Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Cho Phép: Can, Could, May, Might Và Be Allowed To (Permission: Can, Could, May, Might And Be Allowed To)
  • Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)
  • Commonly Misused Words (Part 3)
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

    Cấu trúc dạng to V hay Ving

    1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

    – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

    – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

    – to agree with so …………………… đồng ý với ai

    – to appear to V + O ………………… dường như

    – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

    – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

    – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

    – to expect to V + O ………………… hi vọng

    – to learn to V + O ………………….. học

    – to manage to V + O ……………….. xoay xở

    – to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

    – to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

    – to promise to V + O ………………. hứa

    – to encourge to V + O ……………… khuyến khích

    – to refuse to V + O ………………….. từ chối

    – to threaten to V + O ………………… đe dọa

    – to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

    – to want to V + O …………………… muốn làm gì

    – to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

    – to intend to V + O …………………… có ý định

    – to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

    – to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

    – to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

    – to invite to V + O ………………………. mời

    – to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

    – to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

    – to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

    – to teach sb to V + O …………………….. dạy

    – to tell sb to V + O ………………………. bảo

    – to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

    – to have sb V + O ………………………… nhờ

    – to make sb V + O ……………………….. bắt ép

    – S + would like to V + O ………………… thích

    – S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

    – to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

    – to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

    – I + (take) + sb + (time) + to V st

    2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

    – to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

    – to avoid V¬ing O …………………………… tránh

    – to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

    – to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

    – to enjoy V¬ing O …………………………… thích

    – to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

    – to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

    – to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

    – to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

    – to like V¬ing O ……………………………… thích

    – to hate V¬ing O ……………………………… ghét

    – to love V¬ing O ……………………………… thích

    – S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

    – to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

    – to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

    – to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

    – to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

    – to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

    – to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

    – to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

    – to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

    – to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

    – to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

    – to be different from ………………………….. khác biệt

    – to be excited about …………………………… háo hức

    – to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

    – to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    – to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

    – to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

    – to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

    – to be friendly with …………………………… thân thiện với

    – to be familiar with …………………………… quen thuộc với

    – to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

    – to be based on ……………………………….. dựa trên

    – to be capable of ……………………………… có khả năng

    – to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

    – to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

    – to join st ……………………………………… tham gia cái gì

    – to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

    – to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

    – to be fed up with ……………………………… chán

    – to be fond of Ving O …………………………… thích

    – to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

    – to be keen on ………………………………….. đam mê

    – to be nervous of ……………………………….. lo lắng

    – to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

    – to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

    – to be successful in ……………………………… thành công

    – to be worried about ……………………………. lo lắng

    – to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

    – to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

    – to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

    – to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

    – to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

    – to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

    to stop / pvent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

    – to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

    – to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

    – to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

    – to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

    – to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

    – to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

    – to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

    – to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

    – force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

    – mean to do st …………………………………… định làm gì

    – clemand to do st ………………………………… yêu cầu

    – want to do st ……………………………………. muốn làm gì

    – agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

    – expect to do st ………………………………….. mong đợi

    – offer to do st ……………………………………. đề nghị

    – hope to do st ……………………………………. hi vọng

    – mention doing st ………………………………… đề cập

    – count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

    – have to do ……………………………………… phải làm

    – to pvent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to apply for …………………………………….. nộp đơn

    – to look for ……………………………………… tìm kiếm

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Bài 25: Vòng Lặp While Trong Python
  • Các Cấu Trúc Lặp Trong Python: For Và While
  • Vòng Lặp While Trong Python
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính
  • Trong Tiếng Anh việc dùng những từ nối trong câu dường như đã quá quen thuộc. Việc sử dụng các cấu trúc này sẽ làm tăng sắc thái biểu cảm của câu, khiến câu sinh động hơn.

    Addition là một từ thông dụng, nó có nghĩa là thêm một số, một giá trị nào đó vào một điều gì đó. Có thể hiểu rằng nghĩa của nó là nói với “cách khác”, “bằng cách khác”… Addition chính là sự cộng, phép cộng. Ngoài ra nó cũng có nghĩa trong một số trường hợp khác là “cũng như” hoặc “ngoài ra”. Nó tương đương với cụm từ “As well (as)”.

    Đồng thời, addition” cũng còn mang thêm một nghĩa cũng hay được sử dụng nhiều là hoạt động thêm vào, bổ sung vào một cái gì khác. Tức là bổ sung một chất, một vật nào đó vào một cái gì khác.

    Ex: Twice a week the children are tested in basic mathematical skills such as addition. (Hai lần một tuần các em được kiểm tra các kỹ năng toán học cơ bản như phép cộng).

    Còn in addition to Ving?

    Trước khi biết được về in addition to Ving, bạn cần biết rõ in addition to là một cấu trúc chung thường được sử dụng trong câu mang ý nghĩa là cung cấp, giới thiệu thêm về điều gì đó, sự việc nào đó cho một hành động đã được nhắc đến phía trước.

    In addition to còn có thể đứng ở cả đầu câu hoặc đứng giữa câu, tùy thuộc vào mục đích của câu đó. Phía sau nó có thề là một Ving, hoặc là N/ PrN.

    Đầu tiên bạn cần hiểu rõ rằng, in addition to là một cấu trúc phố biến và được sử dụng rất nhiều để làm từ nối trong một câu.

    In addition to trong Tiếng Anh có nghĩa là bên cạnh cái gì đó, ngoài ra, thêm vào cái gì đó. Ta có cấu trúc với Ving như sau:

    Ngoài ra, theo sau nó ngoài Ving thì còn có N/ Pronoun với cấu trúc cũng tương tự:

    Ex: In addition to providing free fruit, the restaurant has very delicous foods. (Bên cạnh việc cung cấp trái cây miễn phí, nhà hàng còn có đồ ăn rất ngon)

    Một số cấu trúc tương đồng In addition to Ving/ N/ Pronoun…

    Ngoài Cấu trúc in addition to Ving/ N/ Pronoun… Thì ta có thể sử dụng thêm một số cấu trúc tương đồng khác. Tuy nhiên tùy vào trường hợp, ngữ cảnh cụ thể mà bạn nên lựa chọn cho phù hợp.

    CẤU TRÚC = IN ADDITION TO Ving/ N/ PRONOUN… CÁCH DÙNG

    In addition to = Besides, Additionally

    Bên cạnh đó, ngoài ra, thêm vào đó.

    Ex: Besides her beauty, Linda is also known for her talent. (Bên cạnh sự xinh đẹp, Linda còn nổi tiếng về tài năng).

    In addition to = Moreover, Furthermore

    .Hơn thế nữa, hơn thế.

    Ex: Moreover talking notes, he might record the interview. (Hơn việc ghi chú lại, anh ấy còn phải báo cáo cho cuộc phỏng vấn).

    --- Bài cũ hơn ---

  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh
  • In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)
  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’T
  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Could Do And Could Have Done
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • I ’d like (I would like) được dùng diễn đạt một ý muốn, sở thích, điều kiện cho một hành động cụ thể của bản thân ở hiện tại hoặc ở tương lai. Cụm từ would like có nghĩa là mong muốn và có cách dùng giống với động từ Want, tuy nhiên Would like mang tính lịch sự hơn. Would like được sử dụng với ý nghĩa khi diễn đạt mong muốn, đặc biệt khi đưa ra lời mời mọc, đề nghị. Bài học lần này chính là cấu trúc và cách dùng I ’d like trong tiếng Anh!

    1. Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đưa ra lời đề nghị và cách trả lời với would like.

    Đang xem: Like to là gì

    Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu cùng với từ để hỏi “What” để hỏi về ước muốn, mong muốn, sở thích của ai đó một cách lịch sự hơn, trang trọng hơn so với khi dùng “want”:

    Công thức chung:

    What + would + S + like( + to + V (infinitive))?

    Với cấu trúc này, ta chỉ cần thay vào vị trí chủ ngữ (S) bằng các đại từ như: I, You, We, They, She, He, It hoặc danh từ riêng như Nam, Jack, v.v là xong một câu hỏi.

    Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

    Ví dụ:

    – What would you like to do? (Bạn muốn làm gì?)

    So sánh với Want:

    – What do you want to do? (Không lịch sự bằng would like)

    – What would he like? (Anh ta muốn gì thế?)

    Cách trả lời cho câu hỏi này như sau:

    S + would like (’d like) + N / to – Verb(infinitive)

    Sau “would like” là một danh từ (N) hay động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)). Would like có thể được rút gọn thành: ’d like: I would like có thể được viết tắt thành I ’d like

    Ví dụ:

    – I ’d like a cup of coffe. (Tôi muốn một tách cà phê.)

    – I ’d like to go to the cinema tonight. (Tối nay anh ấy muốn đi xem phim.)

    Cách dùng này của would like thường được thấy sử dụng để gọi món trong nhà hàng.

    Ví dụ:

    – I ’d like a beefsteak with salad. (Tôi muốn ăn bít tết với rau trộn.)

    Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng cú pháp I would like ( I ’d like) + to have + Verb – ed khi muốn nói một việc mà chúng ta đã bỏ lỡ trong quá khứ:

    Ví dụ

    – I ’d like to have watched the football but I had to go out. (I wanted to watch the football, but I didn’t.) (Tôi đã muốn xem trận đấu bóng, nhưng tôi đã phải có việc ra ngoài (bỏ lỡ).)

    2 . Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đề nghị hoặc đưa ra lời mời một cách lịch sự:

    Cấu trúc chung:

    Would you like + N / to – Verb(infinitive)…?

    Theo sau would like là một Danh từ hoặc cụm danh từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)).

    Ví dụ:

    – Would you like a sandwich? (Anh có muốn ăn bánh mì xăng uých không?)

    Để đáp lại lời mời “Would you like”, ta thường nói:

    Chấp nhận:

    – Yes, I ’d like to…

    Từ chối:

    – I’m sorry. I can’t. I ’d like to … but …

    Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

    So sánh cách sử dụng would like và like

    Do you like rice?

    Would you like some rice?

    Do you like dancing?

    Would you like to dance?

    Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

    Đưa ra lời đề nghị

    Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

    Đưa ra một lời mời

     

    Chú ý: Khi từ chối lời mời của người khác, để lịch sự, bạn không nói “No”, nhưng hãy xin lỗi (hoặc cho biết là bạn cũng muốn lắm nhưng không thể) và đưa ra một lý do hợp lý.

     

    Ví dụ:

    – Would you like to have dinner with me tonight? (Tối nay, Em có muốn dùng cơm tối với anh không?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Uống Rượu Would Rather (Would Sooner) Và Prefer
  • Could/ Should/ Would + Have + Participle (3/ed)
  • Could Have, Should Have, Would Have
  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Đi Với Ving Cau Truc Di Voi Ving Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Kim Tự Tháp Ai Cập: Những Bí Ẩn Thách Thức Thời Gian
  • Kim Tự Tháp Ai Cập
  • Cấu Trúc The More Là Gì ?
  • Hướng Dẫn Viết Thư Tiếng Anh
  • Ielts Writing Task 2: Cấu Trúc Của 1 Bài Luận Xuất Sắc
  • 1. Theo sau động từ:

    Các động từ chỉ tiế n trình

    anticipate: Tham gia

    avoid: Tránh

    complete: Hoàn thành

    delay: Trì hoãn

    give up: Từ bỏ

    postpone: Trì hoãn

    Các động từ chỉ giao tiế p

    encourage: khuyế n khích

    recommend: giới thiệu

    report: báo cáo

    suggest: đề nghị

    Các động từ chỉ hành động, thái độ

    can’t help : ko thể chịu đượ c

    Các động từ chỉ cảm xúc, cả m giác

    appciate: đánh giá cao

    dislike: ko thích

    enjoy: thích

    mind: quan tâm

    pfer: thích

    resist: chống cự

    tolerate: cho phép

    anticipate: tham gia

    forget: quên

    remember: nhớ

    understand: hiểu

    2. Theo sau Verbs + ppositions

    3. Theo sau các cụm từ/ cấu trúc

    – It’s no use / It’s no good…

    – There’s no point ( in)…

    – It’s ( not) worth …

    – Have difficult ( in) …

    – It’s a waste of time/ money …

    – Spend/ waste time/money …

    – Be/ get used to …

    – Be/ get accustomed to …

    – Do/ Would you mind … ?

    – be busy doing something

    – What about … ? How about …?

    – Go + V-ing ( go shopping, go swimming… )

    – can’t help (ko thể tránh / nhịn được )

    – can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )

    – can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )

    – It is no use / It is no good ( vô ích )

    – would you mind (có làm phiền ..ko)

    – to be / get accustomed to (dần quen với )

    – to look forward to (trông mong )

    – to have difficulty / fun / trouble

    – to have a difficult time.

    1. Abigail Sanchez is going to attend a conference in Hamshire

    with you when you come here to register.

    them for interviewing.

    before introducing to the public next month.

    5. One of the most effective methods to protect pcious animals is

    6. According to the schedule, after leaving the National Park, the visitors

    to increase the profit.

    8. In order to ensure that the medication does not have side – effects,

    shares to the public for the first time and then the stock is said to be

    listed on the stock exchange.

    liquid. Serious burns have resulted from direct contact with her skin.

    retire and leave her business next year

    so these customers did not receive the vouchers from the store.

    15. chúng tôi has won the first prize in Maste Chef chúng tôi is not a surprise

    online because it is convenient and time-saving.

    17. After giving a brief introduction of his new program, the leader went

    the new oversea plant.

    new environment campaign.

    rest your body, but it is also a very important time to rest your brain.

    Bài 4 Fill the gaps with the verb in brackets in the appropriate form.

    Bài 5: Use the verbs in brackets to fill the gaps.

    1 I can’t stand waiting in queues.

    2 I wouldn’t like to be in his shoes.

    3 Jim loves working in Thailand.

    4 I hate doing the shopping on Saturday.

    5 Blast! I forgot to buy milk.

    6 In the end we decided to stay in.

    7 I need to find some information about Portugal.

    8 My parents like going for long walks at the weekend.

    9 Tony gave up smoking years ago.

    10 I wanted to go and see Troy but no one else was interested.

    11 Mrs Leith offered to take us to the airport.

    12 Clare refused to help clean up after the party.

    13 I tried to persuade him to come but it was no use.

    14 Do you mind not smoking ?

    15 Everybody really enjoyed dancing the cha-cha-cha.

    16 Lionel admitted eating my chocolate mousse.

    1 We arranged to meet under the station clock at half nine.

    2 I always try to avoid seeing him whenever I can.

    3 I long to be in Scotland again.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Ving Hay Gặp
  • Phân Biệt Depend On, Depend Upon Và Depending On
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Biết Rõ “mồn Một” Cách Dùng V
  • Tổng Hợp Phrasal Verbs With Put: Put Up, Put On, Put Down, Put Off… Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Ving Hay Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đi Với Ving Cau Truc Di Voi Ving Docx
  • Khám Phá Kim Tự Tháp Ai Cập: Những Bí Ẩn Thách Thức Thời Gian
  • Kim Tự Tháp Ai Cập
  • Cấu Trúc The More Là Gì ?
  • Hướng Dẫn Viết Thư Tiếng Anh
  • Một số cấu trúc Ving hay gặp

    2. To give up: từ bỏ Ex:

    I gave up chasing her. Tôi đã từ bỏ theo đuổi cô ấy.

    3. To avoid: tránh là gì

    He often avoids talking to me. Anh ta thường tránh nói chuyện với tôi.

    4. To delay: trì hoãn

    The delayed running the project. Họ đã trì hoãn chạy dự án.

    5. To deny: phủ nhận. He denied breaking the door. Anh ấy phủ nhận phá hỏng cánh cửa.

    6. To finish : hoàn thành, kết thúc.

    Did you finish doing the exercise? Bạn đã làm xong bài tập chưa?

    7. To keep: tiếp tục, duy trì keep going.

    8. To mind : bận tâm

    9. To suggest : gợi ý

    10. To like : thích.

    I like riding a bicycle. Tôi thích đi xe đạp.

    11. To hate: ghét

    I hate staying at home alone. Tôi ghét ở nhà một mình.

    12. To love: yêu I love reading cooking. Tôi yêu nấu ăn.

    13. To look forward : trông mong.

    14. To be familiar with + v-ing: quen thuộc

    I’m familiar with getting up late. Tôi quen với việc dậy muộn.

    15. To insist sb on + V-ing: nài nỉ ai làm gì. She insisted me on helping her. Cô ấy nài nỉ tôi giúp.

    16. To remind sb of + v-ing: gợi nhớ

    17. To be afraid of v-ing: sợ. I’m afraid of cooking.

    18. To be amazed at + v-ing: ngạc nhiên. The children were amazed at seeing the tiger.

    19. To be angry about/at + v-ing: giận, bực mình

    20. To be good/bad at + v-ing: giỏi/kém

    I’m good at cooking. Tôi giỏi nấu ăn.

    21. To be bored with + v-ing : buồn chán. I was bored at watching television. Tôi chán việc xem phim.

    22. To be depend on st +V-ing : phụ thuộc

    23. To be different from + v-ing : khác biệt

    24. To be excited about : háo hức về cái gì đó.

    I’m excited about watching the film. Tôi háo hức xem bộ phim.

    25. To think of + v-ing : nhớ về cái gì đó

    26. To thank to + v-ing : nhờ vào ai, cái gì

    27. To congratulate sb on + v-ing: chúc mừng ai vì điều gì đó.

    He congratulatedme on winning the contest. Anh ấy chúc mừng tôi đã chiến thắng cuộc thi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Depend On, Depend Upon Và Depending On
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Biết Rõ “mồn Một” Cách Dùng V
  • Tổng Hợp Phrasal Verbs With Put: Put Up, Put On, Put Down, Put Off… Trong Tiếng Anh
  • 20 Cụm Động Từ Hay Gặp Trong Bài Thi Ielts
  • Các Cấu Trúc Trắc Nghiệm Dạng Động Từ Ving/ To V: (Structures)

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Vĩ Tố Kết Thúc Câu Trong Tiếng Nhật
  • Bai Tập Too … To
  • While Và Do…while Trong C++
  • Vòng Lặp While Trong C#
  • Vòng Lặp Do While Trong C#.
  • 1. to afford to V: cố gắng làm gì

    2. to agree V: đồng ý làm gì

    3. to agree with sb: đồng ý với ai

    4. to appear to V: dường như

    5. to ask to V: yêu cầu làm gì

    6. to ask sb to V: yêu cầu ai làm gì

    7. to decide to V: quyết định làm gì

    8. to expect to V: hi vọng làm gì

    9. to learn to V: học

    10. to manage to V: xoay xở

    11. . to offer to V: đề nghị làm gì cho ai

    12. to plan to V: đặt kế hoạch làm gì

    CÁC CẤU TRÚC TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐỘNG TỪ Ving/ to V: (STRUCTURES) 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O 1. to afford to V: cố gắng làm gì 2. to agree V: đồng ý làm gì 3. to agree with sb: đồng ý với ai 4. to appear to V: dường như 5. to ask to V: yêu cầu làm gì 6. to ask sb to V: yêu cầu ai làm gì 7. to decide to V: quyết định làm gì 8. to expect to V: hi vọng làm gì 9. to learn to V: học 10. to manage to V: xoay xở 11. . to offer to V: đề nghị làm gì cho ai 12. to plan to V: đặt kế hoạch làm gì 13. to promise to V: hứa làm gì 14. to encourge to V: khuyến khích làm gì 15. to refuse to V: từ chối làm gì 16. to threaten to V: đe dọa làm gì 17. to doubt whether S + (V): nghi ngờ về cái gì đó 18. S +used to V: đã từng làm gì (nay k làm nữa) 19. to + encourage sb to V sthkhuyến khích ai làm gì 20. to want to V: muốn làm gì 21. to want sb to V: muốn ai làm gì 22. to intend to V: có ý định làm gì 24. to allow sb to V: cho phép ai làm gì 25. to beg sb to V: cầu xin ai 26. to forbid to V: cấm làm gì 27. to invite to V: mời 28. to invite sb to V: mời ai làm gì 29. to persuade sb to V: thuyết phục ai làm gì 30. to remind sb to V: nhắc ai làm gì 31. to teach sb to V: dạy 32. to tell sb to V: bảo ai làm gì 33. to urge sb to V: hối thúc ai làm gì 34. to have sb V: nhờ ai làm gì 35. to make sb V: bắt ép ai làm gì 36. S + would like to V: thích làm gì 37. to remind sb of about st/so: gợi nhớ ai về điều gì 38. It + (take) + sb + (time) + to V: dành t/g làm gì 2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O: 39. to admit Ving: chấp nhận đã làm gì 40. to avoid Ving: tránh làm gì 41. to delay Ving: trì hoãn làm gì 42. to deny Ving: phủ nhận làm gì 43. to enjoy Ving: thích làm gì 44. to finish Ving: hoàn thành 45. to keep Ving: tiếp tục, duy trì 46. to mind Ving: bận tâm 47. to suggest Ving: gợi ý 48. to like Ving: thích làm gì 49. to hate Ving: ghét làm gì 50. to love Ving: thích làm gì 51. S + can't bear Ving: không thể chịu được 52. S + can't stand Ving: không thể chịu được 53. S + can't help Ving: không thể tránh được 54. to look forward to Ving: trông mong 55. to accuse sb of Ving: buộc tội ai 56. to insist sb on Ving: nài nỉ ai làm gì 57. to remind sb of Ving: gợi nhớ 58. to be afraid of Ving: sợ làm gì 59. to be amazed at Ving: ngạc nhiên 60. to be angry about/at Ving: giận/ bực mình 61. to be good/bad at Ving/ giỏi/ kém 62. to be bored with Ving: buồn chán 63. to be interested in: thích, quan tâm 64. to be keen on: đam mê làm gì 65. to be nervous of: lo lắng 66. to be responsible for: có trách nhiệm 67. to be satisfied with: hài lòng 68. to be successful in: thành công 69. to be tired of +N/V-ing mệt mỏi vì 70. to be used to N/Ving: đã quen làm gì 71. to thank sb for N/Ving : cảm ơn ai vì đã làm gì 72. to dream of/about sth/so/Ving: mơ về 73. to stop/pvent/protect sb/st from Ving sth: ngăn cản ai/cái gì làm gì 74. to look for ward to Ving sth: trông mong ai làm gì 75. to be thankful/grateful to sb for Ving : biết ơn ai vì đã.. 76. to think about st/Ving sth: suy nghĩ về cái gì đó 77. to insist on Ving sth: khăng khăng làm gì 78. to give sb sth: đưa cho ai cái gì 79. to give sth to sb: đưa cái gì cho ai 80. to buy sb sth: mua cho ai cái gì 81. to be dependent on st/ Ving: phụ thuộc 82. to be different from: khác biệt 83. to be excited about: háo hức 84. to think of st/Ving: nhớ về cái gì đó 85. to thank to st/so/Ving: nhờ vào cái gì, vào ai gì đó 86. to thank sb for Ving: cảm ơn ai vì đã làm gì 87. to apologize (to so) for Ving: xin lỗi ai vì cái gì đó 88. to comfess to Ving: thú nhận 89. to congratulate sb on Ving: chúc mừng ai vì gì 90. to be friendly with: thân thiện với 91. to be familiar with: quen thuộc với 92. to be popular with: phổ biến/ưa chuộng 93. to be based on: dựa trên 94. to be capable of: có khả năng 95. to be doubtful about: nghi ngờ 96. to take part in = join = paticipate: tham gia 97. to join st: tham gia cái gì 98. to join in Ving: tham gia làm gì 99. to be famous for: nổi tiếng vì 100. to be fed up with: chán 101. to be fond of Ving: thích 102. to be grateful to sb for Ving: biết ơn ai vì đã làm gì 103. to be worried about: lo lắng 104. to be surprised at: ngạc nhiên 105. to warn sb about /of st/Ving: cảnh báo ai việc 106. agrec to do sth: đồng ý làm gì 107. expect to do sth: mong đợi 108. offer to do sth: đề nghị 109. hope to do sth: hi vọng 110. mention doing sth: đề cập 111. count on doing sth: phụ thuộc 112. hante to do: phải làm 113. to pvent sb/st from: ngăn cản ai/cái gì làm gì 114. to apply for: nộp đơn 115. to look for: tìm kiếm 116. it (is/was) not until+time+ that+ S+Ved (mãi cho đếnthì mới) 117. force to do sth: yêu cầu, bắt chước 118. mean to do sth: định làm gì 119. clemand to do sth: yêu cầu/ 120. want to do st: muốn làm gì 121. to buy st for sb: mua cái gì cho ai 122. to bring sb sth: mang cho ai cái gì 123. to bring st to sb: mang cái gì cho ai * Một số cấu trúc cần phân biệt : 124. To remember Ving: nhớ đã làm gì 125. To forget Ving: quên 1 việc đã làm 126. To stop Ving: dừng làm gì 127. To try Ving: thử làm gì 128. To regret Ving : hối tiếc vì đã làm gì 129. To mean Ving: thích làm gì 130. To be used to Ving: đã quen làm gì 132. To remember to V: nhớ làm gì (chưa làm) 133. To forget to V: quên làm gì (chưa làm) 134. To stop to V: dừng để làm gì 135. To try to V: cố gắng làm gì 136. To regret to V: tiếc phải làm gì 137. To mean to V: có ý định làm gì 138. Used to V: đã từng làm gì 139. To go on to Vsth: tiếp tục làm việc gì (việc khác)

    Tài liệu đính kèm:

    • V-ing và chúng tôi
    • PHẮT ÂM CHUẨN BẢNG CHỮ CÁI + ĐTNX TIẾNG chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Ôn Thi Tiếng Anh Nâng Cao Và Chuyên Sâu Cho Học Sinh, Sinh Viên
  • Cấu Trúc Thư Yêu Cầu Bằng Tiếng Anh Trong Ngành Thương Mại
  • Nắm Vững Cấu Trúc Song Song Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Cách Mời Bạn Bè Đi Ăn Uống Bằng Tiếng Anh Đơn Giản
  • Mẫu Câu Tiếng Anh Mời Đi Ăn Uống, Đi Chơi Hay Hẹn Hò
  • 101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …
  • Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1
  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cause And Effect Essay Chi Tiết Nhất
  • ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

    CẤU TRÚC VỚI TO V VÀ V_ING

    Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

    to afford to V + O

    cố gắng làm gì

    to agree V + O

    đồng ý làm gì

    to agree with so

    đồng ý với ai

    to appear to V + O

    dường như

    to ask to V + O

    yêu cầu làm gì

    to ask sb to V sth

    yêu cầu ai làm gì

    to decide to V + O

    quyết định làm gì

    to expect to V + O

    hi vọng

    to learn to V + O

    học làm gì

    to manage to V + O

    xoay xở

    to offer to V + O

    đề nghị làm gì cho ai

    to plan to V + O

    đặt kế hoạch

    to promise to V + O

    hứa

    to encourage to V + O

    khuyến khích

    to refuse to V + O

    từ chối

    to threaten to V + O

    đe dọa

    to doubt whether S + (V) + O

    nghi ngờ về cái gì đó

    to want to V + O

    muốn làm gì

    to want sb to V sth

    muốn ai làm gì

    to intend to V + O

    có ý định

    to allow sb to V + O

    cho phép ai làm gì

    to beg sb to V + O

    cầu xin ai

    to forbid to V + O

    cấm làm gì

    to invite to V + O

    mời

    to invite sb to V + O

    mời ai làm gì

    to persuade sb to V + O

    thuyết phục ai làm gì

    to remind sb to V + O

    nhắc ai làm gì

    to teach sb to V + O

    dạy

    to tell sb to V + O

    bảo

    to urge sb to V + O

    hối thúc

    to have sb V + O

    nhờ

    to make sb V + O

    bắt ép

    S + would like to V + O

    thích

    S + used to V + O

    đã từng làm gì (nay không làm nữa)

    to + encourage sb to V sth

    khuyến khích ai làm gì

    to remind sb of about sth/so

    gợi nhớ về điều gì

    It + (take) + sb + (time) + to V sth

    ai mất bao nhiêu thời gian để làm gì

    Dạng 2: S + (V) + Ving + O

    to admit Ving O

    chấp nhận đã làm gì

    to avoid Ving O

    tránh

    to delay Ving O

    trì hoãn

    to deny Ving O

    phủ nhận

    to enjoy Ving O

    thích

    to finish Ving O

    hoàn thành

    to keep Ving O

    tiếp tục, duy trì

    to mind Ving O

    bận tâm

    to suggest Ving O

    gợi ý

    to like Ving O

    thích

    to hate Ving O

    ghét

    to love Ving O

    thích

    S + can’t bear Ving O

    không thể chịu được

    S + can’t stand Ving O

    không thể chịu được

    S + can’t help Ving O

    không thể tránh được

    to look forward to Ving O

    trông mong

    to accuse sb of Ving O

    buộc tội ai

    to insist sb on Ving O

    nài nỉ ai làm gì

    to remind sb of Ving O

    gợi nhớ

    to remind sb about Ving

    nhắc ai về việc gì

    to be afraid of Ving O

    sợ

    to be amazed at Ving O

    ngạc nhiên

    to be angry about/at Ving O

    giận/ bực mình

    to be good/bad at Ving O

    giỏi/ kém

    to be bored with Ving O

    buồn chán

    to be dependent on sth/ Ving O

    phụ thuộc

    to be different from

    khác biệt

    to be excited about

    háo hức

    to think of sth/Ving sth

    nhớ về cái gì đó

    to thank to sth/so/Ving sth

    nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    to thank sb for Ving sth

    cảm ơn ai vì đã làm gì

    to apologize (to so) for Ving sth

    xin lỗi ai vì cái gì đó

    to confess to Ving sth

    thú nhận

    to congratulate sb on Ving sth

    chúc mừng ai vì điều gì đó

    to be friendly with

    thân thiện với

    to be familiar with

    quen thuộc với

    to be popular with

    phổ biến/ưa chuộng

    to be based on

    dựa trên

    to be capable of

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid
  • Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào
  • Đèn Led Là Gì Và Các Loại Đèn Led Phổ Biến
  • +99 Mẫu【 Gương Đèn Led Cảm Ứng 】Bán Chạy Nhất
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng No Sooner Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past Perfect Continuous Tense)
  • 1. Listen and read (Hãy nghe và đọc.)

    Cô Hoa: Tốt.

    Minh: Trước hết, chúng em sẽ trình bày các nguyên nhân gây nên hiện tượng này như sự phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính từ nhà máy hay xe cộ.

    Mai: Còn có các nguyên nhân khác nữa như việc sử dụng phân bón hóa học và nạn phá rừng. Sự nóng lên của toàn cầu là hành động do con người gây ra.

    Minh: Do con người?

    Cô Hoa: Đúng thế! Trước đây nhiều ngành công nghiệp đã chổi bỏ việc góp phần tạc!

    nên hiện tượng trái đất nóng lên. nhưng giờ đây hầu hết mọi người đã thừa nhận tất cả chúng ta đều phải có trách nhiệm.

    Minh: Em hiểu rồi. Vậy chúng ta sẽ tập trung đến các ảnh hướng của sự nóng lên toàn cầu đến sức khỏe con người và đời sống trên trái đất nói chung.

    Mai: Đúng. Đối xử với môi trường thiếu trách nhiệm, giờ đây con người phải hứng chịu tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu. Bạn có đồng ý thế không Lan ?

    Mai: Nó cũng ánh hưởng nghiêm trọng đen các nguồn cung cấp nước, đe dọa sản xuất lương thực và gây xáo trộn cân bằng sinh thái.

    Cô Hoa: Những ý này rất hay. Các em đã tìm ra được giải pháp nào chưa?

    Lan: Dạ có, thưa cô Hoa. Chúng em sẽ đề cập đến việc thay đổi các thói quen hàng ngày để giảm bớt lượng khí thải carbon.

    Cô Hoa: Tốt lắm. Bây giờ các hãy điểm lại tất cả các ý chính và quyết định người thay mặt nhóm trình bày mỗi phần.

    Lan, Minh, và Mai:

    Xin cảm ơn cô Hoa đă giúp đỡ chúng em.

    2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)

    1. Global warming

    2. Three parts: 1 ) the causes 2) the effects. 3) the solutions

    3. The greenhouse gas emissions from factories and vehicles; use of chemical and deforestation.

    4. Climate change allows for infectious diseases to spad more easily; contributes to heat-related illnesses and death; has severe impact on water supplies, threatens food production and upsets ecological balance.

    5. They should change their daily habits.

    6. Câu trả lời tùy theo ý kiến của học sinh.

    3. Read the conversation again. Match the words and phrases with their definitions. (Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Ghép từ hoặc cụm từ với các định nghĩa.)

    1. c 2. g 3 d 4. b

    5. a 6. e 7. h 8. f

    4. Find the sentences with the structure having + past participle in the conversation and write them in the spaces below. (Tìm những câu có cấu trúc having + past participle trong đoạn hội thoại trên và viết xuống hộp bên dưới.)

    In the past, a lot of industries denied having contributed to global warming.

    Having treated the environment irresponsibly, humans now have to suffer the effects of global warming.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh
  • Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Ielts Speaking Chủ Đề Work
  • From An Early Age, Wolfgang Had A/an ________ For Music.interest Passion
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”passion”
  • Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”wonder”
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Bài Tập Although Despite In Spite Of
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Kèm Đáp Án
  • Cách Dùng Cấu Trúc Not Only
  • 1. Cách dùng start doing ” và “start to do”

    Cấu trúc câu: Verb + to + infinitive, ‘I want to play’ – là một cấu trúc rất thông dụng trong tiếng Anh.

    Tương tự cấu trúc verb + gerund, ‘I enjoy playing’ cũng vậy. Nhưng có một số điểm chúng ta cần chú ý.

    Một số động từ chỉ có thể đi cùng to + infinitive, chẳng hạn như động từ to want, “I want to play tennis.”

    Một số động từ chỉ có thể đi cùng the gerund, chẳng hạn động từ to enjoy. “I enjoy playing tennis.”

    Một số động từ có thể đi cùng với cả hai mà không làm cho câu thay đổi nghĩa trong khi một số động từ khác có thể đi cùng với cả hai nhưng khi đó mang nghĩa khác nhau.

    Và câu hỏi của bạn Nguyệt là về một động từ có thể dùng với cả hai cấu trúc mà không có sự khác biệt về nghĩa trong câu.

    Với động từ ‘start’, bạn có thể nói ‘start to do’ và ‘start doing’, chẳng hạn: “Last year I started learning Chinese” hay “Last year I started to learn Chinese.”

    Cả hai câu đều đúng và đều có nghĩa là Năm ngoái tôi bắt đầu học tiếng Trung Quốc.

    Với câu hỏi của bạn Ana Isabel thì là về trường hợp của động từ ‘stop’.

    Động từ ‘Stop’ có thể được theo sau bằng cả to + infinitive hay danh động từ – the gerund – nhưng với động từ này thì với mỗi cấu trúc mang một nghĩa khác nhau.

    Chúng ta có hai ví dụ: “He stopped to have lunch” và “He stopped having lunch” và có thể thấy là hai câu này khác nhau hoàn toàn về nghĩa.

    “He stopped having lunch “có nghĩa là anh ấy dừng lại không tiếp tục ăn trưa, hay anh ấy đã ăn xong và không ăn nữa. “He stopped having lunch because a friend was on the telephone.”

    Còn “He stopped to have lunch” có nghĩa là anh ấy dừng không làm một việc gì đó để ăn trưa.

    Trong ví dụ của Ana, ” After playing football for two hours he stopped to have lunch.” ta có thể thấy đầu tiên anh ấy chơi bóng đá, sau đó anh ấy thôi không chơi nữa để ăn trưa.

    Và có lẽ tôi cũng xin dừng ở đây để đi uống trà – I shall now stop to have a cup of tea. Tôi hy vọng đã có thể giải thích được các câu hỏi của các bạn và nhớ đừng quên viết thư cho BBC nhé – Don’t stop writing to the BBC!

    2. Quy trình quản lý chất lượng dịch thuật của Công ty luật Minh Khuê

    Công ty luật Minh Khuê luôn tuân thủ đầy đủ 5 bước theo Tiêu chuẩn về quy trình quản lý chất lượng của dịch thuật. Chúng tôi cung cấp dịch vụ dịch thuật các tài liệu pháp luật, hợp đồng, thư tư vấn hoặc giao dịch trong lĩnh vực pháp lý uy tín và chuyên nghiệp:

    3. Giới thiệu về dịch vụ dịch thuật công chứng

    Dịch thuật MKLAW FIRM trân trọng kính chào Quý khách! Chúng tôi chuyên hoạt động trong lĩnh vực Dịch thuật. Chúng tôi nhận dịch nhanh và có công chứng các tài liệu tiếng Anh, Trung, Pháp, Đức, Nhật, Hàn, Nga… thuộc chuyên ngành sau:

    – Các tài liệu chuyên ngành kỹ thuật: xây dựng, cơ khí, hoá chất, y học, dược phẩm, sinh học, công nghệ thông tin;

    – Các tài liệu chuyên ngành tài chính: ngân hàng, hợp đồng thương mại, các dự án kinh tế…;

    – Các văn bằng chứng chỉ, hồ sơ…;

    – Miễn phí dịch thư và website;

    – Cung cấp phiên dịch cho hội thảo, hướng dẫn viên du lịch;

    Các bản dịch do chúng tôi đảm nhận luôn được đảm bảo độ chính xác cao nhất cũng như tính chuyên ngành trong bản dịch với chi phí thấp nhất. Đội ngũ nhân viên và phiên dịch của chúng tôi đều là những người có kinh nghiệm, kiến thức chuyên ngành và được đào tạo chính quy. Quá trình tiếp nhận tài liệu dịch và hiệu đính bản dịch luôn được đánh giá rất khắt khe tất cả vì sự chính xác và hiệu quả của một bản dịch chuyên nghiệp cũng như tính bảo mật thông tin mà chúng tôi luôn thực hiện từ trước đến nay. Chúng tôi cam kết vì sự thành công và hiệu quả trong công việc của Khách hàng. Chúng tôi có thể nhận tài liệu và trả tài liệu tận nơi của khách hàng khi được yêu cầu.

    Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

    Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

    4. Dịch vụ dịch thuật chuyên ngành

    Công ty luật Minh Khuê là một công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp lý. Với kinh nghiệm trong các lĩnh vực pháp lý, kinh doanh, sự am hiểu thị trường cùng mối quan hệ hữu hảo với các đối tác. Chúng tôi chọn dịch thuật pháp lý là và đầu tư là một trong những lĩnh vực dịch thuật chuyên ngành chủ đạo.

    Chúng tôi luôn làm việc tinh thần trách nhiệm cao. Chỉ những biên dịch viên có trình độ, có kinh nghiệm dịch marketing mới được lựa chọn để dịch tài liệu của bạn, tài liệu của bạn luôn được đảm bảo chất lượng, cũng như tính sáng tạo của văn bản gốc và văn phong marketing, dịch marketing không hẳn đòi hỏi kinh nghiệm mà cả sự sáng tạo, đào sâu suy nghĩ, nghệ thuật ngôn từ và sự hứng thú với công việc.

    Hiện nay tài liệu về tài chính của chúng tôi tập trung chủ yếu vào báo cáo tài chính các loại, thị trường chứng khoán và các thông tin kinh tế, đầu tư.

    Cùng song hành và phát triển với các đối tác chuyên về dịch vụ tư vấn tài chính đầu tư và chứng khoán đã cho chúng tôi thêm nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này và chúng tôi sẽ ngày càng trau dồi và học hỏi cập nhật thông tin để phục vụ khách hàng được tốt hơn.

    Với sự chọn lựa kỹ càng và có phương pháp, chúng tôi có những biên dịch viên, cộng tác viên đủ trình độ và kinh nghiệm để dịch chuẩn xác 100% tài liệu mà doanh nghiệp bạn quan tâm. Để dịch chính xác tài liệu về luật thì không nhưng phải giỏi ngôn ngữ mà còn hiểu luật vì thế nhóm dịch tài liệu luật của DICHTHUAT-MKLAW FIRM bao giờ cũng cấu thành bởi biên dịch và luật sư, như thế chúng tôi mới thực sự thấy an tâm khi một văn bản luật được đưa vào sử dụng đặc biệt cho các đối tượng là người nước ngoài và phạm vi ra khỏi biên giới một nước.

    Kỹ thuật xử lý ảnh và tài liệu của DICHTHUAT-MKLAWFIRM đã được chuyên biệt hoá và qua lớp huấn luyện kỹ thuật xử lý của các chuyên gia từ Trung tâm tu bổ và phục chế tài liệu lưu trữ quốc gia, các kỹ thuật tinh xảo về photoshop, cawrel,….sẽ làm nên một bản dịch thực sự thẩm mỹ.

    Đội ngũ dịch về chuyên ngành y tế của chúng tôi là những giáo sư tiến sỹ, dược sỹ đã làm lâu năm trong ngành y tế hoặc làm tại các viện nghiên cứu chiến lược và đặc biệt là các bậc thầy nhiều năm kinh nghiệm đã nghỉ hưu và tham gia công tác nghiên cứu.

    Tài liệu của bạn sẽ được đảm bảo như thế nào, các loại giấy xuất viện, đơn thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc, hướng dẫn sử dụng máy móc thiết bị và hơn nữa là các quy trình chế biến dược phẩm đều được các chuyên gia trong ngành xử lý một cách chính xác và trách nhiệm, đối với một biên phiên dịch viên bình thường có thể nói là cả một việc quá khó khăn.

    Độc giả và khách hàng là hai yếu tố quan trọng để quyết định ngôn ngữ thứ hai mà bạn lựa chọn cho webiste của mình, ngôn từ trên website rất cô đọng, dễ hiểu, và mang tính chỉ dẫn cho tất cả các ngôn ngữ. Hiểu được điều đó chúng tôi luôn đem đến sự hài lòng cho khách hàng và việc chuyển tải ngôn ngữ thành công sẽ đem lại hiệu quả hữu hình và vô hình đối với việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp,

    Khi bạn có thêm bài viết hay muốn thay lớn hay nhỏ, thay đôi menu trên web, bạn sẽ làm gì, chỉ cần sử dụng dịch vụ Online services from DICHTHUAT-MKLAWIFMR. Khi cần chúng tôi có, khi khó có DICHTHUAT-MKLAWFIRM, người bạn đồng hành cùng website của bạn.

    Đến với DICHTHUAT-MKLAWFIRM bạn có thể tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí cho một bản dịch chất lượng, dễ đọc, dễ sử dụng và trình bày đúng như bản gốc.

    5. Khách hàng dịch thuật lĩnh vực xây dựng : CDC

    Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam tiền thân là Công ty Tư vấn Thiết kế xây dựng được chuyển đổi Cổ phần hoá theo Quyết định số 38/QĐ-BXD ngày 10/01/2007 của Bộ xây dựng, đang hoạt động mạnh mẽ trên hầu hết các lĩnh vực về tư vấn. Đây là một trong những đơn vị đã sử dụng dịch vụ dịch thuật chuyên ngành xây dựng thường xuyên và liên tục trong nhiều năm với Luật Minh Khuê.

    Nhà CIC-CDC, 37 Lê Đại Hành,

    Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội – Việt Nam

    Hoạt động kinh doanh của CDC là cung cấp trọn gói hoặc từng phần các dịnh vụ Tư vấn trong lĩnh vực xây dựng bao gồm:

    Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cánh Dùng, Bài Tập
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Unit 6: Getting Started (Trang 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Với Which, What, Why Trong Tiếng Anh.
  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Thành Thạo Cách Đặt Câu Hỏi Với Which ?
  • Hướng Dẫn Giải Unit 10. Nature In Danger Trang 114 Sgk Tiếng Anh 11
  • Cách Sử Dụng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Trong Tiếng Anh, In, On, At, In Front Of, Behind
  • 1. Listen and read (Hãy nghe và đọc.)

    Cô Hoa: Tốt.

    Minh: Trước hết, chúng em sẽ trình bày các nguyên nhân gây nên hiện tượng này như sự phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính từ nhà máy hay xe cộ.

    Mai: Còn có các nguyên nhân khác nữa như việc sử dụng phân bón hóa học và nạn phá rừng. Sự nóng lên của toàn cầu là hành động do con người gây ra.

    Minh: Do con người?

    Cô Hoa: Đúng thế! Trước đây nhiều ngành công nghiệp đã chối bỏ việc góp phần tạo nên hiện tượng trái đất nóng lên. Nhưng giờ đây hầu hết mọi người đã thừa nhận tất cả chúng ta đều phải có trách nhiệm.

    Minh: Em hiểu rồi. Vậy chúng ta sẽ tập trung đến các ảnh hướng của sự nóng lên toàn cầu đến sức khỏe con người và đời sống trên trái đất nói chung.

    Mai: Đúng. Đối xử với môi trường thiếu trách nhiệm, giờ đây con người phải hứng chịu tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu. Bạn có đồng ý thế không Lan ?

    Mai: Nó cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến các nguồn cung cấp nước, đe dọa sản xuất lương thực và gây xáo trộn cân bằng sinh thái.

    Cô Hoa: Những ý này rất hay. Các em đã tìm ra được giải pháp nào chưa?

    Lan: Dạ có, thưa cô Hoa. Chúng em sẽ đề cập đến việc thay đổi các thói quen hàng ngày để giảm bớt lượng khí thải carbon.

    Cô Hoa: Tốt lắm. Bây giờ các hãy điểm lại tất cả các ý chính và quyết định người thay mặt nhóm trình bày mỗi phần.

    Lan, Minh, và Mai: Xin cảm ơn cô Hoa đã giúp đỡ chúng em.

    2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)

    Hướng dẫn giải:

    1. Global warming

    2. Three parts: 1 ) the causes 2) the effects. 3) the solutions

    3. The greenhouse gas emissions from factories and vehicles; use of chemical and deforestation.

    4. Climate change allows for infectious diseases to spad more easily; contributes to heat-related illnesses and death; has severe impact on water supplies, threatens food production and upsets ecological balance.

    5. They should change their daily habits.

    6. …

    1. Chủ đề của bài thuyết trình của Lan, Mai và Minh là gì?

    Sự ấm lên toàn cầu.

    2. Có bao nhiêu phần chính mà họ dự định đưa vào bài thuyết trình? Chúng là gì?

    Ba phần: 1) nguyên nhân, 2) các hiệu ứng, 3) các giải pháp.

    3. Nguyên nhân của sự nóng lên toàn cầu được đề cập đến trong cuộc đàm thoại là gì?

    Khí thải nhà kính từ các nhà máy và xe cộ; sử dụng phân bón hóa học, và phá rừng.

    5. Theo Lan, mọi người cần phải thay đổi để giảm lượng khí thải carbon?

    Họ nên thay đổi thói quen hàng ngày.

    6. Bạn có thể thêm một số nguyên nhân và hậu quả của sự nóng lên toàn cầu ngoài những gì đã đề cập trong cuộc đối thoại?

    3. Read the conversation again. Match the words and phrases with their definitions. (Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Ghép từ hoặc cụm từ với các định nghĩa.)

    1. khí gây hiệu ứng nhà kính – một loại khí trong bầu khí quyển trên trái đất

    2. thay đổi khí hậu – một sự thay đổi lâu dài về thời tiết của trái đất do sự thay đổi trong khí quyển

    3. khí thải – khí hoặc chất khác được đưa ra ngoài không khí

    4. dấu vết carbon – lượng khí cacbonic thải ra vào khí quyển

    5. sự nóng lên toàn cầu – tăng nhiệt độ trung bình của bầu khí quyển trái đất

    6. bệnh truyền nhiễm – một căn bệnh có thể lây truyền từ người này sang người khác, đặc biệt là qua hô hấp

    7. cân bằng sinh thái – một hệ sinh thái ổn định trong đó một số lượng lớn các loài sống cùng nhau

    4. Find the sentences with the structure having + past participle in the conversation and write them in the spaces below. (Tìm những câu có cấu trúc having + past participle trong đoạn hội thoại trên và viết lại bên dưới.)

    Hướng dẫn giải:

    – In the past, a lot of industries denied having contributed to global warming.

    – Having treated the environment irresponsibly, humans now have to suffer the effects of global warming.

    – Trước đây, rất nhiều ngành công nghiệp đã bị từ chối vì đã góp phần làm nóng lên toàn cầu.

    – Có trách nhiệm đối với môi trường vô trách nhiệm, con người bây giờ phải chịu ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới….
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới.
  • .. Help Me , Please …
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Người Dùng Thường Mắc Lỗi
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Và Các Động Từ Thường Gặp 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100