Cấu Trúc Although, In Spite Of, Though, Even Though, Despite

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Although, Though, Even Though, Despite, In Spite Of & Bài Tập Áp Dụng
  • Phân Biệt Cách Dùng Although, Despite, In Spite Of, Though, Even Though Và Bài Tập
  • Công Thức So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Vị Trí Của Tính Từ Trong Câu (Adjectives)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Ở bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách dùng của các liên từ chỉ sự tương phản: Although, Though, Even though, Despite và In Spite of.

    Các liên từ này đều có nghĩa là “mặc dù“, tuy nhiên lại khác nhau về ngữ pháp. Để tiện cho việc ghi nhớ và học tập, chúng ta sẽ chia chúng thành 2 nhóm:

    Nhóm 1: Although, Though, Even though Nhóm 2: Despite và In Spite of.

    Cấu trúc Although, Though, Even though

    Trong lối dùng anh ngữ cơ bản tại chương trình học phổ thông, chúng ta có thể dùng các từ này để thay thế cho nhau mà cấu trúc câu vẫn không thay đổi.

    Theo sau là 1 mệnh đề có chủ ngữ và động từ

    Although/ though/ even though + S + V (chia theo thì thích hợp)

    Ví dụ:

    She walked home by herself although she knew that it was dangerous.

    ⟹ Cô ấy đi về nhà một mình mặc dù cô biết như vậy rất nguy hiểm.

    He decided to go though I begged him not to.

    ⟹ Anh ấy đã quyết định đi, mặc dù tôi tha thiết mong anh ở lại.

    She’ll be coming tonight even though I don’t know exactly when.

    ⟹ Cô ấy sẽ tới vào tối nay, mặc dù tôi không biết chính xác thời gian.

    Có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề

    Ví dụ:

    Although/ though/ even though she hasn’t really got the time, she still offered to help.

    hoặc She still offered to help although/ though/ even though she hasn’t really got the time.

    ⟹ Mặc dù không thực sự có thời gian, cô ấy vẫn tỏ ý muốn giúp đỡ.

    ➤ Khi đảo Although/ Though/ Even though lên đứng đầu câu, ta phải sử dụng dấu phẩy sau mệnh đề chính. Ngược lại nếu đứng ở giữa câu thì không cần dấu phẩy.

    ➤ Mặc dù có nghĩa hoàn toàn giống nhau và có thể thay thế cho nhau nhưng sắc thái biểu đạt và ngữ cảnh sử dụng của 3 từ này lại có phần khác nhau.

      Although thường được sử dụng nhiều trong văn viết, với sắc thái trang trọng (formal) còn Though lại được sử dụng phổ biến trong văn nói, với sắc thái informal. Và trong đa số trường hợp, Though thường đứng cuối câu.

    Ví dụ:

    It was raining. We decided to go fishing though.

    ⟹ Trời đang mưa nhưng chúng tôi vẫn quyết định đi câu cá.

      Even though được dùng để diễn tả sự tương phản mạnh mẽ hơn so với Although và Though.

    Ví dụ:

    Even though it was raining, we decided to go fishing.

    ➤ Trong văn nói văn viết trang trọng, chúng ta còn có thể sử dụng mệnh đề rút gọn với Although và Though để giới thiệu mệnh đề sau mà không cần động từ.

    Ví dụ:

    Peter, although working harder this term, still needs to put more work into mathematics. Raymond, although very interested, didn’t show any emotion when she invited him to go for a walk. Though more expensive, the new car model is safer and more efficient.

    ➤ Trong một số trường hợp Though/ Although có thể mang nghĩa giống “but” và “however” (nhưng, tuy nhiên).

    Cấu trúc Despite và In Spite of

    Chúng cũng có nghĩa tương tự như Though, Although và Even though, đều dùng để biểu đạt sự đối lập giữa hai mệnh đề. Hai từ ở nhóm này được dùng phổ biến trong văn viết hơn văn nói. Đồng thời từ Despite mang ý nghĩa trang trọng hơn In spite of một chút.

    Theo sau là danh từ, cụm danh từ hoặc danh động từ

    Ví dụ:

    The game continued despite the rain.

    ⟹ Trận đấu vẫn tiếp tục mặc dù trời mưa.

    In spite of her illness, she came to work.

    ⟹ Mặc dù bị ốm, cô ấy vẫn đi làm.

    He arrived late despite leaving in plenty of time.

    ⟹ Anh ta đến muộn mặc dù có rất nhiều thời gian để di chuyển.

    Giống với Though/ Although/ Even though, Despite và In spite of đều có thể đứng đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề.

    Có thể đi với “the fact that”

    Khi muốn viết lại câu từ nhóm 1 sang nhóm 2, chúng ta chỉ việc thêm cụm từ “the fact that” vào phía sau Despite hoặc In spite of.

    Despite/ In spite of the fact that + S + V (chia theo thì thích hợp)

    Ví dụ:

    When they arrived at Malaga it was hot although it was only the end of April.

    ⟹ When they arrived at Malaga it was hot in spite of the fact that it was only the end of April.

    There’s a chance he’ll recover though the doctors can’t say for certain.

    ⟹ There’s a chance he’ll recover despite the fact that the doctors can’t say for certain.

    Bài tập vận dụng

    Chọn một trong các từ thích hợp sau để điền vào chỗ trống: although, in spite of, because, because of

    Đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • 75 Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • 5 Bước Để Nắm Vững Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ
  • 40 Cấu Trúc Tiếng Anh Thành Công Trong Mọi Kỳ Thi
  • Cấu Trúc As…as, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • As Soon As Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Từ A
  • Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Not Only But Also, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Only But Also Là Gì? Cách Dùng Not Only But Also
  • Các Cấu Trúc Câu Điều Kiện Đặc Biệt (Special Forms Of Conditional Sentences)
  • Một Vài Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • “I pass the exam because of her help”

    “In spite of being married, she still got in an affair with a young boy”

    Ở trên là ba mẫu câu cơ bản điển hình đều được dùng nhằm diễn tả lý do, nguyên nhân và sự tương phản. Tuy nhiên, khi sử dụng các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh như trên thì liệu các bạn đã biết cách sử dụng sao cho phù hợp cũng như chuẩn xác nhất?

    Khái niệm về cấu trúc Because of, Because và cấu trúc In spite of

    Because of được coi là một giới từ kép, vị trí đứng trước danh từ, V-ing hoặc đại từ nhằm chỉ vấn đề nguyên nhân của sự việc, hành động.

    Because trong tiếng Anh là một giới từ được đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

    In spite of sẽ được sử dụng như một giới từ, thường đứng trước danh từ hoặc V-ing để chỉ sự tương phản cho một hành động nào đó.

    1. Cấu trúc Because of

    Because of + N/ N Phrase/ V-ing

    • I pass an exam because of his help
    • I happy because of her
    • I play football because of my family
    • I learn English because of my brother

    Because + S + V + O

    • I love her because she’s so beautiful
    • He never play badminton because he doesn’t like it.
    • He like this car because it is very cheap
    • She loves him because he’s a good man

    In spite of + N/ N Phrase/ V-ing, Clause Clause + In spite of + N/ N Phrase/ V-ing

    • In spite of her busy schedule, she still spent a day to visit his family.
    • In spite of missing the taxi, we went to cinema on time.
    • He had an affair with a young girl in spite of being married.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cách phân biệt cấu trúc Because of với cấu trúc Because và In spite of

    Hướng dẫn cách chuyển câu từ cấu trúc Because sang cấu trúc Because of

    Hiểu theo một cách đơn giản là khi bạn thay đổi “Because” sang “Because of” hãy biến đổi mệnh đề theo sau “Because” thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc có thể là V-ing.

    1. Chủ ngữ 2 vế ở trong câu giống nhau

    Nếu để ý thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, các bạn hãy lược bỏ chủ ngữ vế Because, sau đó động từ sẽ thêm đuôi “ing”

      Because it’s rain, they stopped the cinema

      It’s cold so they will travel to Sapa this weekend

    Khi bạn đã giản lược theo quy tắc thứ nhất bên trên, chỉ còn danh từ/ cụm danh từ ở trong vế “Because of…” thì hãy giữ lại danh từ/ cụm danh từ đó.

      Because there was a storm, everybody was at home

    Ở trong ngữ cảnh này sẽ không dùng “Because of being a storm” mà qua đó phải dùng “Because of a storm”

    Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

    3. Nếu có danh từ đồng thời tính từ ở vế “Because”

    Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

      Because the wind is strong, they can’t go out

    4. Nếu vế Because không có danh từ

    Ở vế “Because” nếu không có danh từ, các bạn hãy đổi tính từ/ trạng từ sang danh từ và có thể dùng tính từ sở hữu.

      Because it is windy, they can’t jogging

      Because he acted badly, they don’t like him

    1. Adam doesn’t go to school because he is tired.

    2. Their guests arrived late because of the heavy rain

    3. Because of her friend’s absence, she has to copy the lesson for him

    4. This boy is ignorant because he is lazy

    5. My friend was absent because of her illness

    6. As he has behaved badly, he must be punished

    7. Although she had a good salary, she was unhappy in her job

    8. The little boy crossed the street although the traffic was heavy

    9. Although she had a bad cold, Susan still went to work

    10. Not having enough money, he didn’t buy the computer

    11. Although the weather was very hot, we continued playing football

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Công Thức But For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Only, But Also: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Cấu Trúc Not Only…. But Also….
  • 5 Cấu Trúc Câu Điều Kiện Tiếng Anh Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Despite, In Spite Of, Although Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Be Due To Là Gì? Ví Dụ Và Bài Tập
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Dữ Liệu
  • 8 Kiểu Cấu Trúc Dữ Liệu Mà Mọi Lập Trình Viên Cần Phải Biết.
  • Cấu Trúc Dữ Liệu (Data Structure) Là Gì ?
  • Cấu Trúc Expect, Look Forward To. Cách Phân Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc:

    Lưu ý: Khi Despite và In spite of đứng đầu câu thì phải thêm dấu “,” giữa hai mệnh đề.

    Ví dụ:

      Despite his perfect personality, I still don’t like him.

    Mặc cho tính cách hoàn hảo của anh ấy, tôi vẫn không thích anh ấy.

      My father still works hard in spite of his old age.

    Bố tôi vẫn làm việc rất chăm chỉ mặc cho độ tuổi của ông ấy.

    Có một cách để “biến tấu” cấu trúc này linh hoạt hơn, đó là sử dụng cụm “the fact that” như sau: Ví dụ:

      Despite the fact that it rained heavily, people still went to the concert.

    Mặc cho sự thật là trời mưa rất to, mọi người vẫn đi đến buổi hòa nhạc.

      He bought a new laptop in spite of the fact that he had had one.

    Anh ấy mua một chiếc laptop mới mặc cho sự thật là anh ấy đã có 1 cái từ trước.

    • Khi sử dụng các liên từ ở đầu câu, phải thêm dấu “,” giữa hai mệnh đề.
    • Khi các liên từ đứng đầu câu, câu văn sẽ có sắc thái trang trọng hơn.
    • Even though mang nghĩa nhấn mạnh nhất.

    Ví dụ:

      Although he studied hard, he still made some small mistakes in the test.

    Mặc dù học hành chăm chỉ, anh ấy vẫn mắc một vài lỗi nhỏ trong bài kiểm tra.

      John still chases after Lily even though he knows she doesn’t like him.

    John vẫn theo đuổi Lily dù biết cô không thích anh ấy.

    Ngoài ra, trong văn nói tiếng anh, chúng ta thường dùng THOUGH ở cuối câu .

    Ví dụ:

      The car is not very nice, I like its engine though.

    Dù chiếc xe không quá tuyệt nhưng tôi thích động cơ của nó.

      Her job is hard, her salary is low though.

    Mặc dù công việc vất vả nhưng lương của cô ấy lại thấp.

    Các bạn chỉ cần lựa chọn từ ngữ và suy nghĩ một chút là có thể tạo ra được câu hợp lý rồi. Tuy nhiên thì sau đây sẽ là vài mẫu câu chính hay gặp giúp bạn dễ tưởng tượng hơn.

      Although the dress is expensive, she still buys it for her mom.

    = Despite the expensive dress, she still buys it for her mom.

    Mặc cho chiếc váy đắt đỏ, cô ấy vẫn mua nó cho mẹ mình.

      John decided to go to work even though the rain was so heavy.

    = John decided to go to work in spite of the heavy rain.

    John vẫn đi làm mặc cho cơn mưa to.

    Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề giống nhau, ta được bỏ chủ ngữ, động từ thêm đuôi “ing”.

      Although Sarah was tired, she still finished her tasks before going home.

    = Despite being tired, Sarah still finished her tasks before going home.

    Mặc cho cảm thấy mệt, Sarah vẫn hoàn thành nhiệm vụ trước khi về nhà.

      He bought a lot of things though he ran out of money.

    = He bought a lot of things in spite of running out of money.

    Anh ấy mua rất nhiều đồ mặc dù hết tiền.

      Although he was sick, he still went on the trip.

    = Despite his sickness, he still went on the trip.

    Mặc dù ốm anh ấy vẫn tham gia chuyến đi.

      John can catch a cold even though he is strong.

    = In spite of John’s strong health, he can catch a cold.

    Mặc dù có sức khỏe tốt, John vẫn có thể bị cảm.

    Bài 1: Điền liên từ thích hợp

    Bài 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh

    Vậy là bạn đã biết được toàn bộ các liên từ nhượng bộ (mệnh đề nhượng bộ) bao gồm: despite, in spite of, though, although và even though rồi đó. Đừng đề các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này làm khó khăn bạn trong các bài kiểm tra trong tương lai nữa nha!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng By, Until Và By The Time Trong Tiếng Anh
  • By The Time Là Gì? Ý Nghĩa, Cấu Trúc Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • By The Time Là Gì & Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • By The Time: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Của Thì Nào?
  • Tuổi Xương Là Gì Và Cách Xác Định Tuổi Xương
  • Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Despite, Inspite Of, Although, Though, Even Though
  • Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng After Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Before, After, Until, When, While: Theo Sau Là Gì?
  • Despite, In Spite of, Although, Though và Even though là những liên từ chỉ sự tương phản mang nghĩa là “mặc dù”. Mặc dù mang nghĩa giống nhau nhưng chúng lại có ngữ pháp khác biệt nhau. Ở bài viết này, sẽ đưa ra cách phân biệt cấu trúc Despite, In Spite of, Although, Though và Even though.

    • Nhóm 1: Despite/In spite of
    • Nhóm 2: Although, Though và Even though

    Liên từ Despite và In spite of là những từ chỉ sự nhượng bộ, chúng giúp làm rõ sự tương phản của hai hành động hoặc sự việc trong cùng một câu.

    Khi Despite và In spite of ở đầu câu thì phải thêm dấu “,” khi kết thúc mệnh đề.

    Lưu ý 1: Cấu trúc Despite the fact that

    Cả Despite và In spite of đều đứng trước “the fact that” tạo thành một mệnh đề trạng ngữ . Theo sau mệnh đề này là mệnh đề chính của câu.

    Cấu trúc này rất dễ gây nhầm lẫn vì do người học tiếng Anh thường ghi nhớ máy móc Despite và In spite of không thể kết hợp với mệnh đề, hoặc nhớ nhầm cấu trúc sang cấu trúc Despite/ of the fact that.

    Lưu ý 2: Vị trí của Despite và In spite of có thể đứng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề sau đều được.

    Ví dụ:

    Lưu ý 3: Trong bài kiểm tra năng lực Ielts, Despite thường được ưu tiên sử dụng hơn In spite of

    2. Cấu trúc Although, Though, Even though

    Cấu trúc

    Trong tiếng Anh cơ bản, chúng ta có thể sử dụng các từ này thay thế cho nhau mà không bị thay đổi về mặt ngữ nghĩa.

    • Sử dụng Though ở đầu mang nghĩa trang trọng hơn so với Although.
    • Even though diễn tả sự tương phản mạnh hơn although và though.
    • Sử dụng mệnh đề rút gọn với Although và Though trong văn viết trang trọng. Ngược lại, Though lại thường được sử dụng trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày với nghĩa thân thiện, không trang trọng.

    Nguyên tắc chung khi biến đổi câu giữa Although và Despite là:

    Trong trường hợp này, ta đem tính từ đặt trước danh từ và bỏ động từ to be

    Ta biến đổi đại từ thành sở hữu, đổi tính từ thành danh từ và lược bỏ be

    2. ……………..earning a low salary, Sara helped her parents

    3. Anna did not do well in the exam …………….. working very hard.

    4. Lisa never talked to him …………….. she loved him.

    5. …………….. I was very hungry, I couldn’t eat.

    6. …………….. it was cold, Marie didn’t put on her coat.

    7. …………….. the weather was bad, we had a good time.

    8. Hung did the work …………….. being ill.

    9. She refused the job …………….. the low salary.

    10. He runs fast …………….. his old age.

    2. In spite of

    3. In spite of

    8. In spite of

    Đáp án:

    9. Because of

    10. In spite of

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Trúc Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though
  • Cách Dùng Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though Trong Ielts
  • Toàn Tập Về Cấu Trúc Nhượng Bộ
  • Cách Sử Dụng Although, Though, Even Though, In Spite Of, Despite Trong Tieng Anh
  • Cách Dùng Although, Though, Even Though, Despite Và In Spite Of
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Because, Because Of Và In Spite Of Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 100 Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong Tiếng Anh Phổ Thông
  • Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong Email Thương Mại Tiếng Anh
  • Huyền Thoại Về Cấu Trúc Nghĩa Của Từ
  • Huyền Thoại Về Cấu Trúc Nghĩa Của Từ Huyen Thoai Ve Cau Truc Nghia Cua Tu Doc
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • “I pass the essay because of his help”

    “In spite of being married, he still got in an affair with a young lady”

    Because là 1 giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

    Because of là 1 giới từ kép, được sử dụng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

    In spite of là dùng như 1 giới từ, đứng trước danh từ hay V-ing để chỉ sự tương phản cho 1 hành động.

    • I like it because it is very beautiful
    • He never eat meat because he is a vegetarian

    b. Cấu trúc because of

    • In spite of being married, she still got in an affair with a young boy
    • She had an affair with a young boy in spite of being married

    Nguyên tắc chung khi thay đổi (Because sang Because Of) là biến đổi mệnh đề đứng sau Because thành 1 danh từ, cụm danh từ, đại từ hay có thể là V-ing. Một số quy tắc để giúp bạn chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

    a. Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

    Nếu thấy hai chủ ngữ của cả hai vế trong câu giống nhau, bạn hãy bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi _ing

    Because Mai is tall, She can reach the book on the shelf.

    b. Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

    Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

    Because there was a storm, everyone was at home.

    Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

    c. Nếu có danh từ và tính từ ở vế Because

    Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

    Because the wind is strong, we can’t jogging

    d. Nếu vế Because không có danh từ

    Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

    Because it is windy, they can’t jogging

    Because she acted badly, he doesn’t like her

    1. Julia doesn’t go to school because she is ill

    2. Our guests arrived late because of the heavy rain

    3. Because of his friend’s absence, he has to copy the lesson for her.

    4. This girl is ignorant because she is lazy

    5. My friend was absent because of his illness

    7. Although he had a good salary, he was unhappy in his job

    8. The little girl crossed the street although the traffic was heavy

    9. Although he had a bad cold, Henry still went to work

    10. Not having enough money, I didn’t buy the computer

    11. Although the weather was very hot, they continued playing football

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Because Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Because Of, Because
  • Cách Dùng Because Và Because Of
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Because Và Because Of Cơ Bản
  • Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Not Only But Also, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Only But Also Là Gì? Cách Dùng Not Only But Also
  • Các Cấu Trúc Câu Điều Kiện Đặc Biệt (Special Forms Of Conditional Sentences)
  • Because là một giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

    Because of là một giới từ kép, được dùng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

    In spite of là dùng như một giới từ, đứng trước danh từ hoặc V-ing để chỉ sự tương phản cho một hành động.

    Cấu trúc because of, because và in spite of

    • I love it because it is very beautiful
    • She never eat meat because she is a vegetarian

    Cấu trúc because of trong tiếng Anh

    Because of + N/ N phrase / V-ing Ví dụ: In spite of + N /NP /V-ing, clause

    Clause + In spite of + N / NP /V-ing

    Ví dụ:

    • In spite of being married, he still got in an affair with a young lady.
    • He had an affair with a young lady in spite of being married

    Phân biệt cấu trúc because of, because và cấu trúc in spite of

    • Sau Because phải là một mệnh đề.
    • Because of, In spite of không được là mệnh đề mà là một danh từ/ cụm danh từ/ V-ing hoặc đại từ.

    Cách chuyển câu từ cấu trúc because sang cấu trúc because of

    Quy tắc chung khi chuyển đổi (Because sang Because of) là biến đổi mệnh đề sau Because thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc V-ing. Một số quy tắc để chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

    Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

    Nếu thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, bạn bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi (ING).

    Ví dụ:

    Because Linh is tall, She can reach the book on the shelf.

    Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

    Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

    Ví dụ:

    Because there was a storm, everyone was at home.

    Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà dùng “Because of a storm”.

    Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ và danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

    Ví dụ:

    Because the wind is strong, they can’t jogging

    Nếu vế Because không có danh từ

    Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

    Ví dụ:

      Because it is windy, they can’t jogging

      Because he acted badly, she doesn’t like him

    Bài tập ứng dụng: viết lại câu với because of và because, in spite of trong tiếng Anh có đáp án

    2. Our guests arrived late because of the heavy rain

    3. Because of my friend’s absence, I have to copy the lesson for him

    4. This boy is ignorant because he is lazy

    5. My friend was absent because of his illness

    6. As he has behaved badly, he must be punished

    7. Although he had a good salary, he was unhappy in his job

    8. The little boy crossed the street although the traffic was heavy

    9. Although he had a bad cold, William still went to work

    10. Not having enough money, I didn’t buy the computer

    11. Although the weather was very hot, they continued playing football

    Bạn sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm shadowing và thực hành cùng App Hack Não để ghi nhớ dài hạn đã học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Công Thức But For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Only, But Also: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Cấu Trúc Not Only…. But Also….
  • 5 Cấu Trúc Câu Điều Kiện Tiếng Anh Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Cấu Trúc But For, Viết Lại Câu Với But For Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In Spite Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • 30 Cụm Từ Phổ Biến Với “Time” Phải Biết, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Cấu Trúc It’S Time: Cách Dùng, Ví Dụ Cụ Thể & Bài Tập Chi Tiết
  • Unit 24: Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S High Time, It’S Time, Would Rather
  • Học Cấu Trúc Câu: (Something) Is A Waste Of Time Và (Something) Is Such A (Something)
  • In spite of (mặc dù, bất chấp) được dùng như một giới từ. In spite of + noun (danh từ) mang nghĩa tương tự như although + clause (mệnh đề).

    Ví dụ:

    We went out in spite of the rain. (=… although it was raining)

    (Chúng tôi đi ra ngoài mặc dù trời mưa.)

    We understood him in spite of his accent. (=…although he had a strong accent.)

    (Chúng tôi vẫn hiểu anh ấy nói bất chấp giọng nói của anh ấy. = mặc dù anh ấy có giọng nói khó nghe.)

    In spite of mang nghĩa trái ngược hoàn toàn với because of (bởi vì).

    Hãy so sánh:

    She passed her exams in spite of her teacher. (She had a bad teacher.)

    (Cô ấy thi đỗ bất chấp giáo viên của cô ấy.) (Cô ấy có một giáo viên tệ.)

    She passed her exams because of her teacher. (She had a good teacher.)

    (Cô ấy thi đỗ bởi vì giáo viên của cô ấy.) (Cô ấy có một giáo viên giỏi.)

    In spite of có thể được theo sau bởi một động từ V-ing.

    Ví dụ:

    In spite of having a headache, I enjoyed the film.

    (Dù đau đầu, tôi vẫn rất thích thú với bộ phim.)

    In spite of không theo sau bởi một mệnh đề that (that-clause). Thay vào đó chúng ta sử dụng cụm In spite of the fact that (mặc dù thực tế rằng).

    Ví dụ:

    He is good company, in spite of the fact that he talks all the time.

    (Có anh ấy đi cùng cũng tốt mặc dù thực tế rằng anh ấy cứ nói luôn miệng thôi.)

    In spite of mang tính chất đặt nặng vấn đề hơn, còn although với ý nghĩa tương tự thì được sử dụng phổ biến hơn.

    Trong tiếng Anh ở hình thức trang trọng hơn, despite được dùng giống như in spite of.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Ngày Tháng Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Cơ Bản Với Từ See – Speak English
  • See Và Cách Sử Dụng See Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Please Siêu Đầy Đủ Và Dễ Hiểu
  • 【Tổng Hợp】Ngữ Pháp N3 Theo Ý Nghĩa Cấu Trúc
  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Trúc Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though
  • Phân Biệt Despite, Inspite Of, Although, Though, Even Though
  • Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng After Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Eg. Despite/In spite of his busy schedule, he still spent a day to visit my family.

    Cũng mang nghĩa là “mặc dù” nhưng ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGH được dùng với vai trò là liên từ, liên kết hai mệnh đề chỉ sự nhượng bộ. Do vậy, chúng có vị trí ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề.

    Vị trí khác nhau cũng đem lại sắc thái nhấn mạnh trong câu khác nhau nữa. Khi đứng ở đầu câu, though giúp câu nói trang trọng hơn so với khi nó đứng giữa hai mệnh đề. Để nhấn mạnh hơn nữa về sự tương phản giữa hai mệnh đề, bạn có thể sử dụng cấu trúc even though thay cho though hay although.

    Eg: Although his schedule is so busy, he still spent a day to visit my family.

    Lưu ý: Riêng với văn nói, though phổ biến hơn cả khi đứng ở cuối câu và chúng ta có thể dịch sang tiếng Viêt là “nhưng”, hay “dù vậy”.

    Eg. This dress isn’t very nice. I like the material though

    (Chiếc váy này không đẹp lắm nhưng thôi thích chất vải)

    Eg: Despite his busy schedule, he still spent a day to visit my family. = Although his schedule is so busy, he still spent a day to visit my family. (Mặc dù lịch trình vô cùng bận rộn, nhưng anh ấy vẫn dành một ngày đến thăm gia đình tôi.)

    a. Cấu trúc DESPITE THE FACT THAT

    Despite/In spite of the fact that + clause, main clause

    IN SPITE OF và DESPITE đều đứng trước THE FACT THAT tạo thành mệnh đề trạng ngữ, và theo đó là mệnh đề chính. Đây là cấu trúc dễ gây nhầm lẫn bởi các bạn học sinh thường nhớ máy móc rằng DESPITE, IN SPITE OF không kết hợp mệnh đề, hoặc nhớ nhầm cấu trúc thành DESPITE OF THE FACT THAT.

    Eg: Despite the fact that I have ever talked to her, I can’t remember her name. = In spite of the fact that I have ever talked to her, I can’t remember her name. (Mặc dù sự thật là tôi đã từng nói chuyện với cô ấy, nhưng tôi không thể nhớ tên cô ấy.)

    DESPITE và IN SPITE OF có ý nghĩa và cách dùng tương đồng. Tuy nhiên, DESPITE thường được ưu tiên sử dụng trong văn nói, ngữ cảnh giao tiếp thường ngày.

    b. Các dạng đề thi thường gặp về cấu trúc này

    Với cấu trúc này, dạng bài tập thường gặp nhất là biến đổi câu giữa hai cấu trúc ALTHOUGH/EVEN THOUGH và IN SPITE OF/DESPITE. Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý, bạn chỉ có thể viết lại câu sử dụng DESPITE với V-ing khi chủ ngữ hai mệnh đề giống nhau, hoặc sử dụng DESPITE THE FACT THAT thay thế.

    Ex.1. Viết lại câu với DESPITE.

    Answer key:

    Ex.2. Viết lại câu với ALTHOUGH.

    Answer key: Answer key:

    Language Link Academic vừa giúp bạn ôn tập lại các kiến thức, cấu trúc DESPITE, cùng những bài tập cơ bản để bạn luyện tập. Học ngữ pháp tiếng Anh nhớ lâu, và hiểu sâu bản chất thực sự rất khó, và yêu cầu người học phải đầu tư thời gian để rèn luyện.

    Khóa học Tiếng Anh Chuyên THCS được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế của chúng tôi sẽ giúp bạn vượt qua những nỗi sợ và khó khăn đó, cùng bạn xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc, toàn diện và chuẩn bị sẵn sàng để bứt phá trong tương lai.

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though Trong Ielts
  • Toàn Tập Về Cấu Trúc Nhượng Bộ
  • Cách Sử Dụng Although, Though, Even Though, In Spite Of, Despite Trong Tieng Anh
  • Cách Dùng Although, Though, Even Though, Despite Và In Spite Of
  • Toàn Tập Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Although Despite In Spite Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Kèm Đáp Án
  • Cách Dùng Cấu Trúc Not Only
  • As Time Goes By & Thời Gian Và Không Gian Âm Nhạc
  • Khúc Ca Mùa Thu Bất Tử
  • “let’s” Và “it’s High Time” Khác Nhau Ntn?
  • Cấu trúc bài tập although despite in spite of

    Although/ In spite of/ Despite đều có nghĩa là mặc dù, vị trí của những từ này hay đứng ở đầu mệnh đề. Người ta hay sử dụng nó để làm tăng sức biểu cảm của ngữ cảnh, lời nói, hiện tượng, vấn đề. Although/ In spite of/ Despite thường được sử dụng để ngăn cách 2 mệnh đề với nhau. Nếu đặt ở vị trí đầu câu, sau mệnh đề chứa các từ trên, bắt buộc phải thêm dấu phẩy.

    Cấu trúc bài tập Althought/ In spite of/ Despite

    Despite/In spite of + N/N phrase/ V-ing/ the fact that + clause, S + V + …

    = S + V + … + despite/in spite of + N/N phrase/V-ing

    = Although + S + V + …, S + V + …

    Bài tập although despite in spite of

    Bài 1: Viết lại câu với although/ in spite of/ despite

    1. Although her feet were injured, she managed to get home before dark.

    2. In spite of the low salary, he decided to get the job.

    3. Despite being better team, they lost the match.

    4. In spite of being hungry, she didn’t eat much.

    5. Despite being good at Maths, he couldn’t solve the problem.

    Bài 2: Điền vào các chỗ trống với Although/In spite/Despite sao cho phù hợp:

    1. Salim wnet to school alone, …………………. she knew that it was very unsafe.

    2. …………………. the pain in her leg, she still won the marathon excellent.

    3. …………………. she was very sick, she still try to complete this job.

    4. …………………. Land and Mike went to university together, they weren’t close friend.

    5. …………………. her illness, she must go to school.

    6. They liked their camping holiday, …………………. of the rain.

    7. My father decided to buy the car …………………. he didn’t really have enough money.

    8. …………………. his age, he still plays badminton every morning.

    9. We still play football outside …………………. of the heavily rain.

    10. Loan knew what he wanted …………………. of not understanding anything.

    Bài 3: Chọn câu trả lời đúng A, B, C

    1. chúng tôi bad weather, we went on a school picnic.

    A. Although B. Despite C. In spite

    2. chúng tôi was very busy, my mother cooked a great meal for us.

    A. Despite B. In spite of C. Although

    3. I have so many cavities………….I brush my teeth regularly.

    A. in spite of B. even though C. despite

    4. chúng tôi played well, we couldn’t win the game.

    A. Although B. Even though C. A&B

    5. The elevator was out of order so I had to use the stairs……………..being exhausted.

    A. in spite B. despite C. A&B

    6. chúng tôi illness, Tom went to school because he had an important exam.

    A. In spite of B. Although C. But

    7. I still got a low grade……………I studied for my Math test.

    A. although B. despite C. in spite of

    8. chúng tôi heavy fog, we managed to get to the meeting on time.

    A. But B. Although C. In spite of

    9. She still loves her chúng tôi broke up.

    A. even though B. in spite of C. despite

    10. I’m not going to eat fast food…………..I’m starving.

    A. although B. because C. even

    Bài 4: Sử dụng các từ trong ngoặc để viết một câu mới, cùng một nghĩa

    1. Although he’s got an English name, he is in fact German. (despite)

    2. I decided to accept the job although the salary was low. (in spite of)

    3. In spite of not having eaten for 24 hours, I didn’t feel hungry. (although)

    4. She is quite fat although she plays sport everyday. (despite / the fact)

    5. It’s quite warm although it’s a bit windy. (despite)

    6. I couldn’t sleep although I was tired. (despite)

    7. In spite of her injured foot, she managed to walk to the village. (although)

    8. We lost the match although we were the better team. (despite)

    9. I’m not tired in spite of working hard all day. (although)

    10. Although I see him every morning, I’ve never spoken to him. (in spite of)

    1. Despite his English name, he is in fact German.

    2. I decided to accept the job in spite of the low salary.

    3. Although I hadn’t eaten for 24 hours, I didn’t feel hungry.

    4. Despite the fact that she plays sports everyday, she is quite fat.

    5. It’s quite warm despite being a bit windy.

    6. I couldn’t sleep despite being tired.

    7. Although she had an injured foot, she managed to walk to the village.

    8. We lost the match despite being the better team.

    9. I’m not tired although I work all day.

    10. In spite of seeing him every morning, I’ve never spoken to him.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”wonder”
  • Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật
  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Because Of Va In Spite Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kiểu Diễn Đạt Dài Dòng Không Nên Có Trong Bài Luận Ielts
  • Cách Sử Dụng Because Và Because Of Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Because Of Va In Spite Of Trong Tiếng Anh
  • Unit 10: Cách Dùng Because Và Because Of
  • Phân Biệt Tính Từ Ngắn Và Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh
  • Cách sử dụng của giới từ because of và in spite of, cách chuyển đổi because sang because of và bài tập chuyển đổi câu đầy đủ và chính xác nhất.

    Cách sử dụng because of và in spite of trong tiếng anh

    Cách dùng because of

    “Because of” là một giới từ kép, được dùng trước danh từ, V-ing, hoặc đại từ để chỉ nguyên nhân của hành động

    So sánh hai câu sau:

    We were late because it rained. (Chúng tôi đến muộn vì trời mưa)

    We were late because of the rain. (Chúng tôi đến muộn vì cơn mưa)

    Ở cả hai câu trên, nghĩa không có sự khác biệt, nhưng ở câu thứ nhất chúng ta dùng “because + mệnh đề”, còn ở câu thứ hai chúng ta dùng “because of + danh từ”

    Cách sử dụng in spite of trong tiếng anh

    Sử dụng “In spite of” như một giới từ, đứng trước danh từ, V-ing, để chỉ sự tương phản cho một hành động.

    Ex: We went out in spite of the rain (chúng tôi đi ra ngoài dù trời mưa)

    He still plays football in spite of his painful leg. (Anh ta vẫn chơi bóng đá mặc dù chân đau)

    Chú ý: Cách dùng “in spite of” + một danh từ = Although/though/even though + một mệnh đề

    Trong văn phong trang trọng, chúng ta thường dùng “despite” thay cho “in spite of”. Về cơ bản hai từ này cách dùng như nhau.

    Cách chuyển because sang because of Quy tắc chuyển đổi chung giữa because sáng because of và though / although – despite / in spite of

    • Because – Because of: bởi vì
    • Though / Although – Despite / In spite of: mặc dù

    – Để là một mệnh đề phải có 2 điều kiện: Chủ ngữ (S) và động từ chia thì (V).

    Ví dụ:

    + “I like it” hay “She likes it” là một mệnh đề vì nó đủ 2 điều kiện có (S) và (V) chia thì.

    + “She slept” cũng là một mệnh đề vì nó đủ 2 điều kiện có (S) và (V) chia thì.

    Ngược lại nếu một cụm từ mà không đủ cả 2 điều kiện ở trên thì không phải là mệnh đề mà ta chỉ gọi nó là cụm từ mà thôi.

    Trở lại bài học của chúng ta quy tắc chúng các bạn cần nhớ là:

    – Theo sau Because, Though, Although là một mệnh đề (tức là theo sau 3 chữ này phải có “S” và “V”).

    – Theo sau Because of, Despite, In spite of không được là một mệnh đề, mà là một danh từ, cụm danh từ, danh động từ.

    Quy tắc chuyển đổi because sang because of trong tiếng anh

    Như vậy theo quy tắc trên khi chuyển từ Because sang Because of ta phải làm sao cho không còn mệnh đề nữa bởi vì theo sau Because of không được là một mệnh đề. Chúng ta phải đi tìm một danh từ, cụm danh từ, danh động từ bỏ vào đó.

    Nhìn phía sau Because (câu đề)

    Thấy có “there, to be” thì bỏ.

      Nếu thấy 2 chủ ngữ giống nhau thì bỏ chủ ngữ gần Because, động từ thêm “ing”.

    Ví dụ: Because Nam is tall, he can reach the book on the shelf.

      Nếu thấy chỉ còn lại danh từ thì chỉ việc giữ lại danh từ mà dùng.

      Nếu thấy có danh từ và tính từ thì đưa tính từ lên trước danh từ, còn lại bỏ hết.

    – Sau khi bỏ “to be” (is) thấy có danh từ và tính từ nên ta chỉ việc đưa tính từ lên trước danh từ.

    Cách cuối cùng các bạn có thể dụm cụm “the fact that” đặt vào trước mệnh đề để biến mệnh đề đó thành một “danh từ” là có thể sử dụng cho bất kì trường hợp nào. Tuy nhiên cách này chỉ nên dùng khi các bạn bí quá, áp dụng các bước trên mà không làm được.

    Bài tập các chuyển đổi because sang because of

      Because Hoa was rich, she could buy that house.

      Because the rain was so heavy, I couldn’t go to school.

      His father asked him to go stay at home because he was sick.

      Because there was an accident, I was late.

      She failed the University entrance exam because her grades were bad.

      Although he has a physical handicap, he has become a successful business man.

      Because of the cheap price, my wife insists on buying the Tivi.

      Although it was raining heavily, we still went to school.

      Because I studied hard, I passed the exam.

    • cách dùng despite và in spite of
    • cấu trúc because of và despite of
    • cấu trúc because of và in spite of
    • cách chuyển câu because sang because of
    • cách sử dụng although
    • cách sử dụng the fact that
    • cách biến đổi từ in spite of sang although
    • bài tập về although in spite of despite

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trường Hợp Đặc Biệt Của Câu Bị Động
  • Câu Bị Động Đặc Biệt
  • Cách Dùng Advise, Recommend Và Suggest Trong Tiếng Anh
  • Khám Phá Những Điều Chưa Biết Về Cấu Trúc No Sooner Than
  • Cấu Trúc No Sooner… Than: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×