Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cause And Effect Essay Chi Tiết Nhất
  • Lesson 4: Hướng Dẫn Viết Cause
  • Unit 28 : Cause And Effect
  • Đây là bài phụ âm số 2, các âm chúng ta sẽ học là: /p/&/b/; /k/&/g/; /t/&/d/; /f/&/v/; /θ/&/ð/; /ʃ/&/ʒ/

    Các em sau khi xem các âm kèm các từ ví dụ của các âm đó hãy tìm xem dấu hiệu nhận biết của từng âm là gì? chữ cái gì thường được phát âm là âm đó?

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Câu số 1: Thirty three thousand people think that this Thursday is their birthday /ˈθɜːti/ /θriː/ /ˈθaʊzənd/ /ˈpiːpl/ /θɪŋk/ /ðæt/ /ðɪs/ /ˈθɜːzdeɪ/ /ɪz/ /ðeə/ /ˈbɜːθdeɪ/

    Câu số 2: she sells seashells by the seashore /ʃiː/ /selz/ /ˈsiːˌʃelz/ /baɪ/ /ðə/ /ˈsiːʃɔː/

    Câu số 3: Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/

    A peck of pickled peppers Peter Piper picked /ə/ /pɛk/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/

    If Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ɪf/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/

    Where’s the peck of pickled peppers Peter Piper picked? /weəz/ /ðə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/?

    Câu số 4: Betty Botter bought some butter /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /sʌm/ /ˈbʌtə/

    But she said the butter’s bitter /bʌt/ /ʃiː/ /sɛd/ /ðə/ /ˈbʌtəz/ /ˈbɪtə/

    If I put it in my batter, it will make my batter bitter /ɪf/ /aɪ/ /pʊt/ /ɪt/ /ɪn/ /maɪ/ /ˈbætə/, /ɪt/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbɪtə/

    But a bit of better butter will make my batter better /bʌt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbetə/ /ˈbʌtə/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbetə/

    So ’twas better Betty Botter bought a bit of better butter /səʊ/ /twɒz/ /ˈbetə/ /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbɛtə/ /ˈbʌtə/

    Câu số 5: How can a clam cram in a clean cream can? /haʊ/ /kæn/ /ə/ /klæm/ /kræm/ /ɪn/ /ə/ /kliːn/ /kriːm/ /kæn/?

    Câu số 6: Fred fed Ted bread, and Ted fed Fred bread /fred/ /fed/ /ted/ /bred/, /ænd/ /ted/ /fed/ /fred/ /bred/

    2. Tính từ thường gặp

    Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ. Có 12 tính từ thường gặp chúng ta học trong buổi học này đó là:

    3. Cụm danh từ: adj+N

    Trong tiếng Anh thì để tạo thành một cụm danh từ chúng ta sẽ dùng tính từ + danh từ. Số ít sẽ là a/an + adj/ N, số nhiều sẽ là adj + Ns/es

    một người đàn ông tồi

    một cánh đồng rộng lớn

    một cô gái trẻ

    một gương mặt nhỏ nhắn

    một chiếc hộp to

    những chiếc váy dài

    những diễn viên nữ mảnh mai

    những bác sĩ tốt

    những ngôi nhà nóng nực

    những ngôi trường ở xa

    những chiếc bút ngắn

    một người đàn ông tồi: a bad man

    một cánh đồng rộng lớn: a large field

    một cô gái trẻ: a young girl

    một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

    một chiếc hộp to: a big box

    những chiếc váy dài: long dresses

    những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

    những bác sĩ tốt: good doctors

    những ngôi nhà nóng nực: hot houses

    những ngôi trường ở xa: far schools

    những chiếc bút ngắn: short pens

    4. Cấu trúc câu S + to be + adj

    Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ, khi mô tả tính chất của cái gì đó hoặc ai đó, ta dùng động từ to be (am, is, are)

    Form:

    The pen is long The pen is not short Is the pen long?

    Với câu phủ định, ta thêm “not” sau to be. Câu hỏi ta đảo to be lên trước chủ ngữ. Chủ ngữ số ít đi với is, số nhiều đi với are.

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Đổi những cụm danh từ sau thành câu:

    một người đàn ông tồi: a bad man

    một cánh đồng rộng lớn: a large field

    một cô gái trẻ: a young girl

    một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

    một chiếc hộp to: a big box

    những chiếc váy dài: long dresses

    những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

    những bác sĩ tốt: good doctors

    những ngôi nhà nóng nực: hot houses

    những ngôi trường ở xa: far schools

    những chiếc bút ngắn: short pens

    những bác sĩ tốt: good doctors =? the doctors are good

    5. Luyện nghe

    https://langgo.edu.vn/lo-trinh-tu-hoc-va-luyen-thi-ielts-cho-nguoi-moi-bat-dau-day-du-chi-tiet-nhat

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …
  • 101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp
  • Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid
  • Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào
  • Cấu Trúc Câu “s+Tobe+(A/an)+Adj+N(S/es)” + Câu Cảm Thán + Các Tính Từ Thường Gặp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “So That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Phân Biệt Whole Và All Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt All Và Whole
  • Neither Nor: Công Thức Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt A Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • A

    B

    Tall

    Hot

    High

    Hot

    Long

    Thin

    Full

    Old

    Small

    Rich

    Interesting

    Good

    Cold

    Hungry

    Thirsty

    Well

    Poor

    Tired

    Big

    Bored

    Nice

    Thick

    Bad

    Short

    Young

    New

    Đáp án:

    A

    B

    Tall

    Hot

    High

    Long

    Thin

    Full

    Old

    Small

    Rich

    Interesting

    Good/ nice/ well

    Short

    Cold

    Low

    Short

    Thick

    Hungry/Thirsty

    Young/New

    Big

    Poor

    Bored/ tired

    Bad

    Items

    Translation

    Transcription

    In sentence

    Bad

    Tồi

    /bæd/

    Gosh! That’s bad news

    Beautiful

    Đẹp

    /ˈbjuːtəfʊl/

    It is a beautiful view

    Big

    To

    /bɪg/

    It’s a big elephant

    Bored

    Chán

    /bɔːd/

    She is bored. Let’s go out for a while!

    Cold

    Lạnh

    /kəʊld/

    It’s a cold night

    Crazy

    Dở, điên

    /ˈkreɪzi/

    He’s such a crazy man

    Delicious

    Ngon

    /dɪˈlɪʃəs/

    This food is delicious

    Different

    Khác

    /ˈdɪfrənt/

    He is different from other people

    Full

    No, đầy

    /fʊl/

    The cat is full/ It’s a full box

    Good

    Tốt

    /gʊd/

    You did a good job!

    High

    Cao

    /haɪ/

    Fuji is a high mountain

    Hot

    Nóng

    /hɒt/

    It’s a hot day today

    Hungry

    Đói

    /ˈhʌŋgri/

    He feels hungry

    Important

    Quan trọng

    /ɪmˈpɔːtənt/

    This is an important decision

    Interesting

    Thú vị

    /ˈɪntrɪstɪŋ/

    Oh! That’s an interesting question

    Long

    Dài

    /lɒŋ/

    Her hair is long

    New

    Mới

    /njuː/

    They’re new shoes

    Nice

    Tốt, đẹp

    /naɪs/

    That’s very nice!/ He’s a nice man

    Old

    Già, cũ

    /əʊld/

    He is an old man

    Poor

    Nghèo

    /pʊə/

    The old man is poor

    Rich

    Giàu

    /rɪʧ/

    He is a rich man

    Short

    Ngắn, lùn

    /ʃɔːt/

    His hair is short

    Small

    Nhỏ

    /smɔːl/

    It’s a small ant

    Tall

    Cao

    /tɔːl/

    The giraffe is tall

    Thick

    Dày

    /θɪk/

    The dictionary is thick

    Thin

    Gầy, mỏng

    /θɪn/

    The book is thin

    Thirsty

    Khát

    /ˈθɜːsti/

    The goat is thirsty

    Tired

    Mệt

    /ˈtaɪəd/

    She is tired of thinking

    Well

    Khỏe

    /wel/

    He feels well

    Young

    Trẻ

    /jʌŋ/

    This baby is young

    Bài học hôm trước, các em đã biết rằng, tính từ luôn đứng trước danh từ để tạo thành cụm danh từ phải không nào? Ngoài ra chúng ta đã đặt câu với cấu trúc: S + to be + adj

    Hôm nay cấu trúc ấy sẽ dài hơn một chút. Cụ thể là: S + to be + (a/an) + adj + N(s/es)

    Các em cùng luyện tập đổi các câu sau sang cấu trúc mới nào!

    Bài 1. Viết lại câu

    the man is bad

    the field is large

    the girl is young

    the face is small

    the box is big

    the dresses are long

    the actresses are thin

    the doctors are good

    the houses are hot

    the schools are far

    the pens are short

    Đáp án:

    Bài 2. Hoàn thành câu

    air

    clouds

    foreign

    holiday

    job

    languages

    sharp

    black

    dangerous

    fresh

    hot

    knife

    long

    water

    1. Do you speak any (1)?

    2. Look at those (2). It’s going to rain.

    3. Sue works very hard and she’s very tired. She needs a (3).

    4. I want to have a bath but there’s no (4).

    5. Can you open the window? We need some (5).

    6. I need a (6)to cut these onions.

    7. Fire-fighting is a (7).

    Bài 3. Sắp xếp từ gợi ý thành câu

    Làm phía dưới

    Để khen hay chê một ai đó/ điều gì đó thì câu cảm thán chính là cách tự nhiên nhất! Các em hẳn đã biết các từ cảm thán ngắn như là:

    Gosh! Trời ơi (khi ngạc nhiên, thất vọng)

    Yeah! Tuyệt (khi vui vẻ)

    Oh! Ôi trời (khi buồn/ vui)

    Oops! Chết rồi (khi lỡ nói/ làm cái gì đó sai)

    Ouch! Ái (khi bị đau)

    Hey! Này (khi muốn gây sự chú ý với người khác để họ quay sang mình)

    Wow! Tuyệt vời (khi ngạc nhiên, xúc động, vui vẻ)

    Oh, no! Không được rồi (khi làm sai gì đó, tỏ vẻ thất vọng)

    3.1 Câu cảm thán với “What”

    • What + a/an + adj + N (số ít đếm được)!

    Ví dụ:

    1. What a beautiful girl!
    2. What an easy song!
    3. What a wonderful island!
    4. What a cold day!
    5. What a messy room!

    • What + adj + N (đếm được số nhiều/ không đếm được)!

    Ví dụ:

    1. What beautiful weather!
    2. What lovely flowers!
    3. What important decision!
    4. What interesting questions!
    5. What great news!

    • What + a/an + adj + N (số ít đếm được) + S + V!

    Ví dụ:

    1. What a beautiful smile you have!
    2. What a rich man he is!
    3. What a small house it is!
    4. What a poor girl she is!
    5. What an old book it is!

    3.2 Câu cảm thán với “How”

    Ví dụ:

    1. How nice the car is!
    2. How rich he is!
    3. How interesting the movie is!
    4. How crazy the questions are!
    5. How well he did the job!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Danh Từ (Noun Clause)
  • Adjectives Followed By An Infinitive Or A Noun Clause — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Sử Dụng Đúng Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Tính Ngữ (Adjective Clauses/relative Clauses)
  • Bài 28: Adjective Clause – Relative Clause (Mệnh Đề Tính Ngữ – Mệnh Đề Quan Hệ)
  • Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase/clause)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Bị Động Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Tổng Quan Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Tiếng Nhật
  • Quy Trình Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Theo Mẫu Mới – Nam Ha Law Firm
  • How Much Is Too Much Là Gì? Way Too Much…
  • Cách Dùng By Khi Nói Về Thời Gian
  • Ta đã học cách rút gọn đơn giản thế này. Khi 2 câu cùng chủ ngữ, ta có thể rút gọn bớt một chủ ngữ như sau Listening TOEIC, TOEIC Level 500-750

    1. I saw Mr Tam. I ran away

    2. His novel was written in 2000. It was the best-seller at that time

    Vậy chuyện gì sẽ xảy ra nếu như 2 hoặc nhiều câu khác chủ ngữ nhưng ta vẫn muốn rút gọn?

    Ta buộc phải dùng cấu trúc gọi là cấu trúc tuyệt đối (absolute phrase/sentence) hay còn gọi là câu độc lập

     

    Cấu trúc này thường dc dùng trong văn chương và thơ

     Nó có thể đứng trước, sau hoặc chen vào giữa câu mà ko ảnh hưởng tới cấu trúc tổng thể của câu

     

    A. Cấu tạo của câu độc lập – nó không dùng động từdùng phân từ (participle)/tính từ/cụm giới từ…

     

    a. The girl stood all by herself. Her hair fluttered in the wind. (khác chủ ngữ)

    TOEIC Answer Sheet, De Thi TOEIC

    b. There was nothing else to do. we went home

    c. It was a fine day yesterday.  I took my son fishing.

     

    He sat all by by himself in the room. His back was turned to the window. (khác chủ ngữ)

     

    3:Danh từ (đại từ)+ cụm giới từ/tính từ

    A girl came in, book in hand.

    He was waiting, his eyes on her back.

    Her determination stronger than ever, Nexisa resolved not to give up until she had achieved her dreams.

     

     

    Chú ý :1.Trước cấu trúc độc lập có thể có giới từ “with

    Don’t sleep WITH the windows open.

    With my mother being ill, I won’t be able to go on holiday

     

    2. Với cấu trúc này thường thì 2 vê phải khác chủ ngữ và có dấu phẩy để chúng ta nhận biết. Nhớ nguyên tắc: 2 câu đơn sẽ ko nối với nhau bằng dấu phẩy.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh Sao Cho Chuẩn Nhất
  • Tổng Hợp 18 Cấu Trúc Thường Có Trong Bài Thi Tiếng Anh
  • It Seems Like Là Gì Trong Tiếng Anh? Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì
  • Cấu Trúc Câu Had Better Do Something Và It’s Time Someone Did Something
  • Restful Api Là Gì? Cách Thiết Kế Restful Api
  • I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!

    --- Bài mới hơn ---

  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • As Well As Là Gì ?
  • Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What
  • Một Số Cụm Động Từ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Có Đáp Án
  • I. Viết các câu cảm thán, dùng cấu trúc What + a/ an + adj + N!

    1. He is an intelligent boy.

    ……………………………………..

    2. It is fresh milk.

    ……………………………………..

    3. They are naughty student.

    ……………………………………..

    4. It is an exciting trip.

    ……………………………………..

    5. They are delicious cake.

    ……………………………………..

    6. He is a good child.

    ……………………………………..

    7. It is a lovely view.

    ……………………………………..

    8. They are bright rooms.

    ……………………………………..

    9. The weather is very awful.

    ……………………………………..

    10. The meal is very delicious.

    ……………………………………..

    11. The boy is very clever.

    ……………………………………..

    12. The pictures are very colorful.

    ……………………………………..

    13. The dress is very expensive.

    1. dog/ under/ table// yes

    ……………………………………..

    2. books/ on/ bookshelf// No

    ……………………………………..

    3. flowers/ in/ garden// No

    ……………………………………..

    4. refrigerator/ near/ kitchen table// No

    ……………………………………..

    5. armchairs/ in front of/ television// Yes

    ……………………………………..

    6. ball/ on/ floor// Yes

    ……………………………………..

    7. stools/ in/ living room// No

    ……………………………………..

    8. tub/ in/ bathroom// No

    ……………………………………..

    III. Dùng các từ cho sẵn trong khung để hoàn tất đoạn văn dưới, sau đó thì trả lời câu hỏi.

    Minh lives in a lovely (1)……..in Ho Chi Minh city. His apartment is (2)………very big but it is very (3)…………There are five (4)…………in the apartment- a living room, two bedrooms, a kitchen and a bathroom. The (5)……….is very beautiful. It has a sink, a (6)………….and a shower. The kitchen is very modern. There are (7)…………..in the kitchen: refrigerator, washing machine, dishwasher, gas cooker, electric stove, oven, kitchen table,… . Minh’s bedroom isn’t (8)…………, but it’s very bright. There’s a (9)………….view from his bedroom. Minh (10)…………likes his apartment very much.

      Where does Minh live?

      How many rooms are there in his apartment?

      What are there in the bathroom?

      Is there a gas cooker in the kitchen?

      How is Minh’s bedroom?

      Does Minh like his apartment?

    IV. Dùng các từ cho sẵn trong khung để hoàn tất các câu dưới.

    Painters doctor teacher farmer journalists dentist musician

    1. She teaches the children in a school. She is a……….

    2. He takes care of people’s teeth. He is a…………..

    3. They paint pictures. They are………….

    4. He grows vegetables on the farm. He is a………..

    5. She plays the piano. She is a………….

    6. He looks after sick people. He is a……………

    7. They write articles for a newspaper. They are………….

    I/ ViÕt l¹i c¸c c©u sau sö dông lèi nãi c¶m th¸n.

    1, This is a very comfortable room

    How……………………………………………………!

    2, These are modern computers

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    – Hình thức so sánh hơn của các tính từ có một âm tiết

    BE + ADJ +ER +THAN

    Eg: I’m stronger than you

    This house is bigger than that house.

    – Hình thức so sánh hơn của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

    MORE + ADJ + THAN

    Eg: My sister is more beautiful than me

    – Hình thức so sánh nhất của các tính từ có một âm tiết

    BE + THE + ADJ + EST

    Eg: This tower is the tallest

    Minh is the tallest student in my class

    – Hình thức so sánh của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

    BE + THE MOST + ADJ

    Eg: Ba is the most intelligent student in our school.

    * Note:

    – Với một số tính từ ta phải gấp đôi mẫu tự cuối trước khi thêm “er” hoặc “est”.

    -Các tính từ có 2 âm tiết thường có hình thức so sánh hơn là “more + adj + than”, nhưng khi tính từ từ có 2 âm tiết tận cùng bằng “y” như “happy”, “funny” thì hình thức so sánh hơn là ” adj + er +than” và hình thức so sánh nhất là ” the + adj + est”.

    – Các tính từ có 2 âm tiết khác thường có dạng so sánh hơn là “er” và so sánh nhất là “est” là những tính từ tận cùng bằng “le, ow, er”

    – Hình thức so sánh hơn và so sánh nhất của các tính từ bất quy tắc

    1. A new house is chúng tôi old one (expensive)

    2. Motorbike are………..bicycle. (fast)

    3. My television is chúng tôi television. (modern)

    4. Summer is ……….spring. (hot)

    5. Jane is chúng tôi sister. (beautiful)

    6. Skirts are…………….dresses. (cheap)

    7. Her English is chúng tôi English. (good)

    1. Nile River is ………….river in the world. (long)

    2. This book is chúng tôi three book. (interesting)

    3. Ho Chi Minh city chúng tôi in Viet Nam. (big)

    4. They are…………..students in my class. (good)

    5. These houses chúng tôi the village. (beautiful)

    6. Winter is ………..season in the year. (cold)

    7. Airplane is chúng tôi of transport. (fast)

    1. Orange juice is …………….coffee. (good)

    2. Hanh is …………..student in the class. (clever)

    3. Cars are………….motorbike. (expensive)

    4. Mai is chúng tôi of three sister. (beautiful)

    5. The blue dress is chúng tôi dress one. (cheap)

    6. Watching TV is…………reading book. (interesting)

    7. This apartment is chúng tôi your family. (suitable)

    1. Hoa’s father works chúng tôi chúng tôi countryside.

    2. A nurse take chúng tôi people.

    3. The books chúng tôi bookself.

    4. His house is chúng tôi house.

    5. Jones lives…………American.

    1. Our friends (come)……….here soon.

    2. My father never (drink)……….coffee.

    3. I usually (go)……….to school by bike.

    4. He (visit)………….his grandmother next week.

    5. Jane (play)……….the piano at psent.

    6. We (not invite)……………….many friends to the party tonight.

    7. I (be)…………..rich someday.

    1. His telephone number is 8456785

    ……………………………………………………..

    2. It’s about two kilometers from my house to the movies theater.

    ……………………………………………………..

    3. I will go camping next week.

    ……………………………………………………..

    ……………………………………………………..

    5. She will be fourteen on her next birthday.

    ……………………………………………………..

    6. My father is an engineer.

    ……………………………………………………..

    7. My address is 23 Ly Thuong Kiet street.

    ……………………………………………………..

    8. He works in a hospital.

    …………………………………………………….

    VII. Em hãy cho dạng so sánh hơn kém và cao nhất của những tính từ sau.

    VIII. Em hãy dùng cấu trúc cảm th án : What + noun phrase để viết lại nh ững c âu sau.

    V í d ụ : 0. The living room is very lovely.

    What a lovely living room!

    1. The movie is very interesting.

    2. This bed is very comfortable.

    3. That car is very fast.

    4. The dress is very beautiful.

    5. The test is very difficult.

    6. The weather is very awful.

    7. The cake is very delicious.

    8. The picture is vey expensive.

    9. The yard is very large.

    10. The boy is very friendly.

    IX. Em hãy cho dạng đúng của tính từ so sánh trong ngoặc để hoàn thành đoạn hội thoại sau.

    Interviewer : Excuse me. Can I ask you some questions about this health club ?

    Kien : Yes , of course.

    Interviewer : Fist of all . Why do you come to the health club?

    Kien : Because I fell fitter (fit)0 and ( healthy )1

    Interviewer : Fine. And how can we make the health club (good)3

    than it is now?

    Kien : Hmm. We need ……………………( big)4 changing rooms. They’re ………………. (bad )5 part of the club. Yes, the changing rooms are ………………..(important)6 thing for me.

    Interviewer : I see. What about ………………………(low)7 prices?

    Kien : Yes, this is ……………………(expensive)8 club in the town. The Youth club is …………………… (large)9 but it’s …………………..( cheap)10. It is about 30.000 VND a month.

    actor bathroom dining room dishwasher dryer

    engineer fireman garage kitchen nurse

    refrigerator sitting room stove student washing machine

    1. He works in a hospital. He takes care of sick people. He is a ………

    2. She writers articles for newspapers. She is a ……………… .

    3. He works in a hospitals. He takes care of people’s teeth. He is a ………

    4. He works on a farm. He grows vegetables and raises cattle. He is a ……

    5. She works in a studio. She paint pictures. She is a ………………

    XII. Em h ãy đọc đoạn văn sau rồi chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.

    0. Who have the worst accident records of all?

     A. Young men B. Young women C. Old men D. Inexperienced men

    1. According to the survey, who are the most likely to have an accident ?

    A. Young and experienced drivers. B. Old and inexpericenced drivers.

    C. Young and old drivers. D. Young and inexpericenced drivers.

    2. Young men often choose ………………………….. .

    A. expensive cars. B. fast cars with big engines.

    C. slow cars with big engines. D. fast car with small engines.

    3. Who have an effect on the driver ?

    A. passengers B. policemen C. children D. journalists.

    4. When young male drivers have the wife of girlfriends in the car, their driving becomes ………………………….

    A. worse B. better C. slower D. faster

    XII. Em hãy dung từ gợi ý để viết hoàn chỉnh những câu sau.

    Ví dụ : 0. The Nile / longest / river / world.

    The Nile is longest river in the world.

    1. Trang / the / good / student / our class .

    2. Refrigerator / next /closet / and / front / dishwasher.

    3. Traveling / train / slower / but / intersesting /traveling / plane.

    4. Miss / Hue / take care / sick children /same hospital / as / mother.

    5. Which / most / suitable house / Mr. Lam /and / family ?

    6. Uncle / farmer / and / grow / lot / vegetables / his farm.

    7. It / difficult / find / a partment / Ho Chi Minh city ?

    8. Brazil / most / successful / soccer team / world.

    9. Who / the / fat / person / your / group?

    10. Lesson / this year / long / and / more difficult / those / last year.

    XIV.Em hãy dịch những câu sau sang tiếng anh.

    1. Một bãi biển mới đẹp lam sao ! Chúng tôi sẽ đến đó vào dịp hè này.

    2. Tokyo là một trong những thành phố đắt nhất thế giới.

    3. Cuộc sống ở thành phố ồn ào hơn nhưng thú vị hơn cuộc sống ở nông thôn.

    4. Chị gái mình là một nhà báo. Chị ấy viết bài cho báo thanh niên.

    5. Máy bay là một phương tiên giao thông nhanh nhất.

    * Cách dung: Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại lúc nói trong hiện tại.

    Ví dụ: She is listening to music at the moment

    * Lưu ý: – Hiện tại phân từ được thành lập bằng cách them “ing” vào sau dạng nguyên thể của động từ.

    – Có một số động từ tận cùng bằng “e” câm , ta phải bỏ “e” này đi trước khi them “ing” vào sau động.

    – Đối với một số động từ ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing” vào động từ.

    – Thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng kèm với các trạng từ “now, right now, at the moment, at psent” để nhấn mạnh tính chất đang tiến hành của hành dộng ngay lúc nói.

    – Các thể của hiện tại tiếp diễn

    Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Phủ dịnh: S + am/ is/ are + not + V-ing

    Nghi vấn: Am/ is/ are + S + V -ing?

    Ví dụ: He’s answering the telephone.

    B. BÀI TẬP

    I.Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. My sister often (clean)……………….the floor in the morning.

    2. She often (listen)…………………to music in her free time.

    3.I (visit)……………….my grandparents next week.

    4.I usually (go)………………to school by bike but tomorrow I (go)……………to school by car.

    5. Please tell my mother I (call)……………….again after seven.

    1. My date birth is March twelfth.

    2. She will 15 years old next Sunday.

    3. Hello. Can I speak Lan, please?

    4. What’s your telephone?-8364367

    5. My mother is out the moment.

    6. Will you free this afternoon?

    7. I’m happy because I have lots friends.

    8. How old will you be your next birthday?

    9. July first my birthday.

    1. I usually have breakfast at 6 a.m.

    ……………………………………………………

    2. Lan lives with her aunt.

    ……………………………………………………

    3. It’s three kms from my house to the post office.

    ……………………………………………………

    4. I’m absent from class because I’m sick.

    ……………………………………………………

    5. My father is a teacher.

    ……………………………………………………

    6. I go to school by bike.

    1. My sister often (clean)……………….the floor in the morning.

    2. She often (listen)…………………to music in her free time.

    3. I (visit)……………….my grandparents next week.

    4. I usually (go)………………to school by bike but tomorrow I (go)……………to school by car.

    5. Please tell my mother I (call)……………….again after seven.

    6. She (be)……………..ten on her next birthday.

    V. Dùng các từ gợi ý trong khung để hoàn thành các câu sau.

    1. My chúng tôi 4A Tran Phu street.

    2. What is your………………? 82546765

    3. For your……………..please write your name, your age, your education, your experience, etc.

    4. You can find his telephone number in the ………………….

    VI. Hoàn thành các đoạn hội thoại sau.

    a. Phong: Hello. My name’s Phong.

    Nam: Nice………….. chúng tôi Phong. I ……….Nam.

    ………….you a ……………student?

    Nam: Oh, so……… …… .

    b. Ba: Hi, Nam.

    Nam: …………., Ba. chúng tôi again.

    This chúng tôi classmate. …………..name’s Phong.

    Ba: Nice……… chúng tôi …………..

    Phong: …………. ………… ………… ………….. .

    VII. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

    My family has six people. My parents are teachers in high schools. My father teaches English and my mother teaches Literature. I have three older sisters. My eldest sister is also an English teacher in a University. She’s always busy from morning till night. My second sister is a businesswoman. She helps my uncle in his company as an assistant. She often goes on business trips to a lot of cities in Viet Nam so I often get souvenirs from her. The other sister is a talented dressmaker.(có tài, có khiếu)

    1. How many people are there in this family?

    2. What do her parents do?

    3. What does her mother teach?

    4. Where does her second sister work?

    5. Why does she often get souvenirs from her second sister?

    6. What is her third sister’s job?

    VIII. Điền một từ thích hợp vào chỗ trống.

    1. They are waiting for a bus at the…………….

    2. I am going to the chúng tôi send a letter.

    3. My chúng tôi 92A Nguyen Trai street.

    4. chúng tôi Tran

    5. Her chúng tôi Thi.

    Hoa (be)…………….a new student in class 7A. Her parents (live)………….Hue, and she (live)…………with her uncle and aunt in Ha Noi. Hoa (have)……………..a lot of friends in Hue, but she (not have)…………..any friends in Ha Noi. Many things (be)………..different. Her new school (be)………….bigger than her old school. Her new school(have) chúng tôi of students. Her old school (not have)………….many students. Hoa (be)…………..unhappy. She (miss)………….her parents and her friends in Ha Noi.

    X. Em hãy cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành những câu sau.

    1. It’s 10 o’clock in the morning. We (stay) ……………………… at home. I ( play) ……………………. video games and my sister ( read ) ………………… a book in her room.

    2. How many books your library (have )………………….., Lien ?

    – It (have ) …………………… a lot, about one thousand.

    3. In Viet Nam there (be) ……………………….. no lesson Saturday.

    4. Hoa’s brother (go) ……………………… to the library every afternoon. He (like) ………………….. reading science books, but he (not like ) …………………. history and geography books.

    5. How we (find) …………………….. a book in the library ?

    XI. Em hãy chọn từ cho trước điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.

    Children has help important interesting

    Learn libraries problems see use

    Books play a very ………………… (1) part in your life. It’s true that every family …………………. (2) books. We can …………………(3) books every where. We can …………………(4) many things from books. Books ………………….(5) us in self-ducation and deciding ……………….. (6) in life.

    Today, there are a lot of public ……………….. (7) in our country and all people have the right to ………………..(8) them.

    Each year hundreds of new books for ………………….(9) appear in Viet Nam. The books are very …………………… (10) and children like reading them very much.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Viết Tắt V N Adj Adv O S Là Gì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phỏng Vấn Sâu (Depth Interview) Là Gì? Đặc Trưng Của Phương Pháp Phỏng Vấn Sâu
  • Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến
  • Tư Vấn Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp
  • Đâu Là Lời Giải Cho Bài Toán Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp?
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng
  • V N Adj Adv O S là gì trong Tiếng Anh

    Động từ thường là những từ được dùng để chỉ hành động, tình trạng hoặc quá trình của người, sự vật. Động từ thường có 2 loại, gồm:

    Transitive = Ngoại động từ: là động từ có tân ngữ đứng sau

    Intransitive = Nội động từ: là động từ không có tân ngữ đứng sau

    Ex: Go (đi);

    Turn on (bật lên) – Turn off (tắt đi)

    Danh từ là những từ được sử dụng để nói về người, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng,… Danh từ thường được chia thành danh từ số ít và danh từ số nhiều, danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

    Ex: girl (cô gái) – danh từ chỉ người

    shark (cá mập) – danh từ chỉ vật

    work (công việc) – danh từ chỉ việc

    Tính từ có chức năng đó là mô tả một danh từ hoặc đại từ.

    Tính từ giúp mô tả màu sắc, trạng thái của người hoặc vật.

    Ex: big (to)

    beautiful (đẹp)

    Trạng từ là một từ sử dụng nhằm mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin, nói chính xác hơn nó bổ nghĩa cho động từ , tính từ, trạng từ hoặc cụm từ.

    Ex: carefully (một cách cẩn thận)

    quickly (nhanh)

    O trong Tiếng Anh là gì? O viết tắt của Object

    Object là một khách thể trong câu, có thể là người hoặc vật dùng được cái gì đó tác động vào hoặc được tình cảm nào đó hướng đến.

    Ex: She has an apple. (Cô ấy có 1 quả táo)

    “an apple” là object

    Chủ thể/chủ ngữ thường đứng ở đầu câu. Nó có thể là danh từ, đại từ hoặc cả một cụm từ. Chủ ngữ chính là trung tâm của câu.

    Ex: She is very kind.

    (Cô ấy rất tốt)

    ➔ Trong câu, ‘she’ chính là chủ ngữ

    Các ký tự viết tắt thông dụng trong Tiếng Anh

    Ký tự viết tắt ngữ pháp Tiếng Anh

    Ngoài cách viết tắt các từ loại thông thường, trong ngữ pháp còn có một số quy ước viết tắt cụ thể như sau:

    Các kí hiệu trong tiếng anh khác

    Bạn đã hiểu V N Adj Adv O S là gì trong Tiếng Anh đúng không nào? Ngoài ra còn có các từ viết tắt khác trong ngữ pháp tiếng anh rất thông dụng. Hiểu rõ các ký tự viết tắt khi học Tiếng Anh giúp xác định từ loại nhanh chóng và hiểu bài tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Từ Viết Tắt Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Danh Sách Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Cơ Bản
  • Cách Đọc Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • 1.Cấu trúc It’s high time trong tiếng Anh

    Cấu trúc It’s high time là gì?

    It’s high time là cấu trúc mang ý nghĩa là gợi ý đã đến lúc nên làm một điều gì đó. Có thể sử dụng It’s high time khi muốn biểu đạt ý nghĩa đã hơi trễ để điều gì đó có thể xảy ra.

    Đây là một cấu trúc đặc biệt bởi vì nó sử dụng thì quá khứ để nói về hiện tại hay ở tương lai. 

    Ví dụ:

    • He’s ptty seriously ill.

      It’s high time

      he saw a doctor.

    (Anh ấy bị bệnh khá nặng. Đã đến lúc anh ấy nên đi khám bác sĩ.)

    • It’s high time I changed myself.

    (Đã đến lúc tôi phải thay đổi bản thân.)

    Cấu trúc It’s high time và cách dùng

    Cấu trúc It’s high time được sử dụng với thì quá khứ, dùng để nói về một điều gì đó đáng lẽ đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. 

    Công thức It’s high time:

    It’s high time + S + V-ed: Đã đến lúc/Đáng lẽ phải làm điều gì đó rồi…

    Ví dụ:

    • After all, he remained silent.

      It’s high time he apologized

      to Mary.

    (Rốt cuộc, anh vẫn im lặng. Đã lẽ ra anh ấy phải xin lỗi Mary rồi.)

    • It’s high time Mike went

      to bed Mike. Tomorrow he has to go to school early.

    (Đã đến lúc Mike đi ngủ Mike. Ngày mai anh ấy phải đi học sớm.)

    2. Cấu trúc It’s time và It’s about time và cách dùng trong tiếng Anh

    Cấu trúc It’s time

    Cấu trúc It’s time khi sử dụng với thì quá khứ thì đồng nghĩa với It’s high time. Còn khi kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to” (to V) thì cấu trúc này mang ý nghĩa là gợi ý cho người nói lẫn người nghe một điều nên làm.

    Công thức It’s time:

    It’s time + S + V-ed

    hay

    It’s time + to V

    Ví dụ:

    • It is 10:00 pm.

      It’s time

      we

      went

      home.

    (Bây giờ là 10 giờ tối. Đã đến lúc chúng ta phải về nhà rồi.)

    • Mom,

      it’s time to start

      going to the airport, the plane will take off in 45 minutes. 

    (Mẹ ơi, chúng ta nên bắt đầu ra sân bay, 45 phút nữa máy bay sẽ cất cánh rồi.)

    Cấu trúc It’s about time

    Tương tự như cấu trúc It’s high time và It’s time, cấu trúc It’s about time được sử dụng để nhấn mạnh rằng một việc nào đó đáng lẽ ra đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. Cấu trúc này cũng kết hợp với động từ ở thì quá khứ và diễn tả điều ở hiện tại hoặc tương lai.

    Công thức It’s about time:

    It’s about time + S + V-ed

    Ví dụ:

    • It’s about time

      you came to acknowledge your mistake and made a change.

    (Đã đến lúc bạn thừa nhận sai lầm của mình và sửa đổi.)

    • Now it’s ptty late,

      It’s about time

      my dad came home. 

    (Bây giờ đã khá muộn, đáng lẽ bố tôi phải về nhà rồi.)

    3. Bài tập cấu trúc It’s high time có đáp án

    Bài tập: Viết lại câu với cấu trúc It’s high time:

    1. I think you should return that book to the library.

    1. The child is still at school at this hour, someone must pick her up already.

    1. Don’t you think this apartment needs repairing?

    1. We really should tell our parents about this, shall we?

    1. Let’s buy the books we have always wanted, now that we have money.

    Đáp án:

    1. It’s high time you returned that book to the library.

    2. It’s high time someone picked her up, the child is still at school at this hour.

    3. It’s high time this apartment got repaired.

    4. It’s high time we told our parents about this.

    5. It’s high time we bought the books we have always wanted, now that we have money.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Khi làm bài thi ở các kỳ thi tiếng anh chúng ta thương gặp một số thành ngữ có ý khá giống nhau rất dễ gây nhầm lẫn. Bài viết hôm nay của chúng tôi xin đề cập tới một số cụm từ thường gặp Cấu trúc It’s No good/ It’s No use/ No point/ Not worth- Ý nghĩa và cách dùng của chúng.

    Cấu trúc It’s No good/ No use/ Useless

    – Ý nghĩa: Cả 3 thành ngữ It’s No good/ No use/ Useless trên khi dùng trong câu đều có nghĩa là vô ích khi làm điều gì

    – Cấu trúc:

    • It is no use/ no good/ useless + V-ing : thật vô ích khi làm gì đó

    Sau It is no use/ no good/ useless là các động từ V-ing.

    Example:

    – There’s nothing you can do about the situation, so it’s no use worrying about it.

    (Tình hình như vậy chẳng thể làm được gì nữa, vì vậy lo lắng cũng được ích gì.)

    – It’s no good trying to persuade me. You won’t succeed.

    ( Thật không tốt khi bạn cố thuyết phục tôi. bạn sẽ không thành công đâu).

    – It’s useless trying to wear her dress because She is fatter than you.

    ( Đừng cố thử mặc váy của cô ấy bởi vì cô ấy mập hơn bạn).

    Cấu trúc No point in

    There is no point in + V-ing: Không có lý nào

    Example:

    • There is no point in going out now that It ‘s raing.

      ( Chẳng có lý nào lại đi ra ngoài bây giờ khi mà trời đang còn mưa).

    – Ngoài ra còn có “The point of V-ing”: mục đích để làm gì.

    Example: 

    • What is the point of having a car if you never use it?

      (Mục đích của việc có xe là gì nếu không bao giờ anh dùng tới nó?)

    Cấu trúc It’s not worth

    – It + tobe + (not) worth + V-ing: (không) có giá trị,(không) xứng đáng để làm gì.

    Example:

    • There’s nothing worth reading in this newspaper.

      (Không có gì đáng đọc trên tờ báo này).

    • It’s worth making an arrangement before you go.

      (Rất đáng để sắp xếp một cuộc hẹn trước khi bạn đi.)

    • If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comphensive insurance.

      (Nếu bạn là một tài xế trẻ, thiếu kinh nghiệm, đáng để có bảo hiểm toàn diện)

    • I live only a short walk from here, so it’s not worth taking a taxi.

      (Tôi chỉ sống cách đây vài bước, nên không đáng để đi xe taxi.)

    Cấu trúc have difficulty/trouble

    – Ý nghĩa: To have difficulty/trouble + V-ing: Gặp khó khăn trong việc gì

    Example:

    • I had difficulty finding a new job when I come home

      Tôi gặp khó khăn khi tìm một công việc mới khi tôi về nhà

    • Did you have any difficulty getting a visa?

      (Để xin visa, anh có gặp bất cứ khó khăn nào không?)

    Cấu trúc Spend time/ Waste time + V-ing

    Ý nghĩa: Dùng thời gian/ Tốn thời gian làm gì

    Example:

    • I spend time reading this newspaper.

      (Tôi tốn thời gian đọc tờ báo này).

    • Don’t waste time doing what we can not!.

      ( Đừng tốn thời gian làm những việc mà chúng ta không thể)

    Bài tập  sử dụng cấu trúc It’s No good/ No use/ No point/ Not worth

    1.  Viết lại các câu bên dưới sử dụng There’s no point.

    1 Why have a car if you never use it?

    _____________________________

    2 Why work if you don’t need money?

    _____________________________

    3 Don’t try to study if you feel tired.

    _____________________________

    4 Why hurry if you’ve got plenty of time?

    _____________________________

    XEM THÊM

    4.0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)
  • Tính Từ + Nguyên Thể Có To (Adjective + To
  • Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide
  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Bên cạnh đó, dạng mệnh đề quan hệ rút gọn cũng là một chủ điểm thường được chú trọng sử dụng nhiều nhất. Trong bài viết này cô sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn hiểu được về mệnh đề quan hệ cùng với bài tập rèn luyện.

    I. Định nghĩa mệnh đề quan hệ

    Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

      Xét ví dụ 1: The woman who is wearing the T-shirt is my girl friend.

    Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh: The woman is my girlfriend.

    Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that……

    Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác địnhmệnh đề quan hệ không xác định

    II. Các loại mệnh đề quan hệ

    • Do you know the name of the man who came here yesterday?
    • The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

    ➨ Mệnh đề xác định không có dấu phẩy

    Ví dụ: Miss Hoa, who taught me English, has just got married.

    III. Đại từ quan hệ (Relative Pronouns)

    – Làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

    – Thay thế cho danh từ chỉ người

    Ví dụ: The woman who lives next door is a doctor.

    – làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

    – thay thế cho danh từ chỉ người

    Ví dụ: George is a person whom I admire very much

    – làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

    – thay thế cho danh từ chỉ vật

    The machine which broke down is working again now

    Là mệnh đề cần phải có trong câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng. Đối với loại câu này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được bỏ đi. Ta có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which…

    Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng từ ” that” thay thế cho who, whom, which và không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề này.

    Ví dụ 1: My father is a doctor. He is fifty years old ➨ My father, who is fifty years old, is a doctor.

    Ví dụ 2: Mr Brown is a very nice teacher. We studied English with him. ➨ Mr Brown, who(m) we studied English with, is a very nice teacher.

      Trường hợp bắt buộc dùng that và không được dùng that:

    Trường hợp phải dùng that: sau một danh từ hỗn hợp (vừa chỉ người, vừa chỉ vật hoặc đồ vật). Ví dụ: We can see a lot of people and cattle that are going to the field

    Ex: I’ll tell you something that is very interesting.

    – Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:

    Ex: This is the most beautiful dress that I have.

    All that is mine is yours.

    You are the only person that can help us.

    Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)

    Ex: It is my friend that wrote this sentence. (Chính là bạn tôi đã viết câu này.)

      Trường hợp không dùng that: mệnh đề có dấu (,), ĐTQH có giới từ đứng trước.

    Ví dụ: Peter, who/whom I played tennis with on Sunday, was fitter than me.

    Or: Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me.

    Not: Peter, with who I played tennis on Sunday, was fitter than me.

    Đại từ dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

    …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

    Ví dụ: I met someone whose brother I went to school with

    IV. Trạng từ quan hệ (Relative Adverb)

    Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Cách làm này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn.

    Ví dụ: This is the shop in which I bought my bike. ➨ This is the shop where I bought my bike.

    Ví dụ 1: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. → I don’t know the reason why you didn’t go to school.

    Trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

    ….N (place) + WHERE + S + V …. (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

    Ví dụ 1: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel. → The hotel where we stayed wasn’t very clean.

    Ví dụ 3: The restaurant where we had Lunch was near the airport.

    Là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian.

    ….N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

    Ví dụ 1: Do you still remember the day? We first met on that day.

    ➨ Do you still remember the day when we first met?

    ➨ Do you still remember the day on which we first met?

    Ví dụ 2: I don’t know the time. She will come back then. ➨ I don’t know the time when she will come back.

    That was the day. I met my wife on this day. ➨That was the day when I met my wife.

    V. Lưu ý cần nhớ trong mệnh đề quan hệ

    Ví dụ: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

    • ➨ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.
    • ➨ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.
      Ví dụ: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.
      Ví dụ: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.
      Ví dụ: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

    5. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

    • Ví dụ 1: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.

      Ví dụ: The house in that I was born is for sale.

    VI. Mệnh đề quan hệ rút gọn – Reduce Relative Clauses

    1. Active: Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).

    2. Passive: Ta có thể dùng past participle (V2ed) để thay thế cho mệnh đề đề quan hệ khi nó mang nghĩa bị động

    3. Rút thành cụm động từ nguyên mẫu – Infinitive relative clause (active / passive)

    Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặchình thức so sánh bậc nhất. Ví dụ

    a. Active: – The first student who comes to class has to clean the board.

    The first student to come to class has to clean the board.

    b. Passive: – The only room which was painted yesterday was Mary’s.

    The only room to be painted yesterday was Mary’s.

    A. which B. whose C. that D. who

    A. that B. what C. those D. who

    A. that B. whom C. whose D. their

    A. which B. whose C. who D. whom

    A. is B. has been C. are D. was

    A. having sat / that B. sitting / which

    C. to sit / what D. sitting / who

    A. set B. setting C. to set D. who was set

    A. which B. that C. whom D. where

    A. where B. whom C. which D. whose

    A. of which B. which C. whose D. whom

    A. who B. whose C. whom D. that

    A. who B. whose C. whom D. that

    A. who B. whom C. where D. when

    A. who B. that C which D. whom

    A. that B. where C. which D. when

    Sau chỗ trống là danh từ “book” nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ whose để thay thế cho tính từ sở hữu.

    Dịch nghĩa: Cô ấy đang nói chuyện về tác giả mà cuốn sách của ông ấy là một trong những cuốn sách bán chạy nhất năm nay.

    Trong câu đại từ quan hệ “that” dùng để thay thế cho chủ ngữ trong mệnh đề xác định

    Dịch nghĩa: Anh ấy đã mua tất cả những quyển sách mà cần cho kỳ thi sắp tới.

    Phía sau chỗ trống là danh từ “parents” nên từ cần điền vào là đại từ whose

    Dịch nghĩa: Những đứa trẻ mà bố mẹ của chúng là giáo viên nổi tiếng thì được dạy dỗ tốt.

    Chúng ta dùng whom để thay thế cho tân ngữ chỉ người trong câu này.

    Dịch nghĩa: Bạn có biết cậu bé mà chúng ta đã gặp ở bữa tiệc tuần trước không?

    Chủ ngữ phía trước là “the exercises” (danh từ số nhiều) nên động từ to be là are

    Dịch nghĩa: Những bài tập mà chúng tôi đang làm thì rất dễ.

    Rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên động từ phía trước là Ving. Dùng đại từ quan hệ “which” ở phía sau để thay thế cho cả mệnh đề ở phía trước.

    Dịch nghĩa: Người đàn ông mà ngồi bên cạnh tôi liên tục nói chuyện suốt cả bộ phim, điều mà thực sự đã làm tôi bực mình.

    Trong câu có the first… nên khi rút gọn mệnh đề quan hệ ta dùng to V.

    Dịch nghĩa: Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đã đặt chân lên mặt trăng không?

    In which = where: thay thế cho cụm từ nơi chốn.

    Dịch nghĩa: Đây là ngôi làng mà tôi và gia đình đã sống được hơn 20 năm rồi.

    Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom.

    My mother is a famous teacher. Everyone admires her. (tân ngữ)

    Dịch nghĩa: Mẹ tôi, người mà mọi người ngưỡng mộ, là giáo viên nổi tiếng.

    Thay thế cho chủ ngữ chỉ vật nên đáp án là which.

    The old building fell down. It is in front of my house.

    Dịch nghĩa: Tòa nhà cũ mà ở phía trước nhà tôi đã đổ xuống.

    Phía sau chỗ trống là danh từ “native language” nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ “whose”

    Dịch nghĩa: Chúng tôi cần một giáo viên mà ngôn ngữ bản xứ của người đó là tiếng Anh.

    I bought a T- shirt. It is very nice.

    Thay thế cho chủ ngữ chỉ nên đáp án là that / which

    13. A

    Thay thế cho chủ ngữ chỉ người nên đáp án là who.

    Dịch nghĩa: Người phụ nữ mà đang ngồi ở trong phòng họp, dường như không thân thiện với chúng ta chút nào.

    14. D

    Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom

    The man is very friendly. I have been working with him.

    Dịch nghĩa: Người đàn ông mà tôi đang làm việc cùng thì rất thân thiện.

    15. D

    Phía trước chỗ trống là in May (chỉ thời gian) nên ta dùng trạng từ quan hệ when để thay thế cho cụm từ chỉ thời gian.

    Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đến vào tháng 5 khi mà các ngôi trường đang nghỉ.

    Dịch nghĩa: Người đàn ông mà cảnh sát đang tìm kiếm đã cướp ngân hàng vào tuần trước.

    Dịch nghĩa: Bố anh ấy cảnh cáo anh ấy không được lặp lại sai lầm đó nữa.

    Dịch nghĩa: Mọi học sinh mà chuyên ngành tiếng anh thì sẵn sàng tham gia vào cuộc thi này.

    Dịch nghĩa: Ngày của mẹ là ngày mà những người con bày tỏ tình yêu với mẹ của mình.

    Dịch nghĩa: Đó là người phụ nữ mà đã nói cho tôi biết tin tức.

    Trên là tất tần tật về mệnh đề quan hệ cho các bạn có thể tự học và rèn luyện tại nhà. Hi vọng rằng những kiến thức rất chi tiết bên trên sẽ giúp các bạn hiểu và thành thạo khi sử dụng. Mệnh đề quan hệ cũng gặp khá nhiều trọng TOEIC, IELTS và hi vọng rằng các bạn sẽ cải thiện được điểm số của mình trong các bài thi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Đại Từ Phản Thân Trong Tiếng Anh (Reflexive Pronoun) Cực Chi Tiết
  • Đại Từ Phản Thân Và Đại Từ Nhấn Mạnh (Reflexive And Emphatic Pronouns)
  • Đại Từ Phản Thân Là Gì, Ví Dụ Đại Từ Phản Thân Lớp 8
  • Đại Từ Phản Thân: Myself, Yourself, Themselves Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’S Time Và It’S High Time, Hướng Dẫn Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It’S Time Và Một Số Hình Thái Phát Triển Của It’S Time
  • Đặc Điểm Làn Da Của Nam Giới Và Khác Gì Với Làn Da Nữ Giới
  • Điểm Khác Biệt Giữa Làn Da Nam Giới Và Nữ Giới
  • Ngữ Pháp ~よう Và ~みたい
  • Phân Biệt Used To, Be Used To, Get Used To Là Gì? Cách Sử Dụng Chi Tiết
  • It’time và It’s high time là hai cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong Tiếng Anh mà chúng ta thường gặp. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cấu trúc It’s time và It’s high time và một số cách dùng riêng cần biết.

    Cấu trúc It’s time và It’s high time

    It’s time ~ It’s high time: đã tới lúc làm gì

    1.Cấu trúc It’s time và It’s high time dùng để làm gì?

    Cấu trúc It’s time và It’s high time dùng để diễn tả thời gian mà một việc nên cần được làm ngay lúc đó.

    2. Cách dùng chung của It’s time và It’s high time

    Theo sau cấu trúc It’s time và It’s high time thường là các mệnh đề sau:

    a.Form: It’s time/ It’s high time + S + Ved/c2 (past simple) +…

    Ex: It’s time you started to work. ( Đã tới lúc bạn bắt đầu làm việc).

    It’s high time the girl finished her homework. (Đã tới lúc cô gái kết thúc bài tập của cô ấy).

    b. Form: It’s time/It’s high time + (for somebody) + to Vinf +…

    Ex: It’s time for me to get up. (Đã đến lúc tôi phải dậy).

    It’s high time for him to buy a house. (Đã đến lúc anh ấy phải mua nhà).

     

    3. Cách dùng riêng cấu trúc It’s time và It’s high time

    a.Cấu trúc It’s time

    – Form: It’s time + S + Ved/c2

    → Cấu trúc này diễn tả đáng lẽ hoạt động phải được thực hiện sớm hơn.

    Ex: It’s time Mary went home. Her mother get angry, it’s too late. (Đáng lẽ Mary phải về sớm. Mẹ cô ấy rất giận, nó là quá muộn).

    → Trong câu này dùng went dạng quá khứ nhưng lại mang ý nghĩa ở hiện tại và tương lai (không mang ý nghĩa ở quá khứ).

    → Cấu trúc It’s time dùng để phê phán hay phàn nàn về ai đó trong một vấn đề cụ thể.

    Ex: It’s time they cleaned their house because it is such a mess. (Đã đến lúc phải dọn dẹp nhà của họ vì nó quá bừa).

    *Note: It’s time + S(I/he/she/it) + was + … (tobe đối với các chủ ngữ (I/he/she/it) phải dùng was).

    Ex: It’s time I was going. (Đã đến lúc tôi phải đi).

    b.Cấu trúc It’s high time.

    – Form: It’s high time + for somebody + to Vinf + something…

    → Cấu trúc này diễn tả hành động đã đến lúc thực hiện.

    Ex: It’s high time for them to leave. They should not be late. (Đã đến lúc họ phải rời đi. Họ không nên đi muộn).

    → Cấu trúc It’s high time dùng để nhấn mạnh hơn tính phê phán, phàn nàn ai đó trong cấu trúc It’s time.

    Ex: It’s 12 a.m now. It’s high time she got up. (Bây giờ đã 12 giờ trưa. Đã đến lúc cô ấy phải dậy rồi).

    *Notes: Có thể dùng About thay thế cho High trong cấu trúc It’s high time mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của câu.

    Ngữ Pháp –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Từ Điển Giày Nam: 4 Cấu Trúc Đế Giày Da Nam Bạn Nên Biết
  • Phân Biệt 3 Loại Cấu Trúc Giày Phổ Biến
  • Mỹ Phẩm Doctor Magic Của Nước Nào, Giá Bao Nhiêu?
  • Mỹ Phẩm Chính Hãng Doctor Magic
  • Cấu Trúc Và Cách Viết Chương Trình Trong S7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Nghiên Cứu, Tìm Hiểu Về Plc S7
  • Cách Đấu Công Tắc Quạt Trần Chi Tiết Đơn Giản
  • Quạt Trần Nên Sử Dụng Chiết Áp Hay Hộp Số?
  • Sơ Đồ Lắp Đặt Mạch Điện 2 Công Tắc 3 Cực Điều Khiển 1 Đèn
  • Nên Chọn Công Tắc Quạt Trần Nào Là Phù Hợp? Mua Ở Đâu Chất Lượng?
  • Phần mềm STEP 7 dùng để lập trình cho các họ PLC Simatic S7 (S7-300, S7- 400), kết hợp với máy tính PC hoặc thiết bị lập trình chuyên dụng PG 720, PG 740, PG760.

    Để soạn thảo chương trình, sau khi cài đặt chương trình Simatic, kích hoạt Simatic Manager ở màn hình nền hoặc vào Menu Start/Program/ Simatic/ Simatic Manager.

    Hệ quản lý Simatic dùng để quản lý các đề án và chương trình người dùng của STEP 7. Nó là chương trình chính và hiện lên màn hình nền của thiết bị lập trình.

    Cấu trúc chương trình S7-300

    Họ Simatic S7 có cấu trúc chương trình giống nhau. Chương trình trong đề án được sắp xếp theo cấu trúc hình cây giống như cấu trúc hình cây ở trong Window nhưng biểu tượng của đối tượng thì khác.

    Cấp 2: Chứa các trạm (Station), các chương trình (Program), các mạng cấp dưới (Subnet).

      Các trạm là nơi lưu trữ dữ liệu các về thông tin về cấu hình phần cứng và

    thông số chỉ định của các khối. Đây là điểm khởi đầu cho cấu hình phần cứng.

      Các chương trình S7/M7 Program, là điểm khởi đầu để viết chương trình. Tất cả các chương trình và thông số chỉ định về khối của S7 được lưu trữ trong thư mục chương trình S7. Trong thư mục này chứa các thư mục khác dành cho các khối và các tập tin nguồn của chương trình.
      Mạng cấp dưới gồm có MPI (Multi-point Interface), Profibus, mạng Ethernet công nghiệp. Đây là thành phần dùng để nối mạng.

    Cấp 3 và các cấp khác: Tuỳ thuộc vào kiểu đối tượng của cấp 2 mà cấp 3 và các cấp khác sẽ có thành phần khác nhau. Cấp 3 thường chứa các source file (tập tin nguồn), Blocks (các khối), cấu hình CPU…

    Cách viết chương trình trong STEP7

    Có thể viết chương trình ở hai dạng: Lập trình tuyến tính và lập trình theo cấu trúc.

    LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH

    Lập trình tuuyến tính là toàn bộ chương trình đều nằm trong một khối, khối này là OB1. Kiểu lập trình này giống như dạng điều khiển dùng Rơle nhưng được thay thế bằng một bộ điều khiển lập trình PLC. Chương trình trong khối OB1 sẽ được hệ điều hành quét thường xuyên theo chu kỳ từ lệnh đầu tiên cho tới lệnh cuối cùng và sau đó chương trình được lặp lại từ đầu. Loại chương trình này phù hợp với những bài toán tự động điều khiển nhỏ, chương trình không phức tạp.

    Chương trình được chia thành nhiều khối, mỗi khối có một nhiệm vụ riêng. Loại lập trình này phù hợp với loại bài toán có nhiều nhiệm vụ, điều khiển phức tạp. Khối tổ chức OB1 chứa những lệnh để gọi những khối khác theo một trình tự đã được xác định trước.

    Trong S7-300 có những loại khối cơ bản sau:

    Khối OB (Organization Block): Là khối tổ chức và quản lý chương trình, có nhiều khối OB với các dữ liệu khác nhau và chúng chỉ được gọi bởi hệ điều hành. Khối được CPU xử lý thường xuyên và theo chu kỳ là khối OB1, chương trình người dùng sẽ được chứa trong khối này. Còn các khối OB khác thì làm các nhiệm vụ khác như: Ngắt thời điểm, ngắt thời gian trễ, ngắt chu kỳ, ngất phần cứng, ngắt lỗi không đồng bộ, ngắt lỗi đồng bộ, khởi động.

    Khối FC (Function Block): Khối chức năng FC giống như một chương trình con hoặc là một hàm (có thể truyền tham số). Có 128 khối FC trong CPU 314. Chương trình viết trong khối này không được vượt quá 8 Kbyte. Muốn chương trình có hiệu lực thì nó phải được gọi vào khối OB mà cụ thể đối với chương trình người dùng thì khối FC được gọi vào trong khối OB1.

    Khối FB (Function Block): Khối FB là khối FC đặt biệt, có thể trao đổi một lượng dữ liệu lớn với các khối chương trình khác. Dữ liệu được đặt trong một chương trình khác có tên khối dữ liệu tức thời (Instance Data Block). Có 128 khối FB trong CPU 314. Khi gọi một khối FB thì phải xác định số lượng khối DB được mở ra tự động.

    Khối DB (Data Block) là khối dữ liệu lưu trữ dữ liệu người dùng. Dữ liệu trong mỗi khối DB không được vượt quá 8Kbyte. Có 128 khối FB trong CPU 314. Dữ liệu trong khối DB không bị mất đi khi khối được gọi. Có hai dạng khối dữ liệu là khối dữ liệu toàn cục (Global Data) và khối dữ liệu cục bộ (Instance Data).

    • Khối dữ liệu toàn cục chứa các thông tin có thể truy cập từ tất cả các khối Logic có trong chương trình.
    • Khối dữ liệu cục bộ được dùng bởi một FB. Dữ liệu trong mỗi khối DB chỉ dùng cho một FB. Tuy nhiên một khối FB có thể các khối DB khác nhau ở mỗi lần gọi. Nếu sửa đổi FB thì phải tạo mới DB một lần nữa.

    CPU có hai thanh ghi khối dữ liệu DB và DI. Vì vậy, có thể mở hai khối DB cùng một lúc.

    Các khối được liên kết với nhau bởi các lệnh gọi khối, chuyển khối và để có thể làm việc được thì phải được gọi vào trong khối OB1.

    Khối SFC (System Functon): Chức năng hệ thống là một chức năng đặt biệt được tích hợp trong hệ điều hành của CPU S7 mà có thể được gọi giống như một chức năng FC vào trong chương trình người sử dụng khi cần thiết.

    Khối SFB (System Functon Block): Khối chức năng hệ thống là một khối chức năng đặt biệt được tích hợp trong hệ điều hành của CPU S7 mà có thể được gọi giống như một khối chức năng FB vào trong chương trình người sử dụng khi cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Lập Trình Siemens Plc S7
  • Đề Cương Thực Hành Plc S7
  • Giới Thiệu Về Plc S7 200 Của Hãng Siemens
  • Tai Lieu Lap Trinh Plc S7 200 Full
  • Lập Trình Plc S7 1200 Tiếng Việt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100