Top 12 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Promise Trong Tiếng Anh / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Promise Đầy Đủ Trong Tiếng Anh / 2023

Promise có thể dùng như 1 danh từ (N) hoặc 1 động từ (V).

Danh từ Promise cách dùng

A promise: là một lời hứa mà bạn chắc chắn làm.

Ex: I’ll be here for your birthday. That’s a promise! (100% tớ sẽ đến sinh nhật cậu!)

*Chú ý: Cấu trúc Promise hay được dùng với động từ “make”.

Ex: I made a promise to mom that I would study harder

(a) Một số cấu trúc promise hay dùng:

I double promise.(Khẳng định 200% sẽ thực hiện lời hứa)

Did you keep your promise? (Bạn sẽ giữ lời hứa chứ?)

I broke my promise to marry her. (Tôi đã phá vỡ lời hứa cưới cô ấy)

He showed me a great promise. (Anh ấy đã cho tôi 1 lời hứa hẹn)

Ex: You said you would not hurt me. A promise is a promise.

Ex: The commitment made to our clients is always honored. A promise made is a promise kept. (=Những cam kết với khách hàng luôn được thực hiện đúng hẹn)

Ex: I need action, not just empty promises.

Động từ Promise cách dùng

Động từ Promise được dùng để nói một ta chắc chắn sẽ làm gì. Ta dùng promise với “will, would” hoặc với nguyên mẫu “to-infinitive”.

(a) S + promise + Clause with (will/would)

Ex: I promise I will give you a present.(Tớ hứa sẽ mua quà cho cậu)

Hoa promised that she would buy me this dress.

* Chú ý 1: Không dùng cấu trúc promise + Clause ở thì hiện tại đơn

Ex: CORRECT: I promise I will clean our room tomorrow.

NOT: I promise I clean our room tomorrow.

* Chú ý 2: Có thể dùng “Will” như một lời hứa thay cho cấu trúc promise:

Ex: I’ll always remember you.

= I promise I will always remember you.(Không tự nhiên bằng câu trên)

I’ll send you my homework tonight.

= I promise I will send you my homework tonight.

* Chú ý 3: Một số mẫu câu dùng để hứa hẹn khác cấu trúc Promise:

I give you my word on that.

I swear I will never break your heart.

I assure you that I will come to the party before 7 pm.

Believe me, I will finish the job on time.

You have my word on it.

Trust me, I will never do the same mistake again.

S + promise + (not) + to-V

Ex:

He promises to go shopping with me.

Nhi promises to teach me English.

She promises not to smoke anymore.

Ngoài nguyên mẫu có “to”, ta có thể dùng promise cấu trúc với các nguyên mẫu khác như: to be + V-ing; to have + Vp2; to have been + V-ing.

Ex: I promise to have saved enough money to buy my mom a luxury bag by the end of this year.

= I promise that I will have saved enough money to buy my mom a luxury bag by the end of this year.

I promise to be waiting for you at school gate at 5 pm today.

I promise I’m telling the truth.

* Chú ý 4: Các đại từ có thể đứng ngay sau “promise” trong cấu trúc promise để nhắc đến đối tượng nhận được lời hứa

Ex: Promise me to hand out your homework before tonight.

(c) Cấu trúc Promise trong câu tường thuật:

Ta sử dụng cấu trúc Promise theo sau bởi that-clause hoặc to-V để tường thuật một lời hứa

Ex: “I’ll be back by lunchtime.”

He promised to be back by lunchtime.

He promised that he would be back by lunchtime

Ex: “I’ll pay you the money tomorrow.”

He promised to pay me the money the next week.

He promised that he would pay me the money the next week.

##1: Dịch từ tiếng việt sang tiếng anh

Tôi hứa chắc chắn sẽ làm hết bài tập.

Tôi đã giữ lời hứa thức dậy trước 6h.

Tôi phá lời hứa ngủ đủ giấc.

Anh chỉ tôi một lời hứa tuyệt vời về một sinh nhật trong mơ.

Last year/I/promise/i/visit/my parents/ twice a months.

She/promise/she/go/my house/before 6 pm.

He/promise/help me/do homework.

I/promise/not/buy any dress/this month.

He/show/considerable/ promise.

You/promise/take care of my son?

##3: Tường thuật lại các câu sau:

Lan said: I will lend you some money.

Hung said: I will bring a happy future for you.

My daughter said: I promise I will never let you down.

He said: I swear I won’t break your hurt.

KEY:

##1:

I double promise to finish all my homework.

I kept my promise getting up before 6 am.

I broke my promise to get enough sleep.

He shows me a great promise about dream birthday.

##2:

Last year, I promised I would visit my parents twice a months.

She promises she will go to my house before 6 pm.

He promised to help me do homework.

I promise not to buy any dress this month.

He shows considerable promise.

Do you promise to take care of my son?

##3:

Lan promised she would lend me some money

Hung promised to bring a happy future for me

My daughter promised she would never let me down.

He promised not to break my heart.

Cấu Trúc There Is/There Are Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc THERE IS/THERE ARE

Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

Công thức thể xác định: 

THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

Lưu ý:

+ Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

+ Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

Ví dụ:

There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

 THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

Lưu ý:

+ Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

Ví dụ:

There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

Công thức thể phủ định:

THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

Lưu ý:

+ Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

Ví dụ:

There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

Ví dụ:

There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

Công thức thể nghi vấn:

IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

Ví dụ:

Is there any milk in the fridge? =Trong tủ lạnh có sữa không?

Is there anyone home? = Có ai ở nhà không?

Is there a way to fix this computer ? = Có cách sửa máy vi tính này không?

  

ARE THERE ANY + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có)?

Trong bếp có trứng không?

Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh / 2023

1. Định nghĩa cấu trúc Need trong tiếng Anh

“Need” /niːd/, là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “cần”. Ngoài ra, Need còn có nghĩa là sự cần thiết, nhu cầu khi đóng vai trò là một danh từ tiếng Anh.

Người ta thường dùng cấu trúc need để nói về sự quan trọng, cần thiết, thể hiện sự đòi hỏi,  hay một yêu cầu về một việc gì đó.

Ví dụ:

I want to know your

needs

.

(Tôi muốn biết nhu cầu của bạn.)

I don’t

need

anything from him.

(Tôi không cần bất cứ thứ gì từ anh ta.)

2. Cấu trúc Need và cách dùng

Cấu trúc Need thường được biết đến như cấu trúc với một động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, cấu trúc need còn được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau nữa đấy. Cùng tìm hiểu một số cách dùng need trong tiếng Anh nhe

Need được dùng như một danh từ

Khi là một danh từ, “need” mang nghĩa là “nhu cầu, sự cần thiết”.

Một số cấu trúc Need khi là danh từ:

If need be, S + V…: Nếu cần/ khi cần,…

Ví dụ: If need be, you can call us anytime.

(Nếu cần, bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào.)

There is a great need for + danh từ/ V-ing: Rất cần thiết phải có/làm gì…

Ví dụ: There is a great need for listening to music to relax.

(There is a great need for listening to music to relax.)

In case of need, S + V…: Trong trường hợp cần thiết,…

Ví dụ: I’m very busy. Please call me only in case of need.

(Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)

There is no need for someone to do something: Ai đó chưa cần phải làm làm gì…

Ví dụ: There is no need for you to go to school. Today is Sunday.

(Bạn không cần phải đi học đâu. Hôm nay là chủ nhật.)

Have need of something = stand/ be in need of something: cần cái gì

Ví dụ: I have need of flour to make a cake.

(Tôi cần bột để làm bánh.) 

Ngoài ra, “need” mang nghĩa là “khi hoạn nạn, lúc khó khăn, tình cảnh túng thiếu”.

Ví dụ: 

I am grateful to Mike for always helping me in my

need.

(Tôi biết ơn Mike vì đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.)

Mike always finds a way to overcome

the need

by himself.

(Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)

Need được dùng như một động từ thường

Cấu trúc need được sử dụng như một động thường có 2 trường nghĩa:

Need – Yêu cầu ai cái gì, thiếu cái gì (nói về nhu cầu).

S (người) + need(s) + to V: ai đó cần làm gì…

Ví dụ: 

I

need to check

my entire file today

(Tôi cần kiểm tra toàn bộ tệp của mình hôm nay.)

Mike

needs to apologize

to the class for his actions.

(Mike cần xin lỗi cả lớp vì hành động của mình.)

S (vật) + need(s) + V-ing = S (vật) + need to + be+ V-pp: Cái gì đó cần được làm…

Ví dụ: 

This house is very degraded. It

needs fixing

.

= This house is very degraded. It needs to be fixed.

(Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

Dani’s bedroom

needs cleaning

up right away.

= Dani’s bedroom needs to be cleaned up right away.

(Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

S + didn’t need + to V: đã không phải…

Cấu trúc need này diễn tả một việc không cần phải làm, Thực tế ở trong qua khứ điều này chưa xảy ra.

Ví dụ: 

You

didn’t need to

be gone to the party tonight.

(Bạn không cần phải đi dự tiệc tối nay.)

You didn’t need to cook dinner because I have already booked a table at a restaurant.

(Bạn không cần phải nấu bữa tối vì tôi đã đặt bàn ở một nhà hàng.)

Need – Cần phải (chỉ sự bắt buộc)

Ví dụ: 

We

need

to do internships to gain experience.

(Chúng ta cần thực tập để tích lũy kinh nghiệm.)

I

need

to study harder to pass the upcoming exam.

(Tôi cần phải học tập chăm chỉ hơn để vượt qua kỳ thi sắp tới.)

Need được dùng như một động trợ động từ (động từ khuyết thiếu)

Trong câu nghi vấn: 

Need + S + V (nguyên mẫu) + (O)…?: Ai đó có cần làm gì không…?

Ví dụ: 

Need

I come back here?

(Tôi có cần quay lại đây không?)

Need

you rest?

(Bạn cần nghỉ ngơi không?)

S + needn’t + V (nguyên mẫu) + O…: Ai đó không cần làm gì…

Ví dụ: 

I

needn’t go

to school tomorrow.

(Tôi không cần phải đi học vào ngày mai.)

You

needn’t say

anything. I already know all of it.

(Bạn không cần phải nói bất cứ điều gì. Tôi đã biết tất cả.)

Cấu trúc Need + have + V-pp: lẽ ra nên…

Cấu trúc need này diễn tả một sự việc lẽ ra nên được làm trong quá khứ. Tuy nhiên trong thực tế lại không được thực hiện.

Ví dụ: 

Mike

needs have finished

his work.

(Họ lẽ ra nên hoàn thành công việc của họ.)

You

need have woken

up earlier.

(Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)

Cấu trúc Needn’t + have + V-pp: lẽ ra không nên…

Nói về sự việc không nên xảy ra nhưng trên thực tế đã xảy ra rồi.

Ví dụ: 

You

needn’t have helped

him.

(Bạn lẽ ra không cần phải giúp anh ta.)

They

needn’t have acted

so foolishly and then suffer unfortunate consequences.

(Họ lẽ ra không nên hành động dại dột như vậy để rồi phải gánh chịu hậu quả đáng tiếc.)

Phủ định của Need

Cấu trúc need có 2 dạng phủ định:

Don’t/Doesn’t/Didn’t need + to V;

Needn’t + V.

Ví dụ: 

You

don’t need to water

the plants because there is an automatic watering machine.

(Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

You

needn’t water

the plants because there is an automatic watering machine.

(Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Need

Động từ bán khuyết thiếu “need”không được sử dụng thường xuyên trong thể khẳng định. Gần như luôn có từ phủ định trong câu kể cả với câu khẳng định, ví dụ như: “no one”, “no thing”,…;

Khi chuyển từ câu khẳng định sang phủ định, ta dùng “needn’t” hoặc “need not”. KHÔNG DÙNG “don’t”, “doesn’t” hay “didn’t” trước need.

Câu hỏi với need không phổ biến.Trong câu hỏi, “need” đóng vai trò là trợ động từ. (tức là không có do/does/did).

Need khuyết thiếu chỉ mang nghĩa phủ định khi trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn.

3. Phân biệt cấu trúc need và Have to

Cấu trúc need và Have to thường rất hay bị nhầm lẫn do cũng mang trường nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác biệt với mục đích sử dụng:

Have to: nghĩa vụ hay điều cần phải làm vì không còn sự lựa chọn nào khác;

Need: điều cần làm để đạt được mục đích nào đó.

Ví dụ: 

You

have to

submit a report to take the graduation exam.

(Bạn phải nộp báo cáo để được dự thi tốt nghiệp.)

You

need to

practice more to become a pianist.

(Bạn cần luyện tập nhiều hơn nữa để trở thành nghệ sĩ piano.)

Bài tập: Chia động từ

I need…………… (work) harder if I want to pass the exam.

My son needs…………… (change) his suitcase because it is broken.

My mother needs…………… (go) to the supermarket tomorrow.

The grass needs…………… (cut) because it’s very high.

This plant hasn’t been watered for a long time, it needs…………… (water).

This bedroom hasn’t been cleaned for months, it needs…………… (clean) today.

Those screws are loose, they need…………… (tighten).

Your dress is too long, it needs…………… (take up).

You don’t need…………… (come) to the meeting, I’ll be there.

Your hair is too dirty, it needs…………… (wash) immediately.

Đáp án:

To work

To change

To go

Cutting

Watering

Cleaning

Tightening

Taking up

To come

Washing

Cấu Trúc Want Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – WANT + to Verb là cấu trúc diễn tả mong muốn cực quan trọng trong tiếng Anh giao tiếp. Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng, ví dụ [KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

1. CẤU TRÚC WANT TRONG TIẾNG ANH

Want dùng để diễn tả mong muốn, ý muốn

+ Ai đó muốn cái gì: S + want(s) + N (danh từ) Ví dụ: I want that hat.

+ Ai đó muốn làm gì: S + want(s) + to + V (động từ) Ví dụ: I want to go shopping with my friends.

+ Muốn ai đó làm gì: S + want(s) + tên người/tân ngữ + to V Ví dụ: My mother wants me to go to bed before 10 p.m.

2. CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC WANT

2.1 Cấu trúc Want dùng để diễn tả mong muốn

Khi dùng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh “want” để diễn tả mong muốn, chúng ta thường thấy “want” là một mệnh đề bổ ngữ (complement) và nó quyết định ý nghĩa của toàn bộ câu. Mệnh đề bổ ngữ đó có thể là danh từ làm tân ngữ (object nouns), đại từ làm tân ngữ (object pronouns), động từ nguyên mẫu có “to”, hoặc tân ngữ + to-inf.

Ví dụ: Do you want a drink? This coffee shop is great (Cô có muốn uống trà nóng không? Tiệm cà phê này tuyệt lắm)

I could ask my brother to borrow his bike but I didn’t want it (Tôi đã có thể hỏi mượn anh trai xe đạp nhưng tôi không muốn chiếc xe đó)

This is a modern shoes I have just got. Do you want to try it? (Đây là đôi giày sành điệu mà tôi vừa mới có. Bạn có muốn đi thử không?)

The professor wants her to call to her parent (Giáo sư muốn cô ấy gọi điện thoại cho phụ huynh của mình)

*** Trong những câu trả lời ngắn, chúng ta có thể dùng “want to” mà bỏ đi động từ phía sau

Ví dụ: Elle didn’t go to shopping with me because she didn’t want to (Elle không đi siêu thị với tôi bơi vì cô ấy không muốn)

My sister wanted to leave school at 17, but my parents didn’t want her to (Chị của tôi muốn bỏ học năm 17 tuổi nhưng bố mẹ tôi không muốn chị ấy làm như vậy)

***Chú ý: Chúng ta không dùng “want” trong mệnh đề có “that”

Ví dụ:

I want you to clean this mess before I come back (Tôi muốn cậu hãy dọn dẹp đống lộn xộn này trước khi tôi quay lại)

Không dùng: I want that you clean this mess before I come back

2.2 Cấu trúc Want thể hiện sự cần thiết

Chúng ta sử dụng cấu trúc “want” với động từ thêm -ing (V-ing) thể hiện một việc gì đó rất cần thiết, nên được hoàn thành.

Ví dụ: Your nails wants painting (Móng tay của bạn cần được sơn lại)

This mess wants cleaning (Đống lộn xộn này nên được dọn dẹp)

Trong những trường hợp bình thường, chúng ta cũng sử dụng cấu trúc “want + V-ing” giống như cấu trúc “want to have something done”

Ex: Have you got any T-shirt you want washing? = Which T-shirt you want to have washed? (Bạn có cái áo thun nào cần giặt không?)

2.3 Cấu trúc “Want” dùng để đưa ra lời khuyên, cảnh báo

Trong những tình huống tiếng Anh giao tiếp cơ bản thông thường, chúng ta có thể sử dụng “want” để đưa ra lời khuyên, ngăn chặn, cảnh báo một điều gì đó. Và đương nhiên chúng ta luôn sử dụng “want” trong trường hợp này ở thì hiện tại (simple present), nhưng đôi khi có thể dùng ở tương lai đơn (simple future)

Ví dụ: You want to be careful driving your car in high way. We got a big hole in that street few days ago (Bạn nên cẩn thận khi lái xe trên đường cao lộ. Có một cái hố rất lớn xuất hiện mấy ngày trước đấy)

What you’ll want to do, you’ll ask my permission first (Bạn muốn làm gì thì phải hỏi ý kiến tôi trước)

Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng “want” kèm với wh-questions, với “if” và trong cấu trúc tiếp diễn (continuous form)

2.4 Chúng ta có thể sử dụng một số “wh-questions” như what, when, whatever, whenever, whoever,… trước “want”

Trong trường hợp này thì chúng ta không cần dùng giới từ “to” sau động từ nguyên thể

Ví dụ: I’ll give you whatever you want (Anh sẽ cho em bất cứ cái gì em muốn)

My hotel is free for employment. You can move to my place whenever you want (Khách sạn của tôi miễn phí cho người thất nghiệp. Bạn có thể chuyển đến chỗ tôi bất cứ khi nào bạn muốn)

You want to borrow my clothes? Ok, take what you want (Bạn muốn mượn quần áo của tôi à? Được thôi, lấy cái nào cũng được)

2.5 Cũng như vậy, trong cấu trúc “want” cùng với “if” bạn không cần phải dùng giới từ “to” sau động từ nguyên thể

Ví dụ: We can talk all night, if you want (Chúng ta có thể nói chuyện cả đêm, nếu em muốn)

*** Tuy nhiên trong câu phủ định, chúng ta phải sử dụng giới từ “to” sau động từ nguyên thể

Ví dụ: You don’t have to talk with me if you don’t want to (Em không phải nói chuyện với anh nếu em không muốn)

2.6 Sử dụng cấu trúc “want” trong hình thức tiếp diễn (continuous form) để thể hiện sự gián tiếp và tính lịch sự

Ví dụ: We are wanting to buy a midium apartment with 3 bed rooms. Can you show me one? (Chúng tôi đang muốn mua một căn hộ trung bình với 3 phòng ngủ. Bạn có thể cho tôi xem thử một cái như vậy được không?)

I am wanting to talk to you something. Please keep calm and listen to me (Tôi đang muốn nói với bạn chuyện này. Làm ơn giữ bình tình và nghe tôi nói)

Ngoài ra chúng ta còn sử dụng “want” trong hình thức tiếp diễn để nhấn mạnh sự liên tục, lặp đi lặp lại.

Ví dụ: We had been wanting to go to Canada for a long time so we could be together (Chúng tôi đã trông đợi được đến Canada trong một thời gian dài để có thể ở bên nhau)

Now that he’s a teenager so he is wanting expensive things like a new computer and a modern skateboard (Bây giờ thằng bé đã là thiếu niên nên nó muốn những thứ mắc tiền như một chiếc máy tính mới hay trượt ván sành điệu)

3. BÀI TẬP CẤU TRÚC WANT – CÓ ĐÁP ÁN

Đáp án bài tập cấu trúc Want

1. repairing

2. to buy

3. to go on

4. to go

5. to finish