Cấu Trúc Nào Có Cả Ở Tế Bào Nhân Sơ Và Tế Bào Nhân Thực:

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương Cấu Trúc Tế Bào Sinh Học 10 Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Nêu Cấu Trúc Chúc Năng Của Các Bào Quan Của Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 149966
  • Nêu Cấu Trúc Chức Năng Các Bào Quan Của Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 151634
  • Lý Thuyết Tế Bào Nhân Thực
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • mARN khác với tARN và rARN ở đặc điểm nào?
    • Cấu trúc nào sau đây ở tế bào nhân thực không có màng bao bọc?
    • Nhờ đặc tính nào sau đây mà nước được coi là dung môi tốt để hòa tan các chất:
    • Trong các chất sau, chất nào không có bản chất là steroit?
    • Trong các loại cacbohydrat sau, loại nào thuộc nhóm đường đa:
    • ‘Sinh vật đa bào, nhân thực, lối sống cố định, tự dưỡng, khả năng cảm ứng chậm’ là những đặc điểm của giới:
    • Đường đi của Protein từ khi được hình thành cho đến khi được đưa ra khỏi tế bào sẽ đi qua các cấu trúc theo trình tự như sau:
    • Cho các trình tự nu sau, trình tự nào không thể là trình tự của ADN?
    • Sắp xếp các nhóm sinh vật sau vào đúng giới của nó:
    • Liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung trên phân tử axit nuclêic là:
    • I. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
    • Một đoạn phân tử ADN (1 gen) của một tế bào nhân thực có chiều dài bằng 4760 A.
    • Sau khi ăn xong, hàm lượng glucozo trong máu tăng lên, cơ thể chuyển hóa glucozo trong máu thành glycogen dự trữ trong gan và cơ
    • Cacbohydrat có vai trò gì trong cơ thể người?
    • Trong các loại vitamin sau, loại nào không phải là lipit?
    • Đơn phân của ADN và ARN khác nhau ở:
    • Đặc điểm nào của ADN giúp nó có khả năng sửa chữa những sai sót về trình tự nu khi bị hư hỏng ở một mạch đơn?
    • Chọn phát biểu sai trong những phát biểu sau đây:
    • Khi người uống rượu, thì loại tế bào nào trong cơ thể phải làm việc nhiều nhất để cơ thể khỏi bị đầu độc?
    • Thành phần nào của tế bào vi khuẩn giúp cho vi khuẩn có thể bám vào tế bào người?
    • Điều nào sau đây là đúng với học thuyết tế bào?
    • Cấu tạo gồm 1 đoạn ADN ngắn mạch kép, vòng, trần
    • Tại sao cùng một thể tích nhưng nước đá lại nhẹ hơn nước thường?
    • Trong các đại phân tử sau, đại phân tử nào không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
    • Ribosom là nơi tổng hợp:
    • Tim thuộc cấp độ tổ chức nào của thế giới sống?
    • Dựa vào cấu trúc này mà người ta chia vi khuẩn thành 2 loại là: Gram dương và Gram âm. Cấu trúc đó là:
    • Nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo nên hồng cầu ở người là:
    • Thành phần nào cấu tạo nên 1 nuclêôtit?
    • Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước tiên tìm xem ở đó có nước hay không?
    • Loại tế bào nào ở người không có nhân?
    • I. Có hai lớp màng bao bọc
    • Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào có sự phân bố rộng rãi nhất trên trái đất?
    • Liên kết được hình thành giữa axit amin này với axit amin khác để tạo nên cấu trúc bậc 1 của protein được gọi là li
    • Trong các loại đường sau, đường nào không phải đường đôi?
    • Cấu trúc nào có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
    • Cho các đặc điểm sau, đặc điểm nào không thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
    • Sau khi luộc trứng xong, albumin (protein lòng trắng trứng) bị thay đổi về cấu trúc nên lòng trắng trứng đang ở trạng th
    • Kích thước nhỏ đem lại cho vi khuẩn lợi thế:
    • Nguồn dự trữ năng lượng chủ yếu ở thực vật là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Ii: Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ Cautaotbnhanso Ppt
  • Bài 3. Điều Hoà Hoạt Động Gen
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Luyện Tập Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ Sinh Học 10 Năm 2022
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 4 (Tiếp Theo): Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Procaryot
  • Chuyên Đề 4: Cấu Trúc Tế Bào
  • – 1665: Rôbớc Húc là người đầu tiên mô tả tế bào khi ông sử dụng kính hiển vi để quan sát lát mỏng của cây bấc. Vài năm sau, nhà tự nhiên học người Hà Lan Antonie Van Lơvenhuc đã quan sát các tế bào sống đầu tiên.

    – 1838, Matias Slâyđen khi nghiên cứu các mô thực vật đã đưa ra Học thuyết về tế bào: tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

    – 1839, Têôđo Sơvan cũng cho rằng tất cả các cơ thể động vật được xây dựng từ tế bào.

    Tế bào rất đa dạng, dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ (Prokaryote) và tế bào nhân thực (Eukaryote).

    Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:

    – Màng sinh chất bao quanh tế bào: Có nhiều chức năng, như màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm…

    Tế bào chất: là chất keo lỏng hoặc keo đặc (bán lỏng) có thành phần là nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ…

    Nhân hoặc vùng nhân: Chứa vật chất di truyền.

    III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    – So với tế bào nhân thực, thì tế bào vi khuẩn có kích thước 1- 5mm, bằng 1/10 tế bào nhân thực, tức S/V lớn ” Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường, sinh sản một cách nhanh chóng.

    – Không có các bào quan có màng bao bọc.

    1. Lông roi, vỏ nhầy, thành tế bào, MSC

    – Cấu tạo: bản chất là protein .

    – Chức năng lông:

    + Như thụ thể: tiếp nhận các virut.

    + Tiếp hợp: trao đổi plasmit giữa các tế bào nhân sơ.

    + Bám vào bề mặt tế bào: Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

    – Chức năng Roi giúp VK di chuyển.

    Cấu tạo: Có bản chất là polysaccarit.

    Chức năng: + Giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…

    + Cung cấp dinh dưỡng khi gặp điều kiện bất lợi.

    – + Giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định.

    + Bảo vệ, duy trì áp suất nội bào.

    + Dựa vào cấu tạo thành tế bào chia vi khuẩn ra làm hai loại → đề xuất các biện pháp chữa bệnh.

    – Cấu tạo: Từ lớp kép photpholipit có 2 đầu kị nước quay vào nhau và các protein.

    Chức năng: + Bảo vệ tế bào, kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào.

    + Mang nhiều enzym tham gia tổng hợp ATP, lipit.

    + Tham gia phân bào.

    *Bào tương: Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    *:

    Riboxom: cấu tạo từ protein, rARN và không có màng bao bọc. Là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Riboxom của vi khuẩn (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực (40S+ 60S).

    Các hạt dự trữ: Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột.

    *Mesoxom:

    Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm nhập, đâm sâu vào tế bào chất.

    + Gắn với ADN và có chức năng trong quá trình sao chép ADN và quá trình phân bào.

    + Quang hợp hoặc hô hấp ở một số vi khuẩn quang hợp hoặc có hoạt tính hô hấp cao.

    – Không có hệ thống nội màng → không có các bào quan có màng bao bọc; khung tế bào;

      Vùng nhân

      – Không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN vòng và thường không kết hợp với protein histon.

      Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.

    CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN Ý nghĩa của việc nhuộm bằng phương pháp gram đối với các chủng vi khuẩn.

    Phương pháp nhuộm Gram phân lập Vi khuẩn thành 2 nhóm lớn:

    – VK Gram dương: thành tế bào dày, bắt màu tím.

    – VK Gram âm: thành tế bào mỏng, bắt màu đỏ.

    Từ những đặc điểm của 2 lnhoms vi khuẩn mà có thể nhận biết và sử dụng các thuốc kháng sinh đặc hiệu cho từng loại, ngăn ngừa sự bùng phát của chúng, bảo vệ sức khỏe con người và sinh vật khác.

    Plasmitlà gì? Plasmit cóvaitrò gì đối với vi khuẩn.

    Ở vi khuẩn, ngoài ADN vùng nhân còn có các ADN vòng nhỏ gọi là Plasmit.

    Các plasmid không phải là yếu tố nhất thiết phải có đối với sự sống tế bào, nhưng khi có mặt, chúng đem lại cho tế bào nhiều đặc tính chọn lọc quý giá như có thêm khả năng phân giải một số hợp chất, chống chịu với nhiệt độ bất lợi, chống chịu với các kháng sinh…

    Thuốckhángsinh là gì? Nêu các tác động của thuốc kháng sinh.

    Thuốc kháng sinh(Trụ sinh)là những chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu.

    Thuốc kháng sinhcó tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độ phân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trong quá trình phát triển của vi khuẩn. Từ đó tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Cụ thể:

    + Ức chế quá trình tổng hợp vách của vi khuẩn(vỏ) của vi khuẩn.

    + Ức chế chức năng của màng tế bào.

    + Ức chế quá trình sinh tổng hợp protein.

    + Ức chế quá trình tổng hợp acid nucleic.

    Vì sao một số loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc?

    Sự kháng lại thuốc kháng sinh của vi khuẩn về cơ bản là do gen. Tức là vi khuẩn “tự nhiên” có những gen kháng thuốc trong tế bào. Nhờ có gen kháng thuốc mà vi khuẩn có đủ năng lực chống lại tác dụng của thuốc kháng sinh. Và nhờ đó mà chúng có thể tồn tại và tiếp tục gây bệnh.

    Vi khuẩn có được gen kháng thuốc là do 3 nguyên nhân:

    + Đột biến gen.

    + Lai tạo gen giữa các dòng vi khuẩn.

    + Hiện tượng chuyển gen giữa các dòng vi khuẩn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Globulin Miễn Dịch (Immunoglobulins): Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh 10 Cơ Bản.
  • 40 Câu Hỏi Tự Luận Ôn Tập Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh Học 10 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ
  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào Nhân Sơ Bao Gồm 3 Thành Phần Chính Là

    --- Bài mới hơn ---

  • Cac De Kiem Tra 1 Tiet, Thi Hk I,ii Sinh Hoc 6,7,8,9 Ma Tran Tap Huan Dalat Doc
  • Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • 1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

    Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

    Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

    Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao – hình 7.2). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

    2. Tế bào chất

    Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ờ mọi loại tế bào nhân sơ đều gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.

    Tế bào chất của vi khuẩn không có : hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN. Chúng không có màng bao bọc. Ribôxôm là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 

    3. Vùng nhân

    Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Tuy nhiên, plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào Cau Tao Chung Cua Te Bao Doc
  • Cấu Tạo Chung Của Tế Bào
  • Chức Năng, Cấu Trúc, Và Thành Phần Của Màng Tế Bào ·
  • Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 10 Bài 7
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 34 Sgk Sinh 10 : Tế Bào Nhân Sơ
  • Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Hệ Miễn Dịch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Hệ Miễn Dịch
  • Giáo Án Sinh Học 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào? Vai Trò Của Tế Bào Cơ Trơn
  • Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào?
  • Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2).

    Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

    Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Được cấu tạo bởi peptiđôglican. Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào.

    Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

    Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

    Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao – hình 7.2).

    2. Tế bào chất

    Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ở tế bào nhân sơ gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Không có hệ thống nội màng, các bào quan (trừ ribôxôm) và khung tế bào.

    Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp các loại prôtêin của tế bào. Trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 

    3. Vùng nhân

    Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực).

    Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Miễn Dịch Đặc Hiệu Và Không Đặc Hiệu
  • Các Bào Quan Trong Tế Bào Động Vật
  • Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ
  • Bài Giảng Môn Sinh Học Lớp 6
  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Miễn Dịch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Hệ Miễn Dịch
  • Giáo Án Sinh Học 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào? Vai Trò Của Tế Bào Cơ Trơn
  • Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào?
  • Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào? Dinhnghia.vn
  • Tế bào nhân sơ có nhiều nét tương đồng cùng với tế bào nhân thực nhưng đơn giản hơn. Về cơ bản cấu tạo của hai dạng tế bào này có sự khác nhau khá rõ rệt. Trong sinh học tế bào nhân sơ là gì? – Bạn có thể hiểu tế bào nhân sơ chính là các vi khuẩn, vi sinh vật với cấu tạo tế bào đơn giản nhất.

    Tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ là tế bào của các sinh vật nhân sơ hay sinh vật nguyên thủy, sinh vật tiền nhân. Đây chính là tế bào không có màng nhân trên các nhóm sinh vật nhân sơ. Tuy nhiên không hẳn sinh vật nhân sơ nào cũng không có màng nhân. Một số loài Planctomycetales có ADN được bao bọc trong màng đơn.

    Tế bào nhân sơ không có cấu trúc nội bào điển hình của tế bào eukaryote cũng như các bào quan. Màng sinh chất chính là nơi thực hiện các chức năng của các bào quan như lục lạp, ti thể, bộ máy Golgi. Sinh vật nhân sơ sẽ được cấu tạo với ba vùng cấu trúc: Tiêm mao, tiên mao (flagella), các protein bám trên bề mặt tế bào, lông nhung. thành tế bào và màng sinh chất, vỏ tế bào bao gồm capsule. Các ribosome và các thể vẩn (inclusion body), vùng tế bào chất có chứa ADN genome.

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì?

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ là gì? – Cấu tạo của tế bào nhân sơ khá đơn giản. Hầu hết các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của các loại vi khuẩn là peptidoglycan. Thành phần hóa học này được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn.

    Thành của tế bào sẽ quyết định đến hình dạng của tế bào đó. Vi khuẩn được chia thành 2 loại nhờ thành phần hóa học và cấu trúc của thành tế bào. Cụ thể hơn vi khuẩn sẽ được chia thành hai loại Gram dương và Gram âm.

    Lớp màng sinh chất được cấu tạo ở bên dưới thành tế bào. Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép protein và photpholipit. Tại một số vi khuẩn phần bên ngoài của thành tế bào còn được cấu tạo thêm lớp vỏ nhầy. Lớp vỏ này có tác dụng giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh.

    Vi khuẩn tế bào nhân sơ còn có cả cấu tạo lông và roi ở một số loài. Chức năng chính của lông là trở thành thụ thể tiếp nhận các virus. Ngoài ra nó còn có công dụng vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp. Đối với một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. Chức năng của Roi chính là giúp vi khuẩn di chuyển.

    Về cấu tạo tế bào chất sẽ nằm giữa vùng nhân và màng sinh chất. Với hai thành phần chính là ribôxôm cùng một số cấu trúc khác cùng bào tương. Bào tương chính là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.

    Ribosome được cấu tạo từ prôtêin là bào quan , ARN và không có màng bao bọc. Riboxom sẽ tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Bình thường kích thước của Riboxom tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực.

    Cấu tạo của tế bào nhân sơ cũng không có các bào quan với màng bọc và phần khung tế bào. Tế bào chất của vi khuẩn cũng không có hệ thống nội màng. Điều này chính là một trong những khác biệt lớn so với cấu tạo của sinh vật tế bào nhân thực.

    Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?

    – Chưa có nhân hoàn chỉnh

    – Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    – Kích thước nhỏ chỉ khoảng 1 – 5 mm (bằng 1/10 kích thước tế bào nhân thực)

    – Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:

    + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh.

    + Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

    Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì?

    Cách sinh sản của tế bào nhân sơ là gì? – Tế bào nhân sơ sinh sản theo con đường sinh sản vô tính. Chính xác hơn thì chúng sinh sản qua quá trình phân đôi tế bào. Ở một số loại sinh vật nhân sơ tế bào em sẽ kéo dài rồi mới tiến hành phân chia sinh sản. Cũng có loài các tế bào con sẽ được tách phân đôi sau đó mới tiếp tục lớn lên.

    Sinh sản và phân chia tế bào đối với tế bào nhân thực diễn ra rất nhanh chóng. Tốc độ sinh sản trung bình của vi khuẩn trong vòng 6 giờ là 250.000 tế bào mới. Có thể tính ra cứ 20 phút chúng lại tiến hành phân đôi một lần. Tốc độ sinh sản nhanh chóng này cũng mang đến nhiều tai họa cho nhân loại.

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tu khoa lien quan:

    • tại sao gọi là tế bào nhân sơ
    • đại diện của tế bào nhân sơ
    • bài 7 tế bào nhân sơ lớp 10
    • sơ đồ tư duy tế bào nhân sơ
    • đặc điểm của tế bào nhân sơ
    • kích thước tế bào nhân sơ
    • bảng cấu tạo tế bào nhân sơ
    • tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ
  • So Sánh Miễn Dịch Đặc Hiệu Và Không Đặc Hiệu
  • Các Bào Quan Trong Tế Bào Động Vật
  • Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ
  • Bài Giảng Môn Sinh Học Lớp 6
  • So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Gan Bị Thô Có Chữa Khỏi Được Không? Có Nguy Hiểm Không?
  • Khối Cấu Trúc Echo Dày Ở Gan Là Gì?
  • Gan Thô Có Phải Là Xơ Gan? Câu Trả Lời Từ Chuyên Gia Gan – Mật
  • Hệ Thống An Toàn Trong Lò Phản Ứng Hạt Nhân
  • Tế bào nhân thực

    Đặc điểm:

    – Tế bào nhân thực có kích thước lớn

    – Có thành tế bào bằng Xenlulô.zơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật)

    – Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng

    – Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc tế bào nhân thực:

    • Nhân tế bào:

    – Cấu trúc:

    + dạng hình cầu

    + dịch nhân chứa nhiễm sắt thể và nhân con

    + có nhiều lỗ nhỏ trên màng nhân

    – Chức năng:

    + thông tin di truyền được lưu trữ ở đây

    + quy định các đặc điểm của tế bào

    + điều khiển các hoạt động sống của tế bào

    • Lưới nội chất

    – Cấu trúc: là hệ thống ống và xoang dẹp gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

    – Chức năng:

    + nơi tổng hợp protein

    + chuyển hóa đường và phân hủy chất độc

    • Riboxom:

    – Cấu trúc: rARN và protein

    – Chức năng: là nơi tổng hợp protein

    • Bộ máy Gongi:

    – Cấu trúc: Có dạng các túi dẹp

    – Chức năng: lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

    Tế bào nhân sơ

    Đặc điểm chung:

    Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh.

    Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    Kích thước nhỏ

    Cấu trúc của tế bào nhân sơ:

    • Thành tế bào:

    – Cấu trúc: ấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn

    – Chức năng: quy định hình dạng của tế bào

    • Màng sinh chất:

    – Cấu tạo: ấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp phôtpholipit và 1 lớp prôtein

    – Chức năng: trao đổi chất và bảo vệ tế bào

    • Long và roi:

    Roi cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.

    Lông: giúp vi khuẩn bám trên các giá thể.

    • Tế bào chất gồm bào tương và riboxom
    • Vùng nhân: không có màng bao bọc

    So sánh sự giống và khác nhau giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ:

    Giống: đều là tế bào nhân trong cơ thể

    Khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Chế Đề Kháng Kháng Sinh Của Một Số Vi Khuẩn Gây Bệnh Kháng Thuốc
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Đề Án
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Cấu Tạo Da
  • Cấu Trúc Nền Của Da Là Gì? Vai Trò Của Cấu Trúc Nền Trong Làm Đẹp Da
  • Chăm Sóc, Bảo Vệ Cấu Trúc Nền Xu Hướng Mới Làm Đẹp Da Tận Gốc
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Và Phân Loại Các Dòng Plc Mitsubishi
  • Diễn Đàn Rao Vặt Kiếm Bạc Mua Bán Quảng Cáo Rao Vặt
  • Plc Mitsubishi Giá Tốt Nhất
  • Tài Liệu Lập Trình Plc Mitsubishi Tiếng Việt Đầy Đủ Nhất
  • Các Dòng Plc Siemens Hiện Nay
  • Nhiệt liệt chào mừng thầy cô và các em !

    GV: Đỗ Thị Thúy

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Câu :Axit nucleic bao gồm những thành phần nào sau đây:

    A: ADN và ARN B: ADN và Protein

    C: ARN và Protein D: ADN và Lipit

    Câu 2: Chức năng của ADN là:

    A: Cung cấp năng lượng hoạt động cho tế bào

    B: Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

    C: Trực tiếp tổng hợp Protein

    D: Là thành phần cấu tạo của màng tế bào

    Câu 3: Đơn phân cấu tạo của Protein là:

    A: Monosaccarit B: Photpholipit

    C: Axit amin D: Steroit

    Câu 4: Đơn phân cấu tạo của ADN là:

    A: Axit amin B: Nucleotit

    C:Ribonucleotit D: Photpholipit

    Câu 5: Các thành phần cấu tạo của một Nucleotit gồm:

    A: Đường, nhóm photphat và protein

    B: Đường, nhóm photphat và lipit

    C: Đường, nhóm photphat và bazo nito

    D: Nhóm photphat, protein và lipit

    Thế giới sinh vật có tất cả mấy loại tế bào?

    Tế bào nhân sơ

    Tế bào nhân thực

    Ti?t7 – Bi 7

    CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

    Tế bào nhân sơ

    Chương II

    Nghiên cứu thông tin SGK và hình vẽ

    cho biết tế bào cấu tạo gồm những thành phần nào?

    I.Cấu tạo của tế bào

    Tế bào được cấu tạo từ ba thành phần

    cơ bản là:

    Màng sinh chất

    Tế bào chất

    Nhân ( hoặc vùng nhân)

    II. Đặc điểm chung và cấu tạo của tế bào nhân sơ

    Quan sát hình và đọc thông tin ở mục I, tế bào nhân sơ có đặc điểm gì nổi bật ?

    : Đặc điểm chung

    1

    Tế bào nhân sơ có ở giới sinh vật nào ? Đại diện ?

    Giới Khởi sinh, Đại diện là Vi khuẩn

    Đặc điểm chung:

    – Chưa có màng nhân

    – Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng

    – Không có các bào quan bao bọc

    – Kích thước nhỏ

    Hình 7.1 Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống

    Quan sát H7.1, so sánh kích thước của vi khuẩn với những sinh vật khác ?

    Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ ?

    * Kích thước nhỏ, giúp cho tế bào nhân sơ :

    – Trao đổi chất và năng lượng với môi trường nhanh

    – Sinh trưởng nhanh

    – Sinh sản nhanh

    VÍ DỤ :

    – Vi khuẩn 30 phút phân chia một lần, còn tế bào người nuối cấy ngoài môi trường thì 24 giờ mới phân chia

    – Khi trời lạnh chúng ta thường nằm co,làm cho diện tích bề mặt của cơ thể tiếp xúc với không khí lạnh là ít nhất, tránh được bị mất nhiều nhiệt. Khi trời nóng ta lại nằm dang tay chân, làm nhiệt thoát qua da nhiều hơn

    2. Cấu tạo tế bào nhân sơ :

    Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn

    Quan sát hình 7.2/sgk, tế bào nhân sơ gồm những thành phần nào ?

    Lông, vùng nhân, ribôxôm, màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhầy, roi

    a. Màng sinh chất :

    Vị trí của màng sinh chất ?

    Màng sinh chất :

    Màng sinh chất có cấu tạo và chức năng gì ?

    Cấu tạo bởi lớp photpholipit kép và prrôtêin, giúp cho tế bào nhân sơ trao đổi chất và bảo vệ tế bào

    Nguyên

    sinh chất

    b. Tế bào chất

    Vị trí của tế bào chất ?

    Tế bào chất

    Tế bào chất có cấu tạo như thế nào ?

    Cấu tạo :

    + Bào tương : chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ, không có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bao bọc. Một số vi khuẩn có hạt dự trữ

    + Ribôxôm: không có màng, kích thước nhỏ

    Chức năng của tế bào chất ?

    Chức năng :

    + Nuôi dưỡng tế bào

    + Nơi tổng hợp prôtêin

    c. Vùng nhân :

    Vị trí của vùng nhân ?

    Vùng nhân :

    Vùng nhân được cấu tạo bởi những thành phần nào ? Có chức năng gì ?

    – Chưa có màng nhân, chứa 1 phân tử ADN dạng vòng chứa thông tin di truyền, một số vi khuẩn có thêm plasmit.

    – Vùng nhân có chức năng: mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

    Ngoài 3 thành phần chính, tế bào nhân sơ còn có thêm bộ phận nào nữa ?

    Hoàn thành phiếu học tập sau:

    Thành tế bào

    peptiđôglican

    . Thành tế bào

    Quy định hình dạng của tế bào

    peptiđôglican

    Hình dạng một số loại vi khuẩn

    . Roi

    Quy định hình dạng của tế bào

    peptiđôglican

    prôtêin

    Di chuyển

    Lông

    Quy định hình dạng của tế bào

    peptiđôglican

    prôtêin

    Di chuyển

    prôtêin

    Giúp các vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào chủ

    . Lông

    Quy định hình dạng của tế bào

    peptiđôglican

    prôtêin

    Di chuyển

    prôtêin

    Giúp các vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào chủ

    prôtêin

    Bảo vệ tế bào

    Hãy chú thích vào các thành phần của vi khuẩn sau ?

    1

    4

    6

    2

    5

    3

    7

    Lông

    Thành tế bào

    Tế bào chất

    Vùng nhân

    Màng sinh chất

    Roi

    Màng nhầy

    2. Hình thái của vi khuẩn được ổn định nhờ cấu trúc nào sau đây ?

    a. Vỏ nhầy

    b. Thành tế bào

    c. Màng sinh chất

    d. Tế bào chất

    1. Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là :

    a. Màng sinh chất , tế bào chất , vùng nhân

    b. Tế bào chất, vùng nhân , các bào quan

    c. Màng sinh chất , các bào quan , vùng nhân

    d. Nhân phân hoá , các bào quan , màng sinh chất

    HOÀN THÀNH MỘT SỐ CÂU HỎI SAU:

    3. Sinh vật dưới có cấu tạo tế bào nhân sơ là :

    a. Nấm

    b. Tảo

    c. Vi khuẩn lam

    d. Động vật nguyên sinh

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    – Học bài cấu tạo của tế bào, tế bào vi khuẩn

    – Trả lời câu hỏi 2, 3, 4, 5/ SGK.34

    – Chuẩn bị bài 8

    Chân thành cảm ơn quí thầy cô

    cùng các em !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Phát Điện Có Cấu Tạo Như Thế Nào
  • Pin Dien Hoa Va The Dien Cuc
  • Búa Đàn Piano Là Gì? Chức Năng & Cấu Tạo
  • Chi Tiết Tạo Nên Giá Trị Đàn Piano Cơ
  • Hướng Dẫn Cách Học Đàn Piano Trên Máy Tính Hiệu Quả
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực
  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào
  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8
  • Tạo sao vi khuẩn được thuộc nhóm sinh vật nhân sơ ? Đặc điểm cấu tạo chung của nhóm sinh vật nhân sơ là gì ?

    I. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN

    Các sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân sơ gồm có vi khuẩn và vi khuẩn cổ

    Đi từ ngoài vào trong , tế bào vi khuẩn gồm các thành phần sau lông và roi → màng nhầy( lớp vỏ) → thành tế bào ( vách tế bào) → màng sinh chất → tế bào chất → vùng nhân.

    Hình 1 : Cấu tạo của tế bào vi khuẩn

    chúng tôi

    Cấu tạo:Điểm xuất phát của lông từ màng sinh chất vượt qua màng nguyên sinh và thò ra ngoài, dài chưng 6-12 nm,đường kính 10-30 nm . Thành phần hoá học của roi là các protein có khối lượng phân tử từ 30000 đến 40000.

    Hình 2 : Bề mặt ngoài của vi khuẩn dưới kính hiển vi

    Chức năng: Roi là cơ quan vận động của tế bào vi khuẩn.Tốc độ vận động khoảng 0,5 nm. Hình dạng của roi lúc chuyển động có thể là lượn sóng hoặc xoáy trôn ốc

    2.Lông:

    Cấu tạo: .Lông cũng có hình dáng như roi song ngắn hơn.

    Có hai loại lông: lông thường và lông giới tính.

    Lông thường có cấu tạo hoá học là một loại protein.

    Lông giới tính dài 20 micromet,đường kính 8,5 nm.Số lượng ở trên mỗi tế bào không nhiều,từ 1 đến 4 chiếc

    Chức năng: Qua lông,các plasmid được bơm đẩy qua.

    Lúc giao phối xảy ra thì một đầu của lông cá thể đực này cố định ở cá thể cái.

    3.Màng nhầyMàng nhầy( lớp vỏ) là sản phẩm tiết ra từ vách

    Cấu tạo: Vỏ có thành phần hoá sinh học là các protein giàu liên kết disunfua như xystin,các canxi và các axit dipicolinic. nằm ngoài tế bào

    Chức năng: Vỏ xuất hiện trong điều kiện không thuận lợi cho đời sống của chúng như nhiệt độ cao,pH thay đổi.→Bảo vệ tế bào có vai trò như kháng nguyên

    4.Thành tế bào ( vách tế bào):

    Cấu tạo: Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican ( cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

    Hình 3.a : Cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn Gram dương

    Hình 3.b: Cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn Gram dương âm

    Dựa vào thành phần cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn được chia làm 2 nhóm

    + VK Gram dương: có màu tím (nhuộm Gram), thành dày.

    + VK Gram âm: có màu đỏ (nhuộm Gram), thành mỏng.

    → Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh.

    Hình 3.c : Thành tế bào vi khuẩn Gram (+) và thành tế bào vi khuẩn Gram (-)

    Chức năng: Thành của vi khuẩn như một cái khung bên ngoài có tác dụng giữ hình dáng nhất định của tế bào vi khuẩn, bảo vệ cơ thể vi khuẩn chống lại áp suất thẩm thấu nội bào lớn.

    5. Màng sinh chất:

    Cấu tạo: Cấu trúc tương tự màng tế bào của sinh vật nhân thực , màng tế bào được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là lớp phospholipit và protein .

    Hình 4 : Cấu tạo của màng sinh chất

    – Thấm có chọn lọc : màng tế bào cho phép một số chất hoà tan cần thiết đi vào được trong tế bào ,đồng thời nó cũng cho phép một số chất hoà tan khác có hại cho tế bào đi ra khỏi tế bào (các độc tố đối với tế bào vi khuẩn…)

    – Thực hiện cá quá trình trao đổi chất của tế bào: Trên màng sinh chất phân bổ nhiều các loại enzym chuyển hoá các chất và trao đổi năng lượng như các enzym thuộc nhóm xitôcrôm,các enzym hoạt động trong chu kỳ Krebs.

    – Tham gia quá trình phân chia tế bào bằng cách hình thành nếp gấp của màng tế bào (mêxôsôme) để ADN nhân bám vào trong quá trình nhân đôi .

    Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.

    Riboxom là bào quan được cấu tạo từ protein và rARN , không có màng bao bọc . Riboxom có chứn năng chính là tổng hợp nên các loại protein của tế bào.

    Riboxom của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực .

    Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào .

    Tế bào sinh vật nhân sơ còn chứa những cấu trúc ADN ngoài AND của vùng nhân là plasmid, nó cũng có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN vùng nhân. Trên các plasmid thường chứa các gene có chức năng bổ sung, ví dụ gen kháng kháng sinh.

    Hình 5 : Plasmid và AND vùng nhân

    II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO SINH VẬT NHÂN SƠ

    – Chưa có nhân hoàn chỉnh. – Kích thước nhỏ

    – Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

    (1/10 kích thước tế bào nhân thực). Kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh, quá trình khuyếch tán các chất diễn ra nhanh. Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

    Hình 6 : So sánh độ lớn của các bậc cấu trúc của thế giới sống

    Câu 1: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?

    Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S) trên thể tích của tế bào (V) sẽ lớn. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn. Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.

    Câu 2 : Sự khác nhau giữa cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram dương và Gram âm ?

    Thành tế bào của 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau ở những điểm chủ yếu sau:

    Câu 3: Tạo sao gọi vi khuẩn là tế bào sinh vật nhân sơ ?

    Vì chúng chưa có cấu tạo nhân hoàn chỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?
  • Tế Bào Quang Điện, Hiệu Suất Lượng Tử
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào
  • 40 Câu Hỏi Tự Luận Ôn Tập Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh Học 10 Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh 10 Cơ Bản.
  • Các Globulin Miễn Dịch (Immunoglobulins): Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Sinh học lớp 10 phân ban

    SV : NGUYỄN PHAN HÒAI THU

    MSSV : 3021887

    GVHD : PHAN THỊ MAI KHUÊ

    CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

    NỘI DUNG CHÍNH

    KHÁI QUÁT TẾ BÀO

    TẾ BÀO NHÂN SƠ

    TẾ BÀO NHÂN CHUẨN

    VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

    Tế bào là gì?

    * Robert Hook – người đầu tiên mô tả tế bào

    * Leeuwenhook – quan sát tế bào sống đầu tiên

    * Schleiden đưa ra học thuyết tế bào :

    ” Tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào”

    * Schwarm :

    “Tất cả các cơ thể động vật cũng được xây dựng lên từ tế bào”

    SV đơn bào : cơ thể chỉ có 1 tế bào

    SV đa bào : cơ thể gồm nhiều tế bào

    BÀI 13

    KHÁI QUÁT TẾ BÀO – TẾ BÀO NHÂN SƠ

    I. KÍCH THƯỚC TẾ BÀO

    II.CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

    2. Tế bào chất

    3. Vùng nhân

    I. KÍCH THƯỚC TẾ BÀO

    Kích thước của vi khuẩn như thế nào?

    ?

    Hình vi khuẩn xâm nhập vào máu

    Vì sao t? bo nhn so có thể xâm nhập vào tế bào và lây lan sang tế bào khác một cách nhanh chóng?

    ?

    – Kích thước tế bào nhỏ, dao động từ 1-10 micrômet

    – Tỉ lệ S/V nhỏ nên việc vận chuyển các chất trong tế bào nhanh

    II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

    E. COLI

    VI KHUẨN

    Tế bào nhân sơ gồm mấy phần?

    ?

    – Gồm 3 phần: màng sinh chất, lông và roi

    Màng nguyên sinh chất

    Vách tế bào

    Tế bào chất

    Roi

    lông

    Tế bào chất

    Vách tế bào

    Màng nguyên sinh chất

    lông

    Roi

    Thể vùi

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

    Tế bào chất

    Riboxôm

    Nuclêôic

    Màng nguyên sinh chất

    Màng ngoài

    Vỏ

    Thành phần hóa học nào quan trọng cấu tạo nên thành tế bào ?

    ?

    – Thành tế bào: Có thành phần hóa học là peptidoglican

    @ Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học chia vi khuẩn làm hai loại: vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm (hình)

    Tế bào gram dương

    Vách tế bào

    Prôtêin bề mặt

    Các thể

    Vỏ

    roi

    Khoảng không ngoại bào

    Màng sinh chất

    Biểu bì gram dương

    Khoảng không ngoại bào

    Màng sinh chất

    axít

    axít

    axít

    Biểu bì gram âm

    Màng ngoài

    Khoảng không ngoại bào và

    Màng sinh chất

    Thành tế bào gram âm

    vỏ tế bào gram âm

    Màng ngoài

    Màng chất tế bào

    Vi khu?n gram m

    Vi khu?n gram duong

    – Khi nhuộm gram có màu tím

    – Khi nhuộm gram có màu đỏ

    – Thành peptitdoglican có vách dày

    – Thành peptitdoglican có vách mỏng

    Vì sao phải phân biệt vi khuẩn gram dương và gram âm?

    Thuốc kháng sinh đặc hiệu

    Outer membrane: màng ngoài

    Porin: kênh

    Cytoblasm membrace: màng tế bào chất

    Protein transport: vận chuyển prôtêin

    Antibiotics: chất kháng sinh

    Alternated : biến đổi

    ?

    – Một số tế bào nhân sơ bên ngoài thành tế bào còn có một vỏ nhầy.

    – Màng sinh chất gồm 2 lớp photpholipit và prôtêin

    – Một số loài vi khuẩn còn có lông (nhung mao) và roi (tiên mao)

    Hãy cho biết vai trò của lông và roi?

    ?

    Tế bào chất

    Vách tế bào

    Màng nguyên sinh chất

    lông

    Roi

    Thể vùi

    Vi khuẩn

    Tuy?n nh?n

    Nang lông

    Lông và roi ở vi khuẩn có giống ở người không?

    ?

    Lông người

    Màng nguyên sinh

    Hai vi ống trung tâm

    9 bộ 2 vi ống bên ngoài

    Cấu trúc lông

    roi

    2. T? bo ch?t: g?m 2 ph?n chính

    – Tương bào

    – Các bào quan:

    Không có hệ thống nội màng

    Có màng bao bọc và khung tế bào (trừ ribôxôm)

    Ribôxôm có cấu tạo như thế nào?

    ?

    ?

    Chức năng của ribôxôm?

    – Ribôxôm: là một bào quan được cấu tạo từ prôtein và rARN, không có màng bao bọc

    – Chức năng của Ribôxôm: tổng hợp prôtêin

    Dựa vào SGK, trả lời những câu hỏi sau:

    3. Vùng nhân:

    Cơ sở vật chất di truyền của vi khuẩn là gì?

    ?

    – Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

    Màng nguyên sinh chất

    Vách tế bào

    Roi

    lông

    Tế bào chất

    – Ngoài ra, còn có nhiều ADN dạng vòng nhỏ gọi là plasmit

    CỦNG CỐ

    Thành tế bào có chức năng gì? Nêu sự khác biệt về cấu trúc thành tế bào vi khuẩn gram – âm và gram – dương

    Nêu chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn

    ?

    ?

    DẶN DÒ

    – Ôn tập về cấu tạo tế bào ở sinh vật nhân chuẩn

    – Học bài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào ( Tiếp)
  • Thành Tế Bào Vi Khuẩn Gram Âm
  • Tế Bào Gốc Là Gì? Ứng Dụng Vạn Năng Trong Lĩnh Vực Làm Đẹp?
  • Lần Đầu Tiên Tạo Được Cấu Trúc Thận “tí Hon” Từ Tế Bào Gốc
  • Tạo Cấu Trúc Thận Tí Hon Từ Tế Bào Gốc
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Bài 3. Điều Hoà Hoạt Động Gen
  • Chương Ii: Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ Cautaotbnhanso Ppt
  • Cấu Trúc Nào Có Cả Ở Tế Bào Nhân Sơ Và Tế Bào Nhân Thực:
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương Cấu Trúc Tế Bào Sinh Học 10 Có Đáp Án
  • Tế bào nhân sơ là gì?

    Để biết được kết quả bảng so sánh tế bào nhân sơ và nhân thực chúng ta cùng tìm hiểu xem tế bào nhân thực là gì? Tế bào nhân sơ được sinh ra trên sinh vật sinh sơ. Sinh vật nhân sơ là sinh vật không có các cấu trúc nội bào điển hình của tế bào eukaryote cũng như bào quan. Các chức năng như ty thể, lục lạp, bộ máy Golgi của bào quan hầu hết được thực hiện dựa trên màng sinh chất.

    Sinh vật nhân sơ có 3 vùng cấu trúc chính. Bao gồm: Các protein bám trên bề mặt tế bào như Tiên mao (flagella), tiên mao, hay lông nhung (pili). Vỏ tế bào bao gồm capsule, màng sinh chất và thành tế bào. Vùng tế bào chất có chứa ADN genome, các thể vẩn (inclusion body) và các ribosome.

    Phần dịch lỏng chiếm hầu hết thể tích tế bào chính là tế bào chất của sinh vật nhân sơ. Có chức năng khuếch tán vật chất và chứa các hạt ribosome nằm tự do trong tế bào.

    Lớp phospholipid kép phân tách phần tế bào chất với môi trường xung quanh chính là màng sinh chất. Màng sinh học hay còn gọi là thấm có chọn lọc này có tính bán thấm. Một phần gấp nếp của màng sinh chất được gọi là mesosome. Mesosome có chức năng hô hấp hiếu khí vì có màng enzyme hô hấp, đây cũng là là điểm đính của ADN vùng nhân khi xảy ra phân bào.

    Ngoài Mycoplasma, Thermoplasma (archaea), và Planctomycetales thì hầu hết các sinh vật nhân sơ đều có thành tế bào. Chúng hoạt động như một rào cản phụ để chọn lọc những chất vào ra tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan. Trong môi trường nhược trương thành tế bào cũng giúp vi khuẩn giữ nguyên hình dạng nhờ không bị tác động của áp suất thẩm thấu.

    Trừ vi khuẩn Borrelia burgdorferi gây bệnh Lyme nhiễm sắc thể của sinh vật nhân sơ thường là một phân tử ADN trần dạng vòng. Rào cản phụ giúp bảo vệ tế bào, chọn lọc các chất ra vào tế bào chính là vỏ nhầy capsule. Plasmid có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN nhiễm sắc thể được gọi là cấu trúc ADN ngoài nhiễm sắc thể.

    Tế bào nhân thực là gì?

    Cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo của tế bào nhân thực để thấy rõ được sự khác biệt trong cơ thể động vật, thực vật.

    Trước khi đến với so sánh tế bào nhân sơ và nhân thực chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về tế bào nhân thực là gì. Tế bào nhân thực hay còn được gọi là sinh vật nhân thực. Sinh vật nhân thực, còn gọi là sinh vật điển hình, sinh vật nhân chuẩn, sinh vật có nhân chính thức.

    Sinh vật nhân thực là một sinh vật gồm các tế bào phức tạp. Sinh vật nhân thực gồm nấm, thực vật và động vật. Hầu hết sinh vật nhân thực đều là sinh vật đa bào. Sinh vật nhân thực thường được xếp thành một siêu giới hoặc vực và có cùng một nguồn gốc.

    Sinh vật nhân thực thường lớn gấp khoảng 1000 lần về thể tích do đó gấp 10 lần về kích thước so với sinh vật nhân sơ. Tế bào nhân thực có các xoang tế bào được chia nhỏ để trao đổi chất riêng biệt do các lớp màng tế bào thực hiện hoạt động. Tế bào nhân thực hình thành nhân tế bào có hệ thống màng riêng để bảo vệ các phân tử ADN của tế bào. Tế bào sinh vật nhân thực có các các bào quan có cấu trúc chuyên biệt để tiến hành các chức năng nhất định.

    Tế bào chất của sinh vật nhân thực thường có các ribosome bám trên màng lưới nội chất. Không phải sinh vật nhân thực nào cũng có thành tế bào. Cấu trúc màng tế bào của tế bào nhân thực tương tự như ở sinh vật nhân sơ chỉ khác nhau ở một vài điểm nhỏ.

    Trong tế bào sinh vật nhân thực vật chất di truyền thường gồm một hoặc một số phân tử ADN mạch thẳng. Cấu trúc nhiễm sắc thể được cô đặc bởi các protein histon. Lớp màng nhân bao bọc sẽ lưu giữ mọi phân tử ADN trong nhân tế bào. Đối với một số bào quan của sinh vật nhân thực sẽ có chứa ADN riêng. Nhờ tiên mao hoặc tiêm mao một vài tế bào sinh vật nhân thực có thể di chuyển.

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực – Sự khác nhau

    Tế bào nhân sơ bao gồm vi khuẩn, vi lam có kích thước bé từ 1mm đến 3mm có cấu tạo đơn giản, phân tử ADN ở trần dạng vòng 1. Tế bào này chưa có nhân điển hình chỉ có nucleotide là vùng.

    Tế bào nhân thực là thường là nấm, động vật và thực vật. Kích thước lớn hơn từ 3mm đến 20mm. Có cấu tạo tế bào phức tạp, ADN được tạo thành từ ADN + Histon sinh ra nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Có nhân điển hình với màng nhân và trong nhân có tế bào chứa ADN.

    Tế bào nhân sơ chỉ có các bào quan đơn giản. Riboxom của tế bào nhân sơ cũng nhỏ hơn. Tế bào nhân sơ phân bào bằng phương thức đơn giản đó là phân đôi tế bào. Tế bào này cũng không có nguyên phân hay giảm phân. Có cả phần lông và roi chứa hạch nhân và chất nhiễm sắc thể.

    Tế bào nhân thực gồm các tế bào chất được phân thành vùng chứa các bào quan phức tạp như: ti thể, mạng lưới nội chất, trung thể, lạp thể, lizôxôm, riboxom, thể golgi, peroxisome, t… Ribôxôm của tế bào nhân thực cũng lớn hơn. Về phương thức phân bào phức tạp với bộ máy phân bào gồm nguyên phân và giảm phân. Tế bào nhân sơ cũng có lông và roi cấu tạo theo kiểu 9+2. Tế bào nhân thực có khung tế bào, hệ thống nội màng và màng nhân.

    So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực – Sự giống nhau

    Đây đều là tế bào nhân trong cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ Sinh Học 10 Năm 2022
  • Tế Bào Nhân Sơ Sinh 10: Bài 1,2,3,4,5 Trang 34
  • Bai 7 : Tế Bào Nhân Sơ Sinh 10 Te Bao Nhan So Ppt
  • Đề Thi Hsg Môn Sinh Lớp 10
  • Theo Thứ Tự Từ Ngoài Vào Trong, Tế Bào Vi Khuẩn Gồm Các Thành Phần:
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100