Viết Tắt V N Adj Adv O S Là Gì Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Phỏng Vấn Sâu (Depth Interview) Là Gì? Đặc Trưng Của Phương Pháp Phỏng Vấn Sâu
  • Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến
  • Tư Vấn Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp
  • Đâu Là Lời Giải Cho Bài Toán Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp?
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng
  • V N Adj Adv O S là gì trong Tiếng Anh

    Động từ thường là những từ được dùng để chỉ hành động, tình trạng hoặc quá trình của người, sự vật. Động từ thường có 2 loại, gồm:

    Transitive = Ngoại động từ: là động từ có tân ngữ đứng sau

    Intransitive = Nội động từ: là động từ không có tân ngữ đứng sau

    Ex: Go (đi);

    Turn on (bật lên) – Turn off (tắt đi)

    Danh từ là những từ được sử dụng để nói về người, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng,… Danh từ thường được chia thành danh từ số ít và danh từ số nhiều, danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

    Ex: girl (cô gái) – danh từ chỉ người

    shark (cá mập) – danh từ chỉ vật

    work (công việc) – danh từ chỉ việc

    Tính từ có chức năng đó là mô tả một danh từ hoặc đại từ.

    Tính từ giúp mô tả màu sắc, trạng thái của người hoặc vật.

    Ex: big (to)

    beautiful (đẹp)

    Trạng từ là một từ sử dụng nhằm mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin, nói chính xác hơn nó bổ nghĩa cho động từ , tính từ, trạng từ hoặc cụm từ.

    Ex: carefully (một cách cẩn thận)

    quickly (nhanh)

    O trong Tiếng Anh là gì? O viết tắt của Object

    Object là một khách thể trong câu, có thể là người hoặc vật dùng được cái gì đó tác động vào hoặc được tình cảm nào đó hướng đến.

    Ex: She has an apple. (Cô ấy có 1 quả táo)

    “an apple” là object

    Chủ thể/chủ ngữ thường đứng ở đầu câu. Nó có thể là danh từ, đại từ hoặc cả một cụm từ. Chủ ngữ chính là trung tâm của câu.

    Ex: She is very kind.

    (Cô ấy rất tốt)

    ➔ Trong câu, ‘she’ chính là chủ ngữ

    Các ký tự viết tắt thông dụng trong Tiếng Anh

    Ký tự viết tắt ngữ pháp Tiếng Anh

    Ngoài cách viết tắt các từ loại thông thường, trong ngữ pháp còn có một số quy ước viết tắt cụ thể như sau:

    Các kí hiệu trong tiếng anh khác

    Bạn đã hiểu V N Adj Adv O S là gì trong Tiếng Anh đúng không nào? Ngoài ra còn có các từ viết tắt khác trong ngữ pháp tiếng anh rất thông dụng. Hiểu rõ các ký tự viết tắt khi học Tiếng Anh giúp xác định từ loại nhanh chóng và hiểu bài tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Từ Viết Tắt Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Danh Sách Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Cơ Bản
  • Cách Đọc Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cause And Effect Essay Chi Tiết Nhất
  • Lesson 4: Hướng Dẫn Viết Cause
  • Unit 28 : Cause And Effect
  • Đây là bài phụ âm số 2, các âm chúng ta sẽ học là: /p/&/b/; /k/&/g/; /t/&/d/; /f/&/v/; /θ/&/ð/; /ʃ/&/ʒ/

    Các em sau khi xem các âm kèm các từ ví dụ của các âm đó hãy tìm xem dấu hiệu nhận biết của từng âm là gì? chữ cái gì thường được phát âm là âm đó?

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Câu số 1: Thirty three thousand people think that this Thursday is their birthday /ˈθɜːti/ /θriː/ /ˈθaʊzənd/ /ˈpiːpl/ /θɪŋk/ /ðæt/ /ðɪs/ /ˈθɜːzdeɪ/ /ɪz/ /ðeə/ /ˈbɜːθdeɪ/

    Câu số 2: she sells seashells by the seashore /ʃiː/ /selz/ /ˈsiːˌʃelz/ /baɪ/ /ðə/ /ˈsiːʃɔː/

    Câu số 3: Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/

    A peck of pickled peppers Peter Piper picked /ə/ /pɛk/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/

    If Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ɪf/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/

    Where’s the peck of pickled peppers Peter Piper picked? /weəz/ /ðə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/?

    Câu số 4: Betty Botter bought some butter /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /sʌm/ /ˈbʌtə/

    But she said the butter’s bitter /bʌt/ /ʃiː/ /sɛd/ /ðə/ /ˈbʌtəz/ /ˈbɪtə/

    If I put it in my batter, it will make my batter bitter /ɪf/ /aɪ/ /pʊt/ /ɪt/ /ɪn/ /maɪ/ /ˈbætə/, /ɪt/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbɪtə/

    But a bit of better butter will make my batter better /bʌt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbetə/ /ˈbʌtə/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbetə/

    So ’twas better Betty Botter bought a bit of better butter /səʊ/ /twɒz/ /ˈbetə/ /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbɛtə/ /ˈbʌtə/

    Câu số 5: How can a clam cram in a clean cream can? /haʊ/ /kæn/ /ə/ /klæm/ /kræm/ /ɪn/ /ə/ /kliːn/ /kriːm/ /kæn/?

    Câu số 6: Fred fed Ted bread, and Ted fed Fred bread /fred/ /fed/ /ted/ /bred/, /ænd/ /ted/ /fed/ /fred/ /bred/

    2. Tính từ thường gặp

    Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ. Có 12 tính từ thường gặp chúng ta học trong buổi học này đó là:

    3. Cụm danh từ: adj+N

    Trong tiếng Anh thì để tạo thành một cụm danh từ chúng ta sẽ dùng tính từ + danh từ. Số ít sẽ là a/an + adj/ N, số nhiều sẽ là adj + Ns/es

    một người đàn ông tồi

    một cánh đồng rộng lớn

    một cô gái trẻ

    một gương mặt nhỏ nhắn

    một chiếc hộp to

    những chiếc váy dài

    những diễn viên nữ mảnh mai

    những bác sĩ tốt

    những ngôi nhà nóng nực

    những ngôi trường ở xa

    những chiếc bút ngắn

    một người đàn ông tồi: a bad man

    một cánh đồng rộng lớn: a large field

    một cô gái trẻ: a young girl

    một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

    một chiếc hộp to: a big box

    những chiếc váy dài: long dresses

    những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

    những bác sĩ tốt: good doctors

    những ngôi nhà nóng nực: hot houses

    những ngôi trường ở xa: far schools

    những chiếc bút ngắn: short pens

    4. Cấu trúc câu S + to be + adj

    Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ, khi mô tả tính chất của cái gì đó hoặc ai đó, ta dùng động từ to be (am, is, are)

    Form:

    The pen is long The pen is not short Is the pen long?

    Với câu phủ định, ta thêm “not” sau to be. Câu hỏi ta đảo to be lên trước chủ ngữ. Chủ ngữ số ít đi với is, số nhiều đi với are.

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Đổi những cụm danh từ sau thành câu:

    một người đàn ông tồi: a bad man

    một cánh đồng rộng lớn: a large field

    một cô gái trẻ: a young girl

    một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

    một chiếc hộp to: a big box

    những chiếc váy dài: long dresses

    những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

    những bác sĩ tốt: good doctors

    những ngôi nhà nóng nực: hot houses

    những ngôi trường ở xa: far schools

    những chiếc bút ngắn: short pens

    những bác sĩ tốt: good doctors =? the doctors are good

    5. Luyện nghe

    https://langgo.edu.vn/lo-trinh-tu-hoc-va-luyen-thi-ielts-cho-nguoi-moi-bat-dau-day-du-chi-tiet-nhat

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …
  • 101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp
  • Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid
  • Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào
  • Cấu Trúc Câu “s+Tobe+(A/an)+Adj+N(S/es)” + Câu Cảm Thán + Các Tính Từ Thường Gặp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “So That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Phân Biệt Whole Và All Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt All Và Whole
  • Neither Nor: Công Thức Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt A Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • A

    B

    Tall

    Hot

    High

    Hot

    Long

    Thin

    Full

    Old

    Small

    Rich

    Interesting

    Good

    Cold

    Hungry

    Thirsty

    Well

    Poor

    Tired

    Big

    Bored

    Nice

    Thick

    Bad

    Short

    Young

    New

    Đáp án:

    A

    B

    Tall

    Hot

    High

    Long

    Thin

    Full

    Old

    Small

    Rich

    Interesting

    Good/ nice/ well

    Short

    Cold

    Low

    Short

    Thick

    Hungry/Thirsty

    Young/New

    Big

    Poor

    Bored/ tired

    Bad

    Items

    Translation

    Transcription

    In sentence

    Bad

    Tồi

    /bæd/

    Gosh! That’s bad news

    Beautiful

    Đẹp

    /ˈbjuːtəfʊl/

    It is a beautiful view

    Big

    To

    /bɪg/

    It’s a big elephant

    Bored

    Chán

    /bɔːd/

    She is bored. Let’s go out for a while!

    Cold

    Lạnh

    /kəʊld/

    It’s a cold night

    Crazy

    Dở, điên

    /ˈkreɪzi/

    He’s such a crazy man

    Delicious

    Ngon

    /dɪˈlɪʃəs/

    This food is delicious

    Different

    Khác

    /ˈdɪfrənt/

    He is different from other people

    Full

    No, đầy

    /fʊl/

    The cat is full/ It’s a full box

    Good

    Tốt

    /gʊd/

    You did a good job!

    High

    Cao

    /haɪ/

    Fuji is a high mountain

    Hot

    Nóng

    /hɒt/

    It’s a hot day today

    Hungry

    Đói

    /ˈhʌŋgri/

    He feels hungry

    Important

    Quan trọng

    /ɪmˈpɔːtənt/

    This is an important decision

    Interesting

    Thú vị

    /ˈɪntrɪstɪŋ/

    Oh! That’s an interesting question

    Long

    Dài

    /lɒŋ/

    Her hair is long

    New

    Mới

    /njuː/

    They’re new shoes

    Nice

    Tốt, đẹp

    /naɪs/

    That’s very nice!/ He’s a nice man

    Old

    Già, cũ

    /əʊld/

    He is an old man

    Poor

    Nghèo

    /pʊə/

    The old man is poor

    Rich

    Giàu

    /rɪʧ/

    He is a rich man

    Short

    Ngắn, lùn

    /ʃɔːt/

    His hair is short

    Small

    Nhỏ

    /smɔːl/

    It’s a small ant

    Tall

    Cao

    /tɔːl/

    The giraffe is tall

    Thick

    Dày

    /θɪk/

    The dictionary is thick

    Thin

    Gầy, mỏng

    /θɪn/

    The book is thin

    Thirsty

    Khát

    /ˈθɜːsti/

    The goat is thirsty

    Tired

    Mệt

    /ˈtaɪəd/

    She is tired of thinking

    Well

    Khỏe

    /wel/

    He feels well

    Young

    Trẻ

    /jʌŋ/

    This baby is young

    Bài học hôm trước, các em đã biết rằng, tính từ luôn đứng trước danh từ để tạo thành cụm danh từ phải không nào? Ngoài ra chúng ta đã đặt câu với cấu trúc: S + to be + adj

    Hôm nay cấu trúc ấy sẽ dài hơn một chút. Cụ thể là: S + to be + (a/an) + adj + N(s/es)

    Các em cùng luyện tập đổi các câu sau sang cấu trúc mới nào!

    Bài 1. Viết lại câu

    the man is bad

    the field is large

    the girl is young

    the face is small

    the box is big

    the dresses are long

    the actresses are thin

    the doctors are good

    the houses are hot

    the schools are far

    the pens are short

    Đáp án:

    Bài 2. Hoàn thành câu

    air

    clouds

    foreign

    holiday

    job

    languages

    sharp

    black

    dangerous

    fresh

    hot

    knife

    long

    water

    1. Do you speak any (1)?

    2. Look at those (2). It’s going to rain.

    3. Sue works very hard and she’s very tired. She needs a (3).

    4. I want to have a bath but there’s no (4).

    5. Can you open the window? We need some (5).

    6. I need a (6)to cut these onions.

    7. Fire-fighting is a (7).

    Bài 3. Sắp xếp từ gợi ý thành câu

    Làm phía dưới

    Để khen hay chê một ai đó/ điều gì đó thì câu cảm thán chính là cách tự nhiên nhất! Các em hẳn đã biết các từ cảm thán ngắn như là:

    Gosh! Trời ơi (khi ngạc nhiên, thất vọng)

    Yeah! Tuyệt (khi vui vẻ)

    Oh! Ôi trời (khi buồn/ vui)

    Oops! Chết rồi (khi lỡ nói/ làm cái gì đó sai)

    Ouch! Ái (khi bị đau)

    Hey! Này (khi muốn gây sự chú ý với người khác để họ quay sang mình)

    Wow! Tuyệt vời (khi ngạc nhiên, xúc động, vui vẻ)

    Oh, no! Không được rồi (khi làm sai gì đó, tỏ vẻ thất vọng)

    3.1 Câu cảm thán với “What”

    • What + a/an + adj + N (số ít đếm được)!

    Ví dụ:

    1. What a beautiful girl!
    2. What an easy song!
    3. What a wonderful island!
    4. What a cold day!
    5. What a messy room!

    • What + adj + N (đếm được số nhiều/ không đếm được)!

    Ví dụ:

    1. What beautiful weather!
    2. What lovely flowers!
    3. What important decision!
    4. What interesting questions!
    5. What great news!

    • What + a/an + adj + N (số ít đếm được) + S + V!

    Ví dụ:

    1. What a beautiful smile you have!
    2. What a rich man he is!
    3. What a small house it is!
    4. What a poor girl she is!
    5. What an old book it is!

    3.2 Câu cảm thán với “How”

    Ví dụ:

    1. How nice the car is!
    2. How rich he is!
    3. How interesting the movie is!
    4. How crazy the questions are!
    5. How well he did the job!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Danh Từ (Noun Clause)
  • Adjectives Followed By An Infinitive Or A Noun Clause — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Sử Dụng Đúng Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Tính Ngữ (Adjective Clauses/relative Clauses)
  • Bài 28: Adjective Clause – Relative Clause (Mệnh Đề Tính Ngữ – Mệnh Đề Quan Hệ)
  • Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Cho Phép: Can, Could, May, Might Và Be Allowed To (Permission: Can, Could, May, Might And Be Allowed To)
  • Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)
  • Commonly Misused Words (Part 3)
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

    Cấu trúc dạng to V hay Ving

    1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

    – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

    – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

    – to agree with so …………………… đồng ý với ai

    – to appear to V + O ………………… dường như

    – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

    – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

    – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

    – to expect to V + O ………………… hi vọng

    – to learn to V + O ………………….. học

    – to manage to V + O ……………….. xoay xở

    – to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

    – to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

    – to promise to V + O ………………. hứa

    – to encourge to V + O ……………… khuyến khích

    – to refuse to V + O ………………….. từ chối

    – to threaten to V + O ………………… đe dọa

    – to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

    – to want to V + O …………………… muốn làm gì

    – to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

    – to intend to V + O …………………… có ý định

    – to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

    – to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

    – to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

    – to invite to V + O ………………………. mời

    – to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

    – to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

    – to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

    – to teach sb to V + O …………………….. dạy

    – to tell sb to V + O ………………………. bảo

    – to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

    – to have sb V + O ………………………… nhờ

    – to make sb V + O ……………………….. bắt ép

    – S + would like to V + O ………………… thích

    – S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

    – to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

    – to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

    – I + (take) + sb + (time) + to V st

    2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

    – to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

    – to avoid V¬ing O …………………………… tránh

    – to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

    – to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

    – to enjoy V¬ing O …………………………… thích

    – to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

    – to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

    – to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

    – to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

    – to like V¬ing O ……………………………… thích

    – to hate V¬ing O ……………………………… ghét

    – to love V¬ing O ……………………………… thích

    – S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

    – to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

    – to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

    – to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

    – to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

    – to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

    – to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

    – to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

    – to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

    – to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

    – to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

    – to be different from ………………………….. khác biệt

    – to be excited about …………………………… háo hức

    – to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

    – to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    – to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

    – to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

    – to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

    – to be friendly with …………………………… thân thiện với

    – to be familiar with …………………………… quen thuộc với

    – to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

    – to be based on ……………………………….. dựa trên

    – to be capable of ……………………………… có khả năng

    – to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

    – to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

    – to join st ……………………………………… tham gia cái gì

    – to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

    – to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

    – to be fed up with ……………………………… chán

    – to be fond of Ving O …………………………… thích

    – to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

    – to be keen on ………………………………….. đam mê

    – to be nervous of ……………………………….. lo lắng

    – to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

    – to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

    – to be successful in ……………………………… thành công

    – to be worried about ……………………………. lo lắng

    – to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

    – to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

    – to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

    – to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

    – to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

    – to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

    to stop / pvent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

    – to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

    – to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

    – to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

    – to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

    – to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

    – to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

    – to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

    – to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

    – force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

    – mean to do st …………………………………… định làm gì

    – clemand to do st ………………………………… yêu cầu

    – want to do st ……………………………………. muốn làm gì

    – agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

    – expect to do st ………………………………….. mong đợi

    – offer to do st ……………………………………. đề nghị

    – hope to do st ……………………………………. hi vọng

    – mention doing st ………………………………… đề cập

    – count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

    – have to do ……………………………………… phải làm

    – to pvent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to apply for …………………………………….. nộp đơn

    – to look for ……………………………………… tìm kiếm

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Bài 25: Vòng Lặp While Trong Python
  • Các Cấu Trúc Lặp Trong Python: For Và While
  • Vòng Lặp While Trong Python
  • Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Spend Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng
  • Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Spend Và Take Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Spend Time Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take
  • ∠ ĐỌC THÊM Cách dùng các cấu trúc Let, Let’s và Why don’t we

    2 – Các cấu trúc phổ biến với Spend

    Ví dụ:

    They’ve spent all their money already. (Họ đã xài hết tiền của họ rồi.)

    Tiêu xài/ sử dụng cái gì cho cái gì

    She spent $1 Million dollar on the new car. (Cô ấy tiêu 1 triệu đô la cho chiếc xe hơi mới.)

    I spent 3 days on voluntary work. (Tôi dành 3 ngày cho công việc tình nguyện.)

    How much time did you spend on this homework? (Bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập về nhà này?)

    1.3 – spend something on doing something

    Sử dụng tiền bạc vào cái gì đó

    That money would be better spent on cleaning our environment. (Số tiền đó nên được sử dụng cho việc dọn dẹp môi trường.)

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    1.4 – spend something doing something

    Sử dụng thời gian cho việc gì đó

    Ví dụ:

    I spent my youth loving him. (Tôi đã dùng cả thanh xuân để yêu anh ta.)

    Kate has spent 6 hours watching Korean movies. (Kate đã dành ra 6 tiếng đồng hồ để xem phim Hàn Quốc.)

    Many Vietnamese have been spending years learning English. (Rất nhiều học sinh Việt Na sử dụng nhiều năm trời để học tiếng Anh.)

    1.5 – spend something in doing something

    S ử dụng thời gian cho một hoạt động, mục tiêu cụ thể.

    Ví dụ:

    Most of my time at work was spent in taking care for customers. (Hầu hết thời gian của tôi ở chỗ làm là cho việc chăm sóc khách hàng.)

    1.6 – spend something with/at/in + O Sử cái gì đó cùng/ở đâu đó

    Ví dụ:

    I love to spend my time with my kids. (Tôi thích dành thời gian cho con cái.)

    Last summer, I spent a month in Paris. (Mùa hè năm ngoái tôi đã dành 1 tháng ở Paris.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Spend Và Take Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập
  • I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!

    --- Bài mới hơn ---

  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • As Well As Là Gì ?
  • Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What
  • Một Số Cụm Động Từ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Có Đáp Án
  • I. Viết các câu cảm thán, dùng cấu trúc What + a/ an + adj + N!

    1. He is an intelligent boy.

    ……………………………………..

    2. It is fresh milk.

    ……………………………………..

    3. They are naughty student.

    ……………………………………..

    4. It is an exciting trip.

    ……………………………………..

    5. They are delicious cake.

    ……………………………………..

    6. He is a good child.

    ……………………………………..

    7. It is a lovely view.

    ……………………………………..

    8. They are bright rooms.

    ……………………………………..

    9. The weather is very awful.

    ……………………………………..

    10. The meal is very delicious.

    ……………………………………..

    11. The boy is very clever.

    ……………………………………..

    12. The pictures are very colorful.

    ……………………………………..

    13. The dress is very expensive.

    1. dog/ under/ table// yes

    ……………………………………..

    2. books/ on/ bookshelf// No

    ……………………………………..

    3. flowers/ in/ garden// No

    ……………………………………..

    4. refrigerator/ near/ kitchen table// No

    ……………………………………..

    5. armchairs/ in front of/ television// Yes

    ……………………………………..

    6. ball/ on/ floor// Yes

    ……………………………………..

    7. stools/ in/ living room// No

    ……………………………………..

    8. tub/ in/ bathroom// No

    ……………………………………..

    III. Dùng các từ cho sẵn trong khung để hoàn tất đoạn văn dưới, sau đó thì trả lời câu hỏi.

    Minh lives in a lovely (1)……..in Ho Chi Minh city. His apartment is (2)………very big but it is very (3)…………There are five (4)…………in the apartment- a living room, two bedrooms, a kitchen and a bathroom. The (5)……….is very beautiful. It has a sink, a (6)………….and a shower. The kitchen is very modern. There are (7)…………..in the kitchen: refrigerator, washing machine, dishwasher, gas cooker, electric stove, oven, kitchen table,… . Minh’s bedroom isn’t (8)…………, but it’s very bright. There’s a (9)………….view from his bedroom. Minh (10)…………likes his apartment very much.

      Where does Minh live?

      How many rooms are there in his apartment?

      What are there in the bathroom?

      Is there a gas cooker in the kitchen?

      How is Minh’s bedroom?

      Does Minh like his apartment?

    IV. Dùng các từ cho sẵn trong khung để hoàn tất các câu dưới.

    Painters doctor teacher farmer journalists dentist musician

    1. She teaches the children in a school. She is a……….

    2. He takes care of people’s teeth. He is a…………..

    3. They paint pictures. They are………….

    4. He grows vegetables on the farm. He is a………..

    5. She plays the piano. She is a………….

    6. He looks after sick people. He is a……………

    7. They write articles for a newspaper. They are………….

    I/ ViÕt l¹i c¸c c©u sau sö dông lèi nãi c¶m th¸n.

    1, This is a very comfortable room

    How……………………………………………………!

    2, These are modern computers

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    – Hình thức so sánh hơn của các tính từ có một âm tiết

    BE + ADJ +ER +THAN

    Eg: I’m stronger than you

    This house is bigger than that house.

    – Hình thức so sánh hơn của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

    MORE + ADJ + THAN

    Eg: My sister is more beautiful than me

    – Hình thức so sánh nhất của các tính từ có một âm tiết

    BE + THE + ADJ + EST

    Eg: This tower is the tallest

    Minh is the tallest student in my class

    – Hình thức so sánh của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

    BE + THE MOST + ADJ

    Eg: Ba is the most intelligent student in our school.

    * Note:

    – Với một số tính từ ta phải gấp đôi mẫu tự cuối trước khi thêm “er” hoặc “est”.

    -Các tính từ có 2 âm tiết thường có hình thức so sánh hơn là “more + adj + than”, nhưng khi tính từ từ có 2 âm tiết tận cùng bằng “y” như “happy”, “funny” thì hình thức so sánh hơn là ” adj + er +than” và hình thức so sánh nhất là ” the + adj + est”.

    – Các tính từ có 2 âm tiết khác thường có dạng so sánh hơn là “er” và so sánh nhất là “est” là những tính từ tận cùng bằng “le, ow, er”

    – Hình thức so sánh hơn và so sánh nhất của các tính từ bất quy tắc

    1. A new house is chúng tôi old one (expensive)

    2. Motorbike are………..bicycle. (fast)

    3. My television is chúng tôi television. (modern)

    4. Summer is ……….spring. (hot)

    5. Jane is chúng tôi sister. (beautiful)

    6. Skirts are…………….dresses. (cheap)

    7. Her English is chúng tôi English. (good)

    1. Nile River is ………….river in the world. (long)

    2. This book is chúng tôi three book. (interesting)

    3. Ho Chi Minh city chúng tôi in Viet Nam. (big)

    4. They are…………..students in my class. (good)

    5. These houses chúng tôi the village. (beautiful)

    6. Winter is ………..season in the year. (cold)

    7. Airplane is chúng tôi of transport. (fast)

    1. Orange juice is …………….coffee. (good)

    2. Hanh is …………..student in the class. (clever)

    3. Cars are………….motorbike. (expensive)

    4. Mai is chúng tôi of three sister. (beautiful)

    5. The blue dress is chúng tôi dress one. (cheap)

    6. Watching TV is…………reading book. (interesting)

    7. This apartment is chúng tôi your family. (suitable)

    1. Hoa’s father works chúng tôi chúng tôi countryside.

    2. A nurse take chúng tôi people.

    3. The books chúng tôi bookself.

    4. His house is chúng tôi house.

    5. Jones lives…………American.

    1. Our friends (come)……….here soon.

    2. My father never (drink)……….coffee.

    3. I usually (go)……….to school by bike.

    4. He (visit)………….his grandmother next week.

    5. Jane (play)……….the piano at psent.

    6. We (not invite)……………….many friends to the party tonight.

    7. I (be)…………..rich someday.

    1. His telephone number is 8456785

    ……………………………………………………..

    2. It’s about two kilometers from my house to the movies theater.

    ……………………………………………………..

    3. I will go camping next week.

    ……………………………………………………..

    ……………………………………………………..

    5. She will be fourteen on her next birthday.

    ……………………………………………………..

    6. My father is an engineer.

    ……………………………………………………..

    7. My address is 23 Ly Thuong Kiet street.

    ……………………………………………………..

    8. He works in a hospital.

    …………………………………………………….

    VII. Em hãy cho dạng so sánh hơn kém và cao nhất của những tính từ sau.

    VIII. Em hãy dùng cấu trúc cảm th án : What + noun phrase để viết lại nh ững c âu sau.

    V í d ụ : 0. The living room is very lovely.

    What a lovely living room!

    1. The movie is very interesting.

    2. This bed is very comfortable.

    3. That car is very fast.

    4. The dress is very beautiful.

    5. The test is very difficult.

    6. The weather is very awful.

    7. The cake is very delicious.

    8. The picture is vey expensive.

    9. The yard is very large.

    10. The boy is very friendly.

    IX. Em hãy cho dạng đúng của tính từ so sánh trong ngoặc để hoàn thành đoạn hội thoại sau.

    Interviewer : Excuse me. Can I ask you some questions about this health club ?

    Kien : Yes , of course.

    Interviewer : Fist of all . Why do you come to the health club?

    Kien : Because I fell fitter (fit)0 and ( healthy )1

    Interviewer : Fine. And how can we make the health club (good)3

    than it is now?

    Kien : Hmm. We need ……………………( big)4 changing rooms. They’re ………………. (bad )5 part of the club. Yes, the changing rooms are ………………..(important)6 thing for me.

    Interviewer : I see. What about ………………………(low)7 prices?

    Kien : Yes, this is ……………………(expensive)8 club in the town. The Youth club is …………………… (large)9 but it’s …………………..( cheap)10. It is about 30.000 VND a month.

    actor bathroom dining room dishwasher dryer

    engineer fireman garage kitchen nurse

    refrigerator sitting room stove student washing machine

    1. He works in a hospital. He takes care of sick people. He is a ………

    2. She writers articles for newspapers. She is a ……………… .

    3. He works in a hospitals. He takes care of people’s teeth. He is a ………

    4. He works on a farm. He grows vegetables and raises cattle. He is a ……

    5. She works in a studio. She paint pictures. She is a ………………

    XII. Em h ãy đọc đoạn văn sau rồi chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.

    0. Who have the worst accident records of all?

     A. Young men B. Young women C. Old men D. Inexperienced men

    1. According to the survey, who are the most likely to have an accident ?

    A. Young and experienced drivers. B. Old and inexpericenced drivers.

    C. Young and old drivers. D. Young and inexpericenced drivers.

    2. Young men often choose ………………………….. .

    A. expensive cars. B. fast cars with big engines.

    C. slow cars with big engines. D. fast car with small engines.

    3. Who have an effect on the driver ?

    A. passengers B. policemen C. children D. journalists.

    4. When young male drivers have the wife of girlfriends in the car, their driving becomes ………………………….

    A. worse B. better C. slower D. faster

    XII. Em hãy dung từ gợi ý để viết hoàn chỉnh những câu sau.

    Ví dụ : 0. The Nile / longest / river / world.

    The Nile is longest river in the world.

    1. Trang / the / good / student / our class .

    2. Refrigerator / next /closet / and / front / dishwasher.

    3. Traveling / train / slower / but / intersesting /traveling / plane.

    4. Miss / Hue / take care / sick children /same hospital / as / mother.

    5. Which / most / suitable house / Mr. Lam /and / family ?

    6. Uncle / farmer / and / grow / lot / vegetables / his farm.

    7. It / difficult / find / a partment / Ho Chi Minh city ?

    8. Brazil / most / successful / soccer team / world.

    9. Who / the / fat / person / your / group?

    10. Lesson / this year / long / and / more difficult / those / last year.

    XIV.Em hãy dịch những câu sau sang tiếng anh.

    1. Một bãi biển mới đẹp lam sao ! Chúng tôi sẽ đến đó vào dịp hè này.

    2. Tokyo là một trong những thành phố đắt nhất thế giới.

    3. Cuộc sống ở thành phố ồn ào hơn nhưng thú vị hơn cuộc sống ở nông thôn.

    4. Chị gái mình là một nhà báo. Chị ấy viết bài cho báo thanh niên.

    5. Máy bay là một phương tiên giao thông nhanh nhất.

    * Cách dung: Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại lúc nói trong hiện tại.

    Ví dụ: She is listening to music at the moment

    * Lưu ý: – Hiện tại phân từ được thành lập bằng cách them “ing” vào sau dạng nguyên thể của động từ.

    – Có một số động từ tận cùng bằng “e” câm , ta phải bỏ “e” này đi trước khi them “ing” vào sau động.

    – Đối với một số động từ ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing” vào động từ.

    – Thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng kèm với các trạng từ “now, right now, at the moment, at psent” để nhấn mạnh tính chất đang tiến hành của hành dộng ngay lúc nói.

    – Các thể của hiện tại tiếp diễn

    Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Phủ dịnh: S + am/ is/ are + not + V-ing

    Nghi vấn: Am/ is/ are + S + V -ing?

    Ví dụ: He’s answering the telephone.

    B. BÀI TẬP

    I.Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. My sister often (clean)……………….the floor in the morning.

    2. She often (listen)…………………to music in her free time.

    3.I (visit)……………….my grandparents next week.

    4.I usually (go)………………to school by bike but tomorrow I (go)……………to school by car.

    5. Please tell my mother I (call)……………….again after seven.

    1. My date birth is March twelfth.

    2. She will 15 years old next Sunday.

    3. Hello. Can I speak Lan, please?

    4. What’s your telephone?-8364367

    5. My mother is out the moment.

    6. Will you free this afternoon?

    7. I’m happy because I have lots friends.

    8. How old will you be your next birthday?

    9. July first my birthday.

    1. I usually have breakfast at 6 a.m.

    ……………………………………………………

    2. Lan lives with her aunt.

    ……………………………………………………

    3. It’s three kms from my house to the post office.

    ……………………………………………………

    4. I’m absent from class because I’m sick.

    ……………………………………………………

    5. My father is a teacher.

    ……………………………………………………

    6. I go to school by bike.

    1. My sister often (clean)……………….the floor in the morning.

    2. She often (listen)…………………to music in her free time.

    3. I (visit)……………….my grandparents next week.

    4. I usually (go)………………to school by bike but tomorrow I (go)……………to school by car.

    5. Please tell my mother I (call)……………….again after seven.

    6. She (be)……………..ten on her next birthday.

    V. Dùng các từ gợi ý trong khung để hoàn thành các câu sau.

    1. My chúng tôi 4A Tran Phu street.

    2. What is your………………? 82546765

    3. For your……………..please write your name, your age, your education, your experience, etc.

    4. You can find his telephone number in the ………………….

    VI. Hoàn thành các đoạn hội thoại sau.

    a. Phong: Hello. My name’s Phong.

    Nam: Nice………….. chúng tôi Phong. I ……….Nam.

    ………….you a ……………student?

    Nam: Oh, so……… …… .

    b. Ba: Hi, Nam.

    Nam: …………., Ba. chúng tôi again.

    This chúng tôi classmate. …………..name’s Phong.

    Ba: Nice……… chúng tôi …………..

    Phong: …………. ………… ………… ………….. .

    VII. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

    My family has six people. My parents are teachers in high schools. My father teaches English and my mother teaches Literature. I have three older sisters. My eldest sister is also an English teacher in a University. She’s always busy from morning till night. My second sister is a businesswoman. She helps my uncle in his company as an assistant. She often goes on business trips to a lot of cities in Viet Nam so I often get souvenirs from her. The other sister is a talented dressmaker.(có tài, có khiếu)

    1. How many people are there in this family?

    2. What do her parents do?

    3. What does her mother teach?

    4. Where does her second sister work?

    5. Why does she often get souvenirs from her second sister?

    6. What is her third sister’s job?

    VIII. Điền một từ thích hợp vào chỗ trống.

    1. They are waiting for a bus at the…………….

    2. I am going to the chúng tôi send a letter.

    3. My chúng tôi 92A Nguyen Trai street.

    4. chúng tôi Tran

    5. Her chúng tôi Thi.

    Hoa (be)…………….a new student in class 7A. Her parents (live)………….Hue, and she (live)…………with her uncle and aunt in Ha Noi. Hoa (have)……………..a lot of friends in Hue, but she (not have)…………..any friends in Ha Noi. Many things (be)………..different. Her new school (be)………….bigger than her old school. Her new school(have) chúng tôi of students. Her old school (not have)………….many students. Hoa (be)…………..unhappy. She (miss)………….her parents and her friends in Ha Noi.

    X. Em hãy cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành những câu sau.

    1. It’s 10 o’clock in the morning. We (stay) ……………………… at home. I ( play) ……………………. video games and my sister ( read ) ………………… a book in her room.

    2. How many books your library (have )………………….., Lien ?

    – It (have ) …………………… a lot, about one thousand.

    3. In Viet Nam there (be) ……………………….. no lesson Saturday.

    4. Hoa’s brother (go) ……………………… to the library every afternoon. He (like) ………………….. reading science books, but he (not like ) …………………. history and geography books.

    5. How we (find) …………………….. a book in the library ?

    XI. Em hãy chọn từ cho trước điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.

    Children has help important interesting

    Learn libraries problems see use

    Books play a very ………………… (1) part in your life. It’s true that every family …………………. (2) books. We can …………………(3) books every where. We can …………………(4) many things from books. Books ………………….(5) us in self-ducation and deciding ……………….. (6) in life.

    Today, there are a lot of public ……………….. (7) in our country and all people have the right to ………………..(8) them.

    Each year hundreds of new books for ………………….(9) appear in Viet Nam. The books are very …………………… (10) and children like reading them very much.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec
  • Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • 1. Cách dùng cấu trúc Suggest

    1. Đề xuất một ý tưởng, hành động, kế hoạch để người khác xem xét

    Ví dụ:

    He suggested a new coffee shop near the university.

    (Anh ta gợi ý một quán cà phê mới ngay gần trường đại học)

    Can you suggest where I should visit in Japan?

    (Bạn có thể gợi ý những nơi chúng tôi nên đến thăm khi ở Nhật được không?)

    2. Thể hiện một ý kiến hoặc cảm giác mà không nói rõ trực tiếp hoặc đưa ra bằng chứng cụ thể

    Khi sử dụng cấu trúc Suggest với mục đích này, ý kiến mà chúng ta đưa ra chỉ mang tính cá nhân, không có luận điểm hay bằng chứng xác thực.

    Ví dụ:

    Does he suggest that this shirt not suit me?

    (Anh ta nghĩ rằng cái áo đó không hợp với tôi phải không?)

    His attitude suggested a lack of interest in the job.

    (Thái độ của anh ta cho thấy sự thiếu nhiệt huyết trong công việc)

    2.1 Suggest + Noun/ Noun phrase

      Trong trường hợp này, danh từ và cụm danh từ đóng vai trò là tân ngữ, bổ trợ cho động từ Suggest.

    Ví dụ:

    Can you suggest a good hotel in Paris?

    (Bạn có thể gợi ý cho tôi một khách sạn tốt ở Paris không?)

    I can suggest some interesting apps.

    (Tôi có thể gợi ý một số ứng dụng thú vị)

      Nếu muốn đề cập đến đối tượng nhận được lời đề nghị, ta thêm “to + somebody” vào sau danh từ hoặc cụm danh từ.

    Chú ý: Tuyệt đối không sử dụng cấu trúc Suggest + somebody + Noun/ Noun phrase.

    Ví dụ:

    I really love this app and will suggest it to you.

    SAI: I really love this app and will suggest you it.

    (Tôi thực sự yêu tích ứng dụng này và sẽ giới thiệu nó tới mọi người)

    My teacher suggested a course to me which I could sign up for at the end of the year.

    SAI: My teacher suggested me a course which I could sign up for at the end of the year.

    (Giáo viên của tôi đề xuất cho tôi một khóa học mà tôi có thể đăng kí vào cuối năm)

    2.2 Suggest + that + clause

    Cấu trúc này được sử dụng để đưa một đề xuất, ý kiến hoặc lời khuyên trực tiếp cho một người hoặc một nhóm người cụ thể. Trong những tình huống không trang trọng, ta có thể bỏ “that”.

      Với cấu trúc này, động từ ở mệnh đề sau “that” luôn ở dạng nguyên thể không “to”, dù đi với chủ ngữ nào. Kể cả đối với những trường hợp bỏ “that” thì động từ vẫn sẽ được chia ở dạng này. Đây cũng là điểm khác biệt giữa Suggest và các động từ khác trong tiếng Anh.

    Suggest (that) someone do something

    Ví dụ:

    Emily suggests that we go out for dinner after the movie.

    (Emily gợi ý chúng tôi nên đi ăn tối ở ngoài sau khi xem bộ phim)

    Her brother suggests she study harder so she can get into a good university.

    (Anh trai cô ấy khuyên cô ấy nên học chăm hơn để có thể đỗ vào 1 trường đại học tốt)

      Khi đề nghị, đề xuất một việc gì trong quá khứ, Suggest được chia ở thì quá khứ là Suggested thì ở mệnh đề sau “that”, ta có thể thêm “should” trước động từ chính.

    Ví dụ:

    He suggested she should study in New York.

    (Anh ta đề xuất cô ấy nên học ở New York)

    Her doctor suggested that she should reduce her working hours and take more exercise.

    (Bác sĩ khuyên cô ấy nên làm việc ít hơn và tập thể dục nhiều hơn)

      Ở dạng phủ định, ta chỉ cần thêm “not” ngay trước động từ.

    Ví dụ:

    The teacher suggests we not waste time playing video games after school.

    (Giáo viên nói rằng chúng tôi không nên lãng phí thời gian vào việc chơi điện tử sau giờ học)

      Nếu ở cấu trúc trên, chủ ngữ trong mệnh đề ‘that” là các đại từ nhân I, you, we, they… thì ta có thể sử dụng cấu trúc tương đương sau để thay thế:

    Suggest + Tính từ sở hữu + V-ing.

    Ví dụ:

    I suggested that he buy a new house.

    ⟹ I suggested his buying a new house.

    2.3 Suggest + Gerund

    Cấu trúc này được sử dụng khi đề xuất một hành động nhưng không nói cụ thể ai sẽ thực hiện hành động đó. Vì vậy, muốn xác định đối tượng thực hiện, ta cần đặt vào các ngữ cảnh cụ thể.

    Suggest doing something (Gerund)

    Cấu trúc này cũng thường được dùng trong văn viết hơn văn nói vì tính trang trọng.

    Chú ý:

      Ở dạng phủ định, ta thêm “not” ngay trước Gerund.

    Ví dụ:

    My doctor suggests eating less and exercising more.

    (Bác sĩ của tôi đề xuất nên ăn ít hơn và tập thể dục nhiều hơn)

    He suggested travelling together for safety, since the area was so dangerous.

    (Anh ấy đề xuất nên đi du lịch cùng nhau cho an toàn vì khu vực đó rất nguy hiểm)

    I suggest not going by bus to that village.

    (Tôi đề xuất không nên đi xe buýt đến ngôi làng đó)

      Có thể sử dụng các cấu trúc Shall we/ Let’s/ Why don’t we + V…? hoặc What about/ How about + Ving…? để thay thế cho cấu trúc Suggest này.

    Ví dụ:

    I suggest going out for a walk.

    ⟹ Why don’t we go out for a walk?

    ⟹ What about going out for a walk?

    2.4 Suggest + Wh-question word

    Các từ để hỏi có thể là who, what, where, when, how… Cấu trúc này được sử dụng để gợi ý làm gì, ở đâu, như thế nào…

    Ví dụ:

    Could you suggest where I might be able to buy a nice sweater for Mark?

    (Bạn có thể gợi ý một vài nơi tôi có thể mua một chiếc áo len đẹp cho Mark không?)

    Can anyone suggest howwe might attract more people to the next event?

    (Có ai có gợi ý làm sao để chúng ta thu hút được nhiều người hơn tới sự kiện tới không?)

    Could you suggest who can be team leader?

    (Bạn có thể đề xuất ai làm trưởng nhóm không?)

    3 Một số lưu ý và mở rộng với cấu trúc Suggest

    1. Không dùng Suggest + O + to V khi đề nghị ai đó làm gì. Thay vào đó, ta sử dụng cấu trúc Suggest + that + clause.

    Ví dụ:

    SAI: She suggested me to go abroad for further study.

    ĐÚNG: She suggested that I should go abroad for further study.

    2. Không dùng “to V” sau Suggest. Thay vào đó, ta sử dụng cấu trúc Suggest + Gerund (V-ing).

    Ví dụ:

    SAI: She suggests to have the car repaired as soon as possible.

    ĐÚNG: She suggests having the car repaired as soon as possible.

    3. Ngoài nghĩa đề xuất, đề nghị, đưa ra lời khuyên, Suggest còn có nghĩa là ám chỉ (=imply).

    Ví dụ:

    Are you suggesting (that) I’m lazy?

    (Anh đang ám chỉ tôi lười biếng phải không?)

    4. Cụm từ Suggest itself to somebody có nghĩa là chợt nảy ra, nghĩ ra điều gì.

    Ví dụ:

    A solution immediately suggested itself to me.

    (Tôi chợt nghĩ ra một giải pháp)

    5. Cấu trúc Suggest somebody/ something for something dùng để tiến cử, đề cử ai đó làm chức vụ gì hoặc đưa ra gợi ý một vật nào đó có thể sử dụng cho mục đích gì.

    Ví dụ:

    I want to suggest this plan for the new project.

    (Tôi muốn đề xuất kế hoạch này cho dự án mới)

    They suggested him for the post of Minister of the Interior.

    (Họ đã đề cử ông giữ chức Bộ trưởng Nội vụ)

    4. Bài tập cấu trúc suggest

    I. Hãy chọn đáp án viết đúng ngữ pháp

    A. What do you suggest us to say to your mother?

    B. What do you suggest we say to your mother?

    A. Monica suggested me to go to the doctor’s.

    B. Monica suggested that I go to the doctor’s.

    A. Claude suggested to go to the cinema this evening.

    B. Claude suggested going to the cinema this evening.

    A. I suggest finding out more about this problem.

    B. I suggest to find out more about this problem.

    A. Hoa suggested going for a picnic the next week.

    B. Hoa suggested we will go for a picnic the next week.

    6.

    A. I suggest not to wait so long to go to the doctor.

    B. I suggest not waiting so long to go to the doctor.

    A. I suggest you should stop to drink so much coffee.

    B. I suggest you stop drinking so much coffee.

    I. 1-B 2-B 3-B 4-A 5-A 6-B 7-B

    II. 1. study 2. arriving 3. going 4. swim 5. be

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng, Phân Biệt In Case Và In Case Of Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch … Case Trong Ngôn Ngữ C++
  • Cách Sử Dụng Each Và Every Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Đúng ‘either’ Và ‘neither’
  • Các Cụm Từ Với Full Và Fill
  • Trong quá trình học Tiếng Anh, đặc biệt khi học ngữ pháp Tiếng Anh, bạn sẽ phải nhớ rất nhiều các cấu trúc tiếng anh để có thể làm được tốt các bài kiểm tra,… Nhiều thế thì làm sao mà nhớ hết được?

    Bài viết sau sẽ tổng hợp 90 cấu trúc tiếng anh thông dụng nhất. Học được hết các cấu trúc này là bạn cũng đã khá chắc một phần của ngữ pháp tiếng anh cơ bản rồi đó.

    1. to admit + Ving : thừa nhận đã làm gì

    2. togive up + Ving : từ bỏ/ cai làm cái gì

    3. to avoid + Ving : tránh làm gì

    4. to delay + Ving : trì hoãn

    5. to deny + Ving :. phủ nhận

    6. to enjoy + Ving : thích

    7. to finish + Ving : hoàn thành

    8. to keep + Ving : tiếp tục, duy trì

    9. to mind + Ving : bận tâm

    10. to suggest + Ving : gợi ý

    11. to like + Ving : thích

    12. to hate + Ving : ghét

    13. to love + Ving : thích

    14. S + can’t bear + Ving : không thể chịu được

    15. S + can’t stand + Ving : không thể chịu được

    16. S + can’t help + Ving : không thể tránh được

    17. to look forward + Ving : trông mong

    18. to accuse sb of + Ving : buộc tội ai

    20. to remind sb of + Ving : gợi nhớ

    21.to be afraid of + Ving : sợ

    22. to be amazed at + Ving : ngạc nhiên

    23. to be angry about/at + Ving : giận/ bực mình

    24. to be good/bad at + Ving : giỏi/ kém

    25. to be bored with + Ving : buồn chán

    26. to be dependent on st/ + Ving : phụ thuộc

    27. to be different from + Ving : khác biệt

    28. to be excited about + Ving : háo hức

    29. to think of + Ving : nhớ về cái gì đó

    30. to thank to + Ving : nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    31. to apologize for + Ving : xin lỗi ai vì cái gì đó

    32. to confess to + Ving : thú nhận

    33. to congratulate sb on Ving : chúc mừng ai vì điều gì đó

    34. to be friendly with + Ving : thân thiện với

    35. to be familiar with + Ving : quen thuộc với

    36. to be popular with + Ving : phổ biến/ưa chuộng

    37. to be based on + Ving : dựa trên

    38. to be capable of + Ving : có khả năng

    39. to be doubtful about + Ving : nghi ngờ

    40. to take part in + Ving : tham gia

    41. to join in Ving : tham gia làm gì

    42. to be famous for + Ving : nổi tiếng vì

    43. to be fed up with + Ving : chán

    44. to be fond of Ving: thích

    45. to be grateful to sb for Ving : biết ơn ai vì đã làm gì

    46. to be interested in + Ving : thích, quan tâm

    47. to be keen on + Ving : đam mê

    48. to be nervous of + Ving :….. lo lắng

    49. to be responsible for+ Ving : có trách nhiệm

    50. to be satisfied with + Ving : hài lòng

    51. to be successful in + Ving : thành công

    52. to be worried about + Ving : lo lắng

    53.. to be surprised at + Ving : ngạc nhiên

    54. to be tired of + Ving : mệt mỏi vì

    55. to be used to + Ving:. đã quen làm gì

    56. to warn sb about + Ving : cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

    57 .to warn sb against + Ving : cảnh báo ai không được làm gì

    58. to thank sb for + Ving : cảm ơn ai vì đã làm gì

    59. to dream of + Ving : giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

    60. to pvent from + Ving: ngăn cản làm gì

    61. to allow + Ving: cho phép làm gì

    62. consider + ving : xem xét đến khả năng làm gì

    63. to allow + Ving: cho phép làm gì

    64. to stop sb/st from + Ving : ngăn cản ai/cái gì làm gì

    65. to be thankful/grateful to sb for + Ving : biết ơn ai vì đã làm gì

    66. to look for ward to + Ving : trông mong ai làm gì

    67. to think about + Ving : suy nghĩ về cái gì đó

    68. to insist on + Ving : khăng khăng làm gì

    69. to dislike + Ving: không thích làm gì

    70. to dread + Ving: sợ phải làm gì

    71. to endure + Ving: chịu đựng phải làm gì

    72. to quit + Ving: từ bỏ làm cái gì

    73. to regret + Ving: hối tiếc làm cái gì

    74. to imagine + Ving: tưởng tượng làm cái gì

    75. to involve + Ving: đòi hỏi làm cái gi

    76. to miss + Ving: Suýt đã làm gì

    78. to remember + Ving: nhớ đã làm gì

    79. to practice + Ving : Thực hành, luyện tập làm gì

    80. to resent + Ving: ghét làm gì

    81. to risk + Ving: có nguy cơ làm gì

    82. to spend time + Ving: bỏ thời gian làm gì

    83. to begin + Ving: bắt đầu làm cái gì

    84. to recommend + Ving: gợi ý làm gì

    85. to plan on + Ving: dự định, lên kế hoạch làm gì

    86. to have difficult (in) + Ving: gặp khó khăn làm gì

    87. to waste of time + Ving: phí thời gian vào việc gì

    88. to be busy + Ving: bận làm gì

    89. would you mind + Ving: có làm phiền không

    90. to be/ get accustomed to (dần quen với)

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Noun + Noun: Các Trường Hợp Đặc Biệt
  • Phân Biệt Cách Dùng To Be Of + Noun Và Be + Adjective
  • Cách Phân Biệt Afraid Và Scared
  • Cách Dùng Most, Most Of, The Most Và Almost: So Sánh Sự Khác Biệt
  • Most, Most Of, Almost Và The Most: Cách Sử Dụng Và Phân Biệt
  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V Bài
  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V Lớp 8
  • Bài Tập Enough Và Too Trong Tiếng Anh
  • Giải Đầy Đủ Rồi Dịch Giúp Mk,tiện Thể Giải Thích Cách Làmiii
  • Bài Tập Về So, Such, Enough, Too Trong Tiếng Anh Cực Hay Có Lời Giải.
  • Bài tập tiếng Anh cấu trúc Enough to V

    Bài tập ngữ pháp tiếng Anh

    Cấu trúc Enough to V là một trong những cấu trúc hay và cần thiết trong chương trình học của các bạn. Do đó, chúng tôi xin gửi đến các bạn nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu hữu ích để nâng cao trình độ bản thân.

    ENOUGH + TO V

    I. Use ENOUGH and one word from the box to complete each sentence.

    1. She shouldn’t get married. She’s not …………………..

    2. I’d like to bye a car but I haven’t got …………………..

    3. Have you got ………………….. in your tea or would you like some more ?

    4. Are you ………………….. ? Or shall I swish on the heating ?

    5. It’s only a small car. There isn’t ………………….. for all of you.

    6. Steve didn’t feel ………………….. to go to work this morning.

    7. I didn’t answer all the questions in the exam. I didn’t have …………………..

    8. Do you think I’ve got ………………………………………. to apply for the job ?

    9. Try this jacket on to see if it’s ………………….. for you.

    10. There weren’t ………………….. for everybody to have coffee at the same time.

    1. I can’t give you an answer because I don’t have …………………………………..

    2. I couldn’t run …………………..

    3. The ladder wasn’t ………………….. to reach the window.

    4. There aren’t ………………….. to make a club of stamps collectors.

    5. Do you have ………………….. to buy her a psent?

    6. The pants weren’t ………………….. to fit my brother.

    7. The weather isn’t ………………….. for us to go swimming.

    8. Did you have ………………….. to answer all the questions in the test?

    II. Combine each pair of sentences, using ENOUGH …. TO.V or ENOUGH FOR …. TO.V

    1. The moon is very bright. We can play outdoors.

    2. I have enough money. I can pay this bill.

    3. My sister is old. She can drive a car.

    4. The weather was fine. We could go camping.

    5. This coat isn’t rich. I don’t wear it in winter.

    6. Robinson isn’t rich. He can’t buy a house.

    7. He wasn’t very experienced. He couldn’t do the job.

    8. You aren’t old. You can’t have a front- door key.

    9. He didn’t have much money. He couldn’t live on it.

    10. The buffalo isn’t big. He can’t harm you.

    11. The ice is quite thick. We can’t walk on it.

    12. The tea isn’t strong. It won’t keep us awake.

    13. This novel is interesting. We can read it.

    14. We thick you are strong enough. You can lift this table.

    15. This kind of rubber is good. We can use it to make tiresfor car.

    16. He has no time. He can’t finish this word.

    17. My frind is quite well. She can do it again.

    18. She doesn’t explain this exercise. He pupils can’t do it.

    19. There isn’t enough time. This students can’t write this essay.

    20. It’s warm tonight. We can go out.

    21. These exercises are easy. You can do them.

    22. Those oranges are ripe. We can eat them.

    23. My sister wasn’t well. She didn’t go to work.

    24. The book is small. I can put it in my pocket.

    25. The boy is tall. He can reach the top shelf.

    26. Those shoes are large. You can wear them.

    27. Your brother was clever. He could do this exercise in a few minutes.

    28. We weren’t early. We couldn’t see the first part of the play.

    29. She has much money. She can buy that dictionary.

    30. The children were very eager. They started playing without me.

    31. She isn’t old. She can’t get married yet.

    32. That coat isn’t warm. I can’t stand on that chair.

    33. That chair isn’t strong. He can’t wear it in winter.

    34. Are you very tall? Can you reach the book on the top shelf?

    35. This bed isn’t wide. Two people can’t sleep on this bed.

    36. That box is light.I couldn’t eat breakfast this morning.

    37. Three people can’t sit on this sofa. It isn’t wide enough.

    38. The floor wasn’t strong. We couldn’t dance on it.

    39. You aren’t very old. You can’t understand it.

    40. He is sick. He needs a doctor.

    41. The book is small. I can put it in my pocket.

    42. Brown isn’t rich. He can’t buy a car.

    43. Those shoes are large. You can wear them.

    44. Your sister was clever.. She could do this exercise in a few minutes.

    45. The air is fresh. We can have some holidays there.

    46. Peter is very ill. He must see the docker.

    47. Mary isn’t old. She can’t do that work.

    48. We weren’t early. We couldn’t see the first part of the play.

    49. She has much money. She can buy that dictionary.

    50. The children were very chúng tôi started playing without me.

    III. Combine each pair of sentences, using

    1. The moon is bright. I can read a book by it.

    2. I have enough money. I can pay this bill.

    3. These rubber trees are chúng tôi can give us milky liquid.

    4. This novel is interesting. We can read it.

    5. This kind of rubber is good. We can use it to make tiresfor cars.

    6. We think you are very strong. You can lift this table.

    7. He has no time. He can’t finish this work.

    8. My friend is quite well. She can work again.

    9. There isn’t enough time. The pupils can’t write this essay.

    10. She doesn’t explain this exercise clearly. Her pupils can’t do it.

    IV. Combine these sentences, using enough.

    1. She’s not old. She can’t get married yet.

    2. This cost isn’t strong. I can’t wear it in winter.

    3. That chair isn’t strong. We can’t stand on that chair.

    4. Are you very tall? Can you read the top shelf?

    5. It’s not warm today. We can’t go outside.

    6. I’m not strong. I can’t lift this box.

    7. Tom doesn’t have money. He can’t pay his bills.

    8. This bed isn’t wide. Two people can’t sleep in the bed.

    9. The water wasn’t clean. We couldn’t swim in it.

    10. He wasn’t experienced. He can’t do that job.

    11. I don’t have money. I can’t lend you some.

    12. He is hungry. He can eat 3 sandwiches.

    13. Peter isn’t tired. He can’t stay at home alone.

    14. This seat isn’t wide. We can’t sit on it.

    15. Susan isn’t old. She can’t stay at home alone.

    16. That box is light. She can lift it.

    17. I didn’t have time. I can eat breakfast this morning.

    18. This shirt is big. He can wear it.

    19. Mary doesn’t have money. She can’t buy a new bicycle.

    20. It’t warm tonight. We can go out.

    Order of adjectives before nouns

    I. Put the adjectives in brackets in the correct position.

    1. a table(wooden, round)

    2. a vase (glass, old, lovely)

    3. a pullover (green, new)

    4. a box (metal, black, small)

    5. a basin (sugar, antique, silver)

    6. shoes (black, leather, big)

    7. a dress (new, blue, nice)

    8. a mirror (wall, attractive)

    9. a seat (wooden, expensive, garden)

    10. a painting (French, interesting, old)

    11. a singer (opera, famous, Italian)

    12. hair (black, straight, long)

    13. stamps (postage, valuable, Australian)

    14. chairs (kitchen, red, metal)

    15. a boat (model, splendid, old)

    16. a journey (boring/ train, long)

    17. some questions (easy, nice, quiz)

    18. a day (sunny, beautiful)

    19. an avenue (long, wide)

    20. a cat (fat, black, yellow, big)

    II. Put the adjectives in the correct order before the noun.

    1. a/ carpet/ little/ lovely/ round

    2. enormous/ wardrobe/ wooden/ a(n)

    3. oil/ French/ beautiful/ painting/ a(n)

    4. black/ four/ metal/ chairs/ comfortable

    5. curtains/ long/ some/ cotton/ Indian

    6. square/ table/ wooden/ brown/ a/ big

    7. blue/ a/ funny/ woolen/ hat

    8. German/ Gothic/ a/ church/ wonderful

    9. a(n)/ black/ American/ car/ sports

    10. kitchen/ oak/ table/ a(n)/ square

    11. music/ interesting/ Polish/ folk

    12. a/ 40-year-old/ theatre/ tall/ actor

    13. a brand-new/ exercise/ green/ book

    14. these/ Spanish/ boring/ old/ teacher

    15. a black/ new/ leather/ shoes

    16. a pink/ woolen/ lovely/ sweater

    17. my square/ old-fashioned/ wooden/ table

    18. a huge/ concrete/ old/ building

    19. French/ interesting/ that/ novel

    20. black/ Halloween/ a/ funny/ hat

    21. witch/ green/ my/ old/ costume

    22. Greek/ those/ gold/ ancient/ coins

    23. old/ American/ intelligent/ archaeologist

    25. French/ expensive/ big/ perfume

    25. can/ iron/ old/ small/ opener

    26. a(an) metal/ old/ rectangular/ grey/ table

    27. a(n) enormous/ Roman/ amazing/ monument

    28. a(n) round/ plastic/ yellow/ plate

    29. a(n) cotton/ ptty/ red/ modern/ dress

    30. a(n) Greek/ marble/ ancient/ big/ statue

    31. a(n) ugly/ black/ square/ frame

    32. a green/ delicious/ French/ salad

    33. a small/ cherry/ amazing/ cake

    34. a(n) English/ lovely/ small/ wooden/ purple/ house

    35. a cleaning/ old/ Greek/ efficient/ woman.

    36. a young/ happy/ British/ short/ child

    37. a tall/ dangerous/ fat/ American/ gangster

    38. a(n) leather/ black/ small/ expensive/ Italian/ briefcase

    39. a(an) young/ attractive/ Swedish/ tall/ police officer.

    40. a pair of red/ leather/ beautiful/ Italian/ expensive/ shoes .

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Động Từ Đi Theo Sau Là Gerund (V
  • Sự Khác Nhau Giữa Toeic 2 Kỹ Năng Và Toeic 4 Kỹ Năng?
  • Giới Thiệu Cấu Trúc Đề Thi Toeic
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic 2022 Đầy Đủ, Chi Tiết 4 Kỹ Năng
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic 4 Kỹ Năng Và Những Điều Cần Biết!
  • Cách Dùng Cấu Trúc Động Từ + How/what/v.v.. + Nguyên Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Cấu Trúc Âm Tiết Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc What Kind Of, Type Of, Sorf Of Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc What Kind Of, Type Of, Sort Of Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Kind Of, Soft Of Là Gì
  • Phân Biệt ‘kind Of, Sort Of, Type Of’
  • A. Các động từ hay dùng nhất là : ask, decide, discouer, find out, forget,” know, learn, remember, see (hiểu), show + túc từ, think, understand, want to know, wonder.

    He discovered how to open the safe (Anh ta phát hiện ra cách mở két sắt)

    I found out where to buy fruit cheaply

    (Tôi đã tìm ra nơi để mua trái cây với giá rẻ.)

    I didn’t kiww when to switch the machine off (Tôi không biết khi nào phải tắt máy.)

    I showed her which button to pss

    (Tôi chỉ cho cô ấy biết phải nhấn nút nào.)

    She couldn’t think what to say

    (Cô ấy không thể nghĩ ra điều gì để nói cả.)

    (Lưu ý rằng cấu trúc này không thường dùng sau think ở thì hiện tại hoặc quá khứ đơn, nhưng có thể được dùng sau các thì khác của think, hoặc sau think đi sau trợ động từ).

    B. Whether + nguyên mẫu có thể được dùng tương tự sau want to know, wonder :

    I wonder/wondered whether to write or phone.

    (Tôi thắc mắc là phải viết thư hay gọi điện đây.)

    Và sau decide, know, remember, think khi các động từ này đi sau một động từ phủ định, hoặc nghi vấn.

    You needn’t decide yet whether to study arts or science (Cậu chưa càn phải quyết định nên học các môn nghệ thuật hay khoa học)

    He couldn’t remember whether to turn left or right. (Anh ta không thể nhớ là nên quẹo trái hay phải nữa.)

    C. Ask, decide, forget., learn, remember cũng có thể có nguyên mẫu trực tiếp theo sau (Xem 241). Nhưng không nhất thiết phải cùng nghĩa.

    learn how + nguyên mẫu = “học được cách” :

    She learnt how to make lace (Cô ấy học làm đăng ten.) Thông thường how bị lược bỏ :

    She learnt to drive a car (Cô ấy học cách lái xe.) Learn + nguyên mẫu (không có how) có thể có một nghĩa

    khác :

    She learnt- to trust nobody = she found experience that it was better to trust nobody (Cô ấy học từ kinh nghiệm rằng tốt hơn là đừng tin ai cả.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Những Cấu Trúc Động Từ Nguyên Mẫu Sau Động Từ Bị Động
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Với Động Từ Know
  • Truy Vấn Nhiều Bảng Với Join Trong Sql
  • Had Better Và It’s Time Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100