Top 17 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Prevent From / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết / 2023

Prevent (/prɪˈvent/) là một mang nghĩa ngăn cản ai đó hoặc điều gì đó xảy ra. Các từ đồng nghĩa với prevent bao gồm stop, avoid, prohibit…

Cấu trúc prevent được dùng khi bạn muốn trình bày một nguyên nhân nào đó khiến cho một người hoặc một việc không thể xảy ra.

Công thức chung:

2. Phân biệt cấu trúc prevent và avoid

Thoạt nhìn, cấu trúc prevent và cấu trúc avoid có thể hoán đổi cho nhau. Cả hai đều ám chỉ một điều gì đó không xảy ra. Thế nhưng, sự khác biệt giữa chúng nằm ở việc sự việc hoặc tình huống được nhắc tới đã tồn tại hay chưa.

Cấu trúc prevent something/someone from doing something có nghĩa là phải lường trước vấn đề và thực hiện các bước để ngăn chặn nó xảy ra.

Cấu trúc avoid doing something có nghĩa là thực hiện các bước để giải quyết hoặc loại bỏ vấn đề. Vấn đề đã tồn tại; bạn chỉ muốn tránh xa nó.

Đây là một câu đúng ngữ pháp và ổn về mặt ý nghĩa. Bạn không thể dùng “avoid” trong câu này vì việc mệt mỏi vào buổi sáng hôm sau sẽ không xảy ra nếu bạn đi ngủ sớm. Vấn đề này chưa tồn tại, nên chúng ta sử dụng “prevent”.

Trong ví dụ này, ta thấy vụ bạo động đã xảy ra, là một vấn đề đã tồn tại. Bạn không thể ngăn cản việc này xảy ra nữa, vì vậy chúng ta không thể dùng cấu trúc prevent. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể tránh nó bằng cách đi về nhà.

Trong một số trường hợp, chúng ta chỉ chỉ có thể sử dụng cấu trúc avoid khi muốn diễn đạt việc tránh làm điều gì đó, cho dù đó là hành động tránh xa hay chỉ từ chối tham gia. Chúng ta không dùng “prevent” trong những trường hợp này.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

3. Bài tập cấu trúc prevent

Bài 1: Viết lại câu sử dụng động từ prevent

Bài 2: Điền từ prevent hay avoid vào chỗ trống

Comments

Cấu Trúc Và Cách Dùng Except, Besides, Apart From Trong Tiếng Anh / 2023

1. Except là gì?

Except là một giới từ trong tiếng Anh có nghĩa là ngoại trừ, không bao gồm.

Ví dụ:

The museum is open daily except Monday(s). (Bảo tàng mở cửa hàng tuần ngoại trừ thứ Hai)

Everyone was there except for Sally. (Mọi người đã tại đó trừ Sally.)

Ví dụ:

Everyone helps her, except for Jim/except Jim (Ngoài Jim ra, người nào cũng giúp cô ấy).

Except for Jim, everyone helps her (không sử dụng except Jim)

2. Cấu trúc và cách dùng từ Except và Except for trong tiếng Anh.

Người ta thường sử dụng except (có hoặc không có “for”) sau các từ chỉ sự tổng quát, toàn thể như: all, every, no, everything, anybody, nowhere, whole…

Ví dụ:

She ate everything on his bowl, except (for) the onion

He ate the whole meal, except (for) the pieces of pork meat

2.1 Dùng except for trước danh từ

Sử dụng except for trước danh từ/cụm danh từ.

Ví dụ:

I’ve cleaned the house except for the bathroom. (Tớ vừa mới lau dọn nhà xong, chỉ còn trừ nhà vệ sinh.)

2.2 Except (for) khi xếp sau all, any…

Khi xếp sau những từ như all, any, every, no, everything, anybody, nowhere, nobody, whole thì ta thường lược bớt giới từ for.

Ví dụ:

He ate everything on his plate except (for) the beans. (Anh ấy đã ăn hết mọi thứ trên đĩa chỉ còn trừ lại đậu.)

Tuy nhiên ta không lược bớt for khi except for đứng trước những từ này.

Ví dụ:

Except for John and Mary, nobody came. (Ngoại trừ John và Mary, chẳng có người nào đến cả.)

KHÔNG DÙNG: Except John and Mary, nobody came.

2.3 Except khi đứng trước giới từ, liên từ

Ta thường sử dụng except, không sử dụng except for trước những giới từ và liên từ.

Ví dụ:

It’s the same everywhere except in Scotland. (Ở đâu cũng như thế cả, không tính tại Scotland.)

KHÔNG DÙNG: It’s the same everywhere except for in Scotland.

2.4 Except (for) khi đứng trước đại từ

Khi xếp sau except (for), ta sử dụng đại từ tân ngữ, không sử dụng đại từ chủ ngữ.

Ví dụ:

Everybody understood except (for) me. (Mọi người đều hiểu cả, chỉ trừ tớ.)

KHÔNG DÙNG: Everybody understand except (for) I.

3. Phân biệt Besides, Except, Apart from

Besides thường dùng để diễn đạt sự bổ sung, giống như with hay plus.

Except thì lại mang nghĩa loại trừ, giống như without hay minus.

Ví dụ:

I like all musical instruments except the violin. (Tớ thích tất cả các loại nhạc cụ trừ violin.)

Apart from thì có thể dùng trong cả 2 trường hợp trên.

Ví dụ:

Apart from the violin, he plays the piano and the flute. (Bên cạnh đàn violin, thì anh ấy cũng chơi cả đàn piano và sáo nữa.)

I like all musical instruments apart from the violin. (Tớ thích tất cả các loại nhạc cụ trừ violin.)

Sau no, nobody, nothing, và các từ mang nghĩa phủ định khác thì cả 3 từ trên đều có nghĩa như nhau.

Ví dụ:

He has nothing besides/ except/ apart from his salary. (Anh ấy chẳng có gì ngoại trừ mấy đồng lương cả.)

4. Một số bài tập vận dụng

A. instead of:

B. except for:

C. apart from:

D. besides:

A. but

B. except

C. Apart

D. other

It’s cool and quiet everywhere ….. in the kitchen.

A. but

B. except

C. Apart

D. other

……. for Lily and Linda, nobody wants to greet her.

A. besides

B. except

C. Apart

D. other

…… her role as a mother of three, Mary runs a charity and works part-time for her husband’s company.

A. besides

B. except

C. Apart

D. Other

Đáp án và lời giải

Giới từ đề bài cho sẵn là “from”. Vậy chọn đáp án C.

“Apart” luôn đi với “from” = except for, other than. Vậy chọn đáp án C

Except for + ….. (đứng trước nobody) . Vậy chọn B (xem lại mục 2.2)

Besides (ngoài), đầu câu + N; phương pháp loại trừ. Vậy chọn A

X How Far It Is From Our School To The Camp Site? How Far Is It / 2023

Bài 5: Dựa vào gợi ý cho sẵn trong ngoặc, trả lời các câu hỏi về khoảng cách sau đây:

Giải thích: Dựa vào gợi ý về khoảng cách, sử dụng cấu trúc trả lời về khoảng cách” It is+ (about)+ khoảng cách)

Bài 6: Viết các câu sau về thể khẳng định (+), phủ định (-) và nghi vấn (?).

1. (-) Susan didn’t use to live in Paris.

(?) Did Susan use to live in Paris?

2. (+)They used to commute from New York to London

(?) Did they use to commute from New York to London?

3. (+) Your mother used to teach at the local school

(-) Did your mother use to teach at the local school?

4. (+) He used to cry a lot

(?) Did he use to cry a lot ?

5. (-) Jane didn’t use to work for a non-profit organisation.

(?) Did Jane use to work for a non-profit organisation?

6. (+)Jim used to own an old car

(-)Jim didn’t use to own an old car

7. (+) This house used to belong to my family.

(?) Did this house use to belong to my family.?

8. (-)My brother didn’t use to go swimming when he was young.

(?) Did your brother use to go swimming when he was young?

Bài 7: Khoanh tròn vào đáp án đúng.

I (used to/ use to) collect stamps when I was nine years old.

My father (used to/ use to) be an excellent student at university.

I didn’t (used to/ use to) eat with chopsticks when I lived in America.

Did they (used to/ use to) work in a big factory before their retirement?

Peter (used to/ use to) drive to work but now he doesn’t.

My younger brother didn’t use (walk/ to walk) to school

My classmates didn’t (used to/ use to) like me.

There (used to/ use to) be a lot of trees along this street.

Horse and cart used to (be/is) the main way of transportation.

Coffee didn’t (used to/ use to) be my favorite drink.

Did Sarah (used to/ use to) be Mr Vu’s student?

My grandmother (used to travel/ use to travel) a lot before she got married.

Mr Ha(used to/ use to) work in Japan for 3 years.

I didn’t (like used to/ use to like) reading books.

Did Jim and Jane (used to/ use to) hate each other?

Giải thích:

Cấu trúc câu khẳng định : S+ used to + V

Cấu trúc câu phủ định : S+ didn’t use to + V

Cấu trúc câu nghi vấn : Did + S+ use to + V?

Bài 8: Sử dụng cấu trúc ” used to V” với các động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn sau:

Bài 9: Sử dụng cấu trúc ” used to V” với các động từ trong ngoặc để hoàn thành câu. Sử dụng thể khẳng định, phủ định và nghi vấn sao cho hợp lý.

Giải thích: Dựa vào văn cảnh để xác định câu ở thể khẳng định : S+ used to + V, phủ định :

S+ didn’t use to + V hay nghi vấn : Did + S+ use to + V?

Lưu ý: Các đại từ thuộc về ngôi thứ nhất (I, my, mine) ở lượt lời của Jim cần được chuyển về ngôi thứ hai (you, your, yours) ở câu hỏi trong lượt lời của Jane và ngược lại.

Bài 10: Viết câu hỏi về khoảng cách sao cho hợp lý để hoàn thành đoạn hội thoại sau:

How far is it from your house to your uncle’s restaurant?

How far is it from our school to the library?

How far is it from Da Nang to our city?

How far is it from your apartment to the library?

How far is it from the bus stop to the library

Giải thích: dựa vào những địa điểm được nhắc đến trong đoạn hội thoại, sử dụng cấu trúc ” How far is it from A to B? để hỏi về khoảng cách.

Bài 11: Dựa vào những từ cho sẵn, hãy viết thành câu hoàn chỉnh:

How far is it from your company to where you live? It is about 10 kilometres

How far is it from Jane’s apartment to her school?

3. My father and I did not use to spend time with each other.

4. Did this man use to be a famous actor?

5. There did not use to be many vehicles in the streets when I was young.

6. My family used to go sailing every weekend but now we don’t .

7. Her mother used to kiss and hug her when she was a kid.

8. Mrs Smith did not use to do morning exercise but now she does regularly.

Bài 12: Sử dụng cấu trúc ” used to V” với những động từ cho sẵn để hoàn thành những câu sau.

Bài 13: Viết lại câu, sử dụng cấu trúc “used to”.

1. My mother used to work at a restaurant 3 years ago.

Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “worked” chuyển về dạng nguyên thể là “work”

2. He used to be the president of Student Union

Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “was ” chuyển về dạng nguyên thể là “be”

3. There used to be many tree-lined streets in my hometown.

Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “were” chuyển về dạng nguyên thể là “be”

4. My husband didn’t use to do housework

Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể phủ định : “S+ didn’t use to + V ….”

5. Children didn’t use to play with high-tech devices at an early age .

Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể phủ định : “S+ didn’t use to + V ….”

6. The students didn’t go to school by public transportation but now they do.

Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể phủ định : “S+ didn’t use to + V ….”

7. My city used to be a tourist destination but now it isn’t.

Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “was” chuyển về dạng nguyên thể là “be”

8. Traffic jam didn’t use to happen when I was small.

Road rage is aggressive or angry behavior of a driver in a road vehicle. Road rage includes rude gestures, verbal insults, physical threats or even dangerous driving methods. Those behaviors intend to release stress and frustration of the angry drivers. Road rage can cause noisy arguments between drivers and more seriously, physical attacks. That may result on severe injuries or even death. There are many reasons of road rage, one of them is traffic jam. With the increased number of private vehicles in the streets, congestion is getting worse and worse. People are easy to get angry if they are stuck in the traffic jam, so road rage is more likely to happen. People are recommended to calm themselves in the traffic jam by listening to radio or music, so they can prevent road rage.

Aggressive or angry behavior of a driver in a road vehicle.

Rude gestures, verbal insults, physical threats or even dangerous driving methods.

Noisy arguments between drivers and more seriously, physical attacks.

Traffic jam

People are recommended to calm themselves in the traffic jam by listening to radio or music

2. terrified/ terrifying

3. tired/ tiring

4. interested/ interesting

5. fascinating/ fascinated

6. depressing/ depressed

7. annoying/ annoyed

8. shocking/ shocked

Bài 3: Khoanh tròn vào đáp án đúng.

Are you (interested/ interesting) in classical music?

I always feel (exhausted/ exhausting) after long working hours.

The movie I saw last night was (excited/ exciting).

I find it (astonished/astonishing) you didn’t like sci-fi movies.

My sister easily gets (embarrassed/ embarrassing).

Tom, you look (tired/ tiring). What have you done?

I think all my teachers are (amazed/ amazing). I love them very much.

Last week, my father threw a (surprised/ surprising) party to celebrate my birthday.

I didn’t find the jokes at all (amused/ amusing).

Last year, I had a really (terrified/ terrifying) experience at the camp site.

I never find reading books (bored/ boring).

His wife looked (astounded/astouding) at the news.

Ann was (thrilled/ thrilling) to bits that she got the job.

This complicated system really makes me (confusing/confused).

The film was terribly (disappointed/ disappointing).

The special effects of this film are fascinated  fascinating

I embarrassed today morning because I wore my sweater inside out.  was embarrassed

Everyone in my class found the lesson very bored.  boring

The locals were extremely welcoming. √

My brother is not a bored person.  boring

Many critics found this film was deeply moving. bỏ ” was”

I am confusing by these twins.  confused

No one was surprised at the news. √

Bài 6: Điền “although/ despite/ in spite of” vào chỗ trống thích hợp.

Giải thích: Liên từ ” although” đi cùng một mệnh đề, liên từ “despite/ in spite of” đi với danh từ, cụm danh từ hoặc động từ ở dạng V-ing.

Bài 7: Sử dụng liên từ “however” hoặc “nevertheless” để liên kết hai câu cho sẵn.

1.Mrs Smith loves her children so much. However, she’s sometimes very strict.

Mrs Smith loves her children so much. She, however, is sometimes very strict.

Mrs Smith loves her children so much. She is sometimes very strict, however.

2. We can go there by bus. However, it is not the only way.

We can go there by bus. It, however, is not the only way.

We can go there by bus. It is not the only way, however.

3. Jim is good at English. However, he is not the best student.

Jim is good at English. He, however, is not the best student.

Jim is good at English. He is not the best student, however.

4. My new phone costs a lot of money to buy. However, it isn’t as good as I expected.

My new phone costs a lot of money to buy. It, however, isn’t as good as I expected.

My new phone costs a lot of money to buy. It isn’t as good as I expected, however.

5. It’s hard to find a parking lot near here on Sunday. However, I think we can find one.

It’s hard to find a parking lot near here on Sunday. I, however, think we can find one.

It’s hard to find a parking lot near here on Sunday. I think we can find one, however.

6. My mother wants to go to Paris in this summer. However, My dad wants to go to Berlin.

My mother wants to go to Paris in this summer. My dad, however, wants to go to Berlin.

My mother wants to go to Paris in this summer. My dad wants to go to Berlin, however.

8. My father loves watching football match. However, he never plays football.

My father loves watching football match. He, however, never plays football.

My father loves watching football match. He never plays football, however.

Giải thích: liên từ”however” hoặc “nevertheless” dùng để nối 2 câu với nhau. Có cách đặt liên từ như sau:

Mệnh đề 1. However/ Nevertheless, mệnh đề 2.

Mệnh đề 1. Chủ ngữ, however/ nevertheless, động từ.

Mệnh đề 1. Mệnh đề 2, however/ nevertheless.

Bài 8: Hoàn thành câu với một trong những từ nối “although/ despite/ however” sao cho thích hợp.

Giải thích: Liên từ although đi cùng 1 mệnh đề

Liên từ despite đi với danht ừ, cụm danh từ, V-ing

Liên từ however dùng để nối 2 câu với nhau

Bài 9: Khoanh tròn đáp án đúng.

Bài 10: Nối cột A với cột B sao cho thích hợp.

1-f 2-e 3-a 4. -g

5-b 6-d 7. -c 8-h

Bài 11: Gạch chân lỗi sai trong câu và viết lại cho đúng.

1. Despite of the film’s amazing effects, its plot is not so appealing.

 Despite the film’s amazing effects, its plot is not so appealing.

2. However she doesn’t look very beautiful, she has a kind heart.

Athough she doesn’t look very beautiful, she has a kind heart.

3. In spite that I don’t like her way of talking, I appreciate her effort.

Although I don’t like her way of talking, I appreciate her effort.

4. My brother isn’t very young, nevertheless, he talks like a middle-aged woman.

My brother isn’t very young. Nevertheless, he talks like a middle-aged woman.

5. Although the fact that Mary’s recently moved to this city, she is so familiar with it.

Despite the fact that Mary’s recently moved to this city, she is so familiar with it.

6. I often eat fastfood. It is not, however, good for my health.

I often eat fastfood. It, however, is not good for my health.

7. My brother wants to travel around the world. Although he can’t afford it.

My brother wants to travel around the world. However, he can’t afford it.

8. I try to spare some time for my children. I am very busy, although.

Bài 13: Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không thay đổi so với câu thứ nhất, sử dụng từ gợi ý trong ngoặc.

Despite traffic jam, me managed to arrive at the train station on time.

Despite having enough money, I don’t want to buy a new computer

In spite of not living far away from school, both of them usually go to school late

Despite his sickness, my brother still went to school yesterday.

Despite looking healthy, he has a weak heart.

Although Louis is not so rich, he often does charity.

Although the weather was awful, we enjoyed our party last night.

She goes shopping every week despite many clothes.

Bài 14: Điền “although/ despite/ in spite of” vào chỗ trống để hoàn thành những câu sau.

Поделитесь с Вашими друзьями:

Work From Home Là Gì? Tất Cả Về Work From Home Bạn Cần Biết / 2023

Work from home hay nói cách khác là remote working có nghĩa là làm việc từ xa. Hiểu đơn giản đây là hình thức làm việc tại nhà hoặc các địa điểm khác ngoài văn phòng công ty.

Nhiều doanh nghiệp triển khai hình thức work from home cho toàn bộ nhân viên nhưng cũng có công ty chỉ áp dụng cho một số trường hợp thực sự cần thiết.

Thời buổi dịch Covid-19 lây lan nhanh chóng khiến các doanh nghiệp chuyển hướng work from home trên diện rộng, tuy nhiên không phải người lao động nào cũng quen với hình thức làm việc này khi mà nghe thì có vẻ thoải mái nhưng lại chứa rất nhiều “cám dỗ” dễ dàng làm bạn xuống tinh thần làm việc.

Lợi ích khi lựa chọn hình thức work from home

Thay vì phải làm việc trong thời gian hành chính và đến công ty, nhân viên và doanh nghiệp có thể làm việc linh hoạt hơn.

Giảm chi phí di chuyển, phát sinh khi đi làm.

Giảm thời gian đi lại.

Giảm rủi ro cho nhân viên: tai nạn, sức khỏe do ô nhiễm,..

Làm việc chủ động theo thời gian biểu và khung giờ của từng người.

Môi trường làm việc linh hoạt tùy thuộc theo sở thích cá nhân

Đối với doanh nghiệp

Giảm chi phí về cơ sở vật chất: địa điểm, điện nước,..

Thích nghi với chuyển đổi số trong quản lý nhân sự.

Khai thác các công cụ làm việc trực tuyến, quản lý từ xa.

Tại sao chúng ta phải work from home?

Trong thời điểm dịch Covid-19 bùng phát, work from home là lựa chọn hợp lý để hạn chế sự lây lan của dịch bệnh. Đây là phương án đảm bảo an toàn sức khỏe và tâm lý cho đội ngũ cán bộ nhân viên. Tuy nhiên, qua thời điểm này, nhiều trường hợp nhân viên vẫn cần hoặc nên làm việc từ xa như:

Trường hợp bất khả kháng không thể tới công ty: tai nạn khó đi lại như gãy chân, bệnh truyền nhiễm loại nhẹ như đau mắt đỏ, thuỷ đậu,…

Thay đổi không gian linh hoạt cho nhân viên: làm việc tại quán cafe, co-working space,… giúp tăng hiệu quả làm việc.

Nhân viên có lịch làm việc bên ngoài như gặp khách hàng, tổ chức sự kiện,…

Nhân viên không có mặt ở văn phòng như công tác tỉnh, chuyển tạm thời địa điểm làm việc,…

Trường hợp nhân viên xin nghỉ phép nhưng có việc cấp bách cần giải quyết.

Làm thế nào để work from home hiệu quả nhất?

Làm việc tại nhà hay từ xa cần thời gian để hình thành văn hoá, nuôi dưỡng thói quen. Hãy nhớ một số lưu ý sau để work from home đạt hiệu quả như khi bạn làm việc tại văn phòng.

Lựa chọn không gian làm việc phù hợp

Ngoại trừ những trường hợp đặc thù riêng, khi làm việc từ xa hãy sắp xếp một không gian thoáng đãng như khi bạn làm việc tại văn phòng. Có bàn ghế, ánh sáng tự nhiên hoặc đèn đầy đủ, tư thế ngồi nghiêm chỉnh. Không gian tránh âm thanh, hoạt động gây mất tập trung, có thể sử dụng white noise nếu phù hợp với bạn.

Bạn không thể làm việc một mình mọi nhiệm vụ. Đảm bảo luôn có internet để giữ kết nối với đồng nghiệp. Trao đổi tức thời và nhanh chóng cùng mọi người giúp công việc trơn tru và hiệu quả hơn.

Lập ra danh sách việc cần làm, theo dõi thường xuyên để bám sát những gì đã vạch ra. Đừng quên báo cáo với chính bản thân mình và leader trực tiếp sau những khoảng thời gian nhất định. Hãy chủ động để tạo dựng lòng tin với leader và khiến bản thân tập trung hơn.

Nhiều người so sánh work from home như con dao hai lưỡi với doanh nghiệp. Quản lý nhân sự sẽ trở thành một thách thức khi mọi người ở các địa điểm khác nhau, không nằm trong tầm kiểm soát của leader. Từ đó, đảm bảo hiệu suất làm việc và kết quả công việc vô cùng khó khăn.

Dịch Covid-19 là thời điểm giúp mọi người nhận ra cần phải sớm thích nghi với sự chuyển dịch của công nghệ. Không thể nhìn thấy khó khăn mà không quyết định thay đổi. Sớm hay muộn doanh nghiệp cũng sẽ phải áp dụng chuyển đổi số và làm việc từ xa là một trong số đó. Vì vậy, ngay bây giờ hãy thay đổi sớm để biến đây thành lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Sử dụng các công cụ hỗ trợ làm việc từ xa tại nhà , công cụ quản lý nhân sự từ xa là một lựa chọn phổ biến và hiệu quả. Phần mềm quản lý nhân sự với tính năng chấm công online bằng di động là 1 trong những phần mềm được xây dựng và phát triển từ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, đặc biệt quy mô vừa và nhỏ nhằm quản lý thời gian làm việc hiệu quả.

Tính năng nổi bật của phần mềm chấm công online

Chấm công bằng Face ID online trên di động

Giúp ban lãnh đạo, nhà quản lý nắm bắt tức thời tình hình quân số, ai chưa chấm công, ai chấm công muộn – là cơ sở để đánh giá ý thức làm việc khi work from home của đội ngũ nhân viên.

Chức năng tổng hợp bảng công, tính lương tự động với độ chính xác tuyệt đối, giảm tải 90% thời gian tổng hợp đơn từ, xuất dữ liệu công và tính lương thủ công dễ sai sót của phòng kế toán.

Giúp truyền tải thông tin, thông báo của công ty đến nhân viên dễ dàng, nhanh chóng dưới nhiều hình thức đa dạng. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tăng tương tác, gắn kết giữa nhân viên với nhau.

Phần mềm chấm công FaceID FastWork hiện đang là giải pháp chấm công được hơn 1500+ doanh nghiệp triển khai áp dụng. Những cái tên tiêu biểu phải kể đến Vietinbank, VNpost, Chuỗi cửa hàng bán lẻ Metro Mart, Thế giới Nệm, Bóng đèn Điện quang, Bệnh viện Trưng Vương,…