Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/sb, Remind Sb About Sth, Remind That

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Regret Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “so That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Stop Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án
  • 1. Cách dùng Remind

    Remind (v): nhắc, làm nhớ lại

    Cấu trúc: S + remind + O + to V(inf)

    Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To.

    Nghĩa là: Nhắc nhở ai phải làm gì. Nhắc nhở người nào đó làm một việc, mà trong quá khứ vô tình khiến họ lãng quên.

    Ví dụ:

    • Remind me to stop at the bank to withdraw some money for shopping.(= Nhớ nhắc tôi ghé ngân hàng rút ít tiền ra để đi mua đồ)
    • Please remind her to lock the door. (= Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).
    • Please remind him to do his homework. (= Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

    Trong câu gián tiếp, trực tiếp chúng ta cũng áp dựng công thức tương tự như trên, cụ thể:

    Cấu trúc: S + remind(ed) + someboby + to Infinitive verb.

    Ví dụ:

    Mom said: “Don’t forget to wash your hands.”

    ➜ Mom reminded me to wash my hands

    Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề

    Cấu trúc: S + remind + that + S + V

    Cấu trúc Remind lúc này trong câu dùng để nói về một sự thật.

    Ví dụ:

    Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (= Huyên đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

    Dạng 3: Remind sb about sth

    Cấu trúc: S + remind + about + V-ing

    Nghĩa là: Nhắc nhở ai về việc gì (= remind that). Remind dùng để diễn tả việc làm chưa xảy ra, nhiệm vụ hay hoạt động mà đối tượng cần phải làm.

    Ví dụ:

    • Should I remind him about the party next week? (= Tôi có nên nhắc cho ông ta nhớ buổi tiệc tuần tới không?)
    • She reminded me that her birthday was coming up. (= Cô ta nhắc cho tôi biết là sắp tới sinh nhật của cô.)
    • Lin did not remind me about the drinks in the car. (= Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống ở trên xe).
    • Her father reminds him about doing his homework. (= Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

    Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ Of

    Cấu trúc: S + remind + of + N/V-ing

    Cấu trúc remind trong câu này được dùng để nói về việc khiến người nói hay người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ, hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong hiện tại. Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì. Nghĩa là: Gợi nhớ, liên tưởng tới điều gì.

    Ví dụ:

    • He reminds me of his father. (= Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).
    • Please remind me of your address. (= Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).
    • Lin reminded me of my girlfriend. (= Lin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).
    • That song always reminds me of my first date. (= Bài hát đó bao giờ cũng làm tôi nhớ đến lần đầu hẹn với người yêu.)

    Phân biệt remind sb to do sth, remind sb of sth/sb, remind sb about sth, remind that.

    Dạng 5: Remind dùng để nhắc nhở

    Cấu trúc: May I remind + …

    Remind được dùng để nhắc nhở người nào đó một cách lịch sự, trang trọng. Áp dụng cấu trúc remind này trong trường hợp với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho các dịch vụ phục vụ khách hàng. Trong câu sau, remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thì động từ trong câu văn.

    Ví dụ: May I remind all passengers that the flight will be landed. (= Nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

    2. Chức năng remind trong câu

    --- Bài cũ hơn ---

  • “nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • Các Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Common Structures)
  • Cấu Trúc Promise Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cấu Trúc Promise
  • Những Cấu Trúc Nói Giảm Nói Tránh Hay Nhất Trong Tiếng Anh
  • See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”wonder”
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Bài Tập Although Despite In Spite Of
  • A. Ví dụ tình huống see sb do trong tiếng Anh

    Ví dụ có một tình huống là: Tom lên xe của mình và lái đi. Bạn đã nhìn thấy điều này. Bạn có thể nói:

    – I saw Tom get into his car and drive away.

    (Tôi đã nhìn thấy Tom lên xe của mình và lái đi.)

    Trong cấu trúc này chúng ta sử dụng động từ get/drive/do… (nguyên mẫu không to).

    Khi mà: Somebody did something + I saw this

    Bạn sử dụng cấu trúc: I saw somebody do something

    Lưu ý trong cấu trúc trên chúng ta sử dụng động từ nguyên mẫu không có to.

    Nhưng sau một thể bị động (Passive) chúng ta sử dụng giới từ to.

    Ví dụ:

    – They were seen to go out.

    (Họ đã bị nhìn thấy đi ra ngoài.)

    B. Ví dụ tình huống see sb doing trong tiếng Anh

    Ngày hôm qua bạn đã nhìn thấy Ann. Cô ấy đang chờ xe buýt. Bạn có thể nói:

    – I saw Ann waiting for a bus.

    (Tôi đã nhìn thấy Ann đang chờ xe buýt.)

    Trong cấu trúc này, chúng ta sử dụng V-ing (waiting).

    Khi mà: Somebody was doing something + I saw this

    Bạn sử dụng cấu trúc: I saw somebody doing something

    C. Sự khác nhau giữa See sb do và See sb doing

    • “I saw him do something” = Tôi đã nhìn thấy anh ấy làm việc gì đó – anh ấy đã làm xong một việc ( quá khứ đơn) và tôi nhìn thấy điều này. Tôi đã nhìn thấy toàn bộ sự việc từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc.

      – He fell off the wall. I saw this,

      → I saw him fall off the wall.

      Anh ấy ngã từ bức tường xuống. Tôi đã nhìn thấy điều này.

      → Tôi đã nhìn thấy anh ấy ngã từ tường xuống.

      – The accident happened. Did you see this?

      → Did you see the accident happen?

      Tai nạn đã xảy ra. Anh có nhìn thấy điều đó không?

      → Anh có nhìn thấy tai nạn xảy ra không?

    • “I saw him doing something” = Tôi đã nhìn thấy anh ấy đang làm gì đó – anh ấy đang làm điều gì đó ( quá khứ tiếp diễn) vào lúc tôi nhìn thấy điều này. Tôi đã nhìn thấy anh ấy khi anh ấy đang ở giữa chừng công việc. Điều này không có nghĩa là tôi nhìn thấy toàn bộ sự việc.

      – He was walking along the street.

      I saw this when I drove past in my car.

      (Anh ấy đang đi dọc theo con phố.)

      (Tôi đã nhìn thấy điều này khi tôi chạy xe ngang qua.)

      → I saw him walking along the street.

      (Tôi nhìn thấy anh ấy đang đi trên phố.)

    Đôi khi sự khác biệt về mặt ý nghĩa không quan trọng và bạn có thể sử dụng cấu trúc nào cũng được.

    Ví dụ:

    – I’ve never seen her dance

    hoặc

    I’ve never seen her dancing.

    (Tôi chưa bao giờ nhìn thấy cô ấy khiêu vũ.)

    D. Sử dụng cấu trúc trên với See, Hear và một số động từ khác

    Ví dụ:

    – I didn’t hear you come in.

    (Tôi không nghe thấy anh bước vào.)

    – Liz suddenly felt something touch her on the shoulder.

    (Liz chợt cảm thấy một vật gì đó chạm vào vai.)

    – Did you notice anyone go out?

    (Anh có để ý thấy ai đi ra không?)

    – I could hear it raining.

    (Tôi có thể nghe thấy rằng trời đang mưa.)

    – The missing boys were last seen playing near the river.

    (Các cậu bé bị mất tích được nhìn thấy lần cuối cùng khi đang chơi bên sông.)

    – Listen to the birds singing!

    (Hãy lắng nghe tiếng chim hót!)

    – Can you smell something burning?

    (Anh có cảm thấy điều gì đó đang cháy không?)

    – I found Sue in my room reading my letters.

    (Tôi đã nhìn thấy Sue đang đọc những bức thư của tôi trong phòng tôi.)

    Bài tập See sb + V-ing

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cánh Dùng, Bài Tập
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”impression”
  • Sự Khác Biệt Giữa Do Và Make
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle
  • Make Sense Là Gì, Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan
  • Make Sense Là Gì? Cách Dùng Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

    Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

    • Negative moods will make things worse.Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.
    • He made her cry.Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

    2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

    Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

    Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

    Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

    Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

    Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

    Ai bị buộc/bắt làm gì

    • My mom make me wake up at 5 o’clock

      → I was made to wake up at 5 a.m.

      Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.

    • My sister made me finish my homework before I went out.

      I was made to finish my homework before I went out.

      Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

    3. Cấu trúc make possible/impossible

    Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

    Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

    Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

    Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

    Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

    4. Bài tập về cấu trúc make somebody

    Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

    1. Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.
    2. Anh ấy khiến cô ấy đến trường.
    3. Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.
    4. Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.
    5. Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.
    6. Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.
    1. My mother made me go to the market every day.
    2. He made her go to school.
    3. The accident made him lose an arm.
    4. Your little action makes me extremely warm.
    5. He always makes people worry.
    6. The large cake makes the children who are not using it amused.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Conversation: 15. Making An Appointment For A Meeting
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”effort”
  • Cách Sử Dụng Many Và Much Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc “as … As” Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Too, Too Much, Too Many, Enough Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh
  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Prevent (/prɪˈvent/) là một mang nghĩa ngăn cản ai đó hoặc điều gì đó xảy ra. Các từ đồng nghĩa với pvent bao gồm stop, avoid, prohibit…

    Cấu trúc pvent được dùng khi bạn muốn trình bày một nguyên nhân nào đó khiến cho một người hoặc một việc không thể xảy ra.

    Công thức chung:

    2. Phân biệt cấu trúc pvent và avoid

    Thoạt nhìn, cấu trúc pvent và cấu trúc avoid có thể hoán đổi cho nhau. Cả hai đều ám chỉ một điều gì đó không xảy ra. Thế nhưng, sự khác biệt giữa chúng nằm ở việc sự việc hoặc tình huống được nhắc tới đã tồn tại hay chưa.

    Cấu trúc pvent something/someone from doing something có nghĩa là phải lường trước vấn đề và thực hiện các bước để ngăn chặn nó xảy ra.

    Cấu trúc avoid doing something có nghĩa là thực hiện các bước để giải quyết hoặc loại bỏ vấn đề. Vấn đề đã tồn tại; bạn chỉ muốn tránh xa nó.

    Đây là một câu đúng ngữ pháp và ổn về mặt ý nghĩa. Bạn không thể dùng “avoid” trong câu này vì việc mệt mỏi vào buổi sáng hôm sau sẽ không xảy ra nếu bạn đi ngủ sớm. Vấn đề này chưa tồn tại, nên chúng ta sử dụng “pvent”.

    Trong ví dụ này, ta thấy vụ bạo động đã xảy ra, là một vấn đề đã tồn tại. Bạn không thể ngăn cản việc này xảy ra nữa, vì vậy chúng ta không thể dùng cấu trúc pvent. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể tránh nó bằng cách đi về nhà.

    Trong một số trường hợp, chúng ta chỉ chỉ có thể sử dụng cấu trúc avoid khi muốn diễn đạt việc tránh làm điều gì đó, cho dù đó là hành động tránh xa hay chỉ từ chối tham gia. Chúng ta không dùng “pvent” trong những trường hợp này.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    3. Bài tập cấu trúc pvent

    Bài 1: Viết lại câu sử dụng động từ pvent

    Bài 2: Điền từ pvent hay avoid vào chỗ trống

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent

    --- Bài mới hơn ---

  • 101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp
  • Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …
  • Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1
  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause
  • 1. Cấu trúc Avoid

    Tôi tránh những nơi đông người bởi vì tắc đường.

      Marie is avoiding him. He doesn’t know what happened.

    Marie đang tránh mặt anh ấy. Anh ta không biết điều gì đã xảy ra.

    Cha tôi thường tránh đi tới nhà hàng vào ngày Thứ Hai.

    2. Cách dùng cấu trúc Avoid

    Nghĩa 1: Cố gắng ngăn cản một điều xấu sắp xảy ra

    Hiểu được những quan điểm khác nhau sẽ là khởi đầu tốt để tránh mâu thuẫn.

    Tôi bảo Adam rời khỏi quán pub sớm để tránh đánh nhau với một số cô gái

    Để tránh tai nạn xe máy, anh ấy không nên lái xe quá nhanh.

    Ngọc không thích các cô gái. Anh ấy luôn tránh đi tới các quán bar hoặc pub.

    Bạn có nghĩ Susan đang tránh mặt chồng cô ta không?

    Quản lý cần tránh việc quá thân thiện với nhân viên.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Phân biệt cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent

    Mẹ tôi cố ngăn tôi ra ngoài vào giờ cao điểm.

    Có thể thấy, hai động từ trên khác nghĩa nhau:

    • to avoid = tránh (to stay away)
    • to pvent = ngăn cản điều gì/ ngăn cản ai làm gì (to stop from doing)

    Về cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent cũng có điểm khác biệt:

    • Avoid + something
    • Prevent + someone + FROM something (cần có FROM)
    • hoặc Prevent something
      The fog pvented him from driving school.

    Lớp sương mù ngăn anh ta lái xe tới trường.

      She pvented them from parking their car here.

    Cô ta ngăn cản bọn họ đỗ xe ở đây.

      I have a lot of homework, which PREVENTED him FROM having any free time.

    Tôi có rất nhiều bài tập về nhà, điều đó ngăn tôi khỏi việc có thời gian rảnh.

    Về cách sử dụng:

    Hãy chú ý rằng cấu trúc Prevent something chỉ sử dụng khi mà người nói đã lường trước 1 sự việc chưa xảy ra (điều này thì mới khẳng định ngăn chặn được nó), còn đối với Avoid something chúng ta sẽ sử dụng cho sự việc đã và đang xảy ra rồi.

      He should do exercise regularly to pvent health problems.

    Anh ta nên tập thể dục thường xuyên để ngăn chặn các vấn đề về sức khỏe.

    Đây là một câu “chính xác” bởi vì những vấn đề sức khỏe chưa xảy ra. Vấn đề chưa tồn tại, do vậy chúng ta dùng “pvent” là đúng chuẩn nhất

      We should go home to avoid the demonstration.

    Chúng tôi nên về nhà để tránh cuộc biểu tình.

    Ở ví dụ trên, ta có thể thấy được cuộc biểu tình đã và đang xảy ra, chúng ta không thể ngăn cản điều gì nữa. Cho nên chúng ta không sử dụng cấu trúc Prevent.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid
  • Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào
  • Đèn Led Là Gì Và Các Loại Đèn Led Phổ Biến
  • +99 Mẫu【 Gương Đèn Led Cảm Ứng 】Bán Chạy Nhất
  • Sony “bật Mí” Cấu Trúc Đèn Nền Led
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Except, Besides, Apart From Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của Một Số Cặp Từ Hay Nhầm Lẫn Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 2 Writing Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Mới Unit 2 Writing Có Đáp Án
  • 50 Tính Từ Có Giới Từ Đi Kèm Thông Dụng
  • Cấu Trúc There Is No Point/ It’s No Good, Use, Not Worth
  • 1. Except là gì?

    Except là một giới từ trong tiếng Anh có nghĩa là ngoại trừ, không bao gồm.

    Ví dụ:

    • The museum is open daily except Monday(s). (Bảo tàng mở cửa hàng tuần ngoại trừ thứ Hai)
    • Everyone was there except for Sally. (Mọi người đã tại đó trừ Sally.)

    Ví dụ:

    • Everyone helps her, except for Jim/except Jim (Ngoài Jim ra, người nào cũng giúp cô ấy).
    • Except for Jim, everyone helps her (không sử dụng except Jim)

    2. Cấu trúc và cách dùng từ Except và Except for trong tiếng Anh.

    Người ta thường sử dụng except (có hoặc không có “for”) sau các từ chỉ sự tổng quát, toàn thể như: all, every, no, everything, anybody, nowhere, whole…

    Ví dụ:

    • She ate everything on his bowl, except (for) the onion
    • He ate the whole meal, except (for) the pieces of pork meat

    2.1 Dùng except for trước danh từ

    Sử dụng except for trước danh từ/cụm danh từ.

    Ví dụ:

    I’ve cleaned the house except for the bathroom. (Tớ vừa mới lau dọn nhà xong, chỉ còn trừ nhà vệ sinh.)

    2.2 Except (for) khi xếp sau all, any…

    Khi xếp sau những từ như all, any, every, no, everything, anybody, nowhere, nobody, whole thì ta thường lược bớt giới từ for.

    Ví dụ:

    He ate everything on his plate except (for) the beans. (Anh ấy đã ăn hết mọi thứ trên đĩa chỉ còn trừ lại đậu.)

    Tuy nhiên ta không lược bớt for khi except for đứng trước những từ này.

    Ví dụ:

    Except for John and Mary, nobody came. (Ngoại trừ John và Mary, chẳng có người nào đến cả.)

    KHÔNG DÙNG: Except John and Mary, nobody came.

    2.3 Except khi đứng trước giới từ, liên từ

    Ta thường sử dụng except, không sử dụng except for trước những giới từ và liên từ.

    Ví dụ:

    It’s the same everywhere except in Scotland. (Ở đâu cũng như thế cả, không tính tại Scotland.)

    KHÔNG DÙNG: It’s the same everywhere except for in Scotland.

    2.4 Except (for) khi đứng trước đại từ

    Khi xếp sau except (for), ta sử dụng đại từ tân ngữ, không sử dụng đại từ chủ ngữ.

    Ví dụ:

    Everybody understood except (for) me. (Mọi người đều hiểu cả, chỉ trừ tớ.)

    KHÔNG DÙNG: Everybody understand except (for) I.

    3. Phân biệt Besides, Except, Apart from

      Besides thường dùng để diễn đạt sự bổ sung, giống như with hay plus.

      Except thì lại mang nghĩa loại trừ, giống như without hay minus.

    Ví dụ:

    I like all musical instruments except the violin. (Tớ thích tất cả các loại nhạc cụ trừ violin.)

      Apart from thì có thể dùng trong cả 2 trường hợp trên.

    Ví dụ:

    Apart from the violin, he plays the piano and the flute. (Bên cạnh đàn violin, thì anh ấy cũng chơi cả đàn piano và sáo nữa.)

    I like all musical instruments apart from the violin. (Tớ thích tất cả các loại nhạc cụ trừ violin.)

      Sau no, nobody, nothing, và các từ mang nghĩa phủ định khác thì cả 3 từ trên đều có nghĩa như nhau.

    Ví dụ:

    He has nothing besides/ except/ apart from his salary. (Anh ấy chẳng có gì ngoại trừ mấy đồng lương cả.)

    4. Một số bài tập vận dụng

    A. instead of:

    B. except for:

    C. apart from:

    D. besides:

    A. but

    B. except

    C. Apart

    D. other

      It’s cool and quiet everywhere ….. in the kitchen.

    A. but

    B. except

    C. Apart

    D. other

      ……. for Lily and Linda, nobody wants to greet her.

    A. besides

    B. except

    C. Apart

    D. other

      …… her role as a mother of three, Mary runs a charity and works part-time for her husband’s company.

    A. besides

    B. except

    C. Apart

    D. Other

    Đáp án và lời giải

    1. Giới từ đề bài cho sẵn là “from”. Vậy chọn đáp án C.
    2. “Apart” luôn đi với “from” = except for, other than. Vậy chọn đáp án C
    3. Except for + ….. (đứng trước nobody) . Vậy chọn B (xem lại mục 2.2)
    4. Besides (ngoài), đầu câu + N; phương pháp loại trừ. Vậy chọn A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Except
  • Bài 1: Cấu Trúc Enough Trong Tiếng Anh (Phần 1)
  • Vòng Lặp For Trong Vba Và Các Ví Dụ Cách Sử Dụng
  • Vòng Lặp For Each Trong Vba
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Vòng Lặp For.. Next Trong Vba
  • Bài 8. Cấu Trúc Lặp Do

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Cấu Trúc Lặp While
  • Chi Tiết Bài Học 12.vòng Lặp For Và While Trong Python
  • Bài 7. Câu Lệnh Vòng Lặp While Trong Python
  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh
  • Ielts Writing: Phân Biệt While, Meanwhile, Whereas, Whilst, As, When
  • Cấu trúc lặp do – while: Chức năng của vòng lặp do-while hoàn toàn giống vòng lặp while chỉ trừ có một điều là điều kiện điều khiển vòng lặp được tính toán sau khi sẽ được thực hiện ít nhất một lần ngay cả khi là biểu thức logic.

      – Trong sai đi. 

    Ví dụ 1:

    + Yêu cầu: Nhập một số có giá trị từ 0 đến 9, nếu nhập không đúng yêu cầu nhập lại. In ra số được nhập hợp lệ.

    + Code:

    using namespace std;

    int main() {

    int n;

    do{

    cout<<“n Nhap n = “;

    cout<<“n Nhap lai n !”;

    // in ket qua

    cout<<“n So da nhap hop le: “<<n;

    return 0;

    }

    Ví dụ 2:

    + Yêu cầu: Tính tổng các số từ 1 đến n, với n nhập vào từ bàn phím thỏa mãn 1<n<2014.

    + Code:

    using namespace std;

    int main() {

    int n;

    // su dụng do-while de nhap n

    do{

    cout<<“n Nhap n = “;

    cout<<“n Nhap lai n !”;

    // tinh tong

    int s = 0,i = 1;

    do{

    s = s+i;

    i++;

    }while(i<=n);

    // in ket qua

    cout<<“n Tong = “<<s;

    return 0;

    }

    Ví dụ 3:

    + Yêu cầu: Đếm số chẵn từ 0 đến n, với n nhập vào từ bàn phím thỏa mãn 4<=n<=1000.

    + Code:

    using namespace std;

    int main() {

    int n;

    // su dụng do-while de nhap n

    do{

    cout<<“n Nhap n = “;

    cout<<“n Nhap lai n !”;

    // dem so chan

    int dem = 0,i = 0;

    do{

    if (i%2==0) dem++;

    i++;

    }while (i<=n);

    // in ket qua

    cout<<“n Ket qua = “<<dem;

    return 0;

    }

    Ví dụ 4:

    + Yêu cầu: In ra màn hình tất cả số nguyên gồm 4 chữ sao cho tổng các chữ số bằng 10.

    + Code:

    using namespace std;

    int main() {

    cout<<“In ket qua: n”;

    int i = 1000;

    do{

    if(i%10+(i/10)%10+(i/100)%10+i/1000==10)

    cout<<i<<“;t”;

    i++;

    }while (i<=9999);

    return 0;

    }

    Ví dụ 5:

    + Yêu cầu: In ra màn hình bảng cửu chương.

    + Code:

    using namespace std;

    int main() {

    cout<<“In bang cuu chuong: n”;

    int i = 1;

    do{

    int j = 1;

    do{

    cout<<i<<“x”<<j<<“= “<<i*j<<“;t”;

    j++;

    }while (j<9);

    cout<<“n”;

    i++;

    } while (i<=9);

    return 0;

    }

    Ví dụ 6:

    + Yêu cầu: In ra màn hình tất cả số nguyên tố nhỏ hơn 1000.

    + Code:

    using namespace std;

    int main() {

    cout<<“In so nguyen to nho hon 1000: n”;

    int i = 1;

    do

    {

    int test = 0,j = 2;

    do{

    if(i%j==0) {

    test = 1;

    break;

    }

    j++;

    }while (j<i);

    if(test==0) cout<<i<<“;t”;

    i++;

    }while (i<1000);

    return 0;

    }

    *** CHÚ Ý:

    – Các cấu trúc for, while, do-while có thể chuyển đổi qua lại cho nhau.

    – Câu lệnh break, continue:

      + break: khi gặp lệnh break vòng lặp kết thúc.

      + continue: khi gặp lệnh continue vòng lặp bỏ qua phần còn lại, bắt đầu vòng lặp mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9: Cấu Trúc Lặp While, Do
  • Chi Tiết Bài Học Vòng Lăp While Và Do…while
  • Bài Tập Về Cấu Trúc So, Such, Too, Enough Lớp 8 Có Đáp An
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng
  • Làm Thế Nào Để Chia Động Từ
  • Cấu Trúc Lặp Do … Loop While

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng Ngữ Pháp Tốt Hơn Với “until” Và “by”
  • Be About To Là Gì? Be Going To Là Gì? Cách Phân Biệt
  • Thì Tương Lai Gần (Near Future Tense)
  • Phân Biệt Will Và Be Going To
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V
  • Trái với cấu trúc lặp Do while là kiểm tra điều kiện trước khi thực hiện công việc, Cấu trúc lặp Do … Loop WhileDo … Loop Until lại thực hiện công việc sau đó mới kiểm tra điều kiện lặp (Cấu trúc Do… Loop While giống như cấu trúc Repeat … Until trong P As cal).

    Thực hành: Viết chương trình nhập vào một danh sách gồm Họ tên và điểm thi của sinh viên trong một lớp. Việc nhập kết thúc nếu họ tên nhập vào là một xâu rỗng.

    Hướng dẫn:

    • Công việc nhập lặp đi lặp lại do vậy cần sử dụng vòng lặp
    • Số lần lặp là không xác định nên không thể sử dụng vòng lặp for
    • Việc kiểm tra được tiến hành sau khi người dùng nhập họ tên, do vậy cần dùng vòng lặp Do … Loop While.

    Option Explicit

    ‘/// Định nghĩa kiểu bản ghi (Kiểu dữ liệu mới)

    ‘/// Kiểu bản ghi định nghĩa trong Form phải có thuộc tính là Private (không được là public)

    HoTen As String

    Diem As Integer

    Dim N As Integer ‘/// Dùng để lưu số lượng phần tử đã nhập vào

    N = 0

    Do

    N = N + 1

    SinhVien(N).HoTen = InputBox(“Họ tên của sinh viên thứ ” & N)

    SinhVien(N).Diem = InputBox(“Điểm của sinh viên thứ ” & N)

    ‘/// Hiển thị kết quả vừa nhập

    For i = 1 To N – 1

    MsgBox “Họ tên : ” & SinhVien(i).HoTen & ” Điểm: ” & SinhVien(i).Diem

    Next

    Option Explicit

    ‘/// Định nghĩa kiểu bản ghi (Kiểu dữ liệu mới)

    ‘/// Kiểu bản ghi định nghĩa trong Form phải có thuộc tính là Private (không được là public)

    HoTen As String

    Diem As Integer

    Dim N As Integer ‘/// Dùng để lưu số lượng phần tử đã nhập vào

    N = 0

    Do

    N = N + 1

    SinhVien(N).HoTen = InputBox(“Họ tên của sinh viên thứ ” & N)

    SinhVien(N).Diem = InputBox(“Điểm của sinh viên thứ ” & N)

    Loop Until SinhVien(N).HoTen = “”

    /// Hiển thị kết quả vừa nhập

    For i = 1 To N – 1

    Debug.Print “Họ tên : ” & SinhVien(i).HoTen & ” Điểm: ” & SinhVien(i).Diem

    Next

    Nhận xét:

      Cấu trúc Do … Loop While và cấu trúc Do … Loop Until đều thực hiện công việc lặp sau đó mới kiểm tra điều kiện nhưng trong cấu trúc lặp Do … Loop While thì việc lặp chỉ kết thúc nếu điều kiện là sai, còn Do … Loop Until thì kết thúc nếu điều kiện lặp là đúng (giống với Repeat until trong PAscal)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vòng Lặp Repeat .. Until Trong Pascal
  • Cách Dùng The Same Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc “this Is The First Time” Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng, Chuyển Đổi Câu
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Chi Tiết
  • Cấu Trúc Have Someone Do Something

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức No Sooner Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ “hope”
  • Cách Sử Dụng Wish Trong Tiếng Anh
  • Q&a: Phân Biệt Would Rather
  • Cách Sử Dụng Would Rather (Đầy Đủ)
  • Xin chào các độc giả của chúng tôi Hôm nay Ms Hong le sẽ chia sẻ tới các bạn bài viết về cấu trúc “Have someone do something” thường thấy trong đề thi Đại học tiếng anh, đây là một cấu trúc đơn giản, hữu dụng và rất thường dùng để diễn đạt ý “Ai nhờ ai làm việc gì”.

    Bạn cần lưu ý là trong tiếng Việt, có rất nhiều việc ta nhờ người khác làm nhưng ta không nói chính xác như vậy, thí dụ:

    Ngày mai tôi đi hớt tóc. (Bạn không tự hớt tóc mà bạn nhờ thợ hớt tóc cho mình, đúng không?)

    Xe anh dơ rồi, anh đi rửa xe đi! (Người nói thật sự có ý bảo bạn đi ra tiệm rửa xe, nhờ thợ rửa xe rửa giùm, không phải bảo bạn tự rửa).

    Tóm lại, với những trường hợp giống như trên, ta cần dùng cấu trúc được giới thiệu ở bài này.

    1. Công thức cấu trúc

    Chủ ngữ + HAVE + Đại từ tân ngữ hoặc danh từ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ .

    Lưu ý:

    + Tùy hoàn cảnh nói, HAVE phải được chia theo đúng thì. Nếu cần, bạn xem lại bài học về tất cả các thì trong tiếng Anh.

    + Đại từ tân ngữ: bạn xem lại bài Đại từ tân ngữ nếu cần.

    + Danh từ: nếu không dùng đại từ tân ngữ, bạn có thể thay danh từ riêng chỉ tên người vào chỗ này (Peter, Tom, John…) hoặc ngữ danh từ chỉ nghề nghiệp (my lawyer, my doctor…)

    + Động từ nguyên mẫu: là động từ chỉ hành động được nhờ làm trong câu nói này.

    2. Ta dùng công thức này khi ta cần nói rõ người được nhờ làm là ai.

    – Thí dụ:

    + I HAD MY ASSISTANT TYPE THE REPORT. = Tôi đã nhờ trợ lý riêng đánh máy bản báo cáo.

    + I’LL HAVE MY LAWYER LOOK INTO IT. = Tôi sẽ nhờ luật sư của tôi xem xét vấn đề này.

    + MY COMPUTER BROKE DOWN. MY BROTHER IS A COMPUTER TECHNICIAN. I’LL HAVE HIM FIX IT. = Máy vi tính tôi đã bị hư. Em trai tôi là kỹ thuật viên máy tính. Tôi sẽ nhờ nó sửa giùm.

    3. Công thức cấu trúc ở thể bị động:

    Chủ ngữ + HAVE + Bổ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

    – Lưu ý:

    + HAVE phải được chia đúng thì

    + Bổ ngữ là cái được làm, cái được xử lý

    + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành là động từ nguyên mẫu thêm ED đối với động từ có quy tắc, đối với động từ bất quy tắc, dạng quá khứ hoàn thành chính là dạng ở cột thứ ba trong bảng động từ bất quy tắc.

    4. Ta thường dùng cấu trúc thể bị động này hơn vì thường thì người được nhờ làm không cần được nhắc tới người nghe cũng hiểu ( thí dụ: đi hớt tóc thì dĩ nhiên người được bạn nhờ hớt tóc phải là người thợ hớt tóc)

    – Thí dụ:

    + I HAD MY HAIR CUT YESTERDAY. = Hôm qua tôi đã đi hớt tóc. (động từ CUT ở ba dạng- nguyên mẫu, quá khứ, quá khứ hoàn thành- đều như nhau CUT – CUT – CUT)

    + I’M GOING TO HAVE MY CAR FIXED TOMORROW. = Ngày mai tôi sẽ đem xe hơi đi sửa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt ‘i Hope’ Và ‘i Wish’
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2022
  • Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Bài Tập Với Cấu Trúc So, Such, Too, Enough. ( Th Sơn Long_ Hương Sơn)
  • Cấu Trúc Lặp While, Do .. While

    --- Bài mới hơn ---

  • Vòng Lặp While Trong Python
  • Các Cấu Trúc Lặp Trong Python: For Và While
  • Bài 25: Vòng Lặp While Trong Python
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Cấu trúc lặp for

    Toán tử for dùng để xây dựng cấu trúc lặp có dạng sau:

    for ( biểu thức 1; biểu thức 2; biểu thức 3)

    Lệnh hoặc khối lệnh ;

    Toán tử for gồm ba biểu thức và thân for. Thân for là một câu lệnh hoặc một khối lệnh viết sau từ khoá for. Bất kỳ biểu thức nào trong ba biểu thức trên có thể vắng mặt nhưng phải giữ dấu ; .

    Thông thường biểu thức 1 là toán tử gán để tạo giá trị ban đầu cho biến điều khiển, biểu thức 2 là một quan hệ logic biểu thị điều kiện để tiếp tục chu trình, biểu thức ba là một toán tử gán dùng để thay đổi giá trị biến điều khiển.

    Hoạt động của toán tử for:

    Toán tử for hoạt động theo các bước sau:

    Xác định biểu thức 1

    Xác định biểu thức 2

    Tuỳ thuộc vào tính đúng sai của biểu thức 2 để máy lựa chọn một trong hai nhánh:

    Nếu biểu thức hai có giá trị 0 ( sai ), máy sẽ ra khỏi for và chuyển tới câu lệnh sau thân for.

    Nếu biểu thức hai có giá trị khác 0 ( đúng ), máy sẽ thực hiện các câu lệnh trong thân for.

    Tính biểu thức 3, sau đó quay lại bước 2 để bắt đầu một vòng mới của chu trình.

    Chú ý :

    Nếu biểu thức 2 vắng mặt thì nó luôn được xem là đúng. Trong trường hợp này việc ra khỏi chu trình for cần phải được thực hiện nhờ các lệnh break, goto hoặc return viết trong thân chu trình.

    Trong dấu ngoặc tròn sau từ khoá for gồm ba biểu thức phân cách nhau bởi dấu ;. Trong mỗi biểu thức không những có thể viết một biểu thức mà có quyền viết một dãy biểu thức phân cách nhau bởi dấu phảy. Khi đó các biểu thức trong mỗi phần được xác định từ trái sang phải. Tính đúng sai của dãy biểu thức được tính là tính đúng sai của biểu thức cuối cùng trong dãy này.

    Trong thân của for ta có thể dùng thêm các toán tử for khác, vì thế ta có thể xây dựng các toán tử for lồng nhau.

    Khi gặp câu lệnh break trong thân for, máy ra sẽ ra khỏi toán tử for sâu nhất chứa câu lệnh này. Trong thân for cũng có thể sử dụng toán tử goto để nhảy đến một ví trí mong muốn bất kỳ.

    Ví dụ 1:

    Nhập một dãy số rồi đảo ngược thứ tự của nó.

    #include “stdio.h”

    float x;x;x);

    }

    Cách 2:

    #include “stdio.h”

    float x,x,x);

    }

    Cách 3:

    #include “stdio.h”

    float x;x;x));

    }

    Ví dụ 2:

    Tính tích hai ma trận mxn và nxp.

    #include “stdio.h”

    float x,y,z,c;

    main()

    {

    int i,j;

    printf(” nhap gia tri cho ma tran X “);

    for (i=0;i<=2;++i)

    for (j=0;j<=1;++j)

    {

    printf(” x=”,i,j);

    scanf(“%f”,&c);

    x=c;

    }

    printf(” nhap gia tri cho ma tran Y “);

    for (i=0;i<=1;++i)

    for (j=0;j<=3;++j)

    {

    printf(” y=”,i,j);

    scanf(“%f”,&c);

    y=c;

    }

    for (i=0;i<=3;++i)

    for (j=0;j<=4;++j)

    z

    }

    Break, continue, return

    Câu lệnh break

    Câu lệnh break cho phép ra khỏi các chu trình với các toán tử for, while và switch. Khi có nhiều chu trình lồng nhau, câu lệnh break sẽ đưa máy ra khỏi chu trình bên trong nhất chứa nó không cần điều kiện gì. Mọi câu lệnh break có thể thay bằng câu lệnh goto với nhãn thích hợp.

    Ví dụ:

    Biết số nguyên dưưng n sẽ là số nguyên tố nếu nó không chia hết cho các số nguyên trong khoảng từ 2 đến căn bậc hai của n. Viết đoạn chưưng trình đọc vào số nguyên dưưng n, xem n có là số nguyên tố.

    # include “stdio.h”

    # include “math.h”

    unsigned int n;

    main()

    {

    int i,nt=1;

    printf(” cho n=”);

    scanf(“%d”,&n);

    for (i=2;i<=sqrt(n);++i)

    if ((n % i)==0)

    {

    nt=0;

    break;

    }

    if (nt)

    printf(” %d la so nguyen to”,n);

    else

    printf(” %d khong la so nguyen to”,n);

    }

    Câu lệnh continue

    Trái với câu lệnh break, lệnh continue dùng để bắt đầu một vòng mới của chu trình chứa nó. Trong while và do while, lệnh continue chuyển điều khiển về thực hiện ngay phần kiểm tra, còn trong for điều khiển được chuyển về bước khởi đầu lại ( tức là bước: tính biểu thức 3, sau đó quay lại bước 2 để bắt đầu một vòng mới của chu trình).

    Chú ý:

    Lệnh continue chỉ áp dụng cho chu trình chứ không áp dụng cho switch.

    Ví dụ:

    Viết chưưng trình để từ một nhập một ma trận a sau đó:

    Tính tổng các phần tử dưưng của a.

    Xác định số phần tử dưưng của a.

    Tìm cực đại trong các phần tử dưưng của a.

    #include “stdio.h”

    float a[j];

    ++soptd; }

    printf(” So phan tu duong la: %d”,soptd);

    printf(” Tong cac phan tu duong la: %8.2f”,tongduong);

    printf(” Cuc dai phan tu duong la: %8.2f”,cucdai);

    }

    Lệnh return

    Lệnh return được dùng để kết thúc các hàm tại bất cứ điểm nào. Trong một hàm lệnh return còn có thể được trả về giá trị của hàm và kết thúc hàm.

    Ví dụ

    int cong(int a, int b){

    return a+b;

    }

    Hàm trên sẽ trả về giá trị của a+b được xác định trong hàm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Cấu Trúc Lặp (Vòng Lặp While) Trong Lập Trình C++
  • He Thong Bai Trac Nghiem Chuong 3
  • Sự Khác Nhau Giữa While Và Meanwhile: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Vòng Lặp While Trong C++
  • Vòng Lặp While Trong C++ (While Statements)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100