Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc So Sánh As As Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Unit 9: Cấu Trúc So Sánh Bằng Và So Sánh Hơn

So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc

Một Số Cấu Trúc Về So Sánh Trong Tiếng Nhật

Tìm Hiểu Thể So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật

Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh

Ứng Dụng Cấu Trúc So Sánh Vào Ielts Writing Task 1

I. Cấu trúc so sánh bằng và so sánh hơn trong tiếng Anh

1. Cấu trúc so sánh bằng

2. Cấu trúc so sánh hơn của tính từ:

a. So sánh hơn của tính từ

Đối với những tính từ dạng ngắn (1 âm tiết) và những tính từ 2 âm tiết trở lên nhưng tận cùng là y, er, ow,et:

Đối với những tính từ 2 âm tiết trở lên trừ những trường hợp đã nêu ở trên:

Một vài tính từ bất quy tắc: good – better, far – further / farther, bad – worse, little – less, old – elder, …

b. So sánh hơn của trạng từ:

Đối với những trạng từ giống hệt tính từ: long, close, fast, low, late, hard, wide, high, early:

Đối với những trạng từ dài

Một vài trạng từ bất quy tắc: well – better, much – more…

II. Cách dùng cấu trúc so sánh bằng và so sánh hơn

a. Cấu trúc so sánh bằng:

– Dùng để so sánh hai món ăn, thức uống, áo quần, vật dụng… ngang bằng nhau.

Ví dụ:

Have you come to that new restaurant downtown?

I went there yesterday.

How was the food?

It was good. I really like the sushi and the fish there.

Sounds great! I will come there tonight.

Yeah, you should. Remember to try those two dishes. The sushi is as delicious as the fish.

Thanks a lot. I will.

– Dùng để so sánh hai người có những tính chất, đặc điểm giống nhau, ngang bằng nhau

Ví dụ:

Who is your favorite singer?

Hm… I don’t know, I like both Britney Spears and Taylor Swift.

I think Britney sings as beautifully as Taylor, right?

Yeah, it’s true. That’s why it’s really hard to pick one of them.

b. Cấu trúc so sánh hơn:

– Dùng khi em muốn so sánh giữa hai món ăn, thức uống, áo quần, vật dụng…

Ví dụ:

Hey, which one do you think I should buy?

Hmmm, I think the blue dress looks better than the red one.

But the red one is softer than the blue one.

Yeah, you’re right. Let’s try them on one more time, it will be easier for us to choose then.

– Dùng khi em muốn so sánh giữa người này và người kia.

Ví dụ:

Do you know if Jessica gets the scholarship or not?

I heard that Tom got it.

Oh no, why?

Although Jessica is at studying than Tom, he participates in so many activities at school. Moreover, Tom has to live in conditions than her.

Poor her. She must be so sad.

III. Bài tập tổng hợp

Hoàn thành câu với dạng đúng của từ trong ngoặc

1. He is (clever) ......................... student in my group.

2. She can't stay (long) chúng tôi 30 minutes.

3. It's (good) ......................... holiday I've had.

4. Well, the place looks (clean) .........................now.

5. The red shirt is better but it's (expensive) ......................... than the white one.

6. I'll try to finish the job (quick)..........................

7. Being a firefighter is (dangerous) ......................... than being a builder.

8. Lan sings ( sweet ) chúng tôi Hoa

9. This is (exciting) ......................... film I've ever seen.

10. He runs ( fast )......................of all.

11. My Tam is one of (popular) ......................... singers in my country.

12. Which planet is (close) ......................... to the Sun?

13. Carol sings as (beautiful) chúng tôi Mary, but Cindy sings the (beautiful) .........................

14. The weather this summer is even (hot) ......................... than last summer.

15. Your accent is ( bad ) chúng tôi mine.

16. Hot dogs are (good) chúng tôi hamburgers.

17. They live in a (big) ......................... house, but Fred lives in a (big) ......................... one.

18. French is considered to be (difficult) chúng tôi English, but Chinese is the (difficult) .........................language.

19. It's the (large)......................... company in the country.

Đáp án"

1. the cleverest

2. longer

3. the best

4. cleaner

5. more expensive

6. more quickly

7. more dangerous

8. more sweetly

9. the most exciting

10. the fastest

11. the most popular

12. the closest

13. beautifully - most beautifully

14. hotter

15. worse

16. better

17. big - bigger

18. more difficult - the most difficult

19. largest

Unit 10: Cấu Trúc So Sánh Nhất

Der Infinitiv Mit/ohne Zu In Der Deutschen Sprache

Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Có Cấu Trúc Như Thế Nào

Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1 Tháng 8 2022 Có Cấu Trúc Thế Nào?

Cấu Trúc Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy

Các Cấu Trúc So Sánh

So Sáng Ngang Bằng (Equal Comparison)

Những Cấu Trúc Cơ Bản Tiếng Hàn Bạn Cần Biết

Tái Cấu Trúc Tim Sau Nhồi Máu Cơ Tim Nguy Hiểm Thế Nào?

使役形: Thể Sai Khiến

Thể Sai Khiến Trong Tiếng Nhật ( 使役形-しえきけい )

1. Dùng để nói về sự tương đồng hay giống hệt nhau

Khi chúng ta muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào tương tự nhau, chúng ta có thể dùng as hoặc like, so/neither do I, các cấu trúc tương tự khác hoặc sử dụng các trạng từ như too, also, as well. Khi muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào hoàn toàn giống nhau, chúng ta có thể dùng the same as.

Ví dụ:

He liked working with horses, as his father did. (Anh ấy thích làm việc với những chú ngựa, cũng như cha anh ấy vậy.)

Your sister looks just like you. (Em gái cậu trông giống cậu thật đấy.)

She likes music, and so do I. (Cô ấy yêu thích âm nhạc, và tớ cũng thế.)

The papers were late and the post was too. (Báo bị giao trễ và thư từ cũng vậy.)

His eyes are just the same colour as mine. (Mắt anh ta cùng màu với mắt tớ.)

2. So sánh ngang bằng

Khi muốn nói những người/vật ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta thường sử dụng cấu trúc as … as….

Ví dụ:

My hands were as cold as ice. (Tay tớ lạnh như đá vậy.)

I earn as much money as you. (Tớ kiếm được nhiều tiền như cậu.)

3. So sánh hơn và so sánh hơn nhất

Khi muốn nói những người/vật không ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn.

Ví dụ:

He’s much older than her. (Anh ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều.)

The baby’s more attractive than you. (Đứa bé đó đáng yêu hơn cậu.)

Để nói những người/vật nào đó nổi trội hơn hẳn so với những người/vật khác, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

Ví dụ:

You’re the laziest and most annoying person in the whole office. (Cậu là người lười biếng và phiền phức nhất trong cả cái văn phòng này.)

4. So sánh kém

Chúng ta có thể diễn tả sự không ngang bằng nhau bằng cách tập trung nói về bên thấp/kém hơn, khi đó ta dùng less (than) hoặc least.

Ví dụ:

The baby’s less ugly than you. (Đứa bé đó đỡ xấu hơn cậu.)

I want to spend the least possible time working. (Tớ muốn dành ít thời gian làm việc nhất có thể.)

Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng not so… as… hoặc not as…. as…

Ví dụ:

The baby’s not so/as ugly as you. (Đứa bé đâu có xấu như cậu.)

Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z

Nội Dung Tái Cấu Trúc Tài Chính Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ

Cấu Trúc Tài Chính Là Gì? Chỉ Tiêu Đánh Giá Cấu Trúc Tài Chính Cho Doanh Nghiệp

Nâng Mũi Bằng Sụn Tai Có Tốt Không?

Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”

Cách Dùng Trọn Bộ Cấu Trúc Câu So Sánh (So Sánh Bằng, So Sánh Hơn, So Sánh Nhất)

4 Cách Làm Mất Điểm Ngữ Pháp Với Cấu Trúc Song Song

Nằm Lòng Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh

As Soon As, As Long As Là Gì? Cấu Trúc, Ý Nghĩa & Cách Dùng

Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Good Và Well

Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 2): Cấu Trúc So… That, Such… That, Too… To

Khi sử dụng câu so sánh, người Việt chỉ cần thêm các từ hơn, thua và ngang nhau vào câu văn. Còn người Anh họ cần phải lưu ý khá nhiều đến cấu trúc câu, vì mỗi loại câu so sánh đều có cấu trúc và đặc điểm riêng. Hơn thế nữa, cấu trúc mỗi loại câu sẽ khác nhau đối với tính từ dài hay tính từ ngắn.

Trong tiếng Anh, khi bạn muốn nói 2 sự vật ngang bằng nhau ở khía cạnh nào đó, bạn có thể sử dụng cấu trúc câu so sánh bằng “…as…as…”.

Cấu trúc câu so sánh bằng gồm Tính từ (Adj) hoặc Trạng từ (Adv) sau từ “as” thứ nhất, và cụm Danh từ (Noun Phrase) hoặc Mệnh đề (Clause) sau từ “as” thứ hai:

Thể khẳng định: S + V + as + Adj/Adv + as + Noun Phrase/Clause

Thể phủ định: S + V + not + as + Adj/Adv + as + Noun Phrase/Clause

Ví dụ:

He’s grown so much. He’s as tall as his father now. (Adj + Noun phrase)

⇒ Cậu ấy lớn nhanh như phỏng. Bây giờ, cậu ấy cao ngang bố rồi.

The team is still as good as it was five years ago. (Adj + Clause)

⇒ Đội mình vẫn chơi tốt hệt như 5 năm trước.

The second game did not goas well as the first one. (Adv + Noun Phrase)

⇒ Trận đấu thứ hai diễn ra không tốt bằng trận thứ nhất.

Điểm đáng lưu ý trong câu so sánh bằng

Khi phần thứ hai trong câu so sánh bằng là một Mệnh đề (Clause), thì Mệnh đề này thường là:

Một mệnh đề giản lược (Reduced Clause)

If the sales ps are as bad as pdicted, the company will probably go bankrupt. (…as bad as economists have pdicted…)

⇒ Nếu số liệu bán hàng tệ như đã dự đoán, công ty sẽ đi tới bờ vực phá sản.

Mệnh đề sử dụng “do/does” như động từ thay thế.

I worked as hard as I had ever done in my life for my final exam. (…as hard as I had ever worked in my life…)

⇒ Tôi đã học chăm chỉ hết sức có thể trong cuộc đời của tôi cho kỳ thi cuối của tôi.

Mệnh đề sử dụng động từ khiếm khuyết (Modal Verb)

He spent as little money as he could.

⇒ Anh ấy đã chi tiêu tiết kiệm nhất có thể.

Một vài ví dụ khác về câu so sánh bằng trong tiếng Anh (Nguồn: Daniel Byrnes)

Câu so sánh hơn

Câu so sánh hơn trong tiếng Anh dùng để diễn tả người, sự vật này hơn hay kém người, sự vật kia ở một khía cạnh nào đó.

Khi sử dụng câu so sánh hơn trong tiếng Anh, bạn phải thêm “-er” vào sau Tính từ hay Trạng từ ngắn (có 1 âm tiết), và thêm “more” nếu diễn tả sự nhiều hơn, “less” nếu diễn tả sự ít hơn vào trước Tính từ hay Trạng từ dài (có 2 âm tiết trở lên).

Cấu trúc chung:

Tính từ ngắn: S + V + (not) + Adj/Adv + er + than + Noun Phrase/Clause

Tính từ dài: S + V + (not) + more/less +Adj/Adv + than + Noun Phrase/Clause

Một vài ví dụ khác về cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh (Nguồn: New Model for Learning English)Điểm đáng lưu ý trong câu so sánh hơn

Để nói về sự thay đổi theo chiều hướng tăng dần lên của một người hay một sự vật ở khía cạnh nào đó, bạn có thể sử dụng cấu trúc:

Tính từ ngắn: Adj-er and Adj-er

Tính từ dài: More and more + Adj/Adv

Ví dụ:

⇒ Thời tiết đang trở nên nóng dần lên.I’m getting more and more interested in Maths.⇒ Tôi đang dần dần cảm thấy thích môn Toán hơn.

The weather is getting hotter and hotter.

Khi muốn diễn tả một người hay sự vật ở mức nhiều hơn bình thường, và điều đó thể hiện sự tăng lên song song với một người hay sự vật khác. Bạn có thể sử dụng cấu trúc:

Tính từ ngắn: The Adj-er + S + V, the Adj-er + S + V

Tính từ dài: The more Adj + S + V, the more Adj + S + V

⇒ Trời càng lạnh, tôi càng cảm thấy đói.The more generous you are towards others, the more generous they are likely to be towards you.⇒ Bạn càng rộng lượng với người khác, Họ chắc chắn sẽ càng rộng lượng với bạn.

Ví dụ:

Bạn có thể nhấn mạnh câu so sánh của mình bằng cách thêm các từ như “much”, “a lot” hay “far” sau Tính từ hay Trạng từ. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể giảm nhẹ câu văn bằng cách sử dụng “a little” hoặc “a bit”.

This food is much better than the food we had yesterday.⇒ Món ăn hôm nay ngon hơn rất nhiều so với hôm qua.The town is a lot more crowded these days because of the new shopping centre.

Ví dụ:

⇒ Ngày nay, thị trấn đông đúc hơn rất nhiều với sự xuất hiện của trung tâm mua sắm mới.

Câu so sánh nhất

Trong tiếng Anh, câu so sánh nhất dùng để diễn tả một người, một vật này có nhiều hơn tất cả người, vật khác trong một nhóm ở khía cạnh nào đó.

Khi một nhóm chỉ có 2 người, bạn có thể sử dụng câu so sánh hơn. Nhưng trong những trường hợp không trang trọng thì người ta vẫn hay sử dụng câu so sánh nhất.

Câu so sánh nhất cũng có sự khác biệt về cấu trúc của Tính từ hay Trạng từ như câu so sánh hơn:

Tính từ ngắn: S + V + (not) + the + Adj/Adv + est + Noun Phrase/Clause

Tính từ dài: S + V + (not) + the most/least +Adj/Adv + Noun Phrase/Clause

At one time, the Empire State building in New York was the tallest building in the world.

Ví dụ:

She’s the most beautiful musician in the orchestra.

⇒ Trong quá khứ, tòa tháp Empire ở New York đã là công trình cao nhất trên toàn thế giới.

Một vài ví dụ khác về câu so sánh nhất trong tiếng Anh (Nguồn: Miss Puppi)Điểm đáng lưu ý trong câu so sánh nhất tiếng Anh

⇒ Cô ấy là người nhạc công xinh đẹp nhất trong nhà hát.

Về giới từ, người Anh sử dụng giới từ “in” sau tên của một địa điểm trong câu so sánh nhất. Một số bạn thường sử dụng giới từ “of” dẫn đến việc sử dụng sai câu so sánh nhất.

Ví dụ:

The castle is the oldest building in the city – Là câu đúng.

⇒ Tòa lâu dài này là kiến trúc lâu đời nhất trong thành phố

The castle is the oldest building of the city – Là câu sai

Bạn có thể làm cho câu so sánh nhất trở nên chắc chắn hơn với các từ “by far”, “easily” hoặc “of all”. Trong những tình huống trang trọng bạn có thể sử dụng từ “quite”

This method is by far the least complicated.⇒ Phương pháp này là ít phức tạp nhất.She’s easily the best dancer in the group. No one is as elegant as her.⇒ Cô ấy đơn giản là người giỏi nhất trong nhóm nhảy. Không ai nhã nhặn bằng cô ấy cả.There were a number of excellent painting entered for the competition, but the best work of all was done by a ten-year-old boy.⇒ Có nhiều bài thơ hay trong cuộc thi lần này, nhưng bài thơ hay nhất trên tất cả được viết bởi một cậu bé 10 tuổi.This is quite the most irresponsible behaviour I have ever seen.⇒ Đây là thái độ thiếu tinh thần trách nhiệm nhất là tôi từng thấy.

Ví dụ:

Với các thông tin bên trên, Edu2Review hy vọng bạn có thể hiểu sâu hơn và áp dụng đúng cấu trúc câu so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh.

Tuấn Đạt (tổng hợp)

Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh

Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh

Các Hình Thức So Sánh Trong Tiếng Trung

Tổng Hợp Các Cách So Sánh Cao Nhất Trong Tiếng Nhật

Các Dạng Đặc Biệt Của Câu So Sánh Trong Tiếng Anh

Comparison – Cấu Trúc Câu So Sánh

Cấu Trúc How Many Và How Much

Belajar Modal Auxiliary Verbs (Can, Could, May, Might)

Ngữ Pháp Tiếng Hàn_150 Ngữ Pháp Căn Bản Trong Tiếng Hàn

Cách Dùng One Và Ones

Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those – Cách Dùng Và Lưu Ý

I. GRAMMAR: COMPARISON

1. So sánh bằng (equality comparison)

Eg: He is as tall as his father.

His job is not so difficult as mine.

Eg: Mary doesn’t write her lessons as badly as she did last year.

Last year , Mary didn’t write her lessons as carefully as she does.

Note: S +be/V+the same +(noun) + as +S.

Eg: My house is as high as his.ð  My house is the same height as his.

Eg: He isn’t as old as I am ð He isn’t the same age as I

2. So sánh hơn ( superiority comparison )

a. Đối với tính từ và trạng từ một âm tiết

Eg: Today it is hotter than it was yesterday.

He works harder than he did last year.

Does your mother type faster than your father ?

Note : Những tính từ hai âm tiết mà tận cùng có các đuôi sau đây thì ta so sánh như tính từ một âm tiết

y

ow

er

et

Eg : We are happier than he (is) .

Eg : Our class is much noisier than theirs

Eg : Tran Hung Dao street is narrower than Tran Phu street .

Eg : He is cleverer than his sister .

Eg : Countryside is quieter than cities.

a. Đối với tính từ và trạng từ từ hai âm tiết trở lên

Eg : She is more careful than her mother (is) .

Eg : Are you more tired than I am ?

Eg : He sings more beautifully than other competitors .

3.So sánh nhất ( superlative comparison ):

a. Đối với tính từ và trạng từ ngắn vần

Eg : This street is the longest in our city .

Eg : She works the hardest in her company .

Eg : July is usually the hottest month in a year .

a. Đối với tính từ và trạng từ dài vần

Eg : Miss Venezuela is the most beautiful in the Miss world contest .

Eg : He is the most careless driver that I have ever met .

Eg : He did this work the most successfully .

Eg: Mai is the tallest boy in the family.

Mary is the most beautiful of the three sisters /of all.

Note :  Những tính từ và trạng từ bất quy tắc khi so sánh hơn và so sánh nhất .

good / well               better          the best

bad / badly               worse         the worst

many / much           more          the most

far                              farther       the farthest

furhter       the furthest

little                            less               the least

Eg : Children in big cities learn English better than the ones in countryside .

Eg : He is the worst player in his team .

Eg : I have more English books than yours

4. So sánh kép ( double comparison )

The + comparative + S + V , the + comparative + S + V ( càng……. Càng )

Eg : The more you learn , the better you are .

Eg : The longer the journey is , the more tired we feel .

Eg : The better you play , the more money you will receive .

Eg : It is colder and colder when the winter comes near .

Eg : She speaks English more and more fluently .

Eg : He plays football worse and worse .

Eg : His disease becomes more and more serious .

Eg : We are older and older when the time goes by .

5. So sánh kém :

a. So sánh kém hơn :

S1 + V + LESS ADJ + THAN + S2

Eg : She is less intelligent than her sister .

Eg : Miss Viet Nam is less beautiful than Miss Russia .

b. So sánh kém nhất:

S + V + THE LEAST ADJ (N)

Eg : She is the least beautiful of all in her family .

Eg : Of all the musicians , I think he is the least creative .

6. Một số dạng so sánh đặc biệt:

ADJ

  + AS + S +

BE

 , S + …

ADV                        V

Eg : strong as he is , he can’t carry this table . Khỏe như anh ấy mà cũng không thể bê nổi cái bàn này .

Eg : Rich as he is , he can’t buy this house . Giàu như ông ấy mà cũng không thể mua nổi cái nhà này .

Eg : Well as she sang , she couldn’t win the first prize .

S1 +

be

  + twice/three chúng tôi +

adj

+ as + S2               

Eg: the price of petrol now is twice as much as it was last year.

He is 60 years old. His wife is 20 years old. He is three times as old as his wife.

Ex 1: Put the words in brackets in the correct form:

Ex 2: Choose the correct answer:

A. young                      B. the youngest                C. younger                   D. more  young

A. hot                           B. the hottest                    C. hotter                       D. hottest

A. the strongest        B. stronger                         C. strong                      D. the most strong

A. the most beautiful  B. more beautiful           C. beautifulest            D. beautiful

A. the longest               B. more long                    C. longer                      D. long

A. busier                      B. busy                                 C. the busiest             D. most busy

A. short                        B. the shortest                    C. shorter                    D. most short

A. the rich                    B. richer                                C. rich                          D. the richest

A. good                        B. better                                 C. goodest                  D. the best

A. hardworking          B. the most hardworking    C. more hardworking   D. hardworkinger

A. popular                   B. the most popular              C. more popular           D. populariest

A. the funniest             B. more funny                         C. funnier                    D. funny

A. the cleverest           B. clever                                  C. cleverer                   D. more clever

A. the most difficult      B. difficulter                          C. difficult                   D. more difficult

A. exciting                   B. more exciting                      C. excited                    D. the most exciting

A. the cheapest         B. cheaper                               C. more cheaper          D. most cheapest

A. fastest                     B. fast                                      C. faster                       D. more fastest

A. crowded                 B. the most crowded             C. more crowded         D. crowder

A. the biggest               B. big                                      C. bigger                      D. biggest

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

So Sánh Ngang Bằng (Equal Comparison) Trong Tiếng Anh

Hướng Dẫn Hàm And Trong Excel Và Ứng Dụng Của Hàm And

Ngữ Pháp Toeic:thì Tương Lai Hoàn Thành, Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn

Cách Dùng Will Và Shall

Phân Biệt Probably Và Properly Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Câu So Sánh

Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

1 Số Cấu Trúcđặc Biệt Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc As If/as Though Hướng Dẫn Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc As Soon As Cách Sử Dụng Cơ Bản Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh

– Nếu là cấu trúc phủ định “as” thứ nhất có thể thay bằng “so”. Ví dụ:

She is not so tall as her sister. (Cô ấy không cao bằng chị cô ấy)

Lưu ý: Ta cần phải nhớ rằng đại từ sau “as” luôn ở dạng đại từ tân ngữ.

Ví dụ:

1/ John is as thin as me. (John gầy như tôi)

2/ Peter are as young as his friend. (Peter trẻ như bạn cậu ý)

* Một số thí dụ về so sánh bằng:

1/ My book is as thick as yours. (Quyển sách của tôi dày bằng quyển sách của bạn)

2/ He plays tennis as well as Peter. (Anh ấy chơi tennis giỏi như Peter)

Subject + verb + the same + (noun) + as noun/ pronoun

Ví dụ:

1/ Her hair is as long as Mary’s hair (Tóc cô ấy dài như tóc Mary)

2/ Her hair is the same height as Mary’s hair. (Tóc của cô ấy có chiều dài bằng tóc của Mary)

– The same as trái nghĩa với different from : My nationality is different from hers.

– Trong tiếng Anh của người Mỹ có thể dùng “different than” nếu sau đó là cả một câu hoàn chỉnh (không phổ biến).

Ví dụ:

His plan is different from what I have thought.

= His plan is different than I have thought.

(Kế hoạch của anh ý khác với những gì tôi đã nghĩ)

– “From” có thể thay thế bằng to.

Một số thí dụ về “the same” và “different from”:

1/ These tables are the same as those. (Nhưng chiếc bàn này cũng giống những chiếc bàn kia)

2/ He sings the same song as her. (Anh ý hát một bài hát giống với cô ấy)

3/ Their plan is different from ours. (Kế hoạch của họ khác với kế hoạch của bọn tôi)

– Trong loại so sánh này, người ta phân ra làm 2 loại phó từ, tính từ ngắn và phó từ, tính từ dài.

– Đối với các phó từ và tính từ ngắn, ta chỉ cần cộng thêm đuôi ER vào tận cùng.

– Đối với những tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụ âm, ta phải gấp đôi phụ âm cuối để không phải thay đổi cách đọc.

– Tính từ ngắn là những tính từ chỉ có một âm tiết, ví dụ: nice, great, cool, hot, short, poor, warm, clean, …

– Tính từ dài là những tính từ có từ hai ấm tiết trở lên, ví dụ: tired, sleepy, nervous, crowded, anxious, wonderful, exquisite, exorbitant,…

Ví dụ:

strong – stronger.

tall – taller

hot – hotter

– Những tính từ có tận cùng bằng bán nguyên âm phải đổi thành ier (y – ier)

Ví dụ:

happy – happier

friendly – friendlier (hoặc more friendly than)

– Trường hợp ngoại lệ: strong – stronger.

– Đối với tất cả các phó từ và tính từ dài dùng MORE (nếu hơn) và dùng LESS ( nếu kém).

Ví dụ: more wonderful, more beautiful, more comfortable.

1/ John’s salary are higher than his sister’s. (Lương của John cao hơn lương của chị anh ý)

2/ Today is colder than yesterday. (Ngày hôm nay lạnh hơn ngày hôm qua)

3/ This task is more important than the other. (Nhiệm vụ này quan trọng hơn những nhiệm vụ còn lại)

4/ He speaks English more fluently than I do . (Anh ý nói tiếng anh trôi chảy hơn tôi)

5/ He goes to school less frequently than she does. (Anh ý đi học không đều đặn bằng cô ấy)

6/ His speech in this year is less impssive than last year’s. (Bài diễn thuyết năm nay của anh ta không ấn tượng bằng năm ngoái)

– Để nhấn mạnh cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng “far” hoặc “much”trước so sánh.

Subject + verb + far / much + Adv / Adj (ngắn) +er + than Noun / pronoun Subject + verb + far/ much More/ less Adj/ Adv(dài) + than Noun/ pronoun – Một số thành ngữ nhấn mạnh : much, too much

Ví dụ:

1/ His car is far more expensive than mine. (xe ô tô của anh ý đắt hơn xe của tôi rất nhiều)

That meals we ate last night in restaurant was much less delicious than the one we cook by ourselves. (Bữa ăn chúng tôi ăn tối qua tại nhà hàng không ngon bằng bữa ăn chúng tôi tự nấu)

2/ Lemon is much sourer than orange. (Chanh chua hơn cam rất nhiều)

3/ She talks much more fluently than her friend. (Cô ta nói trôi chảy hơn bạn cô ấy)

4/ He speaks Japanese much more rapidly than he does English. (Anh ta nói tiếng Nhật nhanh hơn anh ta nói tiếng Anh)

5/ His watch is far better than yours. (Cái đồng hồ của anh ta tốt hơn nhiều cái của bạn)

1/ I have more friend than she does. (Tôi có nhiều bạn hơn cô ấy)

2/ I have fewer book than her. (Tôi có ít sách hơn cô ấy)

3/ She earns as much money as her husband. (Anh ta kiếm được nhiều tiền hơn chồng của cô ấy)

4/ They have as few chances as us. (Họ có ít cơ hội như chúng tôi)

3. Các dạng so sánh đặc biệt

Tính từ và phó từ So sánh hơn kém So sánh nhất

Ví dụ:

1/ I feel much worse today than I did yesterday. (Tôi cảm thấy hôm nay tệ hơn hôm qua rất nhiều)

2/ The university is farther than the mall. (Trường đại học thì xa trung tâm thương mại hơn)

3/ He has less money now than he had before. (Bây giờ anh ta ít tiền hơn trước đây)

Lưu ý: further = more.

Ví dụ:

1/ The distance from your house to school is farther than the distance from your house to mall. (Quãng đường từ nhà bạn tời trường xa hơn khoảng các từ nhà bạn tới trung tâm thương mại)

2/ We will need a meeting for further information of this project. (Chúng ta sẽ cần thêm một buổi nói chuyện để có thêm thông tin về dự án)

Là loại so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp 3. Nên nhớ rằng trong cấu trúc này không được dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh bằng.

Ví dụ:

1/ This house costs twice as much as the other one. (Ngôi nhà này đắt gấp đôi nhưng ngôi nhà khác)

2/ Our company have three times as much information of project as their. (Công ty của chúng tôi có số thông tin về dự án nhiều gấp 3 lần họ)

3/ I has half as much money now as I had last year. (Tôi chỉ có số tiền bằng một nửa số tôi có năm ngoái)

– Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có “much” và “many”.

– Các cấu trúc: twice that much/ many (gấp đôi số đó) chỉ được dùng trong văn nói, tuyệt đối không được dùng trong văn viết.

Ví dụ:

We had expected eighty people at the meeting, but twice that many showed up. (văn nói)

We had expected eighty people at the meeting, but twice as many as that number showed up. (văn viết)

(Chúng tôi chỉ hi vọng 80 người có mặt tại biểu gặp mặt nhưng số lượng người có mặt là gấp đôi)

5. So sánh kép (càng ….thì càng)

Những câu này bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn, và do đó mệnh đề thứ 2 cũng phải bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn.

The + comparative + subject + verb + the comparative + subject + verb

Ví dụ:

1/ The harder you study, the better your result will be (Bạn càng học hành chăm chỉ thì kết quả càng tốt)

2/ The sooner you wake up, the earlier you go to school (Bạn dậy càng sớm bạn càng đến trường sớm)

3/ The earlier you leave, the earlier you’ll be back (Bạn càng đi sớm bạn càng về sớm)

The more + subject +verb + the + comparative + subject + verb

4/ The more he eats , the fatter he is. (Anh ta ăn càng nhiều thì anh ta càng béo)

5/ The more I look into your eyes, the more I love you. (Càng nhìn vào mắt bạn tôi càng thấy yêu bạn)

6/ The bigger they are, the faster they fall. (Chúng càng to bao nhiêu thì càng rơi nhanh bấy nhiêu)

– Ở cấp độ so sánh hơn nhất, 3 thực thể trở lên được so sánh với nhau, một trong chúng trội hơn hoặc kém hơn so với các thực thể còn lại.

1/ Winter is the coldest season in year. (Mùa đông là mùa lạnh nhất trong năm)

2/ John is the tallest of the three brothers. (John là người cao nhất trong 3 anh em.)

3/ These shoes are the most expensive of all. (Những chiếc giày đó là đắt nhất trong tất cả)

4/ She is the most beautiful I have ever met (Cô ấy là cô gái đẹp nhất tôi từng gặp)

– Sau thành ngữ “one of the + superlative”, danh từ phải để ở dạng số nhiều và động từ chia ở ngôi số ít.

Ví dụ:

1/ One of the greatest football players in the world is Messi. (Một trong những cầu thủ bóng đá tuyệt vời nhất trên thế giới là Messi)

2/ China is one of the largest countries in the world. (Trung Quốc là một trong những quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới)

– Các phó từ không được đi kèm bởi “-er” hoặc “-est”. Mà thay vì đó, khi được dùng trong câu so sánh chúng đi cùng “more” hoặc “less” đối với cấp so sánh hơn, và với”most” hoặc “least” để thành lập nên dạng so sánh hơn nhất.

Ví dụ:

1/ I drove more carefully than my sister. (Tôi lái xe cẩn thận hơn chị tôi)

2/ Peter dances more skillfully than his partner. (Peter nhảy điêu luyện hơn đối tác của anh ta)

As Well As Là Gì ? Cấu Trúc As Well As Trong Tiếng Anh

So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh

Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)

Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Tìm Hiểu Cấu Trúc As… As…

So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc

Một Số Cấu Trúc Về So Sánh Trong Tiếng Nhật

Tìm Hiểu Thể So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật

Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh

Ứng Dụng Cấu Trúc So Sánh Vào Ielts Writing Task 1

Ba Loại Câu So Sánh Dùng 一样,有,比

Trong các dạng câu so sánh, vai trò của so sánh kép khá quan trọng. Dạng câu này là điểm nhấn ngữ pháp thông dụng trong ngữ pháp tiếng Anh. Việc sử dụng thành thạo so sánh kép giúp người học nâng cao điểm và tạo ấn tượng về khả năng ngôn ngữ của bản thân. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn đi tìm hiểu những kiến thức trọng tâm nhất về dạng so sánh này.

– So sánh kép (Double comparison) là một dạng so sánh gồm có hai mệnh đề sử dụng khi muốn diễn tả về người hoặc vật nào để có sự thay đổi và ảnh hưởng tới người hoặc vật khác. Nó được hình thành bởi tính từ và trạng từ.

– Có 2 dạng so sánh kép:

+ The more … The more: càng…càng…

+ More and more: càng ngày càng

➔ Chỉ mối tương quan lẫn nhau về nguyên nhân – kết quả hay nói về sự tăng hay giản của hiện tương/sự vật.

Ex: The more Jin eats, the fatter she is.

(Jin càng ăn nhiều, cô ấy càng mập)

Cách dùng và cấu trúc của so sánh kép

So sánh kép gồm có 2 dạng. Cụ thể:

1. Comparative andcomparative (càng ngày càng)

Dạng so sánh này dùng để miêu tả sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng, v.v …

Cấu trúc:

Ex:

– His sister is more and more beautiful.

(Chị gái anh ấy ngày càng đẹp)

– Our living standard is getting better and better.

(Điều kiện sống của chúng tôi ngày càng tốt)

2. The comparative … the comparative …(càng… thì càng…)

Khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ thì dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này.

Ex:

– The older he got, the more thoughtful he is.

(Ông ấy càng già thì càng có nhiều suy nghĩ)

– The happier the little daughter is, the more the mom can relax.

(Con gái nhỏ càng vui thì mẹ càng có thể thư giãn nhiều hơn)

– The harder you study, the more you will learn.

(Bạn càng học chăm chỉ, bạn sẽ càng học nhiều hơn)

The more + noun + S + V, The more + noun + S + V…

Ex: The more books you read, the more knowledge you can get.

(Bạn càng đọc nhiều sách, bạn càng có thể nhận được nhiều kiến thức)

The more + S + V , The more + S + V…

Ex: The warmer the weather is, the better I like it.

(Thời tiết càng ấm áp, tôi càng thích điều đó)

– Trong văn nói, so sánh kép chủ yếu được rút gọn và đặc biệt nó được dùng để nói những lời rập khuôn.

Ex: The more people there are, the merrier everyone will be.

(Mọi người càng có nhiều thì tất cả mọi người đều sẽ nhận được nhiều điều tốt)

Viết tắt: The more the merrier. (Càng nhiều càng tốt)

– Khi đưa ra lời đề nghị/khuyên bảo cho các hành động, nó cũng có thể biến thành dạng mệnh lệnh.

Ex:

Study more, learn more.

Play less, study more.

Work more, save more.

Think harder, get smarter.

– Một số tính từ bất quy tắc:

Ngoài ra, còn một số tính từ ngắn khác được dùng như tính từ dài, chẳng hạn: quite, narrow, handsome, wicked, pleasant, cruel, stupid, tired, hollow, simple, gentle, shallow, common, polite,…

XEM THÊM:

Unit 9: Cấu Trúc So Sánh Bằng Và So Sánh Hơn

Unit 10: Cấu Trúc So Sánh Nhất

Der Infinitiv Mit/ohne Zu In Der Deutschen Sprache

Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Có Cấu Trúc Như Thế Nào

Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1 Tháng 8 2022 Có Cấu Trúc Thế Nào?

Unit 10: Cấu Trúc So Sánh Nhất

Unit 9: Cấu Trúc So Sánh Bằng Và So Sánh Hơn

So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc

Một Số Cấu Trúc Về So Sánh Trong Tiếng Nhật

Tìm Hiểu Thể So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật

Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh

Đối với những tính từ dạng ngắn (1 âm tiết) và những tính từ 2 âm tiết trở lên nhưng tận cùng là y, er, ow, et:

➥ Ví dụ: He is the tallest boy in my class

Đối với những tính từ 2 âm tiết trở lên trừ những trường hợp đã nêu ở trên:

➥ Ví dụ: She is the most beautiful in my school

Một vài tính từ bất quy tắc

➥ Ví dụ: This is the fathest way from my house to school

2. Cấu trúc so sánh nhất của trạng từ

Đối với những trạng từ giống hệt tính từ: long, close, fast, low, late, hard, wide, high, early:

➥ Ví dụ: He runs the fastest in three students

Đối với những trạng từ dài

➥ Ví dụ:

Một vài trạng từ bất quy tắc

Ngoài những trạng từ có gốc tính từ bất quy tắc như trên, còn một số trạng từ bất quy tắc như well – best, much – most…

1. Dùng để so sánh chỉ ra cái tốt nhất, đẹp nhất, hay nhất

➥ Ví dụ:

Did you go to the party last night?

Yes, I did. But I didn’t see you there, where were you?

Oh I didn’t come because my parents didn’t let me go.

Poor you. That was the best party I’ve ever come to.

Really? Why?

The music was amusing, the food was the most delicious and we played many interesting games.

Oh, I wish I could come.

Don’t be sad. There will be other parties, I’m sure.

2. Dùng để chỉ ra người tốt nhất, giỏi nhất, đẹp nhất

➥ Ví dụ:

Hey, how was school?

It was great! I have made so many new friends, mom.

That sounds good. Tell me about them.

Well, Peter was the tallest boy in the class, he seems very nice and intelligent. He sits next to me and helps me a lot.

Oh, good boy. Is there anybody else?

Yeah, Jenny sits in front of me, but she is not nice at all. She may be the pttiest girl in the class but she behaves really badly.

Exercise 1: Điền vào chỗ trống

Where are the ………… (nice) beaches in Da Nang?

What’s the………. (dangerous) animal in the world?

July is the…….. (hot) month of the year in Vietnam

Who is the …….. (tall) girl in your class?

Who is the ………… (famous) singer you know?

Ethan is the ……… (happy) baby that I know.

My father is the ……… (good) cook in the world

My mother bought the ………. (big) cake in the market

Exercise 2: Chọn đáp án đúng nhất

She is by far the most rich/ richest woman in Vietnam

That was the funniest/ most funny thing to do in this weather

Thank you for the deliciousest/ most delicious I have ever eaten

Susie isthe most pttiest/pttiest girl in our team

I think that he is one of the most boring/ boringest people in the world

I have had the most happy/ happiest days in my life

What is the most popular/ popularest makeup look of young girls?

This is a really good place. It’s one of the best/ most better destination in this city

Exercise 1: Exercise 2:

Để có thể tìm hiểu phương pháp phù hợp với bản thân mình, hãy tham gia ngay một buổi học thử MIỄN PHÍ tại Ms Hoa Giao Tiếp. Chắc chắn, không chỉ kiến thức về cấu trúc so sánh nhất trong tiếng Anh mà bạn còn có thể dễ dàng chinh phục những bí kíp cần thiết trong giao tiếp tiếng Anh nữa đó.

Der Infinitiv Mit/ohne Zu In Der Deutschen Sprache

Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Có Cấu Trúc Như Thế Nào

Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1 Tháng 8 2022 Có Cấu Trúc Thế Nào?

Cấu Trúc Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy

Đặc Tả Nội Dung Và Cấu Trúc Tài Liệu Xml

8 Cấu Trúc So Sánh 8.0

7 Cấu Trúc So Sánh Writing Task 1 Cuốn Cambridge

Ứng Dụng Các Cấu Trúc So Sánh Trong Ielts Speaking

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ

Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh

Câu Hỏi So Sánh Môn Lịch Sử Lớp 12

24 January, 2022 No Comments

Trong phần này hãy nhớ rằng các em đang so sánh số liệu và danh từ chứ không phải là tính từ

Sử dụng trong câu overview:

It is clear that British people spent more money than people in the other three countries on all six goods

Bây giờ sử dụng trong một câu miêu tả số liệu chi tiết:

In 2001, well over 43 thousand residents of inner London commuted by bicycle, and this p rose to more than 106 thousand in 2011, an increase of 144%.

Chủ ngữ 1 + tobe + Số/ phần trăm cụ thể + less than + Chủ ngữ 2

It is noticeable that average weekly expenditure by households in the North East was less than the national average.

Các em có thể sử thêm các sắc thái của cấu trúc so sánh với các từ much/far/slightly/significantly hoặc thêm số liệu vào trước nó

It is clear that British people spent significantly more money than people in the other three countries on all six goods

It is noticeable that average weekly expenditure by households in the North East was much less than the national average.

Americans are projected to eat 12.2 percent less meat in 2012 than they did in 2007.

Đây là dạng so sánh nhất. Các em có thể dùng cấu trúc này để miêu tả đặc điểm nổi bật nhất. Ví dụ như, số liệu lớn nhất, đạt mức cao nhất, hoặc xuống thấp nhất, số liệu thấp nhất.

Similar levels of household spending were seen in the West Midlands, the North West and the East Midlands, at about £430 to £450 per week.

Các em sử dụng các từ như: “Double, twice as, twofold, threefold, half …” để sử dụng trong cấu trúc so sánh gấp. Để thể hiện một thứ này gấp bao nhiêu lần thứ kia, số liệu của chủ thể này gấp hoặc kém bao nhiêu lần so với chủ thể kia.

The number of unemployed people doubled between 2005 and 2009.

b. ‘twice chúng tôi to’, ‘three times chúng tôi to’

There were twice as many unemployed people in 2009 as in 2005. Twice as many people were unemployed in 2009 compared to 2005.

Half the number of people chose to use gas as electricity.

Electricity was half as popular as gas for cooking.

Các cấu trúc so sánh sử dụng các từ này có nghĩa là khác nhau, tức là cũng mang nghĩa trái ngược, giống với mục 8, tuy nhiên việc sử dụng các từ này trong bài giúp các em được đánh giá là có sử dụng cấu trúc đa dạng hơn, từ vựng phong phú hơn và sẽ đạt điểm cao hơn.

The ps for spending on toys were the same in both France and Italy, at nearly £160,000. , while French people spent more than Italians on photographic film and CDs, Italians paid out more for personal stereos, tennis racquets and perfumes

b. In contrast

Eg: The number of Japanese tourists who travelled abroad increased dramatically from just under 5 million to around 15 million between 1985 and 1995, a rise of about 10 million in 10 years. In contrast, the number of Australians who visited other countries remained stable, at just over 7 million, and the p for Canada fell slightly, from 6 million travellers in 1985 to 5.5 million in 1995.

c. By contrast

Ví dụ: Coal was used to produce 50 of the total 100 units of electricity in Australia in 1980, rising to 130 out of 170 units in 2000. By contrast, nuclear power became the most important fuel source in France in 2000, producing almost 75% of the country’s electricity. (Simon band 9)

d. On the other hand

People in developing nations attended school for an average of around 3 years, with only a slight increase in years of schooling from 1980 to 1990. On the other hand, the p for industrialised countries rose from nearly 9 years of schooling in 1980 to nearly 11 years in 1990

The level of poverty among single aged people stood at 6%, whereas the p for aged couples was only 4%.

There are 5 million smokers in the UK, while only 2 million Canadians and 1 million Australians smoke.

Between 1990 and 2000, the number of smokers in the UK decreased dramatically, although the ps for Canada and Australia remained the same.

From 1999 to 2004, the immigration rate rose by nearly 150,000 people, but there was a much smaller rise in emigration

e. compared to

Around 40% of women in the UK had an undergraduate qualification in 1999, compared to 37% of men.

Overall, a much larger percentage of Canadians and Americans had access to the Internet in comparison with Mexicans, and Canada experienced the fastest growth in Internet usage.

Nhắn nhủ: Các em có thể theo dõi các bài học khác về IELTS Writing Task 1 của thầy:

Lộ trình luyện viết IELTS Writing từ cơ bản đến nâng cao

Lesson 8: Bar Chart – Hướng dẫn làm bài chi tiết IELTS Writing Task 1

Lesson 7: Thì động từ trong IELTS Writing Task 1

Lesson 6:Cách viết IELTS Writing Task 1 chi tiết

Lesson 5: Cách nói tăng giảm Line Graph_Luyện viết IELTS Writing Task 1

Vậy là thầy đã cùng các em học xong bài 8 Cấu trúc so sánh để đạt 8.0 Writing – Luyện viết IELTS Writing Task 1. Các cấu trúc trong bài học này các em có thể sử dụng để áp dụng cho các dạng bài khác nhau trong IELTS Writing Task 1 như line graph, bar chart, pie chart, table, process, và map.

Cách So Sánh Số Lần Trong Tiếng Anh

So Sánh Số Lớn Gấp Mấy Lần Số Bé

So Sánh Trong Tiếng Anh Nói Thế Nào?

Phép So Sánh Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh

So Sánh Hơn, Kém, Bằng Và So Sánh Hơn Nhất, Kém Nhất

So Sánh (Plus, Moins, Aussi, Autant) Trong Tiếng Pháp

As Well As Là Gì? Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh

Công Thức As Soon As Và Cách Sử Dụng Từ A Đến Z

1. Khái quát chung về câu so sánh trong tiếng Anh.

Cũng giống như tiếng Việt, câu so sánh trong tiếng Anh dùng để so sánh 2 hay nhiều hơn những sự vật có cùng chung một đặc điểm. Ngoài ra trong tiếng Anh câu so sánh còn có tác dụng để nhấn mạnh ý được nói đến trong câu.

VD: She is as beautiful as angel, but you know what, my wife is even more beautiful than her. (Cô ấy xinh đẹp như một thiên thần nhưng bạn có biết rằng, vợ tôi còn đẹp hơn cả cô ấy)

2. Các dạng câu so sánh trong tiếng Anh

*Phân biệt tính từ ngắn, tính từ dài, trạng từ ngắn, trạng từ dài

Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết, ví dụ: bad (tồi tệ), good (tốt), short (ngắn), long (dài), soft (mềm mại), cheap (rẻ), high (cao)..hoặc tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -y, -le,-ow, -er, -et, ví dụ như sweet (ngọt ngào), clever (khéo léo), narrow (hẹp), noisy (ồn ào), easy (dễ dàng), slow (chậm chạp), 

Tính từ dài là những tính từ có hai âm tiết trở nên, ví dụ: “beautiful” (đẹp), expensive (đắt). intelligent (thông minh). 

Trạng từ ngắn là những trạng từ có một âm tiết, ví dụ far (xa), fast (nhanh), hard (nặng nhọc), right (đúng), wrong (sai)..

Trạng từ dài là những trạng từ có hai âm tiết trở nên, ví dụ kindly (tốt bụng), beautifully (xinh đẹp), kindly (tốt bụng)

2.1 So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng

So sánh ngang bằng đối với tính từ, trạng từ

Cách dùng: 

Ex:

I am as tall as he is / him. (Tôi cao bằng anh ấy.)

Henry runs as quickly as Hung does . (Henry chạy nhanh bằng Hùng.)

He is as good in English as in Spanish. (Anh ấy giỏi cả tiếng Anh lẫn tiếng Tây Ban Nha)

Linda sings as beautifully as her mother-a famous singer. (Linda hát hay như mẹ cô ấy-một ca sĩ nổi tiếng)

So sánh ngang bằng với danh từ

Cấu trúc: S+V+the same+N+as

Ex:

She takes the same dress as her best friends. (Cô ấy lấy chiếc váy giống với bạn cô ấy)

She drives the same car as her father. (Cô ấy lái chiếc xe giống với bố cô ấy)

He likes the same style as her older brother. (Anh ấy thích phong cách giống như anh trai anh ấy.)

Lưu ý: trái nghĩa với “the same…as” là “different from”

Ex:

Her lifestyle is different from us. (Phong cách sống của cô ấy khác với chúng tôi.)

Their uniform is different from ours. (Trang phục của họ khác với của chúng tôi)

So sánh không ngang bằng

Cấu trúc:

Ex: 

I am not as beautiful as Lan. (Tôi không xinh đẹp bằng Lan.)

They didn’t drive as carefully as we did. (Họ đã không lái xe cẩn thận như chúng tôi)

His car doesn’t run as fast as a race car. (Chiếc xe của anh ấy chạy không nhanh bằng một chiếc xe đua)

Nam doesn’t cook meals as good as Minh. (Nam nấu ăn không tốt bằng Minh).

Lưu ý: Khi chủ ngữ của câu là “Nobody, No one,…” thì coi là câu so sánh không bằng

Ex: 

No one in my class is as intelligent as Hoa. (Không ai trong lớp tôi thông minh bằng Hoa.)

2.2. So sánh hơn

So sánh hơn với tính từ và trạng từ ngắn

Cấu trúc: 

Ex: 

She is taller than me. (Cô ấy cao hơn tôi)

Harry works harder than John. (Harry làm việc chăm chỉ hơn John)

Tomorrow will be colder than today. (Ngày mai sẽ lạnh hơn hôm nay.)

Linh always comes later than me. (Linh luôn đến muộn hơn tôi).

My younger sister is shorter than me. (Em gái tôi thấp hơn tôi)

My house is cheaper than hers. (Nhà của tôi rẻ hơn nhà của cô ấy)

Pia pie tastes more delicious than bread (Bánh pía có vị ngon hơn bánh mì)

Cách thêm đuôi “er” 

Đa số tính từ và trạng từ chỉ thêm đuôi “er” vào sau một cách bình thường.

Đối với tính từ kết thúc bằng chữ “e” thì chỉ thêm “r”. 

Đối với tính từ ngắn mà kết thúc bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm thì sẽ gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi “er”

Một số trường hợp đặc biệt 

Nhấn mạnh so sánh hơn

Ta có thể nhấn mạnh so sánh hơn bằng cách thêm các từ như: far = much; 10 years; a lot; a little.

Ex:

Ben says he’s feeling much better after his illness. (Ben nói rằng anh ấy cảm thấy tốt hơn rất nhiều sau khi anh ấy bị ốm.)

This island used to be much greener before the forest fires. (Hòn đảo này đã từng xanh hơn rất nhiều trước khi xảy ra vụ cháy rừng đó.)

Peter’s bicycle is much cheaper than Linda’s . (chiếc xe của Peter rẻ hơn rất nhiều so với xe của Linda)

This book is much older than that one. (Cuốn sách này cũ hơn rất nhiều so với cuốn kia)

2.3. So sánh hơn nhất

So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ ngắn (có 1 âm tiết)

Cấu trúc:

Ex:

Hai works more quickly than Hong does. (Hải làm việc nhanh hơn Hồng.)

He works more professional than the internship in the company. (Anh ấy làm việc chuyên nghiệp hơn những thực tập sinh trong công ty.)

He travels more frequently than me. (Anh ấy đi du lịch thường xuyên hơn tôi)

Linh speaks Spanish more fluently than Nam. (Linh nói tiếng Tây Ban Nha trôi chảy hơn Nam)

This coat is more expensive than this shoes. (Chiếc áo khoác này đắt hơn nhiều so với đôi giày.)

This car is less beautiful than Minh’s car. (Chiếc xe này không đẹp bằng xe của Minh)

David is more handsome than Tom. (David đẹp trai hơn Tom)

My new sofa is more comfortable than the old one. (Cái ghế sofa mới của tôi thoải mái hơn cái cũ.)

That is the ugliest fish I’ve ever seen. ( Đó là con cá xấu xí nhất tôi từng nhìn thấy.)

This type of car runs the fastest in our city. (Loại xe này chạy nhanh nhất trong thành phố tôi.)

Tomorrow will be the hottest day in this month. (Mai sẽ là ngày nóng nhất trong tháng.)

Cách thêm “est” tương tự thêm er

Các trường hợp đặc biệt:

So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ dài (có 2 âm tiết trở lên)

Cấu trúc:

Ex: 

I asked the assistant to show me the most modern phone they had. (Tôi yêu cầu người bán hàng cho tôi xem mẫu điện thoại đời mới nhất mà họ có.)

The most beautiful person I have met is my aunt. (Người đẹp nhất mà tôi từng gặp là cô tôi.) 

This is the most expensive dress I have wore. (Đây là chiếc váy đắt nhất mà tôi từng mặc.)

This is the most beautiful house I have seen. (Đây là ngôi nhà đẹp nhất mà tôi từng thấy.)

This is the most difficult problem I have encountered since I worked in current company. (Đây là vấn đề khó khăn nhất tôi từng gặp kể từ khi tôi làm việc ở công ty hiện tại.)

Lưu ý đối với so sánh hơn nhất:

Giới từ “in” được dùng với danh từ số ít

Giới từ “of” được dùng với danh từ số nhiều

Một số tính từ không được dùng trong so sánh hơn nhất như unique (khác biệt), extreme (cực kì), perfect (hoàn hảo), top (đứng đầu), prime (nguyên tố), primary (sơ cấp), absolute (hoàn toàn), supme (tối cao).

3. Một số cấu trúc so sánh khác

3.1. So sánh hơn kém giữa 2 người, 2 vật

Cấu trúc:

 Of the two + N(s) + S + to be / V the + so sánh hơn kém

Ex: 

Of the two boys, Huan is the more handsome. (Trong hai bạn trai, Huấn là người đẹp trai hơn.)

This book is the less expensive of the two books. (Quyển sách này ít đắt hơn trong hai quyển sách.)

3.2. So sánh kép “càng…càng…”

Cấu trúc:

Với tính từ, trạng từ ngắn:

Với tính từ, trạng từ dài:

Ex:

Nam is taller and taller. (Nam càng ngày càng cao.)

My sister speaks English better and better. (Em gái tôi nói tiếng Anh càng ngày càng tốt.)

3.3. So sánh kép hai vế

Cấu trúc: 

Clause 1: The + so sánh hơn kém + S1 + V1

Clause 2: The + so sánh hơn kém + S2 + V2

Ex: The older he is, the richer he becomes. (Anh ấy càng lớn tuổi, anh ấy càng trở nên giàu có.)

3.4 So sánh đa bội – gấp bao nhiêu lần

So sánh đa bội dùng trong trường hợp muốn nói cái này gấp bao nhiêu lần cái kia. Người nói, người viết cần xác định được chủ thể so sánh là ở dạng đếm được hay không đếm được để sử dụng “much” (với danh từ không đếm được) hay “many” (với danh từ đếm được) sao cho phù hợp.

Ex: 

The car costs three times as much as the other one. (Chiếc ô tô này đắt gấp 3 lần chiếc khác.)

Minh types twice as fast as Lan do. (Tốc độ gõ của Minh gấp hai lần của Lan)

4. Một số nguyên tắc sử dụng trong cấu trúc so sánh

Một số tính từ ngắn đặc biệt

Đặc tính

Tính từ

So sánh hơn

So sánh hơn nhất

Tính từ kết thúc bởi một phụ âm hoặc e

Tall

 

Large

Taller

 

Larger

The tallest

 

The largest

Tính từ kết thúc bởi một nguyên âm và một phụ âm, ta cần gấp đôi phụ âm.

Big

 

Sad

Bigger

 

Sadder

The biggest

 

The saddest

Tính từ kết thúc bởi y, ta chuyển -y thành -i rồi thêm đuôi -er hoặc -est.

Happy

 

Tidy

Dirty

 

Easy

 

Pretty

 

Early

Happier

 

Tidier

Dirtier

 

Easier

 

Prettier

 

Earlier

The happiest

 

The tidiest

The dirtiest

 

The easiest

 

The pttiest

 

The earliest

Tính từ ngắn có hai âm tiết kết thúc bằng -er, -le, -ow, -et.

Clever

 

Simple

Narrow

 

Quiet

Cleverer

 

Simpler

Narrower

 

Quieter 

The cleverest

 

The simplest

The narrowest

 

The quiest

Với những trạng từ có hai âm tiết, tận cùng bằng -ly, ta cần dùng cấu trúc more, most

Quick

 

Likely

more quickly

 

more likely

the most quickly

 

the most likely

Một số tính từ, trạng từ đặc biệt không tuân theo quy tắc chung

Tính từ/Trạng từ

So sánh hơn

So sánh nhất

Good/well

better

the best

Bad/badly

worse

the worst

Far

Farther/further

The farthest/the furthest

Much/many

more

the most

Little

Less

The least

Old

older

the oldest/ the eldest

Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh là một phần ngữ pháp rất quan trọng. Việc nắm vững những cấu trúc này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp cũng như khi làm các bài kiểm tra tiếng Anh. 

13 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh

Bài 12 Minano Nihongo Tính Từ Và Cách Nói So Sánh Trong Tiếng Nhật

More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest

Phân Biệt Less Và Fewer

6 Cấu Trúc So Sánh Giúp Bạn Đạt 7.0 Ielts Writing Task 1

Cấu Trúc So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh

Những Kiến Thức Cần Biết Về Spend It Và It Take

Cách Dùng ‘happen’ Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng Can, May & Be Able To Trong Tiếng Anh.

Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh

Can Và Be Allowed Có Gì Giống Và Khác ?

Giới thiệu một số cấu trúc dùng để so sánh bằng trong tiếng Anh

So sánh là một điểm ngữ pháp rất thường dùng trong tiếng Anh từ tiếng Anh giao tiếp cho tới trong các kỳ thi IELTS hay TOEIC. Với tầm quan trọng như vậy, hôm nay, mình sẽ giới thiệu đến các bạn một sốcấu trúc so sánh bằng

Ex: She is as tall as me = She is as tall as I am

Your house is not as large as mine

Jane doesn’t drive as carefully as Tom = Jane doesn’t drive as carefully as Tom does

as adj as (Nguồn: Plusgoogle)

2. As many + plural noun + as/ as much + uncountable noun + as

Ex: London has twice as many banks as the rest of south – east England

He spends as much money as me

Ex: She earns at least as much as Mark, and probably more

It was disappointing that as few as 200 delegates came to the conference

It’s still possible to pay as little á $5 for a good meal at some restaurants in the city

Biết được các cấu trúc bằng sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều không những trong giao tiếp mà còn trong các kì thi.

4. As (so) + adjective + a/an + noun + as

Ex: She was as patient a teacher as anyone could have had

It’s not as/so quite a place as it used to be

5. Twice/ three times as … as

Ex: Petrol is twice as expensive as it was a few years ago

7. The same (noun) as

được sử dụng khi so sánh giữa hai người, hai vật, hai việc hoặc hai nhóm đối tượng cùng tính chất…Nghĩa là khi so sánh hai ngôi nhà, chúng ta phải so sánh dựa trên cùng đơn vị như về chiều cao hay kích thước,…chứ không thể so sánh giữa kích thước của ngôi nhà này với chiều cao của ngôi nhà kia được.

Ex: Ann’s salary is the same as mine = Ann gets the same salary as me

Ngọc Thảo

3 Cấu Trúc So Sánh Cơ Bản Không Thể Không Biết Trong Tiếng Anh

Url Có Cấu Trúc Tốt So Với Url Được Tối Ưu Hóa Cho Seo

So That: Cấu Trúc Cách Dùng Cần Nắm Vững

Răng Khôn Số 8 Mọc Lệch Có Nên Nhổ Không?

Nguyên Nhân Và Hậu Quả Khi Sâu Răng Số 8? Sâu Răng Số 8 Nên Làm Gì?

🌟 Home
🌟 Top