Top 20 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Start + Ving / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving / 2023

Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

Cấu trúc dạng to V hay Ving

1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

– to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

– to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

– to agree with so …………………… đồng ý với ai

– to appear to V + O ………………… dường như

– to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

– to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

– to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

– to expect to V + O ………………… hi vọng

– to learn to V + O ………………….. học

– to manage to V + O ……………….. xoay xở

– to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

– to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

– to promise to V + O ………………. hứa

– to encourge to V + O ……………… khuyến khích

– to refuse to V + O ………………….. từ chối

– to threaten to V + O ………………… đe dọa

– to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

– to want to V + O …………………… muốn làm gì

– to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

– to intend to V + O …………………… có ý định

– to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

– to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

– to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

– to invite to V + O ………………………. mời

– to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

– to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

– to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

– to teach sb to V + O …………………….. dạy

– to tell sb to V + O ………………………. bảo

– to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

– to have sb V + O ………………………… nhờ

– to make sb V + O ……………………….. bắt ép

– S + would like to V + O ………………… thích

– S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

– to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

– to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

– I + (take) + sb + (time) + to V st

2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

– to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

– to avoid V¬ing O …………………………… tránh

– to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

– to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

– to enjoy V¬ing O …………………………… thích

– to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

– to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

– to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

– to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

– to like V¬ing O ……………………………… thích

– to hate V¬ing O ……………………………… ghét

– to love V¬ing O ……………………………… thích

– S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

– S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

– S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

– to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

– to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

– to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

– to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

– to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

– to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

– to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

– to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

– to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

– to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

– to be different from ………………………….. khác biệt

– to be excited about …………………………… háo hức

– to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

– to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

– to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

– to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

– to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

– to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

– to be friendly with …………………………… thân thiện với

– to be familiar with …………………………… quen thuộc với

– to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

– to be based on ……………………………….. dựa trên

– to be capable of ……………………………… có khả năng

– to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

– to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

– to join st ……………………………………… tham gia cái gì

– to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

– to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

– to be fed up with ……………………………… chán

– to be fond of Ving O …………………………… thích

– to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

– to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

– to be keen on ………………………………….. đam mê

– to be nervous of ……………………………….. lo lắng

– to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

– to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

– to be successful in ……………………………… thành công

– to be worried about ……………………………. lo lắng

– to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

– to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

– to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

– to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

– to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

– to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

– to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

to stop / prevent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

– to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

– to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

– to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

– to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

– to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

– to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

– to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

– to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

– to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

– to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

– force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

– mean to do st …………………………………… định làm gì

– clemand to do st ………………………………… yêu cầu

– want to do st ……………………………………. muốn làm gì

– agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

– expect to do st ………………………………….. mong đợi

– offer to do st ……………………………………. đề nghị

– hope to do st ……………………………………. hi vọng

– mention doing st ………………………………… đề cập

– count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

– have to do ……………………………………… phải làm

– to prevent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

– to apply for …………………………………….. nộp đơn

– to look for ……………………………………… tìm kiếm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _ / 2023

I ’d like (I would like) được dùng diễn đạt một ý muốn, sở thích, điều kiện cho một hành động cụ thể của bản thân ở hiện tại hoặc ở tương lai. Cụm từ would like có nghĩa là mong muốn và có cách dùng giống với động từ Want, tuy nhiên Would like mang tính lịch sự hơn. Would like được sử dụng với ý nghĩa khi diễn đạt mong muốn, đặc biệt khi đưa ra lời mời mọc, đề nghị. Bài học lần này chính là cấu trúc và cách dùng I ’d like trong tiếng Anh!

1. Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đưa ra lời đề nghị và cách trả lời với would like.

Đang xem: Like to là gì

Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu cùng với từ để hỏi “What” để hỏi về ước muốn, mong muốn, sở thích của ai đó một cách lịch sự hơn, trang trọng hơn so với khi dùng “want”:

Công thức chung:

What + would + S + like( + to + V (infinitive))?

Với cấu trúc này, ta chỉ cần thay vào vị trí chủ ngữ (S) bằng các đại từ như: I, You, We, They, She, He, It hoặc danh từ riêng như Nam, Jack, v.v là xong một câu hỏi.

Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

Ví dụ:

– What would you like to do? (Bạn muốn làm gì?)

So sánh với Want:

– What do you want to do? (Không lịch sự bằng would like)

– What would he like? (Anh ta muốn gì thế?)

Cách trả lời cho câu hỏi này như sau:

S + would like (’d like) + N / to – Verb(infinitive)

Sau “would like” là một danh từ (N) hay động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)). Would like có thể được rút gọn thành: ’d like: I would like có thể được viết tắt thành I ’d like

Ví dụ:

– I ’d like a cup of coffe. (Tôi muốn một tách cà phê.)

– I ’d like to go to the cinema tonight. (Tối nay anh ấy muốn đi xem phim.)

Cách dùng này của would like thường được thấy sử dụng để gọi món trong nhà hàng.

Ví dụ:

– I ’d like a beefsteak with salad. (Tôi muốn ăn bít tết với rau trộn.)

Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng cú pháp I would like ( I ’d like) + to have + Verb – ed khi muốn nói một việc mà chúng ta đã bỏ lỡ trong quá khứ:

Ví dụ

– I ’d like to have watched the football but I had to go out. (I wanted to watch the football, but I didn’t.) (Tôi đã muốn xem trận đấu bóng, nhưng tôi đã phải có việc ra ngoài (bỏ lỡ).)

2 . Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đề nghị hoặc đưa ra lời mời một cách lịch sự:

Cấu trúc chung:

Would you like + N / to – Verb(infinitive)…?

Theo sau would like là một Danh từ hoặc cụm danh từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)).

Ví dụ:

– Would you like a sandwich? (Anh có muốn ăn bánh mì xăng uých không?)

Để đáp lại lời mời “Would you like”, ta thường nói:

Chấp nhận:

– Yes, I ’d like to…

Từ chối:

– I’m sorry. I can’t. I ’d like to … but …

Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

So sánh cách sử dụng would like và like

Do you like rice?

Would you like some rice?

Do you like dancing?

Would you like to dance?

Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

Đưa ra lời đề nghị

Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

Đưa ra một lời mời

Chú ý: Khi từ chối lời mời của người khác, để lịch sự, bạn không nói “No”, nhưng hãy xin lỗi (hoặc cho biết là bạn cũng muốn lắm nhưng không thể) và đưa ra một lý do hợp lý.

Ví dụ:

– Would you like to have dinner with me tonight? (Tối nay, Em có muốn dùng cơm tối với anh không?)

Các Cấu Trúc Trắc Nghiệm Dạng Động Từ Ving/ To V: (Structures) / 2023

1. to afford to V: cố gắng làm gì

2. to agree V: đồng ý làm gì

3. to agree with sb: đồng ý với ai

4. to appear to V: dường như

5. to ask to V: yêu cầu làm gì

6. to ask sb to V: yêu cầu ai làm gì

7. to decide to V: quyết định làm gì

8. to expect to V: hi vọng làm gì

9. to learn to V: học

10. to manage to V: xoay xở

11. . to offer to V: đề nghị làm gì cho ai

12. to plan to V: đặt kế hoạch làm gì

CÁC CẤU TRÚC TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐỘNG TỪ Ving/ to V: (STRUCTURES) 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O 1. to afford to V: cố gắng làm gì 2. to agree V: đồng ý làm gì 3. to agree with sb: đồng ý với ai 4. to appear to V: dường như 5. to ask to V: yêu cầu làm gì 6. to ask sb to V: yêu cầu ai làm gì 7. to decide to V: quyết định làm gì 8. to expect to V: hi vọng làm gì 9. to learn to V: học 10. to manage to V: xoay xở 11. . to offer to V: đề nghị làm gì cho ai 12. to plan to V: đặt kế hoạch làm gì 13. to promise to V: hứa làm gì 14. to encourge to V: khuyến khích làm gì 15. to refuse to V: từ chối làm gì 16. to threaten to V: đe dọa làm gì 17. to doubt whether S + (V): nghi ngờ về cái gì đó 18. S +used to V: đã từng làm gì (nay k làm nữa) 19. to + encourage sb to V sthkhuyến khích ai làm gì 20. to want to V: muốn làm gì 21. to want sb to V: muốn ai làm gì 22. to intend to V: có ý định làm gì 24. to allow sb to V: cho phép ai làm gì 25. to beg sb to V: cầu xin ai 26. to forbid to V: cấm làm gì 27. to invite to V: mời 28. to invite sb to V: mời ai làm gì 29. to persuade sb to V: thuyết phục ai làm gì 30. to remind sb to V: nhắc ai làm gì 31. to teach sb to V: dạy 32. to tell sb to V: bảo ai làm gì 33. to urge sb to V: hối thúc ai làm gì 34. to have sb V: nhờ ai làm gì 35. to make sb V: bắt ép ai làm gì 36. S + would like to V: thích làm gì 37. to remind sb of about st/so: gợi nhớ ai về điều gì 38. It + (take) + sb + (time) + to V: dành t/g làm gì 2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O: 39. to admit Ving: chấp nhận đã làm gì 40. to avoid Ving: tránh làm gì 41. to delay Ving: trì hoãn làm gì 42. to deny Ving: phủ nhận làm gì 43. to enjoy Ving: thích làm gì 44. to finish Ving: hoàn thành 45. to keep Ving: tiếp tục, duy trì 46. to mind Ving: bận tâm 47. to suggest Ving: gợi ý 48. to like Ving: thích làm gì 49. to hate Ving: ghét làm gì 50. to love Ving: thích làm gì 51. S + can't bear Ving: không thể chịu được 52. S + can't stand Ving: không thể chịu được 53. S + can't help Ving: không thể tránh được 54. to look forward to Ving: trông mong 55. to accuse sb of Ving: buộc tội ai 56. to insist sb on Ving: nài nỉ ai làm gì 57. to remind sb of Ving: gợi nhớ 58. to be afraid of Ving: sợ làm gì 59. to be amazed at Ving: ngạc nhiên 60. to be angry about/at Ving: giận/ bực mình 61. to be good/bad at Ving/ giỏi/ kém 62. to be bored with Ving: buồn chán 63. to be interested in: thích, quan tâm 64. to be keen on: đam mê làm gì 65. to be nervous of: lo lắng 66. to be responsible for: có trách nhiệm 67. to be satisfied with: hài lòng 68. to be successful in: thành công 69. to be tired of +N/V-ing mệt mỏi vì 70. to be used to N/Ving: đã quen làm gì 71. to thank sb for N/Ving : cảm ơn ai vì đã làm gì 72. to dream of/about sth/so/Ving: mơ về 73. to stop/prevent/protect sb/st from Ving sth: ngăn cản ai/cái gì làm gì 74. to look for ward to Ving sth: trông mong ai làm gì 75. to be thankful/grateful to sb for Ving : biết ơn ai vì đã.. 76. to think about st/Ving sth: suy nghĩ về cái gì đó 77. to insist on Ving sth: khăng khăng làm gì 78. to give sb sth: đưa cho ai cái gì 79. to give sth to sb: đưa cái gì cho ai 80. to buy sb sth: mua cho ai cái gì 81. to be dependent on st/ Ving: phụ thuộc 82. to be different from: khác biệt 83. to be excited about: háo hức 84. to think of st/Ving: nhớ về cái gì đó 85. to thank to st/so/Ving: nhờ vào cái gì, vào ai gì đó 86. to thank sb for Ving: cảm ơn ai vì đã làm gì 87. to apologize (to so) for Ving: xin lỗi ai vì cái gì đó 88. to comfess to Ving: thú nhận 89. to congratulate sb on Ving: chúc mừng ai vì gì 90. to be friendly with: thân thiện với 91. to be familiar with: quen thuộc với 92. to be popular with: phổ biến/ưa chuộng 93. to be based on: dựa trên 94. to be capable of: có khả năng 95. to be doubtful about: nghi ngờ 96. to take part in = join = paticipate: tham gia 97. to join st: tham gia cái gì 98. to join in Ving: tham gia làm gì 99. to be famous for: nổi tiếng vì 100. to be fed up with: chán 101. to be fond of Ving: thích 102. to be grateful to sb for Ving: biết ơn ai vì đã làm gì 103. to be worried about: lo lắng 104. to be surprised at: ngạc nhiên 105. to warn sb about /of st/Ving: cảnh báo ai việc 106. agrec to do sth: đồng ý làm gì 107. expect to do sth: mong đợi 108. offer to do sth: đề nghị 109. hope to do sth: hi vọng 110. mention doing sth: đề cập 111. count on doing sth: phụ thuộc 112. hante to do: phải làm 113. to prevent sb/st from: ngăn cản ai/cái gì làm gì 114. to apply for: nộp đơn 115. to look for: tìm kiếm 116. it (is/was) not until+time+ that+ S+Ved (mãi cho đếnthì mới) 117. force to do sth: yêu cầu, bắt chước 118. mean to do sth: định làm gì 119. clemand to do sth: yêu cầu/ 120. want to do st: muốn làm gì 121. to buy st for sb: mua cái gì cho ai 122. to bring sb sth: mang cho ai cái gì 123. to bring st to sb: mang cái gì cho ai * Một số cấu trúc cần phân biệt : 124. To remember Ving: nhớ đã làm gì 125. To forget Ving: quên 1 việc đã làm 126. To stop Ving: dừng làm gì 127. To try Ving: thử làm gì 128. To regret Ving : hối tiếc vì đã làm gì 129. To mean Ving: thích làm gì 130. To be used to Ving: đã quen làm gì 132. To remember to V: nhớ làm gì (chưa làm) 133. To forget to V: quên làm gì (chưa làm) 134. To stop to V: dừng để làm gì 135. To try to V: cố gắng làm gì 136. To regret to V: tiếc phải làm gì 137. To mean to V: có ý định làm gì 138. Used to V: đã từng làm gì 139. To go on to Vsth: tiếp tục làm việc gì (việc khác)

Tài liệu đính kèm:

V-ing và chúng tôi

PHẮT ÂM CHUẨN BẢNG CHỮ CÁI + ĐTNX TIẾNG chúng tôi

Cách Dùng Start Doing ” Và “Start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật / 2023

1. Cách dùng start doing ” và “start to do”

Cấu trúc câu: Verb + to + infinitive, ‘I want to play’ – là một cấu trúc rất thông dụng trong tiếng Anh.

Tương tự cấu trúc verb + gerund, ‘I enjoy playing’ cũng vậy. Nhưng có một số điểm chúng ta cần chú ý.

Một số động từ chỉ có thể đi cùng to + infinitive, chẳng hạn như động từ to want, “I want to play tennis.”

Một số động từ chỉ có thể đi cùng the gerund, chẳng hạn động từ to enjoy. “I enjoy playing tennis.”

Một số động từ có thể đi cùng với cả hai mà không làm cho câu thay đổi nghĩa trong khi một số động từ khác có thể đi cùng với cả hai nhưng khi đó mang nghĩa khác nhau.

Và câu hỏi của bạn Nguyệt là về một động từ có thể dùng với cả hai cấu trúc mà không có sự khác biệt về nghĩa trong câu.

Với động từ ‘start’, bạn có thể nói ‘start to do’ và ‘start doing’, chẳng hạn: “Last year I started learning Chinese” hay “Last year I started to learn Chinese.”

Cả hai câu đều đúng và đều có nghĩa là Năm ngoái tôi bắt đầu học tiếng Trung Quốc.

Với câu hỏi của bạn Ana Isabel thì là về trường hợp của động từ ‘stop’.

Động từ ‘Stop’ có thể được theo sau bằng cả to + infinitive hay danh động từ – the gerund – nhưng với động từ này thì với mỗi cấu trúc mang một nghĩa khác nhau.

Chúng ta có hai ví dụ: “He stopped to have lunch” và “He stopped having lunch” và có thể thấy là hai câu này khác nhau hoàn toàn về nghĩa.

“He stopped having lunch “có nghĩa là anh ấy dừng lại không tiếp tục ăn trưa, hay anh ấy đã ăn xong và không ăn nữa. “He stopped having lunch because a friend was on the telephone.”

Còn “He stopped to have lunch” có nghĩa là anh ấy dừng không làm một việc gì đó để ăn trưa.

Trong ví dụ của Ana, ” After playing football for two hours he stopped to have lunch.” ta có thể thấy đầu tiên anh ấy chơi bóng đá, sau đó anh ấy thôi không chơi nữa để ăn trưa.

Và có lẽ tôi cũng xin dừng ở đây để đi uống trà – I shall now stop to have a cup of tea. Tôi hy vọng đã có thể giải thích được các câu hỏi của các bạn và nhớ đừng quên viết thư cho BBC nhé – Don’t stop writing to the BBC!

2. Quy trình quản lý chất lượng dịch thuật của Công ty luật Minh Khuê

Công ty luật Minh Khuê luôn tuân thủ đầy đủ 5 bước theo Tiêu chuẩn về quy trình quản lý chất lượng của dịch thuật. Chúng tôi cung cấp dịch vụ dịch thuật các tài liệu pháp luật, hợp đồng, thư tư vấn hoặc giao dịch trong lĩnh vực pháp lý uy tín và chuyên nghiệp:

3. Giới thiệu về dịch vụ dịch thuật công chứng

Dịch thuật MKLAW FIRM trân trọng kính chào Quý khách! Chúng tôi chuyên hoạt động trong lĩnh vực Dịch thuật. Chúng tôi nhận dịch nhanh và có công chứng các tài liệu tiếng Anh, Trung, Pháp, Đức, Nhật, Hàn, Nga… thuộc chuyên ngành sau:

– Các tài liệu chuyên ngành kỹ thuật: xây dựng, cơ khí, hoá chất, y học, dược phẩm, sinh học, công nghệ thông tin;

– Các tài liệu chuyên ngành tài chính: ngân hàng, hợp đồng thương mại, các dự án kinh tế…;

– Các văn bằng chứng chỉ, hồ sơ…;

– Miễn phí dịch thư và website;

– Cung cấp phiên dịch cho hội thảo, hướng dẫn viên du lịch;

Các bản dịch do chúng tôi đảm nhận luôn được đảm bảo độ chính xác cao nhất cũng như tính chuyên ngành trong bản dịch với chi phí thấp nhất. Đội ngũ nhân viên và phiên dịch của chúng tôi đều là những người có kinh nghiệm, kiến thức chuyên ngành và được đào tạo chính quy. Quá trình tiếp nhận tài liệu dịch và hiệu đính bản dịch luôn được đánh giá rất khắt khe tất cả vì sự chính xác và hiệu quả của một bản dịch chuyên nghiệp cũng như tính bảo mật thông tin mà chúng tôi luôn thực hiện từ trước đến nay. Chúng tôi cam kết vì sự thành công và hiệu quả trong công việc của Khách hàng. Chúng tôi có thể nhận tài liệu và trả tài liệu tận nơi của khách hàng khi được yêu cầu.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

4. Dịch vụ dịch thuật chuyên ngành

Công ty luật Minh Khuê là một công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp lý. Với kinh nghiệm trong các lĩnh vực pháp lý, kinh doanh, sự am hiểu thị trường cùng mối quan hệ hữu hảo với các đối tác. Chúng tôi chọn dịch thuật pháp lý là và đầu tư là một trong những lĩnh vực dịch thuật chuyên ngành chủ đạo.

Chúng tôi luôn làm việc tinh thần trách nhiệm cao. Chỉ những biên dịch viên có trình độ, có kinh nghiệm dịch marketing mới được lựa chọn để dịch tài liệu của bạn, tài liệu của bạn luôn được đảm bảo chất lượng, cũng như tính sáng tạo của văn bản gốc và văn phong marketing, dịch marketing không hẳn đòi hỏi kinh nghiệm mà cả sự sáng tạo, đào sâu suy nghĩ, nghệ thuật ngôn từ và sự hứng thú với công việc.

Hiện nay tài liệu về tài chính của chúng tôi tập trung chủ yếu vào báo cáo tài chính các loại, thị trường chứng khoán và các thông tin kinh tế, đầu tư.

Cùng song hành và phát triển với các đối tác chuyên về dịch vụ tư vấn tài chính đầu tư và chứng khoán đã cho chúng tôi thêm nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này và chúng tôi sẽ ngày càng trau dồi và học hỏi cập nhật thông tin để phục vụ khách hàng được tốt hơn.

Với sự chọn lựa kỹ càng và có phương pháp, chúng tôi có những biên dịch viên, cộng tác viên đủ trình độ và kinh nghiệm để dịch chuẩn xác 100% tài liệu mà doanh nghiệp bạn quan tâm. Để dịch chính xác tài liệu về luật thì không nhưng phải giỏi ngôn ngữ mà còn hiểu luật vì thế nhóm dịch tài liệu luật của DICHTHUAT-MKLAW FIRM bao giờ cũng cấu thành bởi biên dịch và luật sư, như thế chúng tôi mới thực sự thấy an tâm khi một văn bản luật được đưa vào sử dụng đặc biệt cho các đối tượng là người nước ngoài và phạm vi ra khỏi biên giới một nước.

Kỹ thuật xử lý ảnh và tài liệu của DICHTHUAT-MKLAWFIRM đã được chuyên biệt hoá và qua lớp huấn luyện kỹ thuật xử lý của các chuyên gia từ Trung tâm tu bổ và phục chế tài liệu lưu trữ quốc gia, các kỹ thuật tinh xảo về photoshop, cawrel,….sẽ làm nên một bản dịch thực sự thẩm mỹ.

Đội ngũ dịch về chuyên ngành y tế của chúng tôi là những giáo sư tiến sỹ, dược sỹ đã làm lâu năm trong ngành y tế hoặc làm tại các viện nghiên cứu chiến lược và đặc biệt là các bậc thầy nhiều năm kinh nghiệm đã nghỉ hưu và tham gia công tác nghiên cứu.

Tài liệu của bạn sẽ được đảm bảo như thế nào, các loại giấy xuất viện, đơn thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc, hướng dẫn sử dụng máy móc thiết bị và hơn nữa là các quy trình chế biến dược phẩm đều được các chuyên gia trong ngành xử lý một cách chính xác và trách nhiệm, đối với một biên phiên dịch viên bình thường có thể nói là cả một việc quá khó khăn.

Độc giả và khách hàng là hai yếu tố quan trọng để quyết định ngôn ngữ thứ hai mà bạn lựa chọn cho webiste của mình, ngôn từ trên website rất cô đọng, dễ hiểu, và mang tính chỉ dẫn cho tất cả các ngôn ngữ. Hiểu được điều đó chúng tôi luôn đem đến sự hài lòng cho khách hàng và việc chuyển tải ngôn ngữ thành công sẽ đem lại hiệu quả hữu hình và vô hình đối với việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp,

Khi bạn có thêm bài viết hay muốn thay lớn hay nhỏ, thay đôi menu trên web, bạn sẽ làm gì, chỉ cần sử dụng dịch vụ Online services from DICHTHUAT-MKLAWIFMR. Khi cần chúng tôi có, khi khó có DICHTHUAT-MKLAWFIRM, người bạn đồng hành cùng website của bạn.

Đến với DICHTHUAT-MKLAWFIRM bạn có thể tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí cho một bản dịch chất lượng, dễ đọc, dễ sử dụng và trình bày đúng như bản gốc.

5. Khách hàng dịch thuật lĩnh vực xây dựng : CDC

Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Việt Nam tiền thân là Công ty Tư vấn Thiết kế xây dựng được chuyển đổi Cổ phần hoá theo Quyết định số 38/QĐ-BXD ngày 10/01/2007 của Bộ xây dựng, đang hoạt động mạnh mẽ trên hầu hết các lĩnh vực về tư vấn. Đây là một trong những đơn vị đã sử dụng dịch vụ dịch thuật chuyên ngành xây dựng thường xuyên và liên tục trong nhiều năm với Luật Minh Khuê.

Nhà CIC-CDC, 37 Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội – Việt Nam

Hoạt động kinh doanh của CDC là cung cấp trọn gói hoặc từng phần các dịnh vụ Tư vấn trong lĩnh vực xây dựng bao gồm:

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!