Top 16 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Prevent Sb From Doing Sth / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/Sb, Remind Sb About Sth, Remind That / 2023

1. Cách dùng Remind

Remind (v): nhắc, làm nhớ lại

Cấu trúc: S + remind + O + to V(inf)

Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To.

Nghĩa là: Nhắc nhở ai phải làm gì. Nhắc nhở người nào đó làm một việc, mà trong quá khứ vô tình khiến họ lãng quên.

Ví dụ:

Remind me to stop at the bank to withdraw some money for shopping.(= Nhớ nhắc tôi ghé ngân hàng rút ít tiền ra để đi mua đồ)

Please remind her to lock the door. (= Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).

Please remind him to do his homework. (= Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

Trong câu gián tiếp, trực tiếp chúng ta cũng áp dựng công thức tương tự như trên, cụ thể:

Cấu trúc: S + remind(ed) + someboby + to Infinitive verb.

Ví dụ:

Mom said: “Don’t forget to wash your hands.”

➜ Mom reminded me to wash my hands

Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề

Cấu trúc: S + remind + that + S + V

Cấu trúc Remind lúc này trong câu dùng để nói về một sự thật.

Ví dụ:

Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (= Huyên đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

Dạng 3: Remind sb about sth

Cấu trúc: S + remind + about + V-ing

Nghĩa là: Nhắc nhở ai về việc gì (= remind that). Remind dùng để diễn tả việc làm chưa xảy ra, nhiệm vụ hay hoạt động mà đối tượng cần phải làm.

Ví dụ:

Should I remind him about the party next week? (= Tôi có nên nhắc cho ông ta nhớ buổi tiệc tuần tới không?)

She reminded me that her birthday was coming up. (= Cô ta nhắc cho tôi biết là sắp tới sinh nhật của cô.)

Lin did not remind me about the drinks in the car. (= Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống ở trên xe).

Her father reminds him about doing his homework. (= Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ Of

Cấu trúc: S + remind + of + N/V-ing

Cấu trúc remind trong câu này được dùng để nói về việc khiến người nói hay người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ, hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong hiện tại. Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì. Nghĩa là: Gợi nhớ, liên tưởng tới điều gì.

Ví dụ:

He reminds me of his father. (= Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).

Please remind me of your address. (= Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).

Lin reminded me of my girlfriend. (= Lin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).

That song always reminds me of my first date. (= Bài hát đó bao giờ cũng làm tôi nhớ đến lần đầu hẹn với người yêu.)

Phân biệt remind sb to do sth, remind sb of sth/sb, remind sb about sth, remind that.

Dạng 5: Remind dùng để nhắc nhở

Cấu trúc: May I remind + …

Remind được dùng để nhắc nhở người nào đó một cách lịch sự, trang trọng. Áp dụng cấu trúc remind này trong trường hợp với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho các dịch vụ phục vụ khách hàng. Trong câu sau, remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thì động từ trong câu văn.

Ví dụ: May I remind all passengers that the flight will be landed. (= Nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

2. Chức năng remind trong câu

Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make / 2023

Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

Negative moods will make things worse.Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.

He made her cry.Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

Ai bị buộc/bắt làm gì

My mom make me wake up at 5 o’clock → I was made to wake up at 5 a.m. Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.

My sister made me finish my homework before I went out. I was made to finish my homework before I went out. Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

3. Cấu trúc make possible/impossible

Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

4. Bài tập về cấu trúc make somebody

Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.

Anh ấy khiến cô ấy đến trường.

Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.

Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.

Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.

Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.

My mother made me go to the market every day.

He made her go to school.

The accident made him lose an arm.

Your little action makes me extremely warm.

He always makes people worry.

The large cake makes the children who are not using it amused.

Cấu Trúc Và Cách Dùng Except, Besides, Apart From Trong Tiếng Anh / 2023

1. Except là gì?

Except là một giới từ trong tiếng Anh có nghĩa là ngoại trừ, không bao gồm.

Ví dụ:

The museum is open daily except Monday(s). (Bảo tàng mở cửa hàng tuần ngoại trừ thứ Hai)

Everyone was there except for Sally. (Mọi người đã tại đó trừ Sally.)

Ví dụ:

Everyone helps her, except for Jim/except Jim (Ngoài Jim ra, người nào cũng giúp cô ấy).

Except for Jim, everyone helps her (không sử dụng except Jim)

2. Cấu trúc và cách dùng từ Except và Except for trong tiếng Anh.

Người ta thường sử dụng except (có hoặc không có “for”) sau các từ chỉ sự tổng quát, toàn thể như: all, every, no, everything, anybody, nowhere, whole…

Ví dụ:

She ate everything on his bowl, except (for) the onion

He ate the whole meal, except (for) the pieces of pork meat

2.1 Dùng except for trước danh từ

Sử dụng except for trước danh từ/cụm danh từ.

Ví dụ:

I’ve cleaned the house except for the bathroom. (Tớ vừa mới lau dọn nhà xong, chỉ còn trừ nhà vệ sinh.)

2.2 Except (for) khi xếp sau all, any…

Khi xếp sau những từ như all, any, every, no, everything, anybody, nowhere, nobody, whole thì ta thường lược bớt giới từ for.

Ví dụ:

He ate everything on his plate except (for) the beans. (Anh ấy đã ăn hết mọi thứ trên đĩa chỉ còn trừ lại đậu.)

Tuy nhiên ta không lược bớt for khi except for đứng trước những từ này.

Ví dụ:

Except for John and Mary, nobody came. (Ngoại trừ John và Mary, chẳng có người nào đến cả.)

KHÔNG DÙNG: Except John and Mary, nobody came.

2.3 Except khi đứng trước giới từ, liên từ

Ta thường sử dụng except, không sử dụng except for trước những giới từ và liên từ.

Ví dụ:

It’s the same everywhere except in Scotland. (Ở đâu cũng như thế cả, không tính tại Scotland.)

KHÔNG DÙNG: It’s the same everywhere except for in Scotland.

2.4 Except (for) khi đứng trước đại từ

Khi xếp sau except (for), ta sử dụng đại từ tân ngữ, không sử dụng đại từ chủ ngữ.

Ví dụ:

Everybody understood except (for) me. (Mọi người đều hiểu cả, chỉ trừ tớ.)

KHÔNG DÙNG: Everybody understand except (for) I.

3. Phân biệt Besides, Except, Apart from

Besides thường dùng để diễn đạt sự bổ sung, giống như with hay plus.

Except thì lại mang nghĩa loại trừ, giống như without hay minus.

Ví dụ:

I like all musical instruments except the violin. (Tớ thích tất cả các loại nhạc cụ trừ violin.)

Apart from thì có thể dùng trong cả 2 trường hợp trên.

Ví dụ:

Apart from the violin, he plays the piano and the flute. (Bên cạnh đàn violin, thì anh ấy cũng chơi cả đàn piano và sáo nữa.)

I like all musical instruments apart from the violin. (Tớ thích tất cả các loại nhạc cụ trừ violin.)

Sau no, nobody, nothing, và các từ mang nghĩa phủ định khác thì cả 3 từ trên đều có nghĩa như nhau.

Ví dụ:

He has nothing besides/ except/ apart from his salary. (Anh ấy chẳng có gì ngoại trừ mấy đồng lương cả.)

4. Một số bài tập vận dụng

A. instead of:

B. except for:

C. apart from:

D. besides:

A. but

B. except

C. Apart

D. other

It’s cool and quiet everywhere ….. in the kitchen.

A. but

B. except

C. Apart

D. other

……. for Lily and Linda, nobody wants to greet her.

A. besides

B. except

C. Apart

D. other

…… her role as a mother of three, Mary runs a charity and works part-time for her husband’s company.

A. besides

B. except

C. Apart

D. Other

Đáp án và lời giải

Giới từ đề bài cho sẵn là “from”. Vậy chọn đáp án C.

“Apart” luôn đi với “from” = except for, other than. Vậy chọn đáp án C

Except for + ….. (đứng trước nobody) . Vậy chọn B (xem lại mục 2.2)

Besides (ngoài), đầu câu + N; phương pháp loại trừ. Vậy chọn A

Cấu Trúc Have Someone Do Something / 2023

Xin chào các độc giả của chúng tôi Hôm nay Ms Hong le sẽ chia sẻ tới các bạn bài viết về cấu trúc “Have someone do something” thường thấy trong đề thi Đại học tiếng anh, đây là một cấu trúc đơn giản, hữu dụng và rất thường dùng để diễn đạt ý “Ai nhờ ai làm việc gì”.

Bạn cần lưu ý là trong tiếng Việt, có rất nhiều việc ta nhờ người khác làm nhưng ta không nói chính xác như vậy, thí dụ:

Ngày mai tôi đi hớt tóc. (Bạn không tự hớt tóc mà bạn nhờ thợ hớt tóc cho mình, đúng không?)

Xe anh dơ rồi, anh đi rửa xe đi! (Người nói thật sự có ý bảo bạn đi ra tiệm rửa xe, nhờ thợ rửa xe rửa giùm, không phải bảo bạn tự rửa).

Tóm lại, với những trường hợp giống như trên, ta cần dùng cấu trúc được giới thiệu ở bài này.

1. Công thức cấu trúc

Chủ ngữ + HAVE + Đại từ tân ngữ hoặc danh từ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ .

– Lưu ý:

+ Tùy hoàn cảnh nói, HAVE phải được chia theo đúng thì. Nếu cần, bạn xem lại bài học về tất cả các thì trong tiếng Anh.

+ Đại từ tân ngữ: bạn xem lại bài Đại từ tân ngữ nếu cần.

+ Danh từ: nếu không dùng đại từ tân ngữ, bạn có thể thay danh từ riêng chỉ tên người vào chỗ này (Peter, Tom, John…) hoặc ngữ danh từ chỉ nghề nghiệp (my lawyer, my doctor…)

+ Động từ nguyên mẫu: là động từ chỉ hành động được nhờ làm trong câu nói này.

2. Ta dùng công thức này khi ta cần nói rõ người được nhờ làm là ai.

– Thí dụ:

+ I HAD MY ASSISTANT TYPE THE REPORT. = Tôi đã nhờ trợ lý riêng đánh máy bản báo cáo.

+ I’LL HAVE MY LAWYER LOOK INTO IT. = Tôi sẽ nhờ luật sư của tôi xem xét vấn đề này.

+ MY COMPUTER BROKE DOWN. MY BROTHER IS A COMPUTER TECHNICIAN. I’LL HAVE HIM FIX IT. = Máy vi tính tôi đã bị hư. Em trai tôi là kỹ thuật viên máy tính. Tôi sẽ nhờ nó sửa giùm.

3. Công thức cấu trúc ở thể bị động:

Chủ ngữ + HAVE + Bổ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

– Lưu ý:

+ HAVE phải được chia đúng thì

+ Bổ ngữ là cái được làm, cái được xử lý

+ Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành là động từ nguyên mẫu thêm ED đối với động từ có quy tắc, đối với động từ bất quy tắc, dạng quá khứ hoàn thành chính là dạng ở cột thứ ba trong bảng động từ bất quy tắc.

4. Ta thường dùng cấu trúc thể bị động này hơn vì thường thì người được nhờ làm không cần được nhắc tới người nghe cũng hiểu ( thí dụ: đi hớt tóc thì dĩ nhiên người được bạn nhờ hớt tóc phải là người thợ hớt tóc)

– Thí dụ:

+ I HAD MY HAIR CUT YESTERDAY. = Hôm qua tôi đã đi hớt tóc. (động từ CUT ở ba dạng- nguyên mẫu, quá khứ, quá khứ hoàn thành- đều như nhau CUT – CUT – CUT)

+ I’M GOING TO HAVE MY CAR FIXED TOMORROW. = Ngày mai tôi sẽ đem xe hơi đi sửa.