Cấu Trúc How Often Trong Tiếng Anh, Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Tuyệt Chiêu Trả Lời Câu Hỏi How Often
  • Ielts Speaking: Bài Mẫu Part 2 Về Tet Holiday
  • Exercise On Reported Speech With Gerund
  • Tiểu Sử Nhân Vật: Yamato Là Ai?
  • 38 Cấu Trúc “paraphrase” Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • 1. Cấu trúc How often

    Để hỏi về mức độ thường xuyên thực hiện một hành động, chúng ta sử dụng cấu trúc:

    Câu hỏi: How often + do/does +chủ ngữ +động từ? Trả lời: Chủ ngữ + động từ + cụm trạng từ chỉ tần suất.

    • How often do you visit your grandparents? -I visit my grandparents once a week. (Bạn có thường xuyên đi thăm ông bà không?- Tôi đi thăm ông bà một lần một tuần)

    • How often do you go to Korean restaurants? – Sometimes. (Bạn có thường xuyên đi đến nhà hàng Hàn Quốc không? -Thỉnh thoảng)

    • How often do you go to the theatre? (Bạn có thường đi đến rạp chiếu phim không?)

    So sánh cấu trúc “How often” với cấu trúc “How”:

    How thường được dùng trong cấu trúc câu hỏi thăm sức khỏe (How are you?) và câu hỏi về phương tiện đi lại “How + do/does + S+ V”.

    Khi trả lời các câu hỏi về phương tiện, chúng ta thường sử dụng cấu trúc: By + Phương tiện đi lại.

    Lưu ý: trong trường hợp bạn đi bộ, thì sẽ sử dụng câu trả lời “On foot” hoặc khi cưỡi ngựa thì bạn nói “On horseback” (bằng xe ngựa).

    2. Cách trả lời cấu trúc How often

    Khi trả lời các câu hỏi với “How often”, chúng ta thường sử dụng các cụm trạng từ chỉ tần suất. Cụm trạng từ chỉ tần suất là một nhóm các từ đi cùng nhau để miêu tả mức độ thường xuyên xảy ra của một sự việc nào đó.

    Cách trả lời dễ nhất cho những câu hỏi về tần suất là sử dụng những cụm từ chỉ mức độ thường xuyên như: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), normally/ Generally (thông thường), occasionally (thỉnh thoảng), sometimes (đôi khi), hardly/ seldom/rarely (hiếm khi), never (không bao giờ).

    Cách hình thành các cụm trạng từ chỉ tần suất như sau:

    2.1. Cụm trạng từ miêu tả số lần hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

    Cách hình thành: Từ chỉ số lần + a +từ chỉ khoảng thời gian (day/week/month/year…)

    Từ ba lần trở lên chúng ta sẽ sử dụng “số đếm + times”

    Một số thành ngữ chỉ mức độ thường gặp bạn có thể tham khảo để nâng điểm tiếng Anh của mình trong các bài thi nói như:

    2.2. Cụm trạng từ chỉ tần suất bắt đầu bằng “Every”

    Cách hình thành: Every + các buổi hàng ngày, các danh từ chỉ ngày, tháng, tuần, năm.

    Cách hình thành: On + danh từ chỉ các ngày trong tuần ở dạng số nhiều

    3. Một số cấu trúc với How khác

    Bên cạnh cấu trúc How often, một số câu hỏi với “How” khác thường được sử dụng trong tiếng Anh như:

    1. How + be + N? (Cái gì đó như nào?) 2. How long + trợ động từ + S+ V? (Mất bao lâu để làm cái gì?) 3. How + adj + tobe + N? (Hỏi về thông tin của một sự vật, sự việc nào đó?)

    Câu hỏi về tuổi:

    4. How many/ How much…?(Câu hỏi về số lượng)

    Cấu trúc: How many + trợ động từ + S+ V ? (How many được sử dụng để hỏi về số lượng của danh từ đếm được)

    How much + trợ động từ + S+ V? (How much được sử dụng để hỏi về số lượng của danh từ không đếm được)

    Cấu trúc How much còn được sử dụng để hỏi giá của đồ vật:

    How much + trợ động từ + S+ cost?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dolce & Gabbana Vừa Cách Tân Nước Hoa The Only One Cổ Điển
  • Unit5. The Simple Future, Near Future & Future Continuous Tenses
  • Unit 5: Thì Tương Lai Đơn & Tương Lai Gần (The Future Simple & The Near Future)
  • Thì Tương Lai Gần
  • Các Cấu Trúc Cần Nắm Trong Lòng Bàn Tay
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Sau 1 Tháng Đã Đẹp Chưa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Http Request Và Http Response Trong Lập Trình Web
  • Http Request Và Http Response
  • Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì?
  • Câu Nào Là Đúng. Sau Khi Tạo Cấu Trúc Cho Bảng Thì:
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Về Cấu Trúc Rẽ Nhánh Và Lặp Môn Tin 11 Năm 2022
  • Nâng mũi cấu trúc là phương pháp nâng mũi đang nhận được đông đảo sự quan tâm từ giới làm đẹp, họ tin tưởng và lựa chọn sử dụng phương pháp này nhiều nhất trong những năm gần đây. Dáng mũi này không chỉ mang lại vẻ đẹp tự nhiên, hài hòa cho gương mặt mà còn duy trì kết quả lâu dài.

    Nâng mũi cấu trúc là phương pháp kết hợp hoàn hảo giữa sụn tự thân và sụn nhân tạo nhằm tái lập toàn diện chiếc mũi, bao bọc 1/3 đầu mũi sẽ sử dụng sụn tự thân, còn 2/3 sóng mũi sẽ được nâng cao bằng loại sụn nhân tạo mềm.Nâng mũi cấu trúc mang lại dáng mũi đẹp tự nhiên, tạo sự tương thích cao với cơ thể, làm thon gọn đầu mũi. Ưu điểm nổi bật của phương pháp này chính là giúp chiếc mũi có được kết cấu vững chắc thay vì chỉ chú trọng tới việc tạo dáng như các phương pháp nâng mũi khác.

    Vì vậy, phương pháp nâng mũi cấu trúc phù hợp với những người sau đây:

    • Người có nhu cầu chỉnh sửa lại toàn bộ dáng mũi.
    • Người muốn chỉnh lại mũi đã nâng nhiều khuyết điểm
    • Người có xương mũi bị gồ, lệch, khằm,…
    • Người có đầu mũi to, cánh mũi rộng, sống mũi thấp,…

    Có thể nói, phương pháp này áp dụng kỹ thuật khá phức tạp nên đòi hỏi người thực hiện phải có tay nghề cứng, hiểu rõ về cấu trúc của mũi và đã có kinh nghiệm trong việc chỉnh sửa dáng mũi mới có thể hoàn thiện một chiếc mũi đẹp đẹp.

    Vì thế, nếu bạn có nhu cầu nâng mũi cấu trúc thì hãy chọn cho mình một địa chỉ nâng mũi uy tín, nơi có đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao để tránh những rủi ro đáng tiếc.

    2. Kết quả nâng mũi sau 1 tháng sẽ thế nào?

    Sau 10 ngày kể từ khi nâng mũi, hầu hết các vết sưng đỏ bắt đầu giảm dần và trên quá trình hồi phục. Tuy nhiên, dáng mũi vẫn chưa được tự nhiên. 1 tháng sau đó, vết mổ đã bình phục hẳn và bắt đầu định hình dáng mũi. Tuy nhiên, để dáng mũi có thể ổn định hoàn toàn, bạn phải mất đến 2-4 tháng. Điều này còn tùy thuộc vào cơ địa của từng khách hàng, có những người phải mất thời gian lâu hơn để dáng mũi bình phục và vào form chuẩn.

    3. Cách chăm sóc sau khi nâng mũi để đạt được kết quả mong đợi

    • Những người đang mang thai, sốt cao, tiểu đường, hoặc nhiễm trùng nội khoa, rối loạn đông máu đều không được phẫu thuật nâng mũi.
    • Bạn cần thông báo với bác sĩ chuyên khoa về những loại thuốc và thực phẩm chức năng bản thân đang sử dụng trong 2 tuần gần nhất.
    • Theo dõi tình trạng hồi phục của vùng mũi thật cẩn thận. Khi phát hiện dấu hiệu bất thường (chảy máu, đau nhức, sưng phù, bóng đỏ dữ dội và kéo dài), bạn cần đi thăm khám bác sĩ ngay lập tức để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
    • Cam kết tuân thủ chỉ định của bác sĩ, dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh theo hướng dẫn.
    • Tránh xông hơi, đeo kính, sờ nắn, đụng chạm vào vùng mũi tối thiểu 2 tuần
    • Hạn chế trang điểm và sử dụng mỹ phẩm ít nhất 2 tháng sau tiểu phẫu.
    • Không mang khẩu trang quá chật.
    • Tuyệt đối không sử dụng thuốc lá, rượu bia, cà phê, nước ngọt có ga và chất kích thích.
    • Ngủ trong tư thế nằm ngửa thư giãn, không nằm nghiêng hay nằm sấp.
    • Tránh cho vùng mũi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong tuần lễ đầu tiên.
    • Che chắn đầy đủ và cẩn thận trước khi ra ngoài.
    • Xây dựng chế độ sinh hoạt – nghỉ ngơi khoa học và điều độ, kiêng thức khuya, làm việc quá sức, ngồi quá nhiều, nằm quá lâu.
    • Tăng cường bổ sung nước, rau xanh, trái cây, ngũ cốc, thịt cá và các loại đậu.
    • Kiêng kỵ rau muống, thịt gà, thịt bò, hải sản, thức ăn dai cứng, nhiều dầu mỡ.
    • Chủ động tái khám theo đúng lịch hẹn.
    • Bước 1. Khách hàng được bác sĩ thăm khám và tư vấn kĩ trước khi tiến hành phẫu thuật.
    • Bước 2. Lựa chọn và thiết kế, đo vẽ dáng mũi phù hợp với khách hàng.
    • Bước 3. Gây tê trước 10 – 15 phút trước khi thực hiện.
    • Bước 4. Tiến hành lấy sụn tự thân tương thích.
    • Bước 5. Thực hiện phẫu thuật nâng mũi.
    • Bước 6. Tái khám định kì theo lịch hẹn của bác sĩ.

    Đến với Thẩm mỹ viện Beauty Center by Tấm, bạn sẽ được thực hiện ca phẫu thuật đạt chuẩn và đảm bảo an toàn, với việc lắp đặt, sử dụng hệ thống vệ sinh diệt khuẩn hiện đại, ngăn ngừa khả năng sinh sản của virus gây bệnh, dụng cụ phẫu thuật đều được vô trùng, đem lại sự thành công, an toàn cho ca phẫu thuật.

    Cho kết quả nâng mũi đẹp hoàn hảo, thanh tú tự nhiên chuẩn S-line

    Chiếc mũi sau khi nâng trở nên hài hòa, đẹp tự nhiên, dáng mũi tuyệt đẹp với độ cong nhẹ hình chữ S đầy mê hoặc, vô cùng hài hòa với gương mặt của mỗi người và không có dấu hiệu cho thấy sự can thiệp của dao kéo.

    Khắc phục được mọi khuyết điểm trên chiếc mũi của bạn như: Thấp tẹt, to bè, mũi hếch, cánh mũi rộng, xương mũi lớn…

    Được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ giỏi

    Như đã nói, nâng mũi tái cấu trúc (S-line) là một dạng tiểu phẫu khá phức tạp, đòi hỏi bác sĩ phải có nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu tường tận về cấu trúc mũi, nâng mũi, cùng với đó là có góc nhìn thẩm mỹ cao mới có thể đem lại chiếc mũi đẹp tự nhiên, hoàn hảo thanh tú và hài hòa với gương mặt.

    Viện Thẩm Mỹ Beauty Center by Tấm, luôn tự hào với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp có đầy đủ những điều kiện cần thiết để mang lại dáng mũi hoàn hảo, là địa chỉ thẩm mỹ uy tín hàng đầu Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giảm Đau Cực Hiệu Quả Sau Khi Nâng Mũi Cấu Trúc
  • Cấu Trúc Và Hướng Dẫn Viết Email Bằng Tiếng Nhật Cho Người Mới Đi Làm
  • Tiếng Hàn Văn Phòng: Từ Vựng Và Mẫu Câu Thường Dùng Khi Nghe Điện Thoại
  • Website Chính Thức Của Guitar Ba Đờn
  • Loạt Bài Này Viết Về Cấu Trúc Của 6 Câu Vọng Cổ
  • Doge Duy Trì Cấu Trúc Tăng Sau Khi Giảm Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc So Sánh Kép Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Tính Từ Ghép Là Gì Và Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Tiếng Anh?
  • Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Make, Hướng Dẫn Cách Dùng Make
  • Giá Dogecoin (DOGE) đã giảm kể từ khi nó bị từ chối bởi mức Fib thoái lui quan trọng vào ngày 25 tháng 11.

    Mặc dù giảm mạnh, nhưng nó vẫn duy trì cấu trúc tăng và có khả năng sẽ sớm bắt đầu một động thái đi lên.

    Doge Breakout lên trên cái nêm

    Vào ngày 5 tháng 11, giá DOGE đã bứt phá lên trên một cái nêm giảm dần và tiếp tục tăng trong ba tuần tiếp theo, đạt mức cao $ 0,00429 vào ngày 25 tháng 11, tăng 70% so với mức đột phá.

    Tuy nhiên, nó đã giảm đáng kể trong hai ngày sau đó và hiện đang giao dịch chỉ cao hơn một chút so với mức Fib thoái lui 0,618 ở mức $ 0,00315. Vùng kháng cự chính gần nhất là $ 0,00429.

    Tuy nhiên, miễn là giá được giao dịch trên mức Fib thoái lui 0,618 ở mức $ 0,00315, DOGE có thể sẽ tiếp tục tăng lên.

    Một đợt bật lên tại điểm hợp lưu của đường/khu vực hỗ trợ này sẽ đưa DOGE hướng tới vùng kháng cự gần nhất tiếp theo ở mức $ 0,0036 và sau đó, có thể là $ 0,0042.

    Một sự cố từ đường hỗ trợ, hiện có vẻ khó xảy ra, có thể sẽ đưa giá xuống vùng hỗ trợ tiếp theo ở mức $ 0,0030.

    Mặc dù chưa có dấu hiệu đảo chiều tăng rõ ràng nào, nhưng lịch sử cho thấy rằng một động thái tương tự có thể xảy ra vào khoảng thời gian này.

    Miễn là nó không đạt mức đóng cửa hàng tuần dưới 17 satoshi, thì động thái có nhiều khả năng sẽ là tăng, phù hợp với biến động của cặp DOGE/USD.

    Mặc dù cặp DOGE / BTC chưa đưa ra bất kỳ dấu hiệu đảo chiều tăng giá rõ ràng nào, nhưng nó đang giao dịch rất gần với mức thấp nhất mọi thời đại.

    Disclaimer: Đây không phải là lời khuyên đầu tư. Bài viết chỉ có mục đích thông tin. Nhà đầu tư nên tìm hiểu kỹ trước khi ra quyết định. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của bạn.

    SN_Nour

    Theo Beincrypto

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Chuẩn Nhất
  • Liên Từ Trong Tiếng Nhật
  • Những Mẫu Câu Hội Thoại Tiếng Nhật Kể Về Chuyến Đi Du Lịch
  • Trợ Từ Tiếng Nhật, Có Gì Khó Đâu?? Phần 1: Wa Và Ga
  • 1 Số Cách Đơn Giản Nối Động Từ Trong Tiếng Nhật
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec
  • Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • 1. Cách dùng cấu trúc Suggest

    1. Đề xuất một ý tưởng, hành động, kế hoạch để người khác xem xét

    Ví dụ:

    He suggested a new coffee shop near the university.

    (Anh ta gợi ý một quán cà phê mới ngay gần trường đại học)

    Can you suggest where I should visit in Japan?

    (Bạn có thể gợi ý những nơi chúng tôi nên đến thăm khi ở Nhật được không?)

    2. Thể hiện một ý kiến hoặc cảm giác mà không nói rõ trực tiếp hoặc đưa ra bằng chứng cụ thể

    Khi sử dụng cấu trúc Suggest với mục đích này, ý kiến mà chúng ta đưa ra chỉ mang tính cá nhân, không có luận điểm hay bằng chứng xác thực.

    Ví dụ:

    Does he suggest that this shirt not suit me?

    (Anh ta nghĩ rằng cái áo đó không hợp với tôi phải không?)

    His attitude suggested a lack of interest in the job.

    (Thái độ của anh ta cho thấy sự thiếu nhiệt huyết trong công việc)

    2.1 Suggest + Noun/ Noun phrase

      Trong trường hợp này, danh từ và cụm danh từ đóng vai trò là tân ngữ, bổ trợ cho động từ Suggest.

    Ví dụ:

    Can you suggest a good hotel in Paris?

    (Bạn có thể gợi ý cho tôi một khách sạn tốt ở Paris không?)

    I can suggest some interesting apps.

    (Tôi có thể gợi ý một số ứng dụng thú vị)

      Nếu muốn đề cập đến đối tượng nhận được lời đề nghị, ta thêm “to + somebody” vào sau danh từ hoặc cụm danh từ.

    Chú ý: Tuyệt đối không sử dụng cấu trúc Suggest + somebody + Noun/ Noun phrase.

    Ví dụ:

    I really love this app and will suggest it to you.

    SAI: I really love this app and will suggest you it.

    (Tôi thực sự yêu tích ứng dụng này và sẽ giới thiệu nó tới mọi người)

    My teacher suggested a course to me which I could sign up for at the end of the year.

    SAI: My teacher suggested me a course which I could sign up for at the end of the year.

    (Giáo viên của tôi đề xuất cho tôi một khóa học mà tôi có thể đăng kí vào cuối năm)

    2.2 Suggest + that + clause

    Cấu trúc này được sử dụng để đưa một đề xuất, ý kiến hoặc lời khuyên trực tiếp cho một người hoặc một nhóm người cụ thể. Trong những tình huống không trang trọng, ta có thể bỏ “that”.

      Với cấu trúc này, động từ ở mệnh đề sau “that” luôn ở dạng nguyên thể không “to”, dù đi với chủ ngữ nào. Kể cả đối với những trường hợp bỏ “that” thì động từ vẫn sẽ được chia ở dạng này. Đây cũng là điểm khác biệt giữa Suggest và các động từ khác trong tiếng Anh.

    Suggest (that) someone do something

    Ví dụ:

    Emily suggests that we go out for dinner after the movie.

    (Emily gợi ý chúng tôi nên đi ăn tối ở ngoài sau khi xem bộ phim)

    Her brother suggests she study harder so she can get into a good university.

    (Anh trai cô ấy khuyên cô ấy nên học chăm hơn để có thể đỗ vào 1 trường đại học tốt)

      Khi đề nghị, đề xuất một việc gì trong quá khứ, Suggest được chia ở thì quá khứ là Suggested thì ở mệnh đề sau “that”, ta có thể thêm “should” trước động từ chính.

    Ví dụ:

    He suggested she should study in New York.

    (Anh ta đề xuất cô ấy nên học ở New York)

    Her doctor suggested that she should reduce her working hours and take more exercise.

    (Bác sĩ khuyên cô ấy nên làm việc ít hơn và tập thể dục nhiều hơn)

      Ở dạng phủ định, ta chỉ cần thêm “not” ngay trước động từ.

    Ví dụ:

    The teacher suggests we not waste time playing video games after school.

    (Giáo viên nói rằng chúng tôi không nên lãng phí thời gian vào việc chơi điện tử sau giờ học)

      Nếu ở cấu trúc trên, chủ ngữ trong mệnh đề ‘that” là các đại từ nhân I, you, we, they… thì ta có thể sử dụng cấu trúc tương đương sau để thay thế:

    Suggest + Tính từ sở hữu + V-ing.

    Ví dụ:

    I suggested that he buy a new house.

    ⟹ I suggested his buying a new house.

    2.3 Suggest + Gerund

    Cấu trúc này được sử dụng khi đề xuất một hành động nhưng không nói cụ thể ai sẽ thực hiện hành động đó. Vì vậy, muốn xác định đối tượng thực hiện, ta cần đặt vào các ngữ cảnh cụ thể.

    Suggest doing something (Gerund)

    Cấu trúc này cũng thường được dùng trong văn viết hơn văn nói vì tính trang trọng.

    Chú ý:

      Ở dạng phủ định, ta thêm “not” ngay trước Gerund.

    Ví dụ:

    My doctor suggests eating less and exercising more.

    (Bác sĩ của tôi đề xuất nên ăn ít hơn và tập thể dục nhiều hơn)

    He suggested travelling together for safety, since the area was so dangerous.

    (Anh ấy đề xuất nên đi du lịch cùng nhau cho an toàn vì khu vực đó rất nguy hiểm)

    I suggest not going by bus to that village.

    (Tôi đề xuất không nên đi xe buýt đến ngôi làng đó)

      Có thể sử dụng các cấu trúc Shall we/ Let’s/ Why don’t we + V…? hoặc What about/ How about + Ving…? để thay thế cho cấu trúc Suggest này.

    Ví dụ:

    I suggest going out for a walk.

    ⟹ Why don’t we go out for a walk?

    ⟹ What about going out for a walk?

    2.4 Suggest + Wh-question word

    Các từ để hỏi có thể là who, what, where, when, how… Cấu trúc này được sử dụng để gợi ý làm gì, ở đâu, như thế nào…

    Ví dụ:

    Could you suggest where I might be able to buy a nice sweater for Mark?

    (Bạn có thể gợi ý một vài nơi tôi có thể mua một chiếc áo len đẹp cho Mark không?)

    Can anyone suggest howwe might attract more people to the next event?

    (Có ai có gợi ý làm sao để chúng ta thu hút được nhiều người hơn tới sự kiện tới không?)

    Could you suggest who can be team leader?

    (Bạn có thể đề xuất ai làm trưởng nhóm không?)

    3 Một số lưu ý và mở rộng với cấu trúc Suggest

    1. Không dùng Suggest + O + to V khi đề nghị ai đó làm gì. Thay vào đó, ta sử dụng cấu trúc Suggest + that + clause.

    Ví dụ:

    SAI: She suggested me to go abroad for further study.

    ĐÚNG: She suggested that I should go abroad for further study.

    2. Không dùng “to V” sau Suggest. Thay vào đó, ta sử dụng cấu trúc Suggest + Gerund (V-ing).

    Ví dụ:

    SAI: She suggests to have the car repaired as soon as possible.

    ĐÚNG: She suggests having the car repaired as soon as possible.

    3. Ngoài nghĩa đề xuất, đề nghị, đưa ra lời khuyên, Suggest còn có nghĩa là ám chỉ (=imply).

    Ví dụ:

    Are you suggesting (that) I’m lazy?

    (Anh đang ám chỉ tôi lười biếng phải không?)

    4. Cụm từ Suggest itself to somebody có nghĩa là chợt nảy ra, nghĩ ra điều gì.

    Ví dụ:

    A solution immediately suggested itself to me.

    (Tôi chợt nghĩ ra một giải pháp)

    5. Cấu trúc Suggest somebody/ something for something dùng để tiến cử, đề cử ai đó làm chức vụ gì hoặc đưa ra gợi ý một vật nào đó có thể sử dụng cho mục đích gì.

    Ví dụ:

    I want to suggest this plan for the new project.

    (Tôi muốn đề xuất kế hoạch này cho dự án mới)

    They suggested him for the post of Minister of the Interior.

    (Họ đã đề cử ông giữ chức Bộ trưởng Nội vụ)

    4. Bài tập cấu trúc suggest

    I. Hãy chọn đáp án viết đúng ngữ pháp

    A. What do you suggest us to say to your mother?

    B. What do you suggest we say to your mother?

    A. Monica suggested me to go to the doctor’s.

    B. Monica suggested that I go to the doctor’s.

    A. Claude suggested to go to the cinema this evening.

    B. Claude suggested going to the cinema this evening.

    A. I suggest finding out more about this problem.

    B. I suggest to find out more about this problem.

    A. Hoa suggested going for a picnic the next week.

    B. Hoa suggested we will go for a picnic the next week.

    6.

    A. I suggest not to wait so long to go to the doctor.

    B. I suggest not waiting so long to go to the doctor.

    A. I suggest you should stop to drink so much coffee.

    B. I suggest you stop drinking so much coffee.

    I. 1-B 2-B 3-B 4-A 5-A 6-B 7-B

    II. 1. study 2. arriving 3. going 4. swim 5. be

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Trong Turbo Pascal, Cấu Trúc If … Then Nào Sau Đây Là Dạng Đủ:

    --- Bài mới hơn ---

  • Lệnh If .. Then Trong Pascal
  • Bài 9 : Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Pascal ( If … Then … Else … ; )
  • Khối Lệnh Begin … End Trong Pascal
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Unless Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Whether Trong Tiếng Anh
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Để gán 3 cho x ta viết câu lệnh:
    • Xét chương trình sau?Var a, b: integer;Begin a:=102; write(‘b=’); readln(b); if a
    • Biến P có thể nhận các giá trị 5; 10; 15; 20; 30; 60; 90 và biến X có thể nhận các giá trị 0.1; 0.2; 0.3; 0.4; 0.5.
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, muốn kiểm tra đồng thời cả ba giá trị của A, B, C có cùng lớn
    • Biểu thức nghiệm của PT bậc hai: (frac{{ – b + sqrt d }}{{2a}}) viết trong Turbo Pascal sau đây, biểu thức nào là đúng
    • Một ngôn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào?
    • Trong các khai báo sau, khai báo nào là khai báo biến trong pascal :
    • Để đưa giá trị hai biến x, y ra màn hình ta sử dụng thủ tục nào sau đây trong pascal?
    • Biểu thức ({(x – a)^2} + {(x – b)^2}
    • Cấu trúc của chương trình Pasacal theo trật tự sau:
    • Để khai báo hai biến a, b kiểu số nguyên, c kiểu số thực, ta chọn cách khai báo:
    • Trong Turbo Pascal, để chạy chương trình:
    • Trong Turbo Pascal, cấu trúc If … then nào sau đây là dạng đủ:
    • Cấu trúc chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao gồm những phần nào?
    • Viết biểu thức kiểm tra: n là số nguyên dương chẵn” trong ngôn ngữ lập trình Pascal:
    • Trong pascal khi ta khai báo biến : Var a, b: Integer ; c: Boolean; d: Longint,Thì bộ nhớ máy tính tiêu tốn bao nhiêu byte
    • Biến x nằm trong phạm vi 150-220 khai báo nào trong các khai báo sau là tối ưu nhất ?
    • Trong các từ sau, từ nào là từ khóa trong pascal?
    • Xác định giá trị của biểu thức: S = (250 p 100) + (150 mod 100) p 10
    • Hãy tìm lỗi sai trong đoạn chương trình Pascal sau:Var a: integer &
    • Để nhập dữ liệu vào từ bàn phím cho 2 biến a, b ta dùng lệnh?
    • Hãy viết biểu thức : 0 < N ( le ) 99.5 sang dạng biểu diễn tương ứng trong Pascal
    • Trong cấu trúc chương trình Pascal phần thân chương trình bắt đầu bằng….và kết thúc bằng…?
    • Cho biểu thức dạng toán học sau: (frac{{{x^2} – {y^2}}}{{{x^2} + {y^2}}}); hãy chọn dạng biểu diễn
    • Phạm vi giá trị của kiểu dữ liệu Integer trong pascal là :
    • Cho biểu thức trong Pascal: sqrt(sqr(x)-3*x+2). Biểu thức tương ứng trong toán học là:
    • Kết quả của biểu thức sqrt(17 p 4) trả về kết quả là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Lệnh If Trong C (Bài 4)
  • Lệnh Rẻ Nhánh If Else Trong Sql Server
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Asked Trong Tiếng Anh Đơn Giản Nhất
  • As If Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc As If / As Though Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Toàn Tập Cấu Trúc Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’s High Time, It’s Time, Woul Rather Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Before, After, Until, When, While: Theo Sau Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh
  • Câu Bị Động (Passive Voice) Tổng Hợp Toàn Bộ Kiến Thức Và Bài Tập
  • Câu Bị Động (Passive Voice)
  • Passive Voice (Câu Bị Động)
  • Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Trước khi đi sâu vào cách dùng của những trạng từ này, mình sẽ nói qua một chút về vị trí của chúng trong câu. Các trạng từ này thường đi kèm với một cụm chủ vị tạo thành một mệnh đề trong câu. Bản thân các trạng từ này có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu, tùy theo hàm ý nhấn mạnh hay cách diễn đạt của người sử dụng.

    Nam waited her until she came.

    (Nam đã đợi cô ấy cho đến khi cô ấy đến)

    He watched this film until no one had been there.

    (Anh ấy đã xem bộ phim này cho đến khi không còn ai ở đó)

    We will stay here until the rain stops.

    (Chúng tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa)

    I will wait her until she has finished her homework.

    (Tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy làm xong bài)

    After Linda had received the new bag, she used immediately.

    (Sau khi Linda nhận chiếc cặp mới, cô ấy đã dùng ngay lập tức)

    After everything occurred, we complete this project.

    (Sau tất cả mọi thứ xảy ra, chúng tôi đã hoàn thành dự án này)

    After I completed all my homework, I went to bed late.

    (Sau khi tôi hoàn thành tất cả bài tập, tôi đã đi ngủ muộn)

    After I go to France, I’ll call my parents.

    (Sau khi tôi đi Pháp, tôi sẽ gọi điện cho bố mẹ mình)

    After she has booked the airline ticket, she will travel to Thailand.

    (Sau khi đã đặt vé máy bay, cô ấy sẽ đi Thái Lan)

    1. Diễn tả hành động đã được hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ:

    Before Khanh went to bed, he had written a letter for his friend.

    (Trước khi Khánh đi ngủ, anh ấy đã viết một lá thư cho bạn mình)

    2. Trước khi thực hiện hành động này sẽ thực hiện hành động khác

    Ví dụ:

    Before she leaves, she’ll give me a song.

    (Trước khi cô ấy rời đi, cô ấy sẽ tặng tôi một bài hát)

    When you receive our letter, you will know our address.

    (Khi bạn nhận được thư, bạn sẽ biết địa chỉ của chúng tôi)

    2. Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ:

    When I just left the classroom, I had recognized my mistakes.

    (Khi tôi vừa bước ra khỏi phòng học, tôi nhận ra lỗi sai của mình)

    3. Diễn tả hai hành động xảy ra song song hoặc liên tiếp trong quá khứ

    Ví dụ:

    When this concer just finished, we went home.

    (Khi buổi biểu diễn vừa kết thúc, chúng tôi đã về nhà)

    4. Diễn tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào

    Ví dụ:

    When he was playing tennis at 5 p.m yesterday, there was a terrible fire.

    (Khi anh ấy đang chơi tennis lúc 5 giờ chiều hôm qua thì xảy ra 1 vụ cháy lớn)

    5. Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và kết quả ở quá khứ

    Ví dụ:

    When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done.

    (Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

    6. Diễn tả hành động xảy ra cắt ngang một hành động khác trong quá khứ When S + VQKĐ, S + VQKTD

    Ví dụ:

    When we came, he was taking a bath.

    (Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

    7. Diễn tả hành động đang diễn ra trong tương lai song song với một hành động khác

    Ví dụ:

    When you receive my postcard, I will be welcoming the dawn at Japan.

    (Khi cậu nhận được tấm bưu thiếp thì mình đang đón bình minh ở Nhật)

    Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ

    Ví dụ:

    While my mother is cooking, my father is reading newspaper.

    (Trong khi mẹ tôi nấu cơm thì bố tôi đọc báo)

    While they were learning English at home, their parents were going to Paris at 8 a.m yesterday.

    (Trong khi họ đang học Tiếng Anh ở nhà, bố mẹ họ đang đi Paris lúc 8 giờ sáng hôm qua)

    1. After, Before và When trong nhiều trường hợp có thể không đi kèm với mệnh đề mà sẽ là Danh từ, Danh động từ (Ving) hoặc Quá khứ phân từ (Ved/ PII).

    Ví dụ:

    After graduating from high school, many students go on to study at a college or university. Before going out with him, I had finished my homework.

    (Sau khi tốt nghiệp cấp 3, nhiều học sinh tiếp tục học cao đẳng hoặc đại học)

    Visitors are asked to turn off their electronic devices when entering the laboratory.

    (Trước khi đi ra ngoài với anh ấy, tôi đã làm xong bài tập về nhà)

    The orders should be processed when entered into the database.

    (Khách đến thăm được yêu cầu tắt hết các thiết bị điện khi vào phòng thí nghiệm)

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng After Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Despite, Inspite Of, Although, Though, Even Though
  • Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though
  • Tuyệt Chiêu Trả Lời Câu Hỏi How Often

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Speaking: Bài Mẫu Part 2 Về Tet Holiday
  • Exercise On Reported Speech With Gerund
  • Tiểu Sử Nhân Vật: Yamato Là Ai?
  • 38 Cấu Trúc “paraphrase” Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Cách Dùng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh
  • Những câu hỏi thường gặp trong phần thi IELTS Speaking Part 1

    Nhiều thí sinh ban đầu sẽ bị khớp nhưng nếu bạn thông thạo những dạng câu hỏi mà giám khảo thường dùng, bạn sẽ giảm bớt sự lúng túng và thực hiện tốt bài thi của mình.

    Những câu hỏi thường gặp như:

    Trong đó, thường gặp nhất là “How often….” (Bạn có thường xuyên….. không?)

    Ví dụ: How often do you go shopping?

    How often do you go to the theatre?

    How often do you go out for dinner?

    Hướng dẫn câu hỏi – trả lời How often trong IELTS Speaking Part 1

    Bạn có thể chọn cách “ai cũng biết” hoặc thông thạo cách trả lời sáng tạo hơn. Tuy là câu hỏi phổ biến, nhưng với những câu trả lời khác nhau sẽ mang về cho bạn số điểm khác nhau.

    Những câu trả lời “dễ nhất” cho How often

    How often – là câu hỏi về tần suất bạn làm một việc gì đó. Vì thế, chỉ đơn giản là trả lời đúng trọng tâm câu được hỏi:

    Always – usually – often – sometimes – hardly/ seldom – never

    (Luôn luôn – thường xuyên – thường – thỉnh thoảng – hiếm khi – không bao giờ)

    Once a week/ month/ year

    Twice a week…

    Three times, four times…

    In the morning when I get up

    On special occasions

    At weekends

    One in a blue moon: Hiếm khi nào

    Once and for all: Lần duy nhất, một lần và mãi mãi

    From time to time: Thỉnh thoảng, đôi khi

    A couple of times a week: Vài lần 1 tuần

    Tuy nhiên, để đạt điểm cao hơn, bạn nên trả lời sáng tạo hơn bằng cách không tập trung vào trả lời thông tin được hỏi. Thay vào đó, hãy diễn giải và tạo “đất diễn” nhiều hơn.

    Step 1: Mở đầu thật ấn tượng

    Những cụm từ mở đầu giúp bạn dẫn dắt tự nhiên hơn:

    • Well, to be honest… (Ồ thật sự mà nói thì…)
    • Actually… (Thật sự thì…)
    • In actual fact that… (Thực tế là…)
    • In all honesty… (Trong tất cả sự trung thực của tôi,….)

    Thay vì trả lời ngắn gọn bằng cụm từ và làm cho mọi thứ dường như tắt ý, không thể nảy sinh sự tương tác nào thêm giữa bạn và giám khảo. Cấu trúc “It depends” giúp bạn xây dựng thêm khoảng 2 câu nói nữa và mở ra hai ý tương phản để dẫn dắt bài nói.

    Step 3: Từ nối “Linking phrase”

    Những từ nối này giúp bạn chuyển ý một cách mượt mà. Những linking phrases bạn có thể dùng để làm phong phú bài nói:

    • For instance, … (Ví dụ là…)
    • You know like… (Bạn biết đó, như là…)
    • Like more specifically… (Cụ thể như là…)

    Hoặc mang nghĩa tương phản (sử dụng trong tình huống “if” thứ 2 hoặc thứ 3) như:

    • Whereas in contrast… (Tuy nhiên, trái lại là…)
    • Though… (Mặc dù là…)
    • On the other hand… (Mặc khác…)

    Ví dụ cụ thể cho câu trả lời How often đạt điểm cao

    Ban biên tập: Etrain

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc How Often Trong Tiếng Anh, Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • Dolce & Gabbana Vừa Cách Tân Nước Hoa The Only One Cổ Điển
  • Unit5. The Simple Future, Near Future & Future Continuous Tenses
  • Unit 5: Thì Tương Lai Đơn & Tương Lai Gần (The Future Simple & The Near Future)
  • Thì Tương Lai Gần
  • Sau Would Rather Là Gì – Tất Tật Về Cấu Trúc Would Rather

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Câu Tiếng Anh Thông Dụng Trong Thư Tín
  • Phân Biệt Probably Và Properly Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Ngữ Pháp Toeic:thì Tương Lai Hoàn Thành, Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Hướng Dẫn Hàm And Trong Excel Và Ứng Dụng Của Hàm And
  • Q&A: Phân biệt Would rather – Would like – Would pferQ&A: Phân biệt Would rather – Would like – Would pfer

    Giống nhau:

    Would rather & would pfer: có nghĩa là thích A hơn (B)Would like : diễn đạt một cách lịch sự 1 lời mời hoặc ý muốn của mình.

    Đang xem: Sau would rather là gì

    Khác nhau:

    WOULD RATHERKhi ta dùng “would rather” thì động từ theo sau phải là động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive):

    1. Affirmative:S + would rather + V(bare inf) + chúng tôi I would rather study English.

    2. Negative:S + would rather + not + V(bare inf) + chúng tôi He would rather not study English.

    3. Interrogative:Would + S + rather + V(bare inf) + O?Ex: Would you rather study German or Chinese?

    WOULD PREFERKhi ta dùng “would pfer” ta chia ra hai tình huống:

    – Tình huống thứ nhất nếu trong câu chỉ có một sự kiện hoặc một hành động thì động từ chính theo sau “would pfer” phải là động từ nguyên mẫu có “to”.- Tình huống thứ hai nếu trong câu có hai sự kiện hoặc hai hành động thì động từ chính theo sau “would pfer” phải là V-ing (gerund).

    1. Affirmative:S + would pfer + to + V(bare inf) + chúng tôi I would pfer to study English.

    S + would pfer + V-ing + O + to + V-ing + chúng tôi She would pfer learning English to watching TV.

    2. Negative:S + would pfer + not + to + V(bare inf) + chúng tôi I would pfer not to go out without aim.

    S + would pfer + not + V-ing + O + to + V-ing + chúng tôi She would pfer not cooking dinner to watching TV.

    3. Interrogative:Would (Do/Does) + S + pfer + to + V(bare inf) + O + or + O?Ex: Would you pfer to take a video or a photography class?

    Would (Do/ Does) + S + pfer + V-ing + O + to + V-ing + O?Ex: Would you pfer playing chess to watching TV?

    WOULD LIKEWould like = would care /love/ hate/ pfer + to + verb khi diễn đạt điều kiện cho một hành động cụ thể ở tương lai.

    Ex: Would you like/ care to come with me? I’d love to- Would like/ would care for/ would enjoy + Verb-ing khi diễn đạt khẩu vị, ý thích nói chung của chủ ngữ.

    Cheers,

    Peter Hưng – Founder of mister-map.com,Tiếng Anh Mỗi Ngày

    Vốntừ vựng tiếng Anhcủa bạn có đủ dùng?

    Nếu bạn thật sự muốngiao tiếp tiếng Anhtốt

    Bạn cần dành thời gian để cải thiện vốntừ vựng tiếng Anhcủa mình!

    Để nghe nói giỏi tiếng Anh, bạn thật sự cần một vốn từ đủ rộng và biết cách sử dụng những từ đó.

    Để làm được điều này, hơn 500 000 bạn đã và đang dùnghọc từ vựng tiếng Anh với mister-map.comđể giúp mìnhhọc cách phát âm đúngvà nhớ từ mới nhanh hơn.

    Hai trong số những bài tập hiệu quảkhi bạn học từ vựng ở mister-map.com

    FREE! Tạo tài khoản học thử miễn phí

    Bạn chỉ cần 10 giây để tạo một tài khoản miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phrases: Apa Itu Verb Phrase?
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Would You Like Trong Tiếng Anh
  • Học Tiếng Hàn : Ngữ Pháp So Sánh 처럼 Và 같이 Trong Tiếng Hàn
  • ~らしい:cảm Thấy Như Là, Giống Như Là
  • Phân Biệt ように・ような・ようだ Jlpt Ngữ Pháp Chân Kinh
  • Cách Giảm Đau Cực Hiệu Quả Sau Khi Nâng Mũi Cấu Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Mũi Cấu Trúc Sau 1 Tháng Đã Đẹp Chưa?
  • Http Request Và Http Response Trong Lập Trình Web
  • Http Request Và Http Response
  • Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì?
  • Câu Nào Là Đúng. Sau Khi Tạo Cấu Trúc Cho Bảng Thì:
  • Thực chất của nâng mũi cấu trúc là việc tác động phẫu thuật vào mũi nhằm thay đổi toàn bộ cấu trúc hình thể để có được một dáng mũi đẹp. Nâng mũi cấu trúc là một tên gọi khác của nâng mũi Sline, chính vì vậy, việc đụng chạm đến dao kéo có thể khiến mũi bị sưng bầm trong một vài ngày đầu là hiện tượng rất bình thường.

    Cách chườm đá sau khi nâng mũi cấu trúc đúng giúp giảm đau nhanh chóng

    Theo chúng tôi Nguyễn Phan Tú Dung – Giám đốc Bệnh viện Thẩm mỹ JW: “Chườm đá sau khi nâng mũi cấu trúc sẽ làm giảm thâm và sưng tấy đáng kể cho những người có cơ địa dễ bị tổn thương. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ cách làm đúng”.

    Bước 1: Dùng những viên đá nhỏ, không bị sắc cạnh cho vào túi nilong (Có thể sử dụng đá bào nhuyễn càng tốt). Tiếp đến cho đá vào một chiếc khăn hoặc túi chườm.

    Bước 2: Bôi một lớp mỏng dầu baby oil hoặc vaselin lên vùng da bị tổn thương.

    Bước 3: Trải một chiếc khăn mỏng lên vùng da bị sưng, sau đó chườm túi lạnh đã chuẩn bị lên. Lưu ý không chườm trực tiếp đá lạnh lên da vì rất có thể gây bỏng lạnh.

    Bước 4: Trong thời gian chườm đá liên tục di chuyển bị trí chườm và quan sát vùng chườm đá có bị tái hay ửng đỏ không, tránh tình trạng bị bỏng lạnh.

    Thực hiện chườm đá liên tục trong khoảng ngày đầu vết sưng bầm ở mũi sẽ giảm nhanh chóng. Có thể làm nhiều lần trong ngày, nhưng không nên chườm quá lâu có thể gây tổn thương da. Chườm khoảng 5 phút, nghỉ 15-20 phút rồi mới tiếp tục là tốt nhất. Bạn có thể áp dụng cách chườm này cho các trường hợp cắt mí, nhấn mí hoặc chấn thương khác, rất hiệu quả đấy.

    Tại Bệnh viện Thẩm mỹ JW sau khi kết thúc mỗi ca phẫu thuật khách hàng sẽ được các đội ngũ nhân viên điều dưỡng vệ sinh vết thương và hướng dẫn chăm sóc mũi cũng như cách chườm đá sau khi phẫu thuật nâng mũi cấu trúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Hướng Dẫn Viết Email Bằng Tiếng Nhật Cho Người Mới Đi Làm
  • Tiếng Hàn Văn Phòng: Từ Vựng Và Mẫu Câu Thường Dùng Khi Nghe Điện Thoại
  • Website Chính Thức Của Guitar Ba Đờn
  • Loạt Bài Này Viết Về Cấu Trúc Của 6 Câu Vọng Cổ
  • Những Cụm Từ Chúc Ai Đó “may Mắn” Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Của Nguyên Mẫu Sau Các Động Từ Thuộc Ý Thức :

    --- Bài mới hơn ---

  • Make Sense Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Tới Make Sense Trong Tiếng Anh
  • Must Và Can’t Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Must Để Phỏng Đoán Một Điều Chắc Chắn Xảy Ra
  • Mean Là Gì? Cách Dùng Mean Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh (Phần 1)
  • Cấu trúc của Nguyên mẫu sau các động từ thuộc ý thức :

    He is known to be honest (Ổng ấy nổi tiếng tử tế.)-It is known that he is holiest (Ai cũng biết ông ấy tử tế.) He is thought to be the best player (Anh ta được người ta nghĩ là cầu thủ hay nhất) = It is thought that he is…

    A. assume, believe, consider, feel, know, suppose, understand có thể được theo sau bởi túc từ + to be :

    I consider him to be the best candidate.

    (Tôi xem ông ấy là ứng cử viên sáng giá nhất.)

    Nhưng cách dùng that + một thì thường phổ biến hơn :

    I consider that lie is the best candidate.

    (Tôi cho rằng ông ấy là ứng cử viên sáng giá nhất.)

    B. Tuy nhiên, khi các động từ này ở dạng bị động ta thường dùng nguyên mẫu hơn cấu trúc that :

    He is known to be honest (Ổng ấy nổi tiếng tử tế.)

    -It is known that he is holiest (Ai cũng biết ông ấy tử tế.) He is thought to be the best player (Anh ta được người ta nghĩ là cầu thủ hay nhất) = It is thought that he is…

    C. Tuy nhiên, lưu ý rằng khi ở dạng bị động, suppose mang ý nghĩa bổn phận :

    You are supposed to know the laics of’ your own country (Anh phải biết các điều luật của đất nước anh) = It is your duty to know/ You are expccied to know…

    D. Nguyên mẫu liên tiến cũng có thể được dùng :

    He is thought to be hiding in the woods.

    Hắn bị nghi lã đang trốn ở trong rừng.)

    He is supposed to be waslimg the car.

    (Anh ta phải đang rửa xe.)

    (Người ta tin rằng họ đã đến Hoa Kỳ).

    Suppose + nguyên mẫu hoàn thành có thể hoặc không thể chuyển tải ý nghĩa về nhiệm vụ :

    They are supposed to have discovered America. (Họ được xem là đã khám phá ra Châu Mỹ) Có nghĩa là “người ta nghĩ họ đã làm thế”. Nhưng : You are supposed to have read the instruction (Cậu phải đọc lời chỉ dẫn.)

    F. Với think, estimate và psume thì cấu trúc túc từ + nguyên mẫu là rất hiếm ta thường hay dùng một mệnh đề that :

    They estimate that this vase is 2,000 years old.

    (Họ đánh giá cái bình này là 2.000 năm tuổi.)

    The vase is estimated to be 2,000 years old.

    (Cái bình này được đánh giá 2.000 năm tuổi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp, Các Cấu Trúc Cần Thiết Trong Bài Thi
  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” ” Amec
  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” Sao Cho Đúng?
  • Cấu Trúc Had Better: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Have Something Done (Nhờ Vả) Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100