Top 18 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Said Told Asked / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cách Dùng Cấu Trúc It Is Said That…; He Is Said To…. Và Be Supposed To… / 2023

It is said that…. Và He is said to…. được dùng khi tường thuật hay đưa tin tức. (Be) supposed to: dùng trong 2 trường hợp: tường thuật hoặc chỉ việc được sắp xếp sẽ xảy ra nhưng thường lại trái với thực tế

A. It is said that… và He is said to….

Hai cấu trúc: It is said that…. Và He is said to…. được dùng để tường thuật hay đưa tin tức.

Ta có thể dùng cấu trúc tương tự với một số động từ như:thought (nghĩ); believed (tin rằng); considered (xem xét, cho là); reported (báo cáo); known (biết); expected (mong chờ); alleged(buộc tội); understood (hiểu)

Ví dụ:

Cathy works very hard. (Cathy làm việc rất chăm)

à It is said that she works 16 hours a day. = She is said to work 16 hours a day.

Người ta nói rằng cô ấy làm việc 16 giờ một ngày.

The police are looking for a missing boy. (Cảnh sát đang tìm kiếm đứa bé mất tích)

à It is believed that the boy is wearing a white pullover and blue jeans. = The boy is believed to be wearing a white pullover and blue jeans.

Người ta tin là đứa bé mặc một cái áo thun trắng và quần jean xanh.

The strike started three weeks ago. (Cuộc bãi công đã bắt đầu ba tuần trước)

à It is expected that it will end soon = The strike is expected to end soon.

Người ta cho rằng cuộc bãi công sẽ sớm chấm dứt.

A friend of mine has been arrested. (Một người bạn của tôi đã bị bắt)

à It is alleged that he kicked a policeman. = He is alleged to have kicked a policeman.

Người ta buộc tội là anh ấy đã đá một người cảnh sát.

Those two houses belong to the same family. (Hai ngôi nhà đó thuộc về cùng một gia đình)

à It is said that there is a secret tunnel between them. = There is said to be a secret tunnel between them.

Người ta nói rằng giữa 2 ngôi nhà có một đường hầm bí mật.

– Đôi khi it is supposed to … = it is said to…

Let’s go and see that film. It’s supposed to be very good. (= it is said to be very good)

Hãy đi xem phim đó đi. Nghe nói phim hay lắm.

“Why was he arrested?” ” He’s supposed to have kicked a policeman.” ( He is said to have kicked a policeman)

“Tại sao anh ấy bị bắt?” “Người ta nói là anh ấy đã đá một người cảnh sát.”

– Nhưng đôi khi be supposed to có một nghĩa khác. sth is supposed to happen nghĩa là “một việc gì đó đã được sắp xếp, dự định hay mong chờ xảy ra”. Thường thì điều này khác với những gì thực sự xảy ra.

I’d better hurry. It’s nearly 8 o’clock and I‘m supposed to be meeting Ann at 8.15.

Tốt hơn là tôi phải nhanh lên. Đã 8 giờ rồi và tôi dự định sẽ gặp Ann vào lúc 8 giờ 15.

The train was supposed to arrive at 11.30 but it was an hour late.

Đoàn tàu đã được dự tính sẽ đến vào lúc 11 giờ 30 nhưng nó đã trễ 1 giờ rồi.

You were supposed to clean the windows. Why didn’t you do it?

Anh có nhiệm vụ lau chùi các cửa sổ. Tại sao anh không làm việc đó?

You‘re not supposed to park your car here. It’s private parking only.

Ông không được phép đậu xe ở đây. Chỗ này chỉ dành để đậu xe tư nhân mà thôi.

Mr Bond is much better after his illness but he‘s still not supposed to do any heavy work.

Sau khi khỏi bệnh, sức khỏe ông Bond đã khá hơn nhưng ông ấy vẫn chưa nên làm việc nặng.

Mr Wind sưu tầm

Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động) / 2023

It is said that là một trong những cấu trúc quen thuộc thường hay bắt gặp trong các dạng bài tập câu chủ động, bị động. Xét về mặt cơ bản thì cấu trúc này khá đơn giản tuy nhiên chúng ta cũng vẫn dễ mắc phải những lỗi sai trong quá trình làm bài. Bài học sau sẽ chia sẻ tới các bạn những điểm ngữ pháp quan trọng cần lưu ý khi sử dụng cấu trúc It is said that.

It is said that được dùng để tường thuật lại một sự vật, sự việc, hiện tượng đã xảy ra nhằm thông báo thông tin được nhắc đến.

Thông thường câu gốc (ở dạng chủ động) thường đi với đại từ không xác định như: someone; they; people;…

Tobe ở đây có thể được thay thế bằng “was” tùy thuộc vào ngữ nghĩa của thời được nhắc đến trong câu.

Ví dụ:

People say that he works very hard everyday.

It is said that he works very hard everyday.

(Anh ấy được người ta nói rằng anh ta làm việc rất chăm chỉ mỗi ngày.)

They said that Hong is an intelligent student.

It is said that Hong is an intelligent student.

(Hồng được mọi người nói rằng là một cô học sinh chăm chỉ.)

They say that she is coming here.

It is said that she is coming here.

( Họ nói rằng cô ấy đang đến đó.)

Cấu trúc tương đương It is said that

Ngoài It is said that thì khi chuyển câu chủ động sang câu bị động cũng có một vài cấu trúc đặc biệt tương tự như It is said that. Ta có thể tham khảo như:

Ví dụ:

People think that he is very kind.

It is thought that he is very kind.

(Mọi người nghĩ rằng anh ấy rất tốt.)

Thay estimate that it occpies an important position.

It is estimeted that it occpies an important position.

They found that their homework are to be done.

It is found that their homework are to be done.

(họ nhận ra rằng bài học của họ đã hoàn thành.)

Để nắm vững hơn phần kiến thức ngữ pháp được chia sẻ ngày hôm nay về vấu trúc It is said that chúng ta cùng thực hành qua một vài câu chuyển đổi đơn giản ngay bên dưới. Tất cả các câu đều có đáp án .

1 It is expected that the strike will end soon.

The strike is expected to end soon.

2 It is expected that the weather will be good tomorrow.

People expecte that the weather will be good tomorrow.

3 It is believed that the thieves got in through a window in the roof.

They believe that the thieves got in through a window in the roof.

4 It is reported that many people are homeless after the floods.

Someone reporte that many people are homeless after the floods.

5 It is thought that the prisoner escaped by climbing over a wall.

They think that the prisoner escaped by climbing over a wall.

6.It is expected that the prices will rise again this month.

They expect that the prices will rise again this month

7.It is proved that life doesn’t exist on the moon.

People proved that life doesn’t exist on the moon.

8.They say that he has passed the final exam with the best result.

It is said that he has passed the final exam with the best result.

9.He is said to have been in the army.

People say that he has been in the army

10.It is believed that the man escaped in a stolen car.

People belived that the man escaped in a stolen car.

Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh / 2023

It is said that…. là cấu trúc thường được dùng khi tường thuật hoặc đưa tin tức. Đây là cấu trúc thường xuyên bắt gặp trong tiếng Anh giao tiếp. Bài học sau sẽ chia sẻ về cấu trúc và cách dùng it is said that trong tiếng Anh, nắm vững kiến thức này chắc chắn sẽ giúp ích nhiều cho quá trình học tiếng Anh của bạn.

1. Cấu trúc và cách dùng It is said that…

Cấu trúc It is said that thường được dùng để tường thuật hoặc đưa tin tức về một sự việc, sự vật, hiện tượng nào đó. Nó thường được sử dụng trong câu bị động, chủ thể của hành động không phải là người nói.

( Cấu trúc It is said that thường được dùng để tường thuật hoặc đưa tin)

Cấu trúc:

– Chú động :

Peope (they) + say (said) that + Clause.

It is said that + Clause…

– Lưu ý: to be (is) có thể được thay thế bằng was tùy thuộc theo thì trong câu. Mệnh đề đi kèm phía sau có thể được chia ở bất kỳ một thì nào dựa vào ngữ nghĩa:

S2+ tobe+ said+ to inf/( to have +V3) + O. ( Không có that)

Ví dụ:

– Trang works very hard.

Dịch nghĩa: Trang làm việc rất chăm chỉ.

Dịch nghĩa: Người ta nói rằng cô ta làm việc 15 giờ một ngày.

– People say that Linh is intelligent.

Dịch nghĩa: Mọi người nói rằng Linh thông minh.

2. Một số cấu trúc được dùng để thay thế it is said that

Trong một số trường hợp, chúng ta có thể thay thế it said that bằng một vài cấu trúc khác đi kèm với một số động từ như: reported (báo cáo); known (biết); thought (nghĩ); believed (tin rằng); alleged (buộc tội); understood (hiểu), considered (xem xét, cho là); expected (mong chờ). Tất cả chúng đều được dùng để tường thuật sự việc nhưng sẽ diễn tả tình huống một cách cụ thể hơn it is said that.

( It is said that là một trong những cấu trúc thông dụng nhất trong tiếng anh)

Ví dụ:

– Trang works very hard.

Dịch nghĩa: Trang làm việc rất chăm chỉ.

– The police are looking for a missing girl.

Dịch nghĩa: Cảnh sát đang tìm kiếm cô bé mất tích.

Dịch nghĩa: Người ta tin là cô bé đã mặc một cái áo thun trắng và quần jean xanh.

– The strike started two weeks ago.

Dịch nghĩa: Cuộc bãi công đã bắt đầu từ hai tuần trước.

Dịch nghĩa: Người ta cho rằng cuộc bãi công sẽ nhanh chấm dứt.

– A friend of her has been arrested.

Dịch nghĩa: Một người bạn của cô ấy đã bị bắt.

Dịch nghĩa: Người ta buộc tội rằng người bạn của cô ấy đã đá một người cảnh sát.

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

It Is Said That … / He Is Said To…, V.v.. Và Supposed To / 2023

– Đây là Henry. Ông ta rất già nhưng không ai biết chính sác ông ta bao nhiêu tuổi. Nhưng:

– It is said that he is 108 years old.

– He is said to be 108 years old.

Cả hai câu này đều có nghĩa là: “People say that he is 108 years old” (Người ta nói rằng ông ta đã 108 tuổi rồi”).

Bạn cũng có thể dùng hai cấu trúc này với:

Thought believed reported understood

Known expected alleged considered

– It is said that Henry eats ten eggs a day.

= Henry is said to eat ten eggs a day.

(Người ta nói rằng mỗi ngày Henry ăn mười quả trứng)

– It is believed that the wanted man is living in New York.

= The wanted man is believed to be living in New York.

(Người ta nói rằng kẻ bị truy nã đang sống ở New York)

– It is expected that the strike will begin tomorrow.

= The strike is expected to begin tomorrow.

(Người ta cho rằng cuộc đình công sẽ bắt đầu vào ngày mai)

– It is alleged to have stolen $60.

= He is alleged that he stolen $60.

(Người ta đã cho rằng anh ta đã lấy cắp 60 bảng)

Các cấu trúc trên thường được dùng trong các bảng tường thuật tin tức

(news reports):

– It is reported that two people were killed in the explosion. (= Two people are reported to have been killed in the explosion).

(Tin cho biết có hai người bị thiệt mạng trong vụ nổ)

Đôi khi (be) supposed to có nghĩa “said to” (được nói là; được cho là):

– Let go and see that film. It’s supposed to be very good.

(= It is said to be very good; people say that it’s very good)

(Chúng ta hãy đi xem bộ phim đó đi. Người ta nói phim hay lắm)

– He is supposed to have stolen $60. (=He is said to have stolen $60)

(Người ta nói rằng hắn đã lấy cắp 60 bảng)

Nhưng đôi khi supposed to lại mang nghĩa khác. Bạn có thể dùng supposed to để nói về một việc đã được dự tính hoặc sắp đặt trước (và điều này thường khác với thực tế xảy ra):

– I’d better hurry. It’s nearly 8 o’clock. I’m supposed to be meeting Tom at 8.15. (= I arranged to meet Tom, I said I would meet Tom)

(Tốt hơn là tôi phải khẩn trương lên. Gần 8 giờ rồi. Tôi định gặp Tom lúc 8 giờ 15). (= Tôi đã thu xếp để gặp Tom. Tôi đã nói rằng tôi sẽ gặp Tom)

– The train was supposed to arrive at 11.30 but it was 40 minutes late. (The train should have arrived at 11.30 according to the timetable)

(Theo đúng lịch thì xe lửa phải tới lúc 11 giờ 30, nhưng nó đã trễ

đến 40 phút)

-You were supposed to clean the windows. Why didn’t you do it?

(Bạn đã được phân công lau các cửa sổ. Tại sao bạn không làm việc đó?)

– You’re not supposed to park here. (= You aren’t allowed to park here).

(Ông không được phép đậu xe ở đây).

– Mr. Collins is much better after his illness but he is still not supposed to do any heavy work.

(Ông Collins đã khoẻ hơn nhiều sau cơn bệnh nhưng ông ta vẫn không nên làm việc nặng)