Bài Tập Ngữ Pháp: Yes/ No Questions And Short Answers

--- Bài mới hơn ---

  • Thông Thạo 200 Câu Hỏi Và Trả Lời Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Hằng Ngày
  • 100 Những Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng Nhất
  • Luyện 100 Câu Cấu Trúc Tiếng Anh Mỗi Ngày
  • Các Câu Hỏi Và Trả Lời Khi Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Hàng Ngày
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 2) – Speak English
  • Định nghĩa

    Câu hỏi Yes/No luôn bắt đầu bằng To Be hoặc một trợ động từ và có thể trả lời đơn giản là Yes hoặc No, hay lặp lại câu hỏi như một sự khẳng định.

    Cấu trúc

    1. Câu hỏi Yes/ No với Trợ động từ

    Do/ Does + Subject + Main Verb (bare infinitive)?

    Yes, subject + do/ does

    No, subject + don’t/ doesn’t

    Do/ DoesDon’t/ Doesn’t là trợ động từ dùng cho thì hiện tại đơn (hành động xảy ra ở hiện tại).

    • Do/ Don’t đi với các chủ ngữ (Subject) là ngôi thứ 1, 2, 3 số nhiều và danh từ số nhiều: I, we, you, they
    • Does/ Doesn’t đi với các chủ ngữ (Subject) là ngôi thứ 3 số ít và danh từ số ít : she, he, it

    Main Verb ở dạng nguyên thể không “to” (Vd: Does he like?”, chứ không dùng “Does he likes?”)

    Ví dụ

    • Do you like ice cream?

    Yes, I do/ No, I don’

    • Does she play guitar?

    Yes, she does/ No, she doesn’t

    • Does your father go to work today?

    Yes, he does/ No, he doesn’t

    2. Câu hỏi Yes/No với động từ To be

    Is/ Are/Am + Subject + Adj/ noun phrases/ pp phrases?

    Yes, subject + is/ are

    No, subject + isn’t/ aren’t

    • is/ isn’t đi với các chủ ngữ (subject) ngôi thứ 3 số ít và danh từ số ít: he, she, it.
    • are/ aren’t đi với các chủ ngữ (subject) ngôi thứ 1,2,3 số nhiều và danh từ số nhiều: we, you, they.
    • Am đi với chủ ngữ (subject) là I.

    Adj là các tính từ nêu tính chất đặc điểm. VD: good, bad, beautiful, nice, tall…

    Noun phrases là các cụm danh từ chỉ sự vật, sự việc, con người. VD: a doctor, a table, students,…

    Prep phrases là các cụm giới từ được tạo thành từ 2 thành phần chính là giới từ đứng trước danh từ. VD: at the zoo, in the city, at the office…

    Ví dụ

    • Is she beautiful?

    Yes, she is/ No, she isn’t

    • Are you students?

    Yes, we are/ No, we aren’t

    • Am I the only girl at the party?

    Yes, you are/ No, you aren’t

    Bài tập

    Điền từ phù hợp vào chỗ trống:

    --- Bài cũ hơn ---

  • ~ ようになる/ ~ なくなる:trở Nên Có Thể/ Không Thể…
  • 30 Cấu Trúc Câu Làm Khó Dễ “Lính Mới”
  • Cách Dùng Giới Từ But
  • Phân Biệt Still, Yet Và Already Chỉ Thời Gian
  • Cách Sử Dụng Các Từ: Not Yet, Still Not Và Never
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Nghĩa Của Cụm Từ ‘short Of’

    --- Bài mới hơn ---

  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Theo Chủ Đề
  • 5 Bước Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp
  • 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng (Phần 1)
  • 54 Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng
  • Cách Đặt Câu Hỏi Về Giá Cả Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Hỏi: Xin chào ban anh ngữ đài VOA,

    “For the July-August period, MediaTek revenues reached NT$25.97 billion, only NT$8.93 billion short of its low-end sales target of NT$34.9-37.6 billion set for the third quarter.”

    Xin chân thành cảm ơn

    Tuấn Vũ

    Trả lời:

    Nếu short là adjective hay adjectival phrase thì nghĩa “less” hay “worse than” hay “not having enough.”

    Be short and to the point: xin nói vắn tắt. Short trong câu này là một adjective.

    Trong câu: We did not buy anything because we were short of money (chúng tôi không mua gì vì không đủ tiền) thì short of là một adjectival phrase. Cũng thường nói short of cash: Chúng tôi thiếu tiền.

    Ví dụ:

    The typhoon victims were forced from their homes and were desperately short of food and water.

    Nạn nhân trận bão lớn bị mất nhà cửa và hiện rất thiếu thực phẩm và đồ uống

    Ðó là chữ short of trong câu bạn hỏi. Trước hết, hãy xem những thí dụ sau để hiểu nghĩa chữ short of.

    Nghĩa 1: “short of doing something” hay “without actually doing something” (thiếu điều làm gì.)

    Ví dụ:

    – Nothing short of her best effort was required to make the team.

    Cô ấy phải gắng hết sức thì mới được gia nhập đội banh.

    – Short of locking her in, he couldn’t stop her from leaving.

    Thiếu điều nhốt cô ta, anh ta không làm cách nào để giữ cô ta lại.

    – Short of yelling at him, I had no other way to catch his attention.

    Thiếu điều (ngoại trừ) phải hét vào tai anh ta, tôi không còn cách nào làm anh chú ý.

    Nghĩa 2: short of something a little nearer than the place you were trying to reach (suýt soát tới mức hay điểm mà ta muốn đạt tới.)

    Ví dụ:

    – The plane touched down 200 yards short of the runway.

    Máy bay hạ cánh chỉ cách đường bay 200 yards.

    – Nothing short of a miracle can save him now.

    Trừ phi có phép lạ, không có cách nào cứu anh ta được.

    – Our total came to just short of $1.000.

    Tống số tiền chỉ thiếu chút ít là tới $1.000.

    – We stopped five miles short of London.

    Chúng tôi ngừng ở nơi chỉ cách 5 dặm là tới London.

    – He was just short of 6 feet tall.

    Anh ta cao gần 6 bộ anh.

    – He died two weeks short of his birthday.

    Ông cụ mất chỉ còn 2 tuần nữa là tới sinh nhật 70 của cụ.

    – The day’s drive still left us a hundred miles short of the ocean – Adam Makkai.

    Chúng tôi lái xe một ngày mà vẫn còn cách bờ biển một trăm dặm.

    Nghĩa 3: Our escape was little short of miraculous (cuộc chạy trốn của chúng tôi chẳng kém gì có phép mầu.)

    3. Vậy câu trên của bạn có thể dịch là:

    “Trong khoảng hai tháng 7 và 8, lợi tức thâu nhập của MediaTek đạt tới NT$25.87 tỷ, và mức này chỉ kém mức chỉ tiêu thấp nhất đã được đề ra NT$34.9-37.6 tỷ, là NT$8.93 tỷ cho quý ba.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Can/ Could/ Able/ Capable – Cách Phân Biệt Và Các Lưu Ý Sử Dụng
  • Phân Biệt ‘ Assure Là Gì, Assured Là Gì, Nghĩa Của Từ Assured
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure
  • Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those – Cách Dùng Và Lưu Ý
  • Cách Dùng One Và Ones
  • Cách Sử Dụng No, None, Nothing, Nobody, Nowhere Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • A Number Of Và The Number Of Trong Tiếng Anh
  • A Number Of Và The Number Of
  • Học Tiếng Anh Không Thể Không Biết Các Cụm Động Từ Với Out
  • Cụm Động Từ Tiếng Anh Với Out
  • Một Số Cách Dùng Thêm Của If ” Amec
  • A. No, none, nothing, nobody / no one, nowhere

    Bạn có thể dùng các từ phủ định này ở đầu câu hoặc một mình.

    Ví dụ:

    – No cars are allowed in the city centre.

    (Không chiếc xe hơi nào được phép vào trung tâm thành phố.)

    – None of this money is mine.

    (Không có đồng nào trong chỗ tiền này là của tôi cả.)

    – “What did you say?” “Nothing.”

    (“Bạn đã nói gì vậy?” “Đâu có nói gì.”)

    – Nobody (hay no one) came to visit me while I was in hospital.

    (Không có ai đến thăm tôi khi tôi nằm viện.)

    – “Where are you going?” “Nowhere. I’m staying here.”

    (“Bạn sẽ đi đâu?” “Không đi đâu cả, tôi sẽ ở lại đây.”)

    Bạn cũng có thể dùng các từ này sau động từ, đặc biệt sau behave:

    Ví dụ:

    – The house is empty. There’s nobody living there.

    (Ngôi nhà này bỏ trống. Không có ai sống ở đây cả.)

    – She had no difficulty finding a job.

    (Cô ấy đã tìm được việc làm không mấy khó khăn.)

    No/Nothing/Nobody … = not + any/anything/anybody … (không có ai/thứ gì/vật gì)

    Ví dụ:

    – We haven’t got any money. (= We’ve got no money)

    (Chúng tôi không có đồng nào cả.)

    – I didn’t say anything. (= I say nothing)

    (Tôi đã không nói gì cả.)

    – She didn’t tell anybody about her plans. (She told nobody…)

    (Cô ấy đã không nói với bất cứ ai về những dự định của cô ấy.)

    – The station isn’t anywhere near here. (is nowhere near here)

    (Quanh đây không có nhà ga nào cả.)

    Khi dùng no/nothing/nobody … ta không sử dụng động từ ở dạng phủ định ( isn’t, didn’t, can’t…).

    Ví dụ:

    – I said nothing. (không nói ‘I didn’t say nothing’)

    (Tôi đã không nói gì cả.)

    – Nobody tells me anything. (không nói ‘Nobody doesn’t tell…’)

    (Không có ai nói với tôi điều gì cả.)

    B. So sánh no- và any- trong tiếng Anh

    Chúng ta cũng dùng any / anything / anybody … (không dùng not) với nghĩa ” It doesn’t matter which / what / who“.

    Bạn tham khảo cách sử dụng này trong chương Cách sử dụng some và any

    – “What do you want to eat?” “Nothing. I’m not hungry.”

    (“Bạn muốn ăn gì nào?” “Không muốn gì cả. Tôi không đói.”)

    – I’m so hungry. I could eat anything.

    (Tôi đói quá. Tôi có thể ăn bất cứ thứ gì. (= thứ gì cũng được))

    – The exam was extremely difficult. Nobody passed. (= mọi người đều trượt)

    (Kỳ thi thực khó quá. Không có ai vượt qua được.)

    – The exam was very easy. Anybody could have passed.

    (Kỳ thi rất dễ. Bất cứ ai cũng có thể thi đậu. (= bất kể là ai))

    C. Cách sử dụng no và none trong tiếng Anh

    Chúng ta sử dụng cấu trúc no + danh từ.

    Trong đó, no = not a hoặc not any (không có một/không có bất kỳ)

    Ví dụ:

    – We had to walk home because there was no bus. (= there wasn’t a bus)

    (Chúng tôi đã phải đi bộ về nhà vì không có xe buýt.)

    – I can’t talk to you now. I’ve got no time. (= I haven’t got any time)

    (Tôi không thể nói chuyện với bạn bây giờ được. Tôi không có thời gian.)

    – There was no shops open. (= there weren’t any shops open)

    (Không cửa hàng nào còn mở cửa.)

    Chúng ta sử dụng none một mình không có danh từ đi theo.

    Ví dụ:

    – How much money have you got?” “None.” (= no money)

    (“Bạn có bao nhiêu tiền?” “Không có đồng nào.”)

    – All the tickets have been sold. There are none left. (= no tickets left)

    (Tất cả vé đã được bán hết. Không còn lại cái nào.)

    Hoặc sử dụng none of…

    Sau none of + một danh từ số nhiều (ví dụ: ‘none of the shops’, ‘none of them’ …) bạn có thể dùng động từ chia ở số ít hoặc số nhiều. Tuy nhiên, động từ chia ở số nhiều thường được dùng hơn.

    Ví dụ:

    – None of the shops were (hoặc was) open.

    (Không cửa hàng nào còn mở cửa.)

    D. nobody/no-one mang nghĩa số nhiều

    Sau nobody / no one bạn có thể dùng they/them/their.

    Ví dụ:

    – Nobody phoned, did they? (= did he or she)

    (Không có ai gọi điện thoại đến phải không?)

    – The party was a disaster. Nobody enjoyed themselves. (= himself or herself)

    (Bữa tiệc thật thảm hại. Không ai thích thú cả.)

    – No one in the class did their homework. (= his or her homework)

    (Không một ai trong lớp làm bài tập cả.)

    Bài tập No, none, nothing, nobody

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Phân Biệt Each Với Every
  • Phân Biệt So That Và In Order That
  • Câu Điều Kiện Loại 3: Lý Thuyết Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc If Only Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Adverb Clauses Of Cause Reason (Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Nguyên Nhân) Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Thông Tin Về Mèo Anh Lông Ngắn (Aln) – Bristish Shorthair

    --- Bài mới hơn ---

  • Mùa Thu Có Quả Gì Và Hoa Gì Đặc Trưng? Mời Bạn Đọc Tìm Hiểu
  • Thiết Kế Phân Đoạn Động Về Nhân Khẩu Học Hoặc Đặc Điểm Doanh Nghiệp (Dynamics 365 Marketing)
  • Đặc Điểm Của Từng Nhóm Máu Trong Văn Hóa Nhật Bản
  • Nhóm Máu Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Bật Mí Sự Thật Khó Đỡ Về Tính Cách Người Nhóm Máu B
  • Lịch sử nguồn gốc của mèo Anh lông ngắn

    Mèo Anh lông ngắn xuất hiện vào khoảng năm 100 sau Công Nguyên, khi người La Mã hoàn tất cuộc xâm lược và khai phá đảo Anh. Họ mang theo giống mèo Ai Cập cổ đại đến hòn đảo này, sau đó giống mèo này giao phối tự do với các giống mèo bản địa. Qua nhiều thế hệ chọn lọc tự nhiên, giống mèo hậu duệ (mà sau này được gọi là mèo Anh lông ngắn) phát triển các đặc điểm để thích tốt với môi trường khí hậu khắc nghiệt của đảo Anh như cơ thể mập mạp hơn, kích thước lớn và bộ lông ngắn nhưng rất dày giúp giữ nhiệt tốt. Mèo Anh lông ngắn hiện đại về cơ bản có hình dáng không thay đổi nhiều so với tổ tiên gần 2000 năm trước.

    Do có các đặc điểm thích nghi tốt, mèo Anh lông ngắn phát triển triển rất mạnh tại Anh Quốc, và được nuôi làm thú cưng phổ biến trong các gia đình quý tộc đến khi bị thất sủng cuối thế kỷ 19, khi mèo Ba Tư xuất hiện ở Anh và các nước châu Âu. Mèo Ba Tư với vẻ đẹp độc và lạ nhanh chóng trở thành giống mèo được yêu thích nhất và soán ngôi của mèo Anh truyền thống. Số lượng mèo Aln giảm dần trong nhiều năm sau đó.

    Mèo Anh lông ngắn đã gần như tuyệt chủng sau Thế chiến I, lúc này những nhà bảo tồn động mới thấy sự cần thiết phải bảo vệ giống mèo quý bản địa, họ bắt đầu cho nhân giống trở lại mèo Aln. Tuy nhiên do số lượng Aln còn lại quá ít ỏi, nên để duy trì số lượng và cải thiện giống, họ cho Aln lai với mèo Ba Tư, những chú mèo Anh lông dài là một phần kết quả của quá trình lai tạo này.

    Đặc điểm mèo Anh lông ngắn (aln) – Bristish ShortHair

    Mèo Anh Lông Ngắn (aln) – Bristish ShortHair có kích thước khá lớn, thân hình mập mạp, có thể nặng từ 4 – 8.5 kg khi trưởng thành. Ở Việt Nam, mèo Aln thường chỉ nặng từ 4 – 7kg do chúng chỉ phát triển đến kích thước tối đa ở những vùng có khí hậu lạnh (để giữ nhiệt hiệu quả hơn). Đầu mèo Aln to, tròn, mõm ngắn, má rộng. Mắt rất tròn và to, màu mắt phổ biến nhất là màu đồng. Một số ít cá thể mèo Aln có mắt màu đen, màu xanh da trời hoặc xanh lá cây, những màu này vẫn được coi là của mèo Aln thuần chủng.

    Như tên gọi, mèo ALN có bộ lông ngắn nhưng rất dày, giúp giữ nhiệt rất tốt. Màu lông phổ biến nhất của mèo Aln là màu xám xanh cổ điển, một số màu sắc khác là đen, xanh dương, trắng, đỏ, kem, bạc, vàng, xám – trắng, socola – trắng,… tất cả đều được công nhận là màu của mèo Aln thuần chủng. Ngoài ra còn có một số dạng màu khác (không thể gọi tên trong tiếng Việt như) bicolour, fawn, seal, colourpoint và tabby.

    Tính cách mèo Aln

    Mèo Aln không ồn ào, ít kêu hay phá phách và cũng không thích những nơi ồn ào náo nhiệt. Chúng sống tính cảm, rất quấn chủ, thích nằm trong lòng chủ và thích được vuốt ve. Mèo Aln không cần ra ngoài nhiều, chúng có thể tự chơi đùa với các đồ vật nhỏ trong nhà. Chúng khá lười biếng, có thể nằm cả ngày chờ chủ về nên rất thích hợp với những người chủ bận rộn như phải đi học hoặc đi làm cả ngày.

    Chăm sóc mèo Anh lông ngắn (aln) – Bristish ShortHair

    Mèo Aln không quá kén ăn, chúng có thể ăn giống mèo ta tuy nhiên do giống mèo này khá lười, nên bạn cần cho ăn hạn chế tinh bột và chất béo để tránh bị béo phì. Chơi đùa cùng chúng hàng ngày rất cần thiết để giữ cho chúng nhanh nhẹn hoạt bát và tiêu bớt mỡ thừa.

    Mèo Anh lông ngắn (aln) – Bristish ShortHair lông không dài nhưng rất dày và rụng nhiều, nhất là vào mùa thay lông (xuân, thu) nên bạn cần chải lông cho chúng hàng tuần để loại bỏ lông rụng. Việc tắm gội không thực sự cần thiết nếu chúng thường xuyên ở trong nhà, tuy nhiên nếu bạn muốn tắm để giữ chúng luôn sạch sẽ, thì bạn cần làm việc này từ khi chúng còn bé để tập cho chúng quen dần với nước (mèo Aln bẩm sinh sợ nước).

    Bảng Giá Của Mèo Anh Lông Ngắn

    về phần giá cả mình cũng đã viết rất rõ trong các bài trước bạn nào chưa rõ có thể tham khảo tại Đây

    Thể Dục Thể thao cho mèo Anh Lông Ngắn

    Mèo Aln có một đặc điểm là “chúa lười”, vì vậy để giữ cho mèo có thân hình siêu mẫu, không bị béo phì bạn hãy dành khoảng 30 phút mỗi ngày để chơi với chúng ( nói thế chứ nhiều con sen vần hoàng thượng cả tiếng đồng hồ). Một vài cách bạn có thể tham khảo

    • Dắt mèo đi dạo ( kết hợp cho con sen tập thể dục luôn )
    • Ném giấy để mèo nhặt về giống như chơi với chó ( tùy boss sẽ áp dụng được )
    • Dùng đen pin, đèn laze chiếu để mèo đuổi theo ( 99% là thành công )
    • Cho mèo chơi đập chuột trên ipad ( dành cho con sen cũng lười & nhớ mua cường lực )

    Cách Tắm Cho Mèo Anh Lông Ngắn

    • Đầu tiên các con “sen” tự bảo vệ mình bằng cách cắt móng cho mèo để giảm sát thương nếu chúng có “lỡ” cào. Tiếp đó nên chọn thời điểm mèo đang mệt (do chơi đùa), buồn ngủ,.. đây là thời điểm mèo muốn nghỉ ngơi nên sẽ không cào cấu hay chạy trốn nhiều.
    • Chuẩn bị sẵn sàng dụng cụ tránh lúc đang tắm không đủ đồ. Có thể sử dụng chậu, xô hay bồn tắm, bồn rửa mặt, tuy nhiên “sen” nên lót thêm 1 tấm cao su nếu có hoặc vỉ nướng cũng được ( để cho mèo đứng vững không hoảng sợ ). Và chốt cửa buồng tắm lại.
    • Cố gắng cho mèo làm quen với nước bằng cách đặt chân chúng xuống trước rồi từ từ lấy nước dội nhẹ nhàng lên người mèo. Một mẹo nhỏ nhiều bạn không để ý là dùng vòi hoa sen tuy tiện nhưng nước chảy mạnh sẽ khiến mèo sợ và bạn lại mệt hơn.
    • Dùng khăn khô và máy sấy làm khô lông cho mèo rồi để chúng tự do trở lại. Thu dọn chiến trường và chuẩn bị thức ăn cho mèo.

    Vệ Sinh Tai Cho Mèo Anh Lông Ngắn

    Thông thường mèo anh lông ngắn cũng có thói quen vệ sinh tai như các con mèo khác, tuy nhiên đôi lúc chúng ta vẫn cần hỗ trợ chúng làm việc này.

    Hãy lựa chọn thời điểm mèo aln đang buồn ngủ để kiểm tra, tránh gây khó chịu cho “hoàng thượng”. Bạn cần kiểm tra xem ráy tai mèo có nhiều bụi bẩn không, nhiều ráy tai không, màu có hồng không. Nếu không thì đó chính là lúc cần phải vệ sinh tai cho “hoàng thượng”

    Bạn cần chuẩn bị một vài dụng cụ sau

    • Dung dịch vệ sinh tai mèo ( Epi-Otic,..) hoặc pha giấm trắng với cồn
    • Bông gòn mềm (hạn chế dùng tăm bông)

    Cách thực hiện

    • Lật ngược mặt trong của tai mèo ra phía trước
    • Nhỏ một vài giọt dung dịch vệ sinh vào chỗ bẩn
    • Dùng bông gòn mát xa cho “hoàng thượng” khoảng 30 giây
    • Cuốn gói và để “hoàng thượng” tự lắc tai loại bỏ chất bẩn.

    Chia Sẻ Bài Viết Lên Tường Của Bạn Là Điều Nên Làm

    Facebook

    Google+

    Twitter

    Reddit

    LinkedIn

    Pinterest

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Mèo Anh Lông Ngắn Thuần Chủng
  • Mèo Anh Lông Ngắn Và 30 Điều Bạn Cần Biết Để Chăm Sóc Tốt Nhất (2021)
  • Mèo Anh Lông Ngắn – Nguồn Gốc, Đặc Điểm Và Giá Của Mèo Aln
  • Nguyên Nhân Chính ‘kích Hoạt’ Trượt Lở Đất Ở Miền Trung
  • “Lũ Chồng Lũ, Bão Chồng Bão” Miền Trung: Đặc Điểm Và Cách Chế Ngự
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Nothing But The Whole Story Would Satisfy Jane.jane Insisted On Being Told The Complete Story

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cụm Từ (Collocation) Thông Dụng Với “can’t”
  • Bỏ Túi Ngay Những Câu Tức Giận Bằng Tiếng Anh Đơn Giản Nhất
  • Thẻ Căn Cước Là Gì? Tất Tần Tật Về Thẻ Căn Cước
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Là Gì? Một Số Quy Định Về Thẻ Căn Cước Công Dân
  • Quy Định Ảnh Chụp Chứng Minh Nhân Dân , Căn Cước Công Dân
  • Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

    If the salinity of ocean waters is analyzed, it is found to vary only slightly from place to place. Nevertheless, some of these small changes are important. There are three basic processes that cause a change in oceanic salinity. One of these is the subtraction of water from the ocean by means of evaporation-conversion of liquid water to water vapor. In this manner, the salinity is increased, since the salts stay behind. If this is carried to the extreme, of course, white crystals of salt would be left behind: this, by the way, is how much of the table salt we use is actually obtained.

    The opposite of evaporation is pcipitation. such as rain, by which water is added to the ocean. Here the ocean is being diluted so that the salinity is decreased. This may occur in areas of high rainfall or in coastal regions where rivers flow into the ocean. Thus salinity may be increased by the subtraction of water by evaporation, or decreased by the addition of fresh water by pcipitation or runoff.

    Normally in tropical regions where the Sun is very strong, the ocean salinity is somewhat higher than it is in other parts of the world where there is not as much evaporation. Similarly, in coastal regions where rivers dilute the sea salinity is somewhat lower than in other oceanic areas.

    A third process by which salinity may be altered is associated with the formation and melting of sea ice. When seawater is frozen, the dissolved materials are left behind. In this manner, seawater directly beneath freshly formed sea ice has a higher salinity than it did before the ice appeared. Of course, when this ice melts, it will tend to decrease the salinity of the surrounding water.

    In the Weddell Sea, off Antarctica, the densest water in the oceans is formed as a result of this freezing process, which increases the salinity of cold water. This heavy water sinks and is found in the deeper portions of the oceans of the world.

    What can be inferred about the water near the bottom of oceans?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Chủ Cấu Trúc Câu Tuyệt Đối Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Into, To Infinitive, In Addition, Able To, Possible…trong Tiếng Anh
  • Năng Lực: Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To)
  • Mấy Bạn Ơi Cho Mình Hỏi. Khi Nào Dùng Was/were.
  • Cách Sử Dụng To Be Trong Một Số Trường Hợp ” Amec
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • ( Cô ấy đã quên hỏi anh ta số điện thoại, nghĩa là cô ấy đã quên việc phải làm là hỏi số điện thoại của anh ta và cho đến nay thì cô ấy vẫn không hề biết số điện thoại đó. )

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Lưu ý: Cấu trúc Don’t forget + to + V-inf được dùng để nhắc nhở, dặn dò ai đó đừng quên (phải) làm việc gì đó.

    Ví dụ: Don’t forget to buy some milk for me when you go to the supermarket.

    (Câu này được hiểu như một lời dặn dò, nhắc nhở về việc bạn phải mua sữa, đừng quên việc mua sữa cho tôi khi bạn đi siêu thị)

    Ý nghĩa: Cấu trúc forget này được sử dụng khi chủ thể đã quên việc mà mình đã làm, nghĩa là việc đó đã được thực hiện trong quá khứ.

    Ví dụ: I forget watering flowers, so I do that again.

    (Câu này được hiểu rằng tôi đã thực hiện việc tưới nước cho những bông hoa trước đó nhưng tôi đã quên việc đó và bởi vậy mà tôi lại đi làm lại việc đó một lần nữa)

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WOULD YOU MIND và DO YOU MIND trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này để nói về sự hối tiếc vì đã chưa làm hay không làm một việc gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc.

    Ví dụ: I regret to say that you have not the picture.

    ( Câu này được hiểu rằng tôi thật sự hối tiếc vì đã không nói cho bạn biết hoặc hối tiếc khi thông báo cho bạn việc bạn không có bức tranh)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này khi nói về sự hối tiếc về chuyện đã làm trong quá khứ, chuyện đã xảy ra rồi.

    (Câu này được hiểu rằng anh ta thật sự hối tiếc về việc anh ta đã từ bỏ việc học, việc từ bỏ này đã được thực hiện trong quá khứ)

    ∠ ĐỌC THÊMCấu trúc WOULD YOU LIKE trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó cần phải nhớ và thực hiện như một nhiệm vụ.

    (Câu này để nhắc nhở rằng bạn cần phải gọi cho mẹ của bạn khi bạn đến nơi, việc thực hiện công việc này như một một nhiệm vụ bắt buộc để mẹ bạn có thể yên tâm.)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó đã được làm trong quá khứ và gợi nhắc lại việc đã làm đó khi vô tình quên lãng trong hiện tại.

    Ví dụ: She remembers seeing pictures of her when She was a child

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc …. not ony…. but also trong tiếng Anh Hoàn thành các câu sau đây bằng dạng đúng của động từ. Bài 1:

    (Câu này được hiểu là cô ấy nhớ đã nhìn thấy những bức ảnh đó khi cô ấy còn là đứa trẻ, nghĩa là việc nhìn những bức ảnh này đã xảy ra trong quá khứ và cô ấy vô tình quên đi ở hiện tại cho đến khi nhìn thấy những bức ảnh đó đã gợi lại cho cô ấy việc mình đã làm trong quá khứ.)

    a, Please remember to lock the door when you go out.

    b, A: You lent me some money a few months ago.

    B: Did I? Are you sure? I don’t remember …. you any money.

    c, A: Did Lan remember …. her sister?

    B: Oh no, She completely forgot. Lan’ll hear from her sister tomorrow.

    d, When you see Tom, remember …. him my regards.

    Bài 2:

    e, Someone must have taken my bag. I clearly remember … it by the window and now it has gone.

    a, He believed that what he said was fair. He doesn’t regret …. it.

    Bài 3:

    b, We knew they were in trouble, but we regret …. we did nothing to help them.

    a, Justin joined the company nine years ago. He became an assistant manager after two years, and a few years later he went on …. manager of the company.

    b, Hoa can’t go on …. here anymore. She wants a different job.

    c, When I came into the room, Mai was reading a newspaper. She looked up and said hello, and then went on …. her newspaper.

    Trên kia là những chia sẻ của Elight chúng tôi về công thức, ý nghĩa cũng như cách dùng và một số ví dụ, bài tập giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc regret, cấu trúc remembercấu trúc forget. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ không còn nhầm lẫn hay băn khoăn mỗi khi bắt gặp dạng bài tập về các cấu trúc này.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Thư Mục, File WordPress
  • Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress
  • Các File Cần Thiết Trong Theme WordPress
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100