Thì Quá Khứ Đơn

--- Bài mới hơn ---

  • Số Phức Và Các Khái Niệm Cơ Bản
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Toán 12 Chương Số Phức Chọn Lọc
  • Một Số Thao Tác Cơ Bản Với Cấu Trúc Số Phức
  • Hình Học Của Số Phức – Vật Lý Mô Phỏng
  • Răng Số 6 Là Răng Nào? Răng Cấm Số 6 Có Thay Không?
  • I. Định nghĩa – Thì quá khứ đơn 

    Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

    II. Cách sử dụng – Thì quá khứ đơn 

    • Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    • Ví dụ: – They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

    • Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

      • The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

    • Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    III. Dấu hiệu nhận biết – Thì quá khứ đơn 

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    • yesterday (hôm qua)

    • last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    • ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    • when: khi (trong câu kể)

    Với động từ to be

    Khẳng định: S + was/ were

    • CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

    • S = We/ You/ They (số nhiều) + were

    Ví dụ

    • I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

    • They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    Phủ định: S + was/were + not

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    CHÚ Ý:

    • was not = wasn’t

    • were not = weren’t

    Ví dụ:

    • She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

    • -We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

    Câu hỏi: Were/ Was + S?

    Trả lời:

    • Yes, I/ he/ she/ it + was.

    • No, I/ he/ she/ it + wasn’t

    • Yes, we/ you/ they + were.

    • No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    • Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

    • Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    • Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    • Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

    Với động từ thường

    Khẳng định: + V-ed

    Ví dụ:

    • We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

    • He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

    Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ

    • He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

    • We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ

    • Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

    • Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    • Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

    • Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    • Ví du: watch – watched, turn – turned, want – wanted

    Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

    • Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed

    Động từ tận cùng là “y”:

    Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    • Ví dụ: play – played                        stay – stayed

    Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    • Ví dụ: study – studied         cry – cried

    • Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped

    Ngoại lệ: commit – committed              travel – travelled                  pfer – pferred

    Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

    Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

    • Ví dụ: go – went get – got         see – saw       buy – bought.

    V. Bài tập ứng dụng – Thì quá khứ đơn 

    Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn

    1. In 1990/ we/ move/ to another city.

    2. When/ you/ get/ the first gift?

    3. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

    4. How/ be/ he/ yesterday?

    5. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?

    6. They/ happy/ last holiday ?

    7. How/ you/ get there?

    8. I/ play/ football/ last/ Sunday.

    9. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.

    10. Đáp án

    11. It was cloudy yesterday.

    12. When did you get the first gift?

    13. How was he yesterday?

    14. Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?

    15. Were they happy last holiday?

    16. How did you get there?

    17. I played football last Sunday.

    18. My mother made two cakes four days ago.

     

    Head Office: 26 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024. 629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    HÀ NỘI

    ECORP Cầu Giấy:

    30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 024. 62936032

    ECORP Đống Đa:

    20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

    ECORP Bách Khoa: 

    236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

    ECORP Hà Đông:

    21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

    ECORP Công Nghiệp:

    63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

    ECORP Sài Đồng:

    50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

    ECORP Trần Đại Nghĩa: 

    157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

    ECORP Nông Nghiệp: 

    158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

    HƯNG YÊN

    ECORP Hưng Yên:

    21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

    BẮC NINH

    ECORP Bắc Ninh:

    Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    TP. HỒ CHÍ MINH

    ECORP Bình Thạnh:

    203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

    ECORP Quận 10:

    497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

    ECORP Gò Vấp: 

    41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Xông Tinh Dầu Phun Sương Hiệu Quả, An Toàn
  • Máy Phun Sương Siêu Âm Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Nó
  • Bạn Đã Biết Nguyên Lý Máy Phun Sương?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Tuyến Giáp
  • Top 5 Cần Biết Về Phụ Tùng Xe Máy Hiện Nay
  • Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo, Chức Năng, Cách Dùng Của Thì Quá Khứ Đơn?
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past Tense)
  • Các Dạng Toán Về Số Phức, Cách Giải Và Bài Tập
  • Răng Số 6 Và Vai Trò Quan Trọng Đối Với Sức Khoẻ
  • Răng Số 5 Có Mấy Chân?niềng Răng Nhổ Răng Số 5 Có Ảnh Hưởng Gì Không
  • Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    1. Với động từ “Tobe” Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

    CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

    S = We/ You/ They (số nhiều) + were

    Ví dụ: – I was at home yesterday morning.(Tôi đã ở nhà vào sáng ngày hôm qua)

    – They were in New York on their summer holiday last year. (Họ ở New York vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    CHÚ Ý: – was not = wasn’t

    – were not = weren’t

    Ví dụ: – She wasn’t very happy last night because of his appearance. (Tối qua cô ấy không vui vì sự xuất hiện của anh ấy)

    -We weren’t at her house yesterday. (Chúng tôi không ở nhà cô ấy vào hôm qua)

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    – No, I/ he/ she/ it + wasn’t

    Yes, we/ you/ they + were.

    – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ: – Was she tired of doing a lot of homework last night? (Cô ấy có mệt vì tối qua làm nhiều bài tập không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    – Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

      Khẳng định: + V-ed (đối với động từ theo quy tắc) hoặc V2 (động từ thuộc cột 2 của bảng động từ bất quy tắc)

    Ví dụ: – We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

    – He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ: – He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

    – We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ: – Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    – Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?) Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

      Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ: – They went to the cinema last night. (Họ đã tới rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới rạp chiếu phim” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    – The train left two hours ago. (Tàu đã chạy cách đây 2 giờ.)

    Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “Tàu chạy” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    III. Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    – yesterday (hôm qua)

    – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    – when: khi (trong câu kể)

    IV. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

    – Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    – Ví du: watch – watched turn – turned want – wanted

    * Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

    Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

    NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled pfer – pferred

    + Động từ tận cùng là “y”:

    – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied cry – cried

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Đơn
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh
  • Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn
  • Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Máy Ép Dầu Lạc Đa Năng (Med
  • Quá Khứ Đơn (Past Simple)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành
  • Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Bài Tập Câu Bị Động Thì Hiện Tại Đơn Cực Hay Có Lời Giải.
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn
  • Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Giản
  • Thì quá khứ đơn (Past simple) là một trong những thì tiếng Anh căn bản quan trọng mà các bạn muốn học tiếng Anh hay chinh phục IELTS đều phải học nắm chắc. Trong bài viết này, IELTS Fighter không chỉ giúp bạn có đầy đủ kiến thức của thì quá khứ đơn mà giúp bạn hiểu rõ các vận dụng thì quá khứ đơn trong bài thi IELTS.

    1. Công thức Thì quá khứ đơn (Past simple)

    CÂU KHẲNG ĐỊNH

    I/ He/ She/ It / Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + was

    We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were

    – Ms. Hoa was very happy when her husband bought her a bouquet yesterday. (Cô Hoa đã rất hạnh phúc khi chồng cô mua cho cô 1 bó hoa vào hôm qua.)

    – They were in Bangkok on their summer holiday 3 years ago.(Họ ở Băng Cốc vào kỳ nghỉ hè 3 năm trước.) – We went to Japan last week.(Tuần trước chúng tôi đã đến Nhật Bản)

    – I met my old friend at the shopping mall yesterday.(Tôi đã gặp người bạn cũ của mình trong trung tâm mua sắm ngày hôm qua.)

    CÂU PHỦ ĐỊNH

    Cấu trúc: S + was/were not + N/Adj

    were not = weren’t did not = didn’t

    – She wasn’t very happy last night because of her son’s bad behavior to her friends. (Tối qua cô ấy đã rất không vui vì cách cư xử không tốt của con trai với bạn mình.)

    – It was Sunday yesterday. (Hôm qua là Chủ Nhật) – He didn’t go to work last week. (Tuần trước cậu ta đã không đi làm.)

    Cấu trúc: S + did not + V (nguyên thể)

    – We didn’t get any phone calls from the HR department yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi không nhận được cuộc gọi nào từ phòng nhân sự cả.)

    CÂU NGHI VẤN

    Cấu trúc: Q: Was/Were+ S + N/Adj?

    A: Yes, S + was/were.

    No, S + wasn’t/weren’t

    – Q:Was Neil Armstrong the first person to step on The Moon?(Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đi trên mặt trăng không?)

    A: Yes, he was / No, he wasn’t.(Có, ông ấy có./ Không, ông ấy không.)

    Q:Were you at school yesterday?(Hôm qua con có đi học không?)

    A:Yes, I am./ No, I’m not. (Có, con có./ Không, con không.)

    Cấu trúc: Q: Did + S + V(nguyên thể)?

    Q: Did you visit President Ho Chi Minh Mausoleum with your class last weekend?(Bạn có đi thăm lăng chủ tịch Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

    A:Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    Q:Did he oversleep and was late for school yesterday? (Có phải hôm qua cậu ngủ quên và đi học muộn không?)

    A:Yes, he did./ No, he didn’t.(Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    THÊM ĐUÔI “-ED” VÀO SAU ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC

      Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: catch – catched / turn – turned/ need – needed

      Động từ tận cùng là “e” → chỉ cần cộng thêm “d”.

    Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

      Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

    Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

      Động từ có HAI âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết thứ HAI → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

    Ví dụ:commit – committed / pfer – pferred

    NGOẠI LỆ: travel – travelled / traveled

    Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played/ stay – stayed

    Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied/ cry – cried

    2. Cách dùng Thì quá khứ đơn (Past simple)

    Các trường hợp dùng thì quá khứ đơn cụ thể:

    Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

    Ví dụ 1: She visited his parents last weekend. (Cô ấy đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

    Ví dụ 2: She went home last Friday (Cô ấy đã về nhà vào thứ 6 vừa rồi)

    Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

    She home, on the computer and her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.)

    She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it. (Cô ấy đã mở máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin nhắn)

    Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

    When I was having breakfast, the phone suddenly . (Khi tôi đi ăn sáng và điện thoại đột nhiên reo lên)

    When I was cooking, my parents came. (Khi tôi đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến)

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    Các câu thường sử dụng quá khứ đơn sẽ xuất hiện những từ như:

    – Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – Ago: cách đây (two hours ago, two weeks ago …)

    II. CÁCH SỬ DỤNG TRONG BÀI THI IELTS

    1. Mô tả một sự việc hoặc hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, thường là về trải nghiệm hay học vấn hoặc nghề nghiệp của một ai đó. (Speaking part 1/ 2/ 3; Writing task 1)

    Honestly, I used to work in a marketing company before, but then I found that I was not suitable for doing that work so I moved to another company, which specializes in exporting and importing.

    “I bought the bag on a very special occasion. That was when I went to a night market in Hong Kong and there were so many kinds of souvenirs”

    “In the past, people didn’t tend to pay much attention to leisure time activities, which is very different from now.”

    “In 1997, business visitors to New Zealand spent an average of almost $260 per day, while holidaymakers spent around $190 and people visiting friends or relatives spent less than $120.”

    – Ở ví dụ trên, thì quá khứ đơn được sử dụng để mô tả những sự kiện, số liệu hay những sự thay đổi đã xảy ra ở những năm trong quá khứ.

    “People used to lead a hard life in the countryside in the past; however, recently, life in many rural areas has been improved a lot.”

    Vì đặc thù là mô tả những hành động đã xảy ra và chấm dứt ở quá khứ nên thì quá khứ đơn KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG trong bài Writing task 1 dạng MÔ TẢ QUÁ TRÌNH (Process) mà trong bài Process chỉ nên dùng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn.

    Tham khảo bài học khác về thì:

    III. PHÂN BIỆT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ QUÁ KHỨ ĐƠN

    Hai thì này rất hay bị nhầm lẫn với nhau và vì thế đã có rất nhiều trường hợp bị dùng sai thì dẫn đến việc bị giảm band điểm. Các bạn cần chú ý:

    IV. BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

    Exercise 1[1]: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc sau để tạo thành một bài IELTS Writing Task 1 có nghĩa.

    Exercise 2: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc sau để tạo thành một bài IELTS Speaking part 2 có nghĩa.

    Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    1. At psent, I’m work as a teacher in a secondary school and I plan to work here for 2 or 3 years before going to Australia to study.

    2. Fire are one of the most important inventions in history.

    3. Beyonce was now a very well-known all over the world and she has released several albums in her singing career.

    4. In the future, I came back to Indonesia to work after having a long vacation in Japan.

    5. They haven’t seen each other since a long time.

    6. The person I love the most is my elder brother, who are a very brave person.

    7. Mr. Hung teaching us the subject “Applied Linguistics” when we were freshmen in the university.

    8. George Clooney, a famous actor, achieved many prizes in his acting career so far.

    9. It was a cloudy day in November, 2013 and I am having to take the last exam of my student life.

    10. Smart phone helped us a lot in our daily life.

    Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn.

    5 – increased

    7 – fluctuated

    (1) Tham khảo bài viết của IELTS Simon

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết & Bài Tập Đầy Đủ Nhất
  • Bài Tập Về Thì Hiện Tại Đơn Đầy Đủ Nhất (Đáp Án Chuẩn)
  • Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Cấu Trúc Câu: Trật Tự Từ Trong Câu
  • Cách Dùng Trợ Từ Ngữ Khí 了
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Thì Quá Khứ Đơn Với Ví Dụ Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỏi Ngay Thì Quá Khứ Đơn Chỉ Với 5 Phút
  • Cấu Trúc Của Quy Phạm Pháp Luật
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
  • Cấu Trúc In Order To Và So As To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Order To/so As To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Trong đó:

    • V-ed là động từ ở dạng quá khứ:
    • Regular verbs là những động từ có quy tắc, thêm đuôi -ed như: to work – worked, to study – studied,…
    • Irregular Verbs là những , có cách biến đổi riêng như: to do – did – done, to run – ran – run, to buy – bought – bought.

    Tôi đã đi trung tâm thương mại hôm qua để mua vài bộ quần áo.

    Jack đã tới thăm dì anh ấy ở Anh hè năm ngoái.

    Khi còn nhỏ, tôi luôn luôn theo mẹ đi chợ.

    Chúng tôi nghĩ chiếc váy bạn mặc tối qua rất lộng lẫy.

    2. Cấu trúc thì quá khứ đơn câu phủ định

    2.1 Với động từ tobe:

    Hôm qua tôi ở nhà.

    Họ là sinh viên của trường đại học này từ năm 2000 đến năm 2003.

    Sarah đã không thành thật với tôi.

    Đội của tôi đã không hoàn thành bài báo cáo đúng thời hạn.

    Chính phủ đã ban hành luật mới tháng trước nhưng không ai biết.

    Học sinh không làm theo những gì cô giáo nói.

    3. Cấu trúc thì quá khứ đơn câu nghi vấn

    3.1 Với động từ to be:

    Bạn có ở nhà của bà bạn tuần trước không?

    Họ có ở bữa tiệc tối có không?

    Daniel có vắng mặt ở buổi học trước không?

    3.2 Với động từ thường:

    Bạn có đến buổi hòa nhạc của Sơn Tùng không?

    Anya có mua được chiếc áo Gucci phiên bản giới hạn hôm qua không?

    Anh ấy đã sửa máy tính chưa?

    Bài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

    1. We … the End Game movie several times last month. (watch)
    2. My family … to Nha Trang by air last week. (travel)
    3. My parents … back home when I was sleeping. (come)
    4. John… so disappointed when he … the result of the English test (be/ know)
    5. I … exhausted even though I … all day yesterday. (not be, work)
    6. What … you… when you … young? (dream/ be)
    7. After arriving home, I … a bath, then I … to bed early. (have/ go)
    8. He …. me the money he had borrowed last year. (give)
    9. “You are late” he said “The train … 15 minutes ago”. (levae)
    10. We … aware of the news. (not be)
    1. We watched the End Game movie several times last month. Chúng tôi đã xem phim End Game vài lần tháng trước.
    2. My family traveled to Nha Trang by air last week. Gia đình tôi đi du lịch tới Nha Trang bằng máy bay tuần trước.
    3. My parents came back home when I was sleeping. Bố mẹ tôi về nhà khi tôi đang ngủ.
    4. John was so disappointed when he knew the result of the English test. John đã rất thất vọng khi anh ấy biết kết quả của cuộc thi tiếng Anh.
    5. I wasn’t exhausted even though I worked all day yesterday. Tôi không quá mệt kể cả khi tôi đã làm việc cả ngày.
    6. What did you dream when you were young? Bạn mơ ước gì khi bạn còn trẻ?
    7. After arriving home, I had a bath, then I went to bed early. Sau khi về tới nhà, tôi tắm, sau đó tôi đi ngủ sớm.
    8. He gave me the money he had borrowed last year. Anh ấy đưa tôi tiền anh ấy đã mượn tôi năm ngoái.
    9. “You are late” he said “The train left 15 minutes ago”. “Bạn muộn rồi” Anh ấy nói “Chuyến tàu đã rời đi 15 phút trước.”
    10. We weren’t aware of the news. Chúng tôi không hề biết tin tức gì.

    Bài 2: Chia động từ to be ở thì quá khứ đơn

    Đáp án:

    Bài 3: Dịch những câu sau sang tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cẩm Nang Sử Dụng 3 Cấu Trúc Provide Phổ Biến
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer: Đầy Đủ & Chính Xác Nhất
  • Provide, Offer, Supply, Give Trong Tiếng Anh
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Offer
  • Cấu Trúc Only When, Not Until: Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Khẳng Định
  • Câu Khẳng Định, Câu Phủ Định, Câu Nghi Vấn Trong Tiếng Anh
  • Giải Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Unit 1 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Thì Tương Lai Đơn (Simple Future)
  • Tương Lai Đơn (Simple Future)
  • Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

    1. Định nghĩa thì quá khứ đơn

    Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

    2. Cách dùng thì quá khứ đơn

    Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

    He his parents every weekend.

    She went home every Friday.

    Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

    She came home, switched on the computer and checked her e-mails.

    She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.

    Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

    When I was having breakfast, the phone suddenly .

    When I was cooking, my parents came.

    Dùng trong câu điều kiện loại II

    If I had a million USD, I would buy that car.

    If I were you, I would do it.

    3. Học toàn bộ các thì tiếng Anh

    4. Công thức thì quá khứ đơn

    CHÚ Ý:

    S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

    S= We/ You/ They (số nhiều) + were

    Ví dụ:

    – I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)

    – They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    Ví dụ:

    – We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

    – He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    CHÚ Ý:

    – was not = wasn’t

    – were not = weren’t

    Ví dụ:

    – She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

    -We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ:

    – He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

    – We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    – No, I/ he/ she/ it + wasn’t

    Yes, we/ you/ they + were.

    – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    – Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    – Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ:

    – Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

    Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    – Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

    Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    – Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    – Ví du: watch – watched / turn – turned/ want – wanted

    * Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

    Ví dụ:stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

    NGOẠI LỆ: commit – committed/ travel – travelled/ pfer – pferred

    + Động từ tận cùng là “y”:

    – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ:play – played/ stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied/ cry – cried

      Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

    Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

    Ví dụ: go – went/ get – got / see – saw/ buy – bought.

    5. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    – yesterday (hôm qua)

    – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    – when: khi (trong câu kể)

    6. Bài tập

    Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. My sister (get) married last month.

    2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

    3. My computer (be ) broken yesterday.

    4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

    5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

    6. My children (not do) their homework last night.

    7. You (live) here five years ago?

    8. They (watch) TV late at night yesterday.

    9. Your friend (be) at your house last weekend?

    10. They (not be) excited about the film last night.

    A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

    A. comes B. come C. came D. was come

    A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

    A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

    A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

    ĐÁP ÁN Bài 1:

    1.got

    2.came

    3.was

    4.bought

    5.gave – was.

    6. didn’t do

    chúng tôi you live

    8.watched

    9.Was your friend at

    10.weren’t

    A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

    A. comes B. come C. came D. was come

    A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

    A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

    A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 7: Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple) Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Giản
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn
  • Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Đơn
  • Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Nêu Cấu Tạo, Chức Năng, Cách Dùng Của Thì Quá Khứ Đơn?
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past Tense)
  • I. Định nghĩa – Thì quá khứ đơn

    Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

    II. Cách sử dụng – Thì quá khứ đơn

    • Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
    • Ví dụ: – They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)
    • Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.
        The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)
    • Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    III. Dấu hiệu nhận biết – Thì quá khứ đơn

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

      Ví du: watch – watched, turn – turned, want – wanted

    Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

      Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed

    Động từ tận cùng là “y”:

    Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

      Ví dụ: play – played stay – stayed

    Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

      Ví dụ: study – studied cry – cried

      Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped

    Ngoại lệ: commit – committed travel – travelled pfer – pferred

    Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

    Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

      Ví dụ: go – went get – got see – saw buy – bought.

    V. Bài tập ứng dụng – Thì quá khứ đơn

    Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn

    1. In 1990/ we/ move/ to another city.
    2. When/ you/ get/ the first gift?
    3. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.
    4. How/ be/ he/ yesterday?
    5. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?
    6. They/ happy/ last holiday ?
    7. How/ you/ get there?
    8. I/ play/ football/ last/ Sunday.
    9. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.
    10. It was cloudy yesterday.
    11. When did you get the first gift?
    12. How was he yesterday?
    13. Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?
    14. Were they happy last holiday?
    15. How did you get there?
    16. I played football last Sunday.
    17. My mother made two cakes four days ago.

    Học thử tiếng Anh miễn phí với giáo viên bản ngữKhóa học nền tảng bứt phá phản xạ giao tiếp tiếng Anh miễn phí

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Máy Ép Dầu Lạc Đa Năng (Med
  • Máy Sưởi Dầu Là Gì? Cấu Tạo Của Máy Sưởi Dầu
  • Máy Xông Tinh Dầu Nào Tốt Nhất 2022? (Top 12+ Nên Mua)
  • Cấu Tạo Máy Biến Áp Dầu 3 Pha
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Nêu Cấu Tạo, Chức Năng, Cách Dùng Của Thì Quá Khứ Đơn?
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past Tense)
  • Các Dạng Toán Về Số Phức, Cách Giải Và Bài Tập
  • Răng Số 6 Và Vai Trò Quan Trọng Đối Với Sức Khoẻ
  • Thì quá khứ hoàn thành đơn – The simple past perfect

    1. Form (Dạng): Thì Quá khứ hoàn thành đơn được cấu tạo bởi Quá khứ của trợ động từ have -HAD- và quá khứ phân từ của động từ chính (past participle). had + past participle (P.P.)

    THE SIMPLE PAST PERFECT

    (Thì Quá khứ hoàn thành đơn)

    1. Form (Dạng): Thì Quá khứ hoàn thành đơn được cấu tạo bởi Quá khứ của trợ động từ have -HAD- và quá khứ phân từ của động từ chính (past participle).

    had + past participle (P.P.)

    2. Use (Cách dùng): Thì Quá khứ hoàn thành đơn được dùng diễn tả

    a. sự kiện xảy ra trước một thời điểm cụ thể hay một sự kiện khác trong quá khứ.

    e.g.: Before 1975, he had been a chemical engineer.

    (Trước năm 1975, ông ấy là kỹ sư hóa.)

    Before she came to Paris, she had received a general education in Warsaw.

    (Trước khi đến Pa-ri, bà đã có trình độ phổ thông ở Wa-Sô.)

    By the time he got to the office, everyone had begun the meeting.

    (Trước lúc anh ấy đến văn phòng, mọi người đã bắt đầu cuộc họp rồi.)

    b. sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian đến một thời điểm cụ thể hay một sự kiện khác trong quá khứ.

    e.g.: In 1975, he had lived in Saigon City for ten years.

    (Năm 1975, Ông ấy đã sống ở thành phố Sài Gòn được 10 năm.)

    When he left lor Japan, he had studied Japanese for four years.

    (Khi ông ấy đi Nhật, Ông ấy đã học tiếng Nhật hai năm.)

    Chú ý: Được nhấn mạnh sự liên tục của sự kiện, chúng ta dùng Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

    HAD + Been + Present participle (V-ing).

    e.g.: In 1975, he had been teaching at Petrus Ky secondary school for ten years.

    (Năm 1975, ông ấy đã dạy tại trường Trung học Petrus Ký 10 năm.)

    When the fire brigade arrived, people had been fighting with the mart fire for hair an hour.

    (Khi đội cứu hỏa đến, dân chúng đã chiến đấu với ngọn lửa nửa giờ rồi.)

    CONTRASTS: The Simple Past and The Simple Past Perfeel

    (Tương phản giữa Thì Quá khứ đơn và Thì Quá khứ hòan thành đơn.)

    1. sự kiện xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ

    e.g. Two days ago, he was in Hue.

    2. sự kiện xảy ra suối một khoảng thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt

    e.g.: He lived in Hue for a year.

    3. e.g: When he arrived, they began the discussion.

    (Hai sự kiện liên tiếp nối nhau)

    1. trước mội thời điểm cụ thể thể trong quá khứ

    e.g Before 2001. he had been in Hue.

    2. suốt một khoảng thời gian đến một thời điểm cụ thể hay sự kiện khác trong quá khứ.

    e.g.: In 1985, he had lived in Hue for five years

    3. e.g.: When he arrived, they had begun the discussion

    (sự kiện đã xảy ra trước một sự kiện khác)

    soanbailop6.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh
  • Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn
  • Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Máy Ép Dầu Lạc Đa Năng (Med
  • Máy Sưởi Dầu Là Gì? Cấu Tạo Của Máy Sưởi Dầu
  • Cấu Trúc Chuyển Đổi Câu Từ Quá Khứ Đơn Sang Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tại Hoàn Thành Chuyển Sang Quá Khứ Đơn
  • Bài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7
  • Cách Dùng Từ Nối Trong Tiếng Nhật Cơ Bản
  • Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Nhật
  • Đại Từ Quan Hệ Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Đại Từ Quan Hệ
  • Cấu trúc chuyển đổi câu QKĐ HTHT và ngược lại

    1.S + last + V2/ed + … khoảng time + ago.

    In + mốc time

    When S+ V2/Ved + O

    S +hasn’t / haven’t + V3/ed + … for + khoảng time.

    Since + mốc time

    Since + S+ V2/Ved + O

    It’s + time + since + S + last + V2/ed + O

    The last time + S + V2/ed + … + was + khoảng time + ago.

    2. This is the first time + S + have/ has + V3/ed + O

    S + hasn’t/ haven’t + V3/ed + O + before

     S + has/ have + never + V3/ed + O + before

    3. S + began/started + Ving/ To Vinf + …. Khoảng time + ago.

    In + mốc time.

    S + has / have + V3/ed + …. + for + khoảng time

    Since + mốc time.

    4. When + did + S+ Start/ begin + to Vo/ Ving …?

    How long + have/ has + S + V3/ed + …?

     How long + is it/ has it been + since + S + V2/ed + …?

    TENSES

    2. My father started to give up smoking last year.

    My father has

    He began to give up smoking last year.

    He has

    They began to live in Ho Chi Minh City in 2000.

    They have

    He started to learn how to play the piano in 2005.

    He has

    When did you start learning English?

    How long ?

    How long have you learnt English?

    When ?

    When did you first know Maryam?

    How long is ?

    When did people first use the telephone?

    How long is ?

    When did you start saving money?

    How long ?

    The last time I wrote to her was two years ago.

    I haven’t

    It hasn’t rained for two months.

    The last time

    I last talked to her in 2004.

    I haven’t

    It has been a long time since Lan left her school.

    Lan has

    He hasn’t written to me for two months.

    It has been

    She last heard that song three years ago.

    It’s three

    It’s ten years since Nam stopped playing the piano.

    Nam hasn’t

    Mary was last seen 20 minutes ago.

    Mary hasn’t

    The last time I saw David was in 1995

    1.We haven’t been to a concert for over a year. The last time…………………………………

    2.Your birthday party was the last time I really enjoyed myself.

     I haven’t ……………………………………………………………….

    3. It’s nearly 20 years since my father saw his brother. My father hasn’t ……………………

    4.Tom went to Scotland last Friday and is still there. Tom has……………………………….

    5.When did you last ride a bike? How long is it………………………………………?

    6.The last time I went swimming was when I was in France.

    I haven’t……………………………………………………..

    7.You haven’t tidied up this room for weeks. It’s………………………………………….

    8.He was last in touch with me three weeks ago. He hasn’t…………………………………..

    9.Mr John hasn’t visited France since 1990. Mr John last……………………………………..

    10.It last rained three weeks ago. It’s………………………………..

    11.I haven’t eaten this kind of food before.This is the first……………………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khen Ngợi Một Ai Đó Trong Tiếng Hàn
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Khuyên Bảo Ai Đó
  • Học Tiếng Hàn : Cách Sử Dụng 에게, 한테, 에게서, 한테서, 께 Trong Tiếng Hàn
  • Động Từ, Tính Từ Đi Kèm Giới Từ Và Cụm Từ Da
  • Động Từ Đi Với Giới Từ: Học 1 Được 2
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Đơn
  • Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Nêu Cấu Tạo, Chức Năng, Cách Dùng Của Thì Quá Khứ Đơn?
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past Tense)
  • Các Dạng Toán Về Số Phức, Cách Giải Và Bài Tập
  • Cấu trúc của thì quá khứ đơn

    Câu khẳng định

    S + was/were…

    Ex: Mark was at home yesterday. (Hôm qua Mark ở nhà.)

    Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

    Câu phủ định

    S + was/were + not… (Viết tắt: wasn’t, weren’t)

    Ex: Mark wasn’t at home yesterday. (Hôm qua Mark không ở nhà.)

    Câu nghi vấn

    Was/Were + S + …?

    Ex: Was Mark at home yesterday?

    – Yes, he was.

    (Hôm qua Mark có ở nhà không? – Có.)

    Cách sử dụng thì quá khứ đơn

    Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ

    Ex:

    – Last year, I traveled to Singapore with my family. (Năm ngoái, tôi đã tới Singapore cùng gia đình tôi.)

    – Mary bought her new watch in the US. (Mary đã mua chiếc đồng hồ mới của cô ấy ở Mỹ.)

    Dùng để liệt kê một chuỗi hành động trong quá khứ

    Ex:

    – Yesterday, I finished work, walked to the beach and enjoyed the dinner there. (Hôm qua, tôi hoàn thành công việc, đi bộ ra biển và thưởng thức bữa tối ở đó.)

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

    – yesterday (hôm qua): yesterday morning, yesterday afternoon…

    – ago (cách đây): two days ago, four months ago…

    – last (trước/ngoái): last week, last month, last year, last summer, last Christmas…

    – in the past (trong quá khứ)

    – in + 1 mốc thời gian trong quá khứ: in 2000….

    Cách chia động từ trong thì quá khứ đơn

    Thêm “ed” vào sau động từ

    – Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    Ex:

    watch – watched

    turn – turned

    want – wanted

    Ex:

    type – typed

    smile – smiled

    agree – agreed

    Ex:

    stop – stopped

    shop – shopped

    tap – tapped

    Ngoại lệ:

    commit – committed

    travel – travelled

    pfer – pferred

    – Động từ tận cùng là “y”, nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ex:

    play – played

    stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ex:

    study – studied

    cry – cried

    Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”

    Ex:

    go – went

    get – got

    see – saw

    buy – bought

    Với bảng động từ bất quy tắc này, không còn cách nào khác là bạn nên học thuộc. Mỗi ngày bạn học khoảng 5 từ kèm đặt câu, sử dụng nhiều bạn sẽ nhớ đó.

    Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn
  • Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Máy Ép Dầu Lạc Đa Năng (Med
  • Máy Sưởi Dầu Là Gì? Cấu Tạo Của Máy Sưởi Dầu
  • Máy Xông Tinh Dầu Nào Tốt Nhất 2022? (Top 12+ Nên Mua)
  • Cấu Trúc, Công Thức Thì Quá Khứ Đơn Với Động Từ Thường Và Tobe

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Cách Dùng Thì Quá Khứ Đơn, Công Thức Và 100 Câu Ví Dụ
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect)
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tổng hợp công thức thì quá khứ đơn cho động từ thường và động từ tobe ở thể khẳng định, phủ định và nghi vấn có ví dụ minh họa. Động từ tobe ở thì quá khứ đơn chúng ta dùng Was/were, trong khi động từ thường thì thêm -ED phía sau. Câu hỏi và câu phủ định thì động từ ở dạng nguyên thể không chia, còn câu khẳng định thì động từ chia (thêm -ed).

    1.Công thức tổng quát của thì quá khứ đơn

    Chú ý:

    – Khi chủ ngữ là I, HE, SHE, IT hoặc là danh từ số ít, ta dùng WAS.

    – Khi chủ ngữ là YOU, WE, THEY hoặc là danh từ số nhiều, ta dùng WERE.

    – Was not + wasn’t were not = weren’t did not = didn’t

    2.Chi tiết và minh họa về cấu trúc thì quá khứ đơn

    1. Chi tiết công thức thì quá khứ đơn với động từ “tobe”

    CHÚ Ý:

    • S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
    • S= We/ You/ They (số nhiều) + were

    Ví dụ:

    + I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)

    + They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    CHÚ Ý:

    • Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.
    • was not = wasn’t
    • were not = weren’t

    Ví dụ:

    + She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

    + We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    – No, I/ he/ she/ it + wasn’t

    Yes, we/ you/ they + were.

    – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    + Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    + Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

    2. Chi tiết công thức thì quá khứ đơn với động từ “thường”

    Ví dụ:

    + We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

    + He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ:

    + He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

    + We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ:

    + Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

    Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    + Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

    Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    3.Thì quá khứ đơn được dùng trong một số trường hợp sau:

    • Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.
    • Diễn tả một hành động diễn ra trong suốt thời gian trong quá khứ.
    • Diễn tả một hành động theo thói quen trong một quãng thời gian quá khứ.
    • Diễn tả những hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.
    • Mượn “did + V(inf)” vào câu khẳng định để nhấn mạnh.
    • Dùng trong câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả thuyết trái với sự thật ở hiện tại
    • Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn.

    – Yesterday (hôm qua)

    – Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – Ago: cách đây (one hour ago: cách đây 1 giờ…)

    – When: khi (trong câu kể)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Bị Động
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Anh
  • Cong Thuc Dt Phan Tu
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Đáp Án Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Anh Khối 11 Khối Sáng Năm 2010
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100