Cấu Trúc Remind Và Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Can Và Can’t Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So That Such That Trong Tiếng Anh
  • Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh: Such, Not Only, So, Not Until …
  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Will/won’t (Will Not) Unit 6 Tiếng Anh 6 Mới
  • Chức năng của Remind trong câu

    • Trong câu, Remind dùng để nhắc nhở, khiến người nào khơi gợi, nhớ lại vấn đề nào đó.
    • Trong câu, Remind giúp người nói hồi tưởng vấn đề trong quá khứ.

    Cấu trúc, cách dùng của Remind trong tiếng anh

    Dạng 1: Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To.

    S + Remind + O + to Vinf…

    ➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nhắc nhở người nào đó làm việc gì mà vô tình khiến họ lãng quên.

    Ex: – Please remind her to lock the door. (Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).

    -Please remind him to do his homework. (Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

    Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề.

    S + Remind + that + S + V…

    ➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nói về một sự thật.

    Ex: Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (Huyền đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

    Dạng 3: Remind kết hợp với giới từ About.

    S + Remind + about + Ving…

    ➔ Remind dùng để diễn tả việc làm chưa xảy ra; nhiệm vụ hay hoạt động cần phải làm.

    Ex: – Lin did not remind me about the drinks in the car. (Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống ở trên xe).

    -Her father reminds him about doing his homework. (Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

    Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ Of.

    S + Remind + of + N/ Ving…

    ➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nói về việc khiến người nói/ người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong hiện tại.

    Ex: Please remind me of your address. (Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).

    ➔ Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of confd có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì.

    Ex: – He reminds me of his father. (Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).

    ➔ Kin reminded me of my girlfriend. (Kin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).

    Dạng 5: Cấu trúc Remind dùng để nhắc nhở.

    May I Remind…

    ➔ Remind dùng để nhắc nhở người nào đó. (Áp dùng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho các dịch vụ phục vụ khách hàng).

    Ex: May I remind all passengers that the flight will be landed. (Nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

    *Note: Trong câu, Remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thời động từ trong câu.

    PHÂN BIỆT REMEMBER VÀ REMIND

    Remember (v): /rɪˈmembə(r)/ or remind (v): /rɪˈmaɪnd /

    1. Động từ remember có nghĩa: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hay một sự kiện nào trong quá khứ tức là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người, sự kiện đó và ta có thể hình dung ra được.

    I can’t remember her name.

    (Tôi không thế nhớ được tên của cô ấy.)

    Động từ remember thường không dùng trong các thì tiếp diễn. Tuy nhiên ta có thể dùng hình thức “-ing” hoặc động từ nguyên mẫu có “to” theo sau remember nhưng ý nghĩa khác nhau.

    ” Remember doing something ” là nhớ đã làm một việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

    I remembered locking the door before I left.

    (Tôi nhớ là đã khoá cửa trước khi đi.)

    She remember to post a letter.

    (Cô ta nhớ là sẽ phải đi gửi thư.

    2. Nếu ta muốn lưu ý, nhắc nhở ai đó làm việc gì thì ta không dùng động từ remember để diễn tả mà dùng remind. Động từ remind có nghĩa: nhắc nhở, làm nhớ lại cái gì, điều gì. Cấu trúc thông dụng là “remind someone of someone/ something” .

    This song reminds me of my hometown.

    (Bài hát này khiến tôi nhớ lại thị trấn quê nhà.)

    Cấu trúc tương tự là ” remind someone of doing something ” dùng để nhắc ai làm một việc gì mà họ cần làm hoặc lưu ý ai là họ đã có ý định làm việc đó.

    She reminded me to speak to her about his brother.

    (Anh ấy nhắc tôi nói với nàng về em trai của anh ta.)

    Chú ý là ta không nói ” remind someone of doing something ” .

    Một cấu trúc khác của remind cũng được dùng là ” remind someone that something ” .

    She reminded me that we had a wedding to go to on Friday.

    (Cô ấy nhắc tôi là chúng tôi phải dự một đám cưới vào ngày thứ sáu.)

    3. Như vậy, remember và remind không đồng nghĩa với nhau. Để phân biệt, ta hãy so sánh:

    Remind me to answer that letter.

    (Hãy nhắc tôi trả lời bức thư đó.)

    I’m afraid I won’t remember to answer that letter.

    (Tôi e rằng mình sẽ quên trả lời bức thư đó.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Remind Là Gì? Cách Dùng Remind Cực Chuẩn
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”risk”
  • One Of A Kind Là Gì? Những Điều Cần Biết Liên Quan Đến One Of A Kind
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Remind Và Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Can Và Can’t Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So That Such That Trong Tiếng Anh
  • Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh: Such, Not Only, So, Not Until …
  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • Chức năng của Remind trong câu

    • Trong câu, Remind sử dụng để nhắc nhở, khiến ai khơi gợi, nhớ lại vấn đề nào đó.
    • Trong câu, Remind giúp người nói hồi tưởng vấn đề dưới quá khứ.

    Cấu trúc, cách sử dụng của Remind trong tiếng anh

    Dạng 1: Remind phối hợp cùng động từ nguyên thể có To.

    ➔ Cấu trúc Remind dưới câu sử dụng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà vô tình khiến họ lãng quên.

    Ex:

    • Please remind her to lock the door. (Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).
    • Please remind him to do his homework. (Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

    Dạng 2: Remind phối hợp với mệnh đề.

    ➔ Cấu trúc Remind dưới câu sử dụng để nói về một sự thật.

    Ex: Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (Huyền đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

    Dạng 3: Remind phối hợp với giới từ About.

    ➔ Remind sử dụng để diễn tả việc làm chưa xảy ra; nhiệm vụ hay hoạt động nên làm.

    Ex:

    • Lin did not remind me about the drinks in the car. (Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống tại trên xe).
    • Her father reminds him about doing his homework. (Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

    Dạng 4: Remind phối hợp với giới từ Of.

    ➔ Cấu trúc Remind dưới câu sử dụng để nói về việc khiến người nói/ người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra dưới quá khứ hoặc nhớ lại về các điều vô tình lãng quên dưới hiện tại.

    Ex: Please remind me of your address. (Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).

    ➔ Cấu trúc Remind phối hợp với giới từ Of confd có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì.

    Ex: He reminds me of his father. (Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).

    ➔ Kin reminded me of my girlfriend. (Kin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).

    Dạng 5: Cấu trúc Remind sử dụng để nhắc nhở.

    ➔ Remind sử dụng để nhắc nhở ai đó. (Áp sử dụng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho những dịch vụ phục vụ khách hàng).

    Ex: May I remind all passengers that the flight will be landed. (Nhắc nhở toàn bộ những hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

    *Note: Trong câu, Remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thời động từ dưới câu.

    Ngoài ra dưới quá trình dùng cũng có nhiều, rất nhiều bạn hay nhầm lẫn giữa remember và remind. Phần trong đây sẽ khắc phục nốt các sai lầm này của những bạn cứ nha.

    Remember (v): /rɪˈmembə(r)/ or remind (v): /rɪˈmaɪnd /

    1. Động từ remember có nghĩa: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hay một sự kiện nào dưới quá khứ nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người, sự kiện đó và ta có thể tưởng tượng ra được.

    I can’t remember her name.

    (Tôi không thế nhớ được tên của cô ấy.)

    Động từ remember thường không sử dụng dưới những thì tiếp diễn. Tuy nhiên ta có thể sử dụng phương thức “-ing” hoặc động từ nguyên dòng có “to” theo sau remember nhưng ý nghĩa khác nhau.

    “Remember doing something” là nhớ đã làm một việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm dưới quá khứ.

    I remembered locking the door before I left.

    (Tôi nhớ là đã khoá cửa trước khi đi.)

    She remember to post a letter.

    (Cô ta nhớ là sẽ phải đi gửi thư.

    2. Nếu ta muốn lưu ý, nhắc nhở người nào đó làm việc gì thì ta không sử dụng động từ remember để diễn tả mà sử dụng remind. Động từ remind có nghĩa: nhắc nhở, làm nhớ lại cái gì, điều gì. Cấu trúc thông dụng là “remind someone of someone/ something” .

    This song reminds me of my hometown.

    (Bài hát này khiến tôi nhớ lại thị trấn quê nhà.)

    Cấu trúc tương tự là “remind someone of doing something” sử dụng để nhắc người nào làm một việc gì mà họ cần làm hoặc lưu ý người nào là họ đã có ý định làm việc đó.

    She reminded me to speak to her about his brother.

    (Anh ấy nhắc tôi nói với nàng về em trai của anh ta.)

    Chú ý là ta không nói “remind someone of doing something”.

    Một cấu trúc khác của remind cũng được sử dụng là “remind someone that something” .

    She reminded me that we had a wedding to go to on Friday.

    (Cô ấy nhắc tôi là chúng tôi phải dự một đám cưới vào ngày thứ sáu.)

    3. Như vậy, remember và remind không đồng nghĩa với nhau. Để phân biệt, ta hãy so sánh:

    Remind me to answer that letter.

    (Hãy nhắc tôi giải đáp bức thư đó.)

    I’m afraid I won’t remember to answer that letter.

    (Tôi e rằng mình sẽ quên giải đáp bức thư đó.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Remind Là Gì? Cách Dùng Remind Cực Chuẩn
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”risk”
  • One Of A Kind Là Gì? Những Điều Cần Biết Liên Quan Đến One Of A Kind
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Với 5 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng So Have I, So Am I
  • Các Bào Quan Trong Tế Bào (Phần 1)
  • “Soi” Mã Số Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Để Hiểu Ý Nghĩa Thông Tin
  • Những Điều Cần Biết Về Thẻ Bảo Hiểm Y Tế
  • Ý Nghĩa 12 Số Trên Thẻ Căn Cước Công Dân
  • 1. Tổng quan về Remind

    “Remind” là gì? “Remind” là một động từ tiếng Anh, mang nghĩa là “nhắc nhở”.

    Chức năng của Remind trong câu:

    • Remind dùng để nhắc nhở, khơi gợi người nào đó nhớ lại vấn đề gì đó;

    • Remind dùng để giúp người nói hồi tưởng lại vấn đề trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • Please

      remind

      her to close the door.

    (Hãy nhắc cô ấy đóng cửa lại.)

    • Mom

      reminded

      us that my house will have a guest tomorrow.

    (Mẹ nhắc chúng tôi rằng nhà tôi sẽ có khách vào ngày mai)

    2. Cấu trúc Remind và cách dùng trong tiếng Anh

    Cấu trúc 1:  Remind kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”

    Công thức: S + Remind + O + to V

    Cấu trúc Remind kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to” được sử dụng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà họ đã vô tình lãng quên.

    Ví dụ:

    • Mom

      reminded

      me

      to turn

      off the TV and go to sleep immediately.

    (Mẹ nhắc tôi tắt TV và đi ngủ ngay.)

    • I

      remind

      my son

      to do

      his homework at 5:00 pm this afternoon.

    (Tôi nhắc con trai tôi làm bài tập về nhà lúc 5 giờ chiều nay.)

    Cấu trúc 2:  Remind kết hợp với một mệnh đề

    Công thức: S + Remind + that + S + V

    Cấu trúc Remind kết hợp với một mệnh đề dùng để nói về một sự thật.Ví dụ:

    • Mike

      reminded

      me

      that his birthday

      party

      would

      take place tomorrow.

    (Mike nhắc tôi rằng bữa tiệc sinh nhật của anh ấy sẽ diễn ra vào ngày mai.)

    • Dad

      reminded

      me

      that I have

      an exam tomorrow.

    (Bố nhắc tôi rằng tôi có một kỳ thi vào ngày mai.)

    Cấu trúc 3:  Remind kết hợp với giới từ “Of”

    Công thức: S + Remind + of + N/Ving

    Cấu trúc Remind đi cùng với giới từ of được dùng để diễn tả việc làm người nói hay người nghe nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong thời điểm hiện tại hoặc hồi tưởng lại chuyện đã xảy ra trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • Mike

      reminds

      his mother

      of

      the bad news yesterday.

    (Mike nhắc mẹ anh ấy về tin xấu ngày hôm qua.)

    • Remind

      John

      of

      next week’s schedule.

    (Nhắc John về lịch trình của tuần tới.)

    Cấu trúc 4:  Remind kết hợp với giới từ “About”

    Công thức: S + Remind + (for somebody) + about + V-ing

    Cấu trúc Remind dùng để diễn tả một việc chưa xảy ra, một nhiệm vụ cần phải hoàn thành.

    Ví dụ:

    • The team leader

      reminded

      us

      about completing

      the report.

    (Trưởng nhóm nhắc nhở chúng tôi về việc hoàn thành báo cáo.)

    • I

      reminded

      my brother

      about cleaning his bedroom today.

    (Tôi đã nhắc anh trai tôi về việc dọn dẹp phòng ngủ của anh ấy hôm nay.)

    Cấu trúc 5:  Cấu trúc Remind dùng để nhắc nhở

    Công thức: May I Remind

    Cấu trúc Remind Dùng với một người mới quen biết, một nhóm người hoặc dịch vụ chăm sóc khách hàng.

    Ví dụ:

    • May I remind

      all customers that the plane is about to depart.

    (Nhắc tất cả hành khách máy bay sắp khởi hành.)

    • May I remind

      Tom not to forget his luggage.

    (Tôi có thể nhắc Tom đừng quên hành lý của mình.)

    3. Phân biệt Remind và Remember

    Người học tiếng Anh thường nhầm lẫn giữa cấu trúc Remember và Remind. Tôi Yêu Tiếng Anh sẽ giúp bạn phân biệt bộ đôi này.

    • Remind /rɪˈmaɪnd/: Nhắc;

    • Remember /rɪˈmem.bər/: Nhớ.

    Remember

    • Động từ remember nghĩa là: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng lại. Có nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người hay sự kiện đã xảy ra trong quá khứ và ta có thể tưởng tượng lại được;

    • Remember thường không được sử dụng trong các thì tiếp diễn. Động từ này có thể dùng với động từ thêm “ing” (V-ing) hay động từ nguyên mẫu có “to” với ý nghĩa khác nhau.

    Ví dụ:

    • I can’t

      remember

      the name of the guy I met at Mike’s birthday party.

    (Tôi không thể nhớ tên của người đàn ông tôi đã gặp trong bữa tiệc sinh nhật của Mike.)

    • I

      remember

      putting a cup of coffee on the table. 

    (Tôi nhớ đã đặt một tách cà phê trên bàn.)

    Remind

    Remind dùng để nhắc nhở ai đó làm gì. KHÔNG sử dụng Remember.

    Ví dụ:

    • Remind

      Tom to take a shower soon. It’s very cold.

    (Nhắc Tom đi tắm sớm. Trời rất lạnh.)

    • Mom

      reminded

      me to look at the soup pot cooking.

    (Mẹ nhắc tôi trông nồi canh đang nấu.)

    4. Bài tập cấu trúc Remind có đáp án

    Bài tập: Điền Remind/Remember phù hợp vào chỗ trống:

    1. Please………………… her to lock the window.

    2. She…………………  me of her father.

    3. She………………… remembered meeting that guy before.

    4. Jenny…………………  to practice the guitar.

    5. Mike…………………  me of my boyfriend.

    Đáp án:

    1. Remind

    2. Reminds

    3. Remembered

    4. Remembers

    5. Reminded

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Lệnh Rẽ Nhánh Trong C#
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong C
  • Bài 7: Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch/case
  • Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python
  • “Nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • 11 Cụm Từ Mang Nghĩa “Can’T” Phổ Biến Trong Giao Tiếp
  • Nắm Chắc Cấu Trúc So…that Và Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng So
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cách Dùng Cấu Trúc So… That, Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Will Và Won’T ? Will Not Viết Tắt Thế Nào?
  • 4.7

    (94%)

    10

    votes

    1. Cấu trúc remind và cách dùng

    Động từ Remind (/rɪˈmaɪnd/) trong tiếng Anh mang nghĩa là nhắc lại.

    Chức năng Remind trong câu:

    • Nhắc nhở, khiến ai đó khơi gợi, hay nhớ lại vấn đề nào đó.

    • Giúp người nói hồi tưởng lại vấn đề trong quá khứ.

    Dạng 1: Remind kết hợp với động từ nguyên thể có “To”

    S + Remind + O + to V

    Cấu trúc Remind trong câu sử dụng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà họ lãng quên.

    Ví dụ: 

    • Please

      remind him to close

      the window.

    (Làm ơn nhắc anh ấy đóng cửa sổ.)

    • Please 

      remind

      children

      to do

      their homework. 

    (Làm ơn nhắc nhở lũ trẻ làm bài tập về nhà).

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    2. Phân biệt cấu trúc remind  và cấu trúc remember

    Hẳn đã có nhiều người nhầm lẫn giữa cấu trúc remind và cấu trúc remember. Trong bài viết này Step Up sẽ giúp các bạn giải quyết vấn đề này.

    • Remember (v) /rɪˈmembə(r)/: nhớ

    • Remind (v): /rɪˈmaɪnd /: nhắc

    Động từ remember mang nghĩa là: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hoặc một sự kiện nào ở quá khứ nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người đó, sự kiện đó và ta có thể tưởng tượng ra được.

    Ví dụ:

    • I can’t

      remember

      the name of the girl that I met last night. 

    (Tôi không thể nhớ tên cô gái mà tôi đã gặp đêm qua.)

    • Mike said that he couldn’t

      remember

      what the play was about. 

    (Mike said that he couldn’t remember what the play was about.)

    Động từ remember thường không sử dụng với những thì tiếp diễn. Có thể sử dụng “-ing” hoặc động từ nguyên thể có “to” theo sau remember nhưng với ý nghĩa khác nhau.

    Cấu trúc “Remember doing st“: nhớ đã làm việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • I remember turning off

      the lights before leaving.. 

    (Tôi không thể nhớ tên cô gái mà tôi đã gặp đêm qua.)

    • I remember doing homework. 

    (Tôi nhớ làm bài tập về nhà.)

    Khi muốn lưu ý hay nhắc nhở ai đó làm việc gì,  không sử dụng động từ remember để diễn tả mà sử dụng remind

    Cấu trúc: remind someone of someone/st

    Ví dụ:

    • This film

      reminds

      me of my grandmother.

    (Bộ phim này làm tôi nhớ đến bà của tôi..)

    • Dad

      reminds

      me of leaving early. 

    (Bố nhắc tôi về sớm.)

    Lưu ý: Không dùng cấu trúc “ remind someone of doing something “ .

    Một cấu trúc remind khác được sử dụng là “remind someone that something” .

    Ví dụ:

    • My mother reminded me that I must cook dinner.

    (Mẹ tôi nhắc tôi rằng tôi phải nấu bữa tối.)

    • The director reminds us that we have a meeting next Monday. 

    (Giám đốc nhắc rằng chúng ta có một cuộc họp vào thứ Hai tới.)

    3. Bài tập cấu trúc remind trong tiếng Anh

    Bài tập: Phân biệt cấu trúc remind và remember bằng cách chọn đáp án đúng:

    1. Please (remind/reminds/remember/remembers) her to lock the window.

    2. She (remind/reminded/remember/remembered)remembered meeting that guy before.

    3. She (remind/reminds/remember/remembers) me of her father.

    4. Mike (remind/reminded/remember/remembered) me of my boyfriend.

    5. Jenny (remind/reminds/remember/remembers) to practice the guitar.

    Đáp án:

    1. Remind

    2. Remembered

    3. Reminds

    4. Reminded

    5. Remembers

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Động Từ Theo Sau Bởi Danh Động Từ (Verb + Verb
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh
  • 3 Bí Kíp Sử Dụng Từ ‘There’ Có Thể Bạn Chưa Biết (P.1)
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • “nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/sb, Remind Sb About Sth, Remind That
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Regret Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “so That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Động từ Remind (/rɪˈmaɪnd/) trong tiếng Anh mang nghĩa là nhắc lại.

    Chức năng Remind trong câu:

    • Nhắc nhở, khiến ai đó khơi gợi, hay nhớ lại vấn đề nào đó.
    • Giúp người nói hồi tưởng lại vấn đề trong quá khứ.

    Dạng 1: Remind kết hợp với động từ nguyên thể có “To”

    Cấu trúc Remind trong câu sử dụng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà họ lãng quên.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cấu trúc Remind kết hợp với mệnh đề dùng để nói về một sự thật.

    Cấu trúc Remind dùng để miêu tả một việc làm chưa xảy ra, một nhiệm vụ hoặc hoạt động cần phải làm.

    Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ “Of”

    Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ of sử dụng để nói về việc khiến người nói hay người nghe hồi tưởng lại chuyện đã xảy ra trong quá khứ hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong thời điểm hiện tại.

    Dạng 5: Cấu trúc Remind sử dụng để nhắc nhở

    Remind sử dụng để nhắc nhở ai đó đó.

    Áp dụng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, hay một nhóm người hoặc các dịch vụ chăm sóc khách hàng.

    *Lưu ý: Động từ “remind” trong câu được chia tùy theo chủ ngữ và thì của câu.

    2. Phân biệt cấu trúc remind và cấu trúc remember

    Hẳn đã có nhiều người nhầm lẫn giữa cấu trúc remind và . Trong bài viết này Step Up sẽ giúp các bạn giải quyết vấn đề này.

    Động từ remember mang nghĩa là: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hoặc một sự kiện nào ở quá khứ nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người đó, sự kiện đó và ta có thể tưởng tượng ra được.

    Cấu trúc “Remember doing st”: nhớ đã làm việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

    Khi muốn lưu ý hay nhắc nhở ai đó làm việc gì, không sử dụng động từ remember để diễn tả mà sử dụng remind.

    Cấu trúc: remind someone of someone/st

    Lưu ý: Không dùng cấu trúc ” remind someone of doing something ” .

    Một cấu trúc remind khác được sử dụng là “remind someone that something” .

      My mother reminded me that I must cook dinner.
      The director reminds us that we have a meeting next Monday.

    Bài tập: Phân biệt cấu trúc remind và remember bằng cách chọn đáp án đúng:

    1. Please (remind/reminds/remember/remembers) her to lock the window.
    2. She (remind/reminded/remember/remembered)remembered meeting that guy before.
    3. She (remind/reminds/remember/remembers) me of her father.
    4. Mike (remind/reminded/remember/remembered) me of my boyfriend.
    5. Jenny (remind/reminds/remember/remembers) to practice the guitar.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Common Structures)
  • Cấu Trúc Promise Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cấu Trúc Promise
  • Những Cấu Trúc Nói Giảm Nói Tránh Hay Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Need Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen
  • Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

    Công thức thể xác định: 

    THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

    + Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

    Ví dụ:

    • There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

    • There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

    • There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

     

     THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

    Ví dụ:

    • There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

    • There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

    • There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

    Công thức thể phủ định:

     

     

    THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

    THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

    Lưu ý:

    + Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

    Ví dụ:

    • There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

    • There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

     

    THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

    THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

    Ví dụ:

    • There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

    • There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

    Công thức thể nghi vấn:

    IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

    Ví dụ:

    Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khối Echo Trong Tử Cung Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Sản Như Thế Nào?
  • Khối Echo Trong Tử Cung Là Gì – Có Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Con Không?
  • Nang Echo Trống Buồng Trứng Phải Là Gì Bạn Có Biết Không? – Đọc Ngay Để Có Câu Trả Lời!
  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh (Cho Người Mới)
  • Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Anh B1, B2 Vstep
  • Các tòa nhà nho nhỏ xung quanh quảng trường có cấu trúc ba tầng đặc trưng..

    The buildings around the square are all small three storied structures.

    WikiMatrix

    Tính toàn vẹn của cấu trúc vẫn được bảo toàn.

    Structural integrity is holding.

    OpenSubtitles2018.v3

    Động cơ Ghost 105, ghế phóng và sửa đổi cấu trúc; 250 chiếc được chế tạo.

    Ghost 103 engine, ejector seats, powered ailerons and structural modifications; 250 built.

    WikiMatrix

    Tìm hiểu bài giới thiệu về phần mở rộng đoạn nội dung có cấu trúc.

    Learn about structured snippet extensions.

    support.google

    Bạn nên sử dụng đánh dấu dữ liệu có cấu trúc đường dẫn28 khi hiển thị đường dẫn.

    We recommend using breadcrumb structured data markup28 when showing breadcrumbs.

    support.google

    Cấu trúc khó khăn của hệ thống dẫn nước kết hợp 24.000 tấn thép và 68.000 mét khối bê tông.

    The aqueduct’s tough structure incorporates 24,000 tons of steel and 68,000 cubic meters of concrete.

    WikiMatrix

    Không thể tải tài liệu vì nó không tuân theo cấu trúc của RTF

    The document cannot be loaded, as it seems not to follow the RTF syntax

    KDE40.1

    Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

    The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

    WikiMatrix

    Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

    When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

    jw2019

    Mỗi tế bào có một cấu trúc tinh vi, như các bạn thấy đây.

    Each cell exhibits exquisite structure, kind of as you see here.

    QED

    Một cấu trúc hoàn toàn tương tự.

    An almost identical structure.

    QED

    Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

    We reconpd Jarvis’s matrix to create something new.

    OpenSubtitles2018.v3

    Những cấu trúc này được gọi là lông mao, và nó di chuyển chất nhầy ra khỏi phổi.

    These structures are called cilia, and they actually move the mucus out of the lung.

    ted2019

    Trong lý thuyết mô hình (model theory), một đồ thị chỉ là một cấu trúc.

    In model theory, a graph is just a structure.

    WikiMatrix

    Tuy nhiên, ông theo sát cấu trúc của tiếng Hê-bơ-rơ.

    However, he followed the Hebrew structure closely.

    jw2019

    Virus H1N1 có cấu trúc nhỏ, nhưng cấu trúc quan trọng như cúm Tây Ban Nha.

    The H1N1 virus has a small, but crucial structure that is similar to the Spanish Flu.

    WikiMatrix

    Vậy thì, chúng ta có thể quay lại cấu trúc mạng lưới ý tưởng để làm điều đó.

    Well, we can go back to the network structure of ideas to do that.

    ted2019

    Điều này dựa trên niềm tin vì các protein có cấu trúc phức tạp hơn DNA.

    This was based on the belief that proteins were more complex than DNA.

    WikiMatrix

    Trước đó, chúng đều là những cấu trúc mềm và có lông tơ.

    Before that, they were all soft, fluffy structures.

    ted2019

    Chúng thật là những cấu trúc thu nhỏ tuyệt vời.

    These are amazing microscale structures.

    ted2019

    Bản quét này không cho thấy được cấu trúc bên trong.

    Your scan doesn’t show the internal structure.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đến cuối năm, con tàu đã được cấu trúc hoàn chỉnh về cơ cấu.

    By the end of that year, the ship was substantially structurally complete.

    WikiMatrix

    Bộ khuếch đại Class-C không tuyến tính trong bất kỳ cấu trúc liên kết nào.

    Class-C amplifiers are not linear in any topology.

    WikiMatrix

    Cả cơ thể bạn phải được cấu trúc thật khác thường.”

    Your whole body has to be structured differently.”

    WikiMatrix

    support.google

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tái Cấu Trúc Là Gì? Khi Nào Doanh Nghiệp Cần Phải Tái Cấu Trúc?
  • Tìm Hiểu Về Ic Nhớ
  • Bệnh Viêm Họng: Truy Tìm Nguyên Nhân, Biểu Hiện Để Chữa Trị
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Răng !
  • Liên Hệ Nhà Xe Thành Bưởi Chi Tiết Giá Vé Và Các Chuyến Xe 2022
  • Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Một Chương Trình Trong Python
  • Phần 2 : Cú Pháp Thông Dụng
  • Cấu Trúc Pay Attention To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài 2: Is Everything Ready?
  • Cụm Động Từ Với “run” Thường Gặp Trong Đề Thi Thpt
  • 1. Định nghĩa cấu trúc Need trong tiếng Anh

    “Need” /niːd/, là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “cần”. Ngoài ra, Need còn có nghĩa là sự cần thiết, nhu cầu khi đóng vai trò là một danh từ tiếng Anh.

    Người ta thường dùng cấu trúc need để nói về sự quan trọng, cần thiết, thể hiện sự đòi hỏi,  hay một yêu cầu về một việc gì đó.

    Ví dụ:

    • I want to know your

      needs

      .

    (Tôi muốn biết nhu cầu của bạn.)

    • I don’t

      need

      anything from him.

    (Tôi không cần bất cứ thứ gì từ anh ta.)

    2. Cấu trúc Need và cách dùng

    Cấu trúc Need thường được biết đến như cấu trúc với một động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, cấu trúc need còn được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau nữa đấy. Cùng tìm hiểu một số cách dùng need trong tiếng Anh nhe

    Need được dùng như một danh từ

    Khi là một danh từ, “need” mang nghĩa là “nhu cầu, sự cần thiết”.

    Một số cấu trúc Need khi là danh từ:

    If need be, S + V…: Nếu cần/ khi cần,…

    Ví dụ: If need be, you can call us anytime.

    (Nếu cần, bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào.)

    There is a great need for + danh từ/ V-ing: Rất cần thiết phải có/làm gì…

    Ví dụ: There is a great need for listening to music to relax.

    (There is a great need for listening to music to relax.)

    In case of need, S + V…: Trong trường hợp cần thiết,…

    Ví dụ: I’m very busy. Please call me only in case of need.

    (Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)

    There is no need for someone to do something: Ai đó chưa cần phải làm làm gì…

    Ví dụ: There is no need for you to go to school. Today is Sunday.

    (Bạn không cần phải đi học đâu. Hôm nay là chủ nhật.)

    Have need of something = stand/ be in need of something: cần cái gì

    Ví dụ: I have need of flour to make a cake.

    (Tôi cần bột để làm bánh.) 

    Ngoài ra, “need” mang nghĩa là “khi hoạn nạn, lúc khó khăn, tình cảnh túng thiếu”.

    Ví dụ: 

    • I am grateful to Mike for always helping me in my

      need.

    (Tôi biết ơn Mike vì đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.)

    • Mike always finds a way to overcome

      the need

      by himself.

    (Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)

    Need được dùng như một động từ thường

    Cấu trúc need được sử dụng như một động thường có 2 trường nghĩa:

    Need – Yêu cầu ai cái gì, thiếu cái gì (nói về nhu cầu).

    S (người) + need(s) + to V: ai đó cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      need to check

      my entire file today

    (Tôi cần kiểm tra toàn bộ tệp của mình hôm nay.)

    • Mike

      needs to apologize

      to the class for his actions.

    (Mike cần xin lỗi cả lớp vì hành động của mình.)

    S (vật) + need(s) + V-ing = S (vật) + need to + be+ V-pp: Cái gì đó cần được làm…

    Ví dụ: 

    • This house is very degraded. It

      needs fixing

      .

    = This house is very degraded. It needs to be fixed.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    • Dani’s bedroom

      needs cleaning

      up right away.

    = Dani’s bedroom needs to be cleaned up right away.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    S + didn’t need + to V: đã không phải…

    Cấu trúc need này diễn tả một việc không cần phải làm, Thực tế ở trong qua khứ điều này chưa xảy ra.

    Ví dụ: 

    • You

      didn’t need to

      be gone to the party tonight.

    (Bạn không cần phải đi dự tiệc tối nay.)

    • You didn’t need to cook dinner because I have already booked a table at a restaurant.

    (Bạn không cần phải nấu bữa tối vì tôi đã đặt bàn ở một nhà hàng.)

    Need – Cần phải (chỉ sự bắt buộc)

    Ví dụ: 

    • We

      need

      to do internships to gain experience.

    (Chúng ta cần thực tập để tích lũy kinh nghiệm.)

    • I

      need

      to study harder to pass the upcoming exam.

    (Tôi cần phải học tập chăm chỉ hơn để vượt qua kỳ thi sắp tới.)

    Need được dùng như một động trợ động từ (động từ khuyết thiếu)

    Trong câu nghi vấn: 

    Need + S + V (nguyên mẫu) + (O)…?: Ai đó có cần làm gì không…?

    Ví dụ: 

    • Need

      I come back here?

    (Tôi có cần quay lại đây không?)

    • Need

      you rest?

    (Bạn cần nghỉ ngơi không?)

    S + needn’t + V (nguyên mẫu) + O…: Ai đó không cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      needn’t go

      to school tomorrow.

    (Tôi không cần phải đi học vào ngày mai.)

    • You

      needn’t say

      anything. I already know all of it.

    (Bạn không cần phải nói bất cứ điều gì. Tôi đã biết tất cả.)

    Cấu trúc Need + have + V-pp: lẽ ra nên…

    Cấu trúc need này diễn tả một sự việc lẽ ra nên được làm trong quá khứ. Tuy nhiên trong thực tế lại không được thực hiện.

    Ví dụ: 

    • Mike

      needs have finished

      his work.

    (Họ lẽ ra nên hoàn thành công việc của họ.)

    • You

      need have woken

      up earlier.

    (Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)

    Cấu trúc Needn’t + have + V-pp: lẽ ra không nên…

    Nói về sự việc không nên xảy ra nhưng trên thực tế đã xảy ra rồi.

    Ví dụ: 

    • You

      needn’t have helped

      him.

    (Bạn lẽ ra không cần phải giúp anh ta.)

    • They

      needn’t have acted

      so foolishly and then suffer unfortunate consequences.

    (Họ lẽ ra không nên hành động dại dột như vậy để rồi phải gánh chịu hậu quả đáng tiếc.)

    Phủ định của Need

    Cấu trúc need có 2 dạng phủ định:

    • Don’t/Doesn’t/Didn’t need + to V;

    • Needn’t + V.

    Ví dụ: 

    • You

      don’t need to water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    • You

      needn’t water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Need

    • Động từ bán khuyết thiếu “need”không được sử dụng thường xuyên trong thể khẳng định. Gần như luôn có từ phủ định trong câu kể cả với câu khẳng định, ví dụ như: “no one”, “no thing”,…;

    • Khi chuyển từ câu khẳng định sang phủ định, ta dùng “needn’t” hoặc “need not”. KHÔNG DÙNG “don’t”, “doesn’t” hay “didn’t” trước need.

    • Câu hỏi với need không phổ biến.Trong câu hỏi, “need” đóng vai trò là trợ động từ. (tức là không có do/does/did).

    • Need khuyết thiếu chỉ mang nghĩa phủ định khi trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn.

    3. Phân biệt cấu trúc need và Have to

    Cấu trúc need và Have to thường rất hay bị nhầm lẫn do cũng mang trường nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác biệt với mục đích sử dụng:

    • Have to: nghĩa vụ hay điều cần phải làm vì không còn sự lựa chọn nào khác;

    • Need: điều cần làm để đạt được mục đích nào đó.

    Ví dụ: 

    • You

      have to

      submit a report to take the graduation exam.

    (Bạn phải nộp báo cáo để được dự thi tốt nghiệp.)

    • You

      need to

      practice more to become a pianist.

    (Bạn cần luyện tập nhiều hơn nữa để trở thành nghệ sĩ piano.)

    Bài tập: Chia động từ

    1. I need…………… (work) harder if I want to pass the exam.

    2. My son needs…………… (change) his suitcase because it is broken.

    3. My mother needs…………… (go) to the supermarket tomorrow.

    4. The grass needs…………… (cut) because it’s very high.

    5. This plant hasn’t been watered for a long time, it needs…………… (water).

    6. This bedroom hasn’t been cleaned for months, it needs…………… (clean) today.

    7. Those screws are loose, they need…………… (tighten).

    8. Your dress is too long, it needs…………… (take up).

    9. You don’t need…………… (come) to the meeting, I’ll be there.

    10. Your hair is too dirty, it needs…………… (wash) immediately.

    Đáp án:

    1. To work

    2. To change

    3. To go

    4. Cutting

    5. Watering

    6. Cleaning

    7. Tightening

    8. Taking up

    9. To come

    10. Washing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cách Dùng Cấu Trúc The Last Time Tiếng Anh
  • Khí Quyển Là Gì? Cấu Tạo Của Khí Quyển Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bài 27: Câu Giả Định – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Nghĩa Của Từ Important Là Gì
  • Phân Biệt “Difficult” Và “Hard”.
  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • 1. Tổng quan về cấu trúc Since và For

    Định nghĩa cấu trúc Since, For

    Since và For và hai giới từ đặc trưng của các thì hoàn thành:

    • Since: Kể từ khi;

    • For: khoảng, trong.

    Khi nào sử dụng cấu trúc Since, For

    Cấu trúc Since và For được dùng trong câu với mục đích nhất mạnh về mốc thời gian và khoảng thời gian, cụ thể:

    Since: Nhấn mạnh về mốc thời gian

    Since được sử dụng để chỉ mốc thời gian hành động hay sự việc bắt đầu xảy ra (có nghĩa là từ lúc đó sự việc ấy diễn ra). Cấu trúc since thường trả lời cho câu hỏi “When” trong các thì hoàn thành.

    For: Nhấn mạnh về khoảng thời gian

    For được sử dụng để nhấn mạnh về khoảng thời gian gian ma hành động hay sự việc xảy ra (có nghĩa là hạnh động, sự việc đã xảy ra xuyên suốt trong thời gian đó). Khác với Since, For trả lời cho câu hỏi “How long”.

    Ví dụ:

    • I have been a teacher

      since

      2022.

    (Tôi đã là một giáo viên từ năm 2022.)

    • I have been studying TOEIC

      for

      3 months.

    (Tôi đã học TOEIC được 3 tháng.)

    Cấu trúc Since và For đều được sử dụng để nhấn mạnh thời gian, tuy nhiên, mỗi từ sẽ có các trường hợp sử dụng tương ứng với cấu trúc khác nhau.

    Cấu trúc Since

    Since + Mốc thời gian trong quá khứ

    Ví dụ:

    • Mike has moved to Los Angeles

      since

      he was 5 years old.

    (Mike đã chuyển đến Los Angeles từ năm 5 tuổi.)

    • Mike has been married

      since

      he was 26 years old.

    (Mike kết hôn từ năm 26 tuổi.)

    Cấu trúc For

    For + Khoảng thời gian

    Ví dụ:

    • I have played volleyball

      for

      3 months.

    (Tôi đã chơi bóng chuyền được 3 tháng.)

    • My father has been away from home

      for

      a month.

    (Bố tôi vắng nhà một tháng.)

    Cách dùng Since

    Since sử dụng trong các thì hoàn thành

    • Thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ: I have worked at Step Up since 2022. (Tôi đã làm việc tại Step Up từ năm 2022.)

    • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ: Lisa has been playing the piano since 9 pm. (Lisa đã chơi piano từ 9 giờ tối.)

    • Thì quá khứ hoàn thành

    Ví dụ: Mr.Smith had worked there since he was 18 years old. (Mr.Smith đã làm việc ở đó từ năm 18 tuổi.)

    • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ: I had been living in England since 2010 before I moved to Vietnam this year. . (Tôi đã sống ở Anh từ năm 2010 trước khi chuyển đến Việt Nam vào năm nay.)

    Since + thì quá khứ đơn

    Trong trường hợp này, Since được dùng trong mệnh đề quá khứ. Cách dùng này rất phổ biến trong kết hợp thì.

    Ví dụ: 

    • I have traveled to Halong

      since

      I

      was

      5 years old.

    (Tôi đã đi du lịch Hạ Long từ khi tôi 5 tuổi.)

    • Since

      I moved to the UK, I have made many new friends.

    (Kể từ khi tôi chuyển đến Vương quốc Anh, tôi đã có thêm nhiều bạn mới.)

     Since + Thời điểm ở quá khứ

    Since dùng để nói về mốc thời thời mà sự việc hay động xảy ra. Sau Since là một mốc thời gian cụ thể,

    Since + mốc thời gian trong quá khứ

    Ví dụ: 

    • I have learned Chinese

      since 2022

      .

    (Tôi đã học tiếng Trung từ năm 2022.)

    • My parents have been married

      since 1999.

    (Bố mẹ tôi kết hôn từ năm 1999.)

    Since then

    Cấu trúc Since there có nghĩa là “kể từ đó”.

    Ví dụ

    • Since then

      , Mike and I have stopped seeing each other.

    (Kể từ đó, tôi và Mike không còn gặp nhau nữa.)

    • Since then,

      Anna has not loved anyone anymore.

    (Kể từ đó, Anna không yêu ai nữa.)

    Trên thực tế, For sử dụng được với tất cả các thì. Sự khác biệt về thời gian ở các thì hoàn thành:

    • Các thì hoàn thành: khoảng thời gian này bắt đầu ở trong quá khứ và có thể kéo dài đến hiện tại hoặc là không;

    • Các thì khác: Khoảng thời gian bắt đầu ở thời điểm đó.

    Ví dụ

    • I have been studying English

      for 3 months.

    (Tôi đã học tiếng Anh được 3 tháng.)

    • I studied English for 3 months.

    (Tôi đã học tiếng Anh khoảng 3 tháng.)

    Lưu ý: 

    • Trong câu tiếng Anh, có thể lược bỏ “for”, TRỪ câu phủ định;

    • Không dùng “for” với “all the time” hoặc “all day”.

    4. Phân biệt cấu trúc Since và For trong tiếng Anh

    Since

    For

    Since + mốc thời gian

    For + khoảng thời gian

    Đi với các thì hoàn thành

    Đi với tất cả các thì

    5. Bài tập cấu trúc Since, For trong tiếng Anh

    Bài tập: Điền Since/For và chỗ trống thích hợp:

    1. It’s been raining … lunchtime.

    2. Mikel has lived in American… 9 years.

    3. Lisa has lived in L.A… 1997

    4. I’m tired of waiting. We’ve been sitting here … an hour.

    5. I haven’t been to a party … ages

    6. Susie has been looking for a job … she left school.

    7. Jane is away. She’s been away … Friday.

    8. I wonder where Joe is. I haven’t seen him … last week.

    Đáp án:

    1. since

    2. for

    3. since

    4. for

    5. for

    6. since

    7. since

    8. since

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Cấu Trúc Themore… Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Either Và Neither Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc Only When, Not Until: Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Offer
  • Provide, Offer, Supply, Give Trong Tiếng Anh
  • Sau bài viết tìm hiểu về cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất, bài viết hôm nay sẽ về một cấu trúc “nâng cấp” từ cấu trúc So Sánh Hơn, đó là cấu trúc the more … the more…

    Cấu trúc “the more … the more …” là dạng so sánh kép (Double Comparative), dùng để thể hiện sự thay đổi về tính chất của một chủ thể A, và sự thay đổi này sẽ có tác động song song lên một tính chất khác của chủ thể A HOẶC một chủ thể B.

    Cấu trúc này có thể sử dụng cùng với từ LESS để tạo nên cách sử dụng linh hoạt hơn.

    B. Cấu trúc “the chúng tôi more…”

    Ví dụ:

    – The more we work, the more we earn.

    Ví dụ:

    3. The more – the more với tính từ

    Với tính từ ngắn

    Ví dụ:

    Với tính từ dài

    Ví dụ:

    Với trạng từ

    Ví dụ:

    4. The more – the more ở dạng mix giữa những câu trúc ở trên

    Ví dụ:

    C. Cấu trúc “càng ngày càng”

    Cấu trúc này cũng có thể hiểu là so sánh lặp và được sử dụng trong trường hợp mô tả, diễn đạt điều gì đó hoặc cái gì đó sẽ thay đổi một cách liên tục

    1. Tính từ 1 âm tiết + các tính từ 2 âm tiết và kết thúc bằng “y” “e” “le” “ow”

    Công thức:

    Ví dụ:

    The city has grown fast in recent years. It’s got bigger and bigger.

    Your English is improving. It’s getting better and better.

    2. Tính từ 2 âm tiết trở lên

    Công thức:

    Ví dụ:

    As I listened to his story, I became more and more convinced that he was lying.

    ✦ Lưu ý: MORE AND MORE + Noun (plural)

    Ví dụ:

    More and more tourists are visiting this part of the country.

    D. Liên hệ cấu trúc vào IELTS Writing

    Có thể sử dụng cấu trúc the more… the more… để diễn đạt 2 yếu tố: nguyên nhân và hậu quả cùng một lúc. Đồng thời, khi cấu trúc này được sử dụng, ý của câu cũng được nhấn mạnh hơn.

    When there is the threat of global warming today, raising animals makes the situation worse. As farming needs land, the more cows needed to raise for meat, the more forests logged down, for example.

    A. Chọn đáp án đúng nhất:

    2. Cấu trúc the more – the more

    A. Hoàn thành các câu sau:

    1. You learn things more easily when you’re young.

    2. It’s hard to concentrate when you’re tired.

    3. We should decide what to do as soon as possible.

    4. I know more, but I understand less.

    5. If you use more electricity, your bill will be higher.

    B. Viết lại câu:

    1. The apartment is small. The rent is cheap.

    2. Tung spends much money and time with his girlfriend, he becomes happy.

    3. The joke is talented. The laughter is loud.

    4. She goes to bed late. She feels tired.

    5. As her father gets older, he wants to travel less.

    6. As this road gets busy, it becomes dangerous.

    7. They are young, they learn easy.

    8. The hotel is cheap, the services are bad.

    9. He uses much electricity, his bill will be high.

    10. When technology is modern, the world’s environment becomes worse and worse.

    1. Càng ngày càng

    1.B 2.D 3.C 4.A 5.A 6.A 7.C

    3. more and more difficult

    4. The older – the happier

    5. The less hot – the less weak

    7. better and better – more and more successful

    11.Enter your text here…

    2. the more… the more…

    2. harder it is to concentrate

    3. sooner we decide what to do

    5. the higher your bill will be

    1. The smaller the apartment is, the cheaper the rent is.

    2. The more money and time Tung spends with his girlfriend, the happier he becomes.

    3. The more talented the joke is, the louder the laughter is.

    4. The later she goes to bed, the more tired she feels.

    5. The older her father gets, the less he wants to travel.

    6. The busier this road gets, the more dangerous it becomes.

    7. The younger they are, the more easily they learn.

    8. The cheaper the hotel is, the worse the services are.

    9. The more electricity he uses, the higher his bill will be.

    10. The more modern technology is, the worse the world’s environment becomes.

    IELTS Vietop

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Much Và Many Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu (Fronting)
  • Giải Tin Học 11 Bài 10: Cấu Trúc Lặp
  • Google Moon Phát Hiện ‘cấu Trúc Kim Tự Tháp Kỳ Lạ’ Trên Mặt Trăng
  • Bí Mật Trong Kim Tự Tháp Giza, Kỳ Quan Duy Nhất Còn Sót Lại Của Thế Giới Cổ Đại
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100