So Sánh Gấp Nhiều Lần Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Câu So Sánh Chữ ”比“
  • Ngữ Pháp Câu So Sánh Trong Tiếng Trung – Câu Chữ “比”
  • Các Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Trung
  • Câu So Sánh Hơn Chữ“比”
  • 6 Cấu Trúc So Sánh Giúp Bạn Đạt 7.0 Ielts Writing Task 1
  • Chương bài học trước chúng ta đã tìm hiểu so sánh bằng và không bằng trong tiếng Anh. Trong bài hôm nay, cùng chúng tôi tìm hiểu cách hình thành so sánh gấp bội và so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh.

    So sánh gấp bội – Cấu trúc Twice as…as

    twice = two times: hai lần

    Chúng ta có thể dùng twice với cấu trúc as…as để chỉ sự gấp bội trong tiếng Anh.

    Khi so sánh gấp bội trong tiếng Anh ta sử dụng công thức so sánh sau:

    Ví dụ:

    • Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.(Xăng đắt gấp đôi cách đây vài năm)

    • Oh my god! He is twice as rich as he was a few months ago( Ôi trời ơi! Anh ta giàu hơn chính anh ta cách đây vài tháng)

    So sánh gấp nhiều lần – Cấu trúc three times as…as

    Để diễn tả cái gì đó là gấp nhiều lần (hơn hai lần) cái kia, bạn sử dụng three times (ba lần) hoặc four times(bốn lần), … cùng với cấu trúc as…as

    Khi so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh ta sử dụng công thức so sánh sau:

    Ví dụ:

    • Their house is about three times as big as ours is. (Nhà họ to gấp ba nhà chúng tôi.)

    • He is about five times as rich as me is (Anh ta giàu gấp 5 lần tôi)

    Những điều cần lưu ý khi sử dụng công thức so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh

    Sau than hoặc as chúng ta dùng me, us, him, her, them khi không có động từ đi theo.

    Khi sử dụng công thức so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh, ta phải xác định rõ xem danh từ đó là danh từ đếm được hay danh từ không đếm được vì đằng trước chúng có much và many.

    Ví dụ:

    • At the party last week, I ate three times as many fish as my sister. (Trong bữa tiệc tuần trước, tôi ăn cá nhiều gấp 3 lần em gái tôi)

    • There is 5 times as much crowded in Hanoi as in Haiphong(Dân số ở Hà Nội đông hơn gấp 5 lần so với Hải Phòng)

    Chú ý: twice that many/twice that much = gấp đôi từng đó… chỉ được sử dụng trong văn nói, không được sử dụng trong văn viết.

    Example: 

    • We have expected 40 people to come to the party, but more twice that many showed up. (twice as many as that number). Chúng tôi chỉ mong đợi khoảng 40 người đến bữa tiệc nhưng đã có hơn gấp đôi số người chúng tôi mong đợi đến đó.

    • I have expected shout three times to the goal, but more twice that many I do ( tôi chỉ mong mình sút 2 quả bóng vào gôn nhưng tôi đã sút được gấp đôi số lần mong đợi)

    Bạn so sánh các câu sau:

     You are taller than I am.

    You are taller me.

    Bạn cao hơn tôi.

    They have more money than we have.

    They have more money than us.

    Họ có nhiều tiền hơn chúng tôi.

    I can’t run as fast as he can.

    I can’t run as fast as him.

    Tôi không thể chạy nhanh bằng anh ta được.

    So sánh kép (Double comparison)

    Mẫu câu so sánh kép loại 1:

    The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

    Example : 

    • The sooner you go to the hospital, the better you will feel (Cậu đến bệnh viện càng sớm, cậu sẽ thấy sức khỏe của cậu sẽ được cải thiện hơn nhiều)

    • The harder you study, the higher you will do in the exams ( Cậu càng học tập chăm chỉ, cậu càng đạt được nhiều điểm cao trong các kì thi hơn)

    Mẫu câu so sánh kép loại 2:

    The more + S + V + the + comparative + S + V

    Ví dụ: 

    • The more you do exricse, the better you will become (Cậu càng chăm chỉ luện tập thể dục thể thao, cậu sẽ càng khỏe mạnh hơn)

    • The more you take care of yourself, the happier you will become( Cậu càng biết chăm sóc bản thân mình tốt, cậu sẽ càng hạnh phúc hơn)

    Mẫu so sánh kép loại 3: 

    Đối với tính từ:

    Công thức so sánh kép dành cho short adj ( tính từ ngắn như fun, sad, happy,….): 

    S + V + adj + er + and + adj + er

    Ẽample: The weather gets hoter and hoter (Trời ngày càng ngày càng nóng hơn)

    Công thức so sánh kép dành cho Long adj ( tính từ dài như beautiful, intelligent, handsome,…:) 

    S + V + more and more + adj

    Example: You are more and more beautiful.

    So sánh hơn kém nhưng không dùng “than”

    So sánh hơn kém nhưng không dùng “than” thì phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh. Các bạn nên chú ý phân biệt với so sánh hơn với so sánh nhất. Thông thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two + noun”

    Ví dụ: 

    • Linh is the smarter of the two girls (Trong hai cô bé, Linh thông minh hơn)

    • Of the two films, this one is the more interesting (Trong hai bộ phim, bôj phim này hấp dẫn hơn nhiều).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 16 Mẫu Câu So Sánh Từ N5 Đến N2
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật
  • Bộ Từ Vựng Và Mẫu Câu Tiếng Anh Chủ Đề Nghề Nghiệp
  • Cách Dùng As Well As
  • Rich Cards Là Gì? Cách Thêm Thẻ Siêu Dữ Liệu Data
  • So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách So Sánh Số Lần Trong Tiếng Anh
  • 8 Cấu Trúc So Sánh 8.0
  • 7 Cấu Trúc So Sánh Writing Task 1 Cuốn Cambridge
  • Ứng Dụng Các Cấu Trúc So Sánh Trong Ielts Speaking
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201…

    Môn Toán tuần 12 tiết 2

    So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé

    I. MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức: Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.

    2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.

    3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

    1. Giáo viên: Bảng phụ.

    2. Học sinh: Đồ dùng học tập.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

    Hoạt động dạy

    Hoạt động học

    1. Hoạt động khởi động (5 phút):

    – Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.

    – Nhận xét, cho điểm.

    – Giới thiệu bài mới : trực tiếp.

    2. Các hoạt động chính :

    a. Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé (10 phút)

    *Mục tiêu: Giúp cho HS biết thực hiện so sánh giữa các số.

    * Cách tiến hành:

    – Nêu bài toán và gọi HS đọc lại đề bài

    – Yêu cầu mỗi HS lấy một sợi dây dài 6 cm quy định hai đầu A, B. Căng dây trên thước, lấy đoạn thẳng bằng 2cm tính đầu A. Cắt đoạn dây AB thành các đoạn nhỏ dài 2m, thấy cắt đựơc 3 đoạn. Vậy 6cm gấp 3 lần so với 2cm.

    – Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm phép tính số đoạn dây dài 2cm cắt được từ đoạn dây dài 6cm.

    – Cho HS nêu cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

    – Chốt lại: Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé

    b. Hoạt động 2: Thực hành (15 phút)

    * Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng để làm toán

    * Cách tiến hành:

    Bài 1:Trả lời câu hỏi

    – Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

    – Yêu cầu HS quan sát hình trong Sách giáo khoa và nêu số hình tròn màu xanh, số hình tròn màu trắng trong từng hình

    – Cho HS trả lời miệng

    Bài 2: Toán giải

    – Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

    – Hỏi :

    + Bài toán thuộc dạng gì?

    + Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?

    – Yêu cầu HS học cá nhân, làm vào vở

    – Một HS lên bảng làm bài.

    Bài 3: Toán giải

    – Mời 1 HS đọc đề bài.

    – Cho HS học nhóm đôi rồi đổi vở kiểm tra chéo

    – Gọi 1 HS lên bảng làm

    Bài 4 (dành cho học sinh khá, giỏi làm thêm).

    – Mời 1 học sinh khá, giỏi đọc yêu cầu đề bài.

    – Hỏi:

    + Nêu cách tính chu vi hình vuông? hình tứ giác

    – Yêu cầu học sinh khá, giỏi tự làm bài vào vở.

    – Gọi 2 HS lên bảng thi đua làm nhanh.

    – Chốt kết quả đúng: a. 12 cm ;b. 18 cm.

    3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):

    – Nhắc lại nội dung bài học.

    – Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.

    – Nhắc lại.

    – Thực hành cắt sợi dây theo yêu cầu của giáo viên.

    – Học nhóm đôi

    – 3 HS nêu

    – Lắng nghe

    – 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

    – Quan sát và học cá nhân

    – 2 HS trả lời miệng

    – 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

    – Cá nhân phát biểu

    – Làm bài vào vở

    – 1 HS lên bảng làm

    – 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

    – Học nhóm 2 rồi đổi vở kiểm tra chéo

    – 1 HS lên bảng làm bài

    – 1 học sinh khá, giỏi đọc yêu cầu của đề bài.

    – 2 học sinh khá, giỏi nêu

    – Làm bài vào vở

    – 2 HS lên bảng thi đua làm nhanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Trong Tiếng Anh Nói Thế Nào?
  • Phép So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • So Sánh (으)ㄹ 거예요 , (으)ㄹ 게요 Và 겠다
  • Cách So Sánh Số Lần Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Cấu Trúc So Sánh 8.0
  • 7 Cấu Trúc So Sánh Writing Task 1 Cuốn Cambridge
  • Ứng Dụng Các Cấu Trúc So Sánh Trong Ielts Speaking
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Cách so sánh gấp nhiều lần, so sánh gấp bội, so sánh gấp nhiều lần…và một số lưu ý khi thực hiện so sánh câu trong tiếng anh chuẩn nhất.

    Các dạng so sánh thông thường trong tiếng anh

    * So sánh bằng (Equality)

    Ví dụ: She is as beautiful as her sister He is as stupid as his friend

    * So sánh hơn (Comparative)

    Ví dụ: He is taller than his father. She speak English more fluently than her friend.

    * So sánh hơn nhất (Superlative) Công thức:

    Ví dụ: She is the most beautiful girl I have ever seen. This is the longest river in the world.

    Một số lưu ý khi so sánh:

    * So sánh dạng gấp nhiều lần (Multiple Numbers Comparison)

    Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)… Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

    Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

    Ví dụ: We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

    * So sánh kép (Double comparison):

    Mẫu câu 1: The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

    Ví dụ: The sooner you take your medicince, the better you will feel

    Mẫu câu 2: The more + S + V + the + comparative + S + V

    Ví dụ: The more you study, the smarter you will become

    Mẫu câu 3: Đối với cùng một tính từ:

    • Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er
    • Long adj:S + V + more and more + adj

    Ví dụ: The weather gets colder and colder

    * So Sánh hơn kém không dùng “than”

    Phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh. Chú ý phân biệt với so sánh hơn nhất. Thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two+noun”

    Ví dụ: Harvey is the smarter of the two boys Of the two books, this one is the more interesting

    từ khóa:

    • so sánh bằng trong tiếng anh
    • so sánh kém trong tiếng anh
    • so sánh kép trong tiếng anh
    • so sánh trong tiếng anh violet
    • so sánh hơn trong tiếng anh
    • câu so sánh trong tiếng anh
    • so sánh nhất trong tiếng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé
  • So Sánh Trong Tiếng Anh Nói Thế Nào?
  • Phép So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • So Sánh Hơn, Kém, Bằng Và So Sánh Hơn Nhất, Kém Nhất
  • So Sánh (Plus, Moins, Aussi, Autant) Trong Tiếng Pháp
  • As Well As Là Gì? Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh
  • Công Thức As Soon As Và Cách Sử Dụng Từ A Đến Z
  • 1. Khái quát chung về câu so sánh trong tiếng Anh.

    Cũng giống như tiếng Việt, câu so sánh trong tiếng Anh dùng để so sánh 2 hay nhiều hơn những sự vật có cùng chung một đặc điểm. Ngoài ra trong tiếng Anh câu so sánh còn có tác dụng để nhấn mạnh ý được nói đến trong câu.

    VD: She is as beautiful as angel, but you know what, my wife is even more beautiful than her. (Cô ấy xinh đẹp như một thiên thần nhưng bạn có biết rằng, vợ tôi còn đẹp hơn cả cô ấy)

    2. Các dạng câu so sánh trong tiếng Anh

    *Phân biệt tính từ ngắn, tính từ dài, trạng từ ngắn, trạng từ dài

    • Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết, ví dụ: bad (tồi tệ), good (tốt), short (ngắn), long (dài), soft (mềm mại), cheap (rẻ), high (cao)..hoặc tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -y, -le,-ow, -er, -et, ví dụ như sweet (ngọt ngào), clever (khéo léo), narrow (hẹp), noisy (ồn ào), easy (dễ dàng), slow (chậm chạp), 

    • Tính từ dài là những tính từ có hai âm tiết trở nên, ví dụ: “beautiful” (đẹp), expensive (đắt). intelligent (thông minh). 

    • Trạng từ ngắn là những trạng từ có một âm tiết, ví dụ far (xa), fast (nhanh), hard (nặng nhọc), right (đúng), wrong (sai)..

    • Trạng từ dài là những trạng từ có hai âm tiết trở nên, ví dụ kindly (tốt bụng), beautifully (xinh đẹp), kindly (tốt bụng)

    2.1 So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng

    So sánh ngang bằng đối với tính từ, trạng từ

    Cách dùng: 

    Ex:

    • I am as tall as he is / him. (Tôi cao bằng anh ấy.)

    • Henry runs as quickly as Hung does . (Henry chạy nhanh bằng Hùng.)

    • He is as good in English as in Spanish. (Anh ấy giỏi cả tiếng Anh lẫn tiếng Tây Ban Nha)

    • Linda sings as beautifully as her mother-a famous singer. (Linda hát hay như mẹ cô ấy-một ca sĩ nổi tiếng)

    So sánh ngang bằng với danh từ

    Cấu trúc: S+V+the same+N+as

    Ex:

    • She takes the same dress as her best friends. (Cô ấy lấy chiếc váy giống với bạn cô ấy)

    • She drives the same car as her father. (Cô ấy lái chiếc xe giống với bố cô ấy)

    • He likes the same style as her older brother. (Anh ấy thích phong cách giống như anh trai anh ấy.)

    Lưu ý: trái nghĩa với “the same…as” là “different from”

    Ex:

    • Her lifestyle is different from us. (Phong cách sống của cô ấy khác với chúng tôi.)

    • Their uniform is different from ours. (Trang phục của họ khác với của chúng tôi)

    So sánh không ngang bằng

    Cấu trúc:

    Ex: 

    • I am not as beautiful as Lan. (Tôi không xinh đẹp bằng Lan.)

    • They didn’t drive as carefully as we did. (Họ đã không lái xe cẩn thận như chúng tôi)

    • His car doesn’t run as fast as a race car. (Chiếc xe của anh ấy chạy không nhanh bằng một chiếc xe đua)

    • Nam doesn’t cook meals as good as Minh. (Nam nấu ăn không tốt bằng Minh).

    Lưu ý: Khi chủ ngữ của câu là “Nobody, No one,…” thì coi là câu so sánh không bằng

    Ex: 

    • No one in my class is as intelligent as Hoa. (Không ai trong lớp tôi thông minh bằng Hoa.)

    2.2. So sánh hơn

    So sánh hơn với tính từ và trạng từ ngắn

    Cấu trúc: 

    Ex: 

    • She is taller than me. (Cô ấy cao hơn tôi)

    • Harry works harder than John. (Harry làm việc chăm chỉ hơn John)

    • Tomorrow will be colder than today. (Ngày mai sẽ lạnh hơn hôm nay.)

    • Linh always comes later than me. (Linh luôn đến muộn hơn tôi).

    • My younger sister is shorter than me. (Em gái tôi thấp hơn tôi)

    • My house is cheaper than hers. (Nhà của tôi rẻ hơn nhà của cô ấy)

    • Pia pie tastes more delicious than bread (Bánh pía có vị ngon hơn bánh mì)

    Cách thêm đuôi “er” 

    • Đa số tính từ và trạng từ chỉ thêm đuôi “er” vào sau một cách bình thường.

    • Đối với tính từ kết thúc bằng chữ “e” thì chỉ thêm “r”. 

    • Đối với tính từ ngắn mà kết thúc bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm thì sẽ gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi “er”

    • Một số trường hợp đặc biệt 

    Nhấn mạnh so sánh hơn

    Ta có thể nhấn mạnh so sánh hơn bằng cách thêm các từ như: far = much; 10 years; a lot; a little.

    Ex:

    • Ben says he’s feeling much better after his illness. (Ben nói rằng anh ấy cảm thấy tốt hơn rất nhiều sau khi anh ấy bị ốm.)

    • This island used to be much greener before the forest fires. (Hòn đảo này đã từng xanh hơn rất nhiều trước khi xảy ra vụ cháy rừng đó.)

    • Peter’s bicycle is much cheaper than Linda’s . (chiếc xe của Peter rẻ hơn rất nhiều so với xe của Linda)

    • This book is much older than that one. (Cuốn sách này cũ hơn rất nhiều so với cuốn kia)

    2.3. So sánh hơn nhất

    So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ ngắn (có 1 âm tiết)

    Cấu trúc:

    Ex:

    • Hai works more quickly than Hong does. (Hải làm việc nhanh hơn Hồng.)

    • He works more professional than the internship in the company. (Anh ấy làm việc chuyên nghiệp hơn những thực tập sinh trong công ty.)

    • He travels more frequently than me. (Anh ấy đi du lịch thường xuyên hơn tôi)

    • Linh speaks Spanish more fluently than Nam. (Linh nói tiếng Tây Ban Nha trôi chảy hơn Nam)

    • This coat is more expensive than this shoes. (Chiếc áo khoác này đắt hơn nhiều so với đôi giày.)

    • This car is less beautiful than Minh’s car. (Chiếc xe này không đẹp bằng xe của Minh)

    • David is more handsome than Tom. (David đẹp trai hơn Tom)

    • My new sofa is more comfortable than the old one. (Cái ghế sofa mới của tôi thoải mái hơn cái cũ.)

    • That is the ugliest fish I’ve ever seen. ( Đó là con cá xấu xí nhất tôi từng nhìn thấy.)

    • This type of car runs the fastest in our city. (Loại xe này chạy nhanh nhất trong thành phố tôi.)

    • Tomorrow will be the hottest day in this month. (Mai sẽ là ngày nóng nhất trong tháng.)

    Cách thêm “est” tương tự thêm er

    Các trường hợp đặc biệt:

    So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ dài (có 2 âm tiết trở lên)

    Cấu trúc:

    Ex: 

    • I asked the assistant to show me the most modern phone they had. (Tôi yêu cầu người bán hàng cho tôi xem mẫu điện thoại đời mới nhất mà họ có.)

    • The most beautiful person I have met is my aunt. (Người đẹp nhất mà tôi từng gặp là cô tôi.) 

    • This is the most expensive dress I have wore. (Đây là chiếc váy đắt nhất mà tôi từng mặc.)

    • This is the most beautiful house I have seen. (Đây là ngôi nhà đẹp nhất mà tôi từng thấy.)

    • This is the most difficult problem I have encountered since I worked in current company. (Đây là vấn đề khó khăn nhất tôi từng gặp kể từ khi tôi làm việc ở công ty hiện tại.)

    Lưu ý đối với so sánh hơn nhất:

    • Giới từ “in” được dùng với danh từ số ít

    • Giới từ “of” được dùng với danh từ số nhiều

    • Một số tính từ không được dùng trong so sánh hơn nhất như unique (khác biệt), extreme (cực kì), perfect (hoàn hảo), top (đứng đầu), prime (nguyên tố), primary (sơ cấp), absolute (hoàn toàn), supme (tối cao).

    3. Một số cấu trúc so sánh khác

    3.1. So sánh hơn kém giữa 2 người, 2 vật

    Cấu trúc:

     Of the two + N(s) + S + to be / V the + so sánh hơn kém

    Ex: 

    • Of the two boys, Huan is the more handsome. (Trong hai bạn trai, Huấn là người đẹp trai hơn.)

    • This book is the less expensive of the two books. (Quyển sách này ít đắt hơn trong hai quyển sách.)

    3.2. So sánh kép “càng…càng…”

    Cấu trúc:

    • Với tính từ, trạng từ ngắn:

    • Với tính từ, trạng từ dài:

    Ex:

    • Nam is taller and taller. (Nam càng ngày càng cao.)

    • My sister speaks English better and better. (Em gái tôi nói tiếng Anh càng ngày càng tốt.)

    3.3. So sánh kép hai vế

    Cấu trúc: 

    Clause 1: The + so sánh hơn kém + S1 + V1

    Clause 2: The + so sánh hơn kém + S2 + V2

    Ex: The older he is, the richer he becomes. (Anh ấy càng lớn tuổi, anh ấy càng trở nên giàu có.)

     

    3.4 So sánh đa bội – gấp bao nhiêu lần

    So sánh đa bội dùng trong trường hợp muốn nói cái này gấp bao nhiêu lần cái kia. Người nói, người viết cần xác định được chủ thể so sánh là ở dạng đếm được hay không đếm được để sử dụng “much” (với danh từ không đếm được) hay “many” (với danh từ đếm được) sao cho phù hợp.

    Ex: 

    • The car costs three times as much as the other one. (Chiếc ô tô này đắt gấp 3 lần chiếc khác.)

    • Minh types twice as fast as Lan do. (Tốc độ gõ của Minh gấp hai lần của Lan)

    4. Một số nguyên tắc sử dụng trong cấu trúc so sánh

    Một số tính từ ngắn đặc biệt

    Đặc tính

    Tính từ

    So sánh hơn

    So sánh hơn nhất

    Tính từ kết thúc bởi một phụ âm hoặc e

    Tall

     

    Large

    Taller

     

    Larger

    The tallest

     

    The largest

    Tính từ kết thúc bởi một nguyên âm và một phụ âm, ta cần gấp đôi phụ âm.

    Big

     

    Sad

    Bigger

     

    Sadder

    The biggest

     

    The saddest

    Tính từ kết thúc bởi y, ta chuyển -y thành -i rồi thêm đuôi -er hoặc -est.

    Happy

     

    Tidy

     

    Dirty

     

    Easy

     

    Pretty

     

    Early

    Happier

     

    Tidier

     

    Dirtier

     

    Easier

     

    Prettier

     

    Earlier

    The happiest

     

    The tidiest

     

    The dirtiest

     

    The easiest

     

    The pttiest

     

    The earliest

    Tính từ ngắn có hai âm tiết kết thúc bằng -er, -le, -ow, -et.

    Clever

     

    Simple

     

    Narrow

     

    Quiet

    Cleverer

     

    Simpler

     

    Narrower

     

    Quieter 

    The cleverest

     

    The simplest

     

    The narrowest

     

    The quiest

    Với những trạng từ có hai âm tiết, tận cùng bằng -ly, ta cần dùng cấu trúc more, most

    Quick

     

    Likely

    more quickly

     

    more likely

    the most quickly

     

    the most likely

    Một số tính từ, trạng từ đặc biệt không tuân theo quy tắc chung

    Tính từ/Trạng từ

    So sánh hơn

    So sánh nhất

    Good/well

    better

    the best

    Bad/badly

    worse

    the worst

    Far

    Farther/further

    The farthest/the furthest

    Much/many

    more

    the most

    Little

    Less

    The least

    Old

    older

    the oldest/ the eldest

    Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh là một phần ngữ pháp rất quan trọng. Việc nắm vững những cấu trúc này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp cũng như khi làm các bài kiểm tra tiếng Anh. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • 13 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Bài 12 Minano Nihongo Tính Từ Và Cách Nói So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • 6 Cấu Trúc So Sánh Giúp Bạn Đạt 7.0 Ielts Writing Task 1
  • Cấu Trúc So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kiến Thức Cần Biết Về Spend It Và It Take
  • Cách Dùng ‘happen’ Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Can, May & Be Able To Trong Tiếng Anh.
  • Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh
  • Can Và Be Allowed Có Gì Giống Và Khác ?
  • Giới thiệu một số cấu trúc dùng để so sánh bằng trong tiếng Anh

    So sánh là một điểm ngữ pháp rất thường dùng trong tiếng Anh từ tiếng Anh giao tiếp cho tới trong các kỳ thi IELTS hay TOEIC. Với tầm quan trọng như vậy, hôm nay, mình sẽ giới thiệu đến các bạn một sốcấu trúc so sánh bằng

    Ex: She is as tall as me = She is as tall as I am

    Your house is not as large as mine

    Jane doesn’t drive as carefully as Tom = Jane doesn’t drive as carefully as Tom does

    as adj as (Nguồn: Plusgoogle)

    2. As many + plural noun + as/ as much + uncountable noun + as

    Ex: London has twice as many banks as the rest of south – east England

    He spends as much money as me

    Ex: She earns at least as much as Mark, and probably more

    It was disappointing that as few as 200 delegates came to the conference

    It’s still possible to pay as little á $5 for a good meal at some restaurants in the city

    Biết được các cấu trúc bằng sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều không những trong giao tiếp mà còn trong các kì thi.

    4. As (so) + adjective + a/an + noun + as

    Ex: She was as patient a teacher as anyone could have had

    It’s not as/so quite a place as it used to be

    5. Twice/ three times as … as

    Ex: Petrol is twice as expensive as it was a few years ago

    7. The same (noun) as

    được sử dụng khi so sánh giữa hai người, hai vật, hai việc hoặc hai nhóm đối tượng cùng tính chất…Nghĩa là khi so sánh hai ngôi nhà, chúng ta phải so sánh dựa trên cùng đơn vị như về chiều cao hay kích thước,…chứ không thể so sánh giữa kích thước của ngôi nhà này với chiều cao của ngôi nhà kia được.

    Ex: Ann’s salary is the same as mine = Ann gets the same salary as me

    Ngọc Thảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cấu Trúc So Sánh Cơ Bản Không Thể Không Biết Trong Tiếng Anh
  • Url Có Cấu Trúc Tốt So Với Url Được Tối Ưu Hóa Cho Seo
  • So That: Cấu Trúc Cách Dùng Cần Nắm Vững
  • Răng Khôn Số 8 Mọc Lệch Có Nên Nhổ Không?
  • Nguyên Nhân Và Hậu Quả Khi Sâu Răng Số 8? Sâu Răng Số 8 Nên Làm Gì?
  • Cấu Trúc So Sánh Kép Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Tính Từ Ghép Là Gì Và Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Tiếng Anh?
  • Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Make, Hướng Dẫn Cách Dùng Make
  • Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Từ Đi Với Make, Do, Have Chi Tiết Nhất
  • Cấu trúc so sánh kép phổ biến có dạng “the more… the more…”, mang nghĩa “càng ngày càng”.

    1. Cấu trúc so sánh cùng một tính từ/trạng từ

    Cấu trúc để miêu tả sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng:

      Tính từ/trạng từ ngắn –er and Tính từ/trạng từ ngắn –er

      more and more + Tính từ/trạng từ dài

    Ví dụ:

    • Because he was afraid, he walked faster and faster.
    • The living standard is getting better and better.
    • Life in the modern world is becoming more and more complex.
    • The tests are more and more difficult.

    2. Cấu trúc so sánh hai tính từ/trạng từ khác nhau.

    Cấu trúc diễn tả hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ:

    • the + tính từ/trạng từ ngắn- er + S + V, the + tính từ/trạng từ ngắn – er + S + V
    • the more + tính từ/trạng từ dài + S + V, the more + tính từ/trạng từ dài + S + V
    • the + tính từ/trạng từ ngắn – er + S + V, the more + tính từ/trạng từ dài + S + V
    • the more + tính từ/trạng từ dài + S + V, the + tính từ/trạng từ ngắn – er + S + V

    Ví dụ:

    • The harder you study, the more you will learn.
    • The older he got, the quieter he became.
    • The more she studied, the more she learned.
    • The warmer the weather is, the better I like it.
    • The faster you drive, the more likely you are to have an accident.

    Ảnh: SlideShare

    3. Khi so sánh không dùng tính từ/trạng từ

    Cấu trúc dùng để so sánh các hành động (động từ chỉ hành động):

    The (more / less) + (danh từ/cụm danh từ) + Subject + Verb + , + the (more / less) + (danh từ) + Subject + verb.

    Ví dụ:

    • The more time you take, the better the assignment your turn in.
    • The less money I spend, the less I have to worry about saving.
    • The less you worry about the others, the less they will bother you.

    4. Hai cấu trúc (1) + (2) và (3) có thể kết hợp với nhau.

    Cấu trúc 1: The more/less + (danh từ/cụm danh từ) + Subject + Verb, tính từ ở thể so sánh + Subject + Verb

    Ví dụ:

    • The more money and time he spends with her, the happier he becomes.
    • The less Mary thinks about the problem, the more relaxed she feels.
    • The more the students study for the test, the higher their scores will be.

    Cấu trúc 2: Tính từ ở thể so sánh + Subject + Verb, the more/less + (danh từ/cụm danh từ) + Subject + Verb.

    Ví dụ:

    • The richer the person is, the more privilege he enjoys.
    • The happier the child is, the more the mom can relax.
    • The more dangerous the amusement park ride is, the less management worries about making a profit.

    5. Lưu ý

    So sánh kép thường được rút gọn trong văn nói, đặc biệt khi được dùng như lời nói rập khuôn.

    Ví dụ:

    So sánh kép cũng có thể biến đổi thành các mệnh lệnh khi đề nghị/khuyên bảo các hành động nào đó.

    Ví dụ:

    • Study more, learn more.
    • Play less, study more.
    • Work more, save more.
    • Think harder, get smarter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doge Duy Trì Cấu Trúc Tăng Sau Khi Giảm Mạnh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Chuẩn Nhất
  • Liên Từ Trong Tiếng Nhật
  • Những Mẫu Câu Hội Thoại Tiếng Nhật Kể Về Chuyến Đi Du Lịch
  • Trợ Từ Tiếng Nhật, Có Gì Khó Đâu?? Phần 1: Wa Và Ga
  • 51 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng A
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của As Soon As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng As, When Và While ” Amec
  • Cách Dùng Also, Too, As Well Chuẩn Nhất!
  • 1/ Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. (He doesn’t have enough qualification to work here).

    4/ Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà (He studied very hard so that he could pas the test).

    6/ Cấu trúc: It + V + such + adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà …

    (It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it)

    7/ Cấu trúc: If + S + psent simple + S +will/can/may + V simple :câu điều kiện loại 1 = điều kiện có thật ở tương lai ( If you lie in the sun too long, you will get sunburnt).

    8/ Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 = miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra (If I won the competition, I would spend it all).

    9/ Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ (If I’d worked harder, I would have passed the exam)

    10/ Cấu trúc: Unless + positive = If … not = trừ phi, nếu không (You will be late unless you start at one)

    11/ Cấu trúc: S + used to + do = chỉ thói quen, hành động trong quá khứ ( He used to smoke, but he gave up five months ago) – used ở đây như một động từ quá khứ.

    12/ Cấu trúc: S + be + used/accustomed to + doing = quen với việc …( I am used to eating at 7:00 PM)

    13/Cấu trúc: S + get + used to + doing = trở nên quen với việc …( We got used to American

    14/Cấu trúc: would rather chúng tôi ……= thích cái gì (làm gì ) hơn cái gì (làm gì)( We would rather die in freedom than lie in slavery)

    15/Cấu trúc: pfer doing/ chúng tôi …..= thích cái gì (làm gì ) hơn cái gì (làm gì) ( I pfer drinking Coca to drinking Pepsi).

    16/Cấu trúc: would + like(care/hate/pfer) + to do = tạo lời mời hoặc ý muốn gì ( Would you like to dance with me)

    17/ Cấu trúc: like + V_ing = diễn đạt sở thích (He like reading novel) like + to do = diễn đạt thói quen, sự lựa chọn,hoặc với nghĩa cho là đúng.

    (When making tea, he usually likes to put sugar and a slice of lemon in fisrt)

    18/ Cấu trúc: S + should/had better/ought to/ be supposed to + do = ai đó nên làmgì.(He should study tonight, He had better study tonight, He is supposed to study tonight).

    19/Cấu trúc : Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã (It may have rained last night, but I’m not sure)

    20/Cấu trúc : Should + have + P2 = lẽ ra phải, lẽ ra nên (Tom should have gone to office this morning).

    22/Cấu trúc : …because + S + V : (Tai was worried because it had started to rain.) …because of/ due to/ + Noun : (Tai was worried because of the rain).

    23/Cấu trúc : Although/ Even though/ though + Clause = mặc dù

    (Jane will be admitted to the university although her has bad grades).

    24/Cấu trúc : Although/ Even though/ though + Clause = mặc dù

    (Jane will be admitted to the university although her has bad grades.)

    25/Cấu trúc : to be made of = consist of = được làm bằng – đề cập đến chất liệu làm vật ( This table is made of wood)

    26/Cấu trúc : to be made from = được làm từ – đề cập đến ngvật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu . ( Paper is made from wood)

    27/Cấu trúc : to be made out of = được làm bằng – đề cập đến quá trình làm ra vật .

    ( This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk)

    28/Cấu trúc : to have sb do sth = to get sb to do sth = sai ai, bảo ai làm gì

    ( I’ll have Vinh fix my car) ,( I’ll get Vinh to fix my car)

    29/Cấu trúc : to have sb do sth = to get sb to do sth = sai ai, bảo ai làm gì

    ( I’ll have Vinh fix my car) ,( I’ll get Vinh to fix my car)

    30/Cấu trúc: to have / to get sth done = làm gì bằng cách thuê người khác ( I have my car washed )

    31/Cấu trúc : to make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai làm gì

    ( The bank robbers make the maneger give them all the money )

    32/Cấu trúc : to make sb P2 = làm cho ai bị làm sao

    ( Working all night on Friday made me tired on Saturday ).

    33/Cấu trúc : to cause sth P2 = làm cho cái gì bị làm sao

    ( The big thunder storm caused waterfront houses damaged ).

    34/Cấu trúc : to let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai , cho phép ai làm gì ( I let me go ) .

    ( My grades are higher than Vinh’s).

    ( He visits his family less frequently than she does ).

    43/Cấu trúc : S + V + number multiple + as + {much/many} + (noun) + as + {noun/ pronoun}= so sánh bội số “gấp 2,gấp 3…”(This pen costs twice as much as the other one)

    44/Cấu trúc : The + comparative + S + V + the + comparative + S + V = so sánh kép ( The more you study, the smatter you will become ).

    45/Cấu trúc : No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V = vừa mới ….thì đã… ( No sooner had we started out for Obama than it started to rain ).

    46/Cấu trúc S + need + to V/ V_ing ” toV khi S là vật thể sống ,V_ing khi S không là vật thể sống”

    ( The grass needs cutting) ; ( I need to learn Eng lish )

    47/Cấu trúc : …V1 + to + V2 : trong đó V1 là { agree, expect, hope, learn, refuse, want, demand, forget, attempt, offer, seem, fail, desire, plan, ppare).

    48/ Cấu trúc : …V1 + V2 _ing… : trong đó V1 là {admit, avoid, delay, deny, resist, postpone, miss, finish, enjoy, suggest, mind, recall, risk, resume, quit, consider).

    49/Cấu trúc: S + wish + (that) + S + { could V/ would V/ were V_ing} + …= ước ở tương lai ( We wish that you could come to the party to night.)

    50/Cấu trúc: S + wish + (that) + S + { could V/ would V/ were V_ing} + …= ước ở tương lai ( We wish that you could come to the party to night.)

    51/Cấu trúc: S + wish + (that) + S + {past perfect/could have P2}….= ước ở quá khứ ( I wish that I had washed the clothes yesterday).

    (Có nghĩa là Động từ thêm -ing)

    --- Bài cũ hơn ---

  • As Well As, As Far As Là Gì? Cấu Trúc, Ý Nghĩa & Cách Dùng
  • Cách Dùng Also, As Well Và Too
  • As Well As Là Gì? Cấu Trúc Và Một Số Cách Dùng
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh
  • Nắm Nhanh Cấu Trúc As Soon As Và Cách Sử Dụng Trong 3 Phút
  • Các Cấu Trúc So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phép So Sánh Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Trong Tiếng Anh Nói Thế Nào?
  • So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé
  • Cách So Sánh Số Lần Trong Tiếng Anh
  • 8 Cấu Trúc So Sánh 8.0
  • So sánh hơn được hiểu là cấu trúc so sánh giữa 2 hay nhiều vật/người với nhau về 1 hay 1 vài tiêu chí. Ta có thể so sánh tính từ, trạng từ, danh từ.

    1. So sánh hơn của tính từ và trạng từ

    1.1. So sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn

    Cấu trúc: Trong đó:

    • S-adj-er: là tính từ được thêm đuôi “er”
    • S1: Chủ ngữ 1 (Đối tượng được so sánh)
    • S2: Chủ ngữ 2 (Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1)
    • Axiliary V: trợ động từ
    • (object): tân ngữ
    • N (noun): danh từ
    • Pronoun: đại từ

    Ví dụ:

    1.2. So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài

    Ví dụ:

    • He is more intelligent than I am = He is more intelligent than me.
    • My friend did the test more carefully than I did = My friend did the test more carefully than me.

    So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước hình thức so sánh.

    Ví dụ:

    Ảnh: ppt Online

    1.3. Một số lưu ý

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    Các trường hợp bất quy tắc

    2. So sánh hơn của danh từ

    more noun

    Cấu trúc: Suject + Verb + fewer + Noun + than + pronoun

    less

    Trong đó:

    • Subject: Chủ ngữ
    • Verb: Động từ làm vị ngữ
    • More/Fewer/Less: từ để so sánh
    • Noun: Danh từ
    • Pronoun: Đại từ

    Trong cấu trúc so sánh hơn kém cũng cần phải xác định xem danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì trước chúng có dùng:

    • Fewer (cho đếm được),
    • less (không đếm được)
    • More (cho cả 2).

    Ví dụ:

    • I have more books than she. (Tôi có nhiều sách hơn cô ấy)
    • February has fewer days than March. (Tháng Hai có ít ngày hơn tháng Ba)
    • Their job allows them less freedom than ours does. (Công việc của họ làm họ có ít sự tự do hơn chúng tôi)

    Lưu ý:

    Khi more được dùng chung với danh từ, nó thường có nghĩa là ” thêm“. Đôi lúc ta không cần phải dùng Than.

    Ví dụ:

      Would you like some more coffee? (Anh có muốn dùng thêm cà phê không?)

    Khi nghĩa của câu đã rõ ràng, ta có thể bỏ danh từ và chỉ dùng một mình more

    Ví dụ:

      Do you have enough coffee, or would you like some more? (Anh đã dùng đủ cà phê, hay anh muốn dùng thêm một ít nữa?)

    3. So sánh hơn khi chủ ngữ thứ hai là mệnh đề

    Thay vì danh từ/đại từ, phần thứ hai trong câu so sánh hơn (phần gạch chân trong ví dụ bên dưới) có thể là mệnh đề.

    • The journey took than expected. (… longer than people expected it to take)
    • He finished the second part more quickly than he did the first part. (… more quickly than he finished the first part.)
    • He always spent more money than George did. (… more money than George spent.)

    Lưu ý: Ta dùng than, chứ không phải hay để giới thiệu mệnh đề đứng sau tính từ/trạng từ ở thể so sánh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Lớp 7 Có Đáp Án
  • So Sánh (으)ㄹ 거예요 , (으)ㄹ 게요 Và 겠다
  • Cấu Trúc Tiếng Hàn Thông Dụng Phần 3
  • Tổng Hợp Các Ngữ Pháp Tiếng Hàn Dạng So Sánh
  • Các Hình Thức So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Nói So Sánh Trong Tiếng Trung
  • Các Hình Thức So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Tổng Hợp Các Ngữ Pháp Tiếng Hàn Dạng So Sánh
  • Cấu Trúc Tiếng Hàn Thông Dụng Phần 3
  • So Sánh (으)ㄹ 거예요 , (으)ㄹ 게요 Và 겠다
  • 1.1.So sánh nhất đối với tính từ ngắn và trạng từ ngắn

    Ex: It is the darkest time in my life (Đó là khoảng thời gian tăm tối nhất trong cuộc đời tôi.)

    He runs the fastest in my class (Anh ấy chạy nhanh nhất lớp tôi.)

    1.2. so sánh nhất trong tiếng anh đối với tính từ dài và trạng từ dài

    Ở dạng so sánh hơn nhất, có 3 sự vật trở lên được so sánh với nhau, một trong chúng nổi trội hơn hoặc kém hơn so với các cái còn lại ta sử dụng cấu trúc sau:

    Ex:

    She is the most beautiful girl I’ve ever met (Cô ấy là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp)

    He drives the most carelessly among us (Anh ấy ấy lái xe ẩu nhất trong số chúng tôi)

    (So sánh nhất với tính từ ngắn, dài)

    Winter is the coldest season in year (Mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm)

    John is the tallest of the three brothers (John là người cao nhất trong 3 anh em.)

    These shoes are the most expensive of all (Những chiếc giày đó là đắt nhất trong tất cả)

    She is the most beautiful I have ever met (Cô ấy là cô gái đẹp nhất tôi từng gặp)

    Note: Một số điều bạn cần lưu ý khi sử dụng công thức so sánh nhất trong tiếng anh và so sánh hơn trong tiếng anh :

    – Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng có tận cùng là các chữ sau “y, le, ow, er” khi sử dụng ở so sánh nhất hay so sánh hơn nó được áp dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

    Tính từ So sánh hơn So sánh hơn nhất

    Happy happier the happiest

    Simple simpler the simplest

    Narrow narrower the narrowest

    Clever cleverer the cleverest

    Ex :

    – Now they are happier than they were before (Bây giờ họ hạnh phúc hơn trước kia.)

    Ta thấy từ “happy” tuy là một tính từ có 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn ta phải sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

    – Một số tính từ và trạng từ khác được biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh nhất trong tiếng anh và so sánh hơn :

    Tính từ/Trạng từ So sánh hơn So sánh hơn nhất

    Good/well better the best

    Bad/ badly worse the worst

    Much/ many more the most

    a little/ little less the least

    far farther/ further the farthest/ furthest

    (So sánh nhất trong tiếng anh)

    Lưu ý khác của so sánh nhất trong tiếng anh:

    – Sau thành ngữ “one of the + superlative” thì danh từ phía sau phải để ở dạng số nhiều và động từ thì chia ở ngôi số ít

    Ex:

    One of the greatest football players in the world is Ronando (Một trong những cầu thủ bóng đá tuyệt vời nhất trên thế giới là Ronando)

    China is one of the largest countries in the world. (Trung Quốc là một trong những quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới)

    (Bài tập về so sánh nhất)

    Các từ này khi được dùng trong câu so sánh chúng đi cùng “more” hoặc “less” đối với dạng so sánh hơn và đi cùng với”most” hoặc “least” ở dạng so sánh nhất trong tiếng anh

    Ex :

    I drove more carefully than my sister (Tôi lái xe cẩn thận hơn chị tôi)

    Peter dances more skillfully than his partner (Peter nhảy điêu luyện hơn đối tác của anh ta)

    2. Bài tập về câu so sánh nhất trong tiếng anh

    Bài 1: Hoàn thành các câu. Sử dụng (-est or most …) + apposition (of or in)

    1. It’s a very good room. It is the best room in the hotel

    2. It’s a very cheap restaurant. It’s ….. the town

    3. It was a very happy day. It was ….. my life

    4. She’s a very intelligent student. She ….. the class

    5. It’s a very valuable painting . It ….. the gallery

    6. Spring is a very busy time for me. It ….. the year

    7. It’s a very good room. It is one of the best room in the hotel

    8. He’s a very rich man. He’ s one ….. Britian

    9. It’s a very big castle. It ….. the team

    10. She’s a good player. She ….. the team

    11. It was a very bad experience. It ….. my life

    12. He’s a very dangerous criminal. He ….. the country

    Bài 2: Hoàn thành các câu. Sử dụng so sánh nhất trong tiếng anh hoặc so sánh hơn

    1. We stayed at the …. hotel in the town (cheap)

    2. Our hotel was …. than all the others in the town (cheap)

    3. The United States is very large, but Canada is …. . (large)

    4. What’s …. country in the world? (small)

    5. I wasn’t feeling well yesterday, but I feel a bit …. today (good)

    6. It was an awful day. It was …. day of my life (bad)

    7. What is …. sport in your country? (popular)

    8. Evereet is …. mount ain in the world. It is …. than any other

    mountain. (high)

    9. We had a great holiday. It was one of …. holiday we’ve ever had

    (enjoyable)

    11. What’s …. way of getting from here to the station? (quick)

    Tuyền Trần

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Kém, So Sánh Bằng, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8
  • Ngữ Pháp Toeic: Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Cần Nắm Rõ
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Cấu Trúc So Sánh Hơn “보다”
  • Câu Mệnh Lệnh Và So Sánh Trong Tiếng Hàn
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Such That Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chủ Động
  • Cách Dùng “whoever”, “whichever”, “whenever”, “whatever”, “wherever” Và “however”
  • Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever, However
  • Cấu Trúc, Cách Dùng The Last Time Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc: S + wish + (that) + S + { could V/ would V/ were V_ing} + …= ước ở tương lai ( We wish that you could come to the party to night.)

    Cấu trúc : …V1 + V2 _ing… : trong đó V1 là {admit, avoid, delay, deny, resist, postpone, miss, finish, enjoy, suggest, mind, recall, risk, resume, quit, consider).

    Cấu trúc : …V1 + to + V2 : trong đó V1 là { agree, expect, hope, learn, refuse, want, demand, forget, attempt, offer, seem, fail, desire, plan, ppare).

    Cấu trúc S + need + to V/ V_ing ” to V khi S là vật thể sống ,V_ing khi S không là vật thể sống”

    ( The grass needs cutting) ; ( I need to learn Eng lish )

    Cấu trúc : No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V = vừa mới ….thì đã… ( No sooner had we started out for Obama than it started to rain ).

    Cấu trúc : The + comparative + S + V + the + comparative + S + V = so sánh kép ( The more you study, the smatter you will become ).

    Cấu trúc : S + V + number multiple + as + {much/many} + (noun) + as + {noun/ pronoun}= so sánh bội số “gấp 2,gấp 3…”(This pen costs twice as much as the other one)

    ( He visits his family less frequently than she does ).

    ( My grades are higher than Vinh’s).

    Cấu trúc : to let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai , cho phép ai làm gì ( I let me go ) .

    Cấu trúc : to cause sth P2 = làm cho cái gì bị làm sao

    ( The big thunder storm caused waterfront houses damaged ).

    Cấu trúc : to make sb P2 = làm cho ai bị làm sao

    ( Working all night on Friday made me tired on Saturday ).

    Cấu trúc : to make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai làm gì

    ( The bank robbers make the maneger give them all the money )

    Cấu trúc: to have / to get sth done = làm gì bằng cách thuê người khác ( I have my car washed )

    Cấu trúc : to be made out of = được làm bằng – đề cập đến quá trình làm ra vật .

    ( This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk)

    Cấu trúc : to be made from = được làm từ – đề cập đến ngvật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu . ( Paper is made from wood)

    /Cấu trúc : to be made of = consist of = được làm bằng – đề cập đến chất liệu làm vật ( This table is made of wood)

    Cấu trúc : Although/ Even though/ though + Clause = mặc dù

    (Jane will be admitted to the university although her has bad grades.)

    Cấu trúc: S + should/had better/ought to/ be supposed to + do = ai đó nên làmgì.(He should study tonight, He had better study tonight, He is supposed to study tonight).

    Cấu trúc: like + V_ing = diễn đạt sở thích (He like reading novel) like + to do = diễn đạt thói quen, sự lựa chọn,hoặc với nghĩa cho là đúng.

    (When making tea, he usually likes to put sugar and a slice of lemon in fisrt)

    Cấu trúc: pfer doing/ chúng tôi …..= thích cái gì (làm gì ) hơn cái gì (làm gì) ( I pfer drinking Coca to drinking Pepsi).

    Cấu trúc: would + like(care/hate/pfer) + to do = tạo lời mời hoặc ý muốn gì ( Would you like to dance with me)

    Cấu trúc: S + get + used to + doing = trở nên quen với việc …( We got used to American

    food)

    Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà (He studied very hard so that he could pas the test).

    Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. (He doesn’t have enough qualification to work here).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Tìm Lỗi Sai Và Viết Lại Câu
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6
  • Bài Tập Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh 9 Đầy Đủ 123Doc Motsocautrucvietlaicautrongtienganh1 1 Docx
  • Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100