So Far Là Gì? Thành Ngữ So Far So Good & Cấu Trúc

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt End Và Finish
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tân Ngữ (Object)
  • Phân Biệt One Và Once Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather : Tổng Quan Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng
  • So far là cụm từ thường xuyên sử dụng trong tiếng anh, đóng vai trò như một liên từ nối hoặc trạng từ. Cụm từ so far xuất hiện trong hầu hết đề thi Tiếng Anh các cấp. Để hiểu rõ hơn về cách dùng cũng như nghĩa so far là gì, hay cùng theo dõi bài viết sau đây

    1. Cho đến nay

    – Từ loại: Trạng từ

    – Ý nghĩa: Cho đến nay

    – Từ đồng nghĩa:

    E.g. If you tell or ask someone what has happened so far, you are telling or asking them what has happened up until the psent point in a situation or story, and often implying that something different might happen later.

    (Nếu bạn kể hoặc hỏi ai đó những gì đã xảy ra cho đến nay, bạn đang kể hoặc hỏi họ những gì đã xảy ra cho đến thời điểm hiện tại trong một tình huống hoặc câu chuyện, và thường ngụ ý rằng điều gì đó khác biệt có thể xảy ra sau đó.)

    E.g. How would you assess our 2022 so far?

    (Bạn đánh giá thời gian 2022 cho đến nay như thế nào?)

    2. Chỉ đến mức nào đó

    E.g. She trusts me only so far.

    (Cô ấy chỉ tin tôi đến mức đó mà thôi.)

    1. So far so good

    Ý nghĩa: Càng xa càng tốt

    E.g. We are doing very well thank you. We are busy so far. We are repainting our doors for the summer. We are busy but so far so good.

    → Trong ví dụ này ta có thể nhận thấy cụm từ so far đầu tiên vẫn mang nghĩa bình thường. Còn cụm so far so good phía sau mang nghĩa thành ngữ.

    E.g. It’s been so far, so good with the babysitter and I hope it stays that way.

    (Mọi thứ vẫn ổn với người trông trẻ này và tôi hy vọng rằng mọi chuyện sẽ như vậy.)

    (Chiếc xe mới của anh chạt như thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.)

    E.g. As a school report might say, all in all, so far so good.

    (Trong tất cả, bản báo cáo của trường có thể nói rằng mọi thứ vẫn rất tốt.)

    Dấu hiệu nhận biết cơ bản nhất của thì hiện tại hoàn thành bao gồm cả So far. Bởi vì định nghĩa cơ bản của thì hiện tại hoàn thành là: Miêu tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. Bạn có thể xem dấu hiện nhận biết này trong các bài viết về các thì trong tiếng Anh. Trong thì hiện tại hoàn thành cũng có những từ nhận biết khác đồng nghĩa với so far như sau:

    (Bạn đã đi tới nơi nào cho tới bây giờ rồi?)

    (Con đã làm xong bài tập của mình chưa?)

    (Dạ chưa, cho tới giờ con chỉ mới làm xong môn lịch sử thôi ạ.)

    Bài tập thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

    2. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

    3. I (turn)……….. the heating on. It’ll soon get warm in here.

    4. chúng tôi (pay)…….. money for your mother yet?

    5. Someone (take)………………. my bicycle.

    6. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

    7. chúng tôi ever (eat)………….. Sushi?

    8. She (not/come)…………… here for a long time.

    9. I (work)………….. here for three years.

    10. ………… you ever …………..(be) in New York?

    11. You (not/do) chúng tôi project yet, I suppose.

    12. I (just/ see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.

    13. I chúng tôi (decide)……… to start working next week.

    14. He (be)…………. at his computer for seven hours.

    15. She (not/ have) chúng tôi fun a long time.

    16. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

    18. I’d better have a shower. I (not/ have)………. one since Thursday.

    19. I don’t live with my family now and we (not/ see)…………. each other for five years.

    20. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

    21. The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.

    22. How long…….. (you/ know)………. each other?

    23. ……….(You/ take)………… many photographs?

    24. (She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?

    25. He (live) chúng tôi all his life..

    26. Is this the second time he (lose)……………. his job?

    27. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

    28. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

    29. She (write)………….. three poems about her fatherland.

    30. We (finish) ……………………three English courses.

    31. School (not, start)……………..yet.

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi

    1. She has never drunk whisky before.

    …………………………………………………………………………

    2. He has never known me before.

    …………………………………………………………………………

    3. This is the first time we’ve visited Ha Long Bay.

    ………………………………………………………………………….

    4. The last time she kissed me was 5 months ago.

    ………………………………………………………………………….

    5. I last had my hair cut when I left her.

    ………………………………………………………………………….

    6. It is a long time since we last met.

    ………………………………………………………………………….

    Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai trong câu sau

    1. Jinho have lost his key. He can’t find it anywhere.

    2. How much games has this team won so far this month?

    3. Long doesn’t know her husband. He never has met him.

    4. They live in Australia. They has lived there all their life.

    5. Your house looks very clean and beautiful. Have you wash it?

    Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1:

    1. have made/ ‘ve made

    2. has started./ ‘s started.

    3. have turned/ ‘ve turned

    4. Have they paid

    5. has taken/ ‘s taken

    6. have finished/ ‘ve finished

    7. Have…eaten

    8. hasn’t come

    9. have worked/ ‘ve worked

    10. chúng tôi

    11. haven’t done

    12. have just seen/ ‘ve just seen – chúng tôi

    13. have…decided

    14. has been/ ‘s been

    15. hasn’t had 30. hasn’t started

    16. hasn’t played

    17. haven’t had

    18. haven’t seen

    19. have…realized/ ‘ve … realized

    20. have gone

    21. have…known

    22. Have…taken

    23. has eaten/ ‘s eaten

    24. has lived/ ‘s lived

    25. has lost

    26. chúng tôi – has left/ ‘s left

    27. have bought/ ‘ve bought

    28. has written/ ‘s written

    Bài 2:

    1. It is/ This is the first time she has ever drunk whisky.

    2. It is/ This isthe first time he has ever known me.

    3. We’ve never visited Ha Long Bay before.

    4. She hasn’t kissed me for 5 months./ She hasn’t kissed me since 5 months ago.

    5. I haven’t had my hair cut since I left her.

    6. We haven’t met for a long time

    Bài 3:

    1. have → has (Jinho là chủ ngữ số ít)

    2. much → many (games là danh từ đếm được)

    3. never has met → has never met (sai thứ tự)

    4. has → have (they là chủ ngữ số nhiều)

    5. wash → washed (chưa chia động từ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Far Là Gì? Giải Nghĩa Cách Dùng Và Vận Dụng
  • So Far Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Lưu Ý
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Được “cấu Trúc” Của Bài Nhạc?
  • Giới Thiệu Về Thể Loại Nhạc Edm
  • Cẩm Nang Edm Dành Cho “lính Mới” (Phần 2): Một Số Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Edm
  • So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good

    --- Bài mới hơn ---

  • Nắm Lòng Cấu Trúc Take + Giới Từ
  • Cấu Trúc It Take Và Bài Tập Cơ Bản
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • So far ” là cụm từ khá quan trọng trong tiếng Anh cả về mặt ngữ nghĩa và ngữ cảnh sử dụng. Nó rất hay xuất hiện trong các đề thi, bài nói, bài đọc và thường được biết đến là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên để hiểu rõ các nghĩa của nó và cách sử dụng sao cho phù hợp thì thực sự nhiều bạn còn khá mông lung.

    1. Cho đến nay, cho đến giờ

    Đây là phần ngữ nghĩa quen thuộc mà đa số mọi người sẽ nghĩ đến khi nhắc tới cụm từ này. Bởi khi có nghĩa là “cho đến nay, cho đến giờ”, So far sẽ đóng vai trò như một dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành – thì khá phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh.

    Ví dụ:

    So far, they have met with no success.

    ⟹ Đến giờ, họ vẫn chưa có được thành công nào.

    I haven’t had to borrow any money so far.

    ⟹ Tôi không mượn được bất kỳ chút tiền nào cho đến thời điểm này.

    It has been a trying season so far for him.

    ⟹ Đó là một mùa giải đầy cố gắng đối với anh ấy cho đến lúc này.

    Chú ý: Vị trí của So far trong câu có thể ở đầu câu hoặc cuối câu. Đôi khi nó cũng có thể nằm ở giữa câu như ví dụ 3 ở trên.

    2. Chỉ đến mức nào đó

    Ví dụ:

    Their loyalty only went so far.

    ⟹ Lòng trung thành của họ chỉ đến vậy mà thôi.

    I trust him only so far.

    ⟹ Tôi chỉ tin tưởng anh ấy đến mức nào đó thôi.

    Thành ngữ, ý nghĩa So far, So good

    Đây là một thành ngữ khá hay và dễ nhớ, có thể sử dụng trong nhiều ngữ cảnh.

    Nó có nghĩa là: Mọi thứ vẫn tốt/ Mọi thứ vẫn ổn.

    Ví dụ:

    Như vậy cụm từ So far xuất hiện 2 lần trong đoạn văn với hai ý nghĩa khác nhau:

    • I am busy so far: Cho tới nay tôi rất bận
    • We are busy but so far, so good: Chúng tôi bận nhưng mọi thứ vẫn rất tốt.

    “How’s your new car running?’ “So far, so good.”

    ⟹ Chiếc xe mới của anh chạy thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.

    So far đi với thì hiện tại hoàn thành

    Mặc dù đã nhắc đến ở phần ý nghĩa nhưng mình vẫn quyết định sẽ dành một phần riêng trong bài viết để phân tích kĩ hơn.

    Tại sao So far lại là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành mà không phải thì khác?

    Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại. So far lại mang ý nghĩa là “cho đến bây giờ”, tức là vẫn chưa có thời điểm xác định, sự việc chưa kết thúc hẳn.

    Ví dụ:

    A: What have you done so far with your project?

    ⟹ Đến nay cậu đã làm được gì cho dự án rồi?

    B: So far, I’ve completed writing the report and making a list of potential customers.

    ⟹ Cho đến bây giờ thì tôi đã hoàn thành bản báo cáo và danh sách khách hàng tiềm năng rồi.

    Một số ví dụ khác về So far

    What has been the best moment so far?

    ⟹ Điều gì trở thành khoảnh khắc tuyệt vời nhất từ trước đến nay.

    That was three weeks ago and all had gone smoothly so far.

    ⟹ Điều đó đã xảy ra ba tuần trước và tất cả đã diễn ra suôn sẻ cho đến thời điểm bây giờ.

    It is a model that seems so far to be successful.

    ⟹ Đó là một mô hình dường như đã thành công cho tới thời điểm này.

    Selena has sold off 50% of the shares so far.

    ⟹ Cho đến bây giờ, Selena đã bán được 50% cổ phần.

    I found this site a few days ago and so far I’m enjoying what I’ve read.

    ⟹ Tôi đã tìm thấy trang web này vài ngày trước và cho đến nay tôi đang tận hưởng những gì tôi đã đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc “so That” Và Cách Sử Dụng
  • 20 Cấu Trúc Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • 11 Nghĩa Khác Nhau Của Stand
  • Tổng Hợp Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 12 Cơ Bản
  • Ielts Grammar: Dấu Phẩy, Chấm Phẩy Và Run
  • By Far Nghĩa Là Gì? Có Khác So Far Và Công Thức By Far So Sánh Như Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất
  • Bạn Biết Gì Về Cấu Trúc Goodyear Làm Nên Những Đôi Giày Da Nam Cao Cấp?
  • Giày Thủ Công Cao Cấp Mang Đến Cho Bạn Đẳng Cấp Của Người Sành Điệu
  • Bài Tập Về Phân Biệt V
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts 2022 Mới Và Chi Tiết
  • Khi học đến phần ngữ pháp so sánh hơn kém trong tiếng Anh, hay trong cuộc sống hàng ngày, giới trẻ ở Việt Nam thường sử dụng cụm từ By Far, vậy By Far nghĩa là gì, sử dụng từ này như thế nào?

    By far là cụm từ được dùng khá phổ biến trong nhiều trường hợp, nhất là các đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp. Mặc dù từ này không khó để hiểu và nhớ nghĩa nhưng nhiều bạn học sinh vẫn có cách hiểu sai. Vậy By far nghĩa là gì?By far tiếng Anh là gì? By far có giống với So far không?

    By Far tiếng anh là gì? công thức By Far

    By Far nghĩa là gì?

    Nghĩa của từ By Far khi dịch ra tiếng Việt có nghĩa là hơn hẳn, có thể hiểu nôm na là cao hơn, xa hơn, nhiều hơn hay lớn hơn, … .

    Về cơ bản, By Far được sử dụng để diễn đạt vị trí, khoảng cách, số lượng hay để diễn tả dự định, mơ ước nào đó của một người. Ngoài ra By Far cũng được dùng kết hợp với so sánh cao nhất để nhấn mạnh.

    Vậy By Far là gì? có giống với So Far?

    Ví dụ:

    – She is the strongest candidate by far. (Cô ấy xứng đáng là ứng viên số 1).

    – Lan is by far the best student in the class. (Lan là học sinh ưu tú nhất lớp).

    – She is by far the most beautiful student in the class (Cô ấy là học sinh đẹp nhất lớp)

    – This is by far the most difficult excercise I have ever had to do (Đây là bài tập khó hơn hẳn so với tôi từng làm).

    * Công thức By Far: By Far + so sánh nhất

    Xuất hiện khá nhiều trong các đề thi ngữ pháp, đọc hiểu tiếng Anh, so far khiến nhiều bạn học sinh bối rối vì chưa thực sự hiểu rõ nghĩa của cụm từ này. Thông thường, so far là trạng từ đi kèm với thì hiện tại hoàn thành nên có thể đứng đầu, hoặc cuối câu. Cụm từ này mang ý nghĩa là cho đến giờ, đến nay hoặc chỉ mức nào đó. So far đồng nghĩa với các từ như up to now, until now; up to this point,… Bên cạnh đó, so far cũng được sử dụng trong thành ngữ so far, so good (mọi thứ vẫn ổn).

    Ví dụ:

    – So far I have’nt had any troubles (Cho đến nay thì tôi vẫn chưa gặp bất cứ rắc rối nào)

    – He is busy so far (Cho tới nay, anh ấy vẫn rất bận)

    – He is busy with work but so far so good (Mặc dù công việc bận rộn nhưng mọi thứ vẫn ổn)

    – She help me only so far (Cô ấy chỉ giúp đỡ tôi đến mức nào đó thôi)

    – So far, they haven’t reached their goals (Cho đến giờ, họ vẫn chưa đạt được mục tiêu)

    – So far, we haven’t seen Mai (Cho đến nay, chúng tôi vẫn chưa gặp Mai)

    https://thuthuat.taimienphi.vn/by-far-nghia-la-gi-37377n.aspx

    By far và So far mang ý nghĩa cũng như cách dùng hoàn toàn khác nhau, do đó, bạn đọc cần chú ý để tránh sử dụng sai tình huống. Đặc biệt, khi hiểu được cách dùng By far, dù gặp từ này trong đề thi thì bạn cũng có thể xử lý dễ dàng và nhanh chóng mà không tốn thời gian suy nghĩ. Ngoài ra, các bạn tìm hiểu thêm từ Bro là gì? nghĩa của từ Bro? Có khác Pro?

    --- Bài cũ hơn ---

  • It Is Not Easy To ……………… Our Beauty When We Get Older And Older
  • Top 100 Thành Ngữ Phổ Biến Của Tiếng Anh (Phần 1)
  • Không Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Cho Trẻ Dưới 14 Tuổi
  • Cách Thức Làm Căn Cước Công Dân Online Nhanh Nhất
  • Quy Định Ảnh Chụp Chứng Minh Nhân Dân , Căn Cước Công Dân
  • As Soon As, As Long As, As Well As, As Far As: Cấu Trúc & Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • As Soon As Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Từ A
  • Cấu Trúc As…as, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • 40 Cấu Trúc Tiếng Anh Thành Công Trong Mọi Kỳ Thi
  • 5 Bước Để Nắm Vững Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ
  • 75 Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu bốn cấu trúc rất thường xuyên gặp trong văn viết, văn nói cũng như trong các bài tập ngữ pháp đó là: As soon as, as long as, as well as và as far as.

    Nhìn thoáng qua thì cách viết và cấu tạo của chúng khá giống nhau nhưng ngữ nghĩa và cách dùng lại khác nhau hoàn toàn nhé.

    As soon as dùng để diễn tả một hành động được thực hiện ngay sau một hành động khác, có thể trong quá khứ hoặc tương lai. As soon as có thể đứng giữa hoặc đứng đầu câu, miễn là đứng ở mệnh đề chỉ hành động xảy ra sau.

    1.1 Cách dùng trong quá khứ

    Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn

    Ví dụ:

    I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

    ⟹ Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội.

    As soon as we got out the car, it started raining.

    ⟹ Ngay sau khi chúng tôi ra khỏi ô tô thì trời bắt đầu mưa.

    As soon as he finished his work, he went out.

    ⟹ Ngay sau khi kết thúc công việc, anh ấy đã đi ra ngoài.

    1.2 Cách dùng trong tương lai

    Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì tương lai đơn Thì hiện tại đơn

    Ví dụ:

    As soon as I have the information, I’ll tell you.

    ⟹ Ngay sau khi tôi có thông tin, tôi sẽ nói cho bạn

    I will have a shower as soon as Iget home.

    ⟹ Tôi sẽ đi tắm ngay sau khi tôi trở về nhà.

    I will give a job for youas soon as you graduate this university

    ⟹ Tôi sẽ cho bạn một công việc ngay sau khi bạn tốt nghiệp trường đại học này.

    Đôi khi, các bạn cũng có thể gặp cấu trúc sau đây, diễn tả hành động kéo dài từ thời điểm hiện tại đến tương lai. Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2 Thì tương lai đơn Thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ:

    As soon as I have finished the show, I’ll go home.

    ⟹ Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay.

    1.3 Cách dùng trong câu mệnh lệnh

    As soon as được dùng trong các câu mệnh lệnh với mục đích diễn tả một yêu cầu hoặc mệnh lệnh. Trong trường hợp này, cả 2 mệnh đề thường được chia ở thì hiện tại đơn.

    Ví dụ:

    1.4 Trong câu đảo ngữ (As soon as đứng đầu câu)

    As soon as + S + Ved/ V2, S + Ved/ V2 = No sooner/ Hardly + had + S + Ved/ V2 + than/ when + S + Ved/ V2

    Ví dụ:

    As soon as my son finished his homework, he went to bed.

    ⟹ No sooner/ Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed.

    Chú ý:

    Cấu trúc As soon as thường đi với “possible” hoặc S + can / could với nghĩa càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể.

    Ví dụ:

    2.1 Dùng để so sánh

    Tuy được biết đến như một cụm từ mang ý nghĩa cố định, không thể dịch nghĩa từng từ để hiểu cả cụm từ nhưng trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể. Khi đó, as long as được dùng dựa trên cấu trúc as + Adj + as.

    Ví dụ:

    This ruler is as long as my notebook

    ⟹ Cái thước này dài bằng quyển vở của tôi.

    2.2 Dùng với nghĩa “trong suốt thời gian” hoặc “trong thời kì này”

    Ví dụ:

    I’ll never forgive you as long as I live.

    ⟹ Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho anh chừng nào tôi còn sống.

    2.3 Dùng với nghĩa tương tự Providing/ Provided that (miễn là) hoặc On the condition that (với điều kiện)

    Đây là nghĩa được dùng nhiều nhất hiện nay của cụm từ này. As long as = So long as trong trường hợp này.

    Ví dụ:

    I’ll remember that film as long as I live.

    ⟹ Tôi sẽ nhớ bộ phim đó miễn là tôi còn sống

    You can borrow the car so long as you don’t drive too fast.

    ⟹ Bạn có thể mượn chiếc ô tô miễn là bạn không lái quá nhanh.

    2.4 Nhấn mạnh sự lâu dài của hành động trong một khoảng thời gian

    Ví dụ:

    The Asian Games can last as long as a month.

    ⟹ Một kì đại hội Thể thao Châu Á có thể kéo dài đến một tháng.

    Cấu trúc as well as dùng để nối hai mệnh đề, đưa ra những thông tin đã biết và nhấn mạnh những thông tin mới được đề cập ở mệnh đề sau. Nói cách khác, nó thường dùng để liệt kê những bộ phận cùng tính chất trong câu.

    3.1 Sau As well as là động từ

    S + V1 +…, as well as + V2 … V2 thường chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp V1 ở dạng nguyên thể thì V2 cũng ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ:

    He hurt his arm, as well as breaking his leg. (V2 chia ở dạng V-ing)

    ⟹ Ông ta vừa bị thương ở cánh tay, vừa gãy chân nữa.

    I have to clean the floors as well as cook the food. (V2 chia ở dạng nguyên thể)

    ⟹ Tôi phải lau dọn nhà cửa và cả nấu ăn nữa.

    3.2 Sau As well as là danh từ, tính từ, đại từ

    Ở trường hợp này chúng ta sử dụng rất tự nhiên phù hợp với nghĩa của câu, không có gì phức tạp về ngữ pháp.

    Ví dụ:

    She is beautiful as well as intelligent.

    ⟹ Anh ấy đẹp trai cũng như thông minh nữa.

    Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news.

    ⟹ Mary, cũng như Ann, đã rất vui mừng khi nghe tin này.

    We have a responsibility to our community as well as to our families.

    ⟹ Chúng ta cần có trách nhiệm với cộng đồng cũng như với gia đình.

    Chú ý:

      Cấu trúc As well as ở trường hợp trên có thể sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also để viết lại câu như sau

    Ví dụ:

    She is beautiful as well as intelligent.

    ⟹ She is not only beautiful but also intelligent.

      Ở ví dụ “Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news”, động từ được chia theo chủ ngữ 1 là Mary. Đây được gọi là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Nếu câu có cấu trúc S1, as well as S2 + V thì V sẽ luôn được chia theo S1.

    3.3 Dùng để so sánh

    Cũng giống như As long as, as well as cũng được dùng ở dạng so sánh ngang bằng với cấu trúc as + Adv + as.

    Ví dụ:

    She speaks English as well as her father.

    ⟹ Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như bố cô ấy vậy.

    3.4 As well đứng ở cuối câu với nghĩa “ngoài ra”, “thêm vào đó” hoặc “nữa đấy”

    Chú ý: Không đặt dấu phẩy trước as well.

    Ví dụ:

    He has a car as well.

    ⟹ Ngoài ra, anh còn có cả ô tô nữa.

    Một số cụm từ hay đi với as far as:

      As far as I know = To my knowledge: Theo như tôi được biết

    As far as I know, he isn’t comming today.

    ⟹ Theo như tôi biết thì hôm nay anh ta không tới.

      As far as sb/sth is concerned: Theo quan điểm của ai về điều gì

    He said that Sarah will do anything she can to help us, as far as he is concerned.

    ⟹ Anh ấy nói rằng Sarah sẽ làm bất kỳ điều gì có thể để giúp chúng ta, theo anh ấy là như thế.

      As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

    It’s a good essay as far as it goes.

    ⟹ Đó là một bài tiểu luận tốt nhất rồi.

    As far as I can see, there are only two reasons for such an action.

    ⟹ Theo tôi thấy chỉ có hai lý do cho hành động đó.

    Bài tập vận dụng

    Mình đã giới thiệu xong bốn cấu trúc rất quen thuộc phía trên, có điều gì thắc mắc các bạn hãy để lại bình luận cho mình biết nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống Trong Kiến Trúc Nhà Sàn Của Các Dân Tộc
  • Đặc Điểm Của Kiến Trúc Nhà Sàn Tây Nguyên
  • Lưu Giữ Nhà Sàn Truyền Thống Dân Tộc Thái Tây Bắc
  • Lưu Giữ Vẻ Đẹp Truyền Thống Của Nhà Sàn Dân Tộc Thái Tây Bắc
  • As Well As, As Far As Là Gì? Cấu Trúc, Ý Nghĩa & Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • 51 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng A
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của As Soon As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng As, When Và While ” Amec
  • As well as: không những…mà còn, vừa…vừa…, cũng như, chẳng khác gì, và

    ➔ As well as thường là một thành ngữ

    Ex: She is a dancer as well as a English teacher.

    (Cô ấy là một người múa và là một giáo viên Tiếng Anh)

    – As well as là một từ nối trong câu để liên kết các danh từ, cụm danh từ hay các mệnh đề với nhau.

    Ex: My brother as well as my sister is learning History.

    (Anh trai tôi và chị gái tôi đang học Lịch sử)

    – Vị trí: As well as thường đứng đầu câu hoặc giữa câu

    A well as có chức năng để liệt kê:

    As well as = Not only … But also

    (Cũng như = Không chỉ … mà còn…)

    ➔ As well as sử dụng để liệt kê, miêu tả về tính cách của người hoặc vật nhất định

    Ex: Gin is handsome as well as kind.

    (Gin không chỉ đẹp trai mà còn thông minh)

    = Gin is not only handsome but also kind.

    (Gin không chỉ đẹp trai mà còn thông minh)

    *Note: As well as trong trường hợp này dùng để vận dụng cho các bài tập về viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

    Ex: Jim will invite Nam as well as My to his birthday party.

    (Jim sẽ mời Nam và My tới bữa tiệc sinh nhật của anh ấy)

    = Jim will invite Nam and My to his birthday party.

    (Jim sẽ mời Nam và My tới bữa tiệc sinh nhật của anh ấy)

    Ex: A: What do you do in your free time?

    B: I usually read books.

    A: Oh! Do you like reading detective books?

    B: Yes, I like it as well as cartoon films.

    (A: Bạn thường làm gì vào lúc rảnh rỗi vậy?

    B: Tôi thường đọc sách.

    A: Ồ. Thế bạn có thích đọc những quyển sách trinh thám không?

    B: Tôi có và tôi thích xem phim hoạt hình)

    Ex: Swimming is healthy as well as making you don’t feel tired.

    (Bơi tốt cho sức khỏe cũng như làm bạn không cảm thấy mệt mỏi)

    Ex: My daungter brushes her teeth as well as go to bed early.

    (Con gái tôi đánh răng và đi ngủ sớm)

    Cuc must complete this project as well as send to me.

    (Cúc phải hoàn thành dự án này và gửi cho tôi)

    As well as trong sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trong câuS1 As well as S2 + Vchia theo S­­1

    *Note: Nếu chủ ngữ đầu là số ít thì ta cần chia động từ đằng sau theo chủ ngữ đó và ngược lại với chủ ngữ số nhiều cũng áp dụng theo quy tắc này.

    Ex: Kiet as well as his girlfriend is going shopping now.

    (Kiệt cùng như bạn gái của cậu ấy đnag đi mua sắm lúc này)

    *Note: Trong câu, ta nên đặt vị trí của As well as sau mệnh đề chính. Một số trường hợp chủ ngữ là đại từ, As well as có vị trí đứng sau mệnh đề chính.

    Ex: She can join, as well as Minh. (Cô ấy có thể tham gia, cũng như Minh).

    Ex: They walked as far as the map.

    (Họ đã đi bộ theo như bản đồ)

    As far as I know, my friend will pass the exam easily.

    (Theo như tôi biết, bạn của tôi sẽ vượt qua bài kiểm tra một cách dễ dàng)

    (Theo như tôi biết…)

    Ex: Tinn has complained about this project, as far as I know.

    (Tinn đã phàn nàn về dự án này theo như tôi biết)

    As far as I know Sunny is the best student at his class.

    (Theo như tôi biết Sunny là học sinh giỏi nhất lớp anh ấy)

    As far as + something/ somebody + tobe + concerned/ remember/ see…

    (Theo quan điểm của ai đó/ vật gì về một vấn đề…)

    Ex: As far as I can see, his sister has done nothing wrong.

    (Theo quan điểm của tôi, em gái cậu ấy đã không làm điều gì sai trái)

    – As far as được dùng để nói về sự hạn chế can thiệp của ai vào vấn đề gì.

    Ex: As far as I see the drama has got admirable reviews from the film critics.

    (Theo như tôi thấy phim này đã nhận được nhiều đánh giá xuất sắc từ các nhà phê bình phim)

    Ex: As far as I know, they is safe.

    (Theo như tôi biết, họ đang an toàn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Also, As Well Và Too
  • As Well As Là Gì? Cấu Trúc Và Một Số Cách Dùng
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh
  • Nắm Nhanh Cấu Trúc As Soon As Và Cách Sử Dụng Trong 3 Phút
  • Cấu Trúc, Cách Dùng As Soon As Chuẩn
  • Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Biết Gì Về Cấu Trúc Goodyear Làm Nên Những Đôi Giày Da Nam Cao Cấp?
  • Giày Thủ Công Cao Cấp Mang Đến Cho Bạn Đẳng Cấp Của Người Sành Điệu
  • Bài Tập Về Phân Biệt V
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts 2022 Mới Và Chi Tiết
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Của Tất Cả 4 Bài Thi Listening, Reading, Writing & Speaking
  • 1. Cách dùng far, much với so sánh hơn

    Ta không được dùng very trong so sánh hơn, thay vào đó ta có thể dùng much, far, very much, a lot (trong giao tiếp thân mật), lots (trong văn phong trang trọng), any, no, rather, a little, a bit (trong giao tiếp thân mật), và even.

    Ví dụ:

    My boyfriend is much/far older than me. (Bạn trai tớ lớn tuổi hơn tớ rất nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: My boyfriend is very older than me.

    Russian is much/far more difficult than Spanish. (Tiếng Nga khó hơn tiếng Tây Ban Nha rất nhiều.)

    very much nicer (tốt hơn rất nhiều)

    rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)

    a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)

    a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)

    a little less expensive (rẻ hơn 1 chút)

    She looks no older than her daughter. (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.)

    Your cooking is even worse than Harry’s. (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)

    Quite cũng không được dùng trong so sánh hơn, ngoại trừ trong các cụm như quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe). Any, no, a bit a lot thường không được dùng trước so sánh hơn khi có danh từ.

    Ví dụ:

    There are much/far nicer shops in the town center. (Có những cửa hàng đẹp hơn nhiều ở trong trung tâm thị trấn.)

    KHÔNG DÙNG: There are a bit nicer shops in the town center.

    2. Cách dùng many trong so sánh hơn với more/less/fewer

    Khi more được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ số nhiều, thì thay vì much, ta dùng many trước more.

    Ví dụ:

    much/far/ a lot more money (nhiều tiền hơn rất nhiều)

    many/ far/ a lot more opportunities ( nhiều cơ hội hơn rất nhiều)

    Many cũng được dùng để bổ nghĩa cho less (khi đứng trước danh từ số nhiều) và fewer, nhưng ít dùng, thường dùng far, a lot hơn.

    Ví dụ:

    far less words (ít lời hơn rất nhiều) thường được dùng phổ biến hơn so với many less words.

    a lot fewer accidents (giảm tai nạn đáng kể) được dùng phổ biến hơn so với many fewer accidents.

    3. Cách dùng much, by far, quite với so sánh hơn nhất

    Các từ như much, by far hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác như quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) có thể được dùng để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    He’s much the most imaginative of them all. (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.)

    She’s by far the oldest. (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.)

    We’re walking by far the slowest. (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.)

    He’s quite the most stupid man I’ve ever met. (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.)

    I’m nearly the oldest in the firm. (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.)

    This is easily the worst party I’ve been to this year. (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • By Far Nghĩa Là Gì? Có Khác So Far Và Công Thức By Far So Sánh Như Thế
  • It Is Not Easy To ……………… Our Beauty When We Get Older And Older
  • Top 100 Thành Ngữ Phổ Biến Của Tiếng Anh (Phần 1)
  • Không Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Cho Trẻ Dưới 14 Tuổi
  • Cách Thức Làm Căn Cước Công Dân Online Nhanh Nhất
  • Cấu Trúc In Order To Và So As To

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Viết Câu Thông Dụng Nhất
  • Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Đảo Ngữ (The Inversion) Trong Tiếng Anh
  • Trọn Bộ Cách Diễn Đạt, Từ Vựng Và Phrases Cho Writing Task 1
  • In order toso as to là các cụm từ chỉ mục đích của một hành động bất kì. Cấu trúc trên được sử dụng khá thường xuyên trong cả ngữ pháp tiếng Anh lẫn trong giao tiếp tiếng anh hằng ngày. Ở bài viết này, sẽ giúp bạn hiểu một cách cụ thể và chi tiết nhất về 2 cấu trúc trên thông qua hàng loạt các công thức, ví dụ và bài tập.

    1. In order to là gì?

    In order to là một cụm liên từ có ý nghĩa là “để, để mà” được dùng trong tiếng Anh để giới thiệu về một mục đích nào đó của hành động được nhắc đến trong câu.

    Ex: I went to the US in order to practice English.

    (Tôi đã đến Mỹ để thực hành tiếng Anh).

    2. So as to là gì?

    So as to cũng là một cụm liên từ giống in order to và mang cùng ý nghĩa “để, để mà”.

    Ex: He does morning exercises regularly so as to improve his health.

    (Anh ta tập thể dục buổi sáng thường xuyên để cải thiện sức khỏe).

    Cách sử dụng In order to và So as to

    In order to và So as to là 2 cụm từ chỉ đến mục đích của hành động theo 2 xu hướng:

    • Hướng đến chủ thể hành động
    • Hướng đến 1 đối tượng khác

    Để hiểu chi tiết hơn thì chúng ta cần phải đi vào từng trường hợp cụ thể như sau:

    1. Mục đích hướng đến chủ thể

    Cấu trúc: S + V + In order / So as + (not) to + V…

    Ex: He worked hard so as to pay the debt.

    (Anh ta làm việc chăm chỉ để trả nợ.)

    → Chủ thể hành động trong trường hợp này chính là “Anh ta”. Do đó cụm từ So as to dùng để chỉ mục đích của việc làm chăm chỉ là trả nợ.

    → Viết lại câu: He worked hard in order to pay the debt.

    2. Mục đích hướng đến đối tượng khác

    Cấu trúc: S + V + in order / so as + for O + (not) to + V…

    Ex: I work hard in order for my family to have a better life.

    (Tôi làm việc chăm chỉ để gia đình của tôi có một cuộc sống tốt hơn.)

    → Sử dụng cấu trúc này bởi lẽ việc làm chăm chỉ của chủ ngữ “I” là đem lại cuộc sống tốt hơn cho chủ thể khác, chính là “My family.”

    Viết lại câu với In order to và So as to

    1. Viết lại câu khi chủ ngữ của hai câu giống nhau

    Ex: She buy a lot of chips. She will eat them tonight.

    → She buy a lot of chips so as to eat tonight.

    → She buy a lot of chips in order to eat tonight.

    (Cô mua rất nhiều khoai tây chiên để ăn tối nay.)

    2. Lược bỏ động từ want, like, hope,… nếu có

    Ex: I will travel to China. I want to meet my girlfriend

    → I will travel to China so as to meet my girlfriend.

    → I will travel to China in order to meet my girlfriend.

    (Tôi sẽ đi du lịch đến Trung Quốc để gặp bạn gái của tôi.)

    Cấu trúc thay thế

    Ngoài 2 cấu trúc In order to và So as to, để viết lại câu còn có một số dạng cấu trúc thường sử dụng khác.

    1. Cấu trúc So that

    Cấu trúc: S + V + so that + S + Can / could / would (not) + V…

    Ex: He works hard so that his kids will have a better life.

    (Anh ấy làm việc chăm chỉ để những đứa trẻ của cô ấy có một cuộc sống tốt hơn.)

    2. Cấu trúc To + V

    Ex: She studied hard so as to pass the test.

    She studied hard to pass the test.

    (Cô học chăm chỉ để vượt qua bài kiểm tra.)

    Lưu ý: Không sử dụng cấu trúc “not to V” thay cho in order to và so as to ở dạng phủ định.

    Bài tập sử dụng In order to và So as to

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Ôn Thi Đại Học Môn Anh Năm 2022
  • As Far As Là Gì? Giải Nghĩa Và Cách Sử Dụng “as Far As, As Soon As….
  • Bài 23: As … As, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Các Dạng Đặc Biệt Của Câu So Sánh
  • Cấu Trúc Expect: Phân Biệt Với Hope, Look Forward To Chi Tiết
  • As Far As Là Gì? Tìm Hiểu Cách Dùng Và Cấu Trúc Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • As fas as là một trong những cụm từ được sử dụng khá nhiều trong văn viết cũng như văn nói. Chúng ta thường gặp khá nhiều cấu trúc giúp sự chuyển tiếp ý nghĩa được thực hiện một cách khá nhịp nhàng. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn hiểu được as far as là gì đồng thời phân biệt được cấu trúc, cách dùng và ý nghĩa chính xác của cụm từ as far as với một số cụm từ tương đồng.

    As far as là gì?

    Phân biệt as far as với các cụm từ sau:

    • As well as: cũng như
    • As long as: miễn là
    • As early as: ngay từ
    • As good as: gần như
    • As much as: cũng chần ấy
    • As many as: có tới
    • As soon as possible: càng sớm càng tốt

    As far as theo tiếng Anh

    b. to the distance or place of (Đến khoảng cách hoặc nơi chốn nào đó)

    c. informal with reference to; as for far (Không chính thức có tham khảo; như cho đến nay)

    As far as theo tiếng Mỹ

    1. to the distance, extent, or degree that (đến khoảng cách, mức độ hoặc mức độ)

    2. Informal with reference to; as for far (Không chính thức có tham khảo; như cho đến nay)

    Ứng dụng as far as trong giao tiếp

    Ex: As far as I know, This company is closed.

    (Theo như tôi biết thì công ty này đã bị đóng cửa)

    Ex: As far as benefits This company have best working conditions and high salary.

    (Về mặt phúc lợi thì công ty này có những điều kiện làm việc và lương cao nhất).

    (Cơ quan giám sát nhấn mạnh rằng nó đã đi theo tất cả các khách hàng tiềm năng hết mức có thể).

    Ex: But as far as it goes we applaud it.

    (Nhưng theo như nó đi, chúng tôi hoan nghênh nó)

    Ex: We would not go as far as leaving Heathrow.

    (Chúng tôi sẽ không đi theo như Heathrow)

    Ex: There are seas of signs, and pink as far as you can see.

    (Đây là biển biển hiệu và màu hồng theo như bạn có thể thấy.)

    Ex: As far as we both knew, we had got away with it.

    (Theo như cả hai chúng tôi biết, chúng tôi đã thoát khỏi nó)

    Ex: All are welcome, as far as they go.

    (Tất cả đều được chào đón, khi họ đi).

    Ex: That would have been as far as his enthusiasm reached until the club asked him for the sponsorship money earlier than they were supposed to.

    Ex: It is probably easier to list the cognitive skills chickens have yet to master, as far as we know.

    (Có lẽ dễ dàng hơn để liệt kê các kỹ năng nhận thức mà gà chưa thành thạo, theo như chúng ta biết)

    Ex: Well, they don’t do themselves any favours as far as discipline is concerned.

    Ex: This is good as far as it goes but there is still the matter of interest.

    (Điều này là tốt khi nó đi nhưng vẫn còn vấn đề quan tâm).

    Ex: Just bend over as far as you can with the head tucked under towards your knees.

    (Chỉ cần cúi xuống hết mức có thể với đầu cúi xuống về phía đầu gối của bạn).

    (Đây là lời khuyên tốt cho đến nay nhưng nó không đi đủ gần)

    Ex: So far so good as far as he is concerned.

    Ex: No news is good news as far as we are concerned.

    (Không có tin tức là tin tốt như chúng tôi quan tâm).

    Ex: So it is a win-win as far as we are concerned.

    (Vì vậy, nó là một chiến thắng – thắng theo như chúng tôi quan tâm).

    Ex: It’s gone well as far as qualification goes.

    (Nó đã đi rất xa khi trình độ chuyên môn đi).

    Ex: Just run as far as you can in 12 minutes.

    (Chỉ cần chạy càng xa càng tốt trong 12 phút).

    Ex: But we might as well not exist as far as you’re concerned.

    (Nhưng chúng tôi có thể không tồn tại như bạn quan tâm).

    Ex: And it went well, as far as these things go.

    (Và nó đã diễn ra tốt đẹp, theo như những điều này đến).

    Ex: All went well as far as Benghazi.

    (Tất cả đã diễn ra tốt đẹp theo như Benghazi)

    Ex: Good stuff, as far as it goes.

    (Đồ đạc, thứ tốt nhất).

    Ex: Universal access means arranging training as far as possible so that no group of people are automatically barred by nature of their work or disability.

    (Truy cập toàn cầu có nghĩa là sắp xếp đào tạo càng nhiều càng tốt để không có nhóm người nào tự động bị cấm bởi tính chất công việc hoặc khuyết tật của họ)

    Ex: It was the end of the planet as far as I could see.

    (Đó là sự kết thúc của hành tinh xa như tôi có thể thấy).

    Ex: What does worry me, though, as far as his career is concerned are the facts.

    Ex: Yet thousands continue to come – many from as far as 260 miles away.

    (Tuy nhiên, hàng ngàn tiếp tục đi – nhiều từ xa như 260 dặm).

    Ex: As far as many women are concerned, the idea that they might be chosen for any job on the basis of gender alone is galling.

    (Theo như nhiều phụ nữ quan tâm, ý tưởng rằng họ có thể được chọn cho bất kỳ công việc nào chỉ dựa trên giới tính là sự khinh thường).

    Ex: True, many of his reforms haven’t gone as far as many would have liked.

    (Thật vậy, nhiều cải cách của ông đã không theo như nhiều người mong muốn).

    Ex: That, it would appear, is as far as we can take matters at psent.

    (Điều đó, nó sẽ xuất hiện, theo như việc chúng ta có thể đưa ra vấn đề hiện tại).

    Ex: As far as many in the City are concerned, it is possibly then the world.

    (Theo như nhiều người trong Thành phố quan tâm, đây có thể là ngân hàng an toàn nhất thế giới).

    Ex: It was just over, as far as I was concerned.

    (Nó đã kết thúc theo như tôi thấy).

    Cụm từ đi kèm với as far as

    Ex: As far as I can see there are only two house for this structure.

    (Theo tôi thấy chỉ có hai ngôi nhà được xây dựng theo lối kiến trúc đó)

    As far as it goes: Tốt nhất (Không thể tốt hơn được nữa)

    Ex: It’s a good answer as far as it goes.

    (Nó là một câu trả lời tốt nhất rồi).

    Từ ngữ có nghĩa tương đồng như cụm as far as

    Để hiểu hơn ý nghĩa của các cụm từ trên thì chúng ta hoàn toàn có thể tham khảo một số từ, cụm từ có ý nghĩa tương đương để giúp cho quá trình sử dụng ngôn ngữ thêm phong phú hơn:

    • as dull as ditchwater (buồn tẻ như nước mương)
    • as early as (sớm nhất)
    • as ever (mãi mãi)
    • as far as (xa như)
    • as far as I am concerned (theo như tôi quan tâm)
    • as far as I can see (như tôi có thể thấy)
    • as far as I know (theo như tôi biết)
    • so far as (cho đến nay)
    • in so far as (trong chừng mực)
    • as far as I know (theo như tôi biết)
    • as far as it goes (theo như nó đi)
    • as far as I can see (như tôi có thể thấy)

    Cấu trúc as far as tuy đơn giản, dễ nhớ trong từng trường hợp. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng cụm từ này một cách chính xác tuyệt đối và không nhầm lẫn với các cụm có ý nghĩa tương đương mà chúng tôi vừa nêu thì chúng ta cần phải nắm rõ ngay từng những ví dụ, tránh trường hợp học trước quên sau làm cho việc nắm chắc kiến thức trở nên khó khăn sau một thời gian ôn tập.

    1. https://www.collinsdictionary.com/dictionary/english/as-far-as

    2. https://www.thefreedictionary.com/as+far+as

    3. https://www.macmillandictionary.com/dictionary/british/as-far-as-possible

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cụm Từ Dễ Gặp Trong Bài Nghe Toeic
  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As
  • Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sáng Ngang Bằng (Equal Comparison)
  • Những Cấu Trúc Cơ Bản Tiếng Hàn Bạn Cần Biết
  • Tái Cấu Trúc Tim Sau Nhồi Máu Cơ Tim Nguy Hiểm Thế Nào?
  • 使役形: Thể Sai Khiến
  • Thể Sai Khiến Trong Tiếng Nhật ( 使役形-しえきけい )
  • 1. Dùng để nói về sự tương đồng hay giống hệt nhau

    Khi chúng ta muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào tương tự nhau, chúng ta có thể dùng as hoặc like, so/neither do I, các cấu trúc tương tự khác hoặc sử dụng các trạng từ như too, also, as well. Khi muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào hoàn toàn giống nhau, chúng ta có thể dùng the same as.

    Ví dụ:

    He liked working with horses, as his father did. (Anh ấy thích làm việc với những chú ngựa, cũng như cha anh ấy vậy.)

    Your sister looks just like you. (Em gái cậu trông giống cậu thật đấy.)

    She likes music, and so do I. (Cô ấy yêu thích âm nhạc, và tớ cũng thế.)

    The papers were late and the post was too. (Báo bị giao trễ và thư từ cũng vậy.)

    His eyes are just the same colour as mine. (Mắt anh ta cùng màu với mắt tớ.)

    2. So sánh ngang bằng

    Khi muốn nói những người/vật ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta thường sử dụng cấu trúc as … as….

    Ví dụ:

    My hands were as cold as ice. (Tay tớ lạnh như đá vậy.)

    I earn as much money as you. (Tớ kiếm được nhiều tiền như cậu.)

    3. So sánh hơn và so sánh hơn nhất

    Khi muốn nói những người/vật không ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn.

    Ví dụ:

    He’s much older than her. (Anh ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều.)

    The baby’s more attractive than you. (Đứa bé đó đáng yêu hơn cậu.)

    Để nói những người/vật nào đó nổi trội hơn hẳn so với những người/vật khác, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    You’re the laziest and most annoying person in the whole office. (Cậu là người lười biếng và phiền phức nhất trong cả cái văn phòng này.)

    4. So sánh kém

    Chúng ta có thể diễn tả sự không ngang bằng nhau bằng cách tập trung nói về bên thấp/kém hơn, khi đó ta dùng less (than) hoặc least.

    Ví dụ:

    The baby’s less ugly than you. (Đứa bé đó đỡ xấu hơn cậu.)

    I want to spend the least possible time working. (Tớ muốn dành ít thời gian làm việc nhất có thể.)

    Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng not so… as… hoặc not as…. as…

    Ví dụ:

    The baby’s not so/as ugly as you. (Đứa bé đâu có xấu như cậu.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • Nội Dung Tái Cấu Trúc Tài Chính Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Cấu Trúc Tài Chính Là Gì? Chỉ Tiêu Đánh Giá Cấu Trúc Tài Chính Cho Doanh Nghiệp
  • Nâng Mũi Bằng Sụn Tai Có Tốt Không?
  • Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”
  • Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • I. Cấu trúc so….that…. (quá … đến nỗi…)

    Ví dụ:

    It was so dark that I couldn’t see anything. (Trời quá tối đến nỗi tôi không thể nhìn thấy bất kỳ thứ gì.)

    : đối với động từ chỉ tri giác như seem, look, sound, feel,…thì ta cũng áp dụng như công thức với ” be

    Ví dụ:

    I felt so tired that I decided to see a doctor. (Tôi cảm thấy quá mệt đến nỗi tôi đã quyết định đi gặp bác sĩ.)

    Ví dụ:

    The student had behaved so badly that he was dismissed from the class. (Cậu học sinh kia đã cư xử quá vô lễ đến nỗi cậu ta đã bị đuổi khỏi lớp.)

    3. Dùng với danh từ số nhiều đếm được

    Ví dụ:

    The Smiths had so many children that they formed their own basketball team. (Gia đình nhà Smith đã có quá nhiều con đến nỗi họ đã thành lập một đội bóng rổ.)

    4. Dùng với danh từ không đếm được

    Ví dụ:

    He had so much money that he didn’t know what to do with it. (Anh ta có quá nhiều tiền đến nỗi anh ấy không biết làm gì với nó.)

    5. Dùng với danh từ đếm được số ít

    Ví dụ:

    It was so disappointing a result that we didn’t accept. (Đó là một kết quả quá thất vọng đến nỗi chúng tôi không thể chấp nhận được.)

    II. Cấu trúc such…that…. (quá … đến nỗi…)

    Ví dụ:

    He is such a popular man that everyone knows him. (Anh ta quá nổi tiếng đến nỗi mọi người đều biết anh ấy.)

    : Cấu trúc so…that cũng có ý nghĩa tương tự nên ta cũng có thể đổi câu ví dụ trên thành:

    He is so popular that everyone knows him.

    III. Cấu trúc too…to… (quá … đến nỗi không thể…)

    Ví dụ:

    He is too short to play basketball. (Anh ta quá thấp đến nỗi không thể chơi bóng rổ.)

    Ví dụ:

    They spoke too quickly for me to understand. (Họ đã nói quá nhanh đến nỗi tôi không thể hiểu được.)

    IV. Cấu trúc enough…to… (đủ….để làm gì…)

    Ví dụ:

    He isn’t tall enough to play basketball. (Anh ta không đủ cao để chơi bóng rổ.)

    Ví dụ:

    They spoke slowly enough for me to understand. (Họ đã nói đủ chậm để tôi có thể hiểu được.)

    Ví dụ:

    I have enough time to do this exercise. (Tôi có đủ thời gian để làm bài tập này.)

    V. Các lưu ý khi làm bài tập về 4 dạng cấu trúc trên

    Nếu S1 là vật mà O2 nhắc lại vật đó và dùng với từ ” it “:

    • Trong cấu trúc: So/ such … that, ta giữ lại từ “it”
    • Trong cấu trúc: Too … to; enough … to ta bỏ từ “it”.

    Ví dụ:

    The water was so cold that the children couldn’t swim in it.

    → It was such cold water that the children couldn’t swim in it.

    → The water was too cold for the children to swim in.

    → The water is not warm enough for the children to swim in.

    Exercise 2: Rewrite the following sentences as directed:

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Những Lưu Ý “không Hề Khó” Về Cấu Trúc Wish Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Wish Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc Wish Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Wish Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100