Top 12 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Only A Few / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

A Few Và Few, A Little Và Little: Cấu Trúc &Amp; Phân Biệt Chi Tiết / 2023

Điểm khác nhau giữa hai từ này là A FEW thì mang nghĩa tích cực, còn FEW thì mang nghĩa tiêu cực.

A few + Danh từ đếm được số nhiều: có một chút nhưng đủ để làm gì (có là tốt lắm rồi!)

Ví dụ:

Đừng lo. Chúng ta chỉ có 4 người. Tôi thấy một vài cái ly ở trong chạn cốc.

Tôi có một vài đề bài cũ đủ để luyện tập cho kì thi nói tiếng Anh.

Few + Danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ, không như mong đợi (mang tính phủ định)

Ví dụ:

Giáo viên cảm thấy buồn vì rất ít học sinh đạt điểm cao trong kì thi này.

Tôi chỉ có một ít tất, không đủ để đi trong 1 tuần. Tôi phải giặt chúng hằng ngày.

Tương tự A FEW và FEW, có “A” là tích cực. Vậy nên A LITTLE thì mang nghĩa tích cực, còn LITTLE thì mang nghĩa tiêu cực.

A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì.

Ví dụ:

Tôi vẫn còn chút thời gian, đủ để hoàn thành bài tập này.

Hôm nay tôi có thể ăn chút thịt sau một thời gian dài ăn cháo do đau răng.

Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (mang tính phủ định)

Ví dụ:

Tôi có rất ít tiền mặt, không đủ để mua chiếc vé xe bus nào.

Còn lại rất ít thời gian, bạn sẽ muộn chuyến bus nếu bạn về nhà rồi quay lại.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Tổng kết lại thì A FEW và FEW dùng với danh từ đếm được, còn A LITTLE và LITTLE dùng với danh từ không đếm được. Những câu mang nghĩa tích cực: “ít nhưng đủ, ít nhưng may mà có” thì sẽ có thêm A ở trước.

Cô ấy có rất ít sách để đọc tham khảo, bạn có thể cho cô ấy mượn của bạn.

Tôi đã đặt hàng vài chiếc ghế nhưng có nhiều người hơn tôi nghĩ.

Vẫn có một ít người đến dự sinh nhật anh mặc dù mưa rất to.

Họ có vài chiếc bánh quy để ăn bữa trưa.

Chúng tôi chỉ có rất ít bơ, không đủ để làm bánh.

Tôi mua ít sữa nhưng không đủ để cho những chú mèo tôi ăn.

Tôi cần một chút nước (đủ) để rửa những quả táo này.

Chúng ta chỉ cần một tình yêu nhỏ bé (nhưng đủ đầy) trong cuộc đời.

Trái ngược với a few và few hay a little và little có nghĩa là ÍT thì LOTS và A LOT OF đều mang ý nghĩa là rất nhiều. Hai từ này thực chất không khác nhau nhiều, thường dùng trong những câu thân mật, không cần sự trang trọng. Tuy nhiên A LOT OF lịch sự hơn LOTS OF một chút.

Lots of/ A lot of + Danh từ đếm được số nhiều/ Danh từ không đếm được

Ví dụ:

Nhanh lên. Chúng ta có nhiều việc cần làm đó.

Gia đình tôi đã tiêu rất nhiều tiền mua khẩu trang kể từ khi dịch Covid bắt đầu.

Wow, đó là rất nhiều tiền đấy.

Không có quá nhiều người tham dự buổi họp.

Tìm hiểu thêm tất tần tật về cấu trúc a lot of trong tiếng Anh: A lot of

MUCH và MANY có nghĩa giống với lots of và a lot of nhưng mang tính chất trang trọng và lịch sự hơn.

Ví dụ:

Tôi đang ăn theo chế độ. Tôi không ăn nhiều đồ ăn thiếu dinh dưỡng.

Sarah không có quá nhiều tiền, nên cô ấy luôn ăn ở nhà.

Rất nhiều học sinh sẽ tham gia chuyến dã ngoại của trường tháng này.

Các cô gái có quá nhiều sự lựa chọn cho quần áo.

Some + Danh từ đếm được số nhiều/ Danh từ không đếm được: một vài

Một vài con đường sẽ dẫn tới trung tâm thành phố.

Còn sữa trong tủ lạnh đấy.

Several + Danh từ đếm được số nhiều: một số, một vài (ít hơn many)

Một số người đã phàn nàn về bộ phim.

Tôi đã xem phim này vài lần

Plenty of + Danh từ đếm được số nhiều/ Danh từ không đếm được: nhiều quá (hơn cả đủ)

Có quá nhiều người ở đây.

A large/ great number of + Danh từ đếm được số nhiều: nhiều

Một số lượng lớn hoa được trưng bày ở cuộc triển lãm này.

A large/ great deal of + Danh từ không đếm được: nhiều

Có nhiều sự thật trong những điều anh ấy nói

There are (a few /a little) tigers at the zoo.

Let’s talk to Jane. She has (few/ a few) friends.

I have very (little/ a little) time for hanging out with my friends because of the final exam.

We should try to save (a little/ a few) electricity this month.

(A few/ A little) students passed the exam because it was very difficult.

How (much/ many) cups are there in the kitchen?

There are a lot of beautiful yellow (flowers/ flower) in the garden.

You have worked too (much/ many), you should go to sleep a little bit.

We’ve got (many/ much) of time for this report, so we don’t need to hurry.

I have (much/ lots of) friends and luckily they are all good.

Cấu Trúc Not Only But Also / 2023

1. Định nghĩa

Not chúng tôi also: Không những/không chỉ … mà còn. Dùng để nối và nhấn mạnh hai từ hoặc cụm từ có cùng vị trí, tính chất.

Ví dụ:

She is not only beautiful but also intelligent.

Như vậy trong ví dụ trên, chúng ta sử dụng Not only, but also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết:

“She’s beautiful and intelligent.”

2. Trường hợp sử dụng not only but also

He speaks not only English but also Spanish.

She is not only rich but also famous.

I not only sing well but also dance perfectly.

Minh works not only quickly but also efficiently.

Tú không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa.

3. Đảo ngữ

Not only + Trợ động từ/Tobe + S + (Để nguyên vế sau)

Như vậy bạn có thể hiểu đơn giản và dễ nhớ như sau: Khi muốn sử dụng cấu trúc đảo ngữ, bạn đảo “Not only” lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên.

She is not only rich but also famous.

I not only sing well but also dance perfectly.

Rất đơn giản và dễ hiểu phải không?

Cấu trúc wish trong tiếng Anh

4. Bài tập

Nối những câu sau sử dụng cấu trúc Not only, but also

There are problems with the children. There are problems with their parents.

She can make people laugh. She can make people cry.

He writes plays for television. He acts in movies.

I sent her many letters. I also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.

He can dance. He can sing.

They need water. They need medicine.

She has been late four times. She hasn’t done any work.

He was upset. He was angry.

In winter the days are short. They are also cold and dark.

There are problems not only with the children but also with their parents.

She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh; but she can also make them cry.

He not only writes plays for television but also acts in movies.

I not only sent her many letters but also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.

He can not only dance but also sing.

They need not only water but also medicine.

Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

He was not only upset but also angry.

In winter the days are not only short but also cold and dark.

Cấu Trúc Not Only But Also Là Gì? Cách Dùng Not Only But Also / 2023

Cấu trúc Not only but also là một cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh, có nghĩa tiếng Việt là “Không những… mà còn”. Not only but also được dùng để nhấn mạnh đặc điểm của sự vật, tính chất của hành động, sự việc nào đó. 2 vế bạn muốn nhấn mạnh phải mang nghĩa bổ trợ chứ không phải tương phản với nhau.

Ví dụ: Nếu bạn muốn nói bạn của bạn (anh Jame) là một người vừa tài giỏi, vừa tốt bụng.

Câu bình thường không dùng cấu trúc not only but also sẽ là: Jame is gifted and kind.

Nếu muốn nhấn mạnh phẩm chất của anh ấy bằng Not only.. but also, bạn dùng như sau:

Jame is not only gifted but also kind.

Như vậy, với cấu trúc này, tầm quan trọng của sự vật, sự việc được nâng lên nhiều hơn cách diễn tả thông thường.

Ngoài cách nhấn mạnh tính từ, Cấu trúc not only but also còn được dùng để nhấn mạnh danh từ, động từ và trạng từ.

Cách dùng cấu trúc not only but also

Cấu trúc 1: Nhấn mạnh tính từ

Ví dụ: Jessica is not only beautiful but also talent.

Cấu trúc 2: Nhấn mạnh danh từ

Ví dụ: He speaks not only Japanese but also English.

Cấu trúc 3: Nhấn mạnh động từ/ cụm động từ

S + not only + V + but also + V

Danie not only play football well but also dance perfectly.

Cấu trúc 4: nhấn mạnh trạng từ

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ví dụ: She runs not only quickly but also concurrently.

Cấu trúc not only but also đảo ngữ

Các bài tập đảo ngữ luôn là những bài tập có độ thử thách cao hơn bình thường. Vì vậy bạn phải thật sáng suốt và nắm chắc cấu trúc đảo ngữ của câu. Lưu ý: Chỉ khi NOT ONLY được đặt ở đầu một câu thì mới dùng tới phương pháp đảo ngữ.

Not only + auxiliary verb + S + V,S also

Các ví dụ:

Not only will they paint the outside of the house but also the inside.

Not only was it raining all day at the wedding but also the band was late.

Not only did she forget my birthday, but she also didn’t even apologise for forgetting it.

Bạn sẽ bắt gặp 3 cấu trúc đảo ngữ thường gặp nhất: Đảo ngữ với động từ thường, động từ tobe và đảo ngữ với modal verb (động từ khiếm khuyết)

Đảo ngữ với động từ thường

Đảo ngữ với động từ thường là đưa lên trước chủ ngữ một số trợ động từ thích hợp như does, do, did,.. Đảo chủ ngữ “S” về sau và giữ nguyên vế sau.

Ví dụ: Running not only protect your heart, it also strengthens your whole body.

→ Not only does running protect your heart, it also strengthens your whole body.

Đảo ngữ với “modal verb” (động từ khiếm khuyết)

Trong câu có sử dụng động từ khiếm khuyết như “can/ could/ may/ might…”, bạn chỉ cần đảo modal verb lên trước chủ ngữ và giữ nguyên vế sau.

Ví dụ: Planting forest can not only save environment, it also protects wild animals.

→ Not only can planting forest save environment, it also protects wild animals.

Đảo ngữ với động từ “tobe”

Trong câu cần đảo ngữ nếu có chứa động từ “tobe”, bạn chỉ cần đưa “tobe” lên trước danh từ. Còn về thứ 2 thì vẫn giữ nguyên.

Eg: Smoking is not only unhealthy, it is also a waste of money.

→ Not only is smoking unhealthy, it is also a waste of money.

Một số bài tập Not only But also

Combine the following sentences using not chúng tôi also….

He can make people laugh. He can make people cry.

He can not only make people laugh, but also make them cry.

Not only can he make people laugh; but he can also make them cry.

I sent him many letters. I also tried to telephone him.

I not only sent him many letters but also tried to telephone him.

There are problems with the children. There are problems with their parents.

There are problems not only with the children but also with their parents.

She writes plays for television. She acts in movies.

She not only writes plays for television but also acts in movies.

In winter the days are short. They are also cold and dark.

In winter the days are not only short but also cold and dark.

We visit our grandfather’s house in summer. We visit our grandfather’s house in winter.

We visit our grandfather’s house not only in summer but also in winter.

He has been late four times. He hasn’t done any work.

Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

She was upset. She was angry.

She was not only upset but also angry.

She can dance. She can sing.

She can not only dance but also sing.

They need food. They need medicine.

They need not only food but also medicine.

Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc If only được dùng khác phổ biến trong ngữ pháp Tiếng Anh với vai trò là một câu giả định. Hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cách dùng If only cơ bản cần nắm chắc.

If only : giá mà, ước mà.

2. If only được sử dụng làm gì?

– Cấu trúc If only là một loại câu giả định.

– Cấu trúc If only dùng để diễn tả sự hy vọng, ước ao, một sự nuối tiếc về một điều gì đó.

a.Cấu trúc If only ở tương lai:

Form: If only, S + would/could + Vinf …

➔ Cấu trúc If only ở tương lai là câu ước diễn tả sự mong đợi trong tương lai hay diễn tả sự phàn nàn về điều gì đó.

Ex: If only, my family could be in Danang tomorrow. (Giá mà gia đình tôi có thể ở Đà Nẵng vào ngày mai).

➔ Diễn tả điều ước của một người trong thời gian tương lai.

b. Cấu trúc If only ở hiện tại:

Form: If only, S + tobe (not)/ VQKĐ +…

➔ Cấu trúc If only ở hiện tại là câu ước diễn tả sự trái ngược với hiện tại.

*Note: tobe ở đây dùng were đối với tất cả các ngôi.

Ex: If only, I were rich. (Giá mà tôi giàu). ➔ Lúc người nói câu nói họ không giàu và họ ước mình giàu, trái ngược với hiện tại của họ.

c. Cấu trúc If only ở quá khứ:

Form: If only, S + had(not) + VPII + …

➔ Cấu trúc If only ở quá khứ là câu ước diễn tả sự thật trái ngược với quá khứ, một giả thiết không có thực trong quá khứ. Đồng thời, cấu trúc If only ở quá khứ giúp người nói/người viết diễn tả sự nuối tiếc.

Ex: If only, my brother had passed his exam. (Giá mà anh trai tôi qua được bài kiểm tra).

d. Cấu trúc If only mang ý nghĩa hi vọng:

Form: If only, S + will/VHTĐ + …

Ex: If only, my father comes in time to pick me up. (Hi vọng bố tôi đến đón tôi đúng giờ).

e. Cấu trúc If only trong đảo ngữ:

Form: Only if + S + V, Vaux (Trợ động từ) + S + V…

➔ Cấu trúc If only trong đảo ngữ mang nghĩa nếu, chỉ khi.

Ex: Only if Mary had learnt hard, would she have passed the exam. (Chỉ khi Mary học chăm, cô ấy sẽ vượt qua bài kiểm tra).

*Note: Ở dạng câu đảo ngữ với If only, đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai không có If only.

4. Lưu ý:

– Mệnh đề chứa cấu trúc If only có thể đứng một mình hoặc kết hợp với các mệnh đề khác tùy theo nghĩa của câu.

– If only = wish : cách sử dụng động từ wish như với cách sử dụng If only.