Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cốt Lõi

--- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Lí Thuyết Về Fructozo (Ngắn Gọn
  • Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Mosfet
  • LỜI MỞ ĐẦU

    Khi nói về ngữ pháp tiếng Anh , chắc hẳn nhiều bạn học tiếng Anh nói chung đều thấy nhức nhối và có phần “bất lực”. Dù có thể đã trải qua nhiều năm trời tại các cấp trung học và đại học để học tiếng Anh nhưng nhiều người vẫn cảm thấy mông lung về ngữ pháp tiếng Anh.

    “Vì sao phải dùng danh từ ở đây?”, “Vì sao từ này lại đứng được ở vị trí này?”, “Vì sao động từ phải chia thì hiện tại hoàn thành?” Câu hỏi cứ mọc lên như nấm nhưng câu trả lời thì không có, thế thì làm sao mà không “ngán đến tận cổ” ngữ pháp tiếng Anh chứ nhỉ!

    Nhưng đâu phải là họ không được học ngữ pháp tiếng Anh! Hầu hết đều đã học qua từ danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, cho đến câu điều kiện, câu bị động, rồi cả mệnh đề quan hệ, vân vân, nhưng nhiều người vẫn không viết được một câu tiếng Anh đúng ngữ pháp. Đó chính là bởi vì, dù có rất nhiều kiến thức rời rạc nhưng họ chưa biết cách lắp ghép chúng lại với nhau để tạo nên một câu hoàn chỉnh.

    Hay nói cách khác, vấn đề của họ chính là: họ chưa được học về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh một cách có hệ thống.

    Nếu bạn đang đọc đến dòng này và nhận thấy mình là một trong số những người “lạc lối” trong việc học ngữ pháp tiếng anh thì bạn đã đến đúng nơi rồi!

    Tiếng anh Mỗi ngày là nơi sẽ giải quyết cho bạn điểm thiếu sót lớn nhất của các sách ngữ pháp tiếng Anh bạn thường gặp, đó là trình bày từ điểm ngữ pháp này sang điểm ngữ pháp khác mà không nơi nào đề cập đến điểm cốt lõi nhất trong ngữ pháp tiếng Anh: cấu trúc câu tiếng Anh.

    Chúng tôi xin chúc mừng bạn, vì khi bạn đã hiểu vấn đề của mình, nghĩa là bạn đã đạt được 50% chặng đường chinh phục ngữ pháp tiếng Anh rồi. Và 50% còn lại, Tiếng anh Mỗi ngày sẽ giúp bạn chinh phục cốt lõi của ngữ pháp tiếng Anh – CẤU TRÚC CÂU TIẾNG ANH. Chúng tôi tin chắc rằng, sau khi bạn học xong loạt bài này, bạn sẽ nắm chắc cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trong tay thông qua:

    • Phân tích được các thành phần câu
    • Hiểu được mối quan hệ của các thành phần câu
    • Từ đó, có thể nghe/đọc hiểu được tất cả các câu và nói/viết đúng ngữ pháp

    Hãy bắt đầu ngay bây giờ để việc học ngữ pháp tiếng Anh không còn khó khăn và cản bước bạn nữa!

    1. Cấu trúc ngữ pháp của một câu tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, một câu có thể rất đơn giản:

    I sleep.

    Tôi ngủ.

    nhưng cũng có thể rất phức tạp:

    Although she was very tired, Julie still went to the store to buy a birthday cake for her friend.

    Mặc dù rất mệt, Julie vẫn đi đến cửa hàng để mua một cái bánh sinh nhật cho bạn của cô ấy.

    Nhưng chúng chắc chắn có những điểm chung mà một câu bắt buộc phải có, và những điểm riêng để mở rộng thêm ý nghĩa cho câu.

    Chúng ta có thể dễ dàng thấy được rằng thành phần quan trọng “không thể không có” trong một câu chính là động từ. Hãy thử tưởng tượng, một câu mà không có động từ thì câu đó không nói lên được điều gì cả.

    • Tom coffee in the kitchen. (?)
    • Tom cà phê trong nhà bếp. (?)

    Nếu không có động từ, ta không thể hiểu được chuyện gì đang xảy ra. Tom, cà phê, trong nhà bếp, rồi sao nữa? Khi đặt động từ vào thì ý nghĩa của câu mới trở nên sáng tỏ:

    • Tom made coffee in the kitchen.
    • Tom đã pha cà phê trong nhà bếp.

    Thế giới xung quanh ta lúc nào cũng chuyển động và mọi thứ không ngừng hoạt động. Nếu không có động từ, chúng ta sẽ không thể diễn tả được bất cứ điều gì.

    Vậy thì động từ là một thành phần bắt buộc trong câu. Ta cũng biết chắc chắn phải có cái gì đó hoặc ai đó thực hiện hành động này, và đó chính là chủ ngữ:

    • Tom made coffee in the kitchen.
    • Tom đã pha cà phê trong nhà bếp.

    Tom chính là người thực hiện hành động “pha cà phê trong nhà bếp”, có nghĩa là Tom chính là chủ ngữ trong câu. Nếu bỏ chủ ngữ “Tom” ra, người nghe sẽ không hiểu ai “pha cà phê”. Vì vậy, chủ ngữ cũng là một thành phần không thể thiếu của một câu.

    Đến đây chúng ta có “công thức” cho một câu đơn giản, đó là:

    Trong câu ví dụ vừa rồi, chúng ta đã xác định được hai thành phần thiết yếu trong câu là Chủ ngữ (Tom) và Động từ (made). Vậy còn “coffee in the kitchen” là gì, và chúng có quan trọng không?

    Để thử mức độ cần thiết của chúng, chúng ta hãy bỏ nó ra để xem câu còn có ý nghĩa không. Trước tiên chúng ta loại bỏ “coffee” ra khỏi câu:

    • Tom made in the kitchen.
    • Tom đã pha trong nhà bếp.

    Phản xạ tự nhiên khi nghe câu này sẽ là hỏi xem Tom đã pha cái gì. Nếu không có “coffee”, câu này sẽ bị cụt ngủn vì ta không biết rõ Tom pha cái gì. “Coffee” là được gọi là tân ngữ của động từ, hiểu nôm na là thứ bị động từ tác động vào. Đây là một thành phần quan trọng trong câu này vì nó hoàn thiện ý nghĩa của động từ “made”.

    Tuy nhiên, không phải động từ nào cũng cần một tân ngữ, bằng chứng là câu ví dụ đầu tiên trong bài này:

    Cho nên, có thể kết luận là sự tồn tại của tân ngữ trong câu là tùy theo vào động từ đó có cần một tân ngữ hay không.

    Tiếp theo, chúng ta thử bỏ đi “in the kitchen”:

    • Tom made coffee.
    • Tom đã pha cà phê.

    Câu này đã trọn vẹn về mặt ý nghĩa. Nếu không tò mò thêm về hành động này thì khi nghe câu này chúng ta đã hiểu được điều gì đã xảy ra: Tom đã pha cà phê, chấm hết. Như vậy, có thể nói rằng “in the kitchen” là một thông tin nền, vì nó có tác dụng làm rõ ý nghĩa của câu hơn, cung cấp người nghe biết được nơi mà hành động “pha cà phê” diễn ra nhưng không bắt buộc phải có trong câu.

    Trên thực tế, thông tin nền không chỉ giới hạn trong thông tin về nơi chốn mà còn bao gồm rất nhiều những thứ khác, chẳng hạn như thời gian, cách thức, lý do, v.v.

    • Tom made coffee last night. (thời gian)
    • Tom made coffee slowly. (cách thức)
    • Tom made coffee because his mother asked him to. (lý do)

    Đây là những thông tin cung cấp thêm cho người nghe về hành động trong câu xảy ra trong hoàn cảnh hay tình huống nào thôi, “có thì tốt, không có cũng chả sao”, cho nên chúng ta mới gọi nó là “thông tin nền”.

    Nếu chưa hiểu thông tin nền là gì, hãy thử tưởng tượng một vở kịch: nhân vật trên sân khấu chính là chủ ngữ, những cử chỉ và hành động của nhân vật đó chính là động từ, còn cảnh vật và đạo cụ xung quanh nhân vật trên sân khấu chính là thông tin nền.

    Qua việc phân tích một câu khá đơn giản từ nãy đến giờ, ta có thể tự tin xác định được một câu bao gồm các thành phần sau đây:

    • Chủ ngữ: là người/vật thực hiện hành động & là thành phần bắt buộc.
    • Động từ: biểu hiện hành động của câu & là thành phần bắt buộc.
    • Tân ngữ: là người/vật bị hành động tác động vào & có thể có, có thể không có, tùy theo động từ.

    chủ ngữđộng từ là hai thành phần bắt buộc trong câu, câu nào cũng có, nên bạn phải học cách nhận diện được hai thành phần này. Một khi bạn đã xác định được chúng thì bạn sẽ nhận biết được những thành phần “râu ria” còn lại trong nháy mắt, và từ đó không bao giờ nhầm lẫn các thành phần này với nhau nữa.

    2. Xác định vị trí của động từ

    Trước khi đi vào cách xác định động từ nằm ở đâu trong một câu, bạn cần nhớ một NGUYÊN TẮC VÀNG bất di bất dịch sau:

    Mỗi câu đơn chỉ có một động từ chính.

    Nếu một câu có nhiều động từ chính thì đó là một câu ghép từ nhiều câu đơn lại với nhau.

    Động từ chính là gì?

    Động từ chính trong câu là động từ được chia thì:

    Mỗi động từ bình thường trong tiếng Anh có 6 dạng:

    Dạng Ví dụ động từ “to write”

    Đơn giản

    write

    Thêm s/es

    writes

    Quá khứ

    wrote

    To + nguyên mẫu

    to write

    V-ing

    writing

    V-ed / V3

    written

    Tuy nhiên, chỉ có 3 dạng đầu tiên mới được xem là chia thì, vì khi đứng riêng một mình tự thân nó đã biểu hiện một thì nào đó:

    Dạng Ví dụ động từ “to write” Thì động từ

    Còn những dạng còn lại không có biểu hiện được thì, nên chúng không được xem là chia thì:

    Dạng Ví dụ động từ “to write” Thì động từ

    Xác định vị trí của động từ trong câu

    Như vậy, cách xác định động từ chính là đi tìm xem động từ nào được chia thì trong câu. Phần này nếu giải thích lý thuyết sẽ có vẻ “hàn lâm”, có khả năng gây nhức đầu chóng mặt ù tai mệt mỏi, nên mình sẽ giải thích thông qua các ví dụ cụ thể.

    1. Những câu chỉ có một động từ

    Ví dụ 1

    • Annie usually goes to school at 7am.
    • Annie thường đi học lúc 7 giờ sáng.

    Ta thấy câu này có động từ “goes”. Động từ này đang được chia theo thì hiện tại đơn → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 2

    • Yesterday Alex visited his grandmother in New York.
    • Hôm qua Alex đến thăm bà của anh ấy ở New York.

    Ta thấy câu này có động từ “visited”. Động từ này đang được chia theo thì quá khứ đơn → đây là động từ chính trong câu.

    2. Những câu có hai động từ

    Tiếp theo, chúng ta đến với các ví dụ có hai động từ, nhưng chỉ có một trong hai động từ được chia thì.

    Ví dụ 3

    • Kate is doing her homework at the moment.
    • Kate đang làm bài tập về nhà vào lúc này.

    Ta thấy câu này có hai động từ “is” (trợ động từ “to be” được chia thì) và “doing” (động từ “to do” được chia ở dạng V-ing), cùng tạo nên cụm động từ “is doing” để diễn tả thì hiện tại tiếp diễn → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 4

    • John has worked for Samsung for three years.
    • John đã làm việc cho Samsung được ba năm.

    Ta thấy câu này có hai động từ “has” (trợ động từ “to have” được chia thì) và “worked” (động từ “to work” được chia ở dạng V-ed), cùng tạo nên cụm động từ “has worked” để diễn tả thì hiện tại hoàn thành → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 5

    • I will watch The Voice with my friends tonight.
    • Tôi sẽ xem Giọng Hát Việt với bạn bè của tôi tối nay.

    Ta thấy câu này có hai động từ “will” (trợ động từ “will” được chia thì) và “watch” (động từ “to watch” được chia ở dạng nguyên mẫu), cùng tạo nên cụm động từ “will watch” để diễn tả thì tương lai đơn → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 6

    • Thomas can run very fast.
    • Thomas có thể chạy rất nhanh.

    Ta thấy câu này có hai động từ “can” (trợ động từ – động từ khiếm khuyết “can” được chia thì) và “run” (động từ “to run” được chia ở dạng nguyên mẫu), cùng tạo nên cụm động từ “can run” kết hợp ý nghĩa của “can” và “to run”→ đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 7

    • The bridge was built in one year.
    • Cây cầu đã được xây dựng trong một năm.

    Ta thấy câu này có hai động từ “was” (trợ động từ “to be” được chia thì) và “built” (động từ “to build” được chia ở dạng V-ed), cùng tạo nên cụm động từ “was built” để diễn tả thể bị động → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 8

    • Allison practices swimming every day.
    • Allison luyện tập bơi lội mỗi ngày.

    Ta thấy câu này có hai động từ “practices” (động từ “to practice” được chia thì) và “swimming” (động từ “to swim” được chia ở dạng V-ing), cùng tạo nên cụm động từ “practices swimming” kết hợp ý nghĩa của “to practice” và “to swim” → đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 9

    • Noah learned to swim three years ago.
    • Noah đã học bơi ba năm về trước.

    Ta thấy câu này có hai động từ “learned” (động từ “to learn” được chia thì) và “to swim” (động từ “to swim” được chia ở dạng To + Verb), cùng tạo nên cụm động từ “learns to swim” kết hợp ý nghĩa của “to learn” và “to swim”→ đây là động từ chính trong câu.

    Ví dụ 10 trường hợp mệnh đề quan hệ

    • The man that I saw yesterday was Helen’s father.
    • Người đàn ông tôi thấy hôm qua là cha của Helen.

    Ta thấy câu này có hai động từ “saw” (động từ “to see”) và “was” (động từ “to be”). Cả hai đều là động từ chia thì, vậy đâu là động từ chính?

    Nếu bình tĩnh nhìn lại bức tranh toàn cảnh, ta nhận ra là “that I saw yesterday” là mệnh đề quan hệ (một loại câu đơn) bổ nghĩa cho danh từ “man”. Vì vậy, thật ra cả cụm “the man that I saw yesterday” là một cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ, với “that I saw yesterday” cũng có chức năng bổ nghĩa cho danh từ “the man” tương tự như một tính từ, ví dụ như “handsome”. Vậy nên, “was” mới là động từ chính.

    Ví dụ 11 trường hợp mệnh đề bình thường

    • Terry said that he liked icecream.
    • Terry nói rằng anh ấy thích kem.

    Ta thấy câu này có hai động từ “said” (động từ “to say”) và “liked” (động từ “to like”). Cả hai đều là động từ chia thì, vậy đâu là động từ chính?

    Nếu để ý một chút, ta có thể nhận ra “he liked icecream” là một câu đơn nhỏ nằm trong một câu đơn lớn, và bản chất “he liked icecream” chính là tân ngữ động từ “said”. Nếu bạn chưa tin, hãy so sánh hai câu sau:

    • Terry said that he liked icecream.
    • Terry said it.

    Như vậy nghĩa là động từ “liked” là một phần của tân ngữ của động từ, còn “said” mới là động từ chính của câu.

    Ví dụ 12

    • I broke my leg when I played football with my friends.
    • Khi tôi đá bóng với bạn, tôi bị gãy chân.

    Ta thấy câu này có hai động từ “played” (động từ “to play”) và “broke” (động từ “to break”). Cả hai đều là động từ chia thì, vậy đâu là động từ chính?

    Một lần nữa, chúng ta hãy lùi lại một bước để nhìn bức tranh toàn cảnh, và ta thấy được “when I played football with my friends yesterday” là một mệnh đề phụ thuộc (một loại câu đơn nhỏ) nằm trong một câu đơn lớn hơn, với bản chất của nó là thông tin nền cho câu đơn lớn, cung cấp thông tin về thời điểm xảy ra hành động. Nếu chưa hiểu rõ, hãy thử thay thế “when I played football with my friends yesterday” bằng một thời điểm cụ thể, chẳng hạn như “yesterday”.

    • I broke my leg when I played football with my friends yesterday.
    • I broke my leg yesterday.

    Cho nên, chúng ta thấy được là “when I played football with my friends yesterday” chỉ là thông tin nền, còn “broke” mới là động từ chính của câu.

    Đến đây thì Tiếng Anh Mỗi Ngày hy vọng đã giúp bạn hiểu được về cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản bao gồm những thành phần nào, cũng như xác định được động từ chính trong câu nằm ở đâu.

    3. Làm bài tập ngữ pháp tiếng Anh “Xác định các thành phần trong câu”

    Mỗi câu đơn chỉ có một động từ chính.

    Nếu một câu có nhiều động từ chính thì đó là một câu ghép từ nhiều câu đơn lại với nhau.

    Vì vậy, để xác định thành phần của câu, bạn cần xác định động từ chính ở đâu, sau đó tìm chủ ngữ (cái thực hiện hành động) ở khu vực phía trước động từ chính, sau đó tìm tân ngữ (cái bị tác động bởi hành động) ở khu vực phía sau động từ chính, và cuối cùng các thông tin còn lại sẽ là các thông tin nền xung quanh động từ chính.

    1

    I hope to try the other two restaurants you listed sometime soon.

    Đáp án

    I hope to try the other two restaurants you listed sometime soon.

    Tôi hy vọng được thử hai nhà hàng mà bạn đã liệt kê một lúc nào đó sớm.

    Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “hope”. Đây là động từ chính.

    Trước “hope” có đại từ “I”. “I” thực hiện hành động “hope”. Đây là chủ ngữ.

    Sau “hope” là cụm “to try the other two restaurants you listed sometime soon”.

    Tương tự như ví dụ 11, nếu thay toàn bộ “to try the other two restaurants you listed sometime soon” thành “it” chúng ta có “I hope it”, với “it” là tân ngữ của động từ “hope”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

    “Sometime soon” là thông tin nền chỉ thời gian nhưng không phải của câu chính mà là thời gian của “try the other two restaurants you listed”

    2

    Jenny hates driving in heavy traffic on the way to work.

    Đáp án

    Jenny hates driving in heavy traffic on the way to work.

    Jenny ghét lái xe trong tình trạng kẹt xe trên đường đi làm.

    Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “hates”. Đây là động từ chính.

    Trước “hates” có danh từ riêng “Jenny. “Jenny” thực hiện hành động “hates”. Đây là chủ ngữ.

    Sau “hates” là cụm “driving in heavy traffic on the way to work”.

    Tương tự như ví dụ 11, nếu thay toàn bộ “driving in heavy traffic on the way to work” thành “it” chúng ta có “Jenny hates it”, với “it” là tân ngữ của động từ “hates”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

    3

    He failed the final exam because he didn’t make any pparation for it.

    Đáp án

    He failed the final exam because he didn’t make any pparation for it.

    Anh ấy trượt kỳ thi cuối kỳ vì anh ấy không chuẩn bị gì cho nó cả.

    Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “failed” và “didn’t make”.

    Tương tự ví dụ 12, ta thấy “because he didn’t make any pparation for it” là một loại thông tin nền chỉ lý do của động từ chính. Vậy nên “failed” mới chính là động từ chính.

    Trước “failed” có đại từ “he”. “He” thực hiện hành động “failed”. Đây là chủ ngữ.

    Sau “failed” là cụm “the final exam”. Đây là cụm danh từ, với danh từ chính là “exam” và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là “final”. Cụm danh từ này bị tác động bởi động từ “failed” nên nó đóng vai trò làm tân ngữ.

    4

    Business owners should think about what they can do for the public.

    Đáp án

    Business owners should think about what they can do for the public.

    Chủ doanh nghiệp nên suy nghĩ về những gì họ có thể làm cho cộng đồng.

    Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “should think” và “can do”.

    Nếu thay toàn bộ “what they can do for the public” là “it” thì ta có câu “Business owners should think about it”, với “it” bổ nghĩa cho “about”, nên “do” không thể là động từ chính được. Suy ra, “should think” mới là động từ chính.

    Trước “should think” có cụm danh từ “business owners”, với danh từ chính, là “owners” và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là “business”. Cụm danh từ này đóng vai trò chủ ngữ.

    Sau “should think” là cụm “about what they can do for the public”.

    Tương tự ví dụ 11, nếu thay toàn bộ “what they can do for the public” thành “it” chúng ta có “Business owners should think about it”, với “it” là tân ngữ của động từ “think” và giới từ “about”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

    5

    The expss train always arrives on time, unlike the local, which is always late.

    Đáp án

    The expss train always arrives on time, unlike the local, which is always late.​

    Tàu cao tốc luôn luôn đến đúng giờ, không giống như tàu địa phương, lúc nào cũng trễ.

    Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “arrives” và “is”.

    Tương tự như ví dụ 10, ta thấy cụm “which is always late” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the local”. Vậy nên “arrives” mới là động từ chính.

    Trước “arrives” có “the expss train always”.

    “Always” là một trạng từ chỉ mức độ thường xuyên, nên đây là một dạng thông tin nền.

    “The expss train” là cụm danh từ, với danh từ chính là “train” và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là “expss”. Cụm danh từ này đóng vai trò chủ ngữ.

    Sau “arrives” là “on time, unlike the local, which is always late”.

    “On time” là một cụm trạng ngữ chỉ cách thức, nên đây là một dạng thông tin nền.

    “Unlike the local, which is always late” là một cụm giới từ chỉ sự so sánh, với giới từ là “unlike”, tân ngữ của giới từ là cụm danh từ “the local, which is always late”. Đây đây là một dạng thông tin nền.

    6

    Although she was very tired, Julie still went to the store to buy a birthday cake for her friend.

    Đáp án

    Although she was very tired, Julie still went to the store to buy a birthday cake for her friend.

    Mặc dù cô ấy rất mệt, Julie vẫn đi đến cửa hàng để mua một cái bánh sinh nhật cho bạn cô ấy.

    Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “was” và “went”.

    Tương tự ví dụ 12, ta thấy “although she was very tired” là một loại thông tin nền chỉ hành động của động từ chính trái ngược với một sự việc khác. Vậy nên “went” mới chính là động từ chính.

    Trước “went” có “Julie still”

    “Still” là một trạng từ chỉ cách thức, là một loại thông tin nền.

    “Julie” là danh từ riêng thực hiện hành động “went”, nên đây là chủ ngữ.

    Sau “went” có “to the store to buy a birthday cake for her friend”. Đây là cụm giới từ chỉ đích đến của hành động “went”, nên đây là một dạng thông tin nền.

    7

    When I came home, my mother was cooking dinner.

    Đáp án

    When I came home, my mother was cooking dinner.​

    Khi tôi về đến nhà, mẹ tôi đang nấu bữa tối.

    Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là “came” và “was cooking”.

    Tương tự ví dụ 12, ta thấy “when I came home” là một loại thông tin nền chỉ thời điểm xảy ra hành động. Vậy nên “was cooking” mới chính là động từ chính.

    Trước “was cooking” có “my mother”, là một cụm danh từ với danh từ chính “mother” và tính từ sở hữu “my”. “My mother” thực hiện hành động “was cooking” nên đây chính là chủ ngữ.

    Sau “was cooking” có “dinner”. Đây là danh từ bị tác động bởi động từ “was cooking” nên đây là tân ngữ.

    8

    Due to a rainy weather forecast, today’s Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM, has been cancelled.

    Đáp án

    Due to a rainy weather forecast, today’s Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM, has been cancelled.

    Vì dự báo thời tiết có mưa, buổi hòa nhạc Free Musical, được lên lịch diễn ra lúc 11:30 sáng, đã bị hủy.

    Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “has been canceled”. Đây là động từ chính.

    “Today’s Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM” là một cụm danh từ có danh từ chính là “concert”, có các cụm từ bổ nghĩa cho nó là “Free Musical”, “today’s” và “scheduled for 11:30 AM”. Đây là cụm danh từ có vai trò chủ ngữ.

    “Due to a rainy weather forecast” là một loại thông tin nền chỉ lý do của hành động.

    9

    As I mentioned in our phone call, the convention center has a lot of exciting new events next week.

    Đáp án

    As I mentioned in our phone call, the convention center has a lot of exciting new events next week.

    Như tôi đã đề cập trong cuộc nói chuyện điện thoại, trung tâm hội nghị có rất nhiều sự kiện thú vị vào tuần tới.

    10

    Chris sat down to read the book.

    Đáp án

    Chris sat down to read the book.

    Chris ngồi xuống để đọc sách.

    Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là “sat”. Đây là động từ chính.

    Trước “sat” có danh từ riêng Chris thực hiện hành động “sat”. Đây là chủ ngữ.

    Sau “sat” có “down to read the book”.

    “Down” là giới từ chỉ hướng di chuyển của hành động, là một loại thông tin nền.

    “To read the book” là cụm từ chỉ mục đích của hành động, là một loại thông tin nền.

    11

    The house that we lived in when we were young was purchased last month.

    Đáp án

    The house that we lived in when we were young was purchased last month.

    Ngôi nhà mà chúng tôi từng sống khi còn nhỏ đã được mua vào tháng trước.

    Trong câu này có hai động từ được chia thì là “lived” và “was purchased”.

    Tương tự ví dụ 10, ta thấy “that we lived in when we were young” là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “house”, tạo nên chủ ngữ. Vậy nên “was purchased” mới chính là động từ chính.

    “Last month” là cụm danh từ chỉ thời gian mà “was purchased” diễn ra, là một loại thông tin nền.

    12

    What he told her surprised her a lot.

    Đáp án

    What he told her surprised her a lot.

    Nhưng gì anh ấy kể với cô ấy gây nhạc nhiên cho cô ấy rất nhiều.

    Trong có này có hai động từ được chia thì là “told” và “surprised”.

    Ta thấy “what he told her” là một mệnh đề đóng vai trò làm chủ ngữ. “Surprised” là động từ chính.

    “Her” là đại từ chịu tác động của động từ “surprised”, nên nó là tân ngữ.

    “A lot” là cụm trạng từ chỉ mức độ nhiều ít cho động từ “surprised”, nên nó là một dạng thông tin nền.

    13

    Having worked on it for weeks, Stephan could finally finish the project.

    Đáp án

    Having worked on it for weeks, Stephan could finally finish the project.​

    Đã làm nó trong nhiều tuần, Stephan cuối cùng cũng có thể hoàn thành dự án.

    Câu này chỉ có một động từ được chia thì là “could” nên đây là động từ chính.

    Trước “could” có cụm “Having working on it for weeks, Stephan”.

    “Stephan” là danh từ riêng thực hiện hành động “could” nên đây là chủ ngữ.

    “Having working on it for weeks” là một dạng rút gọn mệnh đề “Stephan has worked on it for weeks”, đây là một dạng thông tin nền.

    Sau “could” có cụm “finally finish the project”.

    Động từ “could” không thể đứng một mình được mà phải có một động từ nguyên mẫu để tạo thành một cụm động từ, và “finish” chính là động từ nguyên mẫu này.

    “The project” là đối tượng của động từ “could finish” nên nó là tân ngữ.

    “Finally” là một trạng từ chỉ cách thức của hành động “could finish”, là một dạng của thông tin nền.

    14

    The last time we spoke, you mentioned that the CEO would go on a business trip in July.

    Đáp án

    The last time we spoke, you mentioned that the CEO would go on a business trip in July.​

    Lần cuối chúng ta nói chuyện, bạn có nhắc đến rằng giám đốc sẽ đi công tác vào tháng bảy.

    Câu này có hai động từ được chia thì “spoke” và “mentioned”.

    Tương tự như ví dụ 12, “the last time we spoke” là một cụm chỉ thời gian cho động từ chính”. Đây là một dạng thông tin nền. Vì vậy, “mentioned” mới là động từ chính.

    Trước “mentioned” có đại từ “you”. Đây là chủ ngữ của câu.

    Sau “mentioned” có cụm “that the CEO would go on a business trip in July”. Tương tự như ví dụ 11, nếu ta thay cụm này bằng “it”, ta có câu “The last time we spoke, you mentioned it”, với “it” là tân ngữ của động từ “mentioned”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

    15

    We tried to call Allen but nobody picked up the phone.

    Đáp án

    We tried to call Allen but nobody picked up the phone.

    Chúng tôi cố gọi Allen nhưng không ai bắt máy.

    Trong câu này có hai động từ được chia thì “tried” và “picked up”. Ta thấy có liên từ “but” nên đây là một câu bao gồm hai câu đơn ở bên từ “but”. Vậy nên, “tried” là động từ chính của câu đơn 1 và “picked up” là động từ chính của câu đơn 2.

    Ở câu đơn 1, trước “tried” là đại từ “we”, là chủ ngữ. Bên cạnh đó, tương tự như ví dụ 11, nếu ta thay cụm này bằng “it”, ta có câu “We tried it”, với “it” là tân ngữ của động từ “tried”. Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với “it”, nên đây là tân ngữ.

    Ở câu đơn 2, trước “picked up” là đại từ “nobody”, là chủ ngữ. “The phone” là danh từ bị động từ “picked up” tác động lên, nên nó là tân ngữ.

    Với những bài tập trên thì Tiếng Anh Mỗi Ngày hy vọng bạn đã thực sự hiểu rõ về cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản bao gồm những thành phần nào, cũng như xác định được động từ chính trong câu nằm ở đâu.

    Cấu trúc câu tiếng Anh chi tiết

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Từ Loại Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Đặc Tính Ê Tô Thường Và Ê Tô Thủy Lực
  • Ê Tô Thủy Lực Vh Cho Máy Phay Cnc, Eto Thuy Luc
  • Ê Tô Thủy Lực Nhật Đã Qua Sử Dụng
  • Êto Là Gì? Công Dụng Phân Loại Eto Nhật Bãi
  • Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Must/have To/ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?
  • Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cấu Trúc Must Đầy Đủ Nhất
  • Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh – Khi muốn sai khiến ai làm gì, ta dùng … Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng MAKE – MAKE STH, MAKE SOMEBODY, MAKE UP, …. và ví dụ sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

    1. Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)

    Ví dụ:

    The robber makes everyone lie down – Tên cướp bắt mọi người nằm xuống

    2. Cấu trúc: Make + somebody + to verb (buộc phải làm gì)

    Ví dụ: I was made to go out.

    Make somebody do sth hay Make somebody to do sth hay Make somebody doing sth? Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này rất dễ nhầm lẫn đặc biệt sự khác nhau giữa thể chủ động và bị động.

    Khi muốn nói bắt buộc, yêu cầu ai đó làm việc gì, ta sử dụng cấu trúc: make sb do sth. Chú ý trong cấu trúc này make được theo sau bởi một động từ nguyên thể không to ( V-infinitive)

    ✗ He makes us to learn fifty new words every week.

    ✓ He makes us new words every week.

    ✗ Advertising makes us to buy a lot of unnecessary things.

    ✓ Advertising makes us buy a lot of unnecessary things.

    Tuy nhiên khi dùng make ở thể bị động, make đi với động từ nguyên thể có to (be made to do something)

    VD: She was made to work for 12 hour a day

    3. Cấu trúc: Make sb/sth adj (làm cho)

    The story makes me sad – Câu chuyện làm tôi buồn

    4. Cấu trúc Make possible

    a. Cấu trúc Make it possible + to V

    Nhìn vào cấu trúc trên ta thấy, nếu theo sau MAKE là một V nguyên thể có to (hay còn gọi là tân ngữ của MAKE là một to V), thì ta phải có IT đứng giữa MAKE và POSSIBLE

    Phân tích câu sau – The new bridge make possible to cross the river easily and quickly

    Ta thấy theo sau make có to V (to cross), vậy câu đúng phải là: The new bridge make it possible to cross the river easily and quickly

    b. Cấu trúc Make possible + N/ cụm N

    Với cấu trúc này, mọi người phải nhớ, nếu nhìn vào câu đó, mà thấy theo sau MAKE là một N – danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt IT ở giữa MAKE và POSSIBLE

    Ví dụ: The internet makes possible much faster communication and development of economics all over the world.

    + faster communication and development: là một cụm danh từ – ta phải sử dụng cụm ‘make possible’

    c. Ngoài ra mọi người cần nhớ:

    make possible for sb to do sth = cause sth happen

    The buses make possible for students to move from place to place much cheaper.

    -make up= bịa truyện ,làm hòa, trang điểm.

    -make a diss= tạo ra bịa ra

    -make fun off = chế nahjo ai

    -make a dicision+make up one’s

    -make pertantial=đạt được tiềmnăng gì

    -make success=be home anh dry=go through=be sucessful=thành công

    -make a disscover=khám phá

    -make up of=được tạo thành từ

    -make habit of=tạo thói quen làmgì

    -make a proposal=đưa ra đề nghị

    -make trouble =gây rắc rối

    -make a phone call=call=phone=gọi điện

    -make a report=viết,có bài báo cáo

    -make/deliever/give a speech=có đọc diễn văn

    -make progress=làm cho tiến bộ

    -make profit=thu lợi nhuận

    -make friend with =kết bạn với

    -make no different=không có gì là khác biệt với ai

    -make much of=treat as vert important=xem như là quan trọng

    -make light of=treat as very unimportant=xem là không quan trọng

    -make any sense=chẳng hợp lí,không hiểu

    -make end meet=make both end meet=xoay sở đề sống

    -make for a living=earn for a living =kiếm sống=work as=làm việc như là

    -make the most of=make the best of=tận dụng triệt để nhất

    -make way for=dọn đường cho

    -make into=turn into=chuyển hóa thành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Từ Đi Với Make, Do, Have Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Make, Hướng Dẫn Cách Dùng Make
  • Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Ghép Là Gì Và Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Tiếng Anh?
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Suit, Match/ Go With Và Fit(Phân Tích Chi Tiết)
  • Cách Sử Dụng Both/both Of, Neither/neither Of, Either/either Of Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Both, Both Of Và Either, Neither Trong Tiếng Anh
  • Conjunction : Both …and; Not Onlyalso; Either …or; Neither …nor
  • Cách Dùng Both (Of), Neither (Of), Either (Of)
  • Trong quá trình học Tiếng Anh, đặc biệt khi học ngữ pháp Tiếng Anh, bạn sẽ phải nhớ rất nhiều các cấu trúc tiếng anh để có thể làm được tốt các bài kiểm tra,… Nhiều thế thì làm sao mà nhớ hết được

    Bài viết sau sẽ tổng hợp 90 cấu trúc tiếng anh thông dụng nhất. Học được hết các cấu trúc này là bạn cũng đã khá chắc một phần của ngữ pháp tiếng anh cơ bản rồi đó

    1. to admit + Ving : thừa nhận đã làm gì

    2. togive up + Ving : từ bỏ/ cai làm cái gì

    3. to avoid + Ving : tránh làm gì

    4. to delay + Ving : trì hoãn

    5. to deny + Ving :. phủ nhận

    6. to enjoy + Ving : thích

    7. to finish + Ving : hoàn thành

    8. to keep + Ving : tiếp tục, duy trì

    9. to mind + Ving : bận tâm

    10. to suggest + Ving : gợi ý

    11. to like + Ving : thích

    12. to hate + Ving : ghét

    13. to love + Ving : thích

    14. S + can’t bear + Ving : không thể chịu được

    15. S + can’t stand + Ving : không thể chịu được

    16. S + can’t help + Ving : không thể tránh được

    17. to look forward + Ving : trông mong

    18. to accuse sb of + Ving : buộc tội ai

    19. to insist sb on + Ving : nài nỉ ai làm gì

    20. to remind sb of + Ving : gợi nhớ

    21.to be afraid of + Ving : sợ

    22. to be amazed at + Ving : ngạc nhiên

    23. to be angry about/at + Ving : giận/ bực mình

    24. to be good/bad at + Ving : giỏi/ kém

    25. to be bored with + Ving : buồn chán

    26. to be dependent on st/ + Ving : phụ thuộc

    27. to be different from + Ving : khác biệt

    28. to be excited about + Ving : háo hức

    29. to think of + Ving : nhớ về cái gì đó

    30. to thank to + Ving : nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    31. to apologize for + Ving : xin lỗi ai vì cái gì đó

    32. to confess to + Ving : thú nhận

    33. to congratulate sb on Ving : chúc mừng ai vì điều gì đó

    34. to be friendly with + Ving : thân thiện với

    35. to be familiar with + Ving : quen thuộc với

    36. to be popular with + Ving : phổ biến/ưa chuộng

    37. to be based on + Ving : dựa trên

    38. to be capable of + Ving : có khả năng

    39. to be doubtful about + Ving : nghi ngờ

    40. to take part in + Ving : tham gia

    41. to join in Ving : tham gia làm gì

    42. to be famous for + Ving : nổi tiếng vì

    43. to be fed up with + Ving : chán

    44. to be fond of Ving: thích

    45. to be grateful to sb for Ving : biết ơn ai vì đã làm gì

    46. to be interested in + Ving : thích, quan tâm

    47. to be keen on + Ving : đam mê

    48. to be nervous of + Ving :….. lo lắng

    49. to be responsible for+ Ving : có trách nhiệm

    50. to be satisfied with + Ving : hài lòng

    51. to be successful in + Ving : thành công

    52. to be worried about + Vin g : lo lắng

    53.. to be surprised at + Ving : ngạc nhiên

    54. to be tired of + Ving : mệt mỏi vì

    55. to be used to + Ving:. đã quen làm gì

    56. to warn sb about + Ving : cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

    57 . to warn sb against + Ving : cảnh báo ai không được làm gì

    58. to thank sb for + Ving : cảm ơn ai vì đã làm gì

    59. to dream of + Ving : giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

    60. to pvent from + Ving: ngăn cản làm gì

    61. to allow + Ving: cho phép làm gì

    62. consider + ving : xem xét đến khả năng làm gì

    63. to allow + Ving: cho phép làm gì

    64. to stop sb/st from + Ving : ngăn cản ai/cái gì làm gì

    65. to be thankful/grateful to sb for + Ving : biết ơn ai vì đã làm gì

    66. to look for ward to + Ving : trông mong ai làm gì

    67. to think about + Ving : suy nghĩ về cái gì đó

    68. to insist on + Ving : khăng khăng làm gì

    69. to dislike + Ving: không thích làm gì

    70. to dread + Ving: sợ phải làm gì

    71. to endure + Ving: chịu đựng phải làm gì

    72. to quit + Ving: từ bỏ làm cái gì

    73. to regret + Ving: hối tiếc làm cái gì

    74. to imagine + Ving: tưởng tượng làm cái gì

    75. to involve + Ving: đòi hỏi làm cái gi

    76. to miss + Ving: Suýt đã làm gì

    77. to postpone + Ving : trì hoãn làm gì

    78. to remember + Ving: nhớ đã làm gì

    79. to practice + Ving : Thực hành, luyện tập làm gì

    80. to resent + Ving: ghét làm gì

    81. to risk + Ving: có nguy cơ làm gì

    82. to spend time + Ving: bỏ thời gian làm gì

    83. to begin + Ving: bắt đầu làm cái gì

    84. to recommend + Ving: gợi ý làm gì

    85. to plan on + Ving: dự định, lên kế hoạch làm gì

    86. to have difficult (in) + Ving: gặp khó khăn làm gì

    87. to waste of time + Ving: phí thời gian vào việc gì

    88. to be busy + Ving: bận làm gì

    89. would you mind + Ving: có làm phiền không

    90. to be/ get accustomed to (dần quen với)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Will Và Be Going To
  • Thì Tương Lai Gần (Near Future Tense)
  • Be About To Là Gì? Be Going To Là Gì? Cách Phân Biệt
  • Dùng Ngữ Pháp Tốt Hơn Với “until” Và “by”
  • Cấu Trúc Lặp Do … Loop While
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Các Cấu Trúc Với Want

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật, Tế Bào Thực Vật Gồm Phần Vách Tế Bào Bao Quanh Thể Nguyên Sinh, Vách Tế Bào Làm Cho Hình Dạng Của Tế Bào Và Kết Cấu Của Mô Rất Phong Phú, Các Lỗ Và Ống Trao Đổ
  • Vệ Sinh Tai Chó Như Thế Nào Cho Đúng ? – Shiba Kingdom
  • Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple) – Trung Tâm Anh Ngữ Việt Mỹ Sài Gòn
  • Một Số Cấu Trúc Câu Giả Định Hay Gặp Trong Tiếng Anh
  • Số Tài Khoản Vietcombank Có Bao Nhiêu Số – Bạn Đã Biết?
  • CẤU TRÚC WANT

    Want dùng để diễn tả một mong muốn, ý muốn nào đó.

    + Ai đó muốn cái gì: S + want(s) + N (danh từ)

    Ví dụ: I want that cup.

    + Ai đó muốn làm gì: S + want(s) + to + V (động từ)

    Ví dụ: I want to go traveling with my friends.

    + Muốn ai đó làm gì: S + want(s) + tên người/tân ngữ + to V

    Ví dụ: My mom wants me to go to bed before 11 p.m.

    CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC WANT

    Want có thể được dùng với nhiều ý nghĩa khác nhau: diễn tả mong muốn, thể hiện sự cần thiết hay đưa ra lời khuyên

    Ex:

    I want a cup of tea without sugar.

    The roof wants repairing.

    I want to catch a taxi. It’s take a long time to go home by foot.

    1. Want dùng để diễn tả sự mong muốn

    Khi dùng cấu trúc want để diễn tả mong muốn, ta thường sẽ thấy want là một mệnh đề bổ ngữ (complement) và nó quyết định ý nghĩa của toàn bộ câu. Mệnh đề bổ ngữ đó có thể là danh từ làm tân ngữ (object nouns), đại từ làm tân ngữ (object pronouns), động từ nguyên mẫu có “to”, hoặc tân ngữ + to-inf.

    Ex:

    Do you want a drink?

    (Bạn có muốn uống gì không?)

    I could ask for help but I didn’t want it.

    (Tôi đã có thể hỏi ai đó giúp nhưng tôi không thích thế)

    Oh this coffee is good . Do you want to try it?

    (Ôi cốc cà phê này ngon thật? Bạn có muốn thử không?)

    The teacher wants her to call to her parent.

    (Giáo sư muốn cô ấy gọi điện thoại cho phụ huynh của mình)

    Ở những câu trả lời ngắn, chúng ta có thể dùng “want to” mà bỏ đi động từ phía sau

    Ex:

    Alice didn’t go to shopping with me because she didn’t want to.

    (Alice không đi siêu thị với tôi bởi vì cô ấy không muốn.

    My sister wanted to leave home at 17, but my parents didn’t want her to.

    (Chị của tôi muốn rời nhà năm 17 tuổi nhưng bố mẹ tôi không muốn chị ấy làm như vậy)

    Lưu ý: Chúng ta không dùng “want” trong mệnh đề có “that”

    Ex: Dùng: I want you to clean this mess before I come back.

    (Tôi muốn cậu hãy dọn dẹp đống lộn xộn này trước khi tôi quay lại)

    Không dùng: I want that you clean this mess before I come back.

    2. Want thể hiện sự cần thiết

    Chúng ta sử dụng want + Ving để thể hiện một việc gì đó rất cần thiết và nên được hoàn thành.

    Ex:

    Your hair wants coloring.

    (Móng tay của bạn cần được sơn lại)

    This room wants cleaning.

    (Căn phòng này nên được dọn dẹp)

    Trong những trường hợp bình thường, chúng ta cũng sử dụng cấu trúc “want + V-ing” giống như cấu trúc “want to have something done”

    Ex: Have you got any shoes you want washing? = Which shoes you want to have washed?

    (Bạn có đôi giày nào cần giặt không?)

    3. Want dùng để đưa ra lời khuyên, cảnh báo

    Trong những tình huống tiếng Anh giao tiếp cơ bản thông thường, chúng ta có thể sử dụng want để đưa ra lời khuyên, ngăn chặn, cảnh báo một điều gì đó. Want trong trường hợp này ở thì hiện tại (simple psent), nhưng đôi khi có thể dùng ở tương lai đơn (simple future).

    Ex:

    You want to be careful with him. He’s really a bad boy.

    (Bạn nên cẩn thận với anh ta. Anh ta thực sự là một tay chơi đấy.)

    Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng “want” kèm với wh-questions, với “if” và trong cấu trúc tiếp diễn (continuous form).

    4. Sử dụng một số wh-questions như what, when, whatever, whenever, whoever,… trước want. Trong trường hợp này thì chúng ta không cần dùng giới từ “to” sau động từ nguyên thể.

    Ex:

    I’ll give you whatever you want.

    (Anh sẽ cho em bất cứ cái gì em muốn)

    Just do whatever you want.

    (Cứ làm những gì bạn muốn.)

    Can I borrow your clothes? – Ok, take what you want.

    (Tôi mượn quần áo của bạn được không? – Được thôi, lấy cái nào cũng được)

    5. Trong cấu trúc want cùng với if bạn không cần phải dùng giới từ to sau động từ nguyên thể.

    Ex:

    We can do it, if you want.

    (Chúng ta có thể làm nó, nếu em muốn)

    Tuy nhiên trong câu phủ định, chúng ta phải sử dụng giới từ “to” sau động từ nguyên thể.

    Ex: You don’t have to give him money if you don’t want to.

    (Em không phải đưa anh ta tiền nếu em không muốn)

    6. Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc want trong hình thức tiếp diễn (continuous form) để thể hiện sự gián tiếp và tính lịch sự.

    Ex:

    We are wanting to buy a 4-seat-car. Can you show me one?

    (Chúng tôi đang muốn mua một chiếc ô tô 4 chỗ ngồi. Bạn có thể cho tôi xem thử một cái như vậy được không?)

    I am wanting to tell you something.

    (Tôi đang muốn nói với bạn chuyện này)

    Ngoài ra chúng ta còn sử dụng want trong hình thức tiếp diễn để nhấn mạnh sự liên tục, lặp đi lặp lại.

    Ex: We had been wanting to go to Venice for a long time.

    (Chúng tôi đã trông đợi được đến Venice trong một thời gian dài.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Want Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Công Thức Và Cách Sử Dụng
  • Đại Từ Sở Hữu: Khái Niệm, Ví Dụ, Bài Tập Đầy Đủ Nhất
  • Đại Từ Sở Hữu (Possessive Pronoun)
  • Tất Cả Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money
  • Ngữ Pháp Toeic: Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh Thường Gặp
  • Tổng Hợp Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Bài Thi
  • Các Dạng Đảo Ngữ (The Inversion) Trong Tiếng Anh I Jaxtina
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion) Trong Tiếng Anh
  • Định nghĩa về các cấu trúc đảo ngữ tiếng Anh

    Cấu trúc đảo ngữ là cấu trúc đảo ngược vị trí của động từ hoặc của trợ động từ lên đầu câu. Cấu trúc này thường được sử dụng để nhấn mạnh ý định của người nói về một sự việc hay một chủ thể nào đó được đề cập đến trong câu.

    Các dạng cấu trúc đảo ngữ

    Only once: chỉ một lần

    Only later: chỉ sau

    Only in this/that way: chỉ bằng cách đó

    Only then + auxiliary + S + V: chỉ khi đó

    Only after + N: chỉ sau khi

    Only by V_ing/N: chỉ khi

    Only when + clause: chỉ khi nào

    Only with + N: chỉ với

    Only if + N: chỉ nếu

    Ex: Only by being chased away did she realize that he didn’t love her.

    Only with my children do I feel like I am existing.

    Only when she can let go of her past is she happy.

      Cấu trúc Seldom và các trạng từ chỉ tần suất khác (thường mang nghĩa phủ định)

    Never/Rarely/Seldom/Little/Hardly ever + trợ động từ + S + V : không bao giờ/hiếm khi làm gì

    Ex: Seldom did she think carefully about her future.

    Never had he studied hard.

    Little had my daughter known that we love her.

    **Note: Chỉ có mệnh đề if là áp dụng cấu trúc đảo ngữ, mệnh đề sau giữ nguyên

    Should + S + V, S + will/should/may/shall + V….

    Ex: Should I meet her tomorrow, shall I expss my love for her.

    2. Câu điều kiện loại 2

    Were + S + to-V/Were + S, S + would/could/might + V

    Ex: Were I you, I would study harder.

    3. Câu điều kiện loại 3

    Had + S + P.P., S + would/should/might + have + P.P.

    Ex: Had I studied harder, I would have passed the university’s entrance exam.

    Not until + trợ động từ + S + V + that + ….: mãi cho đến khi

    Ex: Not until did she be in distress that she knew only her mother loved her.

    At no time: chưa từng/chưa bao giờ

    On no condition: tuyệt đối không

    On no account + Auxiliary + S + N: không vì bất kì lí do gì

    Under/in no circumstances: dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không

    For no reason: vô cớ

    In no way: không đời nào

    No longer: không còn

    Ex: On no condition do I lose her.

    For no reason did he hit me.

    On no account do women let men decide for her life

    So + Adj/ Adv + S + V + that-clause (mệnh đề danh từ)

    Ex: So dangerous the knives are that children are not allowed to play with them.

    until/till + clause / Adv of time + Auxiliary + S + V

    Ex: Not until 11 o’clock that I will come home

    Not only + Auxiliary + S + V + but…also…

    Ex: Not only does he have a beautiful body but he also is very smart.

    Bên trên là tất tần tật các cấu trúc đảo ngữ thường xuất hiện trong kì thi TOEIC. FireEnglish mong là sau khi đọc xong bài viết này, các bạn sẽ không còn lúng túng khi gặp những cấu trúc như thế này nữa.

    XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Trường Hợp Phải Sử Dụng Đảo Ngữ Trong Ielts
  • Một Số Cấu Trúc Nâng Cao Về Đảo Ngữ
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc No Sooner…than
  • Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Chưa Học Chưa Biết Khó!
  • Not Only But Also: Cấu Trúc, Cách Dùng & Đảo Ngữ
  • 10 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • 84 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng Trong Giao Tiếp
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Sử Dụng Trong Giao Tiếp Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cở Bản Trong Giao Tiếp Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Trẻ Em Thì Quá Khứ Đơn
  • Tự Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Bài 2: Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn
  • Kể từ lớp 11, các bài thi tiếng Anh đã được nâng cao rất nhiều, nếu không nắm rõ các dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, các bạn rất khó đạt được điểm số cao. Dù còn học THPT hay đã lên Đại học thì những cấu trúc này đều rất cần thiết cho các bạn.

    S + to be + such + a/an + adj + N + that + Clause

    Example: I t was such a difficult task that not any of us could done.

    Bài tập khó đến nỗi mà không một ai trong chúng tôi làm được cả.

    Example: It is such a beautiful picture that everyone wants to have it no matter what.

    Bức tranh đẹp đến nỗi mà ai cũng muốn sở hữu.

    It is + very kind + of + sb + to + V

    Example: It is very kind of you to help me with my car.

    Cậu thật tốt vì đã giúp tôi sửa xe.

    Example: It is very kind of him to help her do the homework.

    Anh ta thật tốt bụng đã giúp cô ấy làm bài tập về nhà.

    Make sure + that + Clause

    Example: I want to make sure that he gets there on time.

    Tôi muốn chắc chắn rằng anh ta sẽ đến đúng giờ.

    Example: Don’t forget to make sure that your partners sign on the contract.

    It + take + sb + khoảng thời gian + to + V

    Example: It took us 8 hours to travel from Hanoi to Danang by car.

    Chúng tôi mất 8 tiếng để đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng bằng ô tô.

    Example: It will take me 2 hours to finish this exercise.

    Tôi sẽ mất khoảng 2 tiếng để hoàn thành bài tập này

    Example: I find it easy to learn English.

    Tôi cảm thấy thật dễ dàng để học tiếng Anh.

    Example: They find it difficult to overcome the sanitary problem.

    Họ thấy rằng rất khó để giải quyết vấn đề vệ sinh.

    Prefer + N/V_ing + to + N/V_ing

    Example: I pfer playing football to playing video games.

    Tôi thích chơi đá bóng hơn là chơi điện tử.

    Example: She pfers lemonade to orange juice.

    Cô ấy thích nước chanh hơn nước cam.

    Would rather (‘d rather) + V + than + V

    Example: She’d rather read books than play video games.

    Cô ấy thích đọc sách hơn là chơi điện tử.

    Example: I’d rather learn English than learn Spanish.

    Tôi thích học tiếng Anh hơn là học tiếng Tây Ban Nha.

    To be/get + Used + to + V_ing

    Example: Jane starts to get used to eating with chopsticks.

    Jane đã bắt đầu quen với việc ăn bằng đũa.

    Example: I’m getting used to living on my own.

    Tôi đang bắt đầu quen với việc sống một mình.

    Example: You can rely on me.

    Cậu có thể tin tưởng vào ai đó.

    Example: I want you to keep your promise!

    Tôi muốn bạn phải giữ đúng lời hứa.

    Example: Keeping promise is the important factor of winning someone’s trust.

    Giữ lời hứa là yếu tố quan trọng của việc lấy lòng tin của một ai đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ebook Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản Cho Người Mất Gốc
  • Khóa Học Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Mọi Đối Tượng
  • Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Đến Nâng Cao Cho Mọi Đối Tượng
  • Tổng Hợp Trọn Bộ Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9
  • Tổng Hợp Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Có Bài Tập Giải Thích Chi Tiết
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Ôn Thi Đại Học Môn Anh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc In Order To Và So As To
  • Các Cấu Trúc Viết Câu Thông Dụng Nhất
  • Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Đảo Ngữ (The Inversion) Trong Tiếng Anh
  • Published on

    diendantienganh.net, on thi dai hoc mon anh

    1. 3. chúng tôi Prefer V-ing to V-ing : thích … hơn … Would pfer: thích hơn (Ex: I’d pfer it if you didn’t go. Điều kiện 2) Would pfer + O + to-V1 (Ex: I’d pfer you not to go) 25) hardly ever = rarely = scarcely = seldom : hiếm khi (nghĩa phủ định) 26) no sooner … than… = harldly / barely / scarcely chúng tôi … : ngay khi … thì…. just as … : ngay khi 27) đảo ngữ : khi từ mang nghĩa phủ định đứng đầu câu Gồm các từ như: Seldom, never, neither(cũng không), nor (cũng không), not, never before, on no account (không vì bất cứ lý do nào), under/in no circumstances (dù trong hoàn cảnh nào), at no time = never, by no means (không hề, không bao giờ), not only, barely (chỉ, vừa mới), only (only then, only once (chỉ một khi), only later, only by…) , hardly, no sooner… Ex: Only then did she realize the truth. Hardly had they finished work when the light went out. -Not until, only when, only if : đứng đầu câu đảo ngữ mệnh đề 2. Ex: Not until she arrived home did she have dinner. Đảo ngữ với so / such: -So + adj + was + S that …: quá … đến nỗi (Ex: So hot was the day that he took off his shirt) -Such + was + S that … : quá … đến nỗi (Ex: Such was his hunger (cơn đói) that he couldn’t go on learning) -Đảo trạng ngữ nơi chốn/phương hướng chuyển động ra đầu câu  đảo luôn động từ ra trước chủ từ ( với điều kiện S là cụm danh từ) Ex: Her father stood in the doorway  In the doorway stood her father. A portrait of the King was above the fireplace. Above the fireplace was a portrait of the King. Here is/comes Sandra’s car. (nhưng “Here she is” không đảo động từ vì S là đại từ “she”) The rocket (tên lửa) went up.  Up went the rocket. -Đảo ngữ trong câu so sánh bằng và hơn với “as / than”: Ex: The cake was excellent, as the coffee was.  The cake was excellent, as was the coffee. Children watch more television than adults do.  Children watch more television than do adults. 28) Although / when / if / since (từ khi) … + V3,ed / V-ing / Adj : là dạng rút gọn mệnh đề (khi S của 2 mệnh đề giống nhau) Ex: Although sick, he tried to come. 29) whether …. or … : dù … hay … Whether …. (or not) : dù/liệu chúng tôi không 30) even if = whether or not : dù … hay không
    2. 4. chúng tôi Ex: Even if Tom doesn’t speak Spanish, I think he should still visit Madrid. (= whether or not he speaks Spanish, I think…= whether he speaks Spanish or not, …) 31) Much as … = although : mặc dù Ex: Much as I enjoyed the holiday, I was glad to be home. 32) Adj + though / as … : mặc dù Ex: Hot though (as) the night air was, they slept soundly. (ngủ ngon) 33) in spite of the fact that = despite the fact that = although 34) mục đích của hành động: for + N = to-V1 (I’m saving for a new car = I’m saving to buy a new car) Mục đích sử dụng của 1 đồ vật/thiết bị : for + V-ing (An umbrella is used for protecting us from the sun or rain) 35) provided (that) = providing (that) = as long as = so long as = on condition that : miễn là = if Suppose = supposing (that) = Imagine : giả sử = if Given that = Assuming that : cứ cho là = if In case + S V: lỡ mà But for + cụm danh từ : nếu không vì Ex: Imagine we won the competition! (Imagine what we would do if we won the competition.) Suppose someone told you that I was a spy (gián điệp)! (What would you say?) 36) As if …= as though… : như thể Ex: He acts as if he were in charge. (sự thật: he isn’t in charge) (không thật ở hiện tại) He acts as if he is in charge. (sự thật: he is in charge) (thật ở hiện tại) You look as if you had just seen a ghost. (trông bạn như thể vừa gặp ma) (không thật ở quá khứ) 37) as + mệnh đề / N : như, như là like + mệnh đề / N : như, giống như 38) It was ….that….: chính là ….mà… (trước “that” là danh từ/ trạng từ / đại từ gì cũng được) It was chúng tôi / whom / which … : chính là … mà…(theo quy tắc của mệnh đề quan hệ) Ex: It was Mary that gave you the psent. ( = Mary gave you the psent) 39) Mệnh đề danh từ làm S  động từ chia số ít Ex: What surprised me was his calmness. (= His calmness surprised me) That he didn’t come was surprising. ( = It was surprising that he didn’t come)
    3. 5. chúng tôi 40) Câu hỏi đuôi: -I am …., aren’t I? -V1 …., will you? (câu mệnh lệnh) -Don’t …., will you? (mệnh lệnh phủ định) – Let’s…, shall we? -This / that is …., isn’t it? – There is …., isn’t there? – có từ mang nghĩa phủ định như “seldom, nobody, never, scarcely…” , khẳng định? 41) the+ N + of whom / which = whose + N : mệnh đề quan hệ Ex: The table the leg of which was broken yesterday has been repaired. = The table whose leg was broken yesterday has been repaired. 42) must + V1 : chắc là  phủ định: can’t V1 : không thể nào (suy đoán hiện tại) must have V3/ed : chắc là đã  phủ định : can’t have V3/ed : không thể nào đã (suy đoán quá khứ) – tương tự suy đoán ít chắc chắn hơn với: “may / might / could” : có thể mustn’t V1: không được phép should V1 : nên (khuyên ở hiện tại) should have V3/ed : lẽ ra đã nên (tiếc nuối chuyện quá khứ) 43) If I were you, … : là lời khuyên 44) almost = nearly : hầu như, gần như (thường đi với “all, every”) Ex : Almost everyone likes this food. Most people : hầu hết mọi người (nói chung) Most of the people : hầu hết mọi người (nói riêng về 1 bộ phận người đan nói) 45) Nguyên tắc 1 : hai câu không nối nhau bằng dấu phẩy, mà phải có liên từ (so, and, but, although…) Nguyên tắc 2: cụm Ving/ p.p luôn có chủ từ giống mệnh đề sau. Nguyên tắc 3: không có chủ từ, không chia thì. 46) tính từ / danh từ / V3/ed / V-ing / to-V1 : có thể đứng sau và bổ nghĩa cho N Ex: Make the world happy; consider him good Make the world a better place; consider him the leader The house destroyed in the fire has been rebuilt. (destroyed : bị phá huỷ  bị động) The house standing near the pine garden is mine. (standing : đứng  chủ động) Who was the last person to leave the room? 47/ Tính từ/ V-ing / V3,ed / to-V : ĐỨNG ĐẦU CÂU HOẶC CUỐI CÂU LÀM TRẠNG NGỮ, NGĂN với mệnh đề chính BẰNG DẤU PHẨY (thực chất đây là dạng rút gọn mệnh đề)
    4. 8. chúng tôi Break down = stop working : hư hỏng Break out = begin suddenly : nổ ra (chiến tranh) Come out = be published : ra mắt, được xuất bản Get away = escape : trốn thoát Give in = yield : nhượng bộ, nhường Plead with : nài nỉ Go off = explode, ring : nổ, reo Look out = watch out : cẩn thận, coi chừng Show off = behave to attract attention : khoe khoang Take off = leave the ground : cất cánh = cởi ra Turn up = arrive : đến, xuất hiện Wear off = fade away : mờ dần, yếu dần, phai dần 55) COMMUNICATION: 1/ – Do you feel like going to the cinema this evening? – That would be great. 2/ – I’m awfully sorry about your carpet. You must let me pay to have it cleaned. – Don’t worry. It’s all right. 3/ – More coffee anybody? – I’d love some. 4/ – Excuse me, but is it far from here to Anglesham? – Just keep going along this road. 5/ – I wish you wouldn’t smoke in here! – Sorry, shall I open the window? 6/ – Could you tell me whether this train stops at Hatfield? – I believe it does. 7/ – Shall I collect the tickets for you? – That would be a real help. 8/ -What would you do in my situation? – I think you should ask for a loan (khoản vay) from the bank. 9/ – How do you do. I’m Bill Thompson. – How do you do. (xin chào) 10/ – What do you think of my new car? – It’s all right, I suppose. 11/ – Do you promise to pay me back at the end of the month? – I promise. 12/ – Can I use your phone? – Of course / you can’t / you mustn’t. 13/ -Where do you suggest I stay? – I recommend the Hilton. 13/ – I can’t stop worrying about my exam tomorrow. – I’m sure you’ll do well. 14/ -Would you mind move your bag from the seat? – Oh, sorry. 15/ – How kind, you really shouldn’t have bothered. – It was nothing, really. ( Bạn thật tốt bụng, bạn thật sự lẽ ra không nên phiền làm gì.) 16/ -Is it all right if I use your bike? – Sure, go ahead. Tổng hợp communication: Chúc mừng: 1. -Well done and congratulations to you. -Thanks very much. 2. -I hope you’ll succeed in everything. -So do I. 3. -I wish you success. -Thank you. 4. -We send you our best wishes. -Thank you very much. 5. -Happy new year ! -Happy new year!(The same to you.) 6. -A merry Christmas to you. -Thank you. 7. -I hope you’ll have a good time. -Thank you.
    5. 10. chúng tôi Gọi điện: 1. -Hello! -Hello, Bill? -No, this is Sam. -Hi, Sam. This is Mike. How are you? 2. -Hello. -Hello. May I speak to Mr. Green? 3. -No. 5 Middle School. -Mr. Green, please. -I’m sorry. Mr. Green is not in. -When will he be back? -About six this afternoon. -All right. I’ll ring again then. -Very well. 4. -Hello! -Hello, Han Mei. Could I borrow your Chinese-English Dictionary please? -Sorry! It’s not a very good line. Could you speak more loudly? -Could I borrow your Chinese-English dictionary? -Sure. I’ll bring it to you tomorrow. -Thank you. Goodbye. Xin phép: 1. -Please let me help you. -No, thanks. I can carry it. 2. -Can I see your licence, please? -OK. 3. -May I call you James? -Of course, if you wish. 4. -Could I borrow a pen, please? -Of course. With pleasure. 5. -Excuse me. May I use your dictionary? -Yes, here you are. 6. -May I ask you several questions? -Yes, of course. Giup người khác: 1. -May I help you? -Oh yes, thank you. 2. -Let me help you with the bags. -Well, I can manage all right. Thanks just the same. 3. -Can we help you? -I want to go to hospital. But I can’t. My leg hurts. 4. -Must I clean the classroom now? -Oh, you needn’t. 5. -Would you like a cup of tea? -Yes, please. 6. -What can I do for you? -I’d like to have an English-English dictionary. Hỏi đường: 1. -Excuse me. Where is the washroom, please? -Oh, it’s over there. 2. -Excuse me. Can you tell me where the bookshop is? -Look! It’s on the other side of the road. 3. -How far is the post office, please? -Only a few kilometers. 4. -Will you please tell me the way to the railway station? -Go down this street. At the end of the road you’ll see it. 5. -Excuse me. Could you tell me how I can get to the supermarket? -Go straight along this road. Then go over the bridge and turn right at the bookshop. You’ll find it. Mua sắm: 1. -What can I do for you? -I’d like some apples. 2. -Where can I buy some stationery? -Let’s look at the shopping guide. Oh, it’s on the ground Floor.
    6. 11. chúng tôi 3. -Could I buy half a kilo oranges? -Certainly. Here you are. 4. -Will you please show me that radio? -Certainly. 5. -How much is the radio? -Ninety yuan. 6. -Good morning, sir. May I help you? -Yes, I’d like to buy a sweater. Nói chuyện thời tiết: 1. -It’s a fine day for a walk. -Yes, the air is nice and clean. 2. -Oh dear! It’s very cold today. -Yes, you need to wear warmer clothes. 3. -What’s the weather like today? -It’s fine. 4. -What’s the weather like in your country now? -It’s very hot. 5. -Lovely weather, isn’t it? -Yes, isn’t it? 6. -I missed the weather report this morning. Did you hear it? -Yes. It said it would be partly cloudy today, with a strong wind from the northwest. Hỏi ngày,giờ: 1. -Hi, Mary. What time is it now? -It’s about three. 2. -What day is it today? -It’s Wednesday. 3. -Excuse me. Could you tell me what time the plane leaves? -Certainly. It leaves at ten in the evening. 4. -What’s the time? My watch has stopped. -Let me see. It’s five to ten. 5. -Excuse me. Have you got the time? -Yes, it’s six twenty. 6. -Excuse me. Could you tell me the time? -Oh sorry, I don’t have my watch with me. Cuộc hẹn: 1. -Are you free next Wednesday evening? I want to go to the cinema with you? -Yes, I’d like to. 2. -When shall we meet, this evening or tomorrow evening? -I don’t mind. Either time is OK. 3. -Are you free later today? -Sorry, I’m free every day except today. 4. -Are you able to come tomorrow morning? -I think so. 5. -Are you free this afternoon? -Oh no. Will this evening be all right? 6. -I’m busy today. What about tomorrow afternoon? -That would be fine. Shall we make it nine o’clock? Cấm đoán,cảnh báo: 1. -Don’t climb that ladder! It’s broken. -OK. Thank you. 2. -Look out! There’s a car coming. -Oh, thank you. 3. -You mustn’t play on the street. It’s dangerous. -No, we won’t. 4. -Don’t touch the machine when it is working. -No, I won’t. Thank you. 5. -You are not allowed to smoke here. -Oh, I’m sorry. 6. -You can’t walk your dog in the park. -Oh, I’m sorry. I’ll never do it again.
    7. 12. chúng tôi Đi bác sĩ: 1. -I’m feeling tired, doctor. -Have a good rest and then you’ll feel better. 2. -How are you feeling today? -I’m feeling even worse. 3. -Doctor, she is not feeling well. -Nothing serious, I hope. 4. -Doctor, do I have to take the medicine before or after meals? -Three times a day after meals. 5. -What’s the matter? -I’ve got a headache. 6. -What’s your trouble? -I’ve had a pain in my stomach since morning. Showing interest 1. Uh-huh! 3. Right! 3. Really? 4. That’s interesting! 5. And? 6. What then? 7. Oh? 8. What happened next? Showing that you’re listening 1. Now, you mentioned… 2. So, that’s how…? 3. Yes, I was going to ask you about that… 4. Could you give me / us an example of…? 5. Could you explain in more detail…? Thanking and responding 1. Many thanks. 2. Thanks a lot. 3. Cheers! 4. That’s very kind of you. 5. Thank you very much 6. Not at all. 7. It’s a pleasure. / My pleasure. 8. You’re welcome. 9. Don’t mention it. 10. Any time. 11. That’s OK / all right. 12. I’m glad to have been of some help Apologizing 1. Sorry 2. I’m very/awfully/so/extremely sorry. 3. Excuse me. 4. Sorry, (it was) my fault. 5. I do apologize. 6. Please accept my apologies. Accepting an apology 1. That’s all right/OK. 2. Not to worry. 3. That’s quite/perfectly all right. 4. No reason/need to apologize. 5. Don’t worry about it Talking About Actions
    8. 13. chúng tôi Giving instructions 1. Make sure… 2. Remember… (to do). 3. Be careful… (not to do). 4. Don’t forget… (to do) 5. Giving directions 6. Go straight on. 7. Take the first/second on the left / right. 8. Turn left / right. 9. Go along… as far as… 10. Take the number 7 bus / tram. 12. Get off (the bus / tram) at… (place). 13. Carry on until you see… 14. Look out for.. Checking someone has understood 1. Are you with me? 2. Did you follow that? 3. Have you got that? 4. Is everything clear so far? 5. Does that seem to make sense? Sequencing actions 1. First of all, … 2. Next, … 3. Then, … 4. After that, … 5. Finally, … Making suggestions 1. Shall I / we… (do)? 2. Let’s… (do). 3. Why don’t I / we… (do)? 4. How about… (doing)? 5. What about… (doing)? 6. I think we should… (do). 7. I suggest that we… (do). 8. It might be a good idea if we / you… (do). 9. I think the best way of dealing with this situation would be to… (do). 10. If you ask me, I think we / you should… (do). 12. We could… Agreeing to a suggestion 1. Yes, I think that’s a good idea. 2. That’s probably the best option. 3. Sure, why not? 4. Yes, definitely. 5. By all means. = of course = certainly 6. Good idea! MAIN IDEA QUESTIONS HOW TO IDENTIFY THE QUESTION What is the topic of the passage? What is the subject of the passage? What is the main idea of the passage? What is the author’s main point in the passage? With what is the author primarily concerned? Which of the following would be
    9. 14. chúng tôi the best title? WHERE TO FIND THE ANSWER The answer to this type of question can generally be determined by looking at the first sentence of each paragraph. MỘT SỐ CÁCH ĐỌC VÀ PHÁT ÂM: 1) Khi gặp gạch dưới chữ S : bình thường chữ s phát âm là /s/,nhưng có những ngoại lệ cần nhớ là : s đọc /z/ các chữ sau: raise, busy, please, easy, psent, desire, music, pleasant, desert, choose, reason, pserve, poison.. -Chữ s đọc /ʃ / sugar,sure 3) đối với chữ CH -CH đọc /ch/ là bình thường – CH đọc : /k/ gồm các chữ sau; chemist, ache, christmas, mechanic, architect, character ,chaos… ,technology ,echo…

    --- Bài cũ hơn ---

  • As Far As Là Gì? Giải Nghĩa Và Cách Sử Dụng “as Far As, As Soon As….
  • Bài 23: As … As, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Các Dạng Đặc Biệt Của Câu So Sánh
  • Cấu Trúc Expect: Phân Biệt Với Hope, Look Forward To Chi Tiết
  • Cấu Trúc Looking Forward Trong Tiếng Anh Là Gì, Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • 84 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thông Dụng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Đơn Giản Nhất 2022
  • Cấu Trúc The More Và Cách Sử Dụng Ấn Tượng Trong Tiếng Anh
  • 15 Trang Web Tự Động Kiểm Tra Lỗi Ngữ Pháp Và Chính Tả Tiếng Anh Tốt Nhất
  • Unit 1 : Friendship
  • Đề Ôn Tập Unit 1 Tiếng Anh 11
  • Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Học cấu trúc câu tiếng Anh online hiệu quả. Các bạn nên nắm thật chắc 84 cấu trúc sau để hoàn toàn làm chủ trong tiếng Anh. 

    e.g. This structure is too easy for you to remember.

    e.g. He ran too fast for me to follow.

     

    e.g. This box is so heavy that I cannot take it.

    e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.

     

    3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…)

    e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.

    e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

     

    e.g. She is old enough to get married.

    e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.

     

    5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

    e.g. I had my hair cut yesterday.e.g. I’d like to have my shoes repaired.

     

    6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

    e.g. It is time you had a shower.

    e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

     

    7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì… mất bao nhiêu thời gian… hoc tieng anh)

    e.g. It takes me 5 minutes to get to school.

    e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday. 

     

    8. To pvent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì… làm gì..)

    e.g. He pvented us from parking our car here.

     

    9. S + find+ it+ adj to do something: (thấy … để làm gì…)

    e.g. I find it very difficult to learn about English.

    e.g. They found it easy to overcome that problem.

     

    10. To pfer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)

    e.g. I pfer dog to cat.

    e.g. I pfer reading books to watching TV.

     

    11. Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì)

    e.g. She would play games than read books.

    e.g. I’d rather learn English than learn Biology.

     

    12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì)

    e.g. I am used to eating with chopsticks.

     

    13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)

    e.g. I used to go fishing with my friend when I was young.

    e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day.

     

    14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về….

    e.g. I was amazed at his big beautiful villa.

     

    15. To be angry at + N/V-ing: tức giận về

    e.g. Her mother was very angry at her bad marks.

     

    16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…

    e.g. I am good at swimming.

    e.g. He is very bad at English.

     

    e.g. I met her in Paris by chance last week.

     

    18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…

    e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.

     

    19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì…

    e.g. She can’t stand laughing at her little dog.

     

    20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…

    e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

     

     

    21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…

    e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

     

    22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gì

    e.g. He always wastes time playing computer games each day.

    e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.

     

    23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..

    e.g. I spend 2 hours reading books a day.

    e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.

     

    24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì…

    e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday.

    e.g. She spent all of her money on clothes.

     

    25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì…

    e.g. You should give up smoking as soon as possible.

     

    26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì…

    e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.

     

    27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làm

    e.g. I have many things to do this week.

     

    28. It + be + something/ someone + that/ who: chính…mà…

    e.g. It is Tom who got the best marks in my class.

    e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

     

    29. Had better + V(infinitive): nên làm gì….

    e.g. You had better go to see the doctor.

     

    30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing

    e.g. I always practise speaking English everyday.

     

    31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt

    VD: It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi  học tiếng Anh thì khó )

     

    32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )

    VD: We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

     

    33. To be bored with ( Chán làm cái gì )

    VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) 

     

    34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )

    VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

     

    35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )

    VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )

     

    36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )

    VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

     

    37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )

    VD: I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

     

    38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )

    VD: She wants someone to make her a dress.( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

     

    39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )

    VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà )

     

    40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt

    VD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này )

     

    41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )

    VD: We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

     

    42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )

    VD: Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

     

    43. To pvent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )To stop

    VD: The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

     

    44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)

    VD: We failed to do this exercise.(Chúng tôi không thể làm bài tập này )

     

    45. To succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)

    VD: We succeeded  in passing the exam.(Chúng tôi đã thi đỗ )

     

    46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)

    VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

     

    47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)

    VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

     

    48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)

    VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

     

    49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ

    eg. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )

    eg. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

     

    50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.

    VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

     

    51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)

    VD: It is very kind of you to help me.( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

     

    52. To find it + tính từ + to do smt

    VD: We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấyhọc tiếng Anh khó )

     

    53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )that + CN + động từ

    VD: I have to make sure of that information.( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )

    VD: You have to make sure that you’ll pass the exam.( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

     

    54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)

    VD: It took me an hour to do this exercise.( Tôi mất một tiếng để làm bài này )

     

    55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gìdoing smt làm gì )

    VD: We spend a lot of time on TV.watching TV.( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )

     

    56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )

    VD: I have no idea of this word = I don’t know this word.( TÔI không biết từ này )

     

     

    58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì )intend

    VD: We planed to go for a picnic.intended( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )

     

    59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )

    VD: They invited me to go to the cinema.( Họ mời tôi đi xem phim )

     

    60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )

    VD: He offered me a job in his company.( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta )

     

    61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )

    VD: You can rely on him.( Bạn có thể tin anh ấy )

     

    62. To keep promise ( Gĩư lời hứa )

    VD: He always keeps promises.

     

    63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )

    VD: I’m able to speak English = I am capable of speaking English.( Tôi có thể nói tiếng Anh )

     

    64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )

    VD: I’m good at ( playing ) tennis.( Tôi chơi quần vợt giỏi)

     

    65. To pfer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì )doing smt to doing smt làm gì hơn làm gì

    VD: We pfer spending money than earning money.( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

     

    66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )

    VD: I want to apologize for being rude to you. ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )

     

    67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )not do smt ( Không nên làm gì )

    VD: 1. You’d better learn hard.( Bạn nên học chăm chỉ )2. You’d better not go out.( Bạn không nên đi ra ngoài )

     

    68. Would ( ‘d ) rather do smt Thà làm gìnot do smt đừng làm gì

    VD: I’d rather stay at home.I’d rather not say at home.

     

    69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )

    VD: I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.( Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay )

     

    70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )

    VD: I suggested she ( should ) buy this house.

     

    71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )

    VD: I suggested going for a walk.

     

    72. Try to do ( Cố làm gì )

    VD: We tried to learn hard.( Chúng tôi đã cố học chăm chỉ )

     

    73. Try doing smt ( Thử làm gì )

    VD: We tried cooking this food.( Chúng tôi đã thử nấu món ăn này )

     

    74. To need to do smt ( Cần làm gì )

    VD: You need to work harder.( Bạn cần làm việc tích cực hơn )

     

    75. To need doing ( Cần được làm )

    VD: This car needs repairing.( Chiếc ôtô này cần được sửa )

     

    76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )

    VD: I remember seeing this film.( Tôi nhớ là đã xem bộ phim này )

     

    77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )

    VD: Remember to do your homework.( Hãy nhớ làm bài tập về nhà )

     

    78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )

    VD: I’m going to have my house repainted.(Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy )= To have smb do smt ( Thuê ai làm gì )VD: I’m going to have the garage repair my car.= I’m going to have my car repaired.

     

    79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì )

    VD: We are busy pparing for our exam.( Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi )

     

    80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )

    VD: Do / Would you mind closing the door for me?( Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không? )

     

    81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )

    VD: We are used to getting up early.( Chúng tôi đã quen dậy sớm )

     

    82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )

    VD: We stopped to buy some petrol.( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng )

     

    83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )

    VD: We stopped going out late.( Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa )

     

    84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )

    VD: Let him come in.( Để anh ta vào )

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Cơ Bản
  • Câu Ghép Và Câu Phức Trong Tiếng Anh
  • 84 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Phần I)
  • Tài Liệu Luyện Thi B1 Tiếng Anh Miễn Phí
  • Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Pro: Học Toàn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Qua 3 Bước
  • Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cẩm Nang Luyện Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Những cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh

    – Mẫu câu đảo ngữ chúng tôi để mô tả hiện tượng, hay sự việc ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kết quả tương ứng

    Ex: So terrible was the storm that a lot of houses were swept away. (Trận bão khủng khiếp đến nỗi nhiều căn nhà bị cuốn phăng đi)

    So beautifully did he play the guitar that all the audience appciated him

    Dùng then (= afterwards: thế rồi, cuối cùng, rồi)

    – Để nêu ra sự việc gì đó cuối cùng rồi cũng sẽ xảy ra như là kết cục tất nhiên của một quá trình, hoặc khi trình bày hậu quả cuối cùng của sự việc hay hành động xảy ra.

    – Từ “come” được chia thì theo vế đằng sau

    Ex: Then came a porce, as they had a routine now. (thế rồi ly hôn xảy ra, vì họ cứ cãi nhau hoài)

    – Để diễn tả sự mong ước, bày tỏ điều gì đó hay một đề nghị, xin lỗi..

    Ex: May I appologize at once for the misspelling of your surname in the letter from my assistant, Miss Dowdy (Tôi thành thật xin lỗi ông vì người trợ lý của tôi, cô Dowdy, đã viết sai tên họ của ông)

    – Nghĩa là: thật sự không gì…hơn làm việc gì đó.

    Ex: For me it is no more difficult than saying “I love you”. (Đối với tôi không gì khó hơn bằng việc nói “Anh Yêu Em”)

    – Để diễn tả cái gì tác động hay xảy ra với sự việc hay đối tượng này nhiều hơn sự việc hay đối tượng kia.

    Ex: The material world greatly influences far more young people than old people. (Thế giới vật chất sẽ ảnh hưởng đến thanh niên nhiều hơn người già)

    In many countries, far more teenagers than adults get infected with HIV.

    – Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế

    Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

    – Dùng để so sánh sự trùng nhau hay giống nhau hoặc tương đồng giữa hai sự việc, hai người hoặc hai nhóm người ở hai thời điểm khác nhau.

    Ex: My daughter is just like her mother was 35 years ago when she was my classmate at Harvard University (Cô con gái tôi y hệt như mẹ nó cách đây 35 năm lúc bà còn là bạn học cùng lớp với tôi tại đại học Harvard)

    She is the same as she was (Cô ấy vẫn như ngày nào)

    – Để đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của cộng đồng hay nhiều người về vấn đề nào đó. Ngoài thought còn có thể dùng believed, hoped..

    Ex: It is not always thought essential that Miss world must have the great appearance (Không nên luôn luôn cho rằng Hoa hậu thế giới cần phải có ngoại hình hấp dẫn)

    – Khi muốn nhắc lại, gợi lại ý, sự việc đã trình bày, đã đề cập đến trước đó với người đọc hay người nghe.

    As can be seen, a new school is going to be built on this site. (Như đã thấy, một trường học mới sẽ được xây dựng trên khu đất này)

    – Dùng câu này khi bạn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình. Point out nghĩa là chỉ ra vạch ra, cho thấy, cho rằng..

    Ex: She point out that he was wrong (Cô ấy chỉ ra rằng anh ta đã lầm)

    – Có nghĩa là đối với ai đó rõ ràng, nhất định là…

    Ex: It was evident to them that someone gave him a hand to finish it (HỌ cứ nhất định rằng ai đó đã giúp anh ta một tay hoàn tất việc đó)

    – Có nghĩa là những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện là…

    Ex: What was said was (that) she had to leave (Những gì được nói là cô ấy phải ra đi)

    What I want you to do is that you take more care of yourself

    – Để chỉ mục đích chính, hay chủ yếu của cái gì hay vấn đề nào đó mang lại.

    Ex: Entertainment is what football is all about (Bóng đá cốt để giải trí)

    – Nhằm nhấn mạnh vấn đề hay ý kiến hoặc sự việc mà ai đó cần, quan tâm, hoặc muốn thực hiện.

    Ex: It was just what I wanted (Đó là những gì tôi muốn)

    You are what God brings into my life (Em là những gì chúa ban cho cuộc đời anh)

    – nghĩa là “không có…và cũng không có”

    Ex: There is no food nor water (không có thức ăn và cũng không có nước)

    – Nghĩa là: “đã không kịp/ không đủ thời gian”

    Ex: there wasn’t time to identify what is was (Không kịp nhận ra đó là cái gì)

    – Nghĩa là: bề ngoài ai đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên trong họ có những cảm xúc, trạng thái ngược lại.

    Ex: You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious (Bề ngoài bạn có vẻ dũng cảm nhưng thực chất bên trong bạn rất sợ hãi và lo âu)

    – Dùng mẫu câu trên để diễn tả khi ai đó có cơ hội được tận hưởng hay được thực hiện cái gì.

    Ex: You can see yourself riding a cable-car in San Francisco (Bạn có cơ hội được đi cáp treo ở San Francisco)

    – Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế

    Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Trong Tiếng Anh: Phân Loại Và Cách Dùng
  • Những Cấu Trúc Câu Và Cụm Từ Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong E
  • 69 Cụm Từ Thường Xuất Hiện Trong Các Đề Thi Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Grammar: Dấu Phẩy, Chấm Phẩy Và Run
  • Tổng Hợp Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 12 Cơ Bản
  • 11 Nghĩa Khác Nhau Của Stand
  • 20 Cấu Trúc Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc “so That” Và Cách Sử Dụng
  • 1.There is no + N + left : không còn lại gì = S + have run out of + N ( ta dùng thì hiện tại hoàn thành và chủ ngữ là We)

    EX: There is no cooking-oil left. = We have run out of cooking-oil.

    2. Get over + N (chỉ bệnh tật) =to recover from + N (chỉ bệnh tật) =to make a recovery from + N

    EX: He got over his lung cancer. =He recovered from his lung cancer. =He made a recovery from his lung cancer.

    3. S + would like/love/pfer/fancy/ + to V: cách nói chuyện chỉ ước nguyện không có thật ở hiện tại = S + wish(es) + clause.

    4. Need + S + V? = Is there necessity for sb to do st?

    EX: Need I do a lot of homework today? = Is there necessity for me to do a lot of homework today?

    5. It is pointless + to V: làm gì là vô tích sự. =There is no point in + Ving = It is no good/ use + Ving = It is not worth + Ving

    EX: It is pointless to go to the airport now. = There is no point in going to the airport now. = It is no good/use going to the airport now. = It is not worth going to the airport now.

    6. To say/consider/claim + that + clause: cho rằng cái gì có được là nhờ ai = To attribute st to sb / sb st

    EX: He claims that his success is due to his working hard. = He attributes his success to his working hard.

    8. Refuse + to V = Turn down + Ving = Have no intention of Ving Intend + to V = have intention of Ving.

    9. Refuse + to V = deny + Ving/ having P2

    EX: He refused to steal my pen. = He denied stealing my pen/ having stolen my pen.

    10. To try + to V = to make an effort + to V = to make an attempt + to V = to take the trouble + to V

    EX: He tries to pass the final exam. = He makes an effort/attempt to pass the final exam. = He takes the trouble to pass the final exam.

    11. It + be + difficult/hard + for sb to do st = S + have ( chia theo thời) + difficulty/trouble + in Ving = S + find ( chia theo thời) + it + difficult/hard + to do st

    EX: It is difficult for him to finish his homework tonight. = He has difficulty in finishing his homework tonight. = He finds it difficult to finish his homework tonight.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Get Ready For Ielts Speaking A2+
  • Tải Trọn Bộ Ebook Get Ready For Ielts Pdf Miễn Phí
  • Cambridge Action Plan For Ielts
  • Cambridge Action Plan For Ielts Pdf
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”plan”
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100