: Trong cấu trúc so, such that …, ta giữ lại từ “it”; còn trong cấu trúc chúng tôi not … enough… to, ta bỏ từ “it”

    Ngoài ra còn có các cấu trúc khác với so và such

    S+ V+ so+ many/ few+ Danh từ đếm được số nhiều + that + S+ V

    S+ V+ so+ much/ little + Danh từ không đếm được+ that + S+ V

    S+ V+ so + adj+ a/ an+ danh từ+ that + S+ V

    Vd: It was so big a house that all of us can stay in

    Bài 1: Viết lại các câu sau theo nghĩa tương đương, bắt đầu bằng các từ gợi ý sau đây.

    1.Jennie is too complicated for me to understand.

    2. The wall is so high that I can’t reach it.

    3. She is too young to understand the problem.

    4. The movie was very interesting. I couldn’t turn it off.

    5. This exercise was too difficult for me to finish.

    6. The rain was heavy. We had to cancel the meeting.

    7. It was such an interesting book that I have read it three times.

    8. Tony is a good player. He can play in every team.

    9. He drives in such a careless way that nobody wants to go with him.

    10. We couldn’t talk because the music was so loud.

    11. The food was so hot that I couldn’t eat it.

    12. The handwriting is very bad that I couldn’t read it.

    13. I can’t make a cake because I haven’t got many eggs. ( enough)

    14. She ran too slowly to win the race.

    15. They were such boring films. I fell asleep in the middle.

    16. The house isn’t big enough for us to live in.

    17. I can’t understand him. He speaks too fast. ( that)

    18. My boss was so kind. He paid for the meal. ( enough)

    19. The weather was beautiful. We stayed out all day.

    21. Helen isn’t short. She can wear that long dress. ( enough)

    22. Arthur is too busy to finish his work.

    23. My uncle was so late that he can’t catch the last train.

    24. The sea was so beautiful that we took a lot of photos.

    25. The map is so old that I couldn’t read it.

    Bài 2: Chọn đáp án thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

    1.There was __ much noise last night that I couldn’t sleep.

    1. such
    2. so
    3. a such
    4. a so
      1. so
      2. such
      3. enough
      4. too
        1. so
        2. such
        3. so a
        4. such a
          1. so
          2. such
          3. very
          4. too
            1. so
            2. too
            3. enough
            4. such
              1. enough
              2. too
              3. so
              4. such
                1. a such long assignments
                2. such long assignments
                3. such a long assignments
                4. too long assignments
                  1. such an interesting book
                  2. so interesting a book
                  3. too interesting a book
                  4. A & B are correct
                    1. drove too fast that
                    2. drove so fastly that
                    3. drove so fast that
                    4. drove such fast that
                      1. too cold
                      2. so cold
                      3. such a cold
                      4. enough cold
                        1. no intelligence enough
                        2. not enough intelligent
                        3. so intelligent enough
                        4. not intelligent enough
                          1. have money enough
                          2. have enough money
                          3. have too money
                          4. have such money
                            1. so
                            2. such
                            3. too
                            4. enough
                              1. so a rich man
                              2. so rich a man
                              3. such a rich man
                              4. B&C are correct
                                1. too high for me to reach
                                2. so high for me to reach it
                                3. so high for me reaching
                                4. enough high for me reaching

                                Đáp án

                                Bài 1:

                                1.Jennie is so complicated that I can’t understand.

                                2. The wall is too high for me to reach.

                                3. She is not old enough to understand the problem.

                                4. The movie was so interesting that I couldn’t turn it off.

                                It was such an interesting movie that I couldn’t turn it off.

                                5. This exercise is not easy enough for me to finish.

                                6. The rain was so heavy that I had to cancel the meeting.

                                7. The book was so interesting that I have read it three times.

                                8. Tony is such a good player that he can play in every team.

                                9. He drives so carelessly that nobody wants to go with him.

                                10. It was such loud music that we couldn’t talk.

                                11. It was such hot food that we couldn’t eat it.

                                12. It is such a bad handwriting that I can’t understand it.

                                13. I can’t make a cake because I haven’t enough eggs.

                                14. She didn’t run fast enough to run the race.

                                15. The films were so boring that I fell asleep in the middle.

                                16. The house is too small for us to live in.

                                17. He speaks so fast that I can’t understand him.

                                18. My boss was kind enough to pay for the meal.

                                19. It was such beautiful weather that we stayed out all day.

                                21. Helen is tall enough to wear that long dress.

                                22. Arthur is so busy that he can’t finish his work.

                                23. My uncle is too late to catch the last train.

                                24. It was such a beautiful sea that we took a lot of photos.

                                25. The map is too old for me to read.

                                Bài 2:

                                1. B
                                2. A
                                3. D
                                4. B
                                5. D
                                6. B
                                7. B
                                8. D
                                9. C
                                10. A
                                11. D
                                12. B
                                13. C
                                14. D
                                15. A

                                --- Bài cũ hơn ---

                              5. Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng
                              6. Làm Thế Nào Để Chia Động Từ
                              7. Tổng Hợp Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Mời Bạn Đi Chơi
                              8. Cách Sử Dụng “like, Alike, The Same As, Such As” Trong Giao Tiếp Văn Phòng
                              9. Giống Như Trong Tiếng Tiếng Anh

    Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 2): Cấu Trúc So… That, Such… That, Too… To

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Tính Từ (Adj) Và Trạng Từ (Adv) Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Danh Từ (Noun Clause): Cấu Trúc & Cách Thành Lập
  • Mệnh Đề Danh Ngữ (Noun Clause)
  • Infinitive And Gerund(Động Từ Nguyên Mẫu Và Danh Động Từ)
  • Động Từ Nguyên Mẫu (Infinitive): Cách Sử Dụng “có To” & “không To”
  • 3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverbial clause of result)

    Mệnh đề chỉ kết quả là những mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định kết quả.

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được bắt đầu bằng so (vì vậy), so… that, such……. that (quá … đến nỗi)

    VD:

    She had studied hard so she passed the exam successfully. (Cô ấy học hành chăm chỉ vì vậy cô ấy đã làm bài kiểm tra rất tốt)

    They practiced regularly so they won the match easily. (Họ đã luyện tập thường xuyên vì vậy họ đã chiến thắng trận đấu dễ dàng)

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    3.1. Các cấu trúc của “so…. that” và “such…. that”

    VD:

    She is so kind that everyone loves her. (Cô ấy quá tốt bụng đến nỗi mà mọi người ai cũng yêu quí cô ấy)

    He swam so strongly that he won the first prize. (Anh ấy đã bơi quá tốt đến nỗi anh ấy đã giành giải nhất)

    The coffee is so hot that we can’t drink it. (Cà phê quá nóng đến nỗi mà chúng tôi không thể uống nó)

    b. S + to be/ verb + such + a/an + adj + singular noun + that + clause

    NOTE: Với cấu trúc “so … that” khi chuyển thành “such …that ” ta biến động từ chính thành danh từ.

    c. S + verb + so + adj + a/an + singular noun + that + clause

    d. S + verb + so + many/few + plural noun + that + clause: quá nhiều/ít ….đến nỗi mà

    e. S + Verb + so + much/little + uncountable noun + that + clause

    f. S + verb + such + adj + plural noun/uncountable noun + that + clause

    Such + N/cụm N + trợ động từ + V(nguyên thể) + S + that + clause

    VD:

    She is so kind that everyone loves her = So kind is she that everyone loves her.

    Such a kind person is she that everyone loves her.

    (Cô ấy quá tốt bụng đến nỗi mà mọi người ai cũng yêu quí cô ấy)

    Đối với các cấu trúc của (b), (c), đến (f) thì chúng ta chuyển về cấu trúc (a) sau đó mới chuyển sang cấu trúc đảo ngữ để nhấn mạnh ý nghĩa.

    VD:

    It was such good news that she jumped with joy. = So good was the news that she jumped with joy. (Nó là nột tin quá tốt đến nỗi cô ấy nhảy lên vui mừng)

    Bước 1: Chuyển về dạng (a): The news was so good that she jumped with joy. Bước 2: So good was the news that she jumped with joy.

    Ngữ pháp tiếng Anh không còn khó nhằn cùng với elight online.

    3.2. Để diễn tả kết quả ta còn có thể sử dụng các cấu trúc

    VD:

    The coffee is too hot for us to drink. (Cà phê quá nóng cho chúng tôi uống)

    The car is too expensive for them to buy. (Chiếc ô tô quá đắt để họ có thể mua)

    He ran too fast for everyone to catch up with. (Anh ấy chạy quá nhanh để mọi người có thể theo kịp)

    ĐỌC THÊM Lộ trình ôn thi từ 0 đến 990 TOEIC dành cho người mới bắt đầu

    b. too + many/much + Noun + for SO + to V(nguyên thể): quá nhiều/ít….. để làm gì

    few/little

    VD:

    It is cold enough for us to wear warm clothes. (Trời đủ lanh để chúng tôi mặc quần áo ấm)

    He swam strongly enough to win the race. (Anh ấy bơi đủ giỏi để chiến thắng cuộc thi)

    The car is not cheap enough for them to buy. (Chiếc ô tô không đủ rẻ để họ có thể mua)

    d. enough + noun + (for Somebody/Something) to V(nguyên thể): đủ……cho ai/cái gì làm gì

    e. Ta có thể sử dụng các trạng từ sau đây để diễn tả kết quả: thus, hence (do vậy/ vì

    vậy), consequently, accordingly.

    VD:

    She had studied hard so she passed the exam successfully

    She had studied hard hence/thus/accordingly she passed the exam successfully

    (Cô ấy học hành chăm chỉ vì vậy cô ấy đã vượt qua kì kiểm tra thành công)

    ĐỌC THÊM Lộ trình học tiếng Anh giao tiếp từ A đến Z

    f. Ta còn có thể các cụm từ sau để diễn tả kết quả:

    As a result / As a consequence + Clause do vậy, vì vậy as a result / as a consequence + of Noun do, vì

    VD:

    She had studied hard. As a result, she passed the exam successfully. (Cô ấy học hành chăm chỉ vì vậy cô ấy đã vượt qua kì kiểm tra thành công)

    Nguồn: Tổng hợp.

    ELIGHT ONLINE – Khoá học trực tuyến được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, giáo viên hỗ trợ 24/7/365, kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification, luyện tập và thực hành theo lộ trình bài bản, khoa học, thú vị.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Good Và Well
  • As Soon As, As Long As Là Gì? Cấu Trúc, Ý Nghĩa & Cách Dùng
  • Nằm Lòng Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh
  • 4 Cách Làm Mất Điểm Ngữ Pháp Với Cấu Trúc Song Song
  • Cách Dùng Trọn Bộ Cấu Trúc Câu So Sánh (So Sánh Bằng, So Sánh Hơn, So Sánh Nhất)
  • Cấu Trúc Too / Enough

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Feel Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Be Going To
  • Nắm Vững Cụm Động Từ Với Get, Tiếng Anh Chỉ Là Chuyện Nhỏ
  • Thành Thạo Cấu Trúc Get Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Phân Biệt Get Và Have Trong Tiếng Anh.
  • Cấu trúc too/ engough dược dùng rất phổ biến trong cả ngôn ngữ viết và nói. Đối với những người học tiếng Anh cơ sở thì cấu trúc thông dụng này sẽ là bước mở đầu để tìm hiểu cũng như vận dụng khi giao tiếp.

    Với việc hiểu rõ cách dùng các cấu trúc tiếng Anh nói chung và too/ enough nói riêng chính là cách mà các bạn học viên tại Gia Sư Việt sẽ được tập luyện nhuần nhuyễn trong từng bài học để tăng khả năng hiểu biết cũng như vận dụng.

    Cách sử dụng too trong câu

    Vị trí của too trong câu

    Giới từ too thường được dùng trong câu với vị trí trước tính từ hoặc trạng từ để diễn tả sự vượt quá sự mong đợi.

    Ex: This film is too boring.

    Bộ phim thật nhàm chán.

    Với vị trí và ý nghĩa “quá”, too thường được sử dụng với many hoặc much: too many/ too much để diễn tả mức độ quá nhiều.

    Ex: There are too many cars here.

    Ở đây có quá nhiều xe hơi.

    Too cũng có thể hiểu là cũng nếu chúng được đứng ở vị trí cuối trong câu khẳng định.

    Ex:

    A: I love autumn.

    Tôi thích mùa thu.

    B: I do, too.

    Tôi cũng thích mùa thu.

    Một số cấu trúc phổ biến dùng too

    Cấu trúc 1:

    S + be + Too + Adjective + For Somebody to do something.

    Ý nghĩa: Điều gì quá… để ai đó làm việc gì đó.

    Ex: This film is too boring for me to watch.

    Bộ phim quá nhàn chán để xem.

    Cấu trúc 2:

    S + be + Too + Adjective + For something.

    Ý nghĩa: Điếu gì/ai đó quá… cho việc gì đó.

    Ex: She is too young for that position.

    Cô ấy quá trẻ cho vị trí đó.

    Cách dùng enough trong câu

    Vị trí của enough trong câu

    Enough thường được đặt sau tính từ và trạng từ trong câu.

    Ex: She shouldn’t get married yet. She’s not old enough.

    Cô ấy chưa nên kết hôn vội. Cô ấy chưa đủ tuổi.

    Enough cũng đặt đứng trước danh từ.

    I didn’t have enough time to study.

    Tôi không có đủ thời gian để học bài.

    Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc: enough/too… for somebody/something để diễn đạt cái gì đó là đủ/quá … cho ai/vật gì đó.

    – I haven’t got enough money for a field trip.

    Tôi không có đủ tiền cho một chuyến thực tập.

    – He wasn’t experience enough for teaching.

    Anh ta không đủ kinh nghiệm để giảng dạy.

    Ngoài ra, trong một số trường hợp nhất định, chúng ta cũngcó thể sử dụng cấu trúc: enough/too… to do something để diễn đạt ý nghĩa đủ/quá… để làm điều gì.

    – I haven’t got enough money to go filed trip. (không nói ‘for going’)

    Tôi không có đủ tiền để đi thực tâp.

    – He wasn’t experienced enough to teach.

    Anh ta không đủ kinh nghiệm để dạy.

    – There weren’t enough bread for everyone to eat freely.

    Không có đủ bánh mì cho tất cả mọi người ăn miễn phí.

    – The teacher spoke too fast for us to understand clearly.

    Thầy giáo nói quá nhanh làm chúng tôi không thể hiểu được.

    Cùng luyện tập cấu trúc enough/ too bằng cách thực hành một số bài tập sau đây:

    Complete the sentences using enough + the following words:

    big chairs cups fit milk money

    qualifications room time warm well

    1. I’d like to buy a car, but I haven’t got …. at the moment
    2. Have you got …. in your coffee or would you like some more?
    3. Are you …. ? Or shall I switch on the hearing?
    4. It’s only a small car. There’s isn’t …. for all of us.
    5. Steve didn’t feel …. to go to work this morning.
    6. I enjoyed my trip to Paris,but there wasn’t …. to do everything I wanted.
    7. Do you think I’ve got …. to apply for the job?
    8. Try this jacket on and see if it’s …. for you.
    9. There weren’t …. for everybody to have coffee at the same time.

    Đáp án

    1. Enough money
    2. Enough milk
    3. Warm enough
    4. Enough room
    5. Well enough
    6. Enough time
    7. Enough qualifications
    8. Big enough
    9. enough cups

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Cấu Trúc, Cách Dùng Enough, Too To Và Bài Tập
  • Nắm Vững Cách Dùng Enough Và Too, Đánh Tan Nỗi Lo Ngữ Pháp
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • Tổng Quan Cấu Trúc Enjoy Trong Tiếng Anh
  • Thuộc “làu Làu” Cấu Trúc Enjoy Và “nằm Vùng” Cách Sử Dụng
  • Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither Agreement With Too/so And Either/neither

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê » Too
  • Ngữ Pháp: Unit 18
  • Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Đảo Ngữ Tất Cả Động Từ Đứng Trước Chủ Ngữ (Inversion: Whole Verb Before Subject)
  • How Long Have You (Been)…?
  • Có hai loại đồng tình trong Tiếng Anh : Đồng tình khẳng định và đồng tình phủ định

    Đồng tình khẳng định là việc bày tỏ sự đồng tình , đồng ý về một lời khẳng định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với “So hoặc Too”.

    Đồng tình phủ định là việc bày tỏ sự đồng tình, đồng ý với một lời phủ định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với “Either hoặc Neither”.

    1. Đồng tình khẳng định với “So”

    Cấu trúc:

    So + trợ động từ  + S (Chủ ngữ ).  (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ thường )

    So + tobe + S . (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ to be)

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    A: I am a student. (Tớ là học sinh.)

    B: So am I.

    (Tớ cũng vậy.)

    A: I like Pop music. (Mình thích nhạc Pop.)

    B. So do I. (Mình cũng vậy.)

    2. Đồng tình khẳng định với “Too”

    Cấu trúc:

    S + trợ động từ, too. (Nếu cấu khẳng định cho trước sử dụng động từ thường)

    S + tobe , too. (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ tobe)

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    She is beautiful. Her sister is, too. (Cô ấy xinh. Chị của cô ấy cũng vậy.)

    He forgot the manager’s phone number. His wife did, too. (Anh ấy quên mất số điện thoại của người quản lý. Vợ anh ấy cũng vậy.)

    3. Đồng tình phủ định với “Either”

    Cấu trúc:

    S + trợ động từ + not , either (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ thường )

    S + tobe + not, either. (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ tobe )

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    My mom isn’t at home. My mother isn’t, either. (Bố tớ không có nhà. Mẹ tớ cũng không có nhà.)

    I didn’t bring umbrella. She didn’t, either. (Tôi không mang ô. Cô ấy cũng không mang.)

    4. Đồng tình phủ định với “Neither”

    Cấu trúc:

    Neither + trợ động từ + S.  (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ thường )

    Neither + to be + S.  (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ to be )

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    I am not a doctor. Neither are they. (Tôi không phải là bác sĩ. Họ cũng không phải.)

    He doesn’t know the answer. Neither does she. (Anh ấy không biết câu trả lời. Cô ấy cũng không biết.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Warn Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 2) – Speak English
  • Các Câu Hỏi Và Trả Lời Khi Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Hàng Ngày
  • Luyện 100 Câu Cấu Trúc Tiếng Anh Mỗi Ngày
  • 100 Những Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng Nhất
  • Cấu Trúc Too…to Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • “So That” Nghĩa Là Gì Và Mẫu Câu “So That” Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Và Ngữ Pháp Học
  • Hình Thức Giả Định – 가정법
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5: Cách Nói Giả Định, Giả Sử
  • Bài 27: Câu Giả Định
  • Trong ngữ pháp Tiếng Anh, khi người đọc/người viết muốn chỉ mức độ của hành động gì đó quá mức thì họ dùng cấu trúc TOO…TO. Bài học này chúng tôi giúp các bạn đi tìm hiểu cách dùng cấu trúc TOO…TO trong Tiếng Anh thật thành thục.

    Hướng dẫn cách dùng cấu trúc Too…to

    Cấu trúc TOO…TO nghĩa là gì?

    TOO…TO: quá đến nỗi không làm được điều gì…

    Khi nào dùng cấu trúc TOO…TO?

    Cấu trúc TOO…TO dùng để chỉ mức độ tình trạng vượt quá mức thông thường, diễn tả một việc gì đó quá nhiều để làm việc nào đó, hai sự việc thường có mối quan hệ với nhau.

    Để hiểu hơn cấu trúc này có thể xem cách dùng và các ví dụ bên dưới.

     

    Cách dùng TOO…TO:

    Ex:

    – This cup of coffee is too hot for me to drink. (Cốc cà phê này quá nóng đối với tôi để uống).

    – She is too young to go to school. (Cô ấy quá trẻ để đi học).

    – Form: Too + many + Ndanh từ đến được số nhiều + (to)…

    Ex:

    – He has collected too many stamps since he was 8 years old. (Anh ấy đã sưu tầm quá nhiều tem kể từ khi anh ấy 8 tuổi).

    – Form: Too + much + Ndanh từ không đếm được số nhiều + (to)…

    Ex:

    – We have too much free time. (Chúng tôi có quá nhiều thời gian rảnh).

    Ex:

    – This car is too expensive that I couldn’t buy it. (Chiếc xe này quá đắt đến nỗi tôi không thể mua nó).

    – She is too bad – tempered that her boyfriend can’t stand it. (Cô ấy quá nóng tính đến nỗi bạn trai cô ấy không thể chịu đựng điều đó).

    – Cấu trúc TOO…TO dùng để viết lại câu hoặc công dụng nối hai câu đơn.

    Ex: The test is very difficult. She can’t answer it. (Bài kiểm tra rất khó. Cô ấy không thể trả lời nó).

    ➔ The test is too difficult for her not to answer. (Bài kiểm tra quá khó cho cô ấy đến nỗi không thể trả lời).

    Lưu ý

    Khi viết lại câu với cấu trúc TOO…TO cần chú ý:

    – Khi chủ ngữ của hai cấu nối giống nhau thì chúng ta nên bỏ for somebody.

    – Nếu tân ngữ của câu thứ hai thay cho chủ ngữ của câu thứ nhất thì chúng ta phải bỏ tân ngữ câu thứ hai đi.

    Ex: Mary was so busy. She couldn’t relax. (Mary đã quá bận. Cô ấy không thể thư giãn).

    ➔ Mary was too busy not to relax. (Mary đã quá bận đến nỗi không thể thư giãn).

    Ngữ Pháp –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Give Away Là Gì? Giải Nghĩa Cụm Từ “Give Away” Và Cách Dùng
  • Go Off The Deep End
  • Phân Biệt Cách Dùng “Wake Up” Và “Get Up”
  • Cùng So Sánh “Wake Up” Và ” Get Up”
  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh
  • Unit 4: Cấu Trúc Đồng Tình: Too Và Either

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về “neither, Either, Too, So” Lớp 7 Có Đáp Án Lời Giải
  • Phân Biệt Cách Dùng So… That Và Such… That
  • Ngữ Pháp Về Sở Hữu Cách Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tất Tần Tật Về Sở Hữu Cách Trong Tiếng Anh
  • Tác Động Của Cấu Trúc Sở Hữu Đến Khả Năng Sinh Lời Của Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
  • Trong tiếng Việt, từ “cũng” để nói về hai sự vật, sự việc, người như nhau. Trong tiếng Anh, có nhiều cách một từ để thể hiện ý nghĩa tương tự.

    1. TOO (cũng, cũng vậy, cũng thế). Được đặt ở cuối câu

    * too được dùng trong câu mang nghĩa khẳng định

    – Dùng để diễn đạt sự thêm vào:  S + V … and + S + V, too.

    Ví dụ: I like apple juice and I like tea, too.

    (Tôi thích nước ép táo và tôi cùng thích trà)

    – Dùng để diễn tả sự đồng tình, đồng ý: S + V, too

    Ví dụ: He is hungry. I am hungry, too. (Anh ta đói. Tôi cũng vậy)

    2. EITHER (cũng không): được đặt ở cuối câu.

    – * Either được dùng trong câu mang nghĩa phủ định.

    – Diễn tả sự thêm vào: S + V (not) + … and S + V (not) +…either

    Ví dụ: I don’t like the blue shirt and I don’t like the yellow one either.

    (Tôi không thích áo màu xanh và cũng không thích áo màu vàng)

    – Diễn tả sự đồng tình, đồng ý: S + V(not) + …. , either.

    Ví dụ: I don’t like meat, she doesn’t, either.

    (Tôi không thích thịt và cô ấy cũng vậy)

    3. Những quy tắc khi sử dụng câu tán đồng

    A. Khi mệnh đề chính có động từ “to be” ở thì nào thì trong mệnh đề phụ chứa “too” hoặc “either” cũng phải ở thì đó

    Ví dụ:

    I am happy, and you are too. (Tôi hạnh phúc, và bạn cũng thế)               

    B.  Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ (will go, should do, has done…) thì mệnh đề phụ cũng sử dụng các trợ động từ đó.

    Ví dụ:

    They will work in the lab tomorrow, and you will too. (Ngày mai họ sẽ làm việc trong phòng thí nghiệm, cậu cũng thế đấy)

    She won’t be going to the conference, and her friends won’t either. (Cô ấy sẽ không tới buổi họp, và bạn cô ấy cũng thế

    C. Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ “to be”, cũng không có trợ động từ thì phải sử dụng “do, does, did” để thay thế. Thì và thể của trợ động từ này phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ. 

    Ví dụ:

    Jane goes to that school, and my sister does too. (Jane đi học ở trường đó, và em gái của tôi cũng vậy)

    John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either. (John vẫn chưa xem bộ phim mới, và tôi cũng thế)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Nghĩa Khác Của Cụm Từ “As…as…”
  • Từ Xu Hướng Già Hóa Dân Số Nhanh Ở Việt Nam Cơ Hội Và Thách Thức
  • Ý Nghĩa Các Con Số Trong Mã Số Thuế Doanh Nghiệp
  • Chuyên Thành Lập Công Ty & Đầu Tư Nước Ngoài
  • Dân Số Việt Nam (2021)
  • Cấu Trúc Enough, So That, Too To, Such That

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Vòng Lặp For, While, Do
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • If, Even If, Whether, Unless, But, For, Otherwise, Provided, Suppose
  • Phân Biệt Except Và Except For
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Accuse
  • Bốn cấu trúc Too to, enough to, so that, such that xuất hiện rất thường xuyên ở chương trình học phổ thông cũng như trong các đề thi tiếng Anh. Nhưng để hiểu rõ và sử dụng chính xác từng cấu trúc thì không hề đơn giản chút nào.

    Hôm nay mình sẽ cũng các bạn đi tìm hiểu cách dùng, ý nghĩa và bài tập vận dụng chúng nhé.

    Cấu trúc chúng tôi (Quá…đến nỗi không thể)

    S + be + too + Adj + (for somebody) + to VS + V + too + Adv + (for somebody) + to V

    Too…to để diễn tả điều gì vượt quá khả năng của ai đó, quá mức cần thiết hoặc một việc không có khả năng xảy ra. Khi đó câu sẽ mang nghĩa phủ định.

    Ví dụ:

    She was too tired to walk.

    ⟹ Cô ấy đã quá mệt đến nỗi không thể đi bộ.

    It was too cold to go out.

    ⟹ Trời đã quá lạnh đến nỗi không thể đi ra ngoài.

    The tea was too hot for me to drink.

    ⟹ Trà quá nóng đến nỗi tôi không uống được.

    Her behaviour was too rude for me to tolerate.

    ⟹ Cách hành xử của cô ta quá thô lỗ đến nỗi tôi không thể chịu được.

    Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc chúng tôi

    ➤ Nếu trước tính từ, trạng từ có các trạng từ như too, so, very, quite, extremely… thì khi chuyển sang cấu trúc Too … to phải bỏ những trạng từ đó đi.

    Ví dụ:

    The coffee was very hot. I couldn’t drink it.

    ⟹ The coffee was too hot for me to drink.

    ➤ Nếu chủ ngữ 2 câu giống nhau thì lược bỏ phần for Sb.

    Ví dụ:

    He is so weak. He can’t run.

    ⟹ He is too weak to run.

    ➤ Nếu chủ ngữ câu đầu giống với tân ngữ câu sau thì phải bỏ tân ngữ câu sau khi chuyển sang cấu trúc chúng tôi

    Ví dụ:

    The tea was too hot. I couldn’t drink it.

    ⟹ The tea was too hot for me to drink. ĐÚNG

    The tea was too hot for me to drink it. SAI

    Một số cấu trúc viết lại câu

    Cấu trúc này khi được sử dụng sẽ ở dạng phủ định và sử dụng từ trái nghĩa với Adj, Adv được sử dụng ở cấu trúc Too…to

    S + be + Adj + enough + (for O) + to V S + V + Adv + enough + (for O) + to V

    Ví dụ:

    The child is too short to reach the ceiling.

    ⟹ The child isn’t tall enough to reach the ceiling.

    He drove too quickly for us to keep pace with.

    ⟹ He didn’t drive slowly enough for us to keep pace with.

    Ở cấu trúc này, ta phải thêm tân ngữ ở mệnh đề sau “that”.

    S + be + too + Adj/ V + too + Adv + that + S + can/ could not V

    Ví dụ:

    The house is too expensive for me to buy.

    ⟹ The house is too expensive that I can not buy it.

    Cấu trúc Enough to (Đủ….để có thể làm gì)

    Tính từ: S + be + Adj + enough + (for somebody) + to VTrạng từ: S + V + Adv + enough + (for somebody) + to VDanh từ: S + V/tobe + enough + N + (for somebody) + to V

    Ví dụ:

    She isn’t tall enough to be a ballet dancer.

    ⟹ Cố ấy không đủ cao để trở thành diễn viên múa ba lê.

    He ran fast enough to catch the bus.

    ⟹ Anh ta đã chạy đủ nhanh để bắt được xe bus.

    Have you got enough money to buy me a drink?

    ⟹ Bạn có đủ tiền để mua đồ uống cho tôi không?

    Chú ý: Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Enough to giống với cấu trúc chúng tôi

    Cấu trúc So… that (Quá…đến nỗi)

    Dùng với tính từ

    Ví dụ:

    The food was so hot that we couldn’t eat it.

    ⟹ Thức ăn nóng quá đến nỗi chúng tôi không thể ăn được.

    I felt so angry that I decided to cancel the trip.

    ⟹ Tôi tức giận quá đến nỗi mà tôi đã hủy ngay chuyến đi.

    Dùng với trạng từ

    Ví dụ:

    He drove so quickly that no one could caught him up.

    ⟹ Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta.

    Dùng với danh từ

    Số nhiều đếm được: S + V+ so many/ few + Ns/ Nes + that + S + VKhông đếm được: S + V + so much/ little + N + that + S + VSố ít đếm được: S + V + so + Adj + a + N + that + S + V

    Ví dụ:

    She has so many hats that she spends much time choosing the suitable one.

    ⟹ Cô ấy có nhiều mũ đến nỗi cố ấy mất rất nhiều thời gian để chọn lựa một chiếc thích hợp.

    He had so much money that he didn’t know what to do with it.

    ⟹ Anh ta có quá nhiều tiền đến nỗi anh ấy không biết làm gì với nó.

    It was so big a house that all of us could stay in it.

    ⟹ Đó là một ngôi nhà lớn đến nỗi tất cả chúng tôi đều ở được trong đó.

    Chú ý: Trong cấu trúc này, “so” và “that” được viết cách nhau. Nếu “so that” viết liền nhau thì có nghĩa chỉ mục đích làm gì, giống như in order to và so as to vậy.

    S + be/ V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V

    Về mặt ngữ nghĩa, cấu trúc Such… that giống với So… that và hoàn toàn có thể dùng để thay thế nhau. Nó cũng đi kèm với các từ loại giống như cấu trúc So…that.

    Ví dụ:

    It was such a beautiful meteor storm that we watched it all night.

    ⟹ Đó là một trận mưa sao băng đẹp đến nỗi chúng tôi ngắm nhìn nó cả đêm.

    It was such an amazing sight that we’ll never forget it.

    ⟹ Đó là một cảnh tượng thú vị đến nỗi chúng tôi sẽ không bao giờ quên được nó.

    This is such difficult homework that it took me much time to finish.

    ⟹ Bài tập về nhà khó đến nỗi tôi mất nhiều thời gian mới làm xong.

    He bought such a lot of books that he didn’t know where to put them.

    ⟹ Anh ta mua nhiều sách đến nỗi không biết để chúng ở đâu.

    Chú ý:

    • Cả 2 cấu trúc chúng tôi và chúng tôi đều có thể được viết lại bằng cấu trúc chúng tôi và Enough to.

    Ví dụ:

    This is such a dirty place that we can’t live in.

    ⟹ This place is so dirty that we can’t live in.

    This place is too dirty for us to live in.

    This place isn’t clean enough for us to live in.

    1. It was …………………. hot that we didn’t go out.

    A. so B. such C. very

    2. She is ……………….. old to work.

    A. very B. too C. so

    3. The tea was …………………. hot.

    A. too B. very C. Either could be used here

    4. The milk was …………………. good that we couldn’t stop drinking it.

    A. very B. too C. so

    5. It’s ………………… terrible weather.

    A. such B. so C. Either could be used here

    6. She is looking ………………….. older.

    A. so B. so much C. Either could be used here

    7. It was ………………….. warm when we were in Vienna.

    A. very B. so C. such

    8. He spoke ………………… fast that nobody could understand.

    A. so B. very C. too

    9. Would you be ………………….. kind as to tell me the time?

    A. so B. very C. too

    10. He is a ………………….. intelligent child.

    A. very B. so C. too

    II. Hoàn thành câu sử dụng: so & such

    III. Viết lại câu mà không làm thay đổi nghĩa

    1. The room is so tidy that it took us one hour to clean it.

    2. The man is so fool that no one took any notice of him.

    3. The film is so long that they can’t broadcast it on one night.

    4. The books are so interesting that we have read them many times.

    5. The news was so bad that she burst into tears on hearing it.

    6. The food was so hot that it turned my tongue.

    7. There is so much rain that we can’t go out.

    ⟹ There is such….

    8. The boy is so fat that every calls him Stuffy.

    9. The milk is so excellent that all the children want some more.

    10. The weather was so warm that they had a walk in the garden.

    11. There were so many people in the hall that we couldn’t see him.

    ⟹ There were such…

    12. The match was so exciting that all the fans shouted loudly.

    13. They drank so much coffee that they couldn’t sleep all night.

    ⟹ They drunk such…..

    14. Alice had so many exercises to do that she couldn’t go out.

    ⟹ Alice had such…..

    15. The woman was so poor that she needed everyone’s help.

    I.

    1. A – It was so hot that we didn’t go out.
    2. B – She is too old to work.
    3. A,B – The tea was too / very hot. (Too can be used to talk about a negative extreme. Very is also possible here.)
    4. C – The milk was so good that we couldn’t stop drinking it.
    5. A – It is such terrible weather.
    6. B – She is looking so much older. (Before a comparative form we use so much, not so.)
    7. A – It was very warm when we were in Vienna. (To simply give information, we use very.)
    8. A – He spoke so fast that nobody could understand.
    9. A – Would you be so kind as to tell me the time?
    10. A – He is a very intelligent child.

    II. III.

    1. It is such a tidy room that it took us one hour to clean it.
    2. He is such a fool man that no one took any notice of him.
    3. It is such a long film that they can’t broadcast it on one night.
    4. They are such interesting books that we have read them many times.
    5. It was such bad news that she burst into tears on hearing it.
    6. It was such hot food that it turned my tongue.
    7. There is such a lot of rain that we can’t go out.
    8. He is such a fat boy that every calls him Stuffy.
    9. It is such excellent milk that all the children want some more.
    10. It was such warm weather that they had a walk in the garden
    11. There were such a lot of people in the hall that we couldn’t see him.
    12. It was such an exciting match that all the fans shouted loudly.
    13. They drunk such a lot of coffee that they couldn’t sleep all night.
    14. Alice had such a lot of exercises to do that she couldn’t go out.
    15. She was such a poor woman that she needed everyone’s

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Căn Bản
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Sử Dụng & Phân Biệt Cấu Trúc Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Hiện Tại Hoàn Thành: For Và Since Trong Tiếng Anh
  • Những Động Từ Theo Sau Là V
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100