5 Phút Nhớ Ngay Cấu Trúc Promise

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Promise Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Common Structures)
  • “nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/sb, Remind Sb About Sth, Remind That
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Regret Trong Tiếng Anh
  • “Con hứa sẽ đạt điểm cao trong kỳ thi tới.” – Trong tiếng Anh sẽ được viết như thế nào?

    Để biết được cách đưa ra lời hứa bằng tiếng Anh, thì đầu tiên các bạn phải biết từ “hứa” trong tiếng Anh là gì đúng không nào?

    “Hứa, Hứa hẹn hay Ước hẹn” trong tiếng anh là “promise”, là động từ thể hiện hành động, đưa ra một lời hứa hẹn.

    +) Ví dụ:

      I promise I won’t watch movies anymore.

    (= Con hứa con sẽ không xem phim nhiều nữa.) (= Peter đã cho mẹ anh ấy một lời hứa.)

    2. Cấu trúc Promise dùng như thế nào?

    Vậy là chúng ta đã biết để đưa ra một lời hứa, một ước hẹn bằng tiếng Anh, bạn cần sử dụng cấu trúc promise rồi đúng không nào?

    ► Sau cấu trúc Promise + “To V”

    +) Ý nghĩa: Bạn có thể thấy đây là cách dùng phổ biến và đơn giản nhất của cấu trúc promise. Dùng để diễn tả một lời hứa sẽ được thực hiện bởi một hành động cụ thể và ở dạng này “promise” sẽ được chia theo chủ ngữ đứng trước nó.

    +) Ví dụ:

    (= Tôi hứa sẽ thức dậy vào 6 giờ sáng mai.)

      My father promises not to take a shower at night.

    (= Ba tôi hứa sẽ không tắm vào ban đêm nữa.)

    ► Sau cấu trúc Promise + Clause (Một mệnh đề)

    +) Ý nghĩa: Với dạng này, cấu trúc promise sẽ vẫn thể hiện sự hứa hẹn của người nói về việc thực hiện một hành động nào đó. Tuy nhiên, dạng này sẽ nhấn mạnh vào chủ ngữ thực hiện nhiều hơn.

    +) Ví dụ:

      James promised that she would come to my wedding.

    (= James đã hứa rằng cô ấy sẽ đến tham dự đám cưới của tôi.)

      Ha promises that he will try the best in this exam.

    (= Ha đã hứa rằng cô ấy sẽ cố gắng tốt nhất trong bài thi này.)

    +) Ý nghĩa: Khi bạn muốn hứa hẹn với ai đó về một điều gì, cấu trúc promise ở dạng này sẽ giúp bạn thực hiện điều đó.

      My brother promised my parents good grades.

    +) Ví dụ:

    (= Em trai tôi hứa với bố mẹ về điểm số cao.)

      Director promised us awsome holiday.

    (= Giám đốc đã hứa với chúng tôi về một kì nghỉ tuyệt vời.)

    Cấu trúc Promise trong câu gián tiếp

    Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu 3 dạng cấu trúc promise trong tiếng anh rồi đúng không nào? Bạn có nhận thấy chúng có điểm gì chung không?

      “I will go home before 9 p.m”, Dan said. (“Tôi sẽ quay lại trước 7 giờ tối”, Luna nói.)

    +) Ví dụ:

    ➔ Dan promised he go home before 79 p.m.

    (= Dan hứa anh ấy sẽ về nhà trước 9 giờ tối).

    ➔ Dan promised to go home before 9 p.m.

    (= Dan hứa anh ấy sẽ về nhà trước 9 giờ tối).

    3. Bài tập vận dụng cấu trúc promise

    Bài 1: Chuyển những câu sau sang dạng gián tiếp

    Giờ tới lượt của bạn! Now it’s your turn!

      Lam said to me: “I will pick up you tomorrow.”

    → ……………………………………………………………………………

      “I won’t tell Anna about your secret”, Peter said

    → ……………………………………………………………………….

      “I will never do this again ” Born said to his girlfriend.

    → ……………………………………………………………………………

      Hoang said “I’ll visit Lan’s parents when I arrive in Ha Long”.

    → …………………………………………………………………………………..

    1. Lam promised to pick up me the following day.
    2. Peter promised not to tell Anna about your secret.
    3. Born promised his girlfriend not to do that again.
    4. Hoang promised to visit Lan’s parents when he arrived in Ha Long.

    Bài 2: Chia dạng đúng của từ trong ngoặc

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Nói Giảm Nói Tránh Hay Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Need Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Neither/either, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Neither Nor Và Either Or: Mẹo Phân Biệt Dễ Dàng Trong 5 Phút
  • Cấu Trúc Either … Or Và Neither … Nor
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Promise Trong Vài Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Promise: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Remember – Cách Dùng Remember Cần Nhớ
  • Làm Chủ Cấu Trúc Remember Nhanh Chóng Nhất
  • Cách Dùng Cấu Trúc Remember Chính Xác Nhất Trong Tiếng Anh
  • Các Thành Tố Của Câu Trong Tiếng Anh
  • 4.7

    (93.33%)

    213

    votes

    1. Cấu trúc promise và cách dùng

    Cấu trúc promise trong tiếng Anh được sử dụng khi người nói mong muốn được diễn tả về một lời hứa, một ước hẹn cụ thể trong cuộc sống.

    Cấu trúc promise kết hợp với “to Vinf”

    Cấu trúc:

    S + promise + to Vinf…

    Đây là cách dùng đơn giản nhất của cấu trúc promise khi diễn tả một lời hứa sẽ thực hiện một hành động cụ thể.

    Ví dụ: 

    • I

      promise to finish

      the homework before 11 p.m. (Tôi hứa hoàn thành bài tập về nhà trước 11 giờ tối.)

    • Lien

      promises not to smoke

      . (Liên hứa không hút thuốc).

    • My boyfriend

      promised to go out

      with me tonight. (Bạn trai của tôi đã hứa ra ngoài cùng với tôi tối nay.)

    Cấu trúc:

    S + promise + (that) + S + V …

    Ở dạng này, cấu trúc promise vẫn diễn tả sự hứa hẹn của người nói về việc thực hiện một hành động nào đó nhưng có tính nhấn mạnh vào chủ ngữ thực hiện nhiều hơn.

    Ví dụ:

    • Mary

      promised that

      she would come to my birthday party. (Mary đã hứa rằng cô ấy sẽ đến tiệc sinh nhật của tôi.)

    • June

      promises that

      he won’t go to bed late. (June hứa rằng anh ấy sẽ không đi ngủ muộn.)

    • Linda

      promises that

      she will buy gifts for us. (Linda hứa rằng cô ấy sẽ mua quà cho chúng tôi.)

    Cấu trúc promise kết hợp với danh từ

    Cấu trúc:

    S + promise + someone + something….

    Một cách sử dụng khác của cấu trúc promise là kết hợp với danh từ để hứa hẹn ai đó về việc gì.

    • I

      promised

      my parents good grades. (Tôi hứa với bố mẹ về điểm số cao.)

    • Linda

      promised

      me beautiful gifts. (Linda đã hứa với tôi về những món quà xinh xắn.)

    • My mother

      promised

      me a lovely hat for my birthday. (Mẹ tôi đã hứa về một chiếc mũ dễ thương cho ngày sinh nhật của tôi.)

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    Cấu trúc Promise trong câu gián tiếp

    Cấu trúc promise thường xuyên xuất hiện ở ngữ pháp câu trực tiếp gián tiếp. Khi viết sang câu gián tiếp, chúng ta đều có thể sử dụng 1 trong 2 cấu trúc promise ở trên.

    Cấu trúc:

    “S + V…”, S1 say/tell (said/told)

    ➔ S1 + promise + (that) + S + V + … 

    ➔ S1 + promise + to Vinf …

    Ví dụ:

    • “I will be back before 7 p.m”, Luna said. (“Tôi sẽ quay lại trước 7 giờ tối”, Luna nói.)

    ➔ Luna promised she would be back before 7 p.m. (Luna hứa cô ấy sẽ quay lại trước 7 giờ tối).

    ➔ Luna promised to be back before 7 p.m. (Luna hứa cô ấy sẽ quay lại trước 7 giờ tối).

    2. Bài tập cấu trúc promise

    Bài 1: Chuyển những câu sau sang câu gián tiếp sử dụng cấu trúc promise

    1. June said to me: “I will tell you the secret tomorrow.”

    1. “I won’t tell Anna about the situation”, Linda said 

    1. “I will never do this again ” Jane said to his girlfriend.

    1. Jim said “I’ll visit Linda’s parents when I arrive in Ha Noi”.

    Đáp án:

    1. June promised to tell me the secret the following day.

    2. Linda promised not to tell Anna about the situation.

    3. Jane promised his girlfriend not to do that again.

    4. Jim promised to visit Linda’s parents when he arrived in Ha Noi.

    Bài 2: Chia dạng đúng của các động từ sau

    Đáp án

    1. to buy

    2. to pay

    3. to visit

    4. to finish

    5. to clean

     

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vietsciences, Parallel Structure: And, But, Or, Nor (Coordinating Conjunctions)
  • 40 Cấu Trúc Cực Kỳ Thông Dụng Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Hàng Ngày
  • Phân Biệt Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Maybe, Perhaps Và Possibly
  • Cách Diễn Tả Sự Mong Muốn Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Promise Đầy Đủ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Common Structures)
  • “nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/sb, Remind Sb About Sth, Remind That
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Regret Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “so That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Promise có thể dùng như 1 danh từ (N) hoặc 1 động từ (V).

    Danh từ Promise cách dùng

    A promise: là một lời hứa mà bạn chắc chắn làm.

    Ex: I’ll be here for your birthday. That’s a promise! (100% tớ sẽ đến sinh nhật cậu!)

    *Chú ý: Cấu trúc Promise hay được dùng với động từ “make”.

    Ex: I made a promise to mom that I would study harder

    (a) Một số cấu trúc promise hay dùng:

    1. I double promise.(Khẳng định 200% sẽ thực hiện lời hứa)
    2. Did you keep your promise? (Bạn sẽ giữ lời hứa chứ?)
    3. I broke my promise to marry her. (Tôi đã phá vỡ lời hứa cưới cô ấy)
    4. He showed me a great promise. (Anh ấy đã cho tôi 1 lời hứa hẹn)

    Ex: You said you would not hurt me. A promise is a promise.

    Ex: The commitment made to our clients is always honored. A promise made is a promise kept. (=Những cam kết với khách hàng luôn được thực hiện đúng hẹn)

    Ex: I need action, not just empty promises.

    Động từ Promise cách dùng

    Động từ Promise được dùng để nói một ta chắc chắn sẽ làm gì. Ta dùng promise với “will, would” hoặc với nguyên mẫu “to-infinitive”.

    (a) S + promise + Clause with (will/would)

    Ex: I promise I will give you a psent.(Tớ hứa sẽ mua quà cho cậu)

    Hoa promised that she would buy me this dress.

    * Chú ý 1: Không dùng cấu trúc promise + Clause ở thì hiện tại đơn

    Ex: CORRECT: I promise I will clean our room tomorrow.

    NOT: I promise I clean our room tomorrow.

    * Chú ý 2: Có thể dùng “Will” như một lời hứa thay cho cấu trúc promise:

    Ex: I’ll always remember you.

    = I promise I will always remember you.(Không tự nhiên bằng câu trên)

    I’ll send you my homework tonight.

    = I promise I will send you my homework tonight.

    * Chú ý 3: Một số mẫu câu dùng để hứa hẹn khác cấu trúc Promise:

    • I give you my word on that.
    • I swear I will never break your heart.
    • I assure you that I will come to the party before 7 pm.
    • Believe me, I will finish the job on time.
    • You have my word on it.
    • Trust me, I will never do the same mistake again.

    S + promise + (not) + to-V

    Ex:

    • He promises to go shopping with me.
    • Nhi promises to teach me English.
    • She promises not to smoke anymore.

    Ngoài nguyên mẫu có “to”, ta có thể dùng promise cấu trúc với các nguyên mẫu khác như: to be + V-ing; to have + Vp2; to have been + V-ing.

      Ex: I promise to have saved enough money to buy my mom a luxury bag by the end of this year.

    = I promise that I will have saved enough money to buy my mom a luxury bag by the end of this year.

    • I promise to be waiting for you at school gate at 5 pm today.
    • I promise I’m telling the truth.

    * Chú ý 4: Các đại từ có thể đứng ngay sau “promise” trong cấu trúc promise để nhắc đến đối tượng nhận được lời hứa

    Ex: Promise me to hand out your homework before tonight.

    (c) Cấu trúc Promise trong câu tường thuật:

    Ta sử dụng cấu trúc Promise theo sau bởi that-clause hoặc to-V để tường thuật một lời hứa

    Ex: “I’ll be back by lunchtime.”

    • He promised to be back by lunchtime.
    • He promised that he would be back by lunchtime

    Ex: “I’ll pay you the money tomorrow.”

    • He promised to pay me the money the next week.
    • He promised that he would pay me the money the next week.

    ##1: Dịch từ tiếng việt sang tiếng anh

      Tôi hứa chắc chắn sẽ làm hết bài tập.

      Tôi đã giữ lời hứa thức dậy trước 6h.

      Tôi phá lời hứa ngủ đủ giấc.

      Anh chỉ tôi một lời hứa tuyệt vời về một sinh nhật trong mơ.

      Last year/I/promise/i/visit/my parents/ twice a months.

      She/promise/she/go/my house/before 6 pm.

      He/promise/help me/do homework.

      I/promise/not/buy any dress/this month.

      He/show/considerable/ promise.

      You/promise/take care of my son?

    ##3: Tường thuật lại các câu sau:

      Lan said: I will lend you some money.

      Hung said: I will bring a happy future for you.

      My daughter said: I promise I will never let you down.

      He said: I swear I won’t break your hurt.

    KEY:

    ##1:

    1. I double promise to finish all my homework.
    2. I kept my promise getting up before 6 am.
    3. I broke my promise to get enough sleep.
    4. He shows me a great promise about dream birthday.

    ##2:

    1. Last year, I promised I would visit my parents twice a months.
    2. She promises she will go to my house before 6 pm.
    3. He promised to help me do homework.
    4. I promise not to buy any dress this month.
    5. He shows considerable promise.
    6. Do you promise to take care of my son?

    ##3:

    1. Lan promised she would lend me some money
    2. Hung promised to bring a happy future for me
    3. My daughter promised she would never let me down.
    4. He promised not to break my heart.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phút Nhớ Ngay Cấu Trúc Promise
  • Những Cấu Trúc Nói Giảm Nói Tránh Hay Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Need Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Neither/either, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Neither Nor Và Either Or: Mẹo Phân Biệt Dễ Dàng Trong 5 Phút
  • Cấu Trúc Promise: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Remember – Cách Dùng Remember Cần Nhớ
  • Làm Chủ Cấu Trúc Remember Nhanh Chóng Nhất
  • Cách Dùng Cấu Trúc Remember Chính Xác Nhất Trong Tiếng Anh
  • Các Thành Tố Của Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Stop Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • 1. Promise là gì?

    “Promise” là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “hứa, hứa hẹn hay ước hẹn”.

    Ngoài ra, “promise” cũng là một danh từ mang nghĩa là “lời hứa”.

    Ví dụ:

    • I

      promise

      I won’t play games anymore.

    (Tôi hứa tôi sẽ không chơi game nữa.)

    • He gave me a promise.

    (Anh ấy đã cho tôi một lời hứa.)

    2. Cấu trúc promise và cách dùng

    Cấu trúc promise kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”

    Cấu trúc:

    S + promise + (not) to V

    Đây là cách dùng đơn giản nhất của cấu trúc promise khi diễn tả một lời hứa sẽ thực hiện một hành động cụ thể nào đó.

    Ví dụ:

    • I

      promise to finish

      the job by 10pm.

    (Tôi hứa sẽ hoàn thành công việc trước 10 giờ tối.)

    • He

      promises not to

      smoke.

    (Anh ấy hứa sẽ không hút thuốc.)

    • I

      promise to change

      after all that happened.

    (Tôi hứa sẽ thay đổi sau tất cả những gì đã xảy ra.)

    Cấu trúc promise kết hợp với một mệnh đề

    Cấu trúc:

    S + promise + (that) + Clause (mệnh đề)

    Cấu trúc promise ở dạng này vẫn mang nghĩa là diễn tả một lời hứa hẹn nhưng nhấn mạnh hơn vào chủ ngữ.

    Ví dụ:

    • Dad

      promised

      that he will give me a new bike for my birthday.

    (Bố hứa rằng bố sẽ tặng tôi một chiếc xe đạp mới vào ngày sinh nhật của tôi.)

    • I

      promise

      I will do my best.

    (Tôi hứa tôi sẽ làm hết sức mình.)

    • The children

      promise

      that they will not play around with dirt.

    (Những đứa trẻ hứa rằng chúng sẽ không nghịch bẩn.)

    Cấu trúc promise kết hợp với danh từ

    Cấu trúc:

    S + promise + someone + something (Noun) 

    Cấu trúc promise kết hợp với danh từ diễn tả việc hứa với ai điều gì đó.

    Ví dụ:

    • Jenny promised her parents the high scores.

    (Jenny đã hứa với bố mẹ về điểm số cao.)

    • He promised me a wedding ring

    (Anh ấy hứa với tôi một chiếc nhẫn cưới.)

    • I promise Mike about the novel for his birthday

    (Tôi hứa với Mike về cuốn tiểu thuyết cho ngày sinh nhật của anh ấy.)

    Cấu trúc Promise trong câu gián tiếp

    Chúng ta thường bắt gặp cấu trúc promise trông các bài tập về câu tường thuật, hay còn gọi là câu trực tiếp, gián tiếp. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta có thể sử dụng cả hai cấu trúc đã học bên trên. Cụ thể:

    Câu trực tiếp:

    “S + V…”, S1 say/tell/promise… 

    Câu gián tiếp:

    ➔ S1 + promise + to V

    ➔ S1 + promise + (that) + Clause 

    Ví dụ:

    • “I will come back soon”, Lisa promised.

      (“Tôi sẽ quay lại sớm”, Lisa hứa.)

    ➔ Lisa promised to come back soon. (Lisa hứa sẽ quay lại sớm.)

    ➔ Lisa promised that she will come back soon. (Lisa hứa rằng cô ấy sẽ quay lại sớm.)

    • “I will give you a new dress”, She promised.

      (“Tôi sẽ tặng cho bạn một chiếc váy mới”, cô ấy hứa.)

    ➔ She promised to give me a new dress. (Cô ấy hứa sẽ tặng cho tôi một chiếc váy mới.)

    ➔ She promised that she will give me a new dress. (Cô ấy hứa rằng bà sẽ tặng cho tôi một chiếc váy mới.)

    3. Bài tập vận dụng cấu trúc promise

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc theo cấu trúc promise

    Đáp án:

    1. To call

    2. To take

    3. To give

    4. Will pay/Pays

    5. To finish

    6. Do

    7. Clean

    8. To do

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

    1. “I won’t tell Jame about the events”, Mike said 

    2. “I’ll visit Mike’s parents when I arrive in Da Nang”, Jimmy said.

    3. “Do you promise to tell me the truth?”, the police asked.

    4. “I will never do this again ”, he said.

    5. Jane said to me: “I will tell you the story tomorrow.”

    Đáp án:

    1. Mike promised not to tell Jame about the events

    2. Jimmy promised to visit Mike’s parents when he arrived in Da Nang.

    3. The police asked if I promised to tell him the truth.

    4. He promised that he would never do this again. 

    5. Jane promised to tell me the story the following day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Promise Trong Vài Phút
  • Vietsciences, Parallel Structure: And, But, Or, Nor (Coordinating Conjunctions)
  • 40 Cấu Trúc Cực Kỳ Thông Dụng Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Hàng Ngày
  • Phân Biệt Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Maybe, Perhaps Và Possibly
  • Cấu Trúc Promise Cách Dùng Diễn Tả Lời Hứa Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Bắt Đầu Bằng Shall I/we? Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Cách Dùng Shall Và Should, Will Và Would Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Shall Và Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh (Suggestion): Cấu Trúc Thường Gặp & Bài Tập Thực Hành
  • Cách Dùng Lời Yêu Cầu Can/could/may/might I/we
  • “Tôi hứa tôi sẽ làm được điều đó” – để nói câu này bằng Tiếng Anh chúng ta có thể sử dụng cấu trúc Promise dùng diễn tả lời hứa. Cấu trúc Promise sử dụng hàng ngày trong Ngữ Pháp Tiếng Anh mục đích diễn tả những hứa hẹn, lời hứa đối với một người nào đó. Ngay sau đây là cấu trúc Promise và hướng dẫn cách sử dụng đúng cách nhất.

    Hướng dẫn cách dùng cấu trúc Promise

    Promise (v): hứa, hứa hẹn, ước hẹn.

    Khi nào dùng cấu trúc Promise

    Cấu trúc Promise được sử dụng khi người nói mong muốn diễn tả về một lời hứa, một ước hẹn cụ thể trong cuộc sống.

    Form: S + promise + to Vinf…

    ➔ Cấu trúc Promise dùng để diễn tả một lời hứa thực hiện vấn đề cụ thể.

    *Note: Promise được chia theo chủ ngữ phía trước, thời của câu phụ thuộc vào nghĩa câu đó.

    Ex: I promise to pass the exam. (Tôi hứa vượt qua bài kiểm tra).

    Hung promises not to smoke. (Hùng hứa không hút thuốc).

    Hoa promised to go out with me. (Hoa đã hứa ra ngoài cùng với tôi).

    – Form: S + promise + that + S + V…

    Ex: Mary promises that she will come. (Mary hứa rằng cô ấy sẽ đến).

    Peter promises that he will go to bed early. (Peter hứa rằng anh ấy sẽ đi ngủ sớm).

    Cuong promises that he will buy back it. (Cường hứa rằng anh sẽ mua lại nó).

    – Form: S + promise + someone + something….

    ➔ Cấu trúc Promise dùng để hứa hẹn ai đó việc gì.

    Ex: I promises my parents good crops. (Tôi hứa với bố mẹ tôi về vụ mùa tốt).

    – Cấu trúc Promise trong câu gián tiếp:

    “S + V…”, S1 say/tell (said/told)

    Ex: a. “I will pay you the money tomorrow”, Binh said. (“Tôi sẽ trả bạn tiền vào ngày mai”, Bình nói).

    ➔Binh promised that he would pay me the money the next day. (Bình hứa rằng anh ấy sẽ trả tôi tiền vào ngày mai).

    Hoặc: ➔ Binh promised to pay me the money tomorrow. (Bình hứa trả tôi tiền vào ngày mai).

    b. “I will be back immediately”, Hoa said. (“Tôi sẽ quay lại ngay lập tức”, Hoa nói).

    ➔ Hoa promised she would be back immediately. (Hoa hứa cô ấy sẽ quay lại ngay lập tức).

    Hoặc: ➔ Hoa promised to be back immediately. (Hoa hứa quay lại ngay lập tức).

    *Note: Khi dùng cấu trúc Promise trong câu gián tiếp có thể bỏ That.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Cần Thiết Khi Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Could You Please Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Học Ngữ Pháp: Cách Dùng How Long, How Many Times
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng How Long Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cách Đặt Câu Hỏi Với How
  • Cấu Trúc Promise: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng “i’d Like” Trong Tiếng Anh
  • Mean Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Mean Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Verb + Object + Complement
  • Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh.
  • Yêu Cầu Thứ Gì Đó Trong Tiếng Anh?
  • 1. Cấu trúc promise kết hợp với động từ nguyên mẫu To V

    Hà hứa sẽ hoàn thành nhiệm vụ của cô ấy ngày hôm nay.

    Tôi hứa sẽ cho bạn biết tất cả mọi điều.

    John hứa sẽ không hút thuốc nữa.

    Ở dạng này, cấu trúc promise vẫn mang nghĩa hứa hẹn tuy nhiên có tính nhấn mạnh vào chủ ngữ thực hiện nhiều hơn (khi cùng chủ ngữ) hoặc được dùng khi hai chủ ngữ trong câu là khác nhau.

    Bố tôi đã hứa rằng ông ấy sẽ đến lễ tốt nghiệp của tôi.

    Đứa trẻ hứa rằng cậu ấy sẽ không chơi điện tử trong 2 ngày.

    Tôi đảm bảo là bưu kiện sẽ tới ngày hôm nay.

    3. Cấu trúc promise kết hợp với đại từ và danh từ

    Cấu trúc Promise này nâng cao hơn một chút, mang nghĩa là hứa hẹn ai đó về việc gì.

    Cô ấy hứa với bố mẹ về điểm số cao.

    Người sếp đảm bảo với nhân viên của ông ấy rằng sẽ có thưởng cao tháng này.

    Bạn thân của tôi hứa về một chiếc túi Chanel cho ngày sinh nhật của tôi.

    Cấu trúc promise thường xuyên xuất hiện ở các bài tập về câu tường thuật trong tiếng Anh , hay còn gọi là câu trực tiếp gián tiếp. Khi viết sang câu gián tiếp, chúng ta đều có thể sử dụng 1 trong 2 cấu trúc promise đầu tiên vừa học ở trên. Cụ thể thì:

    Trong một số trường hợp, ta có thể dùng cấu trúc promise thứ 3.

      “I will be back early”, Daniel promised. (“Tôi sẽ quay lại sớm”, Daniel hứa)

    ➔ Daniel promised he would be back early.

    Daniel hứa rằng anh ấy sẽ quay lại sớm.

    ➔ Daniel promised to be back early.

    Daniel hứa sẽ quay lại sớm.

      “I will definitely buy a dress for you”, my sister said. (“Chị chắc chắn sẽ mua một chiếc váy cho em”, chị tôi nói)

    ➔ My sister promised she would buy a dress for me.

    Chị tôi hứa rằng chị ấy sẽ mua một chiếc váy cho tôi.

    ➔ My sister promised to buy me a dress.

    Chị tôi hứa mua cho tôi một chiếc váy.

    ➔ My sister promised me a dress.

    Chị tôi hứa với tôi về một chiếc váy.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Không có gì quá khó khăn phải không? Luyện tập cùng Step Up hai bài tập dưới dây để ôn lại những gì vừa học được ở trên nào.

    Bài 1: Điền từ đúng vào chỗ trống theo cấu trúc promise

    Đáp án:

    Bài 2: Chuyển các câu sau thành câu gián tiếp sử dụng cấu trúc promise

    Đáp án:

    1. Jenny promised that she would tell me the secret someday.

    Jenny promised to tell me the secret some day.

    Jenny promised me the secret.

    2. The lawyer promised that he would not tell anyone about the situation.

    The lawyer promised not to tell anyone about the situation.

    3. The kid promised his parents that he would never do that again.

    4. Lan promised to visit her beloved uncle when she arrived in Hanoi.

    Lan promised that she would visit her beloved uncle when she arrived in Hanoi.

    Cùng tìm hiểu thêm mẹo chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp, cách dùng câu tường thuật và bài tập có đáp án chi tiết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Và Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Thường Dùng Trong Tiếng Trung
  • Các Cấu Trúc Quan Trọng Cần Nhớ Trong Tiếng Trung
  • Bài 8: Cách Dùng “既(Jì )……又(Yòu )……”句式
  • Các Cách Để Đưa Ra Lời Đề Nghị Bằng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100