Top 3 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc On Being Told Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Nothing But The Whole Story Would Satisfy Jane.jane Insisted On Being Told The Complete Story

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

If the salinity of ocean waters is analyzed, it is found to vary only slightly from place to place. Nevertheless, some of these small changes are important. There are three basic processes that cause a change in oceanic salinity. One of these is the subtraction of water from the ocean by means of evaporation-conversion of liquid water to water vapor. In this manner, the salinity is increased, since the salts stay behind. If this is carried to the extreme, of course, white crystals of salt would be left behind: this, by the way, is how much of the table salt we use is actually obtained.

The opposite of evaporation is precipitation. such as rain, by which water is added to the ocean. Here the ocean is being diluted so that the salinity is decreased. This may occur in areas of high rainfall or in coastal regions where rivers flow into the ocean. Thus salinity may be increased by the subtraction of water by evaporation, or decreased by the addition of fresh water by precipitation or runoff.

Normally in tropical regions where the Sun is very strong, the ocean salinity is somewhat higher than it is in other parts of the world where there is not as much evaporation. Similarly, in coastal regions where rivers dilute the sea salinity is somewhat lower than in other oceanic areas.

A third process by which salinity may be altered is associated with the formation and melting of sea ice. When seawater is frozen, the dissolved materials are left behind. In this manner, seawater directly beneath freshly formed sea ice has a higher salinity than it did before the ice appeared. Of course, when this ice melts, it will tend to decrease the salinity of the surrounding water.

In the Weddell Sea, off Antarctica, the densest water in the oceans is formed as a result of this freezing process, which increases the salinity of cold water. This heavy water sinks and is found in the deeper portions of the oceans of the world.

What can be inferred about the water near the bottom of oceans?

Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ

a. Cấu trúc

Being + giới từ

Chúng ta dùng cấu trúc being + giới từ để nói về một số hành động hoặc một số cách hành xử, cư xử của người khác. Và cách cư xử hay hành động đó khác với một số cách hành xử thường ngày của họ, chúng ta có thể nói “they are being….”.

VD:

Khi nói với người nào đó về hành động của họ khác với suy nghĩ của bạn

Nếu một ngày, một số đứa con của bạn không nghe lời bạn, bạn có thể nói:

Why are you being so difficult?

Với một người nào đó mà bạn lo lắng về cách cư xử, hành xử của người đó, hành động đó có thể khiến người khác cảm thấy hơi tức giận.

He’s being annoying. Dịch nghĩa: Anh ấy thật là phiền nhiễu.

b. Cách dùng

Cấu trúc being cũng có thể nói về một số hành động ngu ngốc, trẻ thơ, thiếu suy nghĩ…của người nào đó.

Ai làm (những) chuyện gì đó ngu ngốc, thiếu suy nghĩ, trẻ con…

You’re being childish/ foolish /silly. Dịch nghĩa: Bạn thật là trẻ con/ ngớ ngẩn/ ngu ngốc.

Why are you being so silly? Dịch nghĩa: Tại sao bạn lại ngốc như vậy?

Lời nói, hành động của bạn đang làm tổn thương người khác.

Sử dụng being khi nói về sự bất công, khi người nào đó làm một số việc không công bằng.

She won’t argue with Nam, but she think he is being unfair. Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ không tranh luận với Nam, nhưng cô ấy nghĩ anh ta đang không công bằng.

Ai đó đang hành động rất chăm chút, điều này trái với hành động thường ngày của người đó.

He was walking on tiptoe and being very careful not to wake the baby. Dịch nghĩa: Anh ta đang nhón chân để chuyển động và thật chăm chút để không đánh thức đứa bé.

Being cũng được dùng khi người nào đó làm việc có ích, như một lời khen ngợi đối phương.

She is being very helpful. Dịch nghĩa: Cô ấy đang rất có ích.

2. MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG BEING TRONG TIẾNG ANH

Ví dụ:

Hoa’s angry. Dịch nghĩa: Hoa giận dữ.

She was worried when she heard that they would have to operate on Nam’s knee. Dịch nghĩa: Cô ấy đã lo lắng khi cô ấy nghe được việc họ sẽ phải mổ đầu gối của Nam.

She is delighted to hear that they have passed all their exams. Dịch nghĩa: Cô ấy vui mừng khi nghe rằng họ đã vượt qua được tất cả các bài thi của họ.

Being không bao giờ được đứng sau “have”, chúng ta sử dụng been nếu trước đó là “have”.

“Being” được sử dụng sau động từ “to be”.

“Being” là một động từ bất quy tắc. “to be” +ing sẽ được dùng cho thì hiện tại, nhưng “to be” sẽ được chia thành “been” khi dùng trong thì quá khứ phân từ.

Ví dụ:

Being khi được dùng dưới thì hiện nay là “Are you being served?” Dịch nghĩa: Bạn đang được phụ vụ hay chưa ?

Nếu chuyển sang thì quá khứ: being chuyển thành bên: “I have been served” (tôi đã được phục vụ) is he being friendly?

Dịch nghĩa: Anh ấy đang rất gần gũi phải không ? They have been unkind.

3. KHI NÀO BEEN – KHI NÀO BEING?

Như một qui tắc, chữ ‘been’ luôn luôn đứng sau chữ ‘have’ (trong bất kỳ hình thức nào; ví dụ: has, had, will have); trong khi đó ‘being’ không bao giờ đứng sau ‘have’. ‘Being’ được dùng sau ‘to be’ (trong bất cứ hình thức nào; ví dụ: is, was, were). “Being” là động từ bất qui tắc “to be” + ING được dùng cho thì hiện tại; trong khi “Been” cũng là động từ “to be” được chia ra ở thời quá khứ phân từ.

Ví dụ:

Being – trong thì hiện tại như “Are you being served?” (Bạn đang được phụ vụ hay chưa ? – cho ăn, hay chờ xin việc gì ấy!)

Been – trong thì quá khứ như “I have been served” (tôi đã được coi sóc)

Are you being friendly? (Bạn đang rất thân thiện phải không nào?)

He has been unkind. (nó đã không tử tế á )

Nên nhớ rằng “being” không chỉ là động từ mà cũng có thể sử dụng như một Gerund hay một loại trong tiếng Việt còn gọi là Động từ tiến hành cách (hì hì … nó là một động từ biến thể và làm việc giống như một danh từ … nghe êm tai không nhỉ ???)

Ví du:

Thuận is a human being. (Thuận là một người – loài người)

Do you like being so ignorant? (mày có muốn làm người quá ngu dốt không?)

The accident was caused by his being so clumsy. (Tai nạn đã xãy ra là do cái quá vụng về của hắn).

Write A Similar Text About The Disadvantages Of Being A Working Mother. Câu Hỏi 198356

1. b. They help their husbands pay household expenses and satisfy their children’s growing needs. Life is getting more and more expensive, so women’s salaries are becoming important to their household budgets.

Second, working mothers are good educators for their children.

2. c. Experiences at work widen their knowledge and gradually mature them. Through working they discover their strengths and weaknesses, become more knowledgeable and can find good ways to educate their children.

Finally, working mothers set good examples for their children.

3. a. When children see how their parents work hard to support the families and share domestic responsibilities they will learn from them. Such family values as hard work, responsibilities and love are likely to pass down from generation to generation.

Clearly, mothers should be strongly supported to work outside the home.

Dịch:

Thuận lợi của việc là một người mẹ đi làm

Những người mẹ nên được khuyến khích nhiều để đi làm việc bên ngoài. Đầu tiên, những người mẹ đi làm đóng góp cho thu nhập gia đình. Họ giúp chồng mình trả chi phí gia đình m thỏa mãn nhu cầu đang tăng lên của trẻ con. Cuộc sông ngày càng đắt đỏ vì vậy lương của phụ nữ ngày càng trở nên quan trọng trong ngân sách gia đình của họ.

Thứ hai, những người mẹ đi làm là những người giáo dục tốt cho con trẻ. Kinh nghiệm làm wiệc mở rộng kiên thức của họ và dần dần làm họ trưởng thành. Qua công việc, họ khám phá điểm mạnh và điếm yếu của họ, trở nên hiểu biết hơn và có thể tìm ra những cách hay để giáo dục con cái.

Cuối cùng, những người mẹ đi làm là ví dụ tốt cho con cái của họ. Khi bọn trẻ thấy cha mẹ chúng làm việc vất vả như thế nào để chu cấp cho gia đình và chia sẻ trách nhiệm trong gia đình, chúng sẽ học từ họ. Những giá trị gia đình như làm việc chăm chỉ, trách nhiệm và tình yêu có thể truyền từ thê hệ này sang thế hệ khác.

Rõ ràng, những người mẹ nên được hỗ trợ mạnh mẽ để làm việc bên ngoài.

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

1.1. Refuse (somebody) something

Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

1.2 Refuse to do something

She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

2.3. Deny + doing something

∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

3.1. Decide to do something

3.3. Decide what, whether….

Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

3.4. Decide between A and B

3.5. Decide against something/ decide against doing something

∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

Đáp án:

He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

The teacher decided (accepting/to accept) the paper.

He refused (to accept/ accept) the gift.

Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.

She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.

Why did you decide (to look/ looking for a new house?)

She simply refuses (to give up/ giving up).

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.