Top 14 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc So Sánh Gấp Mấy Lần Trong Tiếng Anh / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

So Sánh Gấp Nhiều Lần Trong Tiếng Anh / 2023

Chương bài học trước chúng ta đã tìm hiểu so sánh bằng và không bằng trong tiếng Anh. Trong bài hôm nay, cùng chúng tôi tìm hiểu cách hình thành so sánh gấp bội và so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh.

So sánh gấp bội – Cấu trúc Twice as…as

twice = two times: hai lần

Chúng ta có thể dùng twice với cấu trúc as…as để chỉ sự gấp bội trong tiếng Anh.

Khi so sánh gấp bội trong tiếng Anh ta sử dụng công thức so sánh sau:

Ví dụ:

Petrol is twice as expensive as it was a few years ago.(Xăng đắt gấp đôi cách đây vài năm)

Oh my god! He is twice as rich as he was a few months ago( Ôi trời ơi! Anh ta giàu hơn chính anh ta cách đây vài tháng)

So sánh gấp nhiều lần – Cấu trúc three times as…as

Để diễn tả cái gì đó là gấp nhiều lần (hơn hai lần) cái kia, bạn sử dụng three times (ba lần) hoặc four times(bốn lần), … cùng với cấu trúc as…as

Khi so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh ta sử dụng công thức so sánh sau:

Ví dụ:

Their house is about three times as big as ours is. (Nhà họ to gấp ba nhà chúng tôi.)

He is about five times as rich as me is (Anh ta giàu gấp 5 lần tôi)

Những điều cần lưu ý khi sử dụng công thức so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh

Sau than hoặc as chúng ta dùng me, us, him, her, them khi không có động từ đi theo.

Khi sử dụng công thức so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh, ta phải xác định rõ xem danh từ đó là danh từ đếm được hay danh từ không đếm được vì đằng trước chúng có much và many.

Ví dụ:

At the party last week, I ate three times as many fish as my sister. (Trong bữa tiệc tuần trước, tôi ăn cá nhiều gấp 3 lần em gái tôi)

There is 5 times as much crowded in Hanoi as in Haiphong(Dân số ở Hà Nội đông hơn gấp 5 lần so với Hải Phòng)

Chú ý: twice that many/twice that much = gấp đôi từng đó… chỉ được sử dụng trong văn nói, không được sử dụng trong văn viết.

Example: 

We have expected 40 people to come to the party, but more twice that many showed up. (twice as many as that number). Chúng tôi chỉ mong đợi khoảng 40 người đến bữa tiệc nhưng đã có hơn gấp đôi số người chúng tôi mong đợi đến đó.

I have expected shout three times to the goal, but more twice that many I do ( tôi chỉ mong mình sút 2 quả bóng vào gôn nhưng tôi đã sút được gấp đôi số lần mong đợi)

Bạn so sánh các câu sau:

 You are taller than I am.

You are taller me.

Bạn cao hơn tôi.

They have more money than we have.

They have more money than us.

Họ có nhiều tiền hơn chúng tôi.

I can’t run as fast as he can.

I can’t run as fast as him.

Tôi không thể chạy nhanh bằng anh ta được.

So sánh kép (Double comparison)

Mẫu câu so sánh kép loại 1:

The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

Example : 

The sooner you go to the hospital, the better you will feel (Cậu đến bệnh viện càng sớm, cậu sẽ thấy sức khỏe của cậu sẽ được cải thiện hơn nhiều)

The harder you study, the higher you will do in the exams ( Cậu càng học tập chăm chỉ, cậu càng đạt được nhiều điểm cao trong các kì thi hơn)

Mẫu câu so sánh kép loại 2:

The more + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ: 

The more you do exricse, the better you will become (Cậu càng chăm chỉ luện tập thể dục thể thao, cậu sẽ càng khỏe mạnh hơn)

The more you take care of yourself, the happier you will become( Cậu càng biết chăm sóc bản thân mình tốt, cậu sẽ càng hạnh phúc hơn)

Mẫu so sánh kép loại 3: 

Đối với tính từ:

Công thức so sánh kép dành cho short adj ( tính từ ngắn như fun, sad, happy,….): 

S + V + adj + er + and + adj + er

Ẽample: The weather gets hoter and hoter (Trời ngày càng ngày càng nóng hơn)

Công thức so sánh kép dành cho Long adj ( tính từ dài như beautiful, intelligent, handsome,…:) 

S + V + more and more + adj

Example: You are more and more beautiful.

So sánh hơn kém nhưng không dùng “than”

So sánh hơn kém nhưng không dùng “than” thì phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh. Các bạn nên chú ý phân biệt với so sánh hơn với so sánh nhất. Thông thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two + noun”

Ví dụ: 

Linh is the smarter of the two girls (Trong hai cô bé, Linh thông minh hơn)

Of the two films, this one is the more interesting (Trong hai bộ phim, bôj phim này hấp dẫn hơn nhiều).

Cách So Sánh Số Lần Trong Tiếng Anh / 2023

Cách so sánh gấp nhiều lần, so sánh gấp bội, so sánh gấp nhiều lần…và một số lưu ý khi thực hiện so sánh câu trong tiếng anh chuẩn nhất.

Các dạng so sánh thông thường trong tiếng anh

* So sánh bằng (Equality)

Ví dụ: She is as beautiful as her sister He is as stupid as his friend

* So sánh hơn (Comparative)

Ví dụ: He is taller than his father. She speak English more fluently than her friend.

* So sánh hơn nhất (Superlative) Công thức:

Ví dụ: She is the most beautiful girl I have ever seen. This is the longest river in the world.

Một số lưu ý khi so sánh:

* So sánh dạng gấp nhiều lần (Multiple Numbers Comparison)

Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)… Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

Ví dụ: We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

* So sánh kép (Double comparison):

Mẫu câu 1: The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ: The sooner you take your medicince, the better you will feel

Mẫu câu 2: The more + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ: The more you study, the smarter you will become

Mẫu câu 3: Đối với cùng một tính từ:

Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er

Long adj:S + V + more and more + adj

Ví dụ: The weather gets colder and colder

* So Sánh hơn kém không dùng “than”

Phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh. Chú ý phân biệt với so sánh hơn nhất. Thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two+noun”

Ví dụ: Harvey is the smarter of the two boys Of the two books, this one is the more interesting

từ khóa:

so sánh bằng trong tiếng anh

so sánh kém trong tiếng anh

so sánh kép trong tiếng anh

so sánh trong tiếng anh violet

so sánh hơn trong tiếng anh

câu so sánh trong tiếng anh

so sánh nhất trong tiếng anh

Cấu Trúc So Sánh Kép Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc so sánh kép phổ biến có dạng “the more… the more…”, mang nghĩa “càng ngày càng”.

1. Cấu trúc so sánh cùng một tính từ/trạng từ

Cấu trúc để miêu tả sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng:

Tính từ/trạng từ ngắn –er and Tính từ/trạng từ ngắn –ermore and more + Tính từ/trạng từ dài

Ví dụ:

Because he was afraid, he walked faster and faster.

The living standard is getting better and better.

Life in the modern world is becoming more and more complex.

The tests are more and more difficult.

2. Cấu trúc so sánh hai tính từ/trạng từ khác nhau.

Cấu trúc diễn tả hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ:

the + tính từ/trạng từ ngắn- er + S + V, the + tính từ/trạng từ ngắn – er + S + V

the more + tính từ/trạng từ dài + S + V, the more + tính từ/trạng từ dài + S + V

the + tính từ/trạng từ ngắn – er + S + V, the more + tính từ/trạng từ dài + S + V

the more + tính từ/trạng từ dài + S + V, the + tính từ/trạng từ ngắn – er + S + V

Ví dụ:

The harder you study, the more you will learn.

The older he got, the quieter he became.

The more she studied, the more she learned.

The warmer the weather is, the better I like it.

The faster you drive, the more likely you are to have an accident.

Ảnh: SlideShare

3. Khi so sánh không dùng tính từ/trạng từ

Cấu trúc dùng để so sánh các hành động (động từ chỉ hành động):

The (more / less) + (danh từ/cụm danh từ) + Subject + Verb + , + the (more / less) + (danh từ) + Subject + verb.

Ví dụ:

The more time you take, the better the assignment your turn in.

The less money I spend, the less I have to worry about saving.

The less you worry about the others, the less they will bother you.

4. Hai cấu trúc (1) + (2) và (3) có thể kết hợp với nhau.

Cấu trúc 1: The more/less + (danh từ/cụm danh từ) + Subject + Verb, tính từ ở thể so sánh + Subject + Verb

Ví dụ:

The more money and time he spends with her, the happier he becomes.

The less Mary thinks about the problem, the more relaxed she feels.

The more the students study for the test, the higher their scores will be.

Cấu trúc 2: Tính từ ở thể so sánh + Subject + Verb, the more/less + (danh từ/cụm danh từ) + Subject + Verb.

Ví dụ:

The richer the person is, the more privilege he enjoys.

The happier the child is, the more the mom can relax.

The more dangerous the amusement park ride is, the less management worries about making a profit.

5. Lưu ý

So sánh kép thường được rút gọn trong văn nói, đặc biệt khi được dùng như lời nói rập khuôn.

Ví dụ:

So sánh kép cũng có thể biến đổi thành các mệnh lệnh khi đề nghị/khuyên bảo các hành động nào đó.

Ví dụ:

Study more, learn more.

Play less, study more.

Work more, save more.

Think harder, get smarter.

Cấu Trúc Câu So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh / 2023

1.1.So sánh nhất đối với tính từ ngắn và trạng từ ngắn

Ex: It is the darkest time in my life (Đó là khoảng thời gian tăm tối nhất trong cuộc đời tôi.)

He runs the fastest in my class (Anh ấy chạy nhanh nhất lớp tôi.)

1.2. so sánh nhất trong tiếng anh đối với tính từ dài và trạng từ dài

Ở dạng so sánh hơn nhất, có 3 sự vật trở lên được so sánh với nhau, một trong chúng nổi trội hơn hoặc kém hơn so với các cái còn lại ta sử dụng cấu trúc sau:

Ex:

She is the most beautiful girl I’ve ever met (Cô ấy là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp)

He drives the most carelessly among us (Anh ấy ấy lái xe ẩu nhất trong số chúng tôi)

(So sánh nhất với tính từ ngắn, dài)

Winter is the coldest season in year (Mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm)

John is the tallest of the three brothers (John là người cao nhất trong 3 anh em.)

These shoes are the most expensive of all (Những chiếc giày đó là đắt nhất trong tất cả)

She is the most beautiful I have ever met (Cô ấy là cô gái đẹp nhất tôi từng gặp)

Note: Một số điều bạn cần lưu ý khi sử dụng công thức so sánh nhất trong tiếng anh và so sánh hơn trong tiếng anh :

– Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng có tận cùng là các chữ sau “y, le, ow, er” khi sử dụng ở so sánh nhất hay so sánh hơn nó được áp dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

Tính từ So sánh hơn So sánh hơn nhất

Happy happier the happiest

Simple simpler the simplest

Narrow narrower the narrowest

Clever cleverer the cleverest

Ex :

– Now they are happier than they were before (Bây giờ họ hạnh phúc hơn trước kia.)

Ta thấy từ “happy” tuy là một tính từ có 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn ta phải sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

– Một số tính từ và trạng từ khác được biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh nhất trong tiếng anh và so sánh hơn :

Tính từ/Trạng từ So sánh hơn So sánh hơn nhất

Good/well better the best

Bad/ badly worse the worst

Much/ many more the most

a little/ little less the least

far farther/ further the farthest/ furthest

(So sánh nhất trong tiếng anh)

Lưu ý khác của so sánh nhất trong tiếng anh:

– Sau thành ngữ “one of the + superlative” thì danh từ phía sau phải để ở dạng số nhiều và động từ thì chia ở ngôi số ít

Ex:

One of the greatest football players in the world is Ronando (Một trong những cầu thủ bóng đá tuyệt vời nhất trên thế giới là Ronando)

China is one of the largest countries in the world. (Trung Quốc là một trong những quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới)

(Bài tập về so sánh nhất)

Các từ này khi được dùng trong câu so sánh chúng đi cùng “more” hoặc “less” đối với dạng so sánh hơn và đi cùng với”most” hoặc “least” ở dạng so sánh nhất trong tiếng anh

Ex :

I drove more carefully than my sister (Tôi lái xe cẩn thận hơn chị tôi)

Peter dances more skillfully than his partner (Peter nhảy điêu luyện hơn đối tác của anh ta)

2. Bài tập về câu so sánh nhất trong tiếng anh

Bài 1: Hoàn thành các câu. Sử dụng (-est or most …) + apreposition (of or in)

1. It’s a very good room. It is the best room in the hotel

2. It’s a very cheap restaurant. It’s ….. the town

3. It was a very happy day. It was ….. my life

4. She’s a very intelligent student. She ….. the class

5. It’s a very valuable painting . It ….. the gallery

6. Spring is a very busy time for me. It ….. the year

7. It’s a very good room. It is one of the best room in the hotel

8. He’s a very rich man. He’ s one ….. Britian

9. It’s a very big castle. It ….. the team

10. She’s a good player. She ….. the team

11. It was a very bad experience. It ….. my life

12. He’s a very dangerous criminal. He ….. the country

Bài 2: Hoàn thành các câu. Sử dụng so sánh nhất trong tiếng anh hoặc so sánh hơn

1. We stayed at the …. hotel in the town (cheap)

2. Our hotel was …. than all the others in the town (cheap)

3. The United States is very large, but Canada is …. . (large)

4. What’s …. country in the world? (small)

5. I wasn’t feeling well yesterday, but I feel a bit …. today (good)

6. It was an awful day. It was …. day of my life (bad)

7. What is …. sport in your country? (popular)

8. Evereet is …. mount ain in the world. It is …. than any other

mountain. (high)

9. We had a great holiday. It was one of …. holiday we’ve ever had

(enjoyable)

11. What’s …. way of getting from here to the station? (quick)

Tuyền Trần

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.