So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé

--- Bài mới hơn ---

  • Cách So Sánh Số Lần Trong Tiếng Anh
  • 8 Cấu Trúc So Sánh 8.0
  • 7 Cấu Trúc So Sánh Writing Task 1 Cuốn Cambridge
  • Ứng Dụng Các Cấu Trúc So Sánh Trong Ielts Speaking
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201…

    Môn Toán tuần 12 tiết 2

    So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé

    I. MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức: Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.

    2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.

    3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

    1. Giáo viên: Bảng phụ.

    2. Học sinh: Đồ dùng học tập.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

    Hoạt động dạy

    Hoạt động học

    1. Hoạt động khởi động (5 phút):

    – Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.

    – Nhận xét, cho điểm.

    – Giới thiệu bài mới : trực tiếp.

    2. Các hoạt động chính :

    a. Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé (10 phút)

    *Mục tiêu: Giúp cho HS biết thực hiện so sánh giữa các số.

    * Cách tiến hành:

    – Nêu bài toán và gọi HS đọc lại đề bài

    – Yêu cầu mỗi HS lấy một sợi dây dài 6 cm quy định hai đầu A, B. Căng dây trên thước, lấy đoạn thẳng bằng 2cm tính đầu A. Cắt đoạn dây AB thành các đoạn nhỏ dài 2m, thấy cắt đựơc 3 đoạn. Vậy 6cm gấp 3 lần so với 2cm.

    – Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm phép tính số đoạn dây dài 2cm cắt được từ đoạn dây dài 6cm.

    – Cho HS nêu cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

    – Chốt lại: Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé

    b. Hoạt động 2: Thực hành (15 phút)

    * Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng để làm toán

    * Cách tiến hành:

    Bài 1:Trả lời câu hỏi

    – Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

    – Yêu cầu HS quan sát hình trong Sách giáo khoa và nêu số hình tròn màu xanh, số hình tròn màu trắng trong từng hình

    – Cho HS trả lời miệng

    Bài 2: Toán giải

    – Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

    – Hỏi :

    + Bài toán thuộc dạng gì?

    + Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?

    – Yêu cầu HS học cá nhân, làm vào vở

    – Một HS lên bảng làm bài.

    Bài 3: Toán giải

    – Mời 1 HS đọc đề bài.

    – Cho HS học nhóm đôi rồi đổi vở kiểm tra chéo

    – Gọi 1 HS lên bảng làm

    Bài 4 (dành cho học sinh khá, giỏi làm thêm).

    – Mời 1 học sinh khá, giỏi đọc yêu cầu đề bài.

    – Hỏi:

    + Nêu cách tính chu vi hình vuông? hình tứ giác

    – Yêu cầu học sinh khá, giỏi tự làm bài vào vở.

    – Gọi 2 HS lên bảng thi đua làm nhanh.

    – Chốt kết quả đúng: a. 12 cm ;b. 18 cm.

    3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):

    – Nhắc lại nội dung bài học.

    – Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.

    – Nhắc lại.

    – Thực hành cắt sợi dây theo yêu cầu của giáo viên.

    – Học nhóm đôi

    – 3 HS nêu

    – Lắng nghe

    – 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

    – Quan sát và học cá nhân

    – 2 HS trả lời miệng

    – 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

    – Cá nhân phát biểu

    – Làm bài vào vở

    – 1 HS lên bảng làm

    – 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

    – Học nhóm 2 rồi đổi vở kiểm tra chéo

    – 1 HS lên bảng làm bài

    – 1 học sinh khá, giỏi đọc yêu cầu của đề bài.

    – 2 học sinh khá, giỏi nêu

    – Làm bài vào vở

    – 2 HS lên bảng thi đua làm nhanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Trong Tiếng Anh Nói Thế Nào?
  • Phép So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • So Sánh (으)ㄹ 거예요 , (으)ㄹ 게요 Và 겠다
  • So Sánh Gấp Nhiều Lần Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Câu So Sánh Chữ ”比“
  • Ngữ Pháp Câu So Sánh Trong Tiếng Trung – Câu Chữ “比”
  • Các Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Trung
  • Câu So Sánh Hơn Chữ“比”
  • 6 Cấu Trúc So Sánh Giúp Bạn Đạt 7.0 Ielts Writing Task 1
  • Chương bài học trước chúng ta đã tìm hiểu so sánh bằng và không bằng trong tiếng Anh. Trong bài hôm nay, cùng chúng tôi tìm hiểu cách hình thành so sánh gấp bội và so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh.

    So sánh gấp bội – Cấu trúc Twice as…as

    twice = two times: hai lần

    Chúng ta có thể dùng twice với cấu trúc as…as để chỉ sự gấp bội trong tiếng Anh.

    Khi so sánh gấp bội trong tiếng Anh ta sử dụng công thức so sánh sau:

    Ví dụ:

    • Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.(Xăng đắt gấp đôi cách đây vài năm)

    • Oh my god! He is twice as rich as he was a few months ago( Ôi trời ơi! Anh ta giàu hơn chính anh ta cách đây vài tháng)

    So sánh gấp nhiều lần – Cấu trúc three times as…as

    Để diễn tả cái gì đó là gấp nhiều lần (hơn hai lần) cái kia, bạn sử dụng three times (ba lần) hoặc four times(bốn lần), … cùng với cấu trúc as…as

    Khi so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh ta sử dụng công thức so sánh sau:

    Ví dụ:

    • Their house is about three times as big as ours is. (Nhà họ to gấp ba nhà chúng tôi.)

    • He is about five times as rich as me is (Anh ta giàu gấp 5 lần tôi)

    Những điều cần lưu ý khi sử dụng công thức so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh

    Sau than hoặc as chúng ta dùng me, us, him, her, them khi không có động từ đi theo.

    Khi sử dụng công thức so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh, ta phải xác định rõ xem danh từ đó là danh từ đếm được hay danh từ không đếm được vì đằng trước chúng có much và many.

    Ví dụ:

    • At the party last week, I ate three times as many fish as my sister. (Trong bữa tiệc tuần trước, tôi ăn cá nhiều gấp 3 lần em gái tôi)

    • There is 5 times as much crowded in Hanoi as in Haiphong(Dân số ở Hà Nội đông hơn gấp 5 lần so với Hải Phòng)

    Chú ý: twice that many/twice that much = gấp đôi từng đó… chỉ được sử dụng trong văn nói, không được sử dụng trong văn viết.

    Example: 

    • We have expected 40 people to come to the party, but more twice that many showed up. (twice as many as that number). Chúng tôi chỉ mong đợi khoảng 40 người đến bữa tiệc nhưng đã có hơn gấp đôi số người chúng tôi mong đợi đến đó.

    • I have expected shout three times to the goal, but more twice that many I do ( tôi chỉ mong mình sút 2 quả bóng vào gôn nhưng tôi đã sút được gấp đôi số lần mong đợi)

    Bạn so sánh các câu sau:

     You are taller than I am.

    You are taller me.

    Bạn cao hơn tôi.

    They have more money than we have.

    They have more money than us.

    Họ có nhiều tiền hơn chúng tôi.

    I can’t run as fast as he can.

    I can’t run as fast as him.

    Tôi không thể chạy nhanh bằng anh ta được.

    So sánh kép (Double comparison)

    Mẫu câu so sánh kép loại 1:

    The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

    Example : 

    • The sooner you go to the hospital, the better you will feel (Cậu đến bệnh viện càng sớm, cậu sẽ thấy sức khỏe của cậu sẽ được cải thiện hơn nhiều)

    • The harder you study, the higher you will do in the exams ( Cậu càng học tập chăm chỉ, cậu càng đạt được nhiều điểm cao trong các kì thi hơn)

    Mẫu câu so sánh kép loại 2:

    The more + S + V + the + comparative + S + V

    Ví dụ: 

    • The more you do exricse, the better you will become (Cậu càng chăm chỉ luện tập thể dục thể thao, cậu sẽ càng khỏe mạnh hơn)

    • The more you take care of yourself, the happier you will become( Cậu càng biết chăm sóc bản thân mình tốt, cậu sẽ càng hạnh phúc hơn)

    Mẫu so sánh kép loại 3: 

    Đối với tính từ:

    Công thức so sánh kép dành cho short adj ( tính từ ngắn như fun, sad, happy,….): 

    S + V + adj + er + and + adj + er

    Ẽample: The weather gets hoter and hoter (Trời ngày càng ngày càng nóng hơn)

    Công thức so sánh kép dành cho Long adj ( tính từ dài như beautiful, intelligent, handsome,…:) 

    S + V + more and more + adj

    Example: You are more and more beautiful.

    So sánh hơn kém nhưng không dùng “than”

    So sánh hơn kém nhưng không dùng “than” thì phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh. Các bạn nên chú ý phân biệt với so sánh hơn với so sánh nhất. Thông thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two + noun”

    Ví dụ: 

    • Linh is the smarter of the two girls (Trong hai cô bé, Linh thông minh hơn)

    • Of the two films, this one is the more interesting (Trong hai bộ phim, bôj phim này hấp dẫn hơn nhiều).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 16 Mẫu Câu So Sánh Từ N5 Đến N2
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật
  • Bộ Từ Vựng Và Mẫu Câu Tiếng Anh Chủ Đề Nghề Nghiệp
  • Cách Dùng As Well As
  • Rich Cards Là Gì? Cách Thêm Thẻ Siêu Dữ Liệu Data
  • Bài Tập So Sánh Gấp Nhiều Lần Cực Hay Có Lời Giải.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc So Sánh Hơn Kém Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn, Bằng, Nhất Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc & Bài Tập
  • Cảm Ơn Trong Tiếng Anh: Tổng Hợp Các Mẫu Câu Trong Mọi Tình Huống
  • Tổng Hợp Các Cách Cảm Ơn Bằng Tiếng Anh
  • Những Câu Cảm Ơn Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…

    Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

    Ví dụ: The bicycle costs three times as much as the other one.

    Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

    Ví dụ: We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

    PHẦN II. BÀI TẬP ÁP DỤNG

    Task 1. Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

    1. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

    2. Summer is………………..season of the year (hot)

    3. That dog isn’t chúng tôi looks (dangerous)

    4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

    5. It is ………..today than it was yesterday (cold)

    6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

    7. What’s ………………..river in the world (long)

    8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

    9. Everest is……………………mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

    10. I pfer this chair to the other one. It’s ………………(comfortable)

    Task 2. Chọn đáp án đúng

    a. as many twice as

    b. as much twice as

    c. twice as much as

    d. twice as many as

    a. three time as many as

    b. three times as much as

    c. three time as much as

    d. three times as many as

    a. 60% as much salary as

    b. 60% as many salary as

    c. 60% salary as much as

    d. 60% salary as many as

    a. four times as fastly as

    b. four time as fastly as

    c. four time as fast as

    d. four times as fast as

    a. Twice time as many recorders as

    b. Twice as many recorder as

    c. Two times as many recorders as

    d. Two time as many recorder as

    Task 3. Chọn đáp án đúng

    a. Half as many employees as

    b. Half as many employees as

    c. Half as many employee as

    d. Half times as many employees as

    a.70% as many fuel as

    b. 70% as much fuel as

    c. 70% as much fuels as

    d.70% as many fuels as

    a. 46% as many milk bottle as

    b. 46% as much milk bottle as

    c. 46% as many milk bottles as

    d. 46% as much milk bottles as

    a. More customers, more staff

    b. The more customers, the more staff

    c. Many customers, many staff

    d. Many customers, a lot of staff

    a. The depsseder, the higher possibility

    b. The more depssed, the more high possibility

    c. More depssed, higher

    d. The more depssed, the higher possibility

    Task 4. Chọn đáp án đúng

    a. the easier, the more effective

    b. easily, effectively

    c. easier, more effective

    d. the more easily, the more effectively

    a. careful,little

    b. more careful, less

    c. the more careful, the less

    d. the most careful, the least

    a. earlier, better

    b. the earlier, the better

    c. the early, the well

    d. the earliest, the best

    a. good and good

    b. the better and the better

    c. better and better

    d. the best

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Tự Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Bài 15: Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Quá Khứ Hoàn Thành Past Perfect Tense
  • 3 Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Không Bao Giờ Nhầm Lẫn
  • Tất Tần Tật Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Câu Bị Động 2 (Passive Sentences 2)
  • Unit 9: Cấu Trúc So Sánh Bằng Và So Sánh Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Một Số Cấu Trúc Về So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Tìm Hiểu Thể So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Ứng Dụng Cấu Trúc So Sánh Vào Ielts Writing Task 1
  • I. Cấu trúc so sánh bằng và so sánh hơn trong tiếng Anh

    1. Cấu trúc so sánh bằng

    2. Cấu trúc so sánh hơn của tính từ:

    a. So sánh hơn của tính từ

    Đối với những tính từ dạng ngắn (1 âm tiết) và những tính từ 2 âm tiết trở lên nhưng tận cùng là y, er, ow,et:

    Đối với những tính từ 2 âm tiết trở lên trừ những trường hợp đã nêu ở trên:

    Một vài tính từ bất quy tắc: good – better, far – further / farther, bad – worse, little – less, old – elder, …

    b. So sánh hơn của trạng từ:

    Đối với những trạng từ giống hệt tính từ: long, close, fast, low, late, hard, wide, high, early:

    Đối với những trạng từ dài

    Một vài trạng từ bất quy tắc: well – better, much – more…

    II. Cách dùng cấu trúc so sánh bằng và so sánh hơn

    a. Cấu trúc so sánh bằng:

    – Dùng để so sánh hai món ăn, thức uống, áo quần, vật dụng… ngang bằng nhau.

    Ví dụ:

    • Have you come to that new restaurant downtown?
    • I went there yesterday.
    • How was the food?
    • It was good. I really like the sushi and the fish there.
    • Sounds great! I will come there tonight.
    • Yeah, you should. Remember to try those two dishes. The sushi is as delicious as the fish.
    • Thanks a lot. I will.

    – Dùng để so sánh hai người có những tính chất, đặc điểm giống nhau, ngang bằng nhau

    Ví dụ:

    • Who is your favorite singer?
    • Hm… I don’t know, I like both Britney Spears and Taylor Swift.
    • I think Britney sings as beautifully as Taylor, right?
    • Yeah, it’s true. That’s why it’s really hard to pick one of them.

    b. Cấu trúc so sánh hơn:

    – Dùng khi em muốn so sánh giữa hai món ăn, thức uống, áo quần, vật dụng…

    Ví dụ:

    • Hey, which one do you think I should buy?
    • Hmmm, I think the blue dress looks better than the red one.
    • But the red one is softer than the blue one.
    • Yeah, you’re right. Let’s try them on one more time, it will be easier for us to choose then.

    – Dùng khi em muốn so sánh giữa người này và người kia.

    Ví dụ:

    • Do you know if Jessica gets the scholarship or not?
    • I heard that Tom got it.
    • Oh no, why?
    • Although Jessica is at studying than Tom, he participates in so many activities at school. Moreover, Tom has to live in conditions than her.
    • Poor her. She must be so sad.

    III. Bài tập tổng hợp

    Hoàn thành câu với dạng đúng của từ trong ngoặc

    1. He is (clever) ......................... student in my group.

    2. She can't stay (long) chúng tôi 30 minutes.

    3. It's (good) ......................... holiday I've had.

    4. Well, the place looks (clean) .........................now.

    5. The red shirt is better but it's (expensive) ......................... than the white one.

    6. I'll try to finish the job (quick)..........................

    7. Being a firefighter is (dangerous) ......................... than being a builder.

    8. Lan sings ( sweet ) chúng tôi Hoa

    9. This is (exciting) ......................... film I've ever seen.

    10. He runs ( fast )......................of all.

    11. My Tam is one of (popular) ......................... singers in my country.

    12. Which planet is (close) ......................... to the Sun?

    13. Carol sings as (beautiful) chúng tôi Mary, but Cindy sings the (beautiful) .........................

    14. The weather this summer is even (hot) ......................... than last summer.

    15. Your accent is ( bad ) chúng tôi mine.

    16. Hot dogs are (good) chúng tôi hamburgers.

    17. They live in a (big) ......................... house, but Fred lives in a (big) ......................... one.

    18. French is considered to be (difficult) chúng tôi English, but Chinese is the (difficult) .........................language.

    19. It's the (large)......................... company in the country.

    Đáp án"

    1. the cleverest

    2. longer

    3. the best

    4. cleaner

    5. more expensive

    6. more quickly

    7. more dangerous

    8. more sweetly

    9. the most exciting

    10. the fastest

    11. the most popular

    12. the closest

    13. beautifully - most beautifully

    14. hotter

    15. worse

    16. better

    17. big - bigger

    18. more difficult - the most difficult

    19. largest

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10: Cấu Trúc So Sánh Nhất
  • Der Infinitiv Mit/ohne Zu In Der Deutschen Sprache
  • Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Có Cấu Trúc Như Thế Nào
  • Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1 Tháng 8 2022 Có Cấu Trúc Thế Nào?
  • Cấu Trúc Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Các Cấu Trúc So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sáng Ngang Bằng (Equal Comparison)
  • Những Cấu Trúc Cơ Bản Tiếng Hàn Bạn Cần Biết
  • Tái Cấu Trúc Tim Sau Nhồi Máu Cơ Tim Nguy Hiểm Thế Nào?
  • 使役形: Thể Sai Khiến
  • Thể Sai Khiến Trong Tiếng Nhật ( 使役形-しえきけい )
  • 1. Dùng để nói về sự tương đồng hay giống hệt nhau

    Khi chúng ta muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào tương tự nhau, chúng ta có thể dùng as hoặc like, so/neither do I, các cấu trúc tương tự khác hoặc sử dụng các trạng từ như too, also, as well. Khi muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào hoàn toàn giống nhau, chúng ta có thể dùng the same as.

    Ví dụ:

    He liked working with horses, as his father did. (Anh ấy thích làm việc với những chú ngựa, cũng như cha anh ấy vậy.)

    Your sister looks just like you. (Em gái cậu trông giống cậu thật đấy.)

    She likes music, and so do I. (Cô ấy yêu thích âm nhạc, và tớ cũng thế.)

    The papers were late and the post was too. (Báo bị giao trễ và thư từ cũng vậy.)

    His eyes are just the same colour as mine. (Mắt anh ta cùng màu với mắt tớ.)

    2. So sánh ngang bằng

    Khi muốn nói những người/vật ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta thường sử dụng cấu trúc as … as….

    Ví dụ:

    My hands were as cold as ice. (Tay tớ lạnh như đá vậy.)

    I earn as much money as you. (Tớ kiếm được nhiều tiền như cậu.)

    3. So sánh hơn và so sánh hơn nhất

    Khi muốn nói những người/vật không ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn.

    Ví dụ:

    He’s much older than her. (Anh ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều.)

    The baby’s more attractive than you. (Đứa bé đó đáng yêu hơn cậu.)

    Để nói những người/vật nào đó nổi trội hơn hẳn so với những người/vật khác, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    You’re the laziest and most annoying person in the whole office. (Cậu là người lười biếng và phiền phức nhất trong cả cái văn phòng này.)

    4. So sánh kém

    Chúng ta có thể diễn tả sự không ngang bằng nhau bằng cách tập trung nói về bên thấp/kém hơn, khi đó ta dùng less (than) hoặc least.

    Ví dụ:

    The baby’s less ugly than you. (Đứa bé đó đỡ xấu hơn cậu.)

    I want to spend the least possible time working. (Tớ muốn dành ít thời gian làm việc nhất có thể.)

    Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng not so… as… hoặc not as…. as…

    Ví dụ:

    The baby’s not so/as ugly as you. (Đứa bé đâu có xấu như cậu.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • Nội Dung Tái Cấu Trúc Tài Chính Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Cấu Trúc Tài Chính Là Gì? Chỉ Tiêu Đánh Giá Cấu Trúc Tài Chính Cho Doanh Nghiệp
  • Nâng Mũi Bằng Sụn Tai Có Tốt Không?
  • Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”
  • Cách Dùng Trọn Bộ Cấu Trúc Câu So Sánh (So Sánh Bằng, So Sánh Hơn, So Sánh Nhất)

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Làm Mất Điểm Ngữ Pháp Với Cấu Trúc Song Song
  • Nằm Lòng Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh
  • As Soon As, As Long As Là Gì? Cấu Trúc, Ý Nghĩa & Cách Dùng
  • Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Good Và Well
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 2): Cấu Trúc So… That, Such… That, Too… To
  • Khi sử dụng câu so sánh, người Việt chỉ cần thêm các từ hơn, thua và ngang nhau vào câu văn. Còn người Anh họ cần phải lưu ý khá nhiều đến cấu trúc câu, vì mỗi loại câu so sánh đều có cấu trúc và đặc điểm riêng. Hơn thế nữa, cấu trúc mỗi loại câu sẽ khác nhau đối với tính từ dài hay tính từ ngắn.

    Trong tiếng Anh, khi bạn muốn nói 2 sự vật ngang bằng nhau ở khía cạnh nào đó, bạn có thể sử dụng cấu trúc câu so sánh bằng “…as…as…”.

    Cấu trúc câu so sánh bằng gồm Tính từ (Adj) hoặc Trạng từ (Adv) sau từ “as” thứ nhất, và cụm Danh từ (Noun Phrase) hoặc Mệnh đề (Clause) sau từ “as” thứ hai:

    • Thể khẳng định: S + V + as + Adj/Adv + as + Noun Phrase/Clause
    • Thể phủ định: S + V + not + as + Adj/Adv + as + Noun Phrase/Clause

    Ví dụ:

    He’s grown so much. He’s as tall as his father now. (Adj + Noun phrase)

    Cậu ấy lớn nhanh như phỏng. Bây giờ, cậu ấy cao ngang bố rồi.

    The team is still as good as it was five years ago. (Adj + Clause)

    Đội mình vẫn chơi tốt hệt như 5 năm trước.

    The second game did not goas well as the first one. (Adv + Noun Phrase)

    Trận đấu thứ hai diễn ra không tốt bằng trận thứ nhất.

    Điểm đáng lưu ý trong câu so sánh bằng

    Khi phần thứ hai trong câu so sánh bằng là một Mệnh đề (Clause), thì Mệnh đề này thường là:

      Một mệnh đề giản lược (Reduced Clause)

    If the sales ps are as bad as pdicted, the company will probably go bankrupt. (…as bad as economists have pdicted…)

    Nếu số liệu bán hàng tệ như đã dự đoán, công ty sẽ đi tới bờ vực phá sản.

      Mệnh đề sử dụng “do/does” như động từ thay thế.

    I worked as hard as I had ever done in my life for my final exam. (…as hard as I had ever worked in my life…)

    Tôi đã học chăm chỉ hết sức có thể trong cuộc đời của tôi cho kỳ thi cuối của tôi.

      Mệnh đề sử dụng động từ khiếm khuyết (Modal Verb)

    He spent as little money as he could.

    Anh ấy đã chi tiêu tiết kiệm nhất có thể.

    Một vài ví dụ khác về câu so sánh bằng trong tiếng Anh (Nguồn: Daniel Byrnes)

    Câu so sánh hơn

    Câu so sánh hơn trong tiếng Anh dùng để diễn tả người, sự vật này hơn hay kém người, sự vật kia ở một khía cạnh nào đó.

    Khi sử dụng câu so sánh hơn trong tiếng Anh, bạn phải thêm “-er” vào sau Tính từ hay Trạng từ ngắn (có 1 âm tiết), và thêm “more” nếu diễn tả sự nhiều hơn, “less” nếu diễn tả sự ít hơn vào trước Tính từ hay Trạng từ dài (có 2 âm tiết trở lên).

    Cấu trúc chung:

    • Tính từ ngắn: S + V + (not) + Adj/Adv + er + than + Noun Phrase/Clause
    • Tính từ dài: S + V + (not) + more/less +Adj/Adv + than + Noun Phrase/Clause

    Một vài ví dụ khác về cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh (Nguồn: New Model for Learning English)Điểm đáng lưu ý trong câu so sánh hơn

    Để nói về sự thay đổi theo chiều hướng tăng dần lên của một người hay một sự vật ở khía cạnh nào đó, bạn có thể sử dụng cấu trúc:

    • Tính từ ngắn: Adj-er and Adj-er
    • Tính từ dài: More and more + Adj/Adv

    Ví dụ:

    ⇒ Thời tiết đang trở nên nóng dần lên.I’m getting more and more interested in Maths.⇒ Tôi đang dần dần cảm thấy thích môn Toán hơn.

    The weather is getting hotter and hotter.

    Khi muốn diễn tả một người hay sự vật ở mức nhiều hơn bình thường, và điều đó thể hiện sự tăng lên song song với một người hay sự vật khác. Bạn có thể sử dụng cấu trúc:

    • Tính từ ngắn: The Adj-er + S + V, the Adj-er + S + V
    • Tính từ dài: The more Adj + S + V, the more Adj + S + V

    ⇒ Trời càng lạnh, tôi càng cảm thấy đói.The more generous you are towards others, the more generous they are likely to be towards you.⇒ Bạn càng rộng lượng với người khác, Họ chắc chắn sẽ càng rộng lượng với bạn.

    Ví dụ:

    Bạn có thể nhấn mạnh câu so sánh của mình bằng cách thêm các từ như “much”, “a lot” hay “far” sau Tính từ hay Trạng từ. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể giảm nhẹ câu văn bằng cách sử dụng “a little” hoặc “a bit”.

    This food is much better than the food we had yesterday.⇒ Món ăn hôm nay ngon hơn rất nhiều so với hôm qua.The town is a lot more crowded these days because of the new shopping centre.

    Ví dụ:

    Ngày nay, thị trấn đông đúc hơn rất nhiều với sự xuất hiện của trung tâm mua sắm mới.

    Câu so sánh nhất

    Trong tiếng Anh, câu so sánh nhất dùng để diễn tả một người, một vật này có nhiều hơn tất cả người, vật khác trong một nhóm ở khía cạnh nào đó.

    Khi một nhóm chỉ có 2 người, bạn có thể sử dụng câu so sánh hơn. Nhưng trong những trường hợp không trang trọng thì người ta vẫn hay sử dụng câu so sánh nhất.

    Câu so sánh nhất cũng có sự khác biệt về cấu trúc của Tính từ hay Trạng từ như câu so sánh hơn:

    • Tính từ ngắn: S + V + (not) + the + Adj/Adv + est + Noun Phrase/Clause
    • Tính từ dài: S + V + (not) + the most/least +Adj/Adv + Noun Phrase/Clause

    At one time, the Empire State building in New York was the tallest building in the world.

    Ví dụ:

    She’s the most beautiful musician in the orchestra.

    Trong quá khứ, tòa tháp Empire ở New York đã là công trình cao nhất trên toàn thế giới.

    Một vài ví dụ khác về câu so sánh nhất trong tiếng Anh (Nguồn: Miss Puppi)Điểm đáng lưu ý trong câu so sánh nhất tiếng Anh

    Cô ấy là người nhạc công xinh đẹp nhất trong nhà hát.

    Về giới từ, người Anh sử dụng giới từ “in” sau tên của một địa điểm trong câu so sánh nhất. Một số bạn thường sử dụng giới từ “of” dẫn đến việc sử dụng sai câu so sánh nhất.

    Ví dụ:

    The castle is the oldest building in the city – Là câu đúng.

    ⇒ Tòa lâu dài này là kiến trúc lâu đời nhất trong thành phố

    The castle is the oldest building of the city Là câu sai

    Bạn có thể làm cho câu so sánh nhất trở nên chắc chắn hơn với các từ “by far”, “easily” hoặc “of all”. Trong những tình huống trang trọng bạn có thể sử dụng từ “quite”

    This method is by far the least complicated.⇒ Phương pháp này là ít phức tạp nhất.She’s easily the best dancer in the group. No one is as elegant as her.⇒ Cô ấy đơn giản là người giỏi nhất trong nhóm nhảy. Không ai nhã nhặn bằng cô ấy cả.There were a number of excellent painting entered for the competition, but the best work of all was done by a ten-year-old boy.⇒ Có nhiều bài thơ hay trong cuộc thi lần này, nhưng bài thơ hay nhất trên tất cả được viết bởi một cậu bé 10 tuổi.This is quite the most irresponsible behaviour I have ever seen.⇒ Đây là thái độ thiếu tinh thần trách nhiệm nhất là tôi từng thấy.

    Ví dụ:

    Với các thông tin bên trên, Edu2Review hy vọng bạn có thể hiểu sâu hơn và áp dụng đúng cấu trúc câu so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh.

    Tuấn Đạt (tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Các Hình Thức So Sánh Trong Tiếng Trung
  • Tổng Hợp Các Cách So Sánh Cao Nhất Trong Tiếng Nhật
  • Các Dạng Đặc Biệt Của Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Comparison – Cấu Trúc Câu So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc How Many Và How Much
  • Belajar Modal Auxiliary Verbs (Can, Could, May, Might)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn_150 Ngữ Pháp Căn Bản Trong Tiếng Hàn
  • Cách Dùng One Và Ones
  • Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those – Cách Dùng Và Lưu Ý
  • I. GRAMMAR: COMPARISON

    1. So sánh bằng (equality comparison)

    Eg: He is as tall as his father.

    His job is not so difficult as mine.

    Eg: Mary doesn’t write her lessons as badly as she did last year.

    Last year , Mary didn’t write her lessons as carefully as she does.

    • Note: S +be/V+the same +(noun) + as +S.

    Eg: My house is as high as his.ð  My house is the same height as his.

    Eg: He isn’t as old as I am ð He isn’t the same age as I

    2. So sánh hơn ( superiority comparison )

    a. Đối với tính từ và trạng từ một âm tiết

    Eg: Today it is hotter than it was yesterday.

    He works harder than he did last year.

    Does your mother type faster than your father ?

    Note : Những tính từ hai âm tiết mà tận cùng có các đuôi sau đây thì ta so sánh như tính từ một âm tiết

    • y
    • ow
    • er
    • et

    Eg : We are happier than he (is) .

    Eg : Our class is much noisier than theirs

    Eg : Tran Hung Dao street is narrower than Tran Phu street .

    Eg : He is cleverer than his sister .

    Eg : Countryside is quieter than cities.

    a. Đối với tính từ và trạng từ từ hai âm tiết trở lên

    Eg : She is more careful than her mother (is) .

    Eg : Are you more tired than I am ?

    Eg : He sings more beautifully than other competitors .

    3.So sánh nhất ( superlative comparison ):

    a. Đối với tính từ và trạng từ ngắn vần

    Eg : This street is the longest in our city .

    Eg : She works the hardest in her company .

    Eg : July is usually the hottest month in a year .

    a. Đối với tính từ và trạng từ dài vần

    Eg : Miss Venezuela is the most beautiful in the Miss world contest .

    Eg : He is the most careless driver that I have ever met .

    Eg : He did this work the most successfully .

    Eg: Mai is the tallest boy in the family.

    Mary is the most beautiful of the three sisters /of all.

    Note :  Những tính từ và trạng từ bất quy tắc khi so sánh hơn và so sánh nhất .

    good / well               better          the best

    bad / badly               worse         the worst

    many / much           more          the most

    far                              farther       the farthest

    furhter       the furthest

    little                            less               the least

    Eg : Children in big cities learn English better than the ones in countryside .

    Eg : He is the worst player in his team .

    Eg : I have more English books than yours

    4. So sánh kép ( double comparison )

    The + comparative + S + V , the + comparative + S + V ( càng……. Càng )

    Eg : The more you learn , the better you are .

    Eg : The longer the journey is , the more tired we feel .

    Eg : The better you play , the more money you will receive .

     

    Eg : It is colder and colder when the winter comes near .

    Eg : She speaks English more and more fluently .

    Eg : He plays football worse and worse .

    Eg : His disease becomes more and more serious .

    Eg : We are older and older when the time goes by .

    5. So sánh kém :

    a. So sánh kém hơn :

    S1 + V + LESS ADJ + THAN + S2

    Eg : She is less intelligent than her sister .

    Eg : Miss Viet Nam is less beautiful than Miss Russia .

    b. So sánh kém nhất:

    S + V + THE LEAST ADJ (N)

    Eg : She is the least beautiful of all in her family .

    Eg : Of all the musicians , I think he is the least creative .

    6. Một số dạng so sánh đặc biệt:

    ADJ

      + AS + S +

    BE

     , S + …

    ADV                        V

    Eg : strong as he is , he can’t carry this table . Khỏe như anh ấy mà cũng không thể bê nổi cái bàn này .

    Eg : Rich as he is , he can’t buy this house . Giàu như ông ấy mà cũng không thể mua nổi cái nhà này .

    Eg : Well as she sang , she couldn’t win the first prize .

    S1 +

    be

      + twice/three chúng tôi +

    adj

    + as + S2               

    Eg: the price of petrol now is twice as much as it was last year.

    He is 60 years old. His wife is 20 years old. He is three times as old as his wife.

    Ex 1: Put the words in brackets in the correct form:

    Ex 2: Choose the correct answer:

    A. young                      B. the youngest                C. younger                   D. more  young

    A. hot                           B. the hottest                    C. hotter                       D. hottest

    A. the strongest        B. stronger                         C. strong                      D. the most strong

    A. the most beautiful  B. more beautiful           C. beautifulest            D. beautiful

    A. the longest               B. more long                    C. longer                      D. long

    A. busier                      B. busy                                 C. the busiest             D. most busy

    A. short                        B. the shortest                    C. shorter                    D. most short

    A. the rich                    B. richer                                C. rich                          D. the richest

    A. good                        B. better                                 C. goodest                  D. the best

    A. hardworking          B. the most hardworking    C. more hardworking   D. hardworkinger

    A. popular                   B. the most popular              C. more popular           D. populariest

    A. the funniest             B. more funny                         C. funnier                    D. funny

    A. the cleverest           B. clever                                  C. cleverer                   D. more clever

    A. the most difficult      B. difficulter                          C. difficult                   D. more difficult

    A. exciting                   B. more exciting                      C. excited                    D. the most exciting

    A. the cheapest         B. cheaper                               C. more cheaper          D. most cheapest

    A. fastest                     B. fast                                      C. faster                       D. more fastest

    A. crowded                 B. the most crowded             C. more crowded         D. crowder

    A. the biggest               B. big                                      C. bigger                      D. biggest

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Ngang Bằng (Equal Comparison) Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Hàm And Trong Excel Và Ứng Dụng Của Hàm And
  • Ngữ Pháp Toeic:thì Tương Lai Hoàn Thành, Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Phân Biệt Probably Và Properly Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • 1 Số Cấu Trúcđặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As If/as Though Hướng Dẫn Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As Soon As Cách Sử Dụng Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh
  • – Nếu là cấu trúc phủ định “as” thứ nhất có thể thay bằng “so”. Ví dụ:

    She is not so tall as her sister. (Cô ấy không cao bằng chị cô ấy)

    Lưu ý: Ta cần phải nhớ rằng đại từ sau “as” luôn ở dạng đại từ tân ngữ.

    Ví dụ:

    1/ John is as thin as me. (John gầy như tôi)

    2/ Peter are as young as his friend. (Peter trẻ như bạn cậu ý)

    * Một số thí dụ về so sánh bằng:

    1/ My book is as thick as yours. (Quyển sách của tôi dày bằng quyển sách của bạn)

    2/ He plays tennis as well as Peter. (Anh ấy chơi tennis giỏi như Peter)

    Subject + verb + the same + (noun) + as noun/ pronoun

    Ví dụ:

    1/ Her hair is as long as Mary’s hair (Tóc cô ấy dài như tóc Mary)

    2/ Her hair is the same height as Mary’s hair. (Tóc của cô ấy có chiều dài bằng tóc của Mary)

    – The same as trái nghĩa với different from : My nationality is different from hers.

    – Trong tiếng Anh của người Mỹ có thể dùng “different than” nếu sau đó là cả một câu hoàn chỉnh (không phổ biến).

    Ví dụ:

    His plan is different from what I have thought.

    = His plan is different than I have thought.

    (Kế hoạch của anh ý khác với những gì tôi đã nghĩ)

    – “From” có thể thay thế bằng to.

    Một số thí dụ về “the same” và “different from”:

    1/ These tables are the same as those. (Nhưng chiếc bàn này cũng giống những chiếc bàn kia)

    2/ He sings the same song as her. (Anh ý hát một bài hát giống với cô ấy)

    3/ Their plan is different from ours. (Kế hoạch của họ khác với kế hoạch của bọn tôi)

    – Trong loại so sánh này, người ta phân ra làm 2 loại phó từ, tính từ ngắn và phó từ, tính từ dài.

    – Đối với các phó từ và tính từ ngắn, ta chỉ cần cộng thêm đuôi ER vào tận cùng.

    – Đối với những tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụ âm, ta phải gấp đôi phụ âm cuối để không phải thay đổi cách đọc.

    – Tính từ ngắn là những tính từ chỉ có một âm tiết, ví dụ: nice, great, cool, hot, short, poor, warm, clean, …

    – Tính từ dài là những tính từ có từ hai ấm tiết trở lên, ví dụ: tired, sleepy, nervous, crowded, anxious, wonderful, exquisite, exorbitant,…

    Ví dụ:

    strong – stronger.

    tall – taller

    hot – hotter

    – Những tính từ có tận cùng bằng bán nguyên âm phải đổi thành ier (y – ier)

    Ví dụ:

    happy – happier

    friendly – friendlier (hoặc more friendly than)

    – Trường hợp ngoại lệ: strong – stronger.

    – Đối với tất cả các phó từ và tính từ dài dùng MORE (nếu hơn) và dùng LESS ( nếu kém).

    Ví dụ: more wonderful, more beautiful, more comfortable.

    1/ John’s salary are higher than his sister’s. (Lương của John cao hơn lương của chị anh ý)

    2/ Today is colder than yesterday. (Ngày hôm nay lạnh hơn ngày hôm qua)

    3/ This task is more important than the other. (Nhiệm vụ này quan trọng hơn những nhiệm vụ còn lại)

    4/ He speaks English more fluently than I do . (Anh ý nói tiếng anh trôi chảy hơn tôi)

    5/ He goes to school less frequently than she does. (Anh ý đi học không đều đặn bằng cô ấy)

    6/ His speech in this year is less impssive than last year’s. (Bài diễn thuyết năm nay của anh ta không ấn tượng bằng năm ngoái)

    – Để nhấn mạnh cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng “far” hoặc “much”trước so sánh.

    Subject + verb + far / much + Adv / Adj (ngắn) +er + than Noun / pronoun Subject + verb + far/ much More/ less Adj/ Adv(dài) + than Noun/ pronoun – Một số thành ngữ nhấn mạnh : much, too much

    Ví dụ:

    1/ His car is far more expensive than mine. (xe ô tô của anh ý đắt hơn xe của tôi rất nhiều)

    That meals we ate last night in restaurant was much less delicious than the one we cook by ourselves. (Bữa ăn chúng tôi ăn tối qua tại nhà hàng không ngon bằng bữa ăn chúng tôi tự nấu)

    2/ Lemon is much sourer than orange. (Chanh chua hơn cam rất nhiều)

    3/ She talks much more fluently than her friend. (Cô ta nói trôi chảy hơn bạn cô ấy)

    4/ He speaks Japanese much more rapidly than he does English. (Anh ta nói tiếng Nhật nhanh hơn anh ta nói tiếng Anh)

    5/ His watch is far better than yours. (Cái đồng hồ của anh ta tốt hơn nhiều cái của bạn)

    1/ I have more friend than she does. (Tôi có nhiều bạn hơn cô ấy)

    2/ I have fewer book than her. (Tôi có ít sách hơn cô ấy)

    3/ She earns as much money as her husband. (Anh ta kiếm được nhiều tiền hơn chồng của cô ấy)

    4/ They have as few chances as us. (Họ có ít cơ hội như chúng tôi)

    3. Các dạng so sánh đặc biệt

    Tính từ và phó từ So sánh hơn kém So sánh nhất

    Ví dụ:

    1/ I feel much worse today than I did yesterday. (Tôi cảm thấy hôm nay tệ hơn hôm qua rất nhiều)

    2/ The university is farther than the mall. (Trường đại học thì xa trung tâm thương mại hơn)

    3/ He has less money now than he had before. (Bây giờ anh ta ít tiền hơn trước đây)

    Lưu ý: further = more.

    Ví dụ:

    1/ The distance from your house to school is farther than the distance from your house to mall. (Quãng đường từ nhà bạn tời trường xa hơn khoảng các từ nhà bạn tới trung tâm thương mại)

    2/ We will need a meeting for further information of this project. (Chúng ta sẽ cần thêm một buổi nói chuyện để có thêm thông tin về dự án)

    Là loại so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp 3. Nên nhớ rằng trong cấu trúc này không được dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh bằng.

    Ví dụ:

    1/ This house costs twice as much as the other one. (Ngôi nhà này đắt gấp đôi nhưng ngôi nhà khác)

    2/ Our company have three times as much information of project as their. (Công ty của chúng tôi có số thông tin về dự án nhiều gấp 3 lần họ)

    3/ I has half as much money now as I had last year. (Tôi chỉ có số tiền bằng một nửa số tôi có năm ngoái)

    – Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có “much” và “many”.

    – Các cấu trúc: twice that much/ many (gấp đôi số đó) chỉ được dùng trong văn nói, tuyệt đối không được dùng trong văn viết.

    Ví dụ:

    We had expected eighty people at the meeting, but twice that many showed up. (văn nói)

    We had expected eighty people at the meeting, but twice as many as that number showed up. (văn viết)

    (Chúng tôi chỉ hi vọng 80 người có mặt tại biểu gặp mặt nhưng số lượng người có mặt là gấp đôi)

    5. So sánh kép (càng ….thì càng)

    Những câu này bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn, và do đó mệnh đề thứ 2 cũng phải bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn.

    The + comparative + subject + verb + the comparative + subject + verb

    Ví dụ:

    1/ The harder you study, the better your result will be (Bạn càng học hành chăm chỉ thì kết quả càng tốt)

    2/ The sooner you wake up, the earlier you go to school (Bạn dậy càng sớm bạn càng đến trường sớm)

    3/ The earlier you leave, the earlier you’ll be back (Bạn càng đi sớm bạn càng về sớm)

    The more + subject +verb + the + comparative + subject + verb

    4/ The more he eats , the fatter he is. (Anh ta ăn càng nhiều thì anh ta càng béo)

    5/ The more I look into your eyes, the more I love you. (Càng nhìn vào mắt bạn tôi càng thấy yêu bạn)

    6/ The bigger they are, the faster they fall. (Chúng càng to bao nhiêu thì càng rơi nhanh bấy nhiêu)

    – Ở cấp độ so sánh hơn nhất, 3 thực thể trở lên được so sánh với nhau, một trong chúng trội hơn hoặc kém hơn so với các thực thể còn lại.

    1/ Winter is the coldest season in year. (Mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm)

    2/ John is the tallest of the three brothers. (John là người cao nhất trong 3 anh em.)

    3/ These shoes are the most expensive of all. (Những chiếc giày đó là đắt nhất trong tất cả)

    4/ She is the most beautiful I have ever met (Cô ấy là cô gái đẹp nhất tôi từng gặp)

    – Sau thành ngữ “one of the + superlative”, danh từ phải để ở dạng số nhiều và động từ chia ở ngôi số ít.

    Ví dụ:

    1/ One of the greatest football players in the world is Messi. (Một trong những cầu thủ bóng đá tuyệt vời nhất trên thế giới là Messi)

    2/ China is one of the largest countries in the world. (Trung Quốc là một trong những quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới)

    – Các phó từ không được đi kèm bởi “-er” hoặc “-est”. Mà thay vì đó, khi được dùng trong câu so sánh chúng đi cùng “more” hoặc “less” đối với cấp so sánh hơn, và với”most” hoặc “least” để thành lập nên dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    1/ I drove more carefully than my sister. (Tôi lái xe cẩn thận hơn chị tôi)

    2/ Peter dances more skillfully than his partner. (Peter nhảy điêu luyện hơn đối tác của anh ta)

    --- Bài cũ hơn ---

  • As Well As Là Gì ? Cấu Trúc As Well As Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)
  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc As… As…
  • Cách So Sánh Số Lần Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Cấu Trúc So Sánh 8.0
  • 7 Cấu Trúc So Sánh Writing Task 1 Cuốn Cambridge
  • Ứng Dụng Các Cấu Trúc So Sánh Trong Ielts Speaking
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Cách so sánh gấp nhiều lần, so sánh gấp bội, so sánh gấp nhiều lần…và một số lưu ý khi thực hiện so sánh câu trong tiếng anh chuẩn nhất.

    Các dạng so sánh thông thường trong tiếng anh

    * So sánh bằng (Equality)

    Ví dụ: She is as beautiful as her sister He is as stupid as his friend

    * So sánh hơn (Comparative)

    Ví dụ: He is taller than his father. She speak English more fluently than her friend.

    * So sánh hơn nhất (Superlative) Công thức:

    Ví dụ: She is the most beautiful girl I have ever seen. This is the longest river in the world.

    Một số lưu ý khi so sánh:

    * So sánh dạng gấp nhiều lần (Multiple Numbers Comparison)

    Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)… Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

    Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

    Ví dụ: We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

    * So sánh kép (Double comparison):

    Mẫu câu 1: The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

    Ví dụ: The sooner you take your medicince, the better you will feel

    Mẫu câu 2: The more + S + V + the + comparative + S + V

    Ví dụ: The more you study, the smarter you will become

    Mẫu câu 3: Đối với cùng một tính từ:

    • Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er
    • Long adj:S + V + more and more + adj

    Ví dụ: The weather gets colder and colder

    * So Sánh hơn kém không dùng “than”

    Phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh. Chú ý phân biệt với so sánh hơn nhất. Thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two+noun”

    Ví dụ: Harvey is the smarter of the two boys Of the two books, this one is the more interesting

    từ khóa:

    • so sánh bằng trong tiếng anh
    • so sánh kém trong tiếng anh
    • so sánh kép trong tiếng anh
    • so sánh trong tiếng anh violet
    • so sánh hơn trong tiếng anh
    • câu so sánh trong tiếng anh
    • so sánh nhất trong tiếng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé
  • So Sánh Trong Tiếng Anh Nói Thế Nào?
  • Phép So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • So Sánh Là Gì? Có Mấy Kiểu So Sánh, Cho Ví Dụ Văn 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Di Tích Lịch Sử Là Gì Và Đặc Điểm Của Chúng
  • Lịch Sử Văn Học Là Gì ?
  • Đánh Giá Đúng Thực Chất Vai Trò Của Môn Lịch Sử Và Những Đổi Mới Cần Thiết
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Các em đang đến với hướng dẫn khái niệm Văn 6 chương trình Ngữ Văn 6 làm quen với thuật ngữ khái niệm so sánh là gì, các kiểu và ví dụ về hình thức so sánh. Chỉ vài thông tin thôi bên dưới sẽ giúp các em lớp 6 sẽ hiểu hơn về hình thức diễn đạt quan trọng trong Tiếng Việt này.

    Theo khái niệm chuẩn xác trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn lớp 6 tập 2 đề cập so sánh là biện pháp tu từ sử dụng nhằm đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác giống nhau trong một điểm nào đó với mục đích tăng gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt.

    Ví dụ: “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

    “Công cha” được so sánh với “núi Thái Sơn”, “nghĩa mẹ” được so sánh với “nước trong nguồn”

    Biện pháp so sánh sử dụng nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật hoặc sự việc cụ thể trong từng trường hợp khác nhau.

    Hoặc so sánh còn giúp hình ảnh, sự vật hiện tượng trở nên sinh động hơn. Việc so sánh thường lấy cụ thể để so sánh cái không cụ thể hoặc trừu tượng. Cách này giúp người đọc, người nghe dễ dàng hình dung được sự vật, sự việc đang được nói đến.

    Ngoài ra, so sánh còn giúp lời văn trở nên thú vị, bay bổng. Vì vậy được nhiều nhà văn, nhà thơ sử dụng trong tác phẩm của mình.

    Cách nhận biết

    Trong câu sử dụng biện pháp tu từ so sánh có các dấu hiệu nhận biết đó là từ so sánh ví dụ như: như, là, giống như. Đồng thời qua nội dung bên trong đó là 2 sự vật, sự việc có điểm chung mang đi so sánh với nhau.

    Cấu tạo của một phép so sánh thông thường gồm có:

    – Vế A (tên sự vật, con người được so sánh).

    – vế B. (tên sự vật, con người được so sánh với vế A).

    – Từ ngữ chỉ phương tiện so sánh.

    – Từ so sánh.

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành. “Trẻ em” là vế A, từ ngữ so sánh là “như”, vế B “như búp trên cành”.

    Có một số trường hợp câu nhân hóa không tuân theo cấu tạo.

    – Phương diện và từ so sánh bị lược bỏ.

    Ví dụ: Trường Sơn: chí lớn ông cha.

    – Đảo vế B lên đầu kèm theo từ so sánh.

    Ví dụ: Như loài kiến, con người nên cố gắng chăm chỉ.

    Các kiểu so sánh

    a.So sánh ngang bằng

    -So sánh ngang bằng là kiểu so sánh các sự vật, sự việc, hiện tượng có sự tương đồng với nhau. Mục đích ngoài tìm sự giống nhau còn là để thể hiện sự hình ảnh hóa các bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc dễ hiểu.

    -Các từ so sánh ngang bằng: như, y như, tựa như, giống như, giống, là…

    Ví dụ: “Trẻ em là búp trên cành”

    “Anh em như thể tay chân”

    “Trên trời mây trắng như bông

    Ở giữa cánh đồng bông trắng như mây”

    b. So sánh hơn kém

    -So sánh hơn kém là loại so sánh đối chiếu sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hơn kém để làm nổi bật cái còn lại.

    -Các từ so sánh hơn kém: hơn, kém, hơn là, kém hơn, kém gì…

    -Để chuyển từ so sánh ngang bằng sang so sánh hơn kém, người ta chỉ cần thêm vào trong câu các từ phủ định như “không, chưa, chẳng..” và ngược lại để chuyển từ so sánh hơn kém sang so sáng ngang bằng.

    -Ví dụ:

    “Những trò chơi game cuốn hút tôi hơn cả những bài học trên lớp” – Từ so sánh “hơn cả”

    “Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng”

    Nhằm giúp học sinh thuận tiện hơn trong việc làm bài tập chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về các kiểu so sánh thường gặp trong chương trình ngữ văn 6.

    1. So sánh sự vật này với sự vật khác.

    Đây là cách so sánh thông dụng nhất, là kiểu so sánh đối chiếu một sự vật này với sự vật khác dựa trên nét tương đồng.

    Ví dụ:

    – Cây gạo to lớn như một tháp đèn khổng lồ.

    – Màn đêm tối đen như mực.

    2. So sánh sự vật với con người hoặc ngược lại.

    Đây là cách so sánh dựa trên những nét tương đồng về một đặc điểm của sự vật với một phẩm chất của con người. Tác dụng để làm nổi bật lên phẩm chất của con người.

    Ví dụ:

    – Trẻ em như búp trên cành.

    – Dù ai nói ngả nói nghiêng, lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

    3. So sánh âm thanh với âm thanh

    Đây là kiểu so sánh dựa trên sự giống nhau về đặc điểm của âm thanh này với đặc điểm của âm thanh kia, có tác dụng làm nổi bật sự vật được so sánh.

    Ví dụ:

    – Tiếng chim hót líu lo như tiếng sáo du dương.

    – Sông ngòi vùng Cà Mau chằng chịt hệt như mạng nhện.

    4. So sánh hoạt động với các hoạt động khác.

    Đây cũng là cách so sánh thường được sử dụng với mục đích cường điệu hóa sự vật, hiện tượng, hay được dùng trong ca dao, tục ngữ.

    Ví dụ: Con trâu đen chân đi như đập đất

    “Cày đồng đang buổi ban trưa

    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”

    Phép so sánh biện pháp tu từ cơ bản được sử dụng rất nhiều, qua hướng dẫn trên trên chắc chắn các em đã hiểu được so sánh là gì các kiểu so sánh đúng không nào ? Chúc các em học thật giỏi.

    ” Nhân hóa là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp So Sánh Ở Tiểu Học
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 40: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát
  • Đặc Điểm Tập Tính Của Loài Rùa
  • Rắn Cạp Nong: Đặc Điểm, Đặc Tính, Phân Bố
  • Rắn Cổ Đỏ: Đặc Điểm, Tập Tính, Môi Trường Sống Và Nọc Độc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100