Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Spend Time Ving Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V

Cấu Trúc Spend Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng

Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập

Tổng Hợp Cấu Trúc Spend Và Take Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

Cấu Trúc Spend Time Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Cấu Trúc Spend Time Và It Take

∠ ĐỌC THÊM Cách dùng các cấu trúc Let, Let’s và Why don’t we

2 – Các cấu trúc phổ biến với Spend

Ví dụ:

They’ve spent all their money already. (Họ đã xài hết tiền của họ rồi.)

Tiêu xài/ sử dụng cái gì cho cái gì

She spent $1 Million dollar on the new car. (Cô ấy tiêu 1 triệu đô la cho chiếc xe hơi mới.)

I spent 3 days on voluntary work. (Tôi dành 3 ngày cho công việc tình nguyện.)

How much time did you spend on this homework? (Bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập về nhà này?)

1.3 – spend something on doing something

Sử dụng tiền bạc vào cái gì đó

That money would be better spent on cleaning our environment. (Số tiền đó nên được sử dụng cho việc dọn dẹp môi trường.)

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

1.4 – spend something doing something

Sử dụng thời gian cho việc gì đó

Ví dụ:

I spent my youth loving him. (Tôi đã dùng cả thanh xuân để yêu anh ta.)

Kate has spent 6 hours watching Korean movies. (Kate đã dành ra 6 tiếng đồng hồ để xem phim Hàn Quốc.)

Many Vietnamese have been spending years learning English. (Rất nhiều học sinh Việt Na sử dụng nhiều năm trời để học tiếng Anh.)

1.5 – spend something in doing something

S ử dụng thời gian cho một hoạt động, mục tiêu cụ thể.

Ví dụ:

Most of my time at work was spent in taking care for customers. (Hầu hết thời gian của tôi ở chỗ làm là cho việc chăm sóc khách hàng.)

1.6 – spend something with/at/in + O Sử cái gì đó cùng/ở đâu đó

Ví dụ:

I love to spend my time with my kids. (Tôi thích dành thời gian cho con cái.)

Last summer, I spent a month in Paris. (Mùa hè năm ngoái tôi đã dành 1 tháng ở Paris.)

Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Spend Và Take Đơn Giản Nhất

Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh

Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec

Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập

Tất Cả Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money

Đại Từ Sở Hữu (Possessive Pronoun)

Đại Từ Sở Hữu: Khái Niệm, Ví Dụ, Bài Tập Đầy Đủ Nhất

Tìm Hiểu Công Thức Và Cách Sử Dụng

Cấu Trúc Want Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Các Cấu Trúc Với Want

1. Spend

Có 2 cách sử dụng của cấu trúc Spend:

Được dùng để chỉ việc dành bao nhiêu thời gian, tiền bạc vào việc gì

Được dùng để chỉ bao nhiêu thời gian được dùng cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

Ví dụ như spend time (sử dụng thời gian), spend money (tiêu xài tiền). Và sau Spend luôn là một (cụm) danh từ (cụm) danh động từ (danh từ).

2. Các cấu trúc dùng với Spend

2.1 S + spend/ spends/ spent + V-ing

(Dành bao nhiêu thời gian/tiền bạc vào việc gì)

Ví dụ:

I’ve spent years building up my collection.

⟹ Tôi đã dành nhiều năm để xây dựng lên bộ sưu tập của mình.

I spend an hour at the station waiting for the train every day.

⟹ Tôi đã dành một giờ tại nhà ga để đợi tàu.

2.2 Spend something on something

(Tiêu xài/ sử dụng cái gì cho cái gì)

She spends a lot of money on clothes.

⟹ Cô ấy chi rất nhiều tiền mua quần áo.

How long do you spend on your homework?

⟹ Bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập về nhà?

2.3 Spend itself = stop (dừng lại)

Ví dụ:

Fortunately, the tsunami finally spent itself.

⟹ May mắn thay, cơn sóng thần đã dừng lại.

2.4 spend something doing something

(Sử dụng thời gian cho việc gì đó)

Ví dụ:

I spent my youth loving him.

⟹ Tôi đã dùng cả thanh xuân để yêu anh ta.)

2.5  spend something in doing something

(Sử dụng thời gian cho một hoạt động, mục tiêu cụ thể)

Ví dụ:

Ví dụ:

Most of my time at work was spent in taking care for customers.

⟹ Hầu hết thời gian của tôi ở chỗ làm là cho việc chăm sóc khách hàng.

2.6 Spend something with/at/in + O

(Sử  dụng cái gì đó cùng/ở đâu đó) 

We will spend the day at the beach.

ECORP Starter – Tiếnng Anh cho người mất gốc

Tìm hiểu khóa PRE IELTS 3.0+ 

Khóa học Nền tiếng Anh chuẩn Cambridge miễn phí 

HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC TẾ ECORP ENGLISH

Head Office: 26 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024. 629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

HÀ NỘI

ECORP Cầu Giấy:

30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 024. 62936032

ECORP Đống Đa:

20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

ECORP Bách Khoa: 

236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

ECORP Hà Đông:

21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

ECORP Công Nghiệp:

63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

ECORP Sài Đồng:

50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

ECORP Trần Đại Nghĩa: 

157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

ECORP Nông Nghiệp: 

158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

HƯNG YÊN

ECORP Hưng Yên:

21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

BẮC NINH

ECORP Bắc Ninh:

Đại học May Công nghiệp – 0869116496

TP. HỒ CHÍ MINH

ECORP Bình Thạnh:

203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

ECORP Quận 10:

497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

ECORP Gò Vấp: 

41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

Các Cấu Trúc Câu Đi Với “suggest”

Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Mệnh Quan Hệ: Kiến Thức Nâng Cao

Đại Từ Phản Thân (Reflexive Pronouns) Và Những Điều Bạn Cần Biết

Các Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Spend Time Và It Take

Đại Từ Sở Hữu (Possessive Pronouns)

Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản: Tính Từ Sở Hữu/ Đại Từ Sở Hữu

Đại Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh (Possessive Pronouns)

Cách Sử Dụng Đại Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

Tính Từ Sở Hữu Và Đại Từ Sở Hữu: Cách Dùng & Phân Biệt

Cấu trúc Spend

Dùng với động từ

– Ý nghĩa dành thời gian tiền bạc làm gì

Example:

I spent a lot of time growing my children.

( tôi dành rất nhiều thời gian để nuôi dạy những đứa con của tôi) I’ve spent years learning English.

( tôi đã dành nhiều năm để học tiếng anh)

I spent an hour at my class cleaning the door.

( Tôi dành cả tiếng đồng hồ trong lớp để vệ sinh cửa lớp)

I’ve just spent $1000 buying the new phone.

( tôi đã vừa tốn cả nghìn đô để mua một chiếc điện thoại mới).

Dùng với danh từ

– Ý nghĩa: dành thời gian vào việc gì

Example: Milley spends a lot of money on shoes. ( Milley tốn nhiều tiền vào những đôi dày). I spent a lot of money on my house. ( Tôi tốn nhiều tiền vào ngôi nhà của tôi)

Cấu trúc It take

– Ý nghía: tốn bao nhiêu thời gian để làm gì.

Example: It takes me 45 minutes to go to my company. ( Tôi mấy 45 phút để đi đến công ty của tôi). It takes me 1 hour to do my exercise. (Tôi mất một giờ đồng hồ để tập thể dục).

I takes me 1 hour to do my homework. ( Tôi mấy cả giờ đồng hồ để làm bài tập về nhà).

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc it takes

1. Đọc đoạn văn và hoàn thành các câu sau với ” it takes…”

10. to ppare a good-sized omelet for dinner.

Đáp án:

1 It takes me

2 It takes 20 minutes to

3 It takes 15 gallons (57 l.) to fill up my car.

4 It takes sixty dollars (An object pronoun is only used with time expssions.)

5 It will take about $150 (Use “will” to make a pdiction or estimate. “Be going” can also be used for an activity in the immediate future.)

6 It will take all day

7 to stay alert.

8 It takes a lot of concentration

9 It takes a firm hold (noun/noun phrase)

10 It takes a few eggs

11 It takes an hour for me (“for me” usually follows the quantity noun)

12 It usually takes just a few minutes

2. Đọc và tìm lỗi sai sử dụng It takes…

My little brother, Jimmy is so slow in the morning. It’s taking him forever to get dressed for school. He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on. It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on. For me, it takes me five minutes to eat my breakfast. It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast – five minutes to choose it and ten minutes to eat it. Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth. Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic. My mom takes a lot of patience to wait for him all the time. It takes a big brother like me to look after him. – Jessie

1.My little brother is so slow in the morning. It’s taking him forever to get dressed for school.

Incorrect. The progressive is not normally used with this expssion.

2.He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on. It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on.

Incorrect. It takes a lot of energy… (Remove the pronoun “him”, which is only used with a time expssion.) or It takes a lot of energy for him to put…

3.For me, it takes me five minutes to eat my breakfast

Incorrect. For me, it takes five minutes… (emphasis) / It takes me five minutes… / It takes five minutes for me… (Remove the extra pronoun.)

4.It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast.

Incorrect. Change it to “It takes him… or “It takes fifteen minutes form him…”

5.Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth.

Incorrect/ awkward sounding. It takes him X minutes to… / He takes a lot of time to… (no need to use the “It takes”)

6.Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic.

Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

7. My mom takes a lot of patience to wait for him all the time.

Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

8.It takes a bigger brother like me to look after him. – Jessie

Incorrect, but cute. Usually a quantity noun is used in this expssion: It takes the whole family to look after him. / It takes a lot of attention to…

3. Hoàn thành những câu sau sử dụng Spend/Spend time/Spend money

Cấu Trúc Spend Time Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Tổng Hợp Cấu Trúc Spend Và Take Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập

Cấu Trúc Spend Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng

Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Spend Time Và Cấu Trúc It Take

Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Về Thời Gian Rảnh Bạn Nên Biết

Cấu Trúc Spend Time Và It Take – Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập

Cấu Trúc By The Time Và Cách Phân Biệt Với When, Until Trong Tiếng Anh

Bài 21: Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay

Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất

Trong tiếng anh spend time và it take là hai cấu trúc sử dụng để diễn tả việc sử dụng thời gian hoặc tiền bạc vào một công việc nào đó. Bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng cấu trúc spend time và cấu trúc it take trong tiếng Anh.

Cấu trúc Spend time

Spend được dùng để chỉ sử dụng bao nhiêu thời gian hoặc tiền bạc dùng cho mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

Dùng với danh từ (noun)

Cấu trúc “S + spend time/money + on +N(noun)”

(Sử dụng bao nhiêu thời gian/tiền bạc vào điều gì)

Một vài ví dụ:

– Dr. Strange spends a lot of time on ghost.

(Bác sĩ Strange sử dụng rất nhiều thời gian trong việc tiêu diệt ma)

– How much do you spend on suit, Tony?

(Bạn chi bao nhiêu tiền cho bộ giáp, Tony?)

– My girlfriend always spends ages in the bathroom

(Bạn gái tôi dành cả tuổi thanh xuân trong nhà tắm)

– Sometimes we spend a lot of money on our meal.

(Thỉnh thoảng chúng tôi chi rất nhiều tiền cho mỗi cuộc ăn uống của chúng tôi)

Dùng với động từ (verb)

Cấu trúc: “ S + spend time/money + V_ing”

(Chi bao nhiêu tiền bạc/thời gian vào việc gì)

Một vài ví dụ minh họa:

– Tony Stark spends a lot of time and money making suit.

(Tony Stark sử dụng rất nhiều thời gian và tiền bạc để chế tạo áo giáp)

– I spend a lot of time playing soccer.

(Tôi sử dụng rất nhiều thời gian để đá bóng)

– She spends money going shopping

(Cô ấy sử dụng tiền để đi mua sắm)

Cách viết lại câu với Spend

“It take (somebody) + time/money + to do something

= Somebody + spend(s) +time/money + doing something”

Ví dụ:

– It took him 3 days to eat the pizza.

(Anh ta mất 3 ngày để ăn hết chiếc bánh pizza)

= He spent 3 days eating the pizza

– It take me 50,000 dollars to buy a new car

(Tôi tốn 50,000 đô để mua một chiếc ô tô mới)

= I spend 50,000 dollars buying a new car.

“S + waste + time/money + on + N/doing something

= S + spend + time/money + on + N/doing something

Ví dụ: 

– I waste a great deal of money on video game

= I spend a great deal of money on video game

(Tôi tốn một lượng tiền đáng kể vào những trò chơi điện tử)

– My friend wastes a lot of time making suit.

= My friend spends a lot of time making suit.

(Bạn của tôi sử dụng rất nhiều thời gian chế tạo áo giáp)

– My father wastes 40 dollars buying food for lunch.

= My father spends 40 dollars buying food for lunch

(Bố của tôi sử dụng 40 đô mua đồ ăn cho bữa trưa)

– I wasted 20 dollars going to cinema last night.

= I spent 20 dollars going to cinema last night.

(Tôi đã sử dụng 20 đô đi tới rạp chiếu phim tối qua)

Cấu trúc It take

Cách dùng: 

Dùng để chỉ khối lượng thời gian hoặc tiền bạc cần thiết đối với bất kỳ ai hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng đó là con số cụ thể hoặc ước chừng.

Cấu trúc

“It take(somebody) + time/money + to do something”

(Ai đó mất bao nhiêu thời gian và tiền bạc để làm gì)

Một vài ví dụ:

– It takes hundred years to grow.

(Cần hàng trăm năm để phát triển)

– It took me one year to love her

(Tôi đã mất một năm để có thể yêu cô ấy)

– It takes Messi 15 years to scored over 600 goals

(Messi mất khoảng 15 năm để ghi 600 bàn thắng)

Cách viết lại câu với  It take

“Somebody + spend + time + doing something

= It take (somebody) + time + to do something”

Ví dụ:

– We spent 4 days painting our house

= It takes us 4 days to paint our house

( Chúng tôi mất 4 ngày để sơn nhà của mình)

– I spent 500,000 dollars buying house

= It takes me 500,000 dollars to buy house

( Tôi sử dụng 500,000 đô la để mua nhà)

– She spent a lot of time going shopping

= It takes her a lot of time to go shopping.

( Cô ấy sử dụng rất nhiều thời gian để đi mua sắm)

Chúng tôi đã truyền tải những kiến thức cần thiết và cách sử dụng cấu trúc spend time và cấu trúc it take. Đi kèm là những ví dụ cụ thể chi tiết giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các cấu trúc. Chúng tôi hy vọng đây là những kiến thức tổng quát nhất về “spend time” và “it take”. 

Mệnh Đề Thời Gian

Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian (Clauses Of Time)

Các Cách Kết Hợp Từ Với “Advice” (Collocations Of “Advice”)

Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất

Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian & Sự Đối Lập

Cấu Trúc Spend Time Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Cấu Trúc Spend Time Và It Take

Đại Từ Sở Hữu (Possessive Pronouns)

Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản: Tính Từ Sở Hữu/ Đại Từ Sở Hữu

Đại Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh (Possessive Pronouns)

Cách Sử Dụng Đại Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

Trong tiếng Anh, chúng ta thường sử dụng cấu trúc Spend time để diễn tả mong muốn dành bao nhiêu thời gian, hay tiền bạc công sức để làm một việc gì đó. Cấu trúc spend time là điểm ngữ pháp tiếng Anh quan trọng có thể áp dụng trong bài viết Writing IELTS một cách linh hoạt để có thể nâng cao thang điểm hoặc có thể dùng trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Trong bài viết này sẽ cung cấp đến bạn chi tiết về cấu trúc Spend time về cách dùng cũng như so sánh những từ hay nhầm lẫn với Spend.

Cấu trúc Spend trong tiếng Anh?

1. Cách dùng Spend

Cấu trúc Spend dùng để chỉ khoảng thời gian đã sử dụng, dành ra, tiêu tốn thời gian để làm việc gì đó. Cấu trúc Spend còn được gọi với cái tên “cấu trúc dành thời gian để làm gì”.

2. Cấu trúc Spend trong tiếng Anh

Cấu trúc: S + spend + time/money + V-ing

→ Spend dùng để diễn tả việc tiêu tốn tiền vào một việc nào đó.

Eg. Spend something I’ve spent all my money already.

→ Mà tôi đã tiêu hết tiền rồi.

Eg. Spend something on something/on doing something She spent $100 on a new dress.

→ Cô ấy đã chi 100 đô la cho một chiếc váy mới.

Eg. Spend (something doing something) The company has spent thousands of dollars updating their computer systems.

→ Công ty đã chi hàng ngàn đô la cập nhật các hệ thống máy tính của họ.

Eg. I just can’t seem to stop spending.

→Tôi dường như không thể ngừng chi tiêu.

Eg. He spends a lot of time cleaning her classroom.

→ Anh ấy dành rất nhiều thời gian để dọn dẹp phòng học của mình.

Eg. My father spent years building up him collection.

→ Bố của tôi đã dành nhiều năm để xây dựng lên bộ sưu tập của ông ấy.

Eg. We have spent $69 million raising funds for charity.

→Chúng tôi dành 69 tỷ đô để gây quỹ từ thiện

3. Cách sử dụng các cấu trúc Spend

Cấu trúc: S + Spend + time/money + on + N/something + …

→ Người nào đó dành ra bao nhiêu thời gian, tiền bạc vào một thứ gì đó.

Cấu trúc: S + Spend + time/money + (on) + Doing…

→ Người nào đó dành ra bao nhiêu thời gian, tiền bạc để làm việc nào đó.

Example

Jim spends a lot of money repairing his car.

Example

We spend three hours cleaning our house

Chú ý: Spend chia động từ theo thời của câu và theo chủ ngữ đứng phía trước.

Cách viết lại câu với cấu trúc Spend

Một số cách sử dụng cấu trúc Spend time trong tiếng Anh.

Cách viết lại câu với cấu trúc Spend

1. Viết lại câu từ Spend sang Waste

Spend = Waste = tiêu tốn

Cấu trúc: S + Spend + time/money + (on) + Ving/N…

→ S + Waste + time/money + (on) + Ving/N…

E.g. I spend a lot of time on day – dreaming.

→ Tôi dành rất nhiều thời gian để mơ mộng.

E.g. I waste a lot of time on day – dreaming.

→ Tôi tốn rất nhiều thời gian để mơ mộng.

2. Viết lại câu từ Spend sang It take

Cấu trúc: S + Spend + time/money + Ving/N…

→ It takes + somebody + time/money + to Vinf…

E.g. She spent hours trying to repair the car.

→ Cô ấy đã dành nhiều giờ để cố gắng sửa chữa chiếc xe.

E.g. It took her hours to try to repair the car.

→ Cô ấy đã dành nhiều giờ để cố gắng sửa chữa chiếc xe.

3. Một số cấu trúc khác của Spend

Cấu trúc: S + Spend + something + Ving + something…

E.g. My parents spent about $500 rebuilding the house.

→ Bố mẹ của tôi đã dành khoảng 500 đô để sửa chữa lại ngôi nhà.

Cấu trúc: S + Spend + something + on + something…

E.g. Tom is spending more on clothings than he used to.

→ Tom đang dành rất nhiều cho quần áo hơn trước kia.

Chú ý: Sau 2 cấu trúc trên của Spend có thể đi kèm sau đó là “with someone”.

Thành ngữ sử dụng với Spend

Cấu trúc: Spend the night with somebody

E.g. My daughter’s spending the night with a friend.

→ Con gái tôi dành cả đêm qua với một người bạn.

Cấu trúc: Also spend the night together

→ Cùng qua đêm với nhau

Cấu trúc: To stay with someone for a night.

→ Ở lại với ai đó trong một đêm.

So sánh spend và take

Cấu trúc khác của Spend: Spend itself = stop (dừng lại)

E.g. Fortunately, the tsunami finally spent itself.

→ May mắn thay, cơn sóng thần đã dừng lại.

Cấu trúc It takes

Có 2 cách sử dụng cấu trúc It takes:

Để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với bất kỳ ai để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng thời gian đó có thể là ước chừng hoặc là con số cụ thể.

Để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định.

Cấu trúc: It takes/ took (sb) + time + to V

→ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì.

E.g.

It takes years to learn to play guitar. – Cần nhiều năm để học chơi guitar.

It took me one hour to cook. – Tôi dành một giờ để nấu ăn.

It takes Jill 10 minutes to put on her makeup. – Jill dành 10 phút để makeup.

It takes us 30 minutes to walk to school. – Chúng tôi mất 30 phút để đi tới trường.

Bài tập 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng

1. My father often … 8 hours a day working in the factory.

A. Spends

B. Spent

2. You should not … The whole day on computer games.

A. To waste

B. Waste

3. Jim spends a little time … His homework.

A. On

B. In

4. Girls often waste hours … Buying one pair of shoes.

A. On

B. In

5. How long did you spend on …?

A. Doing your housework

B. To do your housework

6. My sister always … Money on clothes.

A. Waste

B. Wastes

Bài tập 2: Viết lại câu sử dụng cấu trúc phù hợp

1. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

2. I spend two hours doing my homework everyday.

3. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

4. I spent one hour and 40 minutes watching the “EXIT” movie in the cinema.

5. They used to walk to school in half an hour.

6. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

7. She spends 20 minutes washing her dog every week.

Bài tập 3: Hoàn thành những câu sau sử dụng Spend/Spend time/Spend money

Đáp án bài tập vận dụng

Đáp án bài tập 1

1. A

2. B

3. A

4. B

5. A

6. B

Đáp án bài tập 2

1. It takes us 30 minutes to review our lesson before class.

2. It takes me two hours each day to do my homework.

3. Jess spends 30 minutes removing her makeup every day.

4. It took me one hour and 40 minutes to watch the “EXIT” movie in the cinema.

5. It took them half an hour to walk to school.

6. It took Son Naeun 5 days to visit Danang.

7. It took her 20 minutes to wash her dog every week.

Đáp án bài tập 3

1. At the same time, credit card companies and hire purchase outfits are queuing up to let us spend money we don’t have yet.

2. It’s not like me or my friends ever had any real money to spend at the mall.

3. Corporate America’s reluctance to spend and hire has been the biggest drag on this lackluster recovery.4.

4. The ten celebrities will spend two weeks in Australia surviving on rice and water.

5. The average spend per child is continuing to rise year-on-year.

8. We had an average spend of 500 euro per year on new books

9. People who spend that much money are looking for a return on their investment.

10. It’s not just a matter of how much money you spend on a film.

11. This has been achieved by increasing customer numbers and their average spend.

13. We spend a lot of energy trying to be in fashion

14. By now there should be nobody who doesn’t agree that how much money we spend per pupil makes a difference.

15. ‘They spend a lot of time with Bradley and I just filled up when they told me what they were doing,’ she said.

16. Being a board member of our local animal shelter, I know that much of the money we spend on vet services goes to vaccinations.

17. Moreover, the average spend by overseas visitors in the county is significantly less than in other regions.

18. They hire their own publicity people and they go out and spend money on their own too.

19. I’d spend whatever money I had to hire investigators to come down, to follow people, to look at every lead they have.

20. On the weekends, whenever I got paid I would spend all my money in the bar.

21. So adults had more money to spend on goods and services and invest in their families’ education.

22. Microsoft group marketing manager Nick McGrath likens the spend to the amount used in launching a new car.

23. Our hope is that we don’t have to actually spend all the money.

24. Last week the town council passed a motion to spend a day picking up litter around the town.

25. The Government also spent less per person on health in 2001 than the average spend of 30 countries surveyed in the report.

26. This still amounts to an aggregate spend of several million.

28. While some complaints about London prices, the average spend is around £30, all in.

29. Advertising spent all but dried up over July and August.

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong bài viết Cấu trúc spend time + to v/ Spend time Ving + Bài tập có đáp án cho điểm ngữ pháp này. Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn hiểu và sử dụng đúng cấu trúc Spend time trong tiếng Anh, đặc biệt là các bạn đang trong thời gian ôn thi IELTS.

Tổng Hợp Cấu Trúc Spend Và Take Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập

Cấu Trúc Spend Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng

Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V

Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Spend Và Take Đơn Giản Nhất

Cấu Trúc Spend Time Và It Take – Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập

Cấu Trúc By The Time Và Cách Phân Biệt Với When, Until Trong Tiếng Anh

Bài 21: Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay

Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất

4 Cách Dùng Cấu Trúc About Nhanh Chóng Và Dễ Dàng

Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Từ Walk – Speak English

Cấu trúc Spend

Dùng với động từ

S + spend + time/money + V-ing.

–  Ý nghĩa dành thời gian tiền bạc làm gì

Example:

I spent a lot of time growing my children.

( tôi dành rất nhiều thời gian để nuôi dạy những đứa con của tôi)

I’ve spent years learning English.

( tôi đã dành nhiều năm để học tiếng anh)

I spent an hour at my class cleaning the door.

( Tôi dành cả tiếng đồng hồ trong lớp để vệ sinh cửa lớp)

I’ve just spent $1000 buying the new phone.

( tôi đã vừa tốn cả nghìn đô để mua một chiếc điện thoại mới).

Dùng với danh từ

S + spend + time/money + on + N

– Ý nghĩa: dành thời gian vào việc gì

Example:

Milley spends a lot of money on shoes. ( Milley tốn nhiều tiền vào những đôi dày).

I spent a lot of money on my house. ( Tôi tốn nhiều tiền vào ngôi nhà của tôi)

Cấu trúc It take

It takes (sb) + time + to do Something

– Ý nghía: tốn bao nhiêu thời gian để làm gì.

Example:

It takes me 45 minutes to go to my company. ( Tôi mấy 45 phút để đi đến công ty của tôi).

It takes me 1 hour to do my exercise. (Tôi mất một giờ đồng hồ để tập thể dục).

I takes me 1 hour to do my homework. ( Tôi mấy cả giờ đồng hồ để làm bài tập về nhà).

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc it takes

Example:

It takes me six eggs to make this cake.

Bài tập:

1. Đọc đoạn văn và hoàn thành các câu sau với ” it takes…”

Tomorrow, I will be pssed for time, but if I schedule things, I can get them all done. I’ll need to do a few extra things.

At 7:30, I will get up, shower, and get dressed. (30 minutes)

Next, I will eat breakfast, eat and read through my email. (30 minutes)

After that, I will have to drive to the gas station and fill up my car. (15 gallons / 56 liters)

The fuel will probably cost me around $60 / 80€.

Then, I will stop by the bank to get some cash ($200). I need to pay my utilities bill tomorrow. ($150)

Next, I will drive to work and spend the morning and afternoon in a company-review meeting.

We will need several cups of coffee to stay alert.

I will need a lot of concentration to get through such a long meetings.

At five, I will go to the gym and lift weights for a couple hours with friends.

I’ll make an omelet for dinner(a few eggs) That will satisfy my appetite.

I should spend just a few minutes on the computer, but I usually end up spending over an hour reading my email and catching up with friends.

Last, I will fall into bed and probably be asleep in a few seconds.

Exercise

10. to ppare a good-sized omelet for dinner.

Đáp án:

1 It takes me

2 It takes 20 minutes to

3 It takes 15 gallons (57 l.) to fill up my car.

4 It takes sixty dollars (An object pronoun is only used with time expssions.)

5 It will take about $150 (Use “will” to make a pdiction or estimate. “Be going” can also be used for an activity in the immediate future.)

6  It will take all day

7  to stay alert.

8  It takes a lot of concentration

9  It takes a firm hold (noun/noun phrase)

10  It takes a few eggs

11  It takes an hour for me (“for me” usually follows the quantity noun)

12 It usually takes just a few minutes

2. Đọc và tìm lỗi sai sử dụng It takes…

My little brother, Jimmy is so slow in the morning.  It’s taking him forever to get dressed for school.  He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on.  It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on. 

For me, it takes me five minutes to eat my breakfast. It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast — five minutes to choose it and ten minutes to eat it.

Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth.  Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic. 

My mom takes a lot of patience to wait for him all the time.  It takes a big brother like me to look after him. — Jessie

1.My little brother is so slow in the morning. It’s taking him forever to get dressed for school.

Incorrect. The progressive is not normally used with this expssion.

2.He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on. It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on.

Incorrect. It takes a lot of energy… (Remove the pronoun “him”, which is only used with a time expssion.) or It takes a lot of energy for him to put…

3.For me, it takes me five minutes to eat my breakfast

Incorrect. For me, it takes five minutes… (emphasis) / It takes me five minutes… / It takes five minutes for me… (Remove the extra pronoun.)

4.It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast.

Incorrect. Change it to “It takes him… or “It takes fifteen minutes form him…”

5.Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth.

Incorrect/ awkward sounding. It takes him X minutes to… / He takes a lot of time to… (no need to use the “It takes”)

6.Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic.

Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

7. My mom takes a lot of patience to wait for him all the time.

Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

8.It takes a bigger brother like me to look after him. — Jessie

Incorrect, but cute. Usually a quantity noun is used in this expssion: It takes the whole family to look after him. / It takes a lot of attention to…

3. Hoàn thành những câu sau sử dụng Spend/Spend time/Spend money

Đáp án:

1. At the same time, credit card companies and hire purchase outfits are queuing up to let us spend money we don’t have yet.

2. It’s not like me or my friends ever had any real money to spend at the mall.

3. Corporate America’s reluctance to spend and hire has been the biggest drag on this lackluster recovery.4.

4. The ten celebrities will spend two weeks in Australia surviving on rice and water.

5. The average spend per child is continuing to rise year-on-year.

8. we had an average spend of 500 euro per year on new books

9. People who spend that much money are looking for a return on their investment.

10. It’s not just a matter of how much money you spend on a film.

11. This has been achieved by increasing customer numbers and their average spend .

13. we spend a lot of energy trying to be in fashion

14. By now there should be nobody who doesn’t agree that how much money we spend per pupil makes a difference.

15. ‘They spend a lot of time with Bradley and I just filled up when they told me what they were doing,’ she said.

16. Being a board member of our local animal shelter, I know that much of the money we spend on vet services goes to vaccinations.

17. Moreover, the average spend by overseas visitors in the county is significantly less than in other regions.

18. They hire their own publicity people and they go out and spend money on their own too.

19. I’d spend whatever money I had to hire investigators to come down, to follow people, to look at every lead they have.

20. On the weekends, whenever I got paid I would spend all my money in the bar.

21. So adults had more money to spend on goods and services and invest in their families’ education.

22. Microsoft group marketing manager Nick McGrath likens the spend to the amount used in launching a new car.

23. Our hope is that we don’t have to actually spend all the money.

24. Last week the town council passed a motion to spend a day picking up litter around the town.

25. The Government also spent less per person on health in 2001 than the average spend of 30 countries surveyed in the report.

26. This still amounts to an aggregate spend of several millions.

28. While some complain of London prices, the average spend is around £30, all in.

29. Advertising spend all but dried up over July and August.

XEM THÊM

5.0

Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Về Thời Gian Rảnh Bạn Nên Biết

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Spend Time Và Cấu Trúc It Take

Mệnh Đề Thời Gian

Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian (Clauses Of Time)

Các Cách Kết Hợp Từ Với “Advice” (Collocations Of “Advice”)

Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving

Sự Cho Phép: Can, Could, May, Might Và Be Allowed To (Permission: Can, Could, May, Might And Be Allowed To)

Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)

Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)

Commonly Misused Words (Part 3)

Unit 10. Nature In Danger

Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

Cấu trúc dạng to V hay Ving

1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

– to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

– to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

– to agree with so …………………… đồng ý với ai

– to appear to V + O ………………… dường như

– to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

– to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

– to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

– to expect to V + O ………………… hi vọng

– to learn to V + O ………………….. học

– to manage to V + O ……………….. xoay xở

– to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

– to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

– to promise to V + O ………………. hứa

– to encourge to V + O ……………… khuyến khích

– to refuse to V + O ………………….. từ chối

– to threaten to V + O ………………… đe dọa

– to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

– to want to V + O …………………… muốn làm gì

– to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

– to intend to V + O …………………… có ý định

– to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

– to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

– to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

– to invite to V + O ………………………. mời

– to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

– to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

– to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

– to teach sb to V + O …………………….. dạy

– to tell sb to V + O ………………………. bảo

– to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

– to have sb V + O ………………………… nhờ

– to make sb V + O ……………………….. bắt ép

– S + would like to V + O ………………… thích

– S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

– to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

– to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

– I + (take) + sb + (time) + to V st

2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

– to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

– to avoid V¬ing O …………………………… tránh

– to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

– to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

– to enjoy V¬ing O …………………………… thích

– to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

– to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

– to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

– to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

– to like V¬ing O ……………………………… thích

– to hate V¬ing O ……………………………… ghét

– to love V¬ing O ……………………………… thích

– S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

– S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

– S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

– to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

– to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

– to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

– to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

– to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

– to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

– to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

– to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

– to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

– to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

– to be different from ………………………….. khác biệt

– to be excited about …………………………… háo hức

– to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

– to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

– to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

– to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

– to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

– to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

– to be friendly with …………………………… thân thiện với

– to be familiar with …………………………… quen thuộc với

– to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

– to be based on ……………………………….. dựa trên

– to be capable of ……………………………… có khả năng

– to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

– to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

– to join st ……………………………………… tham gia cái gì

– to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

– to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

– to be fed up with ……………………………… chán

– to be fond of Ving O …………………………… thích

– to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

– to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

– to be keen on ………………………………….. đam mê

– to be nervous of ……………………………….. lo lắng

– to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

– to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

– to be successful in ……………………………… thành công

– to be worried about ……………………………. lo lắng

– to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

– to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

– to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

– to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

– to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

– to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

– to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

to stop / pvent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

– to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

– to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

– to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

– to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

– to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

– to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

– to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

– to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

– to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

– to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

– force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

– mean to do st …………………………………… định làm gì

– clemand to do st ………………………………… yêu cầu

– want to do st ……………………………………. muốn làm gì

– agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

– expect to do st ………………………………….. mong đợi

– offer to do st ……………………………………. đề nghị

– hope to do st ……………………………………. hi vọng

– mention doing st ………………………………… đề cập

– count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

– have to do ……………………………………… phải làm

– to pvent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

– to apply for …………………………………….. nộp đơn

– to look for ……………………………………… tìm kiếm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas

Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan

Bài 25: Vòng Lặp While Trong Python

Các Cấu Trúc Lặp Trong Python: For Và While

Vòng Lặp While Trong Python

Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh

Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh

Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh

Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính

Trong Tiếng Anh việc dùng những từ nối trong câu dường như đã quá quen thuộc. Việc sử dụng các cấu trúc này sẽ làm tăng sắc thái biểu cảm của câu, khiến câu sinh động hơn.

Addition là một từ thông dụng, nó có nghĩa là thêm một số, một giá trị nào đó vào một điều gì đó. Có thể hiểu rằng nghĩa của nó là nói với “cách khác”, “bằng cách khác”… Addition chính là sự cộng, phép cộng. Ngoài ra nó cũng có nghĩa trong một số trường hợp khác là “cũng như” hoặc “ngoài ra”. Nó tương đương với cụm từ “As well (as)”.

Đồng thời, addition” cũng còn mang thêm một nghĩa cũng hay được sử dụng nhiều là hoạt động thêm vào, bổ sung vào một cái gì khác. Tức là bổ sung một chất, một vật nào đó vào một cái gì khác.

Ex: Twice a week the children are tested in basic mathematical skills such as addition. (Hai lần một tuần các em được kiểm tra các kỹ năng toán học cơ bản như phép cộng).

Còn in addition to Ving?

Trước khi biết được về in addition to Ving, bạn cần biết rõ in addition to là một cấu trúc chung thường được sử dụng trong câu mang ý nghĩa là cung cấp, giới thiệu thêm về điều gì đó, sự việc nào đó cho một hành động đã được nhắc đến phía trước.

In addition to còn có thể đứng ở cả đầu câu hoặc đứng giữa câu, tùy thuộc vào mục đích của câu đó. Phía sau nó có thề là một Ving, hoặc là N/ PrN.

Đầu tiên bạn cần hiểu rõ rằng, in addition to là một cấu trúc phố biến và được sử dụng rất nhiều để làm từ nối trong một câu.

In addition to trong Tiếng Anh có nghĩa là bên cạnh cái gì đó, ngoài ra, thêm vào cái gì đó. Ta có cấu trúc với Ving như sau:

Ngoài ra, theo sau nó ngoài Ving thì còn có N/ Pronoun với cấu trúc cũng tương tự:

Ex: In addition to providing free fruit, the restaurant has very delicous foods. (Bên cạnh việc cung cấp trái cây miễn phí, nhà hàng còn có đồ ăn rất ngon)

Một số cấu trúc tương đồng In addition to Ving/ N/ Pronoun…

Ngoài Cấu trúc in addition to Ving/ N/ Pronoun… Thì ta có thể sử dụng thêm một số cấu trúc tương đồng khác. Tuy nhiên tùy vào trường hợp, ngữ cảnh cụ thể mà bạn nên lựa chọn cho phù hợp.

CẤU TRÚC = IN ADDITION TO Ving/ N/ PRONOUN… CÁCH DÙNG

In addition to = Besides, Additionally

Bên cạnh đó, ngoài ra, thêm vào đó.

Ex: Besides her beauty, Linda is also known for her talent. (Bên cạnh sự xinh đẹp, Linda còn nổi tiếng về tài năng).

In addition to = Moreover, Furthermore

.Hơn thế nữa, hơn thế.

Ex: Moreover talking notes, he might record the interview. (Hơn việc ghi chú lại, anh ấy còn phải báo cáo cho cuộc phỏng vấn).

V + To V Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh

In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)

Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết

Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu

Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _

Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”

Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’T

Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest

Could Do And Could Have Done

5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh

I ’d like (I would like) được dùng diễn đạt một ý muốn, sở thích, điều kiện cho một hành động cụ thể của bản thân ở hiện tại hoặc ở tương lai. Cụm từ would like có nghĩa là mong muốn và có cách dùng giống với động từ Want, tuy nhiên Would like mang tính lịch sự hơn. Would like được sử dụng với ý nghĩa khi diễn đạt mong muốn, đặc biệt khi đưa ra lời mời mọc, đề nghị. Bài học lần này chính là cấu trúc và cách dùng I ’d like trong tiếng Anh!

1. Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đưa ra lời đề nghị và cách trả lời với would like.

Đang xem: Like to là gì

Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu cùng với từ để hỏi “What” để hỏi về ước muốn, mong muốn, sở thích của ai đó một cách lịch sự hơn, trang trọng hơn so với khi dùng “want”:

Công thức chung:

What + would + S + like( + to + V (infinitive))?

Với cấu trúc này, ta chỉ cần thay vào vị trí chủ ngữ (S) bằng các đại từ như: I, You, We, They, She, He, It hoặc danh từ riêng như Nam, Jack, v.v là xong một câu hỏi.

Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

Ví dụ:

– What would you like to do? (Bạn muốn làm gì?)

So sánh với Want:

– What do you want to do? (Không lịch sự bằng would like)

– What would he like? (Anh ta muốn gì thế?)

Cách trả lời cho câu hỏi này như sau:

S + would like (’d like) + N / to – Verb(infinitive)

Sau “would like” là một danh từ (N) hay động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)). Would like có thể được rút gọn thành: ’d like: I would like có thể được viết tắt thành I ’d like

Ví dụ:

– I ’d like a cup of coffe. (Tôi muốn một tách cà phê.)

– I ’d like to go to the cinema tonight. (Tối nay anh ấy muốn đi xem phim.)

Cách dùng này của would like thường được thấy sử dụng để gọi món trong nhà hàng.

Ví dụ:

– I ’d like a beefsteak with salad. (Tôi muốn ăn bít tết với rau trộn.)

Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng cú pháp I would like ( I ’d like) + to have + Verb – ed khi muốn nói một việc mà chúng ta đã bỏ lỡ trong quá khứ:

Ví dụ

– I ’d like to have watched the football but I had to go out. (I wanted to watch the football, but I didn’t.) (Tôi đã muốn xem trận đấu bóng, nhưng tôi đã phải có việc ra ngoài (bỏ lỡ).)

2 . Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đề nghị hoặc đưa ra lời mời một cách lịch sự:

Cấu trúc chung:

Would you like + N / to – Verb(infinitive)…?

Theo sau would like là một Danh từ hoặc cụm danh từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)).

Ví dụ:

– Would you like a sandwich? (Anh có muốn ăn bánh mì xăng uých không?)

Để đáp lại lời mời “Would you like”, ta thường nói:

Chấp nhận:

– Yes, I ’d like to…

Từ chối:

– I’m sorry. I can’t. I ’d like to … but …

Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

So sánh cách sử dụng would like và like

Do you like rice?

Would you like some rice?

Do you like dancing?

Would you like to dance?

Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

Đưa ra lời đề nghị

Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

Đưa ra một lời mời

Chú ý: Khi từ chối lời mời của người khác, để lịch sự, bạn không nói “No”, nhưng hãy xin lỗi (hoặc cho biết là bạn cũng muốn lắm nhưng không thể) và đưa ra một lý do hợp lý.

Ví dụ:

– Would you like to have dinner with me tonight? (Tối nay, Em có muốn dùng cơm tối với anh không?)

Cách Dùng Like (Động Từ)

Uống Rượu Would Rather (Would Sooner) Và Prefer

Could/ Should/ Would + Have + Participle (3/ed)

Could Have, Should Have, Would Have

Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Đi Với Ving Cau Truc Di Voi Ving Docx

Khám Phá Kim Tự Tháp Ai Cập: Những Bí Ẩn Thách Thức Thời Gian

Kim Tự Tháp Ai Cập

Cấu Trúc The More Là Gì ?

Hướng Dẫn Viết Thư Tiếng Anh

Ielts Writing Task 2: Cấu Trúc Của 1 Bài Luận Xuất Sắc

1. Theo sau động từ:

Các động từ chỉ tiế n trình

anticipate: Tham gia

avoid: Tránh

complete: Hoàn thành

delay: Trì hoãn

give up: Từ bỏ

postpone: Trì hoãn

Các động từ chỉ giao tiế p

encourage: khuyế n khích

recommend: giới thiệu

report: báo cáo

suggest: đề nghị

Các động từ chỉ hành động, thái độ

can’t help : ko thể chịu đượ c

Các động từ chỉ cảm xúc, cả m giác

appciate: đánh giá cao

dislike: ko thích

enjoy: thích

mind: quan tâm

pfer: thích

resist: chống cự

tolerate: cho phép

anticipate: tham gia

forget: quên

remember: nhớ

understand: hiểu

2. Theo sau Verbs + ppositions

3. Theo sau các cụm từ/ cấu trúc

– It’s no use / It’s no good…

– There’s no point ( in)…

– It’s ( not) worth …

– Have difficult ( in) …

– It’s a waste of time/ money …

– Spend/ waste time/money …

– Be/ get used to …

– Be/ get accustomed to …

– Do/ Would you mind … ?

– be busy doing something

– What about … ? How about …?

– Go + V-ing ( go shopping, go swimming… )

– can’t help (ko thể tránh / nhịn được )

– can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )

– can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )

– It is no use / It is no good ( vô ích )

– would you mind (có làm phiền ..ko)

– to be / get accustomed to (dần quen với )

– to look forward to (trông mong )

– to have difficulty / fun / trouble

– to have a difficult time.

1. Abigail Sanchez is going to attend a conference in Hamshire

with you when you come here to register.

them for interviewing.

before introducing to the public next month.

5. One of the most effective methods to protect pcious animals is

6. According to the schedule, after leaving the National Park, the visitors

to increase the profit.

8. In order to ensure that the medication does not have side – effects,

shares to the public for the first time and then the stock is said to be

listed on the stock exchange.

liquid. Serious burns have resulted from direct contact with her skin.

retire and leave her business next year

so these customers did not receive the vouchers from the store.

15. chúng tôi has won the first prize in Maste Chef chúng tôi is not a surprise

online because it is convenient and time-saving.

17. After giving a brief introduction of his new program, the leader went

the new oversea plant.

new environment campaign.

rest your body, but it is also a very important time to rest your brain.

Bài 4 Fill the gaps with the verb in brackets in the appropriate form.

Bài 5: Use the verbs in brackets to fill the gaps.

1 I can’t stand waiting in queues.

2 I wouldn’t like to be in his shoes.

3 Jim loves working in Thailand.

4 I hate doing the shopping on Saturday.

5 Blast! I forgot to buy milk.

6 In the end we decided to stay in.

7 I need to find some information about Portugal.

8 My parents like going for long walks at the weekend.

9 Tony gave up smoking years ago.

10 I wanted to go and see Troy but no one else was interested.

11 Mrs Leith offered to take us to the airport.

12 Clare refused to help clean up after the party.

13 I tried to persuade him to come but it was no use.

14 Do you mind not smoking ?

15 Everybody really enjoyed dancing the cha-cha-cha.

16 Lionel admitted eating my chocolate mousse.

1 We arranged to meet under the station clock at half nine.

2 I always try to avoid seeing him whenever I can.

3 I long to be in Scotland again.

Một Số Cấu Trúc Ving Hay Gặp

Phân Biệt Depend On, Depend Upon Và Depending On

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh

Biết Rõ “mồn Một” Cách Dùng V

Tổng Hợp Phrasal Verbs With Put: Put Up, Put On, Put Down, Put Off… Trong Tiếng Anh

🌟 Home
🌟 Top