Top 20 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc So Far As / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

So Far Là Gì? Thành Ngữ So Far So Good &Amp; Cấu Trúc / 2023

So far là cụm từ thường xuyên sử dụng trong tiếng anh, đóng vai trò như một liên từ nối hoặc trạng từ. Cụm từ so far xuất hiện trong hầu hết đề thi Tiếng Anh các cấp. Để hiểu rõ hơn về cách dùng cũng như nghĩa so far là gì, hay cùng theo dõi bài viết sau đây

1. Cho đến nay

– Từ loại: Trạng từ

– Ý nghĩa: Cho đến nay

– Từ đồng nghĩa:

E.g. If you tell or ask someone what has happened so far, you are telling or asking them what has happened up until the present point in a situation or story, and often implying that something different might happen later.

(Nếu bạn kể hoặc hỏi ai đó những gì đã xảy ra cho đến nay, bạn đang kể hoặc hỏi họ những gì đã xảy ra cho đến thời điểm hiện tại trong một tình huống hoặc câu chuyện, và thường ngụ ý rằng điều gì đó khác biệt có thể xảy ra sau đó.)

E.g. How would you assess our 2016 so far?

(Bạn đánh giá thời gian 2016 cho đến nay như thế nào?)

2. Chỉ đến mức nào đó

E.g. She trusts me only so far.

(Cô ấy chỉ tin tôi đến mức đó mà thôi.)

1. So far so good

Ý nghĩa: Càng xa càng tốt

E.g. We are doing very well thank you. We are busy so far. We are repainting our doors for the summer. We are busy but so far so good.

→ Trong ví dụ này ta có thể nhận thấy cụm từ so far đầu tiên vẫn mang nghĩa bình thường. Còn cụm so far so good phía sau mang nghĩa thành ngữ.

E.g. It’s been so far, so good with the babysitter and I hope it stays that way.

(Mọi thứ vẫn ổn với người trông trẻ này và tôi hy vọng rằng mọi chuyện sẽ như vậy.)

(Chiếc xe mới của anh chạt như thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.)

E.g. As a school report might say, all in all, so far so good.

(Trong tất cả, bản báo cáo của trường có thể nói rằng mọi thứ vẫn rất tốt.)

Dấu hiệu nhận biết cơ bản nhất của thì hiện tại hoàn thành bao gồm cả So far. Bởi vì định nghĩa cơ bản của thì hiện tại hoàn thành là: Miêu tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. Bạn có thể xem dấu hiện nhận biết này trong các bài viết về các thì trong tiếng Anh. Trong thì hiện tại hoàn thành cũng có những từ nhận biết khác đồng nghĩa với so far như sau:

(Bạn đã đi tới nơi nào cho tới bây giờ rồi?)

(Con đã làm xong bài tập của mình chưa?)

(Dạ chưa, cho tới giờ con chỉ mới làm xong môn lịch sử thôi ạ.)

Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

1. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

2. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

3. I (turn)……….. the heating on. It’ll soon get warm in here.

4. chúng tôi (pay)…….. money for your mother yet?

5. Someone (take)………………. my bicycle.

6. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

7. chúng tôi ever (eat)………….. Sushi?

8. She (not/come)…………… here for a long time.

9. I (work)………….. here for three years.

10. ………… you ever …………..(be) in New York?

11. You (not/do) chúng tôi project yet, I suppose.

12. I (just/ see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.

13. I chúng tôi (decide)……… to start working next week.

14. He (be)…………. at his computer for seven hours.

15. She (not/ have) chúng tôi fun a long time.

16. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

18. I’d better have a shower. I (not/ have)………. one since Thursday.

19. I don’t live with my family now and we (not/ see)…………. each other for five years.

20. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

21. The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.

22. How long…….. (you/ know)………. each other?

23. ……….(You/ take)………… many photographs?

24. (She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?

25. He (live) chúng tôi all his life..

26. Is this the second time he (lose)……………. his job?

27. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

28. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

29. She (write)………….. three poems about her fatherland.

30. We (finish) ……………………three English courses.

31. School (not, start)……………..yet.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi

1. She has never drunk whisky before.

…………………………………………………………………………

2. He has never known me before.

…………………………………………………………………………

3. This is the first time we’ve visited Ha Long Bay.

………………………………………………………………………….

4. The last time she kissed me was 5 months ago.

………………………………………………………………………….

5. I last had my hair cut when I left her.

………………………………………………………………………….

6. It is a long time since we last met.

………………………………………………………………………….

Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai trong câu sau

1. Jinho have lost his key. He can’t find it anywhere.

2. How much games has this team won so far this month?

3. Long doesn’t know her husband. He never has met him.

4. They live in Australia. They has lived there all their life.

5. Your house looks very clean and beautiful. Have you wash it?

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài 1:

1. have made/ ‘ve made

2. has started./ ‘s started.

3. have turned/ ‘ve turned

4. Have they paid

5. has taken/ ‘s taken

6. have finished/ ‘ve finished

7. Have…eaten

8. hasn’t come

9. have worked/ ‘ve worked

10. chúng tôi

11. haven’t done

12. have just seen/ ‘ve just seen – chúng tôi

13. have…decided

14. has been/ ‘s been

15. hasn’t had 30. hasn’t started

16. hasn’t played

17. haven’t had

18. haven’t seen

19. have…realized/ ‘ve … realized

20. have gone

21. have…known

22. Have…taken

23. has eaten/ ‘s eaten

24. has lived/ ‘s lived

25. has lost

26. chúng tôi – has left/ ‘s left

27. have bought/ ‘ve bought

28. has written/ ‘s written

Bài 2:

1. It is/ This is the first time she has ever drunk whisky.

2. It is/ This isthe first time he has ever known me.

3. We’ve never visited Ha Long Bay before.

4. She hasn’t kissed me for 5 months./ She hasn’t kissed me since 5 months ago.

5. I haven’t had my hair cut since I left her.

6. We haven’t met for a long time

Bài 3:

1. have → has (Jinho là chủ ngữ số ít)

2. much → many (games là danh từ đếm được)

3. never has met → has never met (sai thứ tự)

4. has → have (they là chủ ngữ số nhiều)

5. wash → washed (chưa chia động từ)

By Far Nghĩa Là Gì? Có Khác So Far Và Công Thức By Far So Sánh Như Thế / 2023

Khi học đến phần ngữ pháp so sánh hơn kém trong tiếng Anh, hay trong cuộc sống hàng ngày, giới trẻ ở Việt Nam thường sử dụng cụm từ By Far, vậy By Far nghĩa là gì, sử dụng từ này như thế nào?

By far là cụm từ được dùng khá phổ biến trong nhiều trường hợp, nhất là các đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp. Mặc dù từ này không khó để hiểu và nhớ nghĩa nhưng nhiều bạn học sinh vẫn có cách hiểu sai. Vậy By far nghĩa là gì?By far tiếng Anh là gì? By far có giống với So far không?

By Far tiếng anh là gì? công thức By Far

By Far nghĩa là gì?

Nghĩa của từ By Far khi dịch ra tiếng Việt có nghĩa là hơn hẳn, có thể hiểu nôm na là cao hơn, xa hơn, nhiều hơn hay lớn hơn, … .

Về cơ bản, By Far được sử dụng để diễn đạt vị trí, khoảng cách, số lượng hay để diễn tả dự định, mơ ước nào đó của một người. Ngoài ra By Far cũng được dùng kết hợp với so sánh cao nhất để nhấn mạnh.

Vậy By Far là gì? có giống với So Far?

Ví dụ:

– She is the strongest candidate by far. (Cô ấy xứng đáng là ứng viên số 1).– Lan is by far the best student in the class. (Lan là học sinh ưu tú nhất lớp).– She is by far the most beautiful student in the class (Cô ấy là học sinh đẹp nhất lớp)– This is by far the most difficult excercise I have ever had to do (Đây là bài tập khó hơn hẳn so với tôi từng làm).

* Công thức By Far: By Far + so sánh nhất

Xuất hiện khá nhiều trong các đề thi ngữ pháp, đọc hiểu tiếng Anh, so far khiến nhiều bạn học sinh bối rối vì chưa thực sự hiểu rõ nghĩa của cụm từ này. Thông thường, so far là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành nên có thể đứng đầu, hoặc cuối câu. Cụm từ này mang ý nghĩa là cho đến giờ, đến nay hoặc chỉ mức nào đó. So far đồng nghĩa với các từ như up to now, until now; up to this point,… Bên cạnh đó, so far cũng được sử dụng trong thành ngữ so far, so good (mọi thứ vẫn ổn).

Ví dụ:

– So far I have’nt had any troubles (Cho đến nay thì tôi vẫn chưa gặp bất cứ rắc rối nào)

– He is busy so far (Cho tới nay, anh ấy vẫn rất bận)

– He is busy with work but so far so good (Mặc dù công việc bận rộn nhưng mọi thứ vẫn ổn)

– She help me only so far (Cô ấy chỉ giúp đỡ tôi đến mức nào đó thôi)

– So far, they haven’t reached their goals (Cho đến giờ, họ vẫn chưa đạt được mục tiêu)

– So far, we haven’t seen Mai (Cho đến nay, chúng tôi vẫn chưa gặp Mai)

https://thuthuat.taimienphi.vn/by-far-nghia-la-gi-37377n.aspx By far và So far mang ý nghĩa cũng như cách dùng hoàn toàn khác nhau, do đó, bạn đọc cần chú ý để tránh sử dụng sai tình huống. Đặc biệt, khi hiểu được cách dùng By far, dù gặp từ này trong đề thi thì bạn cũng có thể xử lý dễ dàng và nhanh chóng mà không tốn thời gian suy nghĩ. Ngoài ra, các bạn tìm hiểu thêm từ Bro là gì? nghĩa của từ Bro? Có khác Pro?

Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất / 2023

1. Cách dùng far, much với so sánh hơn Ta không được dùng very trong so sánh hơn, thay vào đó ta có thể dùng much, far, very much, a lot (trong giao tiếp thân mật), lots (trong văn phong trang trọng), any, no, rather, a little, a bit (trong giao tiếp thân mật), và even. Ví dụ: My boyfriend is much/far older than me. (Bạn trai tớ lớn tuổi hơn tớ rất nhiều.)KHÔNG DÙNG: My boyfriend is very older than me. Russian is much/far more difficult than Spanish. (Tiếng Nga khó hơn tiếng Tây Ban Nha rất nhiều.)very much nicer (tốt hơn rất nhiều)rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)a little less expensive (rẻ hơn 1 chút) She looks no older than her daughter. (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.) Your cooking is even worse than Harry’s. (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)

Quite cũng không được dùng trong so sánh hơn, ngoại trừ trong các cụm như quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe). Any, no, a bit và a lot thường không được dùng trước so sánh hơn khi có danh từ. Ví dụ: There are much/far nicer shops in the town center. (Có những cửa hàng đẹp hơn nhiều ở trong trung tâm thị trấn.)KHÔNG DÙNG: There are a bit nicer shops in the town center.

2. Cách dùng many trong so sánh hơn với more/less/fewer Khi more được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ số nhiều, thì thay vì much, ta dùng many trước more. Ví dụ:much/far/ a lot more money (nhiều tiền hơn rất nhiều)many/ far/ a lot more opportunities ( nhiều cơ hội hơn rất nhiều)

Many cũng được dùng để bổ nghĩa cho less (khi đứng trước danh từ số nhiều) và fewer, nhưng ít dùng, thường dùng far, a lot hơn. Ví dụ:far less words (ít lời hơn rất nhiều) thường được dùng phổ biến hơn so với many less words.a lot fewer accidents (giảm tai nạn đáng kể) được dùng phổ biến hơn so với many fewer accidents.

3. Cách dùng much, by far, quite với so sánh hơn nhất Các từ như much, by far hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác như quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) có thể được dùng để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất. Ví dụ: He’s much the most imaginative of them all. (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.) She’s by far the oldest. (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.) We’re walking by far the slowest. (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.) He’s quite the most stupid man I’ve ever met. (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.) I’m nearly the oldest in the firm. (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.) This is easily the worst party I’ve been to this year. (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)

Các Cấu Trúc So Sánh / 2023

1. Dùng để nói về sự tương đồng hay giống hệt nhau Khi chúng ta muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào tương tự nhau, chúng ta có thể dùng as hoặc like, so/neither do I, các cấu trúc tương tự khác hoặc sử dụng các trạng từ như too, also, as well. Khi muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào hoàn toàn giống nhau, chúng ta có thể dùng the same as. Ví dụ: He liked working with horses, as his father did. (Anh ấy thích làm việc với những chú ngựa, cũng như cha anh ấy vậy.) Your sister looks just like you. (Em gái cậu trông giống cậu thật đấy.) She likes music, and so do I. (Cô ấy yêu thích âm nhạc, và tớ cũng thế.) The papers were late and the post was too. (Báo bị giao trễ và thư từ cũng vậy.) His eyes are just the same colour as mine. (Mắt anh ta cùng màu với mắt tớ.)

2. So sánh ngang bằng Khi muốn nói những người/vật ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta thường sử dụng cấu trúc as … as…. Ví dụ: My hands were as cold as ice. (Tay tớ lạnh như đá vậy.) I earn as much money as you. (Tớ kiếm được nhiều tiền như cậu.)

3. So sánh hơn và so sánh hơn nhất Khi muốn nói những người/vật không ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn. Ví dụ: He’s much older than her. (Anh ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều.) The baby’s more attractive than you. (Đứa bé đó đáng yêu hơn cậu.)

Để nói những người/vật nào đó nổi trội hơn hẳn so với những người/vật khác, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất. Ví dụ: You’re the laziest and most annoying person in the whole office. (Cậu là người lười biếng và phiền phức nhất trong cả cái văn phòng này.)

4. So sánh kém Chúng ta có thể diễn tả sự không ngang bằng nhau bằng cách tập trung nói về bên thấp/kém hơn, khi đó ta dùng less (than) hoặc least. Ví dụ: The baby’s less ugly than you. (Đứa bé đó đỡ xấu hơn cậu.) I want to spend the least possible time working. (Tớ muốn dành ít thời gian làm việc nhất có thể.) Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng not so… as… hoặc not as…. as… Ví dụ: The baby’s not so/as ugly as you. (Đứa bé đâu có xấu như cậu.)