A Few Và Few, A Little Và Little: Cấu Trúc & Phân Biệt Chi Tiết

--- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút
  • Cách Sử Dụng A Little/a Few Và Litte/few
  • Tổng Hợp Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
  • Điểm khác nhau giữa hai từ này là A FEW thì mang nghĩa tích cực, còn FEW thì mang nghĩa tiêu cực.

    A few + Danh từ đếm được số nhiều: có một chút nhưng đủ để làm gì (có là tốt lắm rồi!)

    Ví dụ:

    Đừng lo. Chúng ta chỉ có 4 người. Tôi thấy một vài cái ly ở trong chạn cốc.

    Tôi có một vài đề bài cũ đủ để luyện tập cho kì thi nói tiếng Anh.

    Few + Danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ, không như mong đợi (mang tính phủ định)

    Ví dụ:

    Giáo viên cảm thấy buồn vì rất ít học sinh đạt điểm cao trong kì thi này.

    Tôi chỉ có một ít tất, không đủ để đi trong 1 tuần. Tôi phải giặt chúng hằng ngày.

    Tương tự A FEW và FEW, có “A” là tích cực. Vậy nên A LITTLE thì mang nghĩa tích cực, còn LITTLE thì mang nghĩa tiêu cực.

    A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì.

    Ví dụ:

    Tôi vẫn còn chút thời gian, đủ để hoàn thành bài tập này.

    Hôm nay tôi có thể ăn chút thịt sau một thời gian dài ăn cháo do đau răng.

    Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (mang tính phủ định)

    Ví dụ:

    Tôi có rất ít tiền mặt, không đủ để mua chiếc vé xe bus nào.

    Còn lại rất ít thời gian, bạn sẽ muộn chuyến bus nếu bạn về nhà rồi quay lại.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Tổng kết lại thì A FEW và FEW dùng với danh từ đếm được, còn A LITTLE và LITTLE dùng với danh từ không đếm được. Những câu mang nghĩa tích cực: “ít nhưng đủ, ít nhưng may mà có” thì sẽ có thêm A ở trước.

    Cô ấy có rất ít sách để đọc tham khảo, bạn có thể cho cô ấy mượn của bạn.

    Tôi đã đặt hàng vài chiếc ghế nhưng có nhiều người hơn tôi nghĩ.

    Vẫn có một ít người đến dự sinh nhật anh mặc dù mưa rất to.

    Họ có vài chiếc bánh quy để ăn bữa trưa.

    Chúng tôi chỉ có rất ít bơ, không đủ để làm bánh.

    Tôi mua ít sữa nhưng không đủ để cho những chú mèo tôi ăn.

    Tôi cần một chút nước (đủ) để rửa những quả táo này.

    Chúng ta chỉ cần một tình yêu nhỏ bé (nhưng đủ đầy) trong cuộc đời.

    Trái ngược với a few và few hay a little và little có nghĩa là ÍT thì LOTS và A LOT OF đều mang ý nghĩa là rất nhiều. Hai từ này thực chất không khác nhau nhiều, thường dùng trong những câu thân mật, không cần sự trang trọng. Tuy nhiên A LOT OF lịch sự hơn LOTS OF một chút.

    Lots of/ A lot of + Danh từ đếm được số nhiều/ Danh từ không đếm được

    Ví dụ:

    Nhanh lên. Chúng ta có nhiều việc cần làm đó.

    Gia đình tôi đã tiêu rất nhiều tiền mua khẩu trang kể từ khi dịch Covid bắt đầu.

    Wow, đó là rất nhiều tiền đấy.

    Không có quá nhiều người tham dự buổi họp.

    Tìm hiểu thêm tất tần tật về cấu trúc a lot of trong tiếng Anh: A lot of

    MUCH và MANY có nghĩa giống với lots of và a lot of nhưng mang tính chất trang trọng và lịch sự hơn.

    Ví dụ:

    Tôi đang ăn theo chế độ. Tôi không ăn nhiều đồ ăn thiếu dinh dưỡng.

    Sarah không có quá nhiều tiền, nên cô ấy luôn ăn ở nhà.

    Rất nhiều học sinh sẽ tham gia chuyến dã ngoại của trường tháng này.

    Các cô gái có quá nhiều sự lựa chọn cho quần áo.

    Some + Danh từ đếm được số nhiều/ Danh từ không đếm được: một vài

    Một vài con đường sẽ dẫn tới trung tâm thành phố.

    Còn sữa trong tủ lạnh đấy.

    Several + Danh từ đếm được số nhiều: một số, một vài (ít hơn many)

    Một số người đã phàn nàn về bộ phim.

    Tôi đã xem phim này vài lần

    Plenty of + Danh từ đếm được số nhiều/ Danh từ không đếm được: nhiều quá (hơn cả đủ)

    Có quá nhiều người ở đây.

    A large/ great number of + Danh từ đếm được số nhiều: nhiều

    Một số lượng lớn hoa được trưng bày ở cuộc triển lãm này.

    A large/ great deal of + Danh từ không đếm được: nhiều

    Có nhiều sự thật trong những điều anh ấy nói

    1. There are (a few /a little) tigers at the zoo.
    2. Let’s talk to Jane. She has (few/ a few) friends.
    3. I have very (little/ a little) time for hanging out with my friends because of the final exam.
    4. We should try to save (a little/ a few) electricity this month.
    5. (A few/ A little) students passed the exam because it was very difficult.
    6. How (much/ many) cups are there in the kitchen?
    7. There are a lot of beautiful yellow (flowers/ flower) in the garden.
    8. You have worked too (much/ many), you should go to sleep a little bit.
    9. We’ve got (many/ much) of time for this report, so we don’t need to hurry.
    10. I have (much/ lots of) friends and luckily they are all good.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng A Lot Of/ Lots Of, Many/ Much, Few/ A Few, Little/ A Little
  • Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither (Agreement With Too/so And Either/neither)
  • 10 Cụm Từ Quan Trọng Của Make Trong Ielts
  • Cách Dùng Danh Từ Đếm Được, Danh Từ Không Đếm Được Trong Tiếng Anh!
  • Phân Biệt Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot Of Và A Lot Of
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Cấu Trúc Not Only But Also

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • One Of A Kind Là Gì? Những Điều Cần Biết Liên Quan Đến One Of A Kind
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”risk”
  • Remind Là Gì? Cách Dùng Remind Cực Chuẩn
  • 1. Định nghĩa

    Not chúng tôi also: Không những/không chỉ … mà còn. Dùng để nối và nhấn mạnh hai từ hoặc cụm từ có cùng vị trí, tính chất.

    Ví dụ:

    She is not only beautiful but also intelligent.

    Như vậy trong ví dụ trên, chúng ta sử dụng Not only, but also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết:

    “She’s beautiful and intelligent.”

    2. Trường hợp sử dụng not only but also

    He speaks not only English but also Spanish.

    She is not only rich but also famous.

    I not only sing well but also dance perfectly.

    Minh works not only quickly but also efficiently.

    Tú không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa.

    3. Đảo ngữ

    Not only + Trợ động từ/Tobe + S + (Để nguyên vế sau)

    Như vậy bạn có thể hiểu đơn giản và dễ nhớ như sau: Khi muốn sử dụng cấu trúc đảo ngữ, bạn đảo “Not only” lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên.

    She is not only rich but also famous.

    I not only sing well but also dance perfectly.

    Rất đơn giản và dễ hiểu phải không?

    Cấu trúc wish trong tiếng Anh

    4. Bài tập

    Nối những câu sau sử dụng cấu trúc Not only, but also

    1. There are problems with the children. There are problems with their parents.

    2. She can make people laugh. She can make people cry.
    3. He writes plays for television. He acts in movies.
    4. I sent her many letters. I also tried to telephone her.
    5. We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.
    6. He can dance. He can sing.
    7. They need water. They need medicine.
    8. She has been late four times. She hasn’t done any work.
    9. He was upset. He was angry.
    10. In winter the days are short. They are also cold and dark.
    1. There are problems not only with the children but also with their parents.
    2. She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh; but she can also make them cry.
    3. He not only writes plays for television but also acts in movies.
    4. I not only sent her many letters but also tried to telephone her.
    5. We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.
    6. He can not only dance but also sing.
    7. They need not only water but also medicine.
    8. Not only has she been late four times; but she has also not done any work.
    9. He was not only upset but also angry.
    10. In winter the days are not only short but also cold and dark.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Cấu Trúc Với ‘it’s No’ Và ‘there Is No’ Quen Thuộc Khi Học Tiếng Anh
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • 18 Cấu Trúc Lấy Trọn Điểm Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh
  • Cách Dùng Lời Yêu Cầu Can/could/may/might I/we
  • Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh (Suggestion): Cấu Trúc Thường Gặp & Bài Tập Thực Hành
  • Cấu Trúc Not Only…. But Also….

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Not Only, But Also: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Công Thức But For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách sử dụng của “Not only… but also…”

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Hãy lấy một ví dụ. Khi nói về một chàng trai nào đó vừa đẹp trai vừa tài giỏi, thì chúng ta có thể nói bình thường là: “Anh ấy đẹp trai và giàu có.” Nhưng để nhấn mạnh hơn thì chúng ta có thể sử dụng: “Anh ấy không những đẹp trai mà còn giàu có.” Vậy thì trong tiếng Anh chúng ta sẽ có:

    Câu bình thường: He is handsome and wealthy.

    Câu với Not only… but also: He is not only handsome but also wealthy.

    Cấu trúc “Not only …. but also” là một cấu trúc để nhấn mạnh, và vế thường được nhấn mạnh chính là vế thứ hai, vế ở sau “but also”.

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc forget, cấu trúc remember, cấu trúc regret ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc agree, cấu trúc allow

    Thành lập câu với cấu trúc “Not only…. but also….”

    Có 3 cách để thành lập câu với cấu trúc này. Chi tiết như sau:

    + not only +

    Ví dụ: Kenda is not only ptty but also very talented. (Kenda không chỉ xinh đẹp mà còn rất tài năng.)

    + not only +

    Ví dụ: He is not only a great singer but also a football captain at his school. (Anh ấy không chỉ là một ca sĩ tuyệt vời đâu mà còn là đội trưởng đội bóng đá ở trường nữa.)

    + but also + [động từ]

    Ví dụ: She not only drives a luxurious car but also lives in a modern villa. (Cô ấy không chỉ lái mốt chiếc xe sang trọng mà còn sống trong một căn biệt thự hiện đại.)

    Cấu trúc đảo ngữ với “Not only… but also….”

    Chúng ta sử dụng đảo ngữ để càng nhấn mạnh ý của câu. Cấu trúc đảo ngữ là:

    Not only + trợ động từ/động từ to be + Chủ ngữ + động từ … but also ….

    Ví dụ: Not only did the war cause destruction and death but also generations of hatred between the two country”. (Chiến tranh không chỉ đem tới sự phá huỷ và cái chết, mà còn gây ra sự thù hận giữa 2 đất nước.)

    So sánh câu đảo ngữ này với câu bình thường của ví dụ trên thì ta có thể thấy là trợ động từ đã được thêm vào sau Not only ở đây là quá khứ nên dạng của trợ động từ là “Did”, vế sau không đảo ngữ nên sẽ được giữ nguyên.

    Một số câu đúng mà các bạn có thể tham khảo để có cái nhìn chính xác về cách sử dụng của cấu trúc này:

    – This house not only is economical but also feels good to live in.

    – This investigation is not only one that is continuing and worldwide but also one that we expect to continue for quite some time.

    – Not only was it raining all day at the event but also the guests were late.

    – Not only will they paint the outside of the car but also the inside.

    – Not only did Kate forget her boyfriend’s birthday, but she also didn’t even apologize for forgetting it.

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cấu Trúc Câu Điều Kiện Tiếng Anh Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Cấu Trúc But For, Viết Lại Câu Với But For Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Chi Tiết Nhất
  • The Conditionals (Câu Điều Kiện) ” Amec
  • Cách Dùng Cấu Trúc Not Only

    --- Bài mới hơn ---

  • As Time Goes By & Thời Gian Và Không Gian Âm Nhạc
  • Khúc Ca Mùa Thu Bất Tử
  • “let’s” Và “it’s High Time” Khác Nhau Ntn?
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous Tense)
  • Học Ngữ Pháp: Cấu Trúc How Long, How Many Times
  • Cấu trúc Not only – But also là cấu trúc đảo ngữ ( không những – mà còn), ” Not only” được đảo lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên. Ex: She is not only rich but also famous.

    I. Định nghĩa

    Not only – But also: Không những/ không chỉ – mà còn

    Not only, but also dùng để nối hai từ, cụm từ, hai ý có cùng vị trí, tính chất trong câu và thường là vế thứ hai, tức là vế sau “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

    Ex:

      She is not only beautiful but also intelligent. (Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh)

    Như vậy trong ví dụ trên, chúng ta sử dụng Not only, But also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết: “She’s beautiful and intelligent.”

    II. Cấu trúc Not only – But also

    S + V + not only + Noun + but also + Noun

    Ex:

    • He speaks not only English but also Spanish. (Anh ấy không những nói được tiếng Anh mà còn cả tiếng Tây Ban Nha nữa).
    • Not only my brother but also I do not like to exercise. (Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục)

    2. Nhấn mạnh tính từ

    S + V + not only + Adj + but also + Adj

    Ex:

      She is not only rich but also famous. (Cô ấy không chỉ giàu mà còn nổi tiếng nữa).

    3. Nhấn mạnh động từ

    S + not only + V + but also + V

    Ex:

      John not only sings well but also dances perfectly. (John không những hát hay mà còn đàn giỏi nữa).

    4. Nhấn mạnh trạng từ

    S + V + not only + Adv + but also + Adv

    Ex:

      Tu works not only quickly but also efficiently. (Tú không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa).

    5. Nhấn mạnh cụm giới từ

    S + V + not only + Prep + but also + Prep

    Ex:

      Doing exercise is not only good for your physical health but also for mental health. (Tập thể dục không những tốt cho tình trạng thể chất mà còn tốt cho tinh thần).

    III. Đảo ngữ với Not only – But also

    1 Đảo ngữ với động từ khiếm khuyết

    Not only + Trợ động từ/ Modal verb + S + V + but also

    Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, may, might,….thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ đồng thời giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

    Ví dụ:

      Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment. (Việc gia tăng giá nhiên liệu không những tiết kiệm được nhiên liệu mà còn bảo vệ môi trường nữa)

    Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

    Not only + Động từ Tobe + S… + but also…

    Trong tình huống câu cần đảo của bạn có chứa động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

    Ví dụ:

      Video games are not only costly, they are also a waste of time. (Trò chơi điện tử không chỉ tốn kém mà còn tốn thời gian)

    Not only are video games costly, they are also a waste of time.

    3. Đảo ngữ với động từ thường

    Đưa lên trước chủ ngữ các trợ động từ thích hợp như does, do, did,.., đảo chủ ngữ về sau đồng thời giữ nguyên vế sau.

    Ví dụ:

      Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others. (Hút thuốc không tốt cho sức khỏe mà còn gây hại cho người xung quanh)

    Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

    Như vậy bạn có thể hiểu đơn giản và dễ nhớ như sau: Khi muốn sử dụng cấu trúc đảo ngữ, bạn đảo “Not only” lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên.

    Lưu ý:

    Trong mẫu câu Not chúng tôi also, ta có thể để nguyên “but also”, nhưng cũng có thể bỏ “also” hay tách “also” khỏi “but” và để “also” trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động từ, có khi cả “but” cũng có thể bỏ.

    Ex:

    • Not only I but my parents also like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi cũng thích xem phim này)
    • Not only I but my parents like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi đều thích xem phim này)
    • She not only passed the exam but got the best mark also. (Cô ấy không chỉ vượt qua kỳ thi mà còn đạt điểm cao nhất)

    Ví dụ 1:

      He’s not only handsome, but also a singer. (Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn là ca sĩ nữa)

    Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau nên đây là 1 câu sử dụng sai.

    Ví dụ 2:

      She ate not only the steak, but also the soda. (Cô ấy không chỉ ăn bít tết mà còn ăn soda nữa)

    Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không ai ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

    Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

    IV. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

    Tương tự với cấu trúc trên, những thành phần đằng trước đồng thời đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

    Ví dụ:

    • Mickey is talented as well as handsome. (Mickey vừa tài năng vừa đẹp trai)
    • He writes correctly as well as neatly. (Anh ấy viết vừa chính xác vừa ngay ngắn)
    • She plays the guitar as well as the violin. (Cô ấy chơi ghita cũng như violông)
    • John plays the piano as well as composes music. (John chơi piano cũng như viết nhạc)

    2. Both…..and… (vừa … vừa)

    S + V + Both + N/NP + And + N/NP

    Công thức dùng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được dùng với “and”, không được dùng với “as well as”

    Ví dụ:

    • Paul is both talented and handsome. (Paul vừa tài năng vừa đẹp trai)
    • Marry both plays the piano and composes music. (Marry vừa chơi piano vừa viết nhạc)

    V. Bài tập Not only – But also

    Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

    1. There are problems with the children. There are problems with their parents.
    2. She can make people laugh. She can make people cry.
    3. He writes plays for television. He acts in movies.
    4. I sent her many letters. I also tried to telephone her.
    5. We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.
    6. He can dance. He can sing.
    7. They need water. They need medicine.
    8. She has been late four times. She hasn’t done any work.
    9. He was upset. He was angry.
    10. In winter the days are short. They are also cold and dark.
    11. Mary has both toothache and headache.
    12. The underground is quick. It is also cheap.
    13. She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.
    14. That boy was dirty and he was lazy, too.
    15. Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.

    Đáp án bài tập

    Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

    1. There are problems not only with the children but also with their parents.
    2. She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh, but she can also make them cry.
    3. He not only writes plays for television but also acts in movies.
    4. I not only sent her many letters but also tried to telephone her.
    5. We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.
    6. He can not only dance but also sing.
    7. They need not only water but also medicine.
    8. Not only has she been late four times; but she has also not done any work.
    9. He was not only upset but also angry.
    10. In winter the days are not only short but also cold and dark.
    11. Mary has not only toothache but headache also.
    12. The underground is not only quick but also cheap.
    13. Not only will she have to study hard, but she will also have to concentrate to do well on the exam.
    14. That boy was not only dirty but also lazy.
    15. Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Kèm Đáp Án
  • Bài Tập Although Despite In Spite Of
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”wonder”
  • Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật
  • Cấu Trúc Not Only But Also Là Gì? Cách Dùng Not Only But Also

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Điều Kiện Đặc Biệt (Special Forms Of Conditional Sentences)
  • Một Vài Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Unless, Cách Chuyển Từ If Sang Unless
  • Unless Là Gì? Cách Dùng & Công Thức Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Cấu Trúc Unless = If Not Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc Not only but also là một cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh, có nghĩa tiếng Việt là “Không những… mà còn”. Not only but also được dùng để nhấn mạnh đặc điểm của sự vật, tính chất của hành động, sự việc nào đó. 2 vế bạn muốn nhấn mạnh phải mang nghĩa bổ trợ chứ không phải tương phản với nhau.

    Ví dụ: Nếu bạn muốn nói bạn của bạn (anh Jame) là một người vừa tài giỏi, vừa tốt bụng.

    Câu bình thường không dùng cấu trúc not only but also sẽ là: Jame is gifted and kind.

    Nếu muốn nhấn mạnh phẩm chất của anh ấy bằng Not only.. but also, bạn dùng như sau:

    Jame is not only gifted but also kind.

    Như vậy, với cấu trúc này, tầm quan trọng của sự vật, sự việc được nâng lên nhiều hơn cách diễn tả thông thường.

    Ngoài cách nhấn mạnh tính từ, Cấu trúc not only but also còn được dùng để nhấn mạnh danh từ, động từ và trạng từ.

    Cách dùng cấu trúc not only but also

    Cấu trúc 1: Nhấn mạnh tính từ

    Ví dụ: Jessica is not only beautiful but also talent.

    Cấu trúc 2: Nhấn mạnh danh từ

    Ví dụ: He speaks not only Japanese but also English.

    Cấu trúc 3: Nhấn mạnh động từ/ cụm động từ

    S + not only + V + but also + V

    Danie not only play football well but also dance perfectly.

    Cấu trúc 4: nhấn mạnh trạng từ

    S + V + not only + Adv + but also + Adv

    Ví dụ: She runs not only quickly but also concurrently.

    Cấu trúc not only but also đảo ngữ

    Các bài tập đảo ngữ luôn là những bài tập có độ thử thách cao hơn bình thường. Vì vậy bạn phải thật sáng suốt và nắm chắc cấu trúc đảo ngữ của câu. Lưu ý: Chỉ khi NOT ONLY được đặt ở đầu một câu thì mới dùng tới phương pháp đảo ngữ.

    Not only + auxiliary verb + S + V,S also

    Các ví dụ:

    • Not only will they paint the outside of the house but also the inside.
    • Not only was it raining all day at the wedding but also the band was late.
    • Not only did she forget my birthday, but she also didn’t even apologise for forgetting it.

    Bạn sẽ bắt gặp 3 cấu trúc đảo ngữ thường gặp nhất: Đảo ngữ với động từ thường, động từ tobe và đảo ngữ với modal verb (động từ khiếm khuyết)

    Đảo ngữ với động từ thường

    Đảo ngữ với động từ thường là đưa lên trước chủ ngữ một số trợ động từ thích hợp như does, do, did,.. Đảo chủ ngữ “S” về sau và giữ nguyên vế sau.

    Ví dụ: Running not only protect your heart, it also strengthens your whole body.

    → Not only does running protect your heart, it also strengthens your whole body.

    Đảo ngữ với “modal verb” (động từ khiếm khuyết)

    Trong câu có sử dụng động từ khiếm khuyết như “can/ could/ may/ might…”, bạn chỉ cần đảo modal verb lên trước chủ ngữ và giữ nguyên vế sau.

    Ví dụ: Planting forest can not only save environment, it also protects wild animals.

    → Not only can planting forest save environment, it also protects wild animals.

    Đảo ngữ với động từ “tobe”

    Trong câu cần đảo ngữ nếu có chứa động từ “tobe”, bạn chỉ cần đưa “tobe” lên trước danh từ. Còn về thứ 2 thì vẫn giữ nguyên.

    Eg: Smoking is not only unhealthy, it is also a waste of money.

    → Not only is smoking unhealthy, it is also a waste of money.

    Một số bài tập Not only But also

    Combine the following sentences using not chúng tôi also….

    He can make people laugh. He can make people cry.

    He can not only make people laugh, but also make them cry.

    Not only can he make people laugh; but he can also make them cry.

    I sent him many letters. I also tried to telephone him.

    I not only sent him many letters but also tried to telephone him.

    There are problems with the children. There are problems with their parents.

    There are problems not only with the children but also with their parents.

    She writes plays for television. She acts in movies.

    She not only writes plays for television but also acts in movies.

    In winter the days are short. They are also cold and dark.

    In winter the days are not only short but also cold and dark.

    We visit our grandfather’s house in summer. We visit our grandfather’s house in winter.

    We visit our grandfather’s house not only in summer but also in winter.

    He has been late four times. He hasn’t done any work.

    Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

    She was upset. She was angry.

    She was not only upset but also angry.

    She can dance. She can sing.

    She can not only dance but also sing.

    They need food. They need medicine.

    They need not only food but also medicine.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Not Only But Also, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất
  • Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Công Thức But For Trong Tiếng Anh
  • Not Only But Also: Cấu Trúc, Cách Dùng & Đảo Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Chưa Học Chưa Biết Khó!
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc No Sooner…than
  • Một Số Cấu Trúc Nâng Cao Về Đảo Ngữ
  • 5 Trường Hợp Phải Sử Dụng Đảo Ngữ Trong Ielts
  • Ngữ Pháp Toeic: Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Not only but also nghĩa là không những/không chỉ mà còn. Not only but also được dùng để nối 2 vế lại với nhau nhằm nhấn mạnh ý cần diễn đạt khi trong câu có 2 từ cùng tính chất, vị trí.

    Ví dụ: Mike is handsome and smart. (Mike đẹp trai và thông minh)

    Ví dụ: Mike is not only handsome but also smart. (Mike không chỉ đẹp trai mà còn thông minh)

    Có thể thấy câu với cấu trúc Not only but also nhấn mạnh 2 tính chất là đẹp trai và thông minh, và vế thứ 2 sau but also thường được nhấn mạnh hơn.

    S + V + not only + Adj + but also + Adj

    Ví dụ: Maria is not only friendly but also generous. (Maria không chỉ thân thiện mà còn rộng lượng)

    Ví dụ: He is not only talented but also famous. (Anh ấy không chỉ tài năng mà còn nổi tiếng)

    S + V + not only + N + but also + N

    Ví dụ: She has not only dress but also mini skirt. (Cô ấy không những có đầm mà còn có váy ngắn)

    Ví dụ: Peter learns not only English but also French. (Peter không chỉ học tiếng anh mà còn học tiếng Pháp)

    Ví dụ: I like not only swimming but also playing basketball. (Tôi không chỉ thích bơi lội mà còn thích chơi bóng rổ)

    Ví dụ: I hate not only washing the dishes but also cleaning my room. (Tôi không những ghét rửa chén mà còn ghét dọn phòng của tôi)

    Ví dụ: He not only dances perfectly but also sings well. (Anh ấy không chỉ nhảy giỏi mà còn hát hay)

    Ví dụ: Julie not only drives an expensive car but also lives in a modern house. (Julie không những lái 1 chiếc xe hơi đắt tiền mà cô ấy còn sống trong 1 căn nhà hiện đại)

    Ví dụ: This computer runs not only quickly but also smoothly. (Cái máy tính nhanh không những chạy nhanh mà còn mượt)

    S + V + not only + giới từ + but also + giới từ

    Ví dụ: Playing sport is not only good for your health but also for your appearance. (Chơi thể thoa không chỉ tốt cho sức khỏe của bạn mà còn tốt cho vẻ bề ngoài)

    Ví dụ: Bob is not only bad at Math but also at Literature. (Bob không những dở toán mà còn dở văn)

    Lưu ý: Trong câu có cấu trúc Not only but also, thông thường vẫn để nguyên “but also”, nhưng đôi khi chúng ta bắt gặp trường hợp bỏ luôn chữ “also” hoặc tách “also” khỏi “but” để “also” làm chức năng trạng từ bổ nghĩa cho động từ.

    Ví dụ: Not only I but also my husband likes cooking. (Không những tôi mà chồng tôi cũng thích nấu ăn)

    Chúng ta có thể viết câu này là:

    – Not only I but my husband likes cooking.

    – Not only I but my husband also likes cooking.

    Động từ được chia theo chủ ngữ gần nhất. (như câu trên là chia động từ số ít theo chủ ngữ my husband)

    Để người nghe chú ý hơn thì chúng ta có thể nhấn mạnh bằng cách dùng đảo ngữ cho mệnh đề chứa “not only”, vế sau để nguyên.

    Đảo ngữ với động từ thường

    Sau Not only, chúng ta đem trợ động từ lên trước chủ ngữ, vế sau hãy giữ nguyên.

    Ví dụ: Not only will they paint the house, they also paint the car. (Họ không chỉ sơn nhà mà còn sơn cả xe hơi)

    Tương tự động từ thường, chúng ta đem động từ to be lên trước chủ ngữ, vế sau giữ nguyên.

    Ví dụ: Not only is she intelligent, she is also ptty. (Không những thông minh mà cô ấy còn xinh đẹp)

    Để đảo ngữ trường hợp này, ta chỉ việc đem các động từ khiếm khuyết như can, should, might,…lên trước chủ ngữ, vế sau hãy giữ nguyên.

    Ví dụ: Not only can help to have a good-looking appearance, playing sports also brings a lot value to our health.

    (Không chỉ giúp có được vẻ bề ngoài ưa nhìn, chơi thể thao còn đem lại nhiều giá trị cho sức khỏe của chúng ta)

    Viết lại câu dùng cấu trúc Not only but also.

    1) I ate lamb and fish at the party last night.

    2) He was scared. He was nervous.

    3) I go to school in the morning an in the evening from Monday to Friday.

    4) Anna speaks Vietnamese very good and fluently.

    5) Tom and Susan didn’t tell me the truth.

    6) Richard likes helping everyone. So does his sister.

    7) We take a trip in the winter. We take a trip in the spring.

    8) I sent her many letters. I also phoned her.

    9) This street is both narrow and crowded.

    10) Lisa felt sad and disappointed after the exam.

    1) I ate not only lamb but also fish at the party last night.

    2) He was not only scared but also nervous.

    3) I go to school not only in the morning but also in the evening from Monday to Friday.

    4) Anna speaks Vietnamese not only good but also fluently.

    5) Not only Tom but also Susan didn’t tell me the truth.

    6) Not only Richard but also his sister likes helping everyone.

    7) We take the trip not only in the winter but also in the spring.

    8) I not only sent her many letters but also phoned her.

    9) This street is not only narrow but also crowded.

    10) Lisa felt not only sad but also disappointed after the exam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Đảo Ngữ Not Only But Also
  • Một Số Cấu Trúc Đảo Ngữ ” Amec
  • 3D Giải Phẫu Cấu Trúc Da Mô Hình
  • Tổng Hợp Kem Phục Hồi Cấu Trúc Da Được Các Spa Tin Dùng
  • Kem Phục Hồi Cấu Trúc Da
  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Nevertheless Và However
  • Besides, However, Nevertheless, Otherwise, So, There¬
  • Cách Dùng However, Phân Biệt However Với But Và Nevertheless
  • Instead Of Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Instead Of
  • “Anh ấy không những đẹp trai mà còn học rất giỏi” hay “Cô ấy không chỉ giỏi tiếng Anh mà còn rất xinh đẹp”. Có khi nào bạn khen người khác hay kể lể với bạn bè những câu như vậy chưa nhỉ? Cấu trúc Không những … mà còn trong tiếng Việt tương ứng với Not chúng tôi also trong tiếng Anh. Ở bài viết này, Anh ngữ We Talk sẽ cung cấp cho bạn chi tiết về cấu trúc, cách sử dụng Not only but also trong tiếng Anh đầy đủ nhất.

    • 1. Định nghĩa cấu trúc Not Only…. But Also
    • 2. Cấu trúc và cách sử dụng Not Only…. But Also
    • 3. Cấu trúc đảo ngữ với Not Only…. But Also
    • 4. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also
    • 5. Bài tập sử dụng cấu trúc Not only, but also

    1. Định nghĩa cấu trúc Not Only…. But Also

    Cấu trúc Not only… but also là 1 dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được dùng khá phổ biến, có nghĩa là: “Không chỉ …. mà còn ….”. Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh về đặc tính, hành động của 1 sự vật, sự việc nào đó. Not only… but also dùng để nối đồng thời nhấn mạnh 2 từ hay cụm từ có cùng vị trí, tính chất.

    Trong ngoại ngữ, cấu trúc Not only … but also có ba dạng:

    S + V + not only + Noun + but also + Noun

    Ví dụ: Not only my brother but also I do not like to exercise ( Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục )

    Ví dụ: Jimmy not only sing well but also dance perfectly. ( Jimmy không những hát hay mà còn đàn giỏi nữa.)

    S + V + not only + Adv + but also + Adv

    Ví dụ: Thach works not only quickly but also efficiently. ( Thạch không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa.)

    3. Cấu trúc đảo ngữ với Not Only…. But Also

    3.1 Đảo ngữ với động từ khuyết thiếu

    Nếu trong câu có dùng các động từ khiếm khuyết như “can/ could/ might…”, việc bạn cần làm là đảo “modal verb” lên trước chủ ngữ đồng thời giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

    Ví dụ: Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment. Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

    3.2. Đảo ngữ với động từ “tobe”

    Trong tình huống câu cần đảo của bạn có chứa động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

    Ví dụ: Video games are not only costly, they are also a waste of time.

    Not only are video games costly, they are also a waste of time.

    3.3. Đảo ngữ với động từ thường

    Đưa lên trước chủ ngữ các trợ động từ thích hợp như does, do, did,.., đảo “S” về sau đồng thời giữ nguyên vế sau

    Ví dụ: Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others.

    Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

    Những lưu ý khi dùng cấu trúc Not only, but also

    Ví dụ 1: He’s not only handsome, but also a singer

    Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau nên đây là 1 câu sử dụng sai.

    Ví dụ 2: She ate not only the steak, but also the soda.

    Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không ai ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

    Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

    4.1 As well as (vừa … vừa …)

    Tương tự với cấu trúc trên, những thành phần đằng trước đồng thời đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

    S + verb + as well as + Verb

    Ví dụ:

    – Mickey is talented as well as handsome.

    – He writes correctly as well as neatly.

    – She plays the guitar as well as the violin.

    – John plays the piano as well as composes music.

    4.2 Both …..and… (vừa … vừa)

    Công thức dùng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được dùng với “and”, không được dùng với “as well as”

    Ví dụ: Paul is both talented and handsome.

    Marry both plays the piano and composes music.

    5. Bài tập sử dụng cấu trúc Not only, but also

    Nối những câu sau sử dụng cấu trúc Not only, but also

    1. There are problems with the children. There are problems with their parents.
    2. He can make her laugh. He can make her cry.
    3. John Wick writes plays for television. He acts in movies.
    4. They sent his many letters. They also tried to telephone his.
    5. We visit our grandmother’s house in autumn. We visit our grandmother’s house in summer.
    6. Mick can dance. He can sing.
    7. They need water. They need medicines.
    8. He has been late four times. He hasn’t done any work.
    9. Marry was upset. Marry was angry.
    10. In winter the days are short. They are also cold.

    Đáp án

    1. There are problems not only with the children but also with their parents.
    2. He can not only make her laugh, but also make her cry. / Not only can he make her laugh; but he can also make her cry.
    3. John Wick not only writes plays for television but also acts in movies.
    4. They not only sent his many letters but also tried to telephone his.
    5. We visit our grandmother’s house not only in autumn but also in summer.
    6. Mick can not only dance but also sing.
    7. They need not only water but also medicines.
    8. Not only has he been late four times; but he has also not done any work.
    9. Marry was not only upset but also angry.
    10. In winter the days are not only short but also cold.

    Notice: JavaScript is required for this content.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Not Only But Also
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also
  • Hiểu Đúng Cách Dùng Cấu Trúc Not Only, But Also Trong Ielts
  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Và Bài Tập
  • Đặc Tả Cấu Trúc Với Dtd
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Had Better Và It’s Time Trong Tiếng Anh
  • Truy Vấn Nhiều Bảng Với Join Trong Sql
  • Cấu trúc If only được dùng khác phổ biến trong ngữ pháp Tiếng Anh với vai trò là một câu giả định. Hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cách dùng If only cơ bản cần nắm chắc.

    If only : giá mà, ước mà.

    2. If only được sử dụng làm gì?

    – Cấu trúc If only là một loại câu giả định.

    – Cấu trúc If only dùng để diễn tả sự hy vọng, ước ao, một sự nuối tiếc về một điều gì đó.

    a.Cấu trúc If only ở tương lai:

    Form: If only, S + would/could + Vinf …

    ➔ Cấu trúc If only ở tương lai là câu ước diễn tả sự mong đợi trong tương lai hay diễn tả sự phàn nàn về điều gì đó.

    Ex: If only, my family could be in Danang tomorrow. (Giá mà gia đình tôi có thể ở Đà Nẵng vào ngày mai).

    ➔ Diễn tả điều ước của một người trong thời gian tương lai.

    b. Cấu trúc If only ở hiện tại:

    Form: If only, S + tobe (not)/ VQKĐ +…

    ➔ Cấu trúc If only ở hiện tại là câu ước diễn tả sự trái ngược với hiện tại.

    *Note: tobe ở đây dùng were đối với tất cả các ngôi.

    Ex: If only, I were rich. (Giá mà tôi giàu). ➔ Lúc người nói câu nói họ không giàu và họ ước mình giàu, trái ngược với hiện tại của họ.

    c. Cấu trúc If only ở quá khứ:

    Form: If only, S + had(not) + VPII + …

    ➔ Cấu trúc If only ở quá khứ là câu ước diễn tả sự thật trái ngược với quá khứ, một giả thiết không có thực trong quá khứ. Đồng thời, cấu trúc If only ở quá khứ giúp người nói/người viết diễn tả sự nuối tiếc.

    Ex: If only, my brother had passed his exam. (Giá mà anh trai tôi qua được bài kiểm tra).

    d. Cấu trúc If only mang ý nghĩa hi vọng:

    Form: If only, S + will/VHTĐ + …

    Ex: If only, my father comes in time to pick me up. (Hi vọng bố tôi đến đón tôi đúng giờ).

    e. Cấu trúc If only trong đảo ngữ:

    Form: Only if + S + V, Vaux (Trợ động từ) + S + V…

    ➔ Cấu trúc If only trong đảo ngữ mang nghĩa nếu, chỉ khi.

    Ex: Only if Mary had learnt hard, would she have passed the exam. (Chỉ khi Mary học chăm, cô ấy sẽ vượt qua bài kiểm tra).

    *Note: Ở dạng câu đảo ngữ với If only, đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai không có If only.

    4. Lưu ý:

    – Mệnh đề chứa cấu trúc If only có thể đứng một mình hoặc kết hợp với các mệnh đề khác tùy theo nghĩa của câu.

    – If only = wish : cách sử dụng động từ wish như với cách sử dụng If only.

    --- Bài cũ hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only
  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Only When, Not Until: Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Offer
  • Provide, Offer, Supply, Give Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer: Đầy Đủ & Chính Xác Nhất
  • Cẩm Nang Sử Dụng 3 Cấu Trúc Provide Phổ Biến
  • Đảo ngữ luôn là một kiến thức ngữ khá khó trong chương trình Tiếng Anh. Chúng thường được bắt gặp trong các câu hỏi trong bài thi cuối kỳ và thi tuyển sinh. Mẫu câu Not until và Only when là một trong những mẫu câu đảo ngữ đặc biệt được thường xuyên sử dụng. Bài viết hôm nay sẽ đề cập đến cấu trúc Not until và Only when trong tiếng Anh.

    Tổng quan về cấu trúc Not Until

    Cấu trúc Not until mang nghĩa là ” mãi cho đến khi “.

    Cụm từ này có nghĩa là “mãi cho đến khi”, thường đi kèm với từ, cụm từ, thậm chí là mệnh đề chỉ thời gian, nhấn mạnh khoảng thời gian hay thời điểm xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau.

    Cấu trúc: It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that + S + V (chia cùng thì với động từ tobe ở đầu câu)

    Cấu trúc Not until đảo ngữ

    Khi sử dụng mẫu câu này, chúng ta đặt Not until lên đầu câu, giữ nguyên mệnh đề sau until, mệnh đề chính chuyển thành câu khẳng định và đảo ngữ mệnh đề này bằng cách mượn trợ động từ hoặc đảo động từ to be lên trước.

    Cách viết lại câu với Not until

    Ví dụ:

    Câu gốc: S + V (dạng phủ định) + O + until + time word/phrase/clause

      I didn’t talk to my friend until last month. (Tôi đã không nói chuyện với bạn tôi cho đến tháng trước.
      She didn’t sell her house until her company went bankrupt. (Cô ấy không bán nhà cho đến khi công ty của cô ấy phá sản.)

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Only when có nghĩa là “chỉ đến khi”, dùng để nhấn mạnh mốc thời gian xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau.

    3. Cấu trúc Not Until có thể thay thế bằng Only when

    Cấu trúc Only when mang ý nghĩa về thời gian tương tự như Not until. Chúng có thể dùng thay thế cho nhau trong một số trường hợp, bổ nghĩa cho cụm từ, mệnh đề về mốc thời gian xác định của câu.

    1. No one could leave the concert until 2.30.

    2. He hadn’t been a famous singer before he went to HCM city.

    3. I couldn’ t finish my homework until Anna helped me.

    5. She didn’t call him until she noticed the call she missed

    2. It was not until he went to HCM city that he was a famous singer.

    3. Only when Anna helped me could I finish my homework.

    5. Not until she noticed the call she missed did she call him.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Either Và Neither Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Cấu Trúc Themore… Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Much Và Many Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu (Fronting)
  • Giải Tin Học 11 Bài 10: Cấu Trúc Lặp
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100