Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)

--- Bài mới hơn ---

  • 9 Cấu Trúc Với ‘it’s No’ Và ‘there Is No’ Quen Thuộc Khi Học Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Only But Also
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • One Of A Kind Là Gì? Những Điều Cần Biết Liên Quan Đến One Of A Kind
  • Một trong những từ dễ nhầm lẫn nhất của Từ Vựng Tiếng Anh là MOST khi mà có rất nhiều cấu trúc khác nhau của từ này như MOST, MOST OF, THE MOST, ALMOST, MOSTLY. Tiếp nối Series bài viết Phân Biệt Các Từ Dễ Nhầm Lẫn trong Tiếng Anh, Thích Tiếng Anh phân biệt (difference) cách dùng của từng cấu trúc. Bài viết có Bài Tập Vận Dụng giúp bạn nắm vững lý thuyết hơn.

      MOST vừa là đại từ, vừa là tính từ tính từ, mang nghĩa “hầu hết”. (Greatest in amount or degree).

    Most people like watching TV.

    Most students want to have a day off.

    Most Japanese take a bath every day.

      MOST còn là trạng từ, có cách dùng tương tự “very”.

    That is most probably correct.

    MOST OF cũng có nghĩa là hầu hết. Tuy nhiên không đi trực tiếp trước danh từ số nhiều bất kì như MOST. MOST OF cần mạo từ hoặc sở hữu cách trước danh từu theo sau, hoặc đi trực tiếp với tân ngữ.

    I’ve spent most of my life in Boston.

    Most of us don’t eat a balanced diet.

    Tom was on the phone most of the day.

    THE MOST dùng trong so sánh nhất và có hai cách hiểu.

      Thứ nhất, THE MOST có thể là so sánh nhất của MUCH/ MANY, trái nghĩa với THE LEAST. Và vì MUCH/ MANY là lượng từ nên cần 1 danh từ đi sau THE MOST.

    After the race he won the most money.

    I love you the most in my life.

    This businessman is the one who possesses the most real estate in this town.

      Thứ 2, THE MOST dùng trước tính từ hoặc trạng từ dài trong so sánh nhất.

    Of the three sister, she is the most beautiful.

    Summer is the most colourful time of year.

    The most interesting thing in London is the night life.

      Almost là trạng từ, mang nghĩa gần như, hầu như (not quite; very nearly)

    Ví dụ:

    It was almost six o’clock when he left.

    I almost wish I hadn’t invited him.

    It’ll cost almost as much to repair it as it would to buy a new one.

      ALMOST cò có nét nghĩa là “gần như tất cả”.

    Almost all the passenger on the bus were English.

      ALMOST EVERYONE (EVERYBODY)/ EVERYTHING/ NO ONE/ NOTHING: gần như tất cả mọi người/ mọi thứ/ gần như không có ai/ không có gì.

    Ví dụ:

    Almost everyone in her family has blonde hair.

    MOSTLY mang nghĩa chủ yếu, hầu hết.

    Ví dụ:

    They eat local food mostly.

    We receive a lot of visitors, mostly Americans.

    6. MỘT SỐ CẤU TRÚC KHÁC

    At most, the trip will cost $1,000.

    I will make the most of this summer vacation to learn English.

    1. (ALMOST/ MOST) people know that smoking is harmful to their health.
    2. He (MOST/ MOSTLY) fell asleep in the lecture.
    3. He frequently walked here, (MOSTLY/ ALMOST) because he wanted to see her.
    4. They are (MOST/ THE MOST) powerful in the competition. They can beat any opponents.
    5. (MOST/ MOSTLY) of us come from middle-class families.
    6. The town was (ALMOST/ MOST) entirely destroyed during the war.
    7. What’s (THE MOST/ MOST OF) you’ve ever won at poker?
    8. The kids loved the fair, but they enjoyed the bumper cars (MOST OF/ THE MOST) all.
    9. We were bitten by mosquitoes (THE MOST/ ALMOST) every night.
    10. It took us (MOSTLY/ ALMOST) a day to get here.
    11. Which of you earns (MOST/ THE MOST) money?
    12. In this school, (MOST OF/ THE MOST) the children are from the Chinese community.
    13. The socialist party have been in office for (MOST/ ALMOST) ten years.
    14. At (MOSTLY/ MOST), the work will take a week.
    15. Her paintings are (ALMOST/ MOST) photographic in their detail and accuracy.
    16. He wanted to do (THE MOST/ MOSTLY) good he could with the $2,000, so he gave it to charity.
    17. It was a (MOST/ MOSTLY) beautiful morning.
    18. Tyres are (ALMOST/ MOST OF) always made of rubber.
    19. It’s a beautiful day – we should make (MOST/ THE MOST) of it.
    20. A car suddenly appeared from nowhere and (MOST/ ALMOST) made me fall off my pony.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 18 Cấu Trúc Lấy Trọn Điểm Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh
  • Cách Dùng Lời Yêu Cầu Can/could/may/might I/we
  • Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh (Suggestion): Cấu Trúc Thường Gặp & Bài Tập Thực Hành
  • Động Từ Shall Và Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Shall Và Should, Will Và Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Most, Most Of, The Most Và Almost: So Sánh Sự Khác Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Afraid Và Scared
  • Phân Biệt Cách Dùng To Be Of + Noun Và Be + Adjective
  • Cấu Trúc Noun + Noun: Các Trường Hợp Đặc Biệt
  • 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V
  • Cấu Trúc, Cách Dùng, Phân Biệt In Case Và In Case Of Trong Tiếng Anh
  • Most, most of, almost và mostly cũng là điểm ngữ pháp phổ biến, thường gặp trong tiếng Anh. Tưởng như đơn giản, dễ làm nhưng lại dễ gây nhầm lẫn. Chính vì vậy, trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ mang đến cách dùng most, most of, the most, almost và mostly để bạn nắm vững và áp dụng đúng trong tiếng Anh.

    1. Most

    1.1. Most + Ns (Danh từ số nhiều)

      Cách sử dụng: cấu trúc này Most vừa là đại từ, vừa là tính từ tính từ, mang nghĩa “hầu hết”

    Most Japanese people are friendly and patient. – Hầu hết người Nhật thì thân thiện và kiên nhẫn.

    Most cars in Vietnam are imported. – Hầu hết xe hơi tại VN được nhập khẩu.

    1.2. Most + Adj

      Cách sử dụng: với cấu trúc này, Most mang nghĩa là “rất” (đồng nghĩa với Very) và đóng vai trò là trạng từ trong câu.

    Ví dụ:

    This school is most reliable. – Ngôi trường này rất đáng tin cậy.

    He always finds those books most interesting. – Anh ấy luôn thấy những cuốn sách ấy thú vị.

    1.3. Most trong dạng so sánh nhất của “much” hoặc “many”.

    Ví dụ:

    I love my family (the) most. – Tôi yêu gia đình mình nhất.

    1.4. Most dùng trong dạng so sánh nhất của các tính từ, trạng từ.

    Tom is the most handsome student in my class.

    (Tom là nam sinh đẹp trai nhất trong lớp tôi).

    Among those drivers, he drives the most carefully.

    (Trong số những tài xế đó, anh ấy lái xe cẩn thận nhất).

    2. Cách sử dụng Most of

    2.1. Most + of + (Mạo từ/ Sở hữu cách) + N

      Mang nghĩa là phần lớn, hầu như…
      Most và Most of không thể thay thế vị trí cho nhau trong một câu.
      Không đi trực tiếp trước danh từ số nhiều bất kì như Most mà cần mạo từ hoặc sở hữu cách trước danh từ theo sau, hoặc đi trực tiếp với tân ngữ.
      Most of thể hiện một tỉ lệ trong một nhóm đã được chia ra từ một tổng thể lớn.

    Ví dụ:

    Cách viết 1: Most of the Japanese people in my class are friendly and patient.

    ( Phần lớn người Nhật trong lớp tớ thì thân thiện và kiên nhẫn.)

    Cách viết 2: Most Japanese people are friendly and patient.

    (Hầu hết người Nhật thì thân thiện và kiên nhẫn.)

    Hai câu có nghĩa khá tương đồng nhau nhưng phạm vị của most of hẹp hơn là most.

    Chú ý 2 trường hợp khi sử dụng Most of:

      Sau most of là một từ chỉ sự sở hữu : my, his, Lan’s…
      Most of a/an/the/this/that/these/those + N( số nhiều)

    Ví dụ:

    I’ve spent most of my life in Boston.

    (Tôi đã dành phần lớn cuộc đời mình ở Boston.)

    3. The most trong tiếng Anh

    Có hai cách sử dụng The Most:

    3.1. The most + N

      Cách sử dụng: The Most có thể là so sánh nhất của Much/Many, trái nghĩa với The Least. Và vì Much/Many là lượng từ nên cần 1 danh từ đi sau The Most.

    Ví dụ:

    After the race he won the most money.

    I love you the most in my life.

    This businessman is the one who possesses the most real estate in this town.

    3.2. The most + Adj/ Adv dài

      Cách sử dụng: dùng trước tính từ hoặc trạng từ dài trong so sánh nhất.

    Ví dụ:

    Of the three sister, she is the most beautiful.

    (Trong 3 chị em, cô ấy là xinh nhất.)

    Summer is the most colourful time of year.

    (Mùa hè là khoảng thời gian đặc sắc nhất trong năm.)

    4. Cách sử dụng Almost

    4.1. Almost + Tính từ/ Động từ/ Trạng từ

      Cách sử dụng: Almost là trạng từ, mang nghĩa gần như, hầu như (not quite; very nearly)

    Ví dụ:

    It was almost six o’clock when he left.

    I almost wish I hadn’t invited him.

    It’ll cost almost as much to repair it as it would to buy a new one.

    4.2. Almost all the + danh từ

      Cách sử dụng: ALMOST còn có thể sử dụng với nghĩa “gần như tất cả”.

    Ví dụ:

    Almost all the passenger on the bus were English.

    4.3. Almost Everyone (Everybody)/ Everything/ No one/ Nothing

      Cách sử dụng: Cấu trúc này mang nghĩa gần như tất cả mọi người/ mọi thứ/ gần như không có ai/ không có gì.

    Ví dụ:

    Almost everyone in her family has blonde hair.

    5. Mostly

    5.1. Mostly + N

      Có vai trò như một trạng từ trong câu, nó có nghĩa là gần như, phần lớn, hầu như
      Thường bổ nghĩa cho trạng từ, tính từ hay động từ.
      Mostly có nghĩa gần giống với mainly, most often hay in most cases…
      Mostly được sử dụng trong câu còn với mục đích nhấn mạnh và mức độ, số lượng đi với mostly gần như là tuyệt đối, chiếm khoảng 80-90%.

    Ví dụ:

    The weather here is mostly sunny, but sometimes it rains.

    (Thời tiết ở đây chủ yếu là nắng, chỉ thi thoảng mới có mưa.)

    School is mostly fun, but sometimes ít can be difficult.

    (Trường học chủ yếu khá là vui nhưng thi thoảng nó có thể rất khó.)

    6. Một số cấu trúc khác

    6.1. At most

      Mang nghĩa tối đa và trái nghĩa với At least: tối thiểu

    Ví dụ:

    At most, the trip will cost $1,000.

    6.2. Make the most of st

      Mang nghĩa:tận dụng cái gì

    Ví dụ:

    I will make the most of this summer vacation to learn English.

    7. Bài tập thực hành phân biệt các cấu trúc của Most

    Bài tập 1

      (ALMOST/ MOST) people know that smoking is harmful to their health.

    2. He (MOST/ MOSTLY) fell asleep in the lecture.

    3. He frequently walked here, (MOSTLY/ ALMOST) because he wanted to see her.

    4. They are (MOST/ THE MOST) powerful in the competition. They can beat any opponents.

    5. (MOST/ MOSTLY) of us come from middle-class families.

    6. The town was (ALMOST/ MOST) entirely destroyed during the war.

    7. What’s (THE MOST/ MOST OF) you’ve ever won at poker?

    8. The kids loved the fair, but they enjoyed the bumper cars (MOST OF/ THE MOST) all.

    9. We were bitten by mosquitoes (THE MOST/ ALMOST) every night.

    10. It took us (MOSTLY/ ALMOST) a day to get here.

    11. Which of you earns (MOST/ THE MOST) money?

    12. In this school, (MOST OF/ THE MOST) the children are from the Chinese community.

    13. The socialist party have been in office for (MOST/ ALMOST) ten years.

    14. At (MOSTLY/ MOST), the work will take a week.

    15. Her paintings are (ALMOST/ MOST) photographic in their detail and accuracy.

    16. He wanted to do (THE MOST/ MOSTLY) good he could with the $2,000, so he gave it to charity.

    17. It was a (MOST/ MOSTLY) beautiful morning.

    18. Tyres are (ALMOST/ MOST OF) always made of rubber.

    19. It’s a beautiful day – we should make (MOST/ THE MOST) of it.

    20. A car suddenly appeared from nowhere and (MOST/ ALMOST) made me fall off my pony.

    Bài tập 2

    12. The sun shines over 800 hours during May, June, and July and on __ days temperatures rise above 90 degree Fahrenheit.

    8. Đáp án

    Đáp án bài 1

    Đáp án bài 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Most, Most Of, Almost Và The Most: Cách Sử Dụng Và Phân Biệt
  • Bài 19: Hòa Hợp Chủ Ngữ
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Instead Of Trong Tiếng Anh
  • Instead Of Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng Phân Biệt Với Instead
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Instead Of Trong Tiếng Anh
  • Most, Most Of, Almost Và The Most: Cách Sử Dụng Và Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Most, Most Of, The Most Và Almost: So Sánh Sự Khác Biệt
  • Cách Phân Biệt Afraid Và Scared
  • Phân Biệt Cách Dùng To Be Of + Noun Và Be + Adjective
  • Cấu Trúc Noun + Noun: Các Trường Hợp Đặc Biệt
  • 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V
  • Về cơ bản, 4 từ này đều mang nghĩa hầu hết. Tuy nhiên, chúng lại có sự khác nhua như sau:

    Most /moust/: lớn nhất về số lượng hay quy mô, nhiều nhất

    Ex: Who do you think will get most gifts?

    (Bạn nghĩ ai là người sẽ nhận được nhiều quà nhất?)

    – Most còn có nghĩa là nhiều hơn 1 nửa/phần lớn/đa số/hầu hết

    Ex: She enjoys most Chinese foods.

    (Cô ấy thích thú với hầu hết các món ăn Trung Quốc)

    Cấu trúc:

    Ex: It is a most wonderful evening.

    (Nó là một buổi tối tuyệt vời nhất)

    Từ này có nghĩa là hầu như, hầu hết.

    Cấu trúc: Most of + a/an/the/one’s + N xác định

    ➔ Là đại từ dùng để xác định các đối tượng cụ thể được biết trước

    Ex: Most of his friends live in Boston.

    (Hầu hết những người bạn của anh ấy đều sống ở Boston.)

    – Almost thường nói về thời gian, kích cỡ, số đo, chất lượng hoặc một quá trình tiên tiến nào đó.

    – Almost là một tính từ dùng để bổ nghĩa cho các tính từ khác, động từ hoặc trạng từ.

    – Almost có nghĩa tương tự với Nearly.

    Ex: Lam ate almost nothing.

    Cấu trúc:

    (Lâm hầu như đã không ăn gì.)

    Ex: Minh almost changed nothing.

    (Minh hầu như chẳng thay đổi gì.)

    – Một số từ hay kết hợp cùng Almost: Anybody, Anything, All, Everybody, Every + N.

    – Khi đứng trước No, Nobody, None, Nothing, Never mang nghĩa thực ra, thực tình.

    Ex: Almost no one believed her.

    Mostly /’moustli/: hầy hết, phần lớn, chủ yếu là

    ** Note: Almost thường không kết hợp với students, people mà trong trường hợp này bắt buộc phải dùng Most.

    ➔ Nó là một trạng từ đồng nghĩa với Maily

    Ex: The drink here was mostly orange juice.

    The most: hơn nhất

    (Đồ uống ở đây hầu hết là nước cam)

    ➔ Là từ dùng trong câu so sánh hơn nhất

    Ex: She is the most beautiful in her class.

    Cấu trúc: The most + Adj/Advdài

    (Cô ấy là người xinh nhất trong lớp)

    Ex: Tony is the most intelligent of the three brothers.

    The most + N

    (Tony là người thông minh nhất trong ba người anh)

    Ex: After all, Salim won the most money.

    (Sau tất cả, Salim đã chiến thắng với số tiền nhiều nhất)

    1. My mother plasy badminton most evening.
    2. His sister doesn’t eat fish, but she like most types of vegetables.
    3. Iron is the most useful of all metal.
    4. Most students are going to leave the room.
    5. Her brother almost never playing cards.

    Trả lời: Maily, Most often, In most cases là những từ đồng nghĩa với Mostly.

    Trả lời: Hai từ này đều có nghĩa là phần lớn, hầu hết, hầu như. Mặc dù thế, chúng lại có những điểm khác biệt như sau:

    + Most thường đứng trước danh từ mà danh từ đó biểu thị cho những đối tượng chung chung với phạm vi rộng.

    + Most of sẽ có nghĩa cụ thể, hẹp hơn làm cho người khác xác định được đối tượng một cách rõ ràng.

    Ex: Most students are hard and intelligent.

    (Hầu như học sinh đều chăm chỉ và thông minh)

    Most of students in my class are hard and intelligent.

    (Hầu như học sinh trong lớp tôi đều chăm chỉ và thông minh)

    ➔ Mặc dù cũng có nghĩa tương đồng nhau nhưng Most of lại thu hẹp phạm vi đối tượng cần xác định thay vì chỉ nói chung chung như Most.

    • Make the most of something: tận dụng thứ gì

    Ex: I will make the most of this holiday to play piano.

    (Tôi sẽ tận dụng kỳ nghỉ này để chơi đàn pi-a-nô)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 19: Hòa Hợp Chủ Ngữ
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Instead Of Trong Tiếng Anh
  • Instead Of Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng Phân Biệt Với Instead
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Instead Of Trong Tiếng Anh
  • Instead Of Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Instead Of
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Động Từ Theo Sau Bởi Danh Động Từ (Verb + Verb
  • “Nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • 11 Cụm Từ Mang Nghĩa “Can’T” Phổ Biến Trong Giao Tiếp
  • Nắm Chắc Cấu Trúc So…that Và Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng So
  • 5

    (100%)

    9

    votes

    1. Cấu trúc once và cách dùng

    Once là gì?

    Once khi là trạng từ thì mang nghĩa là: một lần, một dịp.

    Once với nghĩa là: trước kia, đã có tới, đã có lần thường được sử dụng để nói về một điều gì đã diễn ra vào một thời điểm không xác định ở trong quá khứ. 

    Khi Once là một liên từ thì mang nghĩa là: một khi, ngay khi, sau khi.

    Ví dụ: 

    • I have been to Thu Le Park

      once

      .

    (Tôi đã đến công viên Thủ Lệ một lần)

    • Jenny seemed to have despair

      once

      she found out she had cancer.

    (Jenny dường như đã tuyệt vọng khi biết mình bị ung thư.)

    Cách dùng liên từ one

    Trong ngữ pháp tiếng Anh, Once có thể được dùng như một liên từ với nghĩa sau khi (after), ngay khi (as soon as). Liên từ Once thường chỉ điều gì đó đã xong hoặc hoàn thiện và chủ yếu được sử dụng với thì hoàn thành.

    Ví dụ:

    • Once

      I have passed my test, My father will let me drive his car.

    (Sau khi tôi vượt qua bài kiểm tra, cha tôi sẽ để tôi lái xe của ông ấy.)

    • Once

      he had passed college, Mike began searching for the inn and buying essentials.

    (Ngay khi đậu đại học, Mike bắt đầu tìm kiếm nhà trọ và mua những thứ cần thiết.)

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    TẢI NGAY

    Tìm hiểu thêm: Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh

    2. Phân biệt once và one trong tiếng Anh

    Cách sử dụng cấu trúc Once

    Once với nghĩa là một lần, một dịp

    Với nghĩa này once được sử dụng trong cả thì quá khứ lẫn tương lai và thường đặt ở cuối mệnh đề.

    Ví dụ:

    • I will only talk to him

      once.

    (Tôi sẽ chỉ nói chuyện với bạn một lần.)

    • I had only been to Paris

      once

      on vacation last year.

    (Tôi mới chỉ được đi Paris một lần vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    Once với nghĩa là: trước kia, đã có lần, đã có tới

    Cấu trúc once thường được sử dụng để nói về một điều gì đã diễn ra vào một thời điểm không xác định ở trong quá khứ. 

    Với cách nghĩa này, once thường đặt trước động từ hoặc đầu mệnh đề. Nếu câu có động từ “tobe” hoặc trợ động từ thì once nằm ngay sau các động từ này.

    Ví dụ:

    • Everyone here was

      once

      an employee of the company Step Up.

    (Mọi người ở đây đã từng là nhân viên của công ty Step Up.)

    • I

      once

      met Mike, who was my brother’s girlfriend.

    (Tôi đã từng gặp Anna, bạn gái của anh trai tôi.)

    Once với nghĩa một khi, ngay khi, sau khi

    Như đã nói ở trên, trường hợp này Once đóng vai trò là một liên từ.

    Ví dụ:

    • I’ll give your computer back to you

      once

      I complete this afternoon’s meeting report.

    (Tôi sẽ trả lại máy tính cho bạn sau khi tôi hoàn thành báo cáo cuộc họp chiều nay.)

    • He went out to play right

      once

      his mother left.

    (Anh ấy đi chơi ngay sau khi mẹ anh ấy đi.)

    Cách sử dụng cấu trúc One

    One được dùng làm đại từ với nghĩa: một người nào đó, một cái gì đó

    Ví dụ:

    • One

      of my younger sisters lives in Los Angeles.

    (Một trong những em gái của tôi sống ở Los Angeles.)

    • Mike is

      one

      of the hardest and smartest students in my class.

    (Mike là một trong những học sinh chăm chỉ và thông minh nhất trong lớp của tôi.)

    One là tính từ khi đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa

    • One

      day you will regret that you did not study English hard.

    (Một ngày nào đó bạn sẽ hối hận vì đã không chăm chỉ học tiếng Anh.)

    • One

      woman is entering the lecture hall. That’s my new teacher.

    (Một phụ nữ đang bước vào giảng đường. Đó là giáo viên mới của tôi.)

    One làm bổ ngữ cho động từ hay giới từ để tránh việc lặp lại danh từ

    • There are many good students in the class, the teacher has to choose

      one

      to join the competition. 

    (Có rất nhiều học sinh giỏi trong lớp, giáo viên phải chọn ra một người để tham gia cuộc thi.)

    • There have been many articles about the COVID-19 epidemic and I read about

      one

      this morning.

    (Đã có rất nhiều bài báo về dịch covid19 và tôi đã đọc về một bài báo sáng nay.)

    One mang nghĩa là: người ta, thiên hạ…làm chủ ngữ cho động từ số ít

    • One person

      who always tries to study hard to achieve high achievement.

    (Một người luôn cố gắng học tập chăm chỉ để đạt thành tích cao.)

    • Where does

      one

      buy dough?

    (Người ta mua bột ở đâu?)

    3. Bài tập về cấu trúc once

    Bài tập: Phân biệt cấu trúc once và one bằng cách chọn đáp án đúng.

    1. I’ve never been to America, I hope that I will go there ……(once/one)…… in my life.

    2. Where does …..(once/one)….. get the tickets?

    3. I will return you your hammer …..(once/one)….. I finish my work.

    4. All the people of the world were …..(once/one)…… American.

    5. …..(Once/One)….. of their bikes was broken.

    Đáp án:

    1. Once

    2. One

    3. Once

    4. Once

    5. One

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bí Kíp Sử Dụng Từ ‘There’ Có Thể Bạn Chưa Biết (P.1)
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Cách Dùng Could Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Chúng Ta Nên Dùng “Can I”, “Could I” Hay “May I” ?
  • Bỏ Túi Cách Dùng ‘all, Most, Some, No, All/ Most/ Some/ None Of’ Cực Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little
  • Hòa Hợp Chủ Ngữ Và Động Từ (Nâng Cao)
  • Cách Dùng All (Of), Most (Of), Some (Of), No, None (Of)
  • Cách Dùng Several Và Several Of
  • Ngữ Pháp Unit 3 Lớp 12: Ways Of Socialising Hệ 7 Năm
  • All (tất cả), Most (phần lớn; đa số), Some (một vài), No (không) được dùng như từ hạn định (determiner) trước danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

    All/ most/ some/ no (+ adjective) + plural noun/ uncountable noun

    EX: All children are fond of candy. (Tất cả trẻ em đều thích kẹo.)

    Most cheese is made from cow’s milk. (Phần lớn pho mát được làm từ sữa bò.)

    Some food makes me ill. (Một số thức ăn làm tôi buồn nôn.)

    There are no rooms available. (Không có phòng trống.)

    Most Swiss people understand French. (Đa số người Thụy Sĩ hiểu tiếng Pháp.)

    All classical music sends me to sleep.

    (Tất cả các loại nhạc cổ điển đều làm cho tôi buồn ngủ.)

    All/ Most/ Some/ None of được dùng trước các từ hạn định (determiners: a, an, the, my, his, this,…) và các đại từ (pronouns)

    EX: Have all (of) the plants died? ~ No, not all of them. (Tất cả cây cối đều chết sao? ~ Không, không phải tất cả.)

    Most of her friends live abroad. (Phần lớn bạn bè của cô ấy sống ở nước ngoài.)

    Some of those people are very friendly. (Một vài người trong số đó rất thân thiện.)

    These books are all Jane’s. None of them belong to me.

    (Tất cả sách này là của Jane. Không có cuốn nào của tôi cả.)

    LƯU Ý

    Chúng ta có thể bỏ of sau ALL hoặc HALF khi of đứng trước từ hạn định (không được bỏ of khi of đứng trước đại từ).

    EX: All (of) my friends live in London, but all of them have been to the meeting.

    (Tất cả bạn bè tôi đều sống ở London, nhưng tất cả đều đã đến dự buổi họp mặt.)

    Half (of) his money is mine, and half of it is yours.

    (Phân nửa số tiền này là của tôi, còn phân nửa của anh.)

    Chúng ta thường không dùng of khi không có từ hạn định (mạo từ hoặc từ sở hữu) đứng trước danh từ. Tuy nhiên trong một vài trường hợp most of cũng có thể được dùng mà không có từ hạn định theo sau, ví dụ như trước các tên riêng và địa danh.

    EX: The Romans conquered most of England.

    (Người La Mã xâm chiếm phần lớn nước Anh.)

    Các cụm danh từ đứng sau All of, Most of, Some of, … thường xác định (phải có the, these, those…; hoặc các tính từ sở hữu my, his, her…).

    EX: Most of the boys in my class want to choose well-paid jobs.

    (Phần lớn nam sinh trong lớp tôi muốn chọn công việc được trả lương cao.)

    Chúng ta có thể bỏ danh từ sau All, Most, Some, None nếu nghĩa đã rõ ràng.

    EX: The band sang a few songs. Most were old ones, but some were new.

    (Ban nhạc hát một vài bài. Phần lớn là các bài cũ, nhưng cũng có một số bài mới.)

    I wanted some cake, but there was none left.

    (Tôi muốn ăn một ít bánh, nhưng chẳng còn một tí bánh nào.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Tránh Lặp Cụm “the Number Of” Trong Writing Task 1?
  • Phân Biệt A Number Of Và The Number Of Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Neither Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc ‘the More…, The More…’
  • Phân Biệt Be Made Of, Be Made From Và Be Made By
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • One Of A Kind Là Gì? Những Điều Cần Biết Liên Quan Đến One Of A Kind
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”risk”
  • Remind Là Gì? Cách Dùng Remind Cực Chuẩn
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Remind Và Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Once khi đóng vai trò trạng từ trong câu sẽ mang nghĩa “một lần” (có thể đi với từ chỉ thời gian đằng sau) hoặc “đã từng”.

    Tôi đã xem bộ phim này một lần.

    Bố tôi chỉ về nhà một lần một tháng.

    Căn nhà này từng thuộc về gia đình tôi.

    Once khi đóng vai trò là liên từ trong câu thì sẽ mang nghĩa “một khi”, “khi”, tương đương với When, As soon as hoặc “sau khi” tương đương với After.

    Một khi tôi tới sân bay, tôi sẽ gọi bạn ngay.

    Sau khi tôi xong ca làm này, tôi sẽ gặp bạn.

    Anh ấy mua một chiếc xe mới ngay khi anh ấy mất chiếc cũ.

    Thông thường, cấu trúc Once khi là liên từ sẽ là:

    Once + Hiện tại đơn/ Hiện tại hoàn thành, Tương lai đơn

    (Ngay khi làm gì, sẽ làm gì)

    Once + Quá khứ hoàn thành, Quá khứ đơn

    (Ngay khi đã làm gì, đã làm gì)

    Mệnh đề chứa Once có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề còn lại.

    Ngay khi đi học đại học, tôi sẽ chuyển đến một thành phố mới/

    Một khi Lana tìm được căn hộ mới, cô ấy sẽ gửi tôi địa chỉ.

    Ngay sau khi chúng tôi tốt nghiệp, chúng tôi bắt đầu học cách tự kiếm tiền.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Đây là cấu trúc dễ dùng, hay gặp nhất của Once, được sử dụng linh hoạt trong các thì.

    Người sếp sẽ chỉ nói chuyện với mỗi nhân viên một lần.

    Mẹ tôi đi tập thể dục một lần một tuần.

    Tôi đã gặp Sơn Tùng một lần và đs là trải nghiệm không thể nào quên được.

    Ngoài ta, Once còn mang nghĩa là “cùng một lúc” (at the same time).

    Chúng tôi đến cùng một lúc.

    Tất cả học sinh bắt đầu nói chuyện cùng một lúc.

    Làm sao để chúng ta bắt đầu cùng một lúc.

    Trong trường hợp này, ta sử dụng cấu trúc Once để nói về một điều đã diễn ra vào một thời điểm không xác định ở trong quá khứ.

    Once sẽ thường đứng trước động từ thường và sau động từ To be. Tuy nhiên, ta cũng có thể để once ở cuối câu.

    Jane đã từng đến chơi nhà tôi.

    Điện thoại thông minh ngày nay đã rẻ hơn rất nhiều so với chúng hồi trước.

    Nước Anh đã từng là một đất nước đầy cây cối rậm rạp.

    Như đã nói ở trên, trường hợp này Once đóng vai trò là một liên từ.

    Cô giáo sẽ trả lại điện thoại cho bạn khi giờ học kết thúc.

    Bạn sẽ thấy ổn hơn ngay khi bạn ăn gì đó.

    Hóa học sẽ trở nên dễ dàng một khi bạn yêu nó.

    Ai cũng biết One là một số đếm trong tiếng Anh, nghĩa là “một”. Từ nét nghĩa này, One đứng ở rất nhiều vị trí khác nhau.

    Một trong những người bạn thân của tôi đang học tập ở Birmingham.

    Đây là một trong những chiếc áo yêu thích của tôi.

    Anh ấy là một trong những đầu bếp xịn nhất nước Anh.

    Một ngày nào đó bạn sẽ hối hận vì đã không mua sách Hack Não 1500.

    Một người đàn ông đang đi vào phòng.

    Tôi nhận nuôi một chú mèo tháng trước.

    Có rất nhiều học sinh giỏi, nhưng chỉ một người sẽ nhận giải thưởng.

    Chị của tôi đưa tôi rất nhiều váy. Tôi thích chiếc này.

    Có 40 thí sinh. Người nào có nhiều câu trả lời đúng nhất sẽ thắng.

    Con người luôn cố gắng tìm kiếm tình yêu đích thực.

    Người ta mua tất giáng sinh ở đâu nhỉ?

    Yoga được cho là khôi phục trạng thái cân bằng bên trong của một người.

    1) Everyone here was once a member of my volunteer group.

    2) There are three jackets. Which one do you like?

    3) We once met Anya , who is my brother’s girlfriend right now.

    4) I have only been to Paris once.

    5) Spending time with one’s family is the best thing.

    6) You may have one or the other, but not both.

    7) I will give you your book once I finish reading it.

    8) What will you do once you’ve quit the job?

    9) Would you want to try one more time?

    10) Houses are much more expensive now than they once were.

    Bài viết trên đã trình bày chi tiết về cấu trúc Once trong tiếng Anh. Step Up tin rằng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này không thể làm khó bạn nữa. Once you try your best, you will succeed! – Một khi cố gắng hết sức, bạn sẽ thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Not Only But Also
  • 9 Cấu Trúc Với ‘it’s No’ Và ‘there Is No’ Quen Thuộc Khi Học Tiếng Anh
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • 18 Cấu Trúc Lấy Trọn Điểm Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh
  • 7 Most Important Social Skills For Kids

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Việc Thực Hiện Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Có Nên Mua Nhà Ở Xã Hội Không?
  • Có Nên Mua Nhà Ở Xã Hội Không: Đừng Bỏ Lỡ Lời Khuyên Này!
  • Nhà Ở Xã Hội Là Gì Có Nên Mua Nhà Ở Xã Hội Không? – Ngô Quốc Dũng
  • Phòng Xông Hơi Đá Muối Đem Lại Lợi Ích Gì Cho Sức Khỏe Con Người
  • Sở hữu những kỹ năng xã hội tốt sẽ giúp trẻ xây dựng được mối quan hệ tốt với bạn bè và những người xung quanh ngay từ khi còn nhỏ. Quan trọng hơn, kỹ năng xã hội còn giúp con đạt được nhiều thành công hơn, nắm bắt được nhiều cơ hội tốt trong tương lai, đồng thời cũng mang lại nhiều lợi ích về mặt tinh thần. Lấy ví dụ, một nghiên cứu năm 2022 đã cho thấy những người có kỹ năng xã hội tốt thường ít bị căng thẳng hơn trong cuộc sống hằng ngày.

    Vì sao trẻ cần phát triển các kỹ năng xã hội?

    Mỗi khi có chuyện không vui hay gặp áp lực từ phía gia đình, trẻ thường có xu hướng tìm đến bạn bè hay những người khác bên ngoài gia đình để giải toả căng thẳng. Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, một đứa trẻ sẽ giảm các hóc môn gây căng thẳng mỗi khi các em học được thêm một kỹ năng mới. Thêm vào đó, khi trẻ có thể tự tin làm quen và giao tiếp với bạn đồng lứa, các em cũng dễ dàng kết bạn hơn. Theo nghiên cứu được công bố trên Từ điển Bách khoa Quốc tế về Khoa học Hành vi Xã hội (International Encyclopedia of the Social & Behavioral Sciences) năm 2022, tình bạn được chứng minh có tác động rất tốt đối với sức khoẻ của trẻ.

    Tình bạn tạo cơ hội cho trẻ được rèn luyện những kỹ năng xã hội phức tạp hơn, như giải quyết vấn đề và biết cách hoà giải những bất đồng.

    1. Biết chia sẻ

    Khi con sẵn sàng chia sẻ một món đồ chơi, hay món ăn con yêu thích cho bạn bè, con sẽ dễ dàng kết bạn, cũng như duy trì tình bạn đó hơn. Theo một nghiên cứu được công bố trong tạp chí Khoa học Tâm lý (Psychological Science) năm 2010 , trẻ từ lúc 2 tuổi đã có thể biết chia sẻ đồ chơi với người khác, nhưng thường chỉ là khi con đã có rất nhiều đồ chơi.

    Tuy nhiên, ở giai đoạn từ 3 đến 6 tuổi, trẻ thường chỉ ích kỷ nếu con thực sự thích món đồ đó. Ví dụ, nếu con chỉ có một chiếc bánh duy nhất, con có thể sẽ không thích chia cho ai, bởi điều đó cũng có nghĩa là con được ăn ít hơn. Nhưng con sẽ sẵn sàng chia sẻ đồ chơi cho bạn nếu con không còn hứng thú với món đồ chơi đó nữa.

    Khi lên 7 hoặc 8, hầu hết trẻ em lúc này đã ý thức được về sự công bằng và biết chia sẻ nhiều hơn. Các nghiên cứu cũng chỉ ra ở độ tuổi này, trẻ đã biết cảm nhận niềm vui tích cực từ sự chia sẻ: khi con sẵn sàng cho đi, con sẽ thấy bản thân mình tốt hơn. Do vậy, dạy con biết sẻ chia cũng là một cách để gia tăng sự tự tin cho con.

    Luyện tập như thế nào

    Thay vì bắt con phải chia sẻ đồ chơi cho những đứa trẻ khác một cách miễn cưỡng, hãy cố gắng biến tinh thần chia sẻ thành một thói quen thường ngày. Khen ngợi con mỗi khi con chia sẻ cho ai đó, cũng như chỉ cho con thấy được hành động chia sẻ có thể mang lại cảm xúc tích cực như thế nào, Cha mẹ có thể nói những câu đơn giản như: “Giỏi lắm! Con đã chia bánh cho em, mẹ nghĩ em sẽ vui lắm đấy. Đây là một việc tốt đúng không con.”

    2. Biết hợp tác

    Hợp tác, tức là cùng nhau làm việc để đạt được một điều gì đó.  Những đứa trẻ biết hợp tác thường rất sẵn sàng đóng góp, tham gia các hoạt động chung và giúp đỡ người khác.

    Hợp tác là kỹ năng vô cùng quan trọng để có thể hoà nhập với cộng đồng. Dù còn nhỏ, trẻ vẫn sẽ phải biết hợp tác với các bạn trong lớp học, hay trên sân chơi. Dĩ nhiên, kỹ năng hợp tác cũng quan trọng với cả người lớn. Hầu hết các công ty ngày nay đều yêu cầu nhân viên của mình phải có kỹ năng làm việc nhóm tốt. Khả năng hợp tác cũng chính là chìa khoá quan trọng đối với các mối quan hệ xã hội. Khi lớn hơn 3 tuổi, trẻ đã có thể bắt đầu hợp tác với các bạn để cùng nhau đạt được mục đích chung. Đối với trẻ con, kỹ năng hợp tác có thể thể hiện khi các con cố gắng cùng nhau xây một toà tháp bằng đồ chơi, hay cùng tham gia các trò chơi hoạt động nhóm.

    Một số đứa trẻ thích giành các vị trí chỉ huy, hoặc số khác thích được lắng nghe và làm theo mọi người hơn. Dù là cách nào, thì việc tham gia vào các hoạt động nhóm cũng là một cơ hội tốt để các con có thể hiểu rõ hơn về bản thân mình.

    Luyện tập như thế nào

    Hãy nói với con về tầm quan trọng của tinh thần làm việc nhóm, cũng như chỉ cho con thấy nhiều người cùng làm có thể mang lại kết quả lớn hơn như thế nào. Cha mẹ cũng có thể tạo ra các hoạt động gia đình để cả nhà cùng tham gia. Bằng cách giao cho mỗi người một việc khi nấu một bữa ăn, chuẩn bị một bữa tiệc, trẻ có thể nhận ra sức mạnh của sự hợp tác, cũng như vai trò của từng người trong một tập thể.

    3. Biết lắng nghe

    Lắng nghe không có nghĩa là phải luôn luôn im lặng – mà là thực sự thấu hiểu và đồng cảm khi người khác trò chuyện. Kỹ năng lắng nghe cũng là một phần quan trọng để có thể giao tiếp lành mạnh.

    Kỹ năng lắng nghe cũng có thể giúp trẻ học tốt hơn khi con biết tập trung nghe lời thầy cô giảng ở trường. Tiếp nhận thông tin, ghi chú và suy nghĩ về những thứ đã nghe được, học được cũng là một kỹ năng quan trọng để con thành công khi đến trường.

    Kỹ năng lắng nghe cũng thật sự cần thiết để trẻ lớn lên trở thành một người bạn tốt, một nhân viên tốt, một người sếp tốt và là người bạn đời tốt. Ngày nay, ở thời đại số, lắng nghe lại trở thành một kỹ năng khó học hơn bao giờ hết, khi người ta có thói quen nhìn chăm chăm vào màn hình điện thoại khi đang trò chuyện.

    Luyện tập như thế nào

    4. Biết nghe lời

    Cha mẹ sẽ gặp không ít khó khăn với những đứa trẻ không biết nghe lời. Từ những vấn đề đơn giản như không làm bài tập, cư xử hỗn xược, trẻ không biết nghe lời có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng.

    Phụ huynh nên dạy con tập thái độ biết nghe lời, và làm theo lời bố mẹ, dù là những việc nhỏ như dọn dẹp phòng học, hay nhắc nhở con học hành chăm chỉ hơn. Tuy nhiên, trước khi kỳ vọng trẻ có thể nghe lời mình, cha mẹ cũng cần học cách làm thế nào nói chuyện, đưa ra những mệnh lệnh một cách hợp lí.

    Ví dụ, đối với trẻ nhỏ, cha mẹ không nên đưa ra quá nhiều mệnh lệnh cùng một lúc. Thay vì nói: “Cất giày của con vào chỗ, để sách lên kệ và rửa tay đi nào,” hãy đợi đến khi con cất giày xong trước khi đưa ra mệnh lệnh tiếp theo.

    Trẻ nhỏ rất dễ bị mất tập trung, cư xử không đúng hay quên hẳn mất lời cha mẹ dặn – đó đều là những điều hoàn toàn bình thường. Mỗi sai lầm đều là một cơ hội để con có thể rèn luyện tốt hơn.

    Luyện tập như thế nào

    5. Biết tôn trọng không gian riêng tư

    Trẻ nhỏ thường không ý thức được việc phải tôn trọng không gian riêng tư của người khác. Các con thường cố gắng trèo lên lòng người lớn để gây sự chú ý mà không hiểu rằng mình đang làm phiền người khác. Do vậy, biết ý tứ tôn trọng không gian riêng tư của người khác cũng là một kỹ năng quan trọng mà trẻ nên học.

    Cha mẹ có thể đặt ra những nội quy trong nhà nhằm khuyến khích trẻ biết tôn trọng không gian riêng tư của người khác. Ví dụ như “Gõ cửa trước khi mở” hay “Không chọc ghẹo người khác” đều là những nội quy đơn giản mà hữu hiệu.

    Luyện tập như thế nào

    Dạy con biết đứng một khoảng cách xa vừa đủ, như chiều dài một cánh tay, khi người khác đang nói chuyện. Khi đang đứng xếp hàng, nhắc nhở con đừng đứng quá gần người khác cũng như cố gắng để yên tay chân để tránh làm phiền người trước mặt. Cha mẹ cũng có thể đặt ra những tình huống giả lập để giúp con hình dung được thế nào là giữ khoảng cách riêng tư với người khác.

    6. Biết nhìn vào mắt người khác khi trò chuyện

    Trao đổi bằng ánh mắt cũng là một phần quan trọng trong giao tiếp. Một số đứa trẻ không dám nhìn thẳng vào mắt người đối diện khi trò chuyện. Con có thể ngại và thích nhìn xuống dưới đất hay nhìn qua chỗ khác khi đang giao tiếp với người khác, hoặc có thể cũng đơn gian vì con không chú ý. Do vậy, cha mẹ nên nhấn mạnh rằng nhìn vào mắt người khác là một phần rất quan trọng trong giao tiếp.

    Cha mẹ có thể nhẹ nhàng nhắc nhở khi con quên phải nhìn vào mắt người khác, đơn giản như :”Mình nên nhìn vào đâu khi đang nói chuyện con nhỉ?” và tương tự, khen ngợi để khuyến khích con thực hành nhiều lần hơn.

    Luyện tập như thế nào

    Cha mẹ có thể bắt đầu bằng việc hỏi xem con cảm thấy thế nào nếu có người nói chuyện mà không nhìn thẳng vào con. Nói con thử kể chuyện cho mình nghe trong khi bạn đang nhìn xuống trần nhà, nhắm mắt, nhìn đi chỗ khác và hỏi xem con cảm thấy như thế nào. Sau đó thử một lần nữa, lần này nhìn thẳng vào mắt con khi con đang trò chuyện. Nhờ vậy, con sẽ tự mình trải nghiệm và hiểu được tầm quan trọng của việc nhìn thẳng vào người khác khi giao tiếp.

    7. Biết phép lịch sự

    Nói cảm ơn, “ạ” hay “vui lòng”, và biết phép lịch sự khi ngồi trên bàn ăn đều là những nguyên tắc cơ bản mà trẻ cần biết để giúp con nhận được sự chú ý. Giáo viên, phụ huynh và những đứa trẻ khác đều sẽ tôn trọng một đứa trẻ biết phép lịch sự. Dĩ nhiên, dạy con phép lịch sự vốn không phải là điều dễ dàng đối với cha mẹ. Dù cố gắng dạy con theo phương pháp nhỏ nhẹ hay gào thét, vẫn sẽ có lúc con cư xử không đúng phép.

    Trẻ cần học cách giữ phép lịch sự để thể hiện con được giáo dục tốt, biết điều và biết tôn trọng người khác – đặc biệt là khi ở trường, ở nơi công cộng hay ở nhà người khác.

    Luyện tập như thế nào

    Cha mẹ nên là những người đầu tiên noi gương cho con về phép lịch sự. Điều này cũng đồng nghĩa với việc hãy thường xuyên nói “Không, cảm ơn” và “Vâng, xin vui lòng” trước mặt con mỗi ngày, khi giao tiếp với tất cả mọi người. Nhắc nhở con nếu con quên mất phép lịch sự cũng như khen ngợi nếu con cư xử đúng mực với những người xung quanh.

    Kỹ năng xã hội không phải là thứ con tự nhiên sinh ra đã có hay không có. Đó là những kỹ năng cần được rèn luyện trong suốt quá trình con lớn lên. Hãy tranh thủ tận dụng mọi cơ hội để uốn nắn cho con những đức tính này. Hãy bắt đầu từ những kỹ năng đơn giản nhất và thường xuyên nhắc đi nhắc lại để giúp con rèn giũa những kỹ năng này theo thời gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Kỹ Năng Sống Trong Xã Hội Hiện Đại
  • Xã Hội Chủ Nghĩa Là Gì? Ưu Điểm Và Nhược Điểm
  • Phân Tích Sự Cần Thiết Và Xu Hướng Xã Hội Hóa Dịch Vụ Công, Liên Hệ Thực Tiễn
  • Hiệu Quả Công Tác Xã Hội Hóa Giáo Dục
  • Câu 6: Xã Hội Hóa Giáo Dục
  • Cách Dùng One, Ones, Another, Other

    --- Bài mới hơn ---

  • How Your Thoughts Change Your Brain, Cells And Genes
  • Cấu Trúc Bài Thi Toeic
  • 37 Giới Từ Cực Formal Giúp Ẵm Điểm Writing “chót Vót”
  • Cấu Trúc Để Viết Một Bài Thi Ielts Writing Task 2 Chuẩn
  • Phân Biệt At The End Và In The End
  • 1. Cách dùng One và Ones

    Ví dụ:

    • See those two girls? Helen is the tall one and Jane is the short one.
    • Which is your car, the red one or the blue one?
    • My trousers are torn. I need some new ones.

    Ví dụ:

    • See those two girls? Helen is the one on the left.
    • Let’s look at the photographs – the ones you took in Paris.

    Ví dụ:

    • You can borrow a book. Which one do you want?
    • Which ones are yours?

    Ví dụ:

    • One of the people in my class has left the college. (Một trong số bạn cùng lớp tôi đã thôi học.)
    • One of my friends has gone to live in the US. (Một trong số những người bạn của tôi đã tới sống ở Mỹ.)

    2. Cách dùng Another

    – Another vừa có nghĩa của một tính từ: khác, nữa; vừa có nghĩa của một danh từ: người khác, cái khác

    – Another là một từ xác định (determiner) thường được sử dụng trước danh từ số ít (singular nouns) hoặc đại từ (pronouns)

    2.1. Another + danh từ số ít (singular noun)

    Ví dụ:

    • I have just bought another mobile phone (Tôi chỉ vừa mới mua một chiếc điện thoại mới)
    • Would you like another glass of wine? (Bạn uống một ly rượu vang nữa chứ?)
    • I think you should choose another house. The one is so dull. (Tôi nghĩ anh nên chọn một căn nhà khác. Căn này nhìn u ám quá)

    2.2. Another + one

    Chúng ta sử dụng another one khi muốn thay thế cho một danh từ hoặc cụm danh từ đã đề cập đến trước đó và chúng ta không muốn lặp lại (các) từ đó nữa.

    Ví dụ:

    Lưu ý: One another – dùng với nhóm nhiều hơn 2 đối tượng. Trong khi đó, Each other – dùng với nhóm 2 đối tượng:

    Ví dụ:

    • Let’s make groups of five and talk to one another! (Hãy đứng 5 người 1 nhóm và nói chuyện với nhau)
    • My grandparents have been together for more than 50 years and they still love each other as always. (Ông bà tôi đã ở bên nhau hơn 50 rồi mà vẫn luôn yêu thương nhau)

    3. Another + số đếm (number) + danh từ số nhiều (plural noun)

    Another có thể được sử dụng trước danh từ số nhiều nếu ở đây có số đếm trước các danh từ hoặc cụm danh từ. Ngoài ra nếu có sự xuất hiện của các từ như: a couple of, a few,.. chúng ta cũng có thể sử dụng another.

    Ví dụ:

    4. Another được sử dụng như đại từ (pronoun)

    Đôi khi another có thể được sử dụng như một đại từ.

    Ví dụ:

      The pizza is very tasty. I think I’ll have another(Pizza ngon quá. Tôi nghĩ là mình sẽ ăn thêm một cái nữa)

    3.1. Other + danh từ không đếm được (uncountable nouns)

    Ví dụ:

    3.2. Other + danh từ số nhiều (plural nouns)

    Trong trường hợp có nhiều hơn một cái khác, ta sẽ sử dụng other.

    Ví dụ:

    • We have other rooms for you to choose (Chúng tôi có nhiều phòng khác nữa cho bạn lựa chọn)
    • Have you got any other T-shirts, or are these the only ones? (Bạn có cái áo thun nào khác không, hay đây là cái duy nhất?)
    • I have told about your wedding to other people. Is that okay? (Tôi đã nói cho những người khác về đám cưới của bạn. Có sao không?)

    3.3. Other + từ xác định (determiners) + danh từ số ít (singular nouns)

    Như chúng ta đã biết “the” cũng được coi là một trong những từ xác định, the other là dạng đặc biệt trong trường hợp other sử dụng trước từ xác định và danh từ số ít.

    Ví dụ:

    Other ones được sử dụng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ mà chúng ta đã đề cập đến trước đó và không muốn lặp lại các từ đó nữa.

    Ví dụ:

    3.5. Other được sử dụng như đại từ (pronoun)

    Chúng ta có thể sử dụng other như một đại từ, dùng để thay thế cho other ones hoặc other + danh từ số nhiều và trong trường hợp này other sẽ có dạng số nhiều (plural form) là others.

    Ví dụ:

    • I don’t like these temps, let’s ask for others (Tôi không thích mấy cái tem thư này, hãy hỏi những cái khác đi)
    • Some of class finished the final exam on Monday. Others finished the following day (Một số lớp hoàn thành bài kiểm tra cuối kì vào thứ hai. Những lớp khác thì hoàn thành vào ngày sau đó)
    • Those people didn’t answer the phone call, please call others (Những người đó không trả lời điện thoại, làm ơn gọi cho những người khác)

    – Theo sau other thường là một danh từ hoặc đại từ.

    – Đối với others, bản thân nó là một đại từ và theo sau nó không có bất kì một danh từ nào cả.

    Ví dụ:

    Về ngữ nghĩa thì cả 2 trường hợp đều giống nhau, nhưng các bạn hãy chú ý: sau other là một danh từ số nhiều (jackets) nhưng sau others không có bất kì một danh từ nào cả.

    4. Một số lỗi thường gặp

    Như đã nói ở trên, khi ta sử dụng other như một đại từ thì nó có dạng số nhiều là others nhưng nếu ta sử dụng other như một từ hạn định (determiner) thì nó chỉ có dạng số ít mà thôi.

    Ví dụ:

    • I have no others coat.
    • I have no other coat.
    • I don’t like these temps, let’s ask for other.
    • I don’t like these temps, let’s ask for others.

    Khi sử other, nhất thiết phải có từ hạn định (determiner) trước nó khi phía sau là một danh từ đếm được số ít. Nếu danh từ đó là danh từ chưa xác định (ví dụ: a book, a woman,… chúng ta không biết đó là quyển sách nào hay người phụ nữ nào) thì phải thay other bằng another.

    Tóm lại, other được sử dụng để nói đến những cá thể trong một tập thể xác định còn another nói đến một sự bổ sung trong một tập thể mà chưa xác định (tương tự như sự khác nhau giữa các mạo từ The – A, An).

    Ví dụ:

    • You take this and I will take the other. (Anh lấy cái này đi và tôi sẽ lấy cái kia)
    • You take this and I will take another one. (Anh lấy cái này đi và tôi sẽ đi lấy thêm 1 cái nữa)
    • There are different kinds of fruit in the basket. One is apple, one is pineapple and the other is banana. (người đọc sẽ hiểu là chỉ có 3 loại quả trong giỏ mà thôi. 1 loại là táo, 1 loại là dứa và “loại kia” là chuối)
    • There are different kinds of fruit in the basket. One is apple, one is pineapple and another is banana. (người đọc sẽ hiểu là có nhiều hơn 3 loại quả trong giỏ. 1 loại là táo, 1 loại là dứa, 1 loại “nữa” là chuối, còn 1 hoặc nhiều loại khác nữa chưa đề cập tới)
    • I have 2 dogs, one is bull dog and other is Alsatian. I love both of them.
    • I have 2 dogs, one is bull dog and the other is Alsatian. I love both of them.
    • At this summer, I’ll go travel to other country.
    • At this summer, I’ll go travel to another country.

    Mặc dù another có nghĩa là an + other nhưng khi viết chúng ta viết liền another chứ không viết an other

    Ví dụ:

    • Give me an other apple, please.
    • Give me another apple, please.

    Theo sau another là danh từ số ít. Khi đề cập đến danh từ số nhiều, hãy sử dụng other.

    Ví dụ:

    • Another places may be more interesting than here.
    • Other places may be more interesting than here.

    Phải xem xét các yếu tố sau trước khi sử dụng:

    • Có là (những) thứ cuối cùng trong nhóm (nhằm quyết định dùng “the”)

    • Số ít hay số nhiều (nhằm quyết định dùng “another” hay “other” )

    • Phía sau có danh từ (nếu danh từ số nhiều thì dùng “other” chứ không dùng “others”)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Trong Tiếng Anh, In, On, At, In Front Of, Behind
  • Hướng Dẫn Giải Unit 10. Nature In Danger Trang 114 Sgk Tiếng Anh 11
  • Thành Thạo Cách Đặt Câu Hỏi Với Which ?
  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Câu Hỏi Với Which, What, Why Trong Tiếng Anh.
  • Cách Dùng One Và Ones

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those – Cách Dùng Và Lưu Ý
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure
  • Phân Biệt ‘ Assure Là Gì, Assured Là Gì, Nghĩa Của Từ Assured
  • Can/ Could/ Able/ Capable – Cách Phân Biệt Và Các Lưu Ý Sử Dụng
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Nghĩa Của Cụm Từ ‘short Of’
  • 116

    SHARES

    Share

    Tweet

     

    Bài này giới thiệu cách dùng one và ones và một số lưu ý đặc biệt trong cách sử dụng.

    GIỚI THIỆU

    Đây đều là các đại từ, nhưng cách dùng của chúng có nhiều điểm khiến người học tiếng Anh đôi khi bị nhầm lẫn, khó hiểu.

    Tuy nhiên, sau khi đọc xong bài này, bảo đảm bạn sẽ không bao giờ nhầm nữa.

    ZOOM IN

    Về cách dùng oneones, có thể phân ra thành hai trường hợp riêng biệt, có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn khác nhau:

     

    Trường hợp I:

    Chỉ dùng để chỉ một người chung chung (không chỉ vật), không cụ thể là ai, tương tự cách nói “ai đó”, “người ta”… trong tiếng Việt.

    Trong trường hợp này, dùng one (không phải ones)

    one thường đi một mình, không kèm tính từ, the, hay một cụm từ bổ nghĩa nào cả.

    Thường dùng trong các tình huống trang trọng.

    Nếu lạm dụng thì sẽ làm người nghe cảm thấy nặng nề.

    Về mặt ngữ pháp, one đi với động từ ngôi thứ 3, số ít.

    Ví dụ:

    One never knows, does one?

    Chẳng ai biết được, đúng không?

    One should not use mobile phones when driving.

    Người ta không nên sử dụng điện thoại khi đang lái xe.

    Holidays are supposed to allow one to forget about work.

    Ngày nghỉ được coi là thứ cho phép người ta quên đi công việc.

    youthey cũng được sử dụng theo cách tương tự. Nếu dùng oneyou, người nói cũng được coi là một bộ phận trong nhóm “người ta” đó. Còn nếu dùng they, người nói không nằm trong nhóm đó.

    Ví dụ:

    Does one eat durian in Malaysia?

    Ở Malaixia, người ta có ăn sầu riêng không? (trang trọng)

    Do you eat durian in Malaysia?

    Ở Malaixia, bạn có ăn sầu riêng không? (Ít trang trọng hơn)

    Do they eat durian in Malaysia?

    Ở Malaixia, họ có ăn sầu riêng không

    one’s là dạng sở hữu cách của one:

    Ví dụ:

    One’s health is much more important than having lots of money.

    Sức khỏe của người ta thì quan trọng hơn nhiều so với việc có thật nhiều tiền.

     

    Trường hợp II:

    Có thể dùng cho cả người và vật. Mục đích là để tránh nhắc lại một danh từ đã nhắc tới trước đó hoặc một người/vật mà người nói và người nghe đều cùng biết.

    Khi đó, dùng one ( thay cho danh từ số ít) và ones (thay cho danh từ số nhiều) .

    Thường dùng với:

    • một tính từ:

    Ví dụ:

    See those two girls? Helen is the tall one and Jane is the short one.

    Thấy hai cô gái này không? Helen là cao, còn Jane là thấp.

    Trong ví dụ trên, one = girl; tall và short là tính từ để khu biệt ý nghĩa của từng đối tượng.

    Which is your car, the red one or the blue one?

    Xe cậu là cái nào, cái màu đỏ hay cái màu xanh?

    Trong ví dụ trên, one = car; red và blue là tính từ để khu biệt ý nghĩa của từng đối tượng.

    My trousers are torn. I need some new ones.

    Quần tôi rách rồi. Tôi cần sắm cái mới.

    Trong ví dụ trên, ones = trousers; new là tính từ để khu biệt ý nghĩa của đối tượng.

    • dùng với “the” và một cụm từ bổ nghĩa:

    Ví dụ:

    See those two girls. Helen is the one on the left.

    Thấy hai cô gái đó không? Helen là bên trái.

    Trong ví dụ trên, one = girl; on the left là cụm từ nhằm khu biệt ý nghĩa của đối tượng.

    Let’s look at the photographs. The ones you took in Paris.

    Trong ví dụ trên, ones = photographs; you took in Paris là cụm từ để khu biệt ý nghĩa của đối tượng.

    • Thường dùng sau which… trong câu hỏi lựa chọn:

    Ví dụ:

    You can borrow a book. Which one do you want?

    Trong ví dụ trên, one = book

    There are lots of books here. Which ones are yours?

    Trong ví dụ trên, ones = books

    KẾT LUẬN

    Tóm lại, có hai trường hợp:

    1. Dùng one để chỉ một người chung chung, không cụ thể là ai, tương tự như nghĩa “

      người ta

      “, “

      ai đó

      ” trong tiếng Việt. Trong trường hợp này, one thường chỉ dùng một mình, không đi kèm với một tính từ hoặc mạo từ.

    2. Dùng one (dạng số ít) và ones (dạng số nhiều) để thay thế cho một danh từ đã nói đến trước đó, hoặc đã được ngầm hiểu với nhau giữa người nói và người nghe. Trong trường hợp này, oneones thường được đi kèm với một

      tính từ

      , hoặc mạo từ “

      the

      “. Cũng thường dùng với

      Which

      trong câu hỏi lựa chọn (giữa một vài đối tượng đã biết).

    116

    SHARES

    Share

    Tweet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn_150 Ngữ Pháp Căn Bản Trong Tiếng Hàn
  • Belajar Modal Auxiliary Verbs (Can, Could, May, Might)
  • Cấu Trúc How Many Và How Much
  • Comparison – Cấu Trúc Câu So Sánh
  • So Sánh Ngang Bằng (Equal Comparison) Trong Tiếng Anh
  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 12 Minano Nihongo Tính Từ Và Cách Nói So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • 13 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • So Sánh Hơn, Kém, Bằng Và So Sánh Hơn Nhất, Kém Nhất
  • Chúng ta có thể sử dụng những từ này để so sánh số lượng.

                     Số nhiều                                                                                              

    • more: nhiều hơn (= một số lớn hơn)                                                  

     You’ve got more cassettes than me.                                                     

    (Bạn đã có nhiều băng cát-xét hơn tôi.)                                             

    •  most: nhiều nhất (= số lớn nhất)                                                  

    You’ve got the most cassettes of anyone I know.                                    

    (Bạn đã có nhiều băng cát-xét nhất trong số bất cứ ai tôi biết.)            

    • fewer: ít hơn (= số nhỏ hơn)                                                           

        I buy fewer cassettes these days.                                                        

       (Tôi mua ít băng hơn những ngày này.)                                               

    • fewest: ít nhất (= số nhỏ nhất)                                                        

    You’ve got the fewest cassettes of anyone I know.                            

    (Bạn đã có số băng cassette mà tôi biết.)                                           

     

      Không đếm được

    more: nhiều hơn (= một lượng lớn hơn)      

    They play more music at weekends.

    (Họ bật nhạc nhiều hơn vào cuối tuần.)

    most: nhiều nhất (= lượng lớn nhất)

    This station plays the most music.

    (Đài này phát nhạc nhiều nhất.)

    less: ít hơn (= lượng nhỏ hơn)

    There’s less music on the radio at weekends.

    (Có ít nhạc trên radio hơn vào những ngày cuối tuần.)

    least: ít nhất (= lượng nhỏ nhất)

    This station plays the least music.

    (Đài này phát nhạc ít nhất.)

    GHI CHÚ

    Quy tắc là chúng ta sử dụng fewer/fewest với một danh từ số nhiều.

    VD. There are fewer cars on the road in winter.

            (Có ít xe trên đường vào mùa đông hơn.)

    Nhưng cách sử dụng less/least với một danh từ số nhiều rất phổ biến, đặc biệt là trong lời nói không trang trọng.

    VD. There are less cars on the road in winter.

           (Có ít xe trên đường vào mùa đông hơn.)

    Sẽ an toàn hơn nếu người học tránh cách sử dụng này.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • 6 Cấu Trúc So Sánh Giúp Bạn Đạt 7.0 Ielts Writing Task 1
  • Câu So Sánh Hơn Chữ“比”
  • Các Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Trung
  • Ngữ Pháp Câu So Sánh Trong Tiếng Trung – Câu Chữ “比”