Top 13 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Quá Khứ Đơn / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Thì Quá Khứ Đơn / 2023

I. Định nghĩa – Thì quá khứ đơn 

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

II. Cách sử dụng – Thì quá khứ đơn 

Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: – They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

III. Dấu hiệu nhận biết – Thì quá khứ đơn 

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

yesterday (hôm qua)

last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

when: khi (trong câu kể)

Với động từ to be

Khẳng định: S + was/ were

CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ

I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

Phủ định: S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ:

She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

-We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

Câu hỏi: Were/ Was + S?

Trả lời:

Yes, I/ he/ she/ it + was.

No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Với động từ thường

Khẳng định: + V-ed

Ví dụ:

We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ

He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ

Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

Ví du: watch – watched, turn – turned, want – wanted

Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed

Động từ tận cùng là “y”:

Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played                        stay – stayed

Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied         cry – cried

Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped

Ngoại lệ: commit – committed              travel – travelled                  prefer – preferred

Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went get – got         see – saw       buy – bought.

V. Bài tập ứng dụng – Thì quá khứ đơn 

Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn

In 1990/ we/ move/ to another city.

When/ you/ get/ the first gift?

She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

How/ be/ he/ yesterday?

and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?

They/ happy/ last holiday ?

How/ you/ get there?

I/ play/ football/ last/ Sunday.

My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.

Đáp án

It was cloudy yesterday.

When did you get the first gift?

How was he yesterday?

Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?

Were they happy last holiday?

How did you get there?

I played football last Sunday.

My mother made two cakes four days ago.

Link video

Head Office: 26 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024. 629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

HÀ NỘI

ECORP Cầu Giấy:

30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 024. 62936032

ECORP Đống Đa:

20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

ECORP Bách Khoa: 

236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

ECORP Hà Đông:

21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

ECORP Công Nghiệp:

63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

ECORP Sài Đồng:

50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

ECORP Trần Đại Nghĩa: 

157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

ECORP Nông Nghiệp: 

158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

HƯNG YÊN

ECORP Hưng Yên:

21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

BẮC NINH

ECORP Bắc Ninh:

Đại học May Công nghiệp – 0869116496

TP. HỒ CHÍ MINH

ECORP Bình Thạnh:

203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

ECORP Quận 10:

497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

ECORP Gò Vấp: 

41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

Quá Khứ Đơn (Past Simple) / 2023

Thì quá khứ đơn (Past simple) là một trong những thì tiếng Anh căn bản quan trọng mà các bạn muốn học tiếng Anh hay chinh phục IELTS đều phải học nắm chắc. Trong bài viết này, IELTS Fighter không chỉ giúp bạn có đầy đủ kiến thức của thì quá khứ đơn mà giúp bạn hiểu rõ các vận dụng thì quá khứ đơn trong bài thi IELTS.

1. Công thức Thì quá khứ đơn (Past simple)

CÂU KHẲNG ĐỊNH

I/ He/ She/ It / Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + was

We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were

– Ms. Hoa was very happy when her husband bought her a bouquet yesterday. (Cô Hoa đã rất hạnh phúc khi chồng cô mua cho cô 1 bó hoa vào hôm qua.)

– They were in Bangkok on their summer holiday 3 years ago.(Họ ở Băng Cốc vào kỳ nghỉ hè 3 năm trước.) – We went to Japan last week.(Tuần trước chúng tôi đã đến Nhật Bản)

– I met my old friend at the shopping mall yesterday.(Tôi đã gặp người bạn cũ của mình trong trung tâm mua sắm ngày hôm qua.)   CÂU PHỦ ĐỊNH

Cấu trúc: S + was/were not + N/Adj

were not = weren’t did not = didn’t

– She wasn’t very happy last night because of her son’s bad behavior to her friends. (Tối qua cô ấy đã rất không vui vì cách cư xử không tốt của con trai với bạn mình.)

– It was Sunday yesterday. (Hôm qua là Chủ Nhật) – He didn’t go to work last week. (Tuần trước cậu ta đã không đi làm.)

Cấu trúc: S + did not + V (nguyên thể)

– We didn’t get any phone calls from the HR department yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi không nhận được cuộc gọi nào từ phòng nhân sự cả.)

CÂU NGHI VẤN

Cấu trúc: Q: Was/Were+ S + N/Adj?

A: Yes, S + was/were.

No, S + wasn’t/weren’t

– Q:Was Neil Armstrong the first person to step on The Moon?(Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đi trên mặt trăng không?)

A: Yes, he was / No, he wasn’t.(Có, ông ấy có./ Không, ông ấy không.)

Q:Were you at school yesterday?(Hôm qua con có đi học không?)

A:Yes, I am./ No, I’m not. (Có, con có./ Không, con không.)

Cấu trúc: Q: Did + S + V(nguyên thể)?

Q: Did you visit President Ho Chi Minh Mausoleum with your class last weekend?(Bạn có đi thăm lăng chủ tịch Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

A:Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

Q:Did he oversleep and was late for school yesterday? (Có phải hôm qua cậu ngủ quên và đi học muộn không?)

A:Yes, he did./ No, he didn’t.(Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

THÊM ĐUÔI “-ED” VÀO SAU ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

Ví dụ: catch – catched / turn – turned/ need – needed

Động từ tận cùng là “e” → chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

Động từ có HAI âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết thứ HAI → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:commit – committed / prefer – preferred

NGOẠI LỆ: travel – travelled / traveled

Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

2. Cách dùng Thì quá khứ đơn (Past simple)

Các trường hợp dùng thì quá khứ đơn cụ thể:

Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

Ví dụ 1: She visited his parents last weekend. (Cô ấy đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

Ví dụ 2: She went home last Friday (Cô ấy đã về nhà vào thứ 6 vừa rồi)

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

She home, on the computer and her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.)

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it. (Cô ấy đã mở máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin nhắn)

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

When I was having breakfast, the phone suddenly . (Khi tôi đi ăn sáng và điện thoại đột nhiên reo lên)

When I was cooking, my parents came. (Khi tôi đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến)

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Các câu thường sử dụng quá khứ đơn sẽ xuất hiện những từ như:

– Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– Ago: cách đây (two hours ago, two weeks ago …)

II. CÁCH SỬ DỤNG TRONG BÀI THI IELTS

1. Mô tả một sự việc hoặc hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, thường là về trải nghiệm hay học vấn hoặc nghề nghiệp của một ai đó. (Speaking part 1/ 2/ 3; Writing task 1)

Honestly, I used to work in a marketing company before, but then I found that I was not suitable for doing that work so I moved to another company, which specializes in exporting and importing.

“I bought the bag on a very special occasion. That was when I went to a night market in Hong Kong and there were so many kinds of souvenirs”

“In the past, people didn’t tend to pay much attention to leisure time activities, which is very different from now.”

“In 1997, business visitors to New Zealand spent an average of almost $260 per day, while holidaymakers spent around $190 and people visiting friends or relatives spent less than $120.”

– Ở ví dụ trên, thì quá khứ đơn được sử dụng để mô tả những sự kiện, số liệu hay những sự thay đổi đã xảy ra ở những năm trong quá khứ.

“People used to lead a hard life in the countryside in the past; however, recently, life in many rural areas has been improved a lot.”

Vì đặc thù là mô tả những hành động đã xảy ra và chấm dứt ở quá khứ nên thì quá khứ đơn KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG trong bài Writing task 1 dạng MÔ TẢ QUÁ TRÌNH (Process) mà trong bài Process chỉ nên dùng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn.

Tham khảo bài học khác về thì:

III. PHÂN BIỆT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ QUÁ KHỨ ĐƠN

Hai thì này rất hay bị nhầm lẫn với nhau và vì thế đã có rất nhiều trường hợp bị dùng sai thì dẫn đến việc bị giảm band điểm. Các bạn cần chú ý:

IV. BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Exercise 1[1]: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc sau để tạo thành một bài IELTS Writing Task 1 có nghĩa.

Exercise 2: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc sau để tạo thành một bài IELTS Speaking part 2 có nghĩa.

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. At present, I’m work as a teacher in a secondary school and I plan to work here for 2 or 3 years before going to Australia to study.

2. Fire are one of the most important inventions in history.

3. Beyonce was now a very well-known all over the world and she has released several albums in her singing career.

4. In the future, I came back to Indonesia to work after having a long vacation in Japan.

5. They haven’t seen each other since a long time.

6. The person I love the most is my elder brother, who are a very brave person.

7. Mr. Hung teaching us the subject “Applied Linguistics” when we were freshmen in the university.

8. George Clooney, a famous actor, achieved many prizes in his acting career so far.

9. It was a cloudy day in November, 2013 and I am having to take the last exam of my student life.

10. Smart phone helped us a lot in our daily life.

Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn.

5 – increased

7 – fluctuated

(1) Tham khảo bài viết của IELTS Simon

Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn / 2023

I. Định nghĩa – Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

II. Cách sử dụng – Thì quá khứ đơn

Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: – They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

III. Dấu hiệu nhận biết – Thì quá khứ đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

Ví du: watch – watched, turn – turned, want – wanted

Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed

Động từ tận cùng là “y”:

Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played stay – stayed

Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied cry – cried

Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped

Ngoại lệ: commit – committed travel – travelled prefer – preferred

Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went get – got see – saw buy – bought.

V. Bài tập ứng dụng – Thì quá khứ đơn

Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn

In 1990/ we/ move/ to another city.

When/ you/ get/ the first gift?

She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

How/ be/ he/ yesterday?

and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?

They/ happy/ last holiday ?

How/ you/ get there?

I/ play/ football/ last/ Sunday.

My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.

It was cloudy yesterday.

When did you get the first gift?

How was he yesterday?

Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?

Were they happy last holiday?

How did you get there?

I played football last Sunday.

My mother made two cakes four days ago.

Học thử tiếng Anh miễn phí với giáo viên bản ngữKhóa học nền tảng bứt phá phản xạ giao tiếp tiếng Anh miễn phí

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc của thì quá khứ đơn

Câu khẳng định

S + was/were…

Ex: Mark was at home yesterday. (Hôm qua Mark ở nhà.)

Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

Câu phủ định

S + was/were + not… (Viết tắt: wasn’t, weren’t)

Ex: Mark wasn’t at home yesterday. (Hôm qua Mark không ở nhà.)

Câu nghi vấn

Was/Were + S + …?

Ex: Was Mark at home yesterday?

– Yes, he was.

(Hôm qua Mark có ở nhà không? – Có.)

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ

Ex:

– Last year, I traveled to Singapore with my family. (Năm ngoái, tôi đã tới Singapore cùng gia đình tôi.)

– Mary bought her new watch in the US. (Mary đã mua chiếc đồng hồ mới của cô ấy ở Mỹ.)

Dùng để liệt kê một chuỗi hành động trong quá khứ

Ex:

– Yesterday, I finished work, walked to the beach and enjoyed the dinner there. (Hôm qua, tôi hoàn thành công việc, đi bộ ra biển và thưởng thức bữa tối ở đó.)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

– yesterday (hôm qua): yesterday morning, yesterday afternoon…

– ago (cách đây): two days ago, four months ago…

– last (trước/ngoái): last week, last month, last year, last summer, last Christmas…

– in the past (trong quá khứ)

– in + 1 mốc thời gian trong quá khứ: in 2000….

Cách chia động từ trong thì quá khứ đơn

Thêm “ed” vào sau động từ

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

Ex:

watch – watched

turn – turned

want – wanted

Ex:

type – typed

smile – smiled

agree – agreed

Ex:

stop – stopped

shop – shopped

tap – tapped

Ngoại lệ:

commit – committed

travel – travelled

prefer – preferred

– Động từ tận cùng là “y”, nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ex:

play – played

stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ex:

study – studied

cry – cried

Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”

Ex:

go – went

get – got

see – saw

buy – bought

Với bảng động từ bất quy tắc này, không còn cách nào khác là bạn nên học thuộc. Mỗi ngày bạn học khoảng 5 từ kèm đặt câu, sử dụng nhiều bạn sẽ nhớ đó.

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..