Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Have Với Các Hoạt Động
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ
  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hardly Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Về ngữ nghĩa tiếng Anh, cấu trúc a lot of và lots of nhìn chung không có sự khác nhau. Chúng đều mang ý nghĩa là “nhiều”. Cả 2 cấu trúc này đều có thể sử dụng với danh từ đếm được và không đếm được . Bên cạnh đó, a lot of và lots of đều thể hiện sự thân mật, suồng sã khi được sử dụng trong câu.

    Trong trường hợp cấu trúc a lot of và lots of đi kèm với danh từ/đại từ để làm chủ ngữ, động từ sẽ được chia theo danh từ/đại từ đi kèm đó.

    Ví dụ:

    • A lot of apples are pided among children. (Rất nhiều quả táo được đem chia cho các em nhỏ)
    • Lots of my friends want to go to Ha Long Bay this summer. (Rất nhiều bạn của tôi muốn đi du lịch Hạ Long vào hè này)

    A LOT OF/LOTS OF + N (số ít) + V (số ít)

    • A lot of time is needed to learn a new language. (Cần rất nhiều thời gian để học một ngôn ngữ mới)
    • Lots of effort is needed to organize an event for 1000 participants successfully. (Cần rất nhiều sự nỗ lực để tổ chức 1 sự kiện cho 1000 người một cách thành công)

    A LOT OF/LOTS OF + đại từ + V (chia theo đại từ)

    • A lot of us don’t like eating fish. (Rất nhiều người trong chúng tôi không thích ăn cá)
    • Lots of us think it’s sunny today. (Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ hôm nay trời sẽ có nắng)

    Khác với cấu trúc a lot of và lots of, plenty of mang nghĩa “đủ và nhiều hơn nữa”, theo sau nó là những danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều. Plenty of thường được sử dụng trong các ngữ cảnh thân mật.

    PLENTY OF + N (đếm được số nhiều) + V (số nhiều)

    PLENTY OF + N (không đếm được) + V (số ít)

    Ví dụ:

    • Don’t worry, we have plenty of time to finish it. (Đừng lo lắng, chúng ta có nhiều thời gian để hoàn thành nó)
    • Plenty of shops open on weekends. (Rất nhiều cửa hàng mở cửa vào cuối tuần)

    Trong khi cấu trúc a lot of, lots of và plenty of thường được sử dụng trong các ngữ cảnh thân mật, a large amount of, a great deal of lại mang tính tương đối trang trọng. Sau a great deal of, là a large amount of là danh từ không đếm được.

    A LARGE AMOUNT OF + N (không đếm được) + V (số ít)

    He has suffered from a large amount of stress recently. (Anh ấy đang phải chịu đựng rất nhiều căng thẳng gần đây)

    A GREAT DEAL OF + N (không đếm được ) + V (số ít)

    Ví dụ: She has spent a great deal of time travelling all over the world. (Cô ấy đã dành rất nhiều thời gian để đi du lịch khắp nơi trên thế giới)

    Chọn câu trả lời đúng:

    10. Lily likes to travelling very much. Last year, she visited __ European cities.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
  • Tổng Hợp Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng A Little/a Few Và Litte/few
  • Cấu Trúc A Lot Of, Phân Biệt Với Lots Of, Plenty Of

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Lỗi Sai “Kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh » Học Ielts
  • More And More – Cấu Trúc Càng Ngày Càng Trong Tiếng Anh
  • 20 Cấu Trúc “Phải Học” Cho Writing Band 7
  • 5 Cấu Trúc Writing Ielts Task 2 Thường Gặp& Cách Trả Lời Chính Xác Nhất
  • 5 Cách Dùng “As” Trong Tiếng Anh
  • Cuộc đời này chỉ ước muốn được nói câu “I have a lot of money” mà mãi chưa được. Chắc ai cũng biết a lot of là gì rồi đúng không? Là “rất nhiều” đó. Trong tiếng Anh, cấu trúc a lot of được sử dụng phổ biến, ngoài ra cũng có những lượng từ khác như: lots of, plenty of,… cùng nghĩa. Để hiểu rõ về chúng, hãy đọc bài viết sau của Hack Não nha! 

    I. Cách dùng cấu trúc a lot of và lots of

    Trước tiên, hãy tìm hiểu cấu trúc a lot of và lots of trước, vì đây là hai cấu trúc tương đồng nhau và được sử dụng như nhau. 

    1. Định nghĩa và cách dùng cấu trúc a lot of và lots of 

    A lot of và lots of cùng mang nghĩa là “nhiều, rất nhiều”. 

    Hai từ này được dùng trong văn nói đời thường là chủ yếu. Ngoài ra thì a lot of cũng lịch sự hơn lots of một chút.

    Ví dụ

    a lot of weights = lots of weights: rất nhiều cân 

    a lot of milk tea= lots off milk tea: rất nhiều sữa

    a lot of us = lots of us: rất đông chúng tôi, hầu hết chúng tôi

    2. Cách dùng cấu trúc a lot of và lots of 

    Cấu trúc a lot of và lots of ĐỀU ĐI ĐƯỢC với danh từ đếm được, danh từ không đếm được và cả đại từ tân ngữ.

    Chúng ta sẽ tìm hiểu từng cấu trúc một ngay sau đây:

    a lot of/lots of + N đếm được số nhiều

    Nếu a lot of/lots of làm chủ ngữ thì động từ của câu trong trường hợp này cũng sẽ chia theo số nhiều nha. 

    Ví dụ 

    A lot of dishes need to be washed on Tet holiday…

    Rất nhiều bát đĩa cần được rửa vào mỗi dịp Tết…

    There are a lot of people coming here to watch Son Tung’s performance.

    Có rất đông người tới đây để xem Sơn Tùng biểu diễn đó. 

    My mom bought lots of tomatoes and cabbages to “rescue” crops from Hai Duong.

    Mẹ tớ mua rất nhiều cà chua và củ cải đề “giải cứu” nông sản từ Hải Dương. 

    a lot of/lots of + N không đếm được

    Trong trường hợp này, khi a lot of/lots of làm chủ ngữ thì động từ trong câu sẽ chia số ít nha. 

    Ví dụ 

    A lot of sugar has been exported this year! We all need “sweet”.

    Rất nhiều đường đã được xuất khẩu năm nay! Chúng ta đều cần tới “sự ngọt ngào” đó mà. 

    There is a lot of food and beer and wine at the year end party tonight. So happy!

    Có rất nhiều đồ ăn và bia và rượu ở buổi tiệc cuối năm tối nay đấy. Vui quá đi! 

    a lot of/lots of + Đại từ tân ngữ số nhiều (you/ us/ them) 

    Ví dụ

    A lot of us don’t know what happened. Please explain!

    Chúng tôi hầu như không biết chuyện gì đã xảy ra. Giải thích hộ đi!

    Trang has many friends, lots of them are big handsome boys coming from France.

    Trang có nhiều bạn. Rất nhiều trong số đó là những anh chàng cao to đẹp zai tới từ nước Pháp. 

    Phân biệt because và because of đơn giản nhất

    II. Cách dùng cấu trúc plenty of

    Gần giống với cấu trúc a lot of/lots of, cấu trúc plenty of nhưng không chỉ mang nghĩa là “nhiều” mà còn là “đủ, dư ra một chút”. 

    Ngoài ra, plenty of sẽ KHÔNG đi với đại từ đâu nha. 

    plenty of + N đếm được số nhiều 

    plenty of + N không đếm được 

    Ví dụ

    Hai had plenty of time to complete his project but he did it in the last minutes!

    Hải đã có rất nhiều thời gian để hoàn thành dự án nhưng cậu ấy đã làm nó “sát đít”. 

    The new bag of Chanel receives plenty of positive feedback.

    Chiếc túi mới của Chà-neo nhận được rất nhiều phản hồi tích cực.  

    Try to eat plenty of fresh fruits in order not to get constipated.

    Cố ăn nhiều hoa quả vào nha để không bị “táo”. 

    III. Cách dùng cấu trúc a large number of và a great deal of

    Hai cấu trúc này sẽ lịch sự và trang trọng hơn cấu trúc a lot of, thường được dùng trong văn viết hay các bài phát biểu. 

    Cách dùng như sau: 

    a large number of + N đếm được 

    a large amount of/a great deal of + N không đếm được

    Ví dụ 

    A large number of teenagers ride electric bikes nowadays. They ride so quickly!!

    Rất nhiều các bạn “teen” dùng xe đạp điện hiện nay. Các em ý “phóng như bay” ấy! 

    Nhi spent a large amount of effort hunting for sale-off items on Shopee.

    Nhi dành rất nhiều công sức để săn sale trên Shopee. 

    Luckily, I’ve got a great deal of financial help from my family.

    May mắn thay, tôi nhận được rất nhiều trợ cấp tài chính từ ba má. 

    IV. Bài tập về cấu trúc a lot of và các lượng từ tương đồng 

    Hack Não tin rằng các bạn có thể xử lý cấu trúc a lot of này “ngon lành cành đào”. Hãy hoàn thành ngay 8 câu trắc nghiệm sau đây xem sao nha.

    Chọn đáp án đúng nhất vào chỗ trống trong các câu sau:

    A. a lot of

    B. a lots of

    C. a lots

    A. a large amount of

    B. a great deal of

    C. a large number of

    A. photo

    B. photos

    C. photoes

    A. number

    B. amount

    C. deal

    A. number

    B. amounts

    C. deal

    A. student

    B. students

    C. the student

    A. a lot of

    B. a large number of

    C. a lots of

    A. a large number of

    B. a great deal of

    C. a lots of

    Score =

    Đáp án

    Làm hết đi rồi hãy xem đáp án nha!

    Ở ngay dưới là đáp án rồi đó

    1. A
    2. C
    3. B
    4. A
    5. C
    6. B
    7. A
    8. A

    V. Kết bài

    Trong bài viết này, Hack Não đã cung cấp kiến thức đầy đủ về cấu trúc a lot of, lots of trong ngữ pháp tiếng Anh. Đừng quên ghi nhớ thêm cả các cấu trúc ngữ pháp tương đồng như a large number of hay a large amount of nha! 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thành Phần Phân Tử Của Hệ Thống Miễn Dịch
  • Miễn Dịch Học Phân Tử
  • Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Trọn Bộ Kiến Thức Về Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt A Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Cấu Trúc Với A Lot Of , Much , Many

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 17: Phân Biệt A Lot Of, Lots Of, Allot
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • 7 Lỗi Sai “kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh ” Học Ielts
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as
  • Bài Mẫu Ielts Writing Và Từ Vựng Chủ Đề Business & Work ” Anh Ngữ Zim
  • Cách phân biệt và dùng

    1. Much & many

    Many hoặc much thường đứng trước danh từ.

    Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:

    Eg: I don’t do much exercises.

    (Tôi không tập thể dục nhiều)

    There are many beautiful flowers in the meadow.

    (Có rất nhiều hoa trên đồng cỏ)

    Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:

    I have seen too much of Stefanie recently.

    (Gần đây tôi hay gặp Stefanie)

    Much of Vietnam is hilly.

    (Việt Nam đa phần là đồi núi)

    Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun.

    Eg: You can’t see much of a Hanoi in three days.

    (Bạn không thể biết nhiều về Hà Nội trong vòng ba ngày đâu.)

    – Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of… để thay thế.

    How much money have you got? I’ve got plenty.

    (Bạn có bao nhiêu tiền? Tôi có rất nhiều)

    She’s got a lot of English stamps, but she hasn’t got many French ones.

    (Cô ấy có rất nhiều tem của nước Anh nhưng không có mấy tem của nước Pháp).

    – Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định.

    Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of manyeconomists.

    – Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):

    She doesn’t go to the supermarket much these days. (much = very often)

    I much appciate your help. (much=highly)

    We very much pfer working hard to staying at home and doing nothing at all.

    Students much enjoyedtheir English Summer Camp this year with OCEAN.

    – Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.

    The cost of a Porsche is $500,000, much too much for most customers.

    – Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.

    Many a strong man has devoted their lives to our country’s revolution.

    I have been Ho Chi Minh City many a time.

    – Many’s the + {something that / somebody who} + singular verb

    Eg : Many’s the promise that has been broken.

    (Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội)

    2. Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much

    Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).

    * Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of.

    * Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.

    A lot of + uncountable noun+ singular verb

    Lots of + plural noun + plural verb

    A lot of effort is needed to finish this project on time.

    Lots of us want to redesign the central statue

    * Plenty of được dùng phổ biến trong informal English.

    Don’t rush, there’s plenty of time.

    Plenty of shops take checks.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Cấu Trúc Hardly: Ý Nghĩa, Vị Trí, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hardly Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of
  • Cách Dùng Have Với Các Hoạt Động
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ
  • Cấu trúc a lot of = lots of: đều diễn tả, diễn đạt một điều gì đó nhiều, rất nhiều.

    • A lot of oranges are pided among everyone: Rất nhiều quả cam được phân chia cho mọi người
    • Lots of my friends want to go to Nha Trang this spring: Rất nhiều bạn của tôi muốn đi du lịch Nha Trang vào mùa xuân này
    • A lot of time is needed to learn a new job: Cần rất nhiều thời gian để học một công việc mới.
    • Lots of effort is needed to organize an event for 500 participants successfully: Cần rất nhiều sự nỗ lực để tổ chức một sự kiện cho 500 người một cách thành công.

    A LOT OF/LOTS OF + đại từ + V (chia theo đại từ)

    • A lot of us don’t like eating chicken: Rất nhiều người trong chúng tôi không thích ăn gà.
    • Lots of us think it’s rainy today: Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ hôm nay trời sẽ mưa.

    Ví dụ:

    • There is plenty of time: Có rất nhiều thời gian.
    • Plenty of cashier accept credit cards: Có rất nhiều nhân viên thu ngân chấp nhận thẻ ghi nợ.
    • Don’t rush,we have plenty of time: Đừng vội, chúng ta còn nhiều thời gian mà.
    • Plenty of shops accept credit card payments: Rất nhiều cửa hàng chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cấu trúc a large amount of, a great deal of

    A large amount of, A great deal of: Cách diễn đạt này mang tính tương đối trang trọng, sau A large amount of, A great deal of là danh từ không đếm được.

    A LARGE AMOUNT OF + N (không đếm được) + V (số ít) A GREAT DEAL OF + N (không đếm được ) + V (số ít)

    Ví dụ :

    Cô ấy đã dành rất nhiều thời gian ở Việt Nam.

    Một số lượng lớn các vấn đề vẫn chưa được giải quyết.

    Anh ấy đang gặp rất nhiều vấn đề.

    6. They eat __ __ banana.

    Đáp án: 1 – A / 2 – B / 3 – A / 4 – C / 5 – B / 6 – B

    Cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF rất dễ nhầm lẫn, sử dụng sai ngữ pháp nếu bạn đọc không chú ý. Ngoài ra, trong tiếng anh còn có rất nhiều lượng từ khác có hàm nghĩa giống nhau tuy nhiên cách kết hợp với danh từ và động từ lại khác nhau, sử dụng trong nhiều ngữ cảnh cũng khác nhau đó bạn nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng A Little/a Few Và Litte/few
  • Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút
  • A Few Và Few, A Little Và Little: Cấu Trúc & Phân Biệt Chi Tiết
  • Cách Dùng A Lot Of/ Lots Of, Many/ Much, Few/ A Few, Little/ A Little
  • Cách Dùng A Lot Of/ Lots Of, Many/ Much, Few/ A Few, Little/ A Little

    --- Bài mới hơn ---

  • A Few Và Few, A Little Và Little: Cấu Trúc & Phân Biệt Chi Tiết
  • Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút
  • Cách Sử Dụng A Little/a Few Và Litte/few
  • Tổng Hợp Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
    • Cấu trúc: a lot of/ lots of + Danh từ (đếm được – số nhiều/ không đếm được)
    • Ý nghĩa: “nhiều…”

      A lot of = Lots of

    : Hình thức động từ theo sau cụm “a lot of/ lots of + Noun” được chia dựa vào danh từ đó.

    Ex:

    Children need a lot of time to adapt themself to new surroundings.

    (Trẻ em thì cần nhiều thời gian để thích nghi với môi trường mới.)

    You should have bought lots of butter. It is always running out of.

    (Bạn lẽ ra nên mua nhiều bơ chứ. Lúc nào cũng chẳng còn bơ.)

    Vietnam imported a lot of rice from Thailand this year because of bad harvest.

    (Vào năm nay, Việt Nam nhập khẩu rất nhiều gạo từ Thái Lan do mất mùa.)

    Yesterday, I and my father grew many trees in our garden.

    (Hôm qua, tôi và bố đã trồng rất nhiều cây xanh ở trong vườn.)

    Hình thức câu: “a lot of/ lots of” thường được dùng nhiều trong câu khẳng định.

    Ex:

    I don’t have many comic strips, but I have many novels.

    (Tôi không có nhiều truyện tranh, nhưng tôi có nhiều tiểu thuyết.)

    Drinking much water is very good for health, especially in sunny day.

    (Việc uống nhiều nước thì tốt cho cơ thể, đặc biệt vào những ngày nắng nóng.)

    In this area, there are many people who are immigrant.

    (ở vùng này, có rất nhiều người nhập cư.)

    The government is execute many policies encouraging business to invest in tourism.

    (Chính phủ đang thực hiện nhiều chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu từ vào du lịch.)

    Phân biệt “many” và “much”: ngoài sự khác nhau về hình thức của danh từ đi theo sau chúng, còn có sự khác nhau về vai trò: “much” còn đóng vai trò là phó từ (đứng sau hình thức phủ định của câu và đứng trước động từ, sau “very”), còn “many” thì không. Trong trường hợp này, “much” có nghĩa là “nhiều/ vô cùng/ rất”

    Ex:

    I didn’t drink much at last night party.

    (Tôi uống không nhiều ở bữa tiệc tối qua.)

    I much appciate by his bravery.

    (Tôi rất cảm kích trước sự dũng cảm của anh ấy.)

    Hình thức câu: “many/ much” được dùng chủ yếu trong câu phủ định và nghi vấn.

    • Cấu trúc: few/ a few + danh từ (đếm được – số nhiều)
    • Ý nghĩa: “một ít/ ít/ không nhiều…”

    Phân biệt “few” và “a few”: cả hai đều có nghĩa là “ít/ một ít” nhưng chúng có sắc thái nghĩa khác nhau.

    Ex:

    Do you get used to your new school?

    (Cậu đã quen với trường mới chưa?)

    No. It’s so boring. I have new friend, but just few.

    (Vẫn chưa. Thật là chán. Tớ có bạn mới, nhưng ít lắm.)

    There are a few eggs in fridge. I think it they are enough to make cake.

    (Có một ít trứng trong tủ lạnh. Tôi nghĩ nhiêu đó đủ để làm bánh rồi.)

    Phân biệt “little” và “a little”: cả hai từ đều có nghĩa là “một ít/ ít…” nhưng sắc thái nghĩa khác nhau.

    Ex:

    I have very little time for going out with my friends because the final exam comes soon.

    (Tôi có rất ít thời gian để ra ngoài cùng bạn bè bởi vì kỳ thi tốt nghiệp sắp đến.)

    Rất ít thời gian: hầu như không có thời gian (đủ để đi chơi cùng bạn bè).

    Shall we pour more milk for making this cake?

    (Chúng ta có nên cho nhiều sữa vào cho món bánh không?)

    I have already poured a little. I think it’s enough sweet.

    (Tôi vừa mới cho vào một ít vào đấy. Tôi nghĩ nhiêu đó đủ ngọt rồi.)

    Cho vào một ít: ít nhưng mà đủ ngọt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither (Agreement With Too/so And Either/neither)
  • 10 Cụm Từ Quan Trọng Của Make Trong Ielts
  • Cách Dùng Danh Từ Đếm Được, Danh Từ Không Đếm Được Trong Tiếng Anh!
  • Phân Biệt Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot Of Và A Lot Of
  • 3 Phút Để Không Còn Nhầm Lẫn A Few/few, A Little/little, Lots Of/a Lot Of, Much/many
  • Unit 17: Phân Biệt A Lot Of, Lots Of, Allot

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • 7 Lỗi Sai “kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh ” Học Ielts
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as
  • Bài Mẫu Ielts Writing Và Từ Vựng Chủ Đề Business & Work ” Anh Ngữ Zim
  • Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất
  • I. PHÂN BIỆT A LOT OF/LOTS OF VÀ ALLOT

    1. Cách dùng A LOT OF/LOTS OF

    A lot of và Lots of nhìn chung không có gì khác nhau về ngữ nghĩa. Chúng đều được hiểu là NHIỀU. Trong câu có những cụm từ này, chủ ngữ phía sau chúng sẽ quyết định việc chia động từ.

    Nếu như sau Lots of là một danh từ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC thì sau A lot of là một danh từ SỐ NHIỀU: bao gồm cả đếm được và không đếm được.

    Ví dụ:

      A lot of effort is needed to finish this project on time.

    Mất rất nhiều nỗ lực là cần thiết để hoàn thành dự án này đúng hạn.

      Lots of us want to redesign the central statue

    Rất nhiều người trong chúng ta muốn thiết kế lại bức tượng trung tâm

      How much money have we been allotted?

    Chúng ta đã được phân bổ bao nhiêu tiền?

      I allotted everyone 30 minutes to speak. All the students were allotted a study area.

    Tôi phân bổ mọi người 30 phút để nói. Tất cả các sinh viên được phân bổ một khu vực nghiên cứu.

    Cụm từ này được dùng phổ biến trong tiếng Anh với các trường hợp không trang trọng.

    Ví dụ:

      Don’t rush, there’s plenty of time.

    Đừng vội vàng, có rất nhiều thời gian.

      Plenty of shops take checks.

    Rất niều cửa hàng kiểm tra.

    2. A large amount of = a great deal of

    Hai cụm từ này được sử dụng trong các trường hợp trang trọng, chúng đi kèm với động từ không đếm được

    Ví dụ:

      I have thrown a large amount of old clothing.

    Tôi đã ném đi một lượng lớn quần áo cũ.

      Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East.

    Ngài Lucas đã dành rất nhiều thời gian ở Viễn Đông.

    3. A lot và a great deal

    Hai cụm từ này có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu.

    Ví dụ:

      On holiday we walk and swim a lot.

    ​​​​​​​ Vào kỳ nghỉ chúng tôi đi bộ và bơi rất nhiều.

      The government seems to change its mind a great deal.

    ​​​​​​​ Chính phủ dường như thay đổi ý tưởng của mình rất nhiều.

    III. BÀI TẬP A LOT OF VÀ LOTS OF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Với A Lot Of , Much , Many
  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Cấu Trúc Hardly: Ý Nghĩa, Vị Trí, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hardly Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot Of Và A Lot Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Danh Từ Đếm Được, Danh Từ Không Đếm Được Trong Tiếng Anh!
  • 10 Cụm Từ Quan Trọng Của Make Trong Ielts
  • Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither (Agreement With Too/so And Either/neither)
  • Cách Dùng A Lot Of/ Lots Of, Many/ Much, Few/ A Few, Little/ A Little
  • A Few Và Few, A Little Và Little: Cấu Trúc & Phân Biệt Chi Tiết
  • ĐỌC THÊM Tổng hợp cách dùng các lượng từ trong tiếng Anh

    1 – Cách dùng Little và A Little

    1.1 – Các dùng Little

    Cấu trúc: Little +

    Ý nghĩa: Một chút, một ít

    Ví dụ: I just eats a little. (Tôi mới ăn một chút thôi.) A: How much sugar do you want? (Bạn muốn bao nhiêu đường nhỉ?) B: Just a little. (Một chút thôi.)

    2 – Cách dùng Few và A Few

    2.1 – Cách dùng Few

    Cấu trúc: Few +

    Ý nghĩa: Một chút, một ít (đủ đề dùng)

    Ví dụ: I have a few things that need to be done before class. (Tôi có vài việc cần phải làm xong trước giờ đi học.) There is a few apples in the table. (Có vài quả táo trên bàn đó.)

    3 – Cách dùng Many và Much

    3.1 – Cách dùng Many

    Cấu trúc: Many +

    Ý nghĩa: Nhiều; từ này dùng được trong cả câu hỏi, câu không khẳng định và phủ định, tuy nhiên câu khẳng định ít dùng hơn.

    I do not eat so much food at lunch. (Tôi không ăn quá nhiều thức ăn bữa trưa.)

    4 – Cách dùng Lots of và A Lot of

    Cấu trúc: Lots of/ A Lot of + [Danh Từ Đếm Được Số Nhiều / Danh Từ Không Đếm Được]

    Ý nghĩa: Cả 2 từ này đều mang nghĩa rất nhiều, dùng được với cả danh từ đếm được số nhiều và và không đếm được; và chúng được dùng trong câu khẳng định và câu nghi vấn.

    My mom put a lot of food in my lunch box this morning. (Mẹ tớ đã để rất nhiều thức ăn vào trong hộp cơm trưa của tớ sáng nay.)

    Lots of students pass this test. (Rất nhiều học sinh đã vượt qua bài kiểm tra này.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Phút Để Không Còn Nhầm Lẫn A Few/few, A Little/little, Lots Of/a Lot Of, Much/many
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Cách Dùng So And Such
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Mạo Từ (A, An, The)
  • Tổng Hợp Về Mạo Từ A An The Some Any Đầy Đủ Nhất Quả Đất
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of
  • Cách Dùng Have Với Các Hoạt Động
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ
  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Lượng từ là một phần kiến thức khá quan trọng trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh. Lượng từ có rất nhiều dạng, cụm từ khác nhau đi kèm với các dạng danh từ, đại từ khác nhau và tất nhiên theo sau đó cũng là sự khác biệt trong cách chia động từ. Vì vậy, cách sử dụng lượng từ rất dễ bị nhầm lẫn, sử dụng sai cách hoặc ngữ cảnh, trong đó phổ biến nhất là cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF. Trong bài viết ngày hôm nay, Language Link Academic sẽ giới thiệu cho bạn đọc cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF, để bạn đọc tránh bị nhầm lẫn khi sử dụng chúng.

    A LOT OF và LOTS OF nhìn chung không có gì khác nhau về ngữ nghĩa. Chúng đều được hiểu là “nhiều.” Cả A LOT OF và LOTS OF đều được sử dụng với danh từ đếm được và không đếm được, việc chia động từ phía sau phụ thuộc vào chủ ngữ trước nó. Ngoài ra, A LOT OF và LOTS OF đều sử dụng trong câu để thể hiện sự thân mật, suồng sã.

    • A LOT OF/LOTS OF + N (số nhiều) + V (số nhiều)
    • A LOT OF/LOTS OF + N (số ít) + V (số ít)
    • A LOT OF/LOTS OF + đại từ + V (chia theo đại từ)
    • A lot of effort is needed to finish this project on time. (Cần rất nhiều nỗ lực để có thể hoàn thành dự án này đúng thời hạn)
    • Lots of us don’t want to go to school today (Rất nhiều người trong chúng tôi đều không muốn đi học ngày hôm nay)
    • A lot of time is needed to learn a language. (Việc học một ngôn ngữ đòi hỏi rất nhiều thời gian.)
    • Lots of us think it is time for an election. (Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ đã đến lúc phải tổ chức bầu cử.)

    PLENTY OF mang nghĩa “đủ và nhiều hơn nữa”, theo sau đó là danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. PLENTY OF thường được sử dụng trong ngữ cảnh thân mật.

    • PLENTY OF + N (đếm được số nhiều) + V (số nhiều)
    • PLENTY OF + N (không đếm được) + V (số ít)
    • There is plenty of time. (Có rất nhiều thời gian.)
    • Plenty of shops accept credit cards. (Có rất nhiều cửa hàng chấp nhận thẻ ghi nợ.)
    • Don’t rush, there’s plenty of time. (Đừng vội, còn nhiều thời gian mà.)
    • Plenty of shops take checks. (Rất nhiều cửa hàng chấp nhận thanh toán bằng séc.)
    • Here’s no need to rush. We’ve got plenty of time. (Ở đây không cần phải gấp gáp. Chúng ta có rất nhiều thời gian.)
    • I’ve got plenty of money. (Tôi có rất nhiều tiền.)
    • Plenty of shops open on Sunday mornings. (Rất nhiều cửa hàng mở vào sáng ngày Chủ nhật.)

    Hai từ này được sử dụng trong câu với ý nghĩa trang trọng, lịch sự. Sau A LARGE AMOUNT OF và A GREAT DEAL OF là danh từ không đếm được và theo sau nó là V số ít.

    • A LARGE AMOUNT OF + N (không đếm được) + V (số ít)
    • A GREAT DEAL OF + N (không đếm được ) + V (số ít)
    • There’s a great deal of truth in what he said. (Có nhiều sự thành thật trong những gì anh ấy nói.)
    • She has spent a great deal of time in Europe. (Cô ấy dành nhiều thời gian ở Châu Âu.)
    • If you go to Heathrow at the moment with a lot of hand baggages, you will end up with a great deal of trouble. (Nếu bạn tới Heathrow bây giờ với nhiều hành lý như vậy, bạn sẽ gặp phải nhiều rắc rối.)
    • She has a large amount of experience. (Cô ấy có rất nhiều kinh nghiệm.)
    • I have a large amount of petrol. (Tôi có rất nhiều xăng dầu.)
    • A large amount of oil can fire your car. (Một lượng lớn dầu có thể khiến xe ô tô của bạn bốc cháy.)
    • She has a large amount of problems. (Cô ấy đang gặp rất nhiều vấn đề.)

    Tóm lại, cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF rất dễ bị nhầm lẫn và sử dụng sai ngữ pháp nếu bạn đọc không chú ý. Ngoài ra, trong tiếng anh còn có rất nhiều lượng từ khác có hàm nghĩa giống nhau tuy nhiên cách kết hợp với danh từ và động từ lại khác nhau, sử dụng trong nhiều ngữ cảnh cũng khác nhau.

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
  • Tổng Hợp Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng A Little/a Few Và Litte/few
  • Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút
  • A Few Và Few, A Little Và Little: Cấu Trúc & Phân Biệt Chi Tiết
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Sau 1 Tháng Đã Đẹp Chưa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Http Request Và Http Response Trong Lập Trình Web
  • Http Request Và Http Response
  • Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì?
  • Câu Nào Là Đúng. Sau Khi Tạo Cấu Trúc Cho Bảng Thì:
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Về Cấu Trúc Rẽ Nhánh Và Lặp Môn Tin 11 Năm 2022
  • Nâng mũi cấu trúc là phương pháp nâng mũi đang nhận được đông đảo sự quan tâm từ giới làm đẹp, họ tin tưởng và lựa chọn sử dụng phương pháp này nhiều nhất trong những năm gần đây. Dáng mũi này không chỉ mang lại vẻ đẹp tự nhiên, hài hòa cho gương mặt mà còn duy trì kết quả lâu dài.

    Nâng mũi cấu trúc là phương pháp kết hợp hoàn hảo giữa sụn tự thân và sụn nhân tạo nhằm tái lập toàn diện chiếc mũi, bao bọc 1/3 đầu mũi sẽ sử dụng sụn tự thân, còn 2/3 sóng mũi sẽ được nâng cao bằng loại sụn nhân tạo mềm.Nâng mũi cấu trúc mang lại dáng mũi đẹp tự nhiên, tạo sự tương thích cao với cơ thể, làm thon gọn đầu mũi. Ưu điểm nổi bật của phương pháp này chính là giúp chiếc mũi có được kết cấu vững chắc thay vì chỉ chú trọng tới việc tạo dáng như các phương pháp nâng mũi khác.

    Vì vậy, phương pháp nâng mũi cấu trúc phù hợp với những người sau đây:

    • Người có nhu cầu chỉnh sửa lại toàn bộ dáng mũi.
    • Người muốn chỉnh lại mũi đã nâng nhiều khuyết điểm
    • Người có xương mũi bị gồ, lệch, khằm,…
    • Người có đầu mũi to, cánh mũi rộng, sống mũi thấp,…

    Có thể nói, phương pháp này áp dụng kỹ thuật khá phức tạp nên đòi hỏi người thực hiện phải có tay nghề cứng, hiểu rõ về cấu trúc của mũi và đã có kinh nghiệm trong việc chỉnh sửa dáng mũi mới có thể hoàn thiện một chiếc mũi đẹp đẹp.

    Vì thế, nếu bạn có nhu cầu nâng mũi cấu trúc thì hãy chọn cho mình một địa chỉ nâng mũi uy tín, nơi có đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao để tránh những rủi ro đáng tiếc.

    2. Kết quả nâng mũi sau 1 tháng sẽ thế nào?

    Sau 10 ngày kể từ khi nâng mũi, hầu hết các vết sưng đỏ bắt đầu giảm dần và trên quá trình hồi phục. Tuy nhiên, dáng mũi vẫn chưa được tự nhiên. 1 tháng sau đó, vết mổ đã bình phục hẳn và bắt đầu định hình dáng mũi. Tuy nhiên, để dáng mũi có thể ổn định hoàn toàn, bạn phải mất đến 2-4 tháng. Điều này còn tùy thuộc vào cơ địa của từng khách hàng, có những người phải mất thời gian lâu hơn để dáng mũi bình phục và vào form chuẩn.

    3. Cách chăm sóc sau khi nâng mũi để đạt được kết quả mong đợi

    • Những người đang mang thai, sốt cao, tiểu đường, hoặc nhiễm trùng nội khoa, rối loạn đông máu đều không được phẫu thuật nâng mũi.
    • Bạn cần thông báo với bác sĩ chuyên khoa về những loại thuốc và thực phẩm chức năng bản thân đang sử dụng trong 2 tuần gần nhất.
    • Theo dõi tình trạng hồi phục của vùng mũi thật cẩn thận. Khi phát hiện dấu hiệu bất thường (chảy máu, đau nhức, sưng phù, bóng đỏ dữ dội và kéo dài), bạn cần đi thăm khám bác sĩ ngay lập tức để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
    • Cam kết tuân thủ chỉ định của bác sĩ, dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh theo hướng dẫn.
    • Tránh xông hơi, đeo kính, sờ nắn, đụng chạm vào vùng mũi tối thiểu 2 tuần
    • Hạn chế trang điểm và sử dụng mỹ phẩm ít nhất 2 tháng sau tiểu phẫu.
    • Không mang khẩu trang quá chật.
    • Tuyệt đối không sử dụng thuốc lá, rượu bia, cà phê, nước ngọt có ga và chất kích thích.
    • Ngủ trong tư thế nằm ngửa thư giãn, không nằm nghiêng hay nằm sấp.
    • Tránh cho vùng mũi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong tuần lễ đầu tiên.
    • Che chắn đầy đủ và cẩn thận trước khi ra ngoài.
    • Xây dựng chế độ sinh hoạt – nghỉ ngơi khoa học và điều độ, kiêng thức khuya, làm việc quá sức, ngồi quá nhiều, nằm quá lâu.
    • Tăng cường bổ sung nước, rau xanh, trái cây, ngũ cốc, thịt cá và các loại đậu.
    • Kiêng kỵ rau muống, thịt gà, thịt bò, hải sản, thức ăn dai cứng, nhiều dầu mỡ.
    • Chủ động tái khám theo đúng lịch hẹn.
    • Bước 1. Khách hàng được bác sĩ thăm khám và tư vấn kĩ trước khi tiến hành phẫu thuật.
    • Bước 2. Lựa chọn và thiết kế, đo vẽ dáng mũi phù hợp với khách hàng.
    • Bước 3. Gây tê trước 10 – 15 phút trước khi thực hiện.
    • Bước 4. Tiến hành lấy sụn tự thân tương thích.
    • Bước 5. Thực hiện phẫu thuật nâng mũi.
    • Bước 6. Tái khám định kì theo lịch hẹn của bác sĩ.

    Đến với Thẩm mỹ viện Beauty Center by Tấm, bạn sẽ được thực hiện ca phẫu thuật đạt chuẩn và đảm bảo an toàn, với việc lắp đặt, sử dụng hệ thống vệ sinh diệt khuẩn hiện đại, ngăn ngừa khả năng sinh sản của virus gây bệnh, dụng cụ phẫu thuật đều được vô trùng, đem lại sự thành công, an toàn cho ca phẫu thuật.

    Cho kết quả nâng mũi đẹp hoàn hảo, thanh tú tự nhiên chuẩn S-line

    Chiếc mũi sau khi nâng trở nên hài hòa, đẹp tự nhiên, dáng mũi tuyệt đẹp với độ cong nhẹ hình chữ S đầy mê hoặc, vô cùng hài hòa với gương mặt của mỗi người và không có dấu hiệu cho thấy sự can thiệp của dao kéo.

    Khắc phục được mọi khuyết điểm trên chiếc mũi của bạn như: Thấp tẹt, to bè, mũi hếch, cánh mũi rộng, xương mũi lớn…

    Được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ giỏi

    Như đã nói, nâng mũi tái cấu trúc (S-line) là một dạng tiểu phẫu khá phức tạp, đòi hỏi bác sĩ phải có nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu tường tận về cấu trúc mũi, nâng mũi, cùng với đó là có góc nhìn thẩm mỹ cao mới có thể đem lại chiếc mũi đẹp tự nhiên, hoàn hảo thanh tú và hài hòa với gương mặt.

    Viện Thẩm Mỹ Beauty Center by Tấm, luôn tự hào với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp có đầy đủ những điều kiện cần thiết để mang lại dáng mũi hoàn hảo, là địa chỉ thẩm mỹ uy tín hàng đầu Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giảm Đau Cực Hiệu Quả Sau Khi Nâng Mũi Cấu Trúc
  • Cấu Trúc Và Hướng Dẫn Viết Email Bằng Tiếng Nhật Cho Người Mới Đi Làm
  • Tiếng Hàn Văn Phòng: Từ Vựng Và Mẫu Câu Thường Dùng Khi Nghe Điện Thoại
  • Website Chính Thức Của Guitar Ba Đờn
  • Loạt Bài Này Viết Về Cấu Trúc Của 6 Câu Vọng Cổ
  • Doge Duy Trì Cấu Trúc Tăng Sau Khi Giảm Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc So Sánh Kép Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Tính Từ Ghép Là Gì Và Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Tiếng Anh?
  • Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Make, Hướng Dẫn Cách Dùng Make
  • Giá Dogecoin (DOGE) đã giảm kể từ khi nó bị từ chối bởi mức Fib thoái lui quan trọng vào ngày 25 tháng 11.

    Mặc dù giảm mạnh, nhưng nó vẫn duy trì cấu trúc tăng và có khả năng sẽ sớm bắt đầu một động thái đi lên.

    Doge Breakout lên trên cái nêm

    Vào ngày 5 tháng 11, giá DOGE đã bứt phá lên trên một cái nêm giảm dần và tiếp tục tăng trong ba tuần tiếp theo, đạt mức cao $ 0,00429 vào ngày 25 tháng 11, tăng 70% so với mức đột phá.

    Tuy nhiên, nó đã giảm đáng kể trong hai ngày sau đó và hiện đang giao dịch chỉ cao hơn một chút so với mức Fib thoái lui 0,618 ở mức $ 0,00315. Vùng kháng cự chính gần nhất là $ 0,00429.

    Tuy nhiên, miễn là giá được giao dịch trên mức Fib thoái lui 0,618 ở mức $ 0,00315, DOGE có thể sẽ tiếp tục tăng lên.

    Một đợt bật lên tại điểm hợp lưu của đường/khu vực hỗ trợ này sẽ đưa DOGE hướng tới vùng kháng cự gần nhất tiếp theo ở mức $ 0,0036 và sau đó, có thể là $ 0,0042.

    Một sự cố từ đường hỗ trợ, hiện có vẻ khó xảy ra, có thể sẽ đưa giá xuống vùng hỗ trợ tiếp theo ở mức $ 0,0030.

    Mặc dù chưa có dấu hiệu đảo chiều tăng rõ ràng nào, nhưng lịch sử cho thấy rằng một động thái tương tự có thể xảy ra vào khoảng thời gian này.

    Miễn là nó không đạt mức đóng cửa hàng tuần dưới 17 satoshi, thì động thái có nhiều khả năng sẽ là tăng, phù hợp với biến động của cặp DOGE/USD.

    Mặc dù cặp DOGE / BTC chưa đưa ra bất kỳ dấu hiệu đảo chiều tăng giá rõ ràng nào, nhưng nó đang giao dịch rất gần với mức thấp nhất mọi thời đại.

    Disclaimer: Đây không phải là lời khuyên đầu tư. Bài viết chỉ có mục đích thông tin. Nhà đầu tư nên tìm hiểu kỹ trước khi ra quyết định. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của bạn.

    SN_Nour

    Theo Beincrypto

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Chuẩn Nhất
  • Liên Từ Trong Tiếng Nhật
  • Những Mẫu Câu Hội Thoại Tiếng Nhật Kể Về Chuyến Đi Du Lịch
  • Trợ Từ Tiếng Nhật, Có Gì Khó Đâu?? Phần 1: Wa Và Ga
  • 1 Số Cách Đơn Giản Nối Động Từ Trong Tiếng Nhật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100