Top 15 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Remind Và Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh / 2023

Chức năng của Remind trong câu

Trong câu, Remind dùng để nhắc nhở, khiến người nào khơi gợi, nhớ lại vấn đề nào đó.

Trong câu, Remind giúp người nói hồi tưởng vấn đề trong quá khứ.

Cấu trúc, cách dùng của Remind trong tiếng anh

Dạng 1: Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To.

S + Remind + O + to Vinf…

➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nhắc nhở người nào đó làm việc gì mà vô tình khiến họ lãng quên.

Ex: – Please remind her to lock the door. (Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).

-Please remind him to do his homework. (Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề.

S + Remind + that + S + V…

➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nói về một sự thật.

Ex: Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (Huyền đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

Dạng 3: Remind kết hợp với giới từ About.

S + Remind + about + Ving…

➔ Remind dùng để diễn tả việc làm chưa xảy ra; nhiệm vụ hay hoạt động cần phải làm.

Ex: – Lin did not remind me about the drinks in the car. (Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống ở trên xe).

-Her father reminds him about doing his homework. (Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ Of.

S + Remind + of + N/ Ving…

➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nói về việc khiến người nói/ người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong hiện tại.

Ex: Please remind me of your address. (Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).

➔ Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of confd có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì.

Ex: – He reminds me of his father. (Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).

➔ Kin reminded me of my girlfriend. (Kin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).

Dạng 5: Cấu trúc Remind dùng để nhắc nhở.

May I Remind…

➔ Remind dùng để nhắc nhở người nào đó. (Áp dùng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho các dịch vụ phục vụ khách hàng).

Ex: May I remind all passengers that the flight will be landed. (Nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

*Note: Trong câu, Remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thời động từ trong câu.

PHÂN BIỆT REMEMBER VÀ REMIND

Remember (v): /rɪˈmembə(r)/ or remind (v): /rɪˈmaɪnd /

1. Động từ remember có nghĩa: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hay một sự kiện nào trong quá khứ tức là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người, sự kiện đó và ta có thể hình dung ra được.

I can’t remember her name. (Tôi không thế nhớ được tên của cô ấy.)

Động từ remember thường không dùng trong các thì tiếp diễn. Tuy nhiên ta có thể dùng hình thức “-ing” hoặc động từ nguyên mẫu có “to” theo sau remember nhưng ý nghĩa khác nhau.

” Remember doing something ” là nhớ đã làm một việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

I remembered locking the door before I left. (Tôi nhớ là đã khoá cửa trước khi đi.)

She remember to post a letter. (Cô ta nhớ là sẽ phải đi gửi thư.

2. Nếu ta muốn lưu ý, nhắc nhở ai đó làm việc gì thì ta không dùng động từ remember để diễn tả mà dùng remind. Động từ remind có nghĩa: nhắc nhở, làm nhớ lại cái gì, điều gì. Cấu trúc thông dụng là “remind someone of someone/ something” .

This song reminds me of my hometown. (Bài hát này khiến tôi nhớ lại thị trấn quê nhà.)

Cấu trúc tương tự là ” remind someone of doing something ” dùng để nhắc ai làm một việc gì mà họ cần làm hoặc lưu ý ai là họ đã có ý định làm việc đó.

She reminded me to speak to her about his brother. (Anh ấy nhắc tôi nói với nàng về em trai của anh ta.)

Chú ý là ta không nói ” remind someone of doing something ” .

Một cấu trúc khác của remind cũng được dùng là ” remind someone that something ” .

She reminded me that we had a wedding to go to on Friday. (Cô ấy nhắc tôi là chúng tôi phải dự một đám cưới vào ngày thứ sáu.)

3. Như vậy, remember và remind không đồng nghĩa với nhau. Để phân biệt, ta hãy so sánh:

Remind me to answer that letter. (Hãy nhắc tôi trả lời bức thư đó.)

I’m afraid I won’t remember to answer that letter. (Tôi e rằng mình sẽ quên trả lời bức thư đó.)

Hiểu Ngay Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Với 5 Phút / 2023

1. Tổng quan về Remind

“Remind” là gì? “Remind” là một động từ tiếng Anh, mang nghĩa là “nhắc nhở”.

Chức năng của Remind trong câu:

Remind dùng để nhắc nhở, khơi gợi người nào đó nhớ lại vấn đề gì đó;

Remind dùng để giúp người nói hồi tưởng lại vấn đề trong quá khứ.

Ví dụ:

Please

remind

her to close the door.

(Hãy nhắc cô ấy đóng cửa lại.)

Mom

reminded

us that my house will have a guest tomorrow.

(Mẹ nhắc chúng tôi rằng nhà tôi sẽ có khách vào ngày mai)

2. Cấu trúc Remind và cách dùng trong tiếng Anh

Cấu trúc 1:  Remind kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”

Công thức: S + Remind + O + to V

Cấu trúc Remind kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to” được sử dụng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà họ đã vô tình lãng quên.

Ví dụ:

Mom

reminded

me

to turn

off the TV and go to sleep immediately.

(Mẹ nhắc tôi tắt TV và đi ngủ ngay.)

I

remind

my son

to do

his homework at 5:00 pm this afternoon.

(Tôi nhắc con trai tôi làm bài tập về nhà lúc 5 giờ chiều nay.)

Cấu trúc 2:  Remind kết hợp với một mệnh đề

Công thức: S + Remind + that + S + V

Cấu trúc Remind kết hợp với một mệnh đề dùng để nói về một sự thật.Ví dụ:

Mike

reminded

me

that his birthday

party

would

take place tomorrow.

(Mike nhắc tôi rằng bữa tiệc sinh nhật của anh ấy sẽ diễn ra vào ngày mai.)

Dad

reminded

me

that I have

an exam tomorrow.

(Bố nhắc tôi rằng tôi có một kỳ thi vào ngày mai.)

Cấu trúc 3:  Remind kết hợp với giới từ “Of”

Công thức: S + Remind + of + N/Ving

Cấu trúc Remind đi cùng với giới từ of được dùng để diễn tả việc làm người nói hay người nghe nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong thời điểm hiện tại hoặc hồi tưởng lại chuyện đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

Mike

reminds

his mother

of

the bad news yesterday.

(Mike nhắc mẹ anh ấy về tin xấu ngày hôm qua.)

Remind

John

of

next week’s schedule.

(Nhắc John về lịch trình của tuần tới.)

Cấu trúc 4:  Remind kết hợp với giới từ “About”

Công thức: S + Remind + (for somebody) + about + V-ing

Cấu trúc Remind dùng để diễn tả một việc chưa xảy ra, một nhiệm vụ cần phải hoàn thành.

Ví dụ:

The team leader

reminded

us

about completing

the report.

(Trưởng nhóm nhắc nhở chúng tôi về việc hoàn thành báo cáo.)

I

reminded

my brother

about cleaning his bedroom today.

(Tôi đã nhắc anh trai tôi về việc dọn dẹp phòng ngủ của anh ấy hôm nay.)

Cấu trúc 5:  Cấu trúc Remind dùng để nhắc nhở

Công thức: May I Remind

Cấu trúc Remind Dùng với một người mới quen biết, một nhóm người hoặc dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Ví dụ:

May I remind

all customers that the plane is about to depart.

(Nhắc tất cả hành khách máy bay sắp khởi hành.)

May I remind

Tom not to forget his luggage.

(Tôi có thể nhắc Tom đừng quên hành lý của mình.)

3. Phân biệt Remind và Remember

Người học tiếng Anh thường nhầm lẫn giữa cấu trúc Remember và Remind. Tôi Yêu Tiếng Anh sẽ giúp bạn phân biệt bộ đôi này.

Remind /rɪˈmaɪnd/: Nhắc;

Remember /rɪˈmem.bər/: Nhớ.

Remember

Động từ remember nghĩa là: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng lại. Có nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người hay sự kiện đã xảy ra trong quá khứ và ta có thể tưởng tượng lại được;

Remember thường không được sử dụng trong các thì tiếp diễn. Động từ này có thể dùng với động từ thêm “ing” (V-ing) hay động từ nguyên mẫu có “to” với ý nghĩa khác nhau.

Ví dụ:

I can’t

remember

the name of the guy I met at Mike’s birthday party.

(Tôi không thể nhớ tên của người đàn ông tôi đã gặp trong bữa tiệc sinh nhật của Mike.)

I

remember

putting a cup of coffee on the table. 

(Tôi nhớ đã đặt một tách cà phê trên bàn.)

Remind

Remind dùng để nhắc nhở ai đó làm gì. KHÔNG sử dụng Remember.

Ví dụ:

Remind

Tom to take a shower soon. It’s very cold.

(Nhắc Tom đi tắm sớm. Trời rất lạnh.)

Mom

reminded

me to look at the soup pot cooking.

(Mẹ nhắc tôi trông nồi canh đang nấu.)

4. Bài tập cấu trúc Remind có đáp án

Bài tập: Điền Remind/Remember phù hợp vào chỗ trống:

Please………………… her to lock the window.

She…………………  me of her father.

She………………… remembered meeting that guy before.

Jenny…………………  to practice the guitar.

Mike…………………  me of my boyfriend.

Đáp án:

Remind

Reminds

Remembered

Remembers

Reminded

Cấu Trúc There Is/There Are Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc THERE IS/THERE ARE

Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

Công thức thể xác định: 

THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

Lưu ý:

+ Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

+ Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

Ví dụ:

There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

 THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

Lưu ý:

+ Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

Ví dụ:

There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

Công thức thể phủ định:

THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

Lưu ý:

+ Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

Ví dụ:

There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

Ví dụ:

There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

Công thức thể nghi vấn:

IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

Ví dụ:

Is there any milk in the fridge? =Trong tủ lạnh có sữa không?

Is there anyone home? = Có ai ở nhà không?

Is there a way to fix this computer ? = Có cách sửa máy vi tính này không?

  

ARE THERE ANY + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có)?

Trong bếp có trứng không?

Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh / 2023

1. Tổng quan về cấu trúc Since và For

Định nghĩa cấu trúc Since, For

Since và For và hai giới từ đặc trưng của các thì hoàn thành:

Since: Kể từ khi;

For: khoảng, trong.

Khi nào sử dụng cấu trúc Since, For

Cấu trúc Since và For được dùng trong câu với mục đích nhất mạnh về mốc thời gian và khoảng thời gian, cụ thể:

Since: Nhấn mạnh về mốc thời gian

Since được sử dụng để chỉ mốc thời gian hành động hay sự việc bắt đầu xảy ra (có nghĩa là từ lúc đó sự việc ấy diễn ra). Cấu trúc since thường trả lời cho câu hỏi “When” trong các thì hoàn thành.

For: Nhấn mạnh về khoảng thời gian

For được sử dụng để nhấn mạnh về khoảng thời gian gian ma hành động hay sự việc xảy ra (có nghĩa là hạnh động, sự việc đã xảy ra xuyên suốt trong thời gian đó). Khác với Since, For trả lời cho câu hỏi “How long”.

Ví dụ:

I have been a teacher

since

2016.

(Tôi đã là một giáo viên từ năm 2016.)

I have been studying TOEIC

for

3 months.

(Tôi đã học TOEIC được 3 tháng.)

Cấu trúc Since và For đều được sử dụng để nhấn mạnh thời gian, tuy nhiên, mỗi từ sẽ có các trường hợp sử dụng tương ứng với cấu trúc khác nhau.

Cấu trúc Since

Since + Mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ:

Mike has moved to Los Angeles

since

he was 5 years old.

(Mike đã chuyển đến Los Angeles từ năm 5 tuổi.)

Mike has been married

since

he was 26 years old.

(Mike kết hôn từ năm 26 tuổi.)

Cấu trúc For

For + Khoảng thời gian

Ví dụ:

I have played volleyball

for

3 months.

(Tôi đã chơi bóng chuyền được 3 tháng.)

My father has been away from home

for

a month.

(Bố tôi vắng nhà một tháng.)

Cách dùng Since

Since sử dụng trong các thì hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ: I have worked at Step Up since 2019. (Tôi đã làm việc tại Step Up từ năm 2019.)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: Lisa has been playing the piano since 9 pm. (Lisa đã chơi piano từ 9 giờ tối.)

Thì quá khứ hoàn thành

Ví dụ: Mr.Smith had worked there since he was 18 years old. (Mr.Smith đã làm việc ở đó từ năm 18 tuổi.)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: I had been living in England since 2010 before I moved to Vietnam this year. . (Tôi đã sống ở Anh từ năm 2010 trước khi chuyển đến Việt Nam vào năm nay.)

Since + thì quá khứ đơn

Trong trường hợp này, Since được dùng trong mệnh đề quá khứ. Cách dùng này rất phổ biến trong kết hợp thì.

Ví dụ: 

I have traveled to Halong

since

I

was

5 years old.

(Tôi đã đi du lịch Hạ Long từ khi tôi 5 tuổi.)

Since

I moved to the UK, I have made many new friends.

(Kể từ khi tôi chuyển đến Vương quốc Anh, tôi đã có thêm nhiều bạn mới.)

 Since + Thời điểm ở quá khứ

Since dùng để nói về mốc thời thời mà sự việc hay động xảy ra. Sau Since là một mốc thời gian cụ thể,

Since + mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ: 

I have learned Chinese

since 2016

.

(Tôi đã học tiếng Trung từ năm 2016.)

My parents have been married

since 1999.

(Bố mẹ tôi kết hôn từ năm 1999.)

Since then

Cấu trúc Since there có nghĩa là “kể từ đó”.

Ví dụ

Since then

, Mike and I have stopped seeing each other.

(Kể từ đó, tôi và Mike không còn gặp nhau nữa.)

Since then,

Anna has not loved anyone anymore.

(Kể từ đó, Anna không yêu ai nữa.)

Trên thực tế, For sử dụng được với tất cả các thì. Sự khác biệt về thời gian ở các thì hoàn thành:

Các thì hoàn thành: khoảng thời gian này bắt đầu ở trong quá khứ và có thể kéo dài đến hiện tại hoặc là không;

Các thì khác: Khoảng thời gian bắt đầu ở thời điểm đó.

Ví dụ

I have been studying English

for 3 months.

(Tôi đã học tiếng Anh được 3 tháng.)

I studied English for 3 months.

(Tôi đã học tiếng Anh khoảng 3 tháng.)

Lưu ý: 

Trong câu tiếng Anh, có thể lược bỏ “for”, TRỪ câu phủ định;

Không dùng “for” với “all the time” hoặc “all day”.

4. Phân biệt cấu trúc Since và For trong tiếng Anh

Since

For

Since + mốc thời gian

For + khoảng thời gian

Đi với các thì hoàn thành

Đi với tất cả các thì

5. Bài tập cấu trúc Since, For trong tiếng Anh

Bài tập: Điền Since/For và chỗ trống thích hợp:

It’s been raining … lunchtime.

Mikel has lived in American… 9 years.

Lisa has lived in L.A… 1997

I’m tired of waiting. We’ve been sitting here … an hour.

I haven’t been to a party … ages

Susie has been looking for a job … she left school.

Jane is away. She’s been away … Friday.

I wonder where Joe is. I haven’t seen him … last week.

Đáp án:

since

for

since

for

for

since

since

since