Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết

--- Bài mới hơn ---

  • In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh
  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Prevent (/prɪˈvent/) là một mang nghĩa ngăn cản ai đó hoặc điều gì đó xảy ra. Các từ đồng nghĩa với pvent bao gồm stop, avoid, prohibit…

    Cấu trúc pvent được dùng khi bạn muốn trình bày một nguyên nhân nào đó khiến cho một người hoặc một việc không thể xảy ra.

    Công thức chung:

    2. Phân biệt cấu trúc pvent và avoid

    Thoạt nhìn, cấu trúc pvent và cấu trúc avoid có thể hoán đổi cho nhau. Cả hai đều ám chỉ một điều gì đó không xảy ra. Thế nhưng, sự khác biệt giữa chúng nằm ở việc sự việc hoặc tình huống được nhắc tới đã tồn tại hay chưa.

    Cấu trúc pvent something/someone from doing something có nghĩa là phải lường trước vấn đề và thực hiện các bước để ngăn chặn nó xảy ra.

    Cấu trúc avoid doing something có nghĩa là thực hiện các bước để giải quyết hoặc loại bỏ vấn đề. Vấn đề đã tồn tại; bạn chỉ muốn tránh xa nó.

    Đây là một câu đúng ngữ pháp và ổn về mặt ý nghĩa. Bạn không thể dùng “avoid” trong câu này vì việc mệt mỏi vào buổi sáng hôm sau sẽ không xảy ra nếu bạn đi ngủ sớm. Vấn đề này chưa tồn tại, nên chúng ta sử dụng “pvent”.

    Trong ví dụ này, ta thấy vụ bạo động đã xảy ra, là một vấn đề đã tồn tại. Bạn không thể ngăn cản việc này xảy ra nữa, vì vậy chúng ta không thể dùng cấu trúc pvent. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể tránh nó bằng cách đi về nhà.

    Trong một số trường hợp, chúng ta chỉ chỉ có thể sử dụng cấu trúc avoid khi muốn diễn đạt việc tránh làm điều gì đó, cho dù đó là hành động tránh xa hay chỉ từ chối tham gia. Chúng ta không dùng “pvent” trong những trường hợp này.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    3. Bài tập cấu trúc pvent

    Bài 1: Viết lại câu sử dụng động từ pvent

    Bài 2: Điền từ pvent hay avoid vào chỗ trống

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent

    --- Bài mới hơn ---

  • 101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp
  • Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …
  • Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1
  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause
  • 1. Cấu trúc Avoid

    Tôi tránh những nơi đông người bởi vì tắc đường.

      Marie is avoiding him. He doesn’t know what happened.

    Marie đang tránh mặt anh ấy. Anh ta không biết điều gì đã xảy ra.

    Cha tôi thường tránh đi tới nhà hàng vào ngày Thứ Hai.

    2. Cách dùng cấu trúc Avoid

    Nghĩa 1: Cố gắng ngăn cản một điều xấu sắp xảy ra

    Hiểu được những quan điểm khác nhau sẽ là khởi đầu tốt để tránh mâu thuẫn.

    Tôi bảo Adam rời khỏi quán pub sớm để tránh đánh nhau với một số cô gái

    Để tránh tai nạn xe máy, anh ấy không nên lái xe quá nhanh.

    Ngọc không thích các cô gái. Anh ấy luôn tránh đi tới các quán bar hoặc pub.

    Bạn có nghĩ Susan đang tránh mặt chồng cô ta không?

    Quản lý cần tránh việc quá thân thiện với nhân viên.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Phân biệt cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent

    Mẹ tôi cố ngăn tôi ra ngoài vào giờ cao điểm.

    Có thể thấy, hai động từ trên khác nghĩa nhau:

    • to avoid = tránh (to stay away)
    • to pvent = ngăn cản điều gì/ ngăn cản ai làm gì (to stop from doing)

    Về cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent cũng có điểm khác biệt:

    • Avoid + something
    • Prevent + someone + FROM something (cần có FROM)
    • hoặc Prevent something
      The fog pvented him from driving school.

    Lớp sương mù ngăn anh ta lái xe tới trường.

      She pvented them from parking their car here.

    Cô ta ngăn cản bọn họ đỗ xe ở đây.

      I have a lot of homework, which PREVENTED him FROM having any free time.

    Tôi có rất nhiều bài tập về nhà, điều đó ngăn tôi khỏi việc có thời gian rảnh.

    Về cách sử dụng:

    Hãy chú ý rằng cấu trúc Prevent something chỉ sử dụng khi mà người nói đã lường trước 1 sự việc chưa xảy ra (điều này thì mới khẳng định ngăn chặn được nó), còn đối với Avoid something chúng ta sẽ sử dụng cho sự việc đã và đang xảy ra rồi.

      He should do exercise regularly to pvent health problems.

    Anh ta nên tập thể dục thường xuyên để ngăn chặn các vấn đề về sức khỏe.

    Đây là một câu “chính xác” bởi vì những vấn đề sức khỏe chưa xảy ra. Vấn đề chưa tồn tại, do vậy chúng ta dùng “pvent” là đúng chuẩn nhất

      We should go home to avoid the demonstration.

    Chúng tôi nên về nhà để tránh cuộc biểu tình.

    Ở ví dụ trên, ta có thể thấy được cuộc biểu tình đã và đang xảy ra, chúng ta không thể ngăn cản điều gì nữa. Cho nên chúng ta không sử dụng cấu trúc Prevent.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid
  • Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào
  • Đèn Led Là Gì Và Các Loại Đèn Led Phổ Biến
  • +99 Mẫu【 Gương Đèn Led Cảm Ứng 】Bán Chạy Nhất
  • Sony “bật Mí” Cấu Trúc Đèn Nền Led
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Except, Besides, Apart From Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của Một Số Cặp Từ Hay Nhầm Lẫn Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 2 Writing Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Mới Unit 2 Writing Có Đáp Án
  • 50 Tính Từ Có Giới Từ Đi Kèm Thông Dụng
  • Cấu Trúc There Is No Point/ It’s No Good, Use, Not Worth
  • 1. Except là gì?

    Except là một giới từ trong tiếng Anh có nghĩa là ngoại trừ, không bao gồm.

    Ví dụ:

    • The museum is open daily except Monday(s). (Bảo tàng mở cửa hàng tuần ngoại trừ thứ Hai)
    • Everyone was there except for Sally. (Mọi người đã tại đó trừ Sally.)

    Ví dụ:

    • Everyone helps her, except for Jim/except Jim (Ngoài Jim ra, người nào cũng giúp cô ấy).
    • Except for Jim, everyone helps her (không sử dụng except Jim)

    2. Cấu trúc và cách dùng từ Except và Except for trong tiếng Anh.

    Người ta thường sử dụng except (có hoặc không có “for”) sau các từ chỉ sự tổng quát, toàn thể như: all, every, no, everything, anybody, nowhere, whole…

    Ví dụ:

    • She ate everything on his bowl, except (for) the onion
    • He ate the whole meal, except (for) the pieces of pork meat

    2.1 Dùng except for trước danh từ

    Sử dụng except for trước danh từ/cụm danh từ.

    Ví dụ:

    I’ve cleaned the house except for the bathroom. (Tớ vừa mới lau dọn nhà xong, chỉ còn trừ nhà vệ sinh.)

    2.2 Except (for) khi xếp sau all, any…

    Khi xếp sau những từ như all, any, every, no, everything, anybody, nowhere, nobody, whole thì ta thường lược bớt giới từ for.

    Ví dụ:

    He ate everything on his plate except (for) the beans. (Anh ấy đã ăn hết mọi thứ trên đĩa chỉ còn trừ lại đậu.)

    Tuy nhiên ta không lược bớt for khi except for đứng trước những từ này.

    Ví dụ:

    Except for John and Mary, nobody came. (Ngoại trừ John và Mary, chẳng có người nào đến cả.)

    KHÔNG DÙNG: Except John and Mary, nobody came.

    2.3 Except khi đứng trước giới từ, liên từ

    Ta thường sử dụng except, không sử dụng except for trước những giới từ và liên từ.

    Ví dụ:

    It’s the same everywhere except in Scotland. (Ở đâu cũng như thế cả, không tính tại Scotland.)

    KHÔNG DÙNG: It’s the same everywhere except for in Scotland.

    2.4 Except (for) khi đứng trước đại từ

    Khi xếp sau except (for), ta sử dụng đại từ tân ngữ, không sử dụng đại từ chủ ngữ.

    Ví dụ:

    Everybody understood except (for) me. (Mọi người đều hiểu cả, chỉ trừ tớ.)

    KHÔNG DÙNG: Everybody understand except (for) I.

    3. Phân biệt Besides, Except, Apart from

      Besides thường dùng để diễn đạt sự bổ sung, giống như with hay plus.

      Except thì lại mang nghĩa loại trừ, giống như without hay minus.

    Ví dụ:

    I like all musical instruments except the violin. (Tớ thích tất cả các loại nhạc cụ trừ violin.)

      Apart from thì có thể dùng trong cả 2 trường hợp trên.

    Ví dụ:

    Apart from the violin, he plays the piano and the flute. (Bên cạnh đàn violin, thì anh ấy cũng chơi cả đàn piano và sáo nữa.)

    I like all musical instruments apart from the violin. (Tớ thích tất cả các loại nhạc cụ trừ violin.)

      Sau no, nobody, nothing, và các từ mang nghĩa phủ định khác thì cả 3 từ trên đều có nghĩa như nhau.

    Ví dụ:

    He has nothing besides/ except/ apart from his salary. (Anh ấy chẳng có gì ngoại trừ mấy đồng lương cả.)

    4. Một số bài tập vận dụng

    A. instead of:

    B. except for:

    C. apart from:

    D. besides:

    A. but

    B. except

    C. Apart

    D. other

      It’s cool and quiet everywhere ….. in the kitchen.

    A. but

    B. except

    C. Apart

    D. other

      ……. for Lily and Linda, nobody wants to greet her.

    A. besides

    B. except

    C. Apart

    D. other

      …… her role as a mother of three, Mary runs a charity and works part-time for her husband’s company.

    A. besides

    B. except

    C. Apart

    D. Other

    Đáp án và lời giải

    1. Giới từ đề bài cho sẵn là “from”. Vậy chọn đáp án C.
    2. “Apart” luôn đi với “from” = except for, other than. Vậy chọn đáp án C
    3. Except for + ….. (đứng trước nobody) . Vậy chọn B (xem lại mục 2.2)
    4. Besides (ngoài), đầu câu + N; phương pháp loại trừ. Vậy chọn A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Except
  • Bài 1: Cấu Trúc Enough Trong Tiếng Anh (Phần 1)
  • Vòng Lặp For Trong Vba Và Các Ví Dụ Cách Sử Dụng
  • Vòng Lặp For Each Trong Vba
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Vòng Lặp For.. Next Trong Vba
  • Work From Home Là Gì? Làm Sao Để Work From Home Hiệu Quả?

    --- Bài mới hơn ---

  • ‘work From Home’ Thế Nào Để Hiệu Quả?
  • Lợi Ích Của Xe Đạp Điện Trong Cuộc Sống Hiện Đại
  • Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Xe Máy Điện
  • 6 Lý Do Nên Đi Xe Máy
  • Những Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Xe Máy Điện
  • Khái niệm work from home là gì?

    Work from home hay còn được gọi là “Work remote”, được biết đến như một hình thức làm việc tại nhà được rất nhiều bạn trẻ ưa chuộng nhằm tiết kiệm chi phí cũng như thời gian di chuyển giữa các địa điểm.

    Lợi ích của work from home

    Thay vì làm việc cố định trong khoảng thời gian mà công ty đề xuất, áp dụng work from home có thể giúp nhân viên linh hoạt hơn trong giờ giấc, tạo sự thoải mái và khơi dậy khả năng sáng tạo trong công việc. Mỗi cá nhân cũng có thể tự do lựa chọn khung giờ làm việc phù hợp với năng suất từng người.

    Lợi ích lớn nhất mà work from home đem lại là giúp nhân viên cân bằng giữa công việc và cuộc sống một cách dễ dàng hơn. Chúng ta cần hiểu rằng không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng sở hữu môi trường làm việc tuyệt vời. Trong thực tế, làm việc trong môi trường thân thuộc và yên tĩnh sẽ giúp tăng sự tập trung lên đáng kể, thúc đẩy khả năng tư duy và tốc độ hoàn thành công việc.

    Có nên lựa chọn work from home?

    Chúng ta không thể phủ nhận những giá trị to lớn mà work from home đem lại. Thế nhưng người quản lý cũng cần có cái nhìn đúng đắn, xác thực trước nguy cơ và lợi ích từ work from home. Hình thức làm việc work from home chỉ thật sự phù hợp với những cá nhân có tinh thần tự giác và trách nhiệm cao trong công việc.

    Bên cạnh đó, trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh thì work from home là phương pháp làm việc an toàn cho sức khỏe nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc. Work from home giúp hạn chế việc sử dụng chung vật dụng tại văn phòng và tiếp xúc giữa các cá nhân với nhau, qua đó gia tăng khả năng phòng ngừa dịch bệnh.

    Làm sao để work from home hiệu quả?

    Trong thời buổi kỹ thuật số và kết nối dữ liệu, bạn có thể làm việc ở bất cứ đâu mà không nhất thiết phải là văn phòng. Cùng với tình hình dịch bệnh phức tạp khiến các doanh nghiệp chuyển sang hình thức work from home để đảm bảo an toàn sức khỏe. Tuy nhiên, không phải bất kỳ một ai trong chúng ta cũng quen thuộc và hiểu rõ hình thức làm việc tại nhà đầy “cám dỗ”. Hãy tham khảo một số bí quyết work from home hiệu quả sau đây để phát huy tối đa phương pháp làm việc này:

    • Đặt mục tiêu hoàn thành công việc đúng hạn lên hàng đầu.
    • Lập kế hoạch và báo cáo công việc cụ thể.
    • Chọn không gian và thời gian làm việc thích hợp.
    • Thường xuyên kiểm tra kết nối Internet.
    • Giữ sự tương tác và kết nối với đồng nghiệp.
    • Tắt thông báo mạng xã hội trong trường hợp cần thiết.
    • Bố trí khoảng nghỉ ngơi giữa buổi một cách hợp lý.
    • Tập thể dục và giữ thói quen ăn vặt lành mạnh.

    JobHop Team

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích & Trải Nghiệm Tuyệt Vời ” Work From Home” Trực Tuyến Fullday Công Nghệ Poly(Polycom)
  • Cần Làm Gì Khi Phải “work
  • Lợi Ích Của Việc Viết Blog/ Những Việc Mình Sẽ Làm Trong Thời Gian Work From Home
  • Work From Home Là Gì? Tất Cả Về Work From Home Bạn Cần Biết
  • Có Nên Dùng Whey Protein? Lợi Ích Và Tác Hại Của Whey Protein
  • The Same As; Similar To, Different From

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Hiện Tại Phân Từ Thay Thế Cho Mệnh Đề Phụ : Các Cấu Trúc Này Dùng Chủ Yếu Trong Văn Viết Tiếng
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng As Though Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Về Cấu Trúc As If/as Though: Cách Dùng, Ví Dụ
  • Cấu Trúc As If/as Though/would Rather/it’s High Time
  • So Sánh Hơn/bằng Với Cấu Trúc Than/as + Đại Từ + Trợ Động Từ Trong Tiếng Anh
  • Ngoài cách diễn đạt “as…as” để diễn đạt so sánh bằng, bạn có thể sử dụng cấu trúc “the same as”. Bài viết cũng sẽ giới thiệu cấu trúc “similar to” và “different from” để thể hiện sự so sánh giống – khác.

    1. So sánh sự giống nhau với cấu trúc the same as

    The same as có nghĩa là giống như. Cấu trúc này dùng để so sánh hai thứ giống hệt nhau.

    Ví dụ:

    • Ann’s salary is the same as mine.
    • Tom is the same age as George.
    • ‘What would you like to drink?’

      ‘I’ll have the same as last time.’

    Như vậy, có 2 cấu trúc của the same as.

    • The same as + Noun (Danh từ)
    • The same + Noun (Danh từ) + as

    Ví dụ:

    Với cấu trúc the same… as, theo sau the same là một danh từ chỉ kích cỡ, trọng lượng, màu sắc (đơn vị đo lường hoặc có thể so sánh được). Còn as (giới từ) theo sau bởi một danh từ hơn là một mệnh đề. Do đó, không có động từ ở cuối câu.

    Ví dụ:

    2. So sánh sự giống nhau với cấu trúc Similar to

    Similar to có nghĩa là tương tự. Ta sử dụng cấu trúc này khi so sánh người/vật có nét tương đồng nhưng không giống hệt nhau. Đây chính là điểm phân biệt the same as và similar to.

    Ví dụ:

    • A man found that a new Sony game is very similar to a Nintendo Switch hit.
    • I bought some new shoes which are very similar to a pair I had before.

    Bạn có thể gặp hai trường hợp Giới từ “to” mang ý nghĩa “hướng tới” trong khi giới từ “with” lại có ý “ghép đôi”. Khi Lưu ý: similar toA similar to B được dùng khi B là đối tượng phổ biến, được nhiều người biết đến và A có nhiều điểm tương đồng nên được so sánh giống với B. Trong khi đó, A similar with B có nghĩa là A và B đều phổ biến giống nhau và chúng được so sánh với nhau. similar with.

    Thường thì người ta sẽ sử dụng similar to nhiều hơn.

    3. So sánh sự khác nhau với cấu trúc different from

    Different là tính từ nghĩa là “khác”. Khi so sánh 2 hay nhiều vật, ta thường sử dụng ” from “. Đây là hình thức phổ biến nhất.

    Cấu trúc: Different from + Noun (Danh từ)

    Ví dụ:

    • Humans are different from other animals.
    • Adam is so different from his brother.

    Lưu ý: Ngoài different from, có thể sử dụng defferent to. Tuy nhiên, different to phổ biến hơn trong ngôn ngữ nói:

    Ví dụ:

    • Humans are different from/to other animals.
    • Adam is so different from/to his brother.

    Trong tiếng Anh – Mỹ, cũng có thể dùng different than. Trong tiếng Anh – Anh, có thể dùng different than trước một mệnh đề nhưng nhiều người coi cách dùng này không chính xác.

    Ví dụ:

    • This tea tastes very different than the one I usually drink. (hoặc … very different from/to the one I usually drink)
    • His accent is different now than before he went to Australia. (hoặc … different now from before he went to Australia)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tiêu Chí Đánh Giá Tác Động Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Bài 3. Qppl & Qhpl Xhcn
  • Xác Định (Phân Tích) Cấu Trúc Của Quy Phạm Pháp Luật. Ví Dụ?
  • Bài Tập Xác Định Cấu Trúc Quy Phạm Pháp Luật, Quan Hệ Pháp Luật
  • Cách Dùng Các Trạng Từ Fairly, Quite, Rather Và Pretty
  • X How Far It Is From Our School To The Camp Site? How Far Is It

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It’s No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Câu Nhấn Mạnh Trong Tiếng Anh .
  • Câu Giả Định Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Be Going To Trong Tiếng Anh
  • Bài 5: Dựa vào gợi ý cho sẵn trong ngoặc, trả lời các câu hỏi về khoảng cách sau đây:

    Giải thích: Dựa vào gợi ý về khoảng cách, sử dụng cấu trúc trả lời về khoảng cách” It is+ (about)+ khoảng cách)

    Bài 6: Viết các câu sau về thể khẳng định (+), phủ định (-) và nghi vấn (?).

    1. (-) Susan didn’t use to live in Paris.

    (?) Did Susan use to live in Paris?

    2. (+)They used to commute from New York to London

    (?) Did they use to commute from New York to London?

    3. (+) Your mother used to teach at the local school

    (-) Did your mother use to teach at the local school?

    4. (+) He used to cry a lot

    (?) Did he use to cry a lot ?

    5. (-) Jane didn’t use to work for a non-profit organisation.

    (?) Did Jane use to work for a non-profit organisation?

    6. (+)Jim used to own an old car

    (-)Jim didn’t use to own an old car

    7. (+) This house used to belong to my family.

    (?) Did this house use to belong to my family.?

    8. (-)My brother didn’t use to go swimming when he was young.

    (?) Did your brother use to go swimming when he was young?

    Bài 7: Khoanh tròn vào đáp án đúng.

      I (used to/ use to) collect stamps when I was nine years old.

      My father (used to/ use to) be an excellent student at university.

      I didn’t (used to/ use to) eat with chopsticks when I lived in America.

      Did they (used to/ use to) work in a big factory before their retirement?

      Peter (used to/ use to) drive to work but now he doesn’t.

      My younger brother didn’t use (walk/ to walk) to school

      My classmates didn’t (used to/ use to) like me.

      There (used to/ use to) be a lot of trees along this street.

      Horse and cart used to (be/is) the main way of transportation.

      Coffee didn’t (used to/ use to) be my favorite drink.

      Did Sarah (used to/ use to) be Mr Vu’s student?

      My grandmother (used to travel/ use to travel) a lot before she got married.

      Mr Ha(used to/ use to) work in Japan for 3 years.

      I didn’t (like used to/ use to like) reading books.

      Did Jim and Jane (used to/ use to) hate each other?

    Giải thích:

    Cấu trúc câu khẳng định : S+ used to + V

    Cấu trúc câu phủ định : S+ didn’t use to + V

    Cấu trúc câu nghi vấn : Did + S+ use to + V?

    Bài 8: Sử dụng cấu trúc ” used to V” với các động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn sau:

    Bài 9: Sử dụng cấu trúc ” used to V” với các động từ trong ngoặc để hoàn thành câu. Sử dụng thể khẳng định, phủ định và nghi vấn sao cho hợp lý.

    Giải thích: Dựa vào văn cảnh để xác định câu ở thể khẳng định : S+ used to + V, phủ định :

    S+ didn’t use to + V hay nghi vấn : Did + S+ use to + V?

    Lưu ý: Các đại từ thuộc về ngôi thứ nhất (I, my, mine) ở lượt lời của Jim cần được chuyển về ngôi thứ hai (you, your, yours) ở câu hỏi trong lượt lời của Jane và ngược lại.

    Bài 10: Viết câu hỏi về khoảng cách sao cho hợp lý để hoàn thành đoạn hội thoại sau:

      How far is it from your house to your uncle’s restaurant?

      How far is it from our school to the library?

      How far is it from Da Nang to our city?

      How far is it from your apartment to the library?

      How far is it from the bus stop to the library

    Giải thích: dựa vào những địa điểm được nhắc đến trong đoạn hội thoại, sử dụng cấu trúc ” How far is it from A to B? để hỏi về khoảng cách.

    Bài 11: Dựa vào những từ cho sẵn, hãy viết thành câu hoàn chỉnh:

      How far is it from your company to where you live? It is about 10 kilometres

      How far is it from Jane’s apartment to her school?

    3. My father and I did not use to spend time with each other.

    4. Did this man use to be a famous actor?

    5. There did not use to be many vehicles in the streets when I was young.

    6. My family used to go sailing every weekend but now we don’t .

    7. Her mother used to kiss and hug her when she was a kid.

    8. Mrs Smith did not use to do morning exercise but now she does regularly.

    Bài 12: Sử dụng cấu trúc ” used to V” với những động từ cho sẵn để hoàn thành những câu sau.

    Bài 13: Viết lại câu, sử dụng cấu trúc “used to”.

    1. My mother used to work at a restaurant 3 years ago.

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “worked” chuyển về dạng nguyên thể là “work”

    2. He used to be the psident of Student Union

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “was ” chuyển về dạng nguyên thể là “be”

    3. There used to be many tree-lined streets in my hometown.

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “were” chuyển về dạng nguyên thể là “be”

    4. My husband didn’t use to do housework

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể phủ định : “S+ didn’t use to + V ….”

    5. Children didn’t use to play with high-tech devices at an early age .

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể phủ định : “S+ didn’t use to + V ….”

    6. The students didn’t go to school by public transportation but now they do.

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể phủ định : “S+ didn’t use to + V ….”

    7. My city used to be a tourist destination but now it isn’t.

    Giải thích: Dùng cấu trúc với ” used to” ở thể khẳng định : “S+ used to + V ….”, động từ “was” chuyển về dạng nguyên thể là “be”

    8. Traffic jam didn’t use to happen when I was small.

    Road rage is aggressive or angry behavior of a driver in a road vehicle. Road rage includes rude gestures, verbal insults, physical threats or even dangerous driving methods. Those behaviors intend to release stress and frustration of the angry drivers. Road rage can cause noisy arguments between drivers and more seriously, physical attacks. That may result on severe injuries or even death. There are many reasons of road rage, one of them is traffic jam. With the increased number of private vehicles in the streets, congestion is getting worse and worse. People are easy to get angry if they are stuck in the traffic jam, so road rage is more likely to happen. People are recommended to calm themselves in the traffic jam by listening to radio or music, so they can pvent road rage.

      Aggressive or angry behavior of a driver in a road vehicle.

      Rude gestures, verbal insults, physical threats or even dangerous driving methods.

      Noisy arguments between drivers and more seriously, physical attacks.

      Traffic jam

      People are recommended to calm themselves in the traffic jam by listening to radio or music

    2. terrified/ terrifying

    3. tired/ tiring

    4. interested/ interesting

    5. fascinating/ fascinated

    6. depssing/ depssed

    7. annoying/ annoyed

    8. shocking/ shocked

    Bài 3: Khoanh tròn vào đáp án đúng.

      Are you (interested/ interesting) in classical music?

      I always feel (exhausted/ exhausting) after long working hours.

      The movie I saw last night was (excited/ exciting).

      I find it (astonished/astonishing) you didn’t like sci-fi movies.

      My sister easily gets (embarrassed/ embarrassing).

      Tom, you look (tired/ tiring). What have you done?

      I think all my teachers are (amazed/ amazing). I love them very much.

      Last week, my father threw a (surprised/ surprising) party to celebrate my birthday.

      I didn’t find the jokes at all (amused/ amusing).

      Last year, I had a really (terrified/ terrifying) experience at the camp site.

      I never find reading books (bored/ boring).

      His wife looked (astounded/astouding) at the news.

      Ann was (thrilled/ thrilling) to bits that she got the job.

      This complicated system really makes me (confusing/confused).

      The film was terribly (disappointed/ disappointing).

      The special effects of this film are fascinated  fascinating

      I embarrassed today morning because I wore my sweater inside out.  was embarrassed

      Everyone in my class found the lesson very bored.  boring

      The locals were extremely welcoming.

      My brother is not a bored person.  boring

      Many critics found this film was deeply moving. bỏ ” was”

      I am confusing by these twins.  confused

      No one was surprised at the news.

    Bài 6: Điền “although/ despite/ in spite of” vào chỗ trống thích hợp.

    Giải thích: Liên từ ” although” đi cùng một mệnh đề, liên từ “despite/ in spite of” đi với danh từ, cụm danh từ hoặc động từ ở dạng V-ing.

    Bài 7: Sử dụng liên từ “however” hoặc “nevertheless” để liên kết hai câu cho sẵn.

    1.Mrs Smith loves her children so much. However, she’s sometimes very strict.

    Mrs Smith loves her children so much. She, however, is sometimes very strict.

    Mrs Smith loves her children so much. She is sometimes very strict, however.

    2. We can go there by bus. However, it is not the only way.

    We can go there by bus. It, however, is not the only way.

    We can go there by bus. It is not the only way, however.

    3. Jim is good at English. However, he is not the best student.

    Jim is good at English. He, however, is not the best student.

    Jim is good at English. He is not the best student, however.

    4. My new phone costs a lot of money to buy. However, it isn’t as good as I expected.

    My new phone costs a lot of money to buy. It, however, isn’t as good as I expected.

    My new phone costs a lot of money to buy. It isn’t as good as I expected, however.

    5. It’s hard to find a parking lot near here on Sunday. However, I think we can find one.

    It’s hard to find a parking lot near here on Sunday. I, however, think we can find one.

    It’s hard to find a parking lot near here on Sunday. I think we can find one, however.

    6. My mother wants to go to Paris in this summer. However, My dad wants to go to Berlin.

    My mother wants to go to Paris in this summer. My dad, however, wants to go to Berlin.

    My mother wants to go to Paris in this summer. My dad wants to go to Berlin, however.

    8. My father loves watching football match. However, he never plays football.

    My father loves watching football match. He, however, never plays football.

    My father loves watching football match. He never plays football, however.

    Giải thích: liên từ”however” hoặc “nevertheless” dùng để nối 2 câu với nhau. Có cách đặt liên từ như sau:

    Mệnh đề 1. However/ Nevertheless, mệnh đề 2.

    Mệnh đề 1. Chủ ngữ, however/ nevertheless, động từ.

    Mệnh đề 1. Mệnh đề 2, however/ nevertheless.

    Bài 8: Hoàn thành câu với một trong những từ nối “although/ despite/ however” sao cho thích hợp.

    Giải thích: Liên từ although đi cùng 1 mệnh đề

    Liên từ despite đi với danht ừ, cụm danh từ, V-ing

    Liên từ however dùng để nối 2 câu với nhau

    Bài 9: Khoanh tròn đáp án đúng.

    Bài 10: Nối cột A với cột B sao cho thích hợp.

    1-f 2-e 3-a 4. -g

    5-b 6-d 7. -c 8-h

    Bài 11: Gạch chân lỗi sai trong câu và viết lại cho đúng.

    1. Despite of the film’s amazing effects, its plot is not so appealing.

    Despite the film’s amazing effects, its plot is not so appealing.

    2. However she doesn’t look very beautiful, she has a kind heart.

    Athough she doesn’t look very beautiful, she has a kind heart.

    3. In spite that I don’t like her way of talking, I appciate her effort.

    Although I don’t like her way of talking, I appciate her effort.

    4. My brother isn’t very young, nevertheless, he talks like a middle-aged woman.

    My brother isn’t very young. Nevertheless, he talks like a middle-aged woman.

    5. Although the fact that Mary’s recently moved to this city, she is so familiar with it.

    Despite the fact that Mary’s recently moved to this city, she is so familiar with it.

    6. I often eat fastfood. It is not, however, good for my health.

    I often eat fastfood. It, however, is not good for my health.

    7. My brother wants to travel around the world. Although he can’t afford it.

    My brother wants to travel around the world. However, he can’t afford it.

    8. I try to spare some time for my children. I am very busy, although.

    Bài 13: Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không thay đổi so với câu thứ nhất, sử dụng từ gợi ý trong ngoặc.

      Despite traffic jam, me managed to arrive at the train station on time.

      Despite having enough money, I don’t want to buy a new computer

      In spite of not living far away from school, both of them usually go to school late

      Despite his sickness, my brother still went to school yesterday.

      Despite looking healthy, he has a weak heart.

      Although Louis is not so rich, he often does charity.

      Although the weather was awful, we enjoyed our party last night.

      She goes shopping every week despite many clothes.

    Bài 14: Điền “although/ despite/ in spite of” vào chỗ trống để hoàn thành những câu sau.

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Đề Số 7
  • It Is Estimated That Over 99 Percent Of All Species That Ever Existed Have Become Extinct. What Causes Extinction? When ?
  • It Is Estimated That In A Sentence (Esp. Good Sentence Like Quote, Proverb…)
  • Bài Tập It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Đại Từ It Trong Tiếng Anh.
  • ‘work From Home’ Thế Nào Để Hiệu Quả?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Xe Đạp Điện Trong Cuộc Sống Hiện Đại
  • Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Xe Máy Điện
  • 6 Lý Do Nên Đi Xe Máy
  • Những Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Xe Máy Điện
  • Những Lợi Ích Khi Chuyển Từ Xe Máy Xăng Sang Xe Máy Điện
  • Hãy nhớ, đừng-bao-giờ-làm-việc-trên-giường (hoặc là ghế sofa). Bạn biết đấy, những gì êm ái thường dễ dẫn đến cơn buồn ngủ, mà đã phê pha thì còn làm được gì nữa. Thêm vào đó, ghế sofa thường ở khá gần tv – nơi có chứa Netflix 🙂 Chỗ ngồi phù hợp có lẽ là chiếc bàn làm việc hoặc đơn giản là bàn ăn miễn sao bạn cảm thấy thoải mái là được.

    Nói là vậy nhưng cũng đừng diện áo 3 lỗ + quần short nha bởi nếu team có cuộc họp online khẩn cấp thì ko xoay sở kịp đâu @@ Hãy đặt bên cạnh một chiếc áo khoác nhỏ phòng khi video call thì chỉ cần khoác áo vào là ổn. Ăn mặc những bộ mình thích và cho là đẹp cũng là cách giúp tinh thần vui vẻ, làm việc cũng dễ dàng hơn 🧥👕

    LẬP DANH SÁCH VIỆC CẦN LÀM (CHECKLIST)

    Một danh sách cụ thể giúp bạn kiểm soát được số lượng công việc cũng như tiến độ của từng mục 🗒 Đây là cách hữu ích để bạn nhanh chóng hoàn thành những mục tiêu đề ra, đồng thời có cảm giác các task nhẹ nhàng hơn chứ không phải là một núi việc khổng lồ.

    Dẫu biết rằng WFH là có thể thỏa thích làm những việc mình muốn, nhưng cũng ko nên chơi cho đã rồi đến deadline mới bắt tay vào làm. Dồn việc để làm vừa đuối lại mang tâm lý lo sợ trễ việc nên có thể khiến chất lượng công việc giảm đi 👩‍💻 Khoa học đã chứng minh, buổi sáng là lúc đầu óc minh mẫn nhất nên ngủ dậy hãy bay vô làm việc liền, xong xuôi mọi thứ rồi thì muốn chơi gì thì chơi.

    TRÁNH XA MẠNG XÃ HỘI LÚC LÀM VIỆC

    Ai cũng biết sức hút của mạng xã hội ghê gớm đến mức nào. Lỡ mà sa vào rồi thì khó lòng dứt ra, nhất là Facebook. Vì vậy, nếu đã lên kế hoạch làm việc, bạn có thể tạm thời đặt điện thoại và máy tính ở chế độ im lặng (tắt thông báo) trong một KHOẢNG THỜI GIAN NHẤT ĐỊNH📱🖥 Hãy nhớ là chỉ một khoảng thời gian thôi nha, off lâu sếp pm mà không trả lời là có chuyện lớn đó :v

    Đây có lẽ là vấn đề gây đau đầu nhất khi team văn phòng WFH. Thói quen ngủ mê mệt đến trưa xong dậy ăn rồi mới làm việc không hề tốt cho sức khỏe đâu nha. Như vậy dễ đau đầu là 1, ăn sai giấc dễ đau bao tử là 2. Tốt nhất là hãy cứ giữ lịch ăn uống như khi đi làm, cứ đúng 12 giờ là ăn trưa, nghỉ ngơi đến 1h30 thì vào làm tiếp.

    Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng rất quan trọng, bạn có thể bổ sung vitamin C để tăng cường đề kháng và nhớ là đừng uống nước đá quá nhiều để giữ cho cổ họng an toàn 🍊🥛 Trong mùa dịch như thế này thì sức khỏe vẫn là trên hết đúng không nào?

    Bạn biết đó, WFH đồng nghĩa với việc tha hồ ăn uống và ngủ nghỉ theo ý thích. Nhưng điều này cũng chính là “kẻ thù” của cân nặng. Chắc không ai muốn là sau kỳ nghỉ tránh dịch, bản thân trở nên béo ú ha? Vậy nên bên cạnh việc ăn uống điều độ, mỗi ngày, hãy chăm chỉ vận động nhẹ nhàng, vừa tốt cho body lại tăng cường sức đề kháng nữa 🧘‍♀️

    --- Bài cũ hơn ---

  • Work From Home Là Gì? Làm Sao Để Work From Home Hiệu Quả?
  • Lợi Ích & Trải Nghiệm Tuyệt Vời ” Work From Home” Trực Tuyến Fullday Công Nghệ Poly(Polycom)
  • Cần Làm Gì Khi Phải “work
  • Lợi Ích Của Việc Viết Blog/ Những Việc Mình Sẽ Làm Trong Thời Gian Work From Home
  • Work From Home Là Gì? Tất Cả Về Work From Home Bạn Cần Biết
  • From Data Structure To Knowledge Representation

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiết Lộ Bí Ẩn Về Cấu Trúc Của Kim Cương
  • Cấu Trúc Notice Trong Tiếng Anh. Chú Ý Đến Ai
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Otherwise Trong Tiếng Anh
  • Otherwise Là Gì? Cách Sử Dụng Otherwise Trong Tiếng Anh
  • As Long As: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng Trong Tiếng Anh Thường Gặp
  • 1. Dữ liệu là gì và tại sao phải tổ chức chúng:

    Dữ liệu là một tập các giá trị dùng để mô tả các tính chất nhằm mục đích trình bày lại hay chia nhỏ thông tin. (Wiki: Data or is a set of value of qualitative or qualitative variable; restated, pieces of data are inpidual pieces of information). Chẳng hạn ta muốn mô tả các hình khối đơn giản như “Hình chữ nhật”:

    – Chiều dài: giá trị độ dài của cạnh dài hơn của hình chữ nhật trên.

    – Chiều rộng: giá trị độ dài của cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật trên.

    Với 2 giá trị như trên ta có thể phân biệt được các hình chữ nhật với nhau (Chỉ xét về khía cạnh kích thước, ví dụ không đề cập đến toạ độ, vị trí…).

    Hay như trong đời sống bình thưởng, chúng ta có tên, có số CMND, mục đích của những thứ đó cũng là để phân biệt và xác định mỗi con người. Dĩ nhiên chúng cũng là những giá trị để mô tả con người trong xã hội (Không nằm trong một xã hội nào, thì bản thân chúng ta không cần tên hay CMND làm gì cả). Vì thế, đó cũng là dữ liệu. Dữ liệu ở khắp mọi nơi, chúng mô tả mọi thứ, từ trong từng tế bào (thông tin DNA của mỗi người) cho đến sổ sách, máy móc đều lưu trữ dữ liệu nào đó. Ngay cả như trí nhớ của chúng ta, cũng là dữ liệu, có điều nó mô tả những sự kiện, kiến thức, đối tương… ta đã học, gặp hay trải qua trong quá khứ. Nhắc đến trí nhớ, ta sẽ cảm thấy ngay một vấn đề, nếu đơn thuần là dữ liệu, chúng như nhau, vậy tại sao có người trí nhớ tốt, trí nhớ kém hay thậm chí…mất trí nhớ (ý là không nhớ được), vấn đề do đâu?

    Câu hỏi này chắc hẳn ai cũng từng trả lời, câu trả lời có thể:

    – Bẩm sinh, bản thân bộ não của người trí nhớ tốt đã hoạt động tốt hơn những người khác. (Really ?).

    – Chăm chỉ, giống như việc ta học vẹt vậy, muốn nhớ cái gì cứ việc nhẩm đi nhẩm lại thứ đó cho tới khi nằm lòng thì thôi (Cơ chế tạo shortcut của não bộ).

    – Khả năng tổ chức, cũng như việc ta sắp xếp đồ đạc sao cho dễ tìm vậy, chỉ việc tìm theo đúng quy trình, dũ đồ nhiều mấy cũng sẽ tìm ra. (Khả năng tổ chức, sắp xếp dữ liệu)

    Hiện tại với vốn hiểu biết của bản thân cũng như tiếp xúc với các “nạn nhân”, tôi chỉ thấy họ đưa ra 3 ý kiến như trên (Có thể do giao thiệp không được rộng). Chúng ta sẽ mổ xẻ mấy điều trên một chút:

    – Bẩm sinh: chuyện này thì hơi vượt quá hiểu biết của bản thân tôi hay những người bình thường khác, nhưng đại khái chắc là não bộ của những “siêu nhân” này có khả năng hay cơ chế gì đó khác người giúp họ lấy ra được thông tin cần thiết một cách nhanh chóng.

    – Chăm chỉ: vụ này thì tôi biết, cơ chế tạo “đường mòn” của não bộ giúp ta có những thứ như phản xạ có điều kiện, chủ yếu là do luyện tập, nhưng lâu không dùng đến, có khi những thông tin này vẫn bị mất đi.

    – Khả năng tổ chức: điều này khiến mọi thứ có chút logic hơn, ví dụ như bạn muốn nhớ đường từ nhà tới phố A, phố B, phố C, cách 1, đi 1 lần là nhớ, cách 2, đi nhiều lần khắc nhớ, cách 3: … mang bản đồ. Bản đồ chính là 1 hình thức tổ chức các địa điểm nằm ở vị trí nào so với nhau, khoảng cách, hướng đi.. Vì thế nên vấn đề bây giờ chỉ còn là xem ta đang ở đâu.

    Như ví dụ ở trên ta thấy, nếu không có thiên phú, ta sẽ phải chọn hoặc là nhớ “vẹt” từng đoạn đường từ nhà tới phố A, phố B, phố C hoặc là sử dụng bản đồ (bản đồ ta cũng hoàn toàn có thể…tự vẽ). Vấn đề ở đây là trí nhớ thực tế chỉ là cách ta lấy thông tin từ trong não bộ ra như việc tìm đồ đạc, dễ tìm hay không là do ta sắp xếp chúng (Các bạn thử tượng tượng tìm kim khâu trong 1 toà biệt thự bừa bộn hay ngăn nắp). Mọi thứ vẫn ở đó, nhưng thời gian và sức lực bỏ ra rất khác nhau, hoặc nhanh hoặc chậm hoặc thậm chí không bao giờ. Vậy nên tổ chức dữ liệu vô cùng quan trọng, không chỉ ở CNTT mà ở mọi lĩnh vực.

    3. Một số cách biểu diễn:

    Nếu ai từng học qua về cấu trúc dữ liệu và giải thuật cũng như khá quen với lập trình thông dụng, những cách cấu trúc như Stack, Queue, Graph, Tree sẽ không quá xa lạ. Một số cách tôi đề cập ở đây sẽ gần gũi với ngôn ngữ con người hơn mặc dù khi implement chúng, có thể sẽ chẳng giống với những cách vừa nói hơn.

    a. Semantic Net (Mạng ngữ nghĩa):

    Đây là một dạng đồ thị định hướng, có khả năng kế thừa. Thông tin được biểu diễn trên các node và liên kết với nhau bởi các edge (có hướng). Mạng ngữ nghĩa cũng là một cách biểu diễn phổ biến trong AI.

    Frames là cách biểu diễn dựa trên mạng ngữ nghĩa và cho phép chúng ta thể hiện được tính kế thừa một cách rõ ràng hơn. Ý tưởng của cách biểu diễn này cũng tương tự như của OOP (lập trình hướng đối tượng), nói cách khác Frames là một cách biểu diễn hướng đối tượng và có thể được sử dụng trong xây dựng Expert Systems (Hệ Chuyên Gia – một nhánh của AI).

    Frames khắc phục được vấn đề của mạng ngữ nghĩa là chỉ biểu diễn tri thức dưới dạng liên kết 1-1. Frames có thể có nhiều hơn 1 slot, mỗi slot có thể chứa thông tin hay một liên kết tới một Frame khác.

    4. Kết luận:

    Tóm lại qua lịch sử nhiều thập kỉ phát triển, từ dữ liệu phổ thông tới những cách biểu diễn tri thức phức tạp đã mang lại nhiều cách tiếp cận cho con người giúp máy tính trở nên thông minh hơn. Bài viết này mới chỉ dừng lại ở mức đề cập, giới thiệu đôi nét về những cách mà con người tạo ra để giúp máy tính “hiểu” vấn để và giải quyết nó. Những bài viết sau tôi sẽ đi sâu hơn với bài toán cụ thể hơn cũng như cách ứng dụng chúng như thế nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Vocabulary: Knowledge Collocations ( P1)
  • Học Ngay Cấu Trúc Keen On Trong Tiếng Anh
  • Điềm Tương Đồng Về Cấu Trúc Nguồn Luật Trong Dòng Họ Civil Law Và Common Law
  • Tủ So Màu Là Gì ?
  • Cấu Trúc Insist Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Work From Home Là Gì? Tất Cả Về Work From Home Bạn Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Việc Viết Blog/ Những Việc Mình Sẽ Làm Trong Thời Gian Work From Home
  • Cần Làm Gì Khi Phải “work
  • Lợi Ích & Trải Nghiệm Tuyệt Vời ” Work From Home” Trực Tuyến Fullday Công Nghệ Poly(Polycom)
  • Work From Home Là Gì? Làm Sao Để Work From Home Hiệu Quả?
  • ‘work From Home’ Thế Nào Để Hiệu Quả?
  • Work from home hay nói cách khác là remote working có nghĩa là làm việc từ xa. Hiểu đơn giản đây là hình thức làm việc tại nhà hoặc các địa điểm khác ngoài văn phòng công ty.

    Nhiều doanh nghiệp triển khai hình thức work from home cho toàn bộ nhân viên nhưng cũng có công ty chỉ áp dụng cho một số trường hợp thực sự cần thiết.

    Thời buổi dịch Covid-19 lây lan nhanh chóng khiến các doanh nghiệp chuyển hướng work from home trên diện rộng, tuy nhiên không phải người lao động nào cũng quen với hình thức làm việc này khi mà nghe thì có vẻ thoải mái nhưng lại chứa rất nhiều “cám dỗ” dễ dàng làm bạn xuống tinh thần làm việc.

    Lợi ích khi lựa chọn hình thức work from home

    Thay vì phải làm việc trong thời gian hành chính và đến công ty, nhân viên và doanh nghiệp có thể làm việc linh hoạt hơn.

  • Giảm chi phí di chuyển, phát sinh khi đi làm.
  • Giảm thời gian đi lại.
  • Giảm rủi ro cho nhân viên: tai nạn, sức khỏe do ô nhiễm,..
  • Làm việc chủ động theo thời gian biểu và khung giờ của từng người.
  • Môi trường làm việc linh hoạt tùy thuộc theo sở thích cá nhân
  • Đối với doanh nghiệp

    • Giảm chi phí về cơ sở vật chất: địa điểm, điện nước,..
    • Thích nghi với chuyển đổi số trong quản lý nhân sự.
    • Khai thác các công cụ làm việc trực tuyến, quản lý từ xa.

    Tại sao chúng ta phải work from home?

    Trong thời điểm dịch Covid-19 bùng phát, work from home là lựa chọn hợp lý để hạn chế sự lây lan của dịch bệnh. Đây là phương án đảm bảo an toàn sức khỏe và tâm lý cho đội ngũ cán bộ nhân viên. Tuy nhiên, qua thời điểm này, nhiều trường hợp nhân viên vẫn cần hoặc nên làm việc từ xa như:

    • Trường hợp bất khả kháng không thể tới công ty: tai nạn khó đi lại như gãy chân, bệnh truyền nhiễm loại nhẹ như đau mắt đỏ, thuỷ đậu,…
    • Thay đổi không gian linh hoạt cho nhân viên: làm việc tại quán cafe, co-working space,… giúp tăng hiệu quả làm việc.
    • Nhân viên có lịch làm việc bên ngoài như gặp khách hàng, tổ chức sự kiện,…
    • Nhân viên không có mặt ở văn phòng như công tác tỉnh, chuyển tạm thời địa điểm làm việc,…
    • Trường hợp nhân viên xin nghỉ phép nhưng có việc cấp bách cần giải quyết.

    Làm thế nào để work from home hiệu quả nhất?

    Làm việc tại nhà hay từ xa cần thời gian để hình thành văn hoá, nuôi dưỡng thói quen. Hãy nhớ một số lưu ý sau để work from home đạt hiệu quả như khi bạn làm việc tại văn phòng.

    Lựa chọn không gian làm việc phù hợp

    Ngoại trừ những trường hợp đặc thù riêng, khi làm việc từ xa hãy sắp xếp một không gian thoáng đãng như khi bạn làm việc tại văn phòng. Có bàn ghế, ánh sáng tự nhiên hoặc đèn đầy đủ, tư thế ngồi nghiêm chỉnh. Không gian tránh âm thanh, hoạt động gây mất tập trung, có thể sử dụng white noise nếu phù hợp với bạn.

    Bạn không thể làm việc một mình mọi nhiệm vụ. Đảm bảo luôn có internet để giữ kết nối với đồng nghiệp. Trao đổi tức thời và nhanh chóng cùng mọi người giúp công việc trơn tru và hiệu quả hơn.

    Lập ra danh sách việc cần làm, theo dõi thường xuyên để bám sát những gì đã vạch ra. Đừng quên báo cáo với chính bản thân mình và leader trực tiếp sau những khoảng thời gian nhất định. Hãy chủ động để tạo dựng lòng tin với leader và khiến bản thân tập trung hơn.

    Nhiều người so sánh work from home như con dao hai lưỡi với doanh nghiệp. Quản lý nhân sự sẽ trở thành một thách thức khi mọi người ở các địa điểm khác nhau, không nằm trong tầm kiểm soát của leader. Từ đó, đảm bảo hiệu suất làm việc và kết quả công việc vô cùng khó khăn.

    Dịch Covid-19 là thời điểm giúp mọi người nhận ra cần phải sớm thích nghi với sự chuyển dịch của công nghệ. Không thể nhìn thấy khó khăn mà không quyết định thay đổi. Sớm hay muộn doanh nghiệp cũng sẽ phải áp dụng chuyển đổi số và làm việc từ xa là một trong số đó. Vì vậy, ngay bây giờ hãy thay đổi sớm để biến đây thành lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

    Sử dụng các công cụ hỗ trợ làm việc từ xa tại nhà , công cụ quản lý nhân sự từ xa là một lựa chọn phổ biến và hiệu quả. Phần mềm quản lý nhân sự với tính năng chấm công online bằng di động là 1 trong những phần mềm được xây dựng và phát triển từ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, đặc biệt quy mô vừa và nhỏ nhằm quản lý thời gian làm việc hiệu quả.

    Tính năng nổi bật của phần mềm chấm công online

    Chấm công bằng Face ID online trên di động

    Giúp ban lãnh đạo, nhà quản lý nắm bắt tức thời tình hình quân số, ai chưa chấm công, ai chấm công muộn – là cơ sở để đánh giá ý thức làm việc khi work from home của đội ngũ nhân viên.

    Chức năng tổng hợp bảng công, tính lương tự động với độ chính xác tuyệt đối, giảm tải 90% thời gian tổng hợp đơn từ, xuất dữ liệu công và tính lương thủ công dễ sai sót của phòng kế toán.

    Giúp truyền tải thông tin, thông báo của công ty đến nhân viên dễ dàng, nhanh chóng dưới nhiều hình thức đa dạng. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tăng tương tác, gắn kết giữa nhân viên với nhau.

    Phần mềm chấm công FaceID FastWork hiện đang là giải pháp chấm công được hơn 1500+ doanh nghiệp triển khai áp dụng. Những cái tên tiêu biểu phải kể đến Vietinbank, VNpost, Chuỗi cửa hàng bán lẻ Metro Mart, Thế giới Nệm, Bóng đèn Điện quang, Bệnh viện Trưng Vương,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Dùng Whey Protein? Lợi Ích Và Tác Hại Của Whey Protein
  • 10 Lợi Ích Sức Khỏe Đã Được Khoa Học Chứng Minh Của Whey Protein
  • Giải Đáp: Có Nên Dùng Whey Protein? Lợi Ích Của Whey Protein
  • Whey Protein Đem Lại Lợi Ích Gì Cho Người Tập Thể Hình?
  • 10 Lợi Ích Của Hệ Thống Thương Mại Wto
  • Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng “ Have” Và “ Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Have, Has Và Had Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Have Khi Nói Về Sở Hữu, Các Mối Quan Hệ, Bệnh Tật
  • Get Something Off One’S Chest
  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh
  • + like: được dùng để diễn đạt sự giống nhau nhau. Sau like là là một danh từ hoặc đại từ.

    [like + noun/pronoun]

    ex:

    You should have done it like this. (lẽ ra bạn nên làm điều đó như thế này này.)

    He ran like the wind. (Anh ta chạy như gió.)

    What a beautiful house! It’s like a palace. (Ngôi nhà thật tuyệt! Trong nó cứ nư một lâu đài vậy)

    You look like your mother. (Bạn trông giống mẹ bạn.)

    Lưu ý:

    – Ta dùng as (không phải like) trước chủ ngữ + động từ

    Ex:

    I left everything as I found it. (Tôi đã để nguyên mọi vật như lúc tôi tìm thấy.)

    They did as they promised. (Họ làm đúng như họ đã hứa.)

    – Để ý rằng ta nói as usual/ as always.

    ex:

    You’re late as usual. (Bạn lại tới trễ như thường lệ.)

    – As cũng có khi là một giới từ.

    Ex:

    A few years ago I worked as a bus driver. (Trước đây vài năm tôi là tài xế xe buýt)

    (không nói ‘like a bus driver’)

    + the same as: được dùng để diễn đạt sự đồng nhất.

    Ex:

    The shirt on the shelf is the same as the one in the window. (Chiếc áo sơ mi trên kệ giống hệt như chiếc áo trong tủ kính.)

    You’ve got the same idea as me. (Bạn có ý kiến giống ý kiến tôi.)

    Her hair isn’t the same color as her mother’s. (Màu tóc của cô ta không giống màu tóc của mẹ cô ta.)

    Tom is the same age as Goerge. (Tom bằng tuổi Goerge.)

    + different from: được dùng diễn đạt sự khác nhau.

    Ex:

    She is very different from her sister. (Cô ta rất khác với chị của mình.)

    The new school isn’t much different from the old one. (Ngôi trường mới không khác mấy so với ngôi trường cũ.)

    + as … as: được dùng để diễn đặt sự ngang bằng nhau.

    ex:

    She speaks French as well as the French. (Cô ấy nói tiếng Pháp như người Pháp.)

    He is as tall as his father. (Anh ta cao bằng cha anh ta.)

    I’m sorry I’m late. I got here as fast as I could. (Xin lỗi tôi đến muộn. Tôi đã gawnsh hết sức đến đây thật nhanh.)

    -Trong câu so sánh phủ định, ta có thể dùng not as… as hoặc not so… as

    Ex:

    This flat isn’t as/so big our old one. (Căn hộ này không rộng bằng căn họ cũ của chúng tôi.)

    Tom isn’t as old as he looks. (Tom không lớn tuổi như vẻ bên ngoài đâu.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Good In, Good At Và Good With – Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Find Out Or Figure Out? And What About Point Out? Phân Biệt Cách Dùng Của Find Out – Figure Out – Point Out
  • Tất Cả Các Cấu Trúc Với “Find” Có Thể Bạn Không Biết
  • Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu May Và Might Sao Cho Đúng? – Speak English
  • Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through”
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100