Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Lệnh Rẽ Nhánh Switch Trong Java
  • Làm Một Máy Tính Đơn Giản Bằng Java Swing
  • Cài Đặt Netbeans Và Viết Chương Trình Java Swing Đầu Tiên
  • Lập Trình Cấu Trúc Là Gì? Ưu Nhược Điểm.
  • So Sánh Lập Trình Cấu Trúc Với Hướng Đối Tượng
  • 1. Mô tả cấu trúc rẽ nhánh switch – case.

    Cấu trúc rẽ nhánh switch – case cho phép bạn lựa chọn một trong nhiều phương án có khả năng xảy ra, nó có thể dùng dể thay thế cho cấu trúc điều khiển if - else if - else mà tôi đã trình bày trong bài cấu trúc điều khiển if – else trong Java.

    Vậy khi nào chúng ta nên sử dụng cấu trúc rẽ nhánh switch – case thay thế cho cấu trúc điều khiển if - else if - else? Khi mà chúng ta có số trường hợp cần xử lý lớn hơn 3 thì khi đó chúng ta nên sử dụng switch - case để dễ dàng kiểm tra và xử lý, giúp cho chương trình dễ quan sát hơn.

    switch (biểu_thức) { case giá_trị_1: Lệnh 1; break; case giá_trị_2: Lệnh 2; break; ... case giá_trị_n: Lệnh n; break; args) { int thang; Scanner scanner = new Scanner(System.in); System.out.println("Nhập vào 1 số nguyên (từ 1 đến 12): "); thang = scanner.nextInt(); switch (thang) { case 1: System.out.println("Tháng 1"); break; case 2: System.out.println("Tháng 2"); break; case 3: System.out.println("Tháng 3"); break; case 4: System.out.println("Tháng 4"); break; case 5: System.out.println("Tháng 5"); break; case 6: System.out.println("Tháng 6"); break; case 7: System.out.println("Tháng 7"); break; case 8: System.out.println("Tháng 8"); break; case 9: System.out.println("Tháng 9"); break; case 10: System.out.println("Tháng 10"); break; case 11: System.out.println("Tháng 11"); break; case 12: System.out.println("Tháng 12"); break; default: System.out.println("Số nhập vào phải nằm trong khoảng từ 1 đến 12."); } } }

    Kết quả sau khi biên dịch chương trình:

    Nếu bạn nhập vào tháng 14 thì chương trình sẽ hiển thị kết quả như sau:

    Giải thích hoạt động của chương trình trên:

    • Khi chương trình được thực thi, tôi nhập vào số 4 thì chương trình sẽ nhận thấy số 4 đó ứng với giá trị tại chỉ thị case 4 nên chương trình sẽ chạy tới case 4, sau đó thực hiện lệnh bên trong case này – đó là hiển thị ra màn hình dòng thông báo “Tháng 4“.
    • Giả sử sau đó tôi nhập vào số 14 thì chương trình sẽ nhận thấy nó khác với các giá trị từ 1 đến 12, không ứng với bất kỳ giá trị tại chỉ thị case nào nên trường hợp mặc định (ứng với nhãn default) được làm. Vì vậy, dòng thông báo “Số nhập vào phải nằm trong khoảng từ 1 đến 12” sẽ được hiển thị.

    Giả sử tôi sửa đoạn chương trình trên thành như sau:

    package cau_truc_switch_case; import java.util.Scanner; public class HienThiThangTuongUng { public static void main(String args) { int number; Scanner scanner = new Scanner(System.in); System.out.println("Nhập vào 1 số bất kỳ: "); number = scanner.nextInt(); switch (number) { case 0: System.out.println("Số 0"); break; case 1: case 2: System.out.println("Số nhỏ"); break; case 3: case 4: case 5: System.out.println("Số trung bình"); break; default: System.out.println("Số lớn"); } } }

    Kết quả sau khi biên dịch chương trình:

    Các bạn thấy trong đề bài trên chúng ta có 3 trường hợp số 3, 4, 5 cùng có kết quả chung là ” Số trung bình“, vì vậy 3 trường hợp này chỉ dùng chung một chỉ thị break. Chẳng hạn khi số nhập vào là 3: chương trình chạy tới case 3, sau đó chạy tiếp và hiển thị dòng thông báo ” Số trung bình” ra màn hình và chỉ nhảy khỏi cấu trúc switch khi gặp chỉ thị break ở dòng 26.

    4. Lời kết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Và Ghi File Trong Java (Bài 5)
  • Thao Tác Với Tập Tin Và Thư Mục Trong Java
  • Bài 03: Nhúng (Chèn) Javascript Vào Html
  • Chi Tiết Bài Học Chạy Code Javascript Từ File
  • Javascript Là Gì? Giới Thiệu Cơ Bản Về Js Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh If, If

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Each Và Every
  • 7 Cách Dùng Từ Or Trong Tiếng Anh
  • Câu Hỏi Với ‘or’ (Questions With ‘or’)
  • Phân Biệt Take Care Of, Care (About) Và Care For
  • Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào? – Speak English
  • Các cấu

    trúc điều khiển

    Java

    cung cấp hai loại lệnh để kiểm soát luồng điều khiển:

    lệnh

    rẽ nhánh (branching) chọn một hành động từ danh sách gồm nhiều hành động.

    lệnh lặp

    (loop) thực hiện lặp đi lặp lại một hành động cho đến khi một điều kiện

    dừng nào đó được thỏa mãn.

    Hai

    loại lệnh đó tạo thành các cấu trúc điều khiển (control structure) bên

    trong chương trình.

    Các cấu trúc rẽ nhánh

    Lệnh if-else

    Lệnh

    if-else (hay gọi tắt là lệnh if) cho phép rẽ nhánh bằng cách lựa chọn

    thực hiện một trong hai hành động. Ví dụ, trong một chương trình xếp

    loại điểm thi, nếu điểm của sinh viên nhỏ hơn 4.0, sinh viên đó được

    coi là trượt, nếu không thì được coi là đỗ. Thể hiện nội dung đó bằng

    một lệnh if-else của Java, ta có đoạn mã:

    if

    (score <

    4.0

    )

       

    System.

    out

    .print(

    "Failed"

    );

    else

       

    System.

    out

    .print(

    "Passed"

    );

    Khi

    chương trình chạy một lệnh if-else, đầu tiên nó kiểm tra biểu thức

    điều kiện nằm trong cặp ngoặc đơn sau từ khóa if. Nếu biểu thức có

    giá trị bằng true thì lệnh nằm sau từ khóa if sẽ được thực hiện.

    Ngược lại, lệnh nằm sau else sẽ được thực hiện. Chú ý là biểu thức

    điều kiện phải được đặt trong một cặp ngoặc đơn.

    package

    codelean.sample;

    import

    java.util.Scanner;

    public class

    IfElseExample {

       

    public static void

    main(String args) {

           

    Scanner input =

    new

    Scanner(System.

    in

    );

      

         

    String grade =

    "F"

    ;

           

    switch

    (grade){

               

    case

    "A"

    :

                   

    System.

    out

    .println(

    "Excellent!"

    );

                   

    break

    ;

               

    case

    "B"

    :

                   

    System.

    out

    .println(

    "Great!"

    );

                   

    break

    ;

               

    case

    "C"

    :

               

    case

    "D"

    :

                   

    System.

    out

    .println(

    "Well done!"

    );

                   

    break

    ;

               

    case

    "F"

    :

                   

    System.

    out

    .println(

    "Excellent!"

    );

                   

    break

    ;

               

    default

    :

                   

    System.

    out

    .println(

    "Error! Invalid grade."

      

         

    }

       

    } }

    );} }

    Kết quả chạy chương trình:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Đơn(Simple Past): Cách Dùng, Công Thức Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Kết Quả — Tiếng Anh Lớp 9
  • Nói Về “giả Định Không Có Thật” Sử Dụng Câu Điều Kiện Loại 2
  • If I Were You I Wouldn’t Ask Him For Advice
  • Câu Điều Kiện If Và Toán Tử Điều Kiện (If Statements And Conditional Operator)
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Python

    --- Bài mới hơn ---

  • Should Và Một Số Cấu Trúc Chứa Should Hay Gặp
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Should Trong Tiếng Anh
  • Toàn Tập Cấu Trúc Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’s High Time, It’s Time, Woul Rather Trong Tiếng Anh
  • As If Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc As If / As Though Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Asked Trong Tiếng Anh Đơn Giản Nhất
  • If là gì? Có ăn được không?

    If là một từ tiếng Anh thường gặp, khi dịch nó ra tiếng Việt ta sẽ được nghĩa là “Nếu” hoặc là “Giá mà”, “Miễn là”,… Dĩ nhiên là “Nếu” là một từ chẳng mấy xa lạ với các bạn. Chúng ta sử dụng nó cả trăm, ngàn lần một ngày.

    • Nếu hôm nay chủ nhật, Tèo sẽ đi chơi.
    • Nếu được vote up câu hỏi thì bạn được cộng điểm, còn nếu bị vote down bạn sẽ bị trừ điểm, không có vote thì số điểm không thay đổi.

    If

    Đây là ví dụ về câu lệnh if cơ bản nhất. Nếu … thì …

    Từ đó, Python đã xây dựng một cấu trúc nếu tương tự như trên:

    if expssion:

    # If-block

    Lưu ý: Tất cả các câu lệnh nằm trong if-block là các câu lệnh có lề thụt vào trong so với câu lệnh if. Chi tiết Kteam sẽ trình bày ở phần tiếp theo

    Ở đây, nếu expssion là một giá trị khi đưa về kiểu dữ liệu Boolean là True thì Python sẽ nhảy vào thực hiện các câu lệnh trong if-block. Còn nếu không thì không thì sẽ bỏ qua if-block đó.

    If – else if

    Đây là bản nâng cấp của cấu trúc if vừa rồi chúng ta tìm hiểu. Nó có cấu trúc như sau:

    if expssion:

    # If-block

    elif 2-expssion:

    # 2-if-block

    elif 3-expssion:

    # 3-if-block

    elif n-expssion:

    # n-if-block

    Ở đây, bạn có thể đặt bao nhiêu lần nếu cũng được. Và từ câu lệnh if đến lần elif lần thứ n – 1 (câu lệnh với n-expssion) là một khối, ta sẽ đặt cho nó một cái tên là khối BIG để dễ hiểu. Nó sẽ hoạt động như sau:

    Bước 1: Kiểm tra xem expssion có phải là một giá trị Boolean True hay không?

    Bước 2: Nếu có, thực hiện if-block sau đó kết thúc khối BIG. Không thì chuyển sang Bước 3.

    Bước 3: Kiểu tra xem 2-expssion có phải là một giá trị Boolean True hay không?

    Bước 4: Nếu có, thực hiện 2-if-block sau đó kết thúc khối BIG. Không thì chuyển sang Bước 5.

    Bước 5: Kiểm tra xem 3-expssion có phải là một giá trị Boolean True hay không?

    Bước 6: Nếu có, thực hiện 3-if-block sau đó kết thúc khối BIG. Không thì chuyển sang Bước 7

    Bước (n – 1) x 2: Kiểm tra xem n-expssion có phải là một giá trị Boolean True hay không?

    Bước (n – 1) x 2 + 1: Nếu có, thực hiện n-if-block.

    Bước (n – 1) x 2 + 2: Kết thúc khối BIG.

    Ví dụ để các bạn dễ hiểu hơn

    If – else

    Cấu trúc vừa rồi không biết có làm bạn đau đầu hay không. Nếu có, hãy thư giãn vì cấu trúc sau đây đơn giản hơn nhiều.

    if expssion:

    # If-block

    else:

    # else-block

    Nếu expssion là một giá trị Boolean True, thực hiện if-block và kết thúc. Không quan tâm đến else-block. Còn nếu không sẽ thực hiện else-block và kết thúc.

    Ví dụ:

    If – else if – else

    if expssion:

    # If-block

    elif 2-expssion:

    # 2-if-block

    elif n-expssion:

    # n-if-block

    else:

    # else-block

    Bạn có thể đặt bao nhiêu lần elif cũng được nhưng else thì chỉ một. Và từ câu lệnh if đến câu lệnh else là một khối, ta cũng sẽ đặt cho nó một cái tên là khối BIG để dễ hiểu. Nó sẽ hoạt động như sau:

    Bước 1: Kiểm tra xem expssion có phải là một giá trị Boolean True hay không?

    Bước 2: Nếu có, thực hiện if-block sau đó kết thúc khối BIG. Không thì chuyển sang Bước 3.

    Bước 3: Kiểu tra xem 2-expssion có phải là một giá trị Boolean True hay không?

    Bước 4: Nếu có, thực hiện 2-if-block sau đó kết thúc khối BIG. Không thì chuyển sang Bước 5

    Bước (n – 1) x 2: Kiểm tra xem n-expssion có phải là một giá trị Boolean True hay không?

    Bước (n – 1) x 2 + 1: Nếu có, thực hiện n-if-block sau đó kết thúc khối BIG.

    Bước (n – 1) x 2 + 2: Nếu không thì thực hiện else-block và kết thúc khối BIG.

    Ví dụ:

    Block trong Python

    Với đa số ngôn ngữ lập trình hiện nay, thường dùng cặp dấu ngoặc { } để phân chia các block.

    Riêng đối với Python lại sử dụng việc định dạng code để suy ra các block. Đây là điều giúp code Python luôn luôn phải đẹp mắt.

    Một số điều lưu ý về việc định dạng code block trong Python:

    • Câu lệnh mở block kết thúc bằng dấu hai chấm (:), sau khi sử dụng câu lệnh có dấu hai chấm (:) buộc phải xuống dòng và lùi lề vào trong và có tối thiểu một câu lệnh để không bỏ trống block.
    • Những dòng code cùng lề thì là cùng một block.
    • Một block có thể có nhiều block khác.
    • Khi căn lề block không sử dụng cả tab lẫn space.
    • Nên sử dụng 4 space để căn lề một block

    Các câu lệnh nằm trong một khung màu là một block, và block đó được mở bởi câu lệnh nằm ngay bên trên khung màu.

    Lưu ý: Kteam có đề cập đến việc sau khi sử dụng câu lệnh có dấu hai chấm (:) buộc phải xuống dòng và lùi lề vào trong. Tuy nhiên, Bạn vẫn có thể đi ngược lại điều này trong một vài trường hợp

    Tuy nhiên, việc sử dụng như vậy không được khuyến khích vì chỉ tiết kiếm được một vài dòng code mà lại gây khó đọc thì không đáng để tiết kiệm.

    Và bạn cũng đã biết thêm một điều Python không hề cấm dấu chấm phẩy (;). Nó vẫn là một cú pháp hợp lệ. Nếu bạn quen tay có thể dùng dấu chấm phẩy (;) thoải mái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 24 Cấu Trúc Ngữ Pháp Cho Ielts Writing
  • Even If: Cấu Trúc Even If Tiếng Anh
  • Đề Thi Thử Tiếng Anh Theo Cấu Trúc Mới Năm 2022
  • Cấu Trúc Whether Và Whether Or Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Whether, Cấu Trúc Whether Or Và Whether Or Not
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Đôi Nét Về Chủ Nghĩa Cấu Trúc
  • Chủ Nghĩa Cấu Trúc Ở Việt Nam
  • Chủ Nghĩa Cấu Trúc Là Gì?
  • Chủ Nghĩa Hậu Cấu Trúc
  • Hoạt Động Cấu Trúc Chủ Nghĩa
  • Dẫn nhập

    Sau khi tìm hiểu các khái niệm cơ bản về một ngôn ngữ lập trình. Bây giờ ta sẽ tìm hiểu điều cơ bản nhất trong lập trình là Cấu trúc rẽ nhánh .

    Nội dung

    Để đọc hiểu bài này, tốt nhất các bạn nên có kiến thức cơ bản về các phần sau:

    Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề sau:

    • Cấu trúc rẽ nhánh là gì? Phân loại
    • Cách sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
    • Lời khuyên

    Cấu trúc rẽ nhánh là gì? Phân loại

    Trong lập trình, có những lúc ta cần phân chia các trường hợp và mỗi hoàn cảnh sẽ thực hiện những đoạn chương trình khác nhau. Như vậy dựa vào điều kiện ta sẽ rẽ nhánh cho chương trình chạy câu lệnh tương ứng.

    Phân loại: Có 2 loại cấu trúc rẽ nhánh là dạng thiếu dạng đủ

    • Dạng thiếu: Nếu biến age trên 18 thì ta sẽ in ra ‘Bạn đã đủ tuổi để đăng kí’.
    • Dạng đủ: Nếu biến age trên 18 thì ta sẽ in ra ‘Bạn đã đủ tuổi để đăng kí’, ngược lại thì in ra là ‘Bạn chưa đủ tuổi để đăng kí’

    Cách sử dụng cấu trúc rẽ nhánh

    Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu

    public class HelloWorld{ public static void main(String args){ String job = "Sinh viên"; if (job == "Học sinh") System.out.print("Bạn còn lứa tuổi học sinh"); else if (job == "Sinh viên") System.out.print("Sinh viên có thể tham gia"); else System.out.print("Không rõ công việc của bạn"); } }

    Lưu ý: Nếu câu lệnh thực hiện gồm nhiều câu lệnh thì ta phải để vào trong cặp { }

    Lời khuyên

    Có thể không cần thực hiện nhưng những lời khuyên sau đây gần như là " Luật bất thành văn " trong lập trình cấu trúc rẽ nhánh không riêng ngôn ngữ Java.

    Luôn dùng cặp { } và thụt lề dòng code vào trong

    Mặc dù cặp { } chỉ dùng cho nhóm câu lệnh, nhưng việc sử dụng { } sẽ giúp ta dễ sửa đổi trong trường hợp sau này tao muốn thêm câu lệnh khác. Ngoài ra, ta sử dụng thụt lề để dễ nhìn hơn.

    Không nên đưa câu lệnh chúng tôi trong chúng tôi quá nhiều lần

    Có những trường hợp các bạn viết như thế này

    Việc đưa quá nhiều câu rẽ nhánh vào trong trong câu rẽ nhánh là điều tối kị trong lập trình. Nó giống như tạo nhiều đường mê cung vậy. Có những lúc bạn sẽ không rõ vì sao kết quả trả về như vậy. Đặc biệt là khi có bug phát sinh. Lời khuyên là bạn nên để 1-2 câu điều kiện bên trong là hợp lý.

    Kết

    Như vậy chúng ta đã tìm hiểu cấu trúc rẽ nhánh trong Java

    Ở bài sau, Kteam sẽ giới thiệu đến bạn về VÒNG LẶP WHILE TRONG JAVA

    Tải xuống

    Tài liệu

    Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Cấu trúc rẽ nhánh trong Java dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Phân Tử Nước
  • Nước Có Cấu Trúc Là Gì?
  • Một Số Cấu Trúc Tiếng Anh Về Làm Việc Nhóm
  • Kỹ Năng Làm Việc Nhóm Và Xây Dựng Nhóm Làm Việc Hiệu Quả
  • Cấu Trúc Vốn: Nợ Hay Vốn Chủ Sở Hữu Sẽ Đem Lại Nhiều Tác Động Tích Cực Hơn?
  • Bài 9. Cấu Trúc Rẽ Nhánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tin Học 11
  • Cấu Trúc Điều Khiển If Else Trong C++
  • Làm Việc Với Cấu Trúc If Else Trong Lập Trình C++
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cấu Trúc If Else Trong Vba Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If
  • Ngày soạn 16/10/2020

    Tiết: 12

    TÊN BÀI: Cấu trúc rẽ nhánh

    I-MỤC TIÊU CỦA BÀI DẠY

    1. Kiến thức.

    -Nắm được khái niệm rẽ nhánh dạng thiếu và đủ

    -Nắm được câu lệnh If – then dạng thiếu và đủ

    -Nắm được cú pháp câu lệnh ghép

    2. Kỹ năng.

    -Mô phỏng được lược đồ rẽ nhánh dạng thiếu và đủ

    3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập để biết cách sử dụng câu lệnh If- then, câu lệnh ghép

    4. Đinh hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

    II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

    1-Giáo viên: SGK, SGV, giáo án,

    2-Học sinh:SGK, vở ghi.

    III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC

    1-Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

    2- Kỹ thuật dạy học XYZ, ổ bi, bể cá

    IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY ( TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG )

    *Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học

    Lớp

    11A6

    11A7

    Ngày giảng:

    A. Hoạt động khởi động

    1- Kiểm tra bài cũ:

    Không kiểm tra bài cũ mà kết hợp trong bài mới

    2-Tạo tình huống ( vào bài mới )Hôm nay chúng ta học sang chương mới, Chương III Cấu trúc rẽ nhánh và lặp. Bài hôm nay là bài 9. Cấu trúc rẽ nhánh

    B.Hoạt động hình thành kiến thức

    MỤC TIÊU( Hoặc ghi cả Nội dung là do từng GV)

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA

    HỌC SINH

    Hoạt động 1: Rẽ nhánh

    Thường ngày, có rất nhiều việc chỉ được thực hiện khi một điều kiện cụ thể nào đó được thoả mãn.

    Ví dụ, Châu và Ngọc thường cùng nhau chuẩn bị các bài thực hành môn tin học.

    Một lần Châu hẹn với Ngọc: Chiều mai nếu trời không mưa thì Châu sẽ đến nhà Ngọc .

    Ta gọi cách diễn đạt đó là dạng thiếu:

    Nếu … thì ….

    Một lân khác, Ngọc hẹn với Châu: Chiều mai nếu trời không mưa thì Ngọc sẽ đến nhà Châu, nếu mưa thì sẽ gọi điện cho Châu để trao đổi.

    Ta nói cách diễn đạt đó thuộc dạng đủ:

    Nếu …. thì …, nếu không thì …

    GV: Theo em hiểu rẽ nhánh là gì ?

    Từ đó có thể thấy, trong nhiều thuật toán, các thao tác tiếp theo sẽ phụ thuộc vào kết quả nhận được từ các bước trước đó.

    Ví dụ, để giải phương trình bậc hai:ax2+ bx + c (a≠0)

    Trước tiên, ta tính biệt số delta

    D = b2 – 4ac.

    Nếu D không âm, ta sẽ đưa ra các nghiệm.Trong trường hợp ngược lại ta phải thông báo phương trình vô nghiệm.

    Hs: Rẽ nhánh giống như đi đến ngã ba hoặc ngã tư đường rồi rẽ theo một hướng (nhánh) nào đó.

    Lắng nghe, ghi chép

    Hoạt động 2: Câu lệnh If – then

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh If Else Trong C#
  • Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Cách Sử Dụng Một Số Cấu Trúc Khác Với If (Phần 1)
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Điều Kiện If Và Những Lưu Ý Quan Trọng
  • Tất Tần Tật Về Câu Điều Kiện (Conditional Sentence) Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong C

    --- Bài mới hơn ---

  • Lệnh Rẽ Nhánh Trong C#
  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Cách Dùng So Have I, So Am I
  • Các Bào Quan Trong Tế Bào (Phần 1)
  • 2

    int

    main

    ()

    3

    {

    4

    int

    a

    =

    5

    ;

    6

    printf

    (

    “%d la so duong

    n

    ,

    a

    );

    7

    }

    8

    if

    (

    a

    <

    0

    )

    {

    9

    printf

    (

    “%d la so am

    n

    ,

    a

    );

    10

    printf

    (

    “a nho hon 0”

    );

    11

    }

    12

    return

    0

    ;

    13

    }

    3

    else

    2

    int

    main

    ()

    {

    3

    int

    a

    =

    5

    ;

    6

    else

    {

    8

    printf

    (

    “%d khong la so duong

    n

    ,

    a

    );

    9

    }

    10

    return

    0

    ;

    11

    }

    5

    else

    2

    int

    main

    ()

    {

    3

    int

    a

    =

    5

    ;

    4

    printf

    (

    “Nhap so nguyen a: “

    );

    5

    scanf

    (

    “%d”

    ,

    &

    a

    );

    6

    8

    printf

    (

    “a la so duong

    n

    );

    9

    else

    if

    (

    a

    <

    0

    )

    10

    printf

    (

    “a la so am

    n

    );

    11

    else

    12

    f

    (

    “a = 0”

    );

    13

    return

    0

    ;

    14

    }

    4

    ….

    6

    }

    • Khi một cấu trúc rẽ nhánh switch được thực thi, chương trình sẽ tính toán giá trị của biểu thức. Kết quả thu được phải là kiểu nguyên (ta có thể ép kiểu cho nó. Xem Toán tử trong C để biết cách ép kiểu). Tiếp đó nó so sánh kết quả thu được với các giá trị 1,2… , khi tìm thấy một giá trị bằng với kết quả thu được ở trên, nó thực hiện cách lệnh từ sau dấu : tương ứng cho tới cuối cấu trúc switch hoặc tới khi bắt gặp lệnh break;

    2

    int

    main

    ()

    {

    3

    int

    chuSo

    ;

    4

    printf

    (

    “Nhap chu so: “

    );

    5

    scanf

    (

    “%d”

    ,

    &

    chuSo

    );

    6

    switch

    (

    chuSo

    )

    {

    7

    case

    0

    :

    8

    printf

    (

    “Khong”

    );

    9

    break

    ;

    10

    case

    1

    :

    11

    printf

    (

    “Mot”

    );

    12

    break

    ;

    13

    case

    2

    :

    14

    printf

    (

    “Hai”

    );

    15

    break

    ;

    16

    case

    3

    :

    17

    printf

    (

    “Ba”

    );

    18

    break

    ;

    19

    case

    4

    :

    20

    printf

    (

    “Bon”

    );

    21

    break

    ;

    22

    case

    5

    :

    23

    printf

    (

    “Nam”

    );

    24

    break

    ;

    25

    case

    6

    :

    26

    printf

    (

    “Sau”

    );

    27

    break

    ;

    28

    case

    7

    :

    29

    printf

    (

    “Bay”

    );

    30

    break

    ;

    31

    case

    8

    :

    32

    printf

    (

    “Tam”

    );

    33

    break

    ;

    34

    case

    9

    :

    35

    printf

    (

    “Chin”

    );

    36

    break

    ;

    37

    default

    :

    38

    printf

    (

    “Khong phai chu so!”

    );

    39

    }

    40

    return

    0

    ;

    41

    }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7: Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch/case
  • Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python
  • Câu Điều Kiện Trong Python
  • Lập Trình Python: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python – Hourofcode Vietnam
  • Giáo Án Tin Học Lớp 11
  • Bài 4. Cấu Trúc Rẽ Nhánh (If)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Wish Và If Only
  • Tổng Hợp Về Cấu Trúc Whether, Whether Or Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Sau “wish, If Only, It’s Time….”
  • Cách Sử Dụng If Only
  • Chi Tiết Bài Học 7. Điều Kiện Và Lặp
  • Cấu trúc rẽ nhánh (câu lệnh if)

    Cấu trúc này được dùng khi một lệnh hay một khối lệnh chỉ được thực hiện khi một điều kiện nào đó thoả mãn.

    Cú pháp:

    Cấu trúc if đơn:

    if (bieu thuc dieu kien) { khối lệnh;... }

    Cấu trúc if - else:

    if (bieu thuc dieu kien) { Khối lệnh 1;...; } else { Khối lệnh 2;...; }

    – Cấu trúc if rẽ nhiều nhánh: Sau else có thể là một câu lệnh if khác.

    – Cấu trúc if lồng nhau: trong trường hợp khối lệnh chính là cấu trúc if khác.

    Ví dụ 1:

    + Yêu cầu: Nhập vào 3 số nguyên. In ra màn hình số lớn nhất, nhỏ nhất.

    + Code

    using namespace std;

    int main() {

    int a, b, c;

    // nhap 3 so

    cout<<“n Nhap 3 so: “;

    cout<<“n a = “;

    cout<<“n b = “;

    cout<<“n c = “;

    // tim max

    int max = a;

    if (max<b) max = b;

    if (max<c) max = c;

    cout<<“n Max: “<<max;

    // tim min

    int min = a;

    cout<<“n Min: “<<min;

    return 0;

    }

    Ví dụ 2:

    + Yêu cầu: Giải phương trình bậc nhất 1 ẩn ax + b = 0, với a, b nhập vào từ bàn phím. Tìm nghiệm thực?

    + Code:

    using namespace std;

    int main() {

    float a, b;

    // nhap he so

    cout<<“n Nhap he so: “;

    cout<<“n a = “;

    cout<<“n b = “;

    // Giai va bien luan

    if (a==0)

    if (b==0)

    cout<<“n Phuong trinh vo so nghiem”;

    else

    cout<<“n Phuong trinh vo nghiem”;

    else

    {

    float x = -b/a;

    cout<<“n Phuong trinh co 1 nghiem x = “<<x;

    }

    return 0;

    }

    Ví dụ 3:

    + Yêu cầu: Giải và biện luận nghiệm thực của phương trình bậc 2 một ẩn ax^2 + bx +c = 0, với a, b, c nhập vào từ bàn phím.

    + Code:

    using namespace std;

    int main() {

    float a, b, c;

    // nhap he so

    cout<<“n Nhap he so: “;

    cout<<“n a = “;

    cout<<“n b = “;

    cout<<“n c = “;

    // Giai va bien luan

    if (a==0)

    if (b==0)

    if (c==0)

    cout<<“n Phuong trinh vo so nghiem”;

    else

    cout<<“n Phuong trinh vo nghiem”;

    else

    {

    float x = -c/b;

    cout<<“n Phuong trinh co 1 nghiem x= “<<x;

    }

    else

    {

    float delta = b*b-4*a*c;

    if(delta<0)

    cout<<“n Phuong trinh vo nghiem”;

    if(delta=0)

    cout<<“n Phuong trinh co nghiem kep, x1=x2= “<<-b/(2*a);

    {

    float x1 = (-b-(float)sqrt(delta))/(2*a);

    float x2 = (-b+(float)sqrt(delta))/(2*a);

    cout<<“n Phuong trinh co 2 nghiem, x1 = “<<x1<<“; x2 = “<<x2;

    }

    }

    return 0;

    }

    Ví dụ 4:

    + Yêu cầu: Tính điểm cho sinh viên:

    – Nhập vào điểm: điểm toán rời rạc (3 tín chỉ); điểm lập trình (4 tín chỉ); điểm cơ sở dữ liệu (3 tín chỉ)

    – Tính điểm tổng kết.

    – In kết quả điểm chữ (A,B,C,D,F) của điểm toán rời rạc.

    + Code:

    using namespace std;

    int main() {

    float dTRR, dLT, dCSDL;

    // nhap nhap diem

    cout<<“n Nhap diem: “;

    cout<<“n Diem toan roi rac: “;

    cout<<“n Diem lap trinh: “;

    cout<<“n Diem co so du lieu: “;

    // Tinh diem

    float dTK

    dTK = (dTRR*3+dLT*4+dCSDL*3)/10;

    // in điểm tổng kết

    cout<<“n Diem tong ket: “<<dTK;

    // Tim diem chu

    char dChu;

    if(dTRR<4)

    dChu = ‘F’;

    else if (dTRR<5.5)

    dChu = ‘D’;

    else if (dTRR<7.0)

    dChu = ‘C’;

    else if (dTRR<8.5)

    dChu = ‘B’;

    else

    dChu = ‘A’;

    cout<<“n Diem chu: “<<dChu;

    return 0;

    }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Đảo Ngữ 2 (Inversion 2)
  • Cấu Trúc It Was Not Until Và Cách Dùng Chi Tiết Nhất
  • Phân Biệt Unless Và If Not
  • The Conditional Sentence Type Mixed – Câu Điều Kiện Hỗn Hợp
  • Conditional Sentences — Tiếng Anh Lớp 9
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Should Be Able To Là Gì? Ví Dụ Minh Họa Cụ Thể
  • Động Từ To Be Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cách Sử Dụng Động Từ To Be
  • Smoking Is On The Increase Among Young People. Discuss The Problems And What Should Be Done About It
  • Could Have, Should Have, Would Have.
  • Cấu trúc rẽ nhánh trong PHP

    Cấu trúc rẽ nhánh là phần rất quan trọng của các ngôn ngữ lập trình, bao gồm cả PHP. Các cấu trúc trong PHP là if, else, elseif, else if, switch.

    Cấu trúc if/else

    if (expr) statement_1 else statement_2

    Biểu thức nằm trong if có thể trả về giá trị TRUE hoặc FALSE, nếu TRUE thì lệnh statement_1 được thực thi, còn nếu trả về FALSE thì lệnh statement_2 được thực thi, cấu trúc else có thể có hoặc không.

    Ví dụ:

    <?php if ($x == $y) echo "x is equal y "; else echo "x is not equal y";

    Cấu trúc elseif/ else if

    Ví dụ 1:

    <?php echo "x is bigger than y"; } elseif ($x == $y) { echo "x is equal y"; } else { echo "x is smaller than y"; }

    Ví dụ 2:

    <?php echo "a is bigger than b"; else if($a == $b): echo "a is equal b"; else: echo "a is smaller b"; endif;

    Ở ví dụ 1, xét biểu thức của elseif nếu TRUE thì thực thi câu lệnh trong nó, nếu FALSE thì sẽ thực thi lệnh kế tiếp. Còn ở ví dụ 2 thì lệnh else if được sử dụng chỉ khi sử dụng dấu :, sau các câu điều kiện và phải có endif.

    Cấu trúc switch

    Nguyên tắc hoạt động của cấu trúc switch trong PHP giống như trong C/C++. Về mặt cú pháp thì cấu trúc switch có hai cách trình bày, có thể dùng toán tử { } hoặc có thể dùng toán tử :endswitch cho khối lệnh của switch.

    <?php switch ($a) { case 0: echo "a equals 0"; break; case 1: echo "a equals 1"; break; case 2: echo "a equals 2"; break; default: echo "a is not equal to 0, 1 or 2"; }

    <?php switch ($a): case 0: echo "a equals 0"; break; case 1: echo "a equals 1"; break; case 2: echo "a equals 2"; break; default: echo "a is not equal to 0, 1 or 2"; endswitch;

    Tham khảo

    www.php.net/manual/en/language.control-structures.php.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lacan Và Phân Tâm Học Cấu Trúc
  • Học Tiếng Đức: Khi Nào Sử Dụng Wenn, Khi Nào Dùng Als?
  • Mệnh Đề Với Als, Wenn: Cách Hình Thành Câu Cho Đúng
  • Lựa Chọn : Remember / Recollect / Recall
  • Cấu Trúc Của Pháp Luật Về Thương Mại Dịch Vụ
  • Bai 9 Cấu Trúc Rẽ Nhánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Tiếng Anh, Khi Nào Thì Ta Sử Dụng Suggest Cùng Với V
  • Cách Dùng Lời Gợi Ý, Suggest + (Tính Từ Sở Hữu) +Danh Động Từ Hoặc Suggest That + Chủ Từ + Thì Hiện Tại Should Propose Được Dùng Giống Vậy
  • Các Câu Có ‘so, Neither’,… (Patterns With So, Neither Etc)
  • Các Bào Quan Của Tế Bào
  • Cách Dùng So, But, However, Therefore
  • Tuần: ngày soạn: ngày dạy

    CHƯƠNG III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP

    Tiết 12 Bài 9: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH

    Mục tiêu bài học.

    Kiến thức

    Hiểu nhu cầu cấu trúc rẽ nhánh trong biểu dienx thuật toán

    Hiểu câu lệnh rẽ nhánh (dạng thiếu và dạng đủ)

    Hiểu câu lệnh ghép.

    Kĩ năng:

    Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản.

    Viết được các câu lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ và áp dụng để thực hiện được thuật toán của một số bài toán đơn giản

    Thái độ:

    Rèn luyện tác phong làm việc theo nhóm.

    Phương pháp, phương tiện

    Phương pháp

    Thuyết trình, truy vấn, ấy ví dụ hướng dẫn mẫu

    Hoạt động nhóm

    Phương tiện:

    Giáo án điện tử, máy chiếu, máy tính.

    Bảng phụ (đề bài hoạt động nhóm, bút dạ)

    Lưu ý sư phạm

    Đặt vấn đề thông qua một câu ca dao vừ gắn học sinh bài học thực tế, để học sinh phát triển ngôn ngữ và phát biểu sy nghĩ cá nhân. Phát triển khả năng tư duy và trình bày logic của học sinh.

    Sử dụng thuật toán giải phương trình bậc 2 để lien hẹ với công thức nghiệm đã được học trong chương trình toán học

    Nên để học sinh tự rút ra câu trúc rẽ nhánh trong một thuật toán. Giáo viên đưa ra cú pháp và áp dụng trước để cho học sinh thực hiện theo (áp dụng với những lớp thường đối tượng tiếp thu kiến thức chậm)

    Quán triệt tinh thần lý thuyết kiến tạo. từ lý thuyết học sinh có thể vận dụng vào bài của mình

    Tổ chức dạy học

    Ổn định lớp

    Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số.

    Kiểm tra bài cũ

    Câu 1: Nêu cú pháp và lấy ví dụ các lệnh nhập xuất dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình Pascal.

    Câu 2: Nêu ý nghĩa câu lệnh sau

    Program baitap1;

    Uses crt;

    Const Max = 100;

    Var a,b: real;

    Bài mới

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Đặt vấn đề:

    Dân gian ta có câu ca dao

    Cá không ăn muối cá ươn

    Con không nghe lời cha mẹ trăm đường con hư.

    Các em ai cũng đều đã được học và hiểu về ý nghĩa câu cac dao trên. Đúng vậy con cá nếu ta bắt ra khỏi nước không cho muối để ngoài môi trường nó xẽ bị hỏng thối cũng như con người khi nhỏ không nghe lời cha mẹ thầy cô thì sẽ thành những người con hư sau này là những sản phẩm không tốt của xã hội. Từ đó ta có thể thấy trong cuộc sống có những việc làm được khi thỏa mãn một điều kiện nào đó. Và với tin học người ta gọi đó là rẽ nhánh. Vậy rẽ nhánh là gì chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.

    HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm rẽ nhánh

    GV: yêu cầu học sinh mở SGK trang ….tìm hiểu khái niệm rẽ nhánh.

    GV: sử dụng câu ca dao trên nêu ra một số cấu trúc rẽ nhánh.

    -Nếu cá không muối thì cá ươn

    GV: yêu cầu học sinh lấy ví dụ câu có cấu trúc rẽ nhánh từ nội dung câu ca dao trên

    HS: suy nghĩ và trả lời

    -Nếu con cái không nghe lời cha mẹ thì là con hư

    -Nếu con cái biết nghe lời cha mẹ thì là con ngoan.

    …..

    -Nếu con cái nghe lời cha mẹ thì là con ngoan nếu không thì là con hư.

    Gv: yêu cầu học sinh nhận xét các câu đưa ra. Phân chia làm mấy loại và đặc điểm chung của chúng.

    Hs: trả lời

    Gv: tổng kết: Có thể thấy cấu trúc rẽ nhánh được chia làm hai loại. Dạng thiếu và dạng đủ

    Gv: ghi bảng

    Hs: tiếp nhận kiến thức.

    1. Rẽ nhánh

    Dạng thiếu:

    Nếu …………. thì

    Dạng đủ:

    Nếu … thì…. Nếu không thì…

    VD: Giải phương trình bậc hai

    ax2 + bx +c = 0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Slide Bài Giảng Môn Tin Học 11 Bài Giảng Về Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Lập Trình C
  • Bài 7: Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Python
  • Bài 13: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python
  • Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python
  • Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh If Else Trong C#
  • Bài 9. Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Giáo Án Tin Học 11
  • Cấu Trúc Điều Khiển If Else Trong C++
  • Làm Việc Với Cấu Trúc If Else Trong Lập Trình C++
  • 1. Cấu trúc rẽ nhánh

    – Xét các ví dụ sau:

    • VD1: Chiều mai nếu trời không mưa thì Hùng đến nhà Tâm để học nhóm.
    • VD2: Chiều mai nếu trời không mưa thì Hùng đến nhà Tâm để học nhóm, nếu trời mưa thì Hùng gọi điện cho Tâm trao đổi.

    Nhận xét: Các mênh đề rẽ nhánh thường có dạng:

    • Nếu…..Thì……. → Đây là cách diễn đạt dạng thiếu
    • Nếu……Thì……Nếu không thì…… → cách diễn đạt dạng đủ

    – Ví dụ: Thuật toán giải và biện luận phương trình bậc nhất ax + b = 0

    Bước 1: Nhập a, b

    Ngược lại → bước 3

    Ngược lại thông báo phương trình vô số nghiệm.

    Bước 4: Đưa x ra màn hình.

    2. Cấu trúc if….. then….. (dạng thiếu)

    – Cấu trúc: – Sơ đồ khối:

    – Hoạt động:

    • Bước 1: Tính giá trị của biểu thức điều kiện.
    • Bước 2: Kiểm tra giá trị của biểu thức điều kiện
      • Nếu biểu thức điều kiện có giá trị đúng thì thực hiện câu lệnh sau từ khoá THEN, rồi thoát ra khỏi câu lệnh IF, chuyển sang câu lệnh tiếp theo.
      • Nếu biểu thức điều kiện có giá trị sai thì thoát ra khỏi câu lệnh IF và chuyển đến thực hiện lệnh tiếp theo.

    3. Cấu trúc if….. then….. else….. (dạng đủ)

    – Cấu trúc:

    – Trong đó:

    • IF, THEN, ELSE là từ khoá
    • Điều kiện: Là biểu thức Logic hoặc biểu thức quan hệ.

    – Sơ đồ khối: – Hoạt động:

    • Bước 1: Tính giá trị của biểu thức điều kiện.
    • Bước 2: Kiểm tra giá trị của biểu thức điều kiện
      • Nếu biểu thức điều kiện có giá trị đúng thì thực hiện câu lệnh sau từ khoá THEN, rồi thoát ra khỏi câu lệnh IF, chuyển đến thực hiện lệnh tiếp theo.
      • Nếu biểu thức điều kiện có giá trị sai thì thực hiện câu lệnh 2 sau từ khóa ELSE, rồi thoát ra khỏi câu lệnh IF, chuyển đến thực hiện lệnh tiếp theo.

    4. Câu lệnh ghép

    a. Định nghĩa

    – Khi sau THEN và sau ELSE có từ 2 câu lệnh trở lên ta phải ghép chúng lại thành một nhóm nằm giữa 2 từ khoá BEGIN và END.

    – Trong đó:

    • BEGIN, END là từ khoá
    • câu lệnh 1, câu lệnh 2, … câu lệnh n là các câu lệnh đơn bất kỳ.

    c. Ví dụ

    – Ví dụ 1: Tìm nghiệm của phương trình bậc 2: ax 2 + bx + c = 0 với a(ne)0

    – Ví dụ 2: Chương trình tìm nghiệm của phương trình bậc nhất ax + b = 0

    * Lưu ý:

    – Trong Pascal ta có thể đặt các lệnh ghép con trong các lệnh ghép lớn hơn bao ngoài của nó và có thể hiểu tương tự như cấu trúc ngoặc đơn ( ) trong các biểu thức toán học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Một Số Cấu Trúc Khác Với If (Phần 1)
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Điều Kiện If Và Những Lưu Ý Quan Trọng
  • Tất Tần Tật Về Câu Điều Kiện (Conditional Sentence) Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion): Các Dạng Mà Bạn Cần Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100