Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Cấu trúc The more The more

    Sau “The more” thường là một tính từ ở dạng so sánh. Nhiều khi 2 vế trong cùng một câu không cùng một loại tính từ mà có thể lẫn lộn nhau. Nếu sau “The more” là danh từ thì more sẽ là tình từ ở dạng so sánh hơn của “many/much” và có nghĩa là “càng nhiều”

    Phân loại các cấu trúc càng càng the more the more có trong Tiếng Anh.

    The more + adj + S1 + V1, the more + adj + S2 + V2

    Đương nhiên sẽ có dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề.

    Ex: The more beautiful the vase is, the more expensive people have to pay for it.

    (Chiếc bình càng đẹp, cái giá mà người ta phải trả càng đắt)

    The more + noun + S1 + V1, the more + noun + S2 + V2

    Tương tự các câu khác bên dưới đều có dấu phẩy chia hai mệnh đề.

    Ex: The more exercises you do, the more mistakes you can correct.

    (Bạn càng làm nhiều bài tập thì càng sửa được nhiều lỗi sai)

    The more + S1 + V1, the more + S2 + V2

    Ex: The more you work, the more you get paid.

    (Bạn làm càng nhiều, bạn càng được trả lương cao)

    Cấu trúc khác với The more

    Ex: The less you study, the more you forget.

    (Bạn càng học ít, thì bạn càng quên nhiều)

    Ex: The more he goes on a diet, the thinner he becomes.

    (Anh ấy càng ăn kiêng, anh ấy càng gầy)

    Ex: The shorter the distance is, the more picturesque the landscape is.

    (Khoảng cách càng ngắn, phong cảnh nhìn càng ấn tượng)

    Các cấu trúc so sánh kép khác

    Ex: The harder you focus on studying, the better your grades are.

    (Bạn càng tập trung học hành, điểm của bạn càng cao)

    Ex: The older my grandmother gets, the poorer her hearing ability is.

    (Càng lớn tuổi, khả năng nghe của bà tôi càng kém)

    Ex: The less indecisive you are, the less successful you become.

    (Bạn càng thiếu quyết đoán, khả năng thành công của bạn càng ít đi)

    Chú ý khi sử dụng tính từ so sánh hơn

    Với các tính từ ngắn có một âm tiết như big, cold, high, short…nếu tính từ kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm mà phụ âm có phát âm, phụ âm cuối cùng phải được tăng gấp đôi.

    Tính từ ngắn còn là tính từ với hai âm tiết mà kết thúc bằng y, et, ow, er, le, ure. Có thể hình thành so sánh bằng cách thêm đuôi -er hoặc more vào trước tính từ. Đối với những tính từ tận cùng bằng y, đổi y thành i trước khi thêm đuôi so sánh vào. Còn với tính từ kết thúc bằng e chỉ cần thêm r sau đấy.

    Tính từ dài là các tính từ có hai âm tiết nhưng không kết thúc bằng những đuôi nêu trên. Có thể hình thành so sánh bằng cách thêm đuôi -er hoặc more vào trước tính từ.

    Tính từ dài là các tính từ có ba âm tiết trở lên, tạo thành sự so sánh bằng cách đặt more phía trước tính từ.

    Bài 1: Viết lại các câu từ câu có sẵn.

    1. The children are excited with the difficult games.

    ” The more difficult…………………………………

    2. The joke is good. The laughter is loud.

    ” The better …………………………………

    3. He speaks too much and people feel bored.

    ” The more ……………………………………

    4. The children are excited with the difficult games.

    ” The more ……………………………………

    5. He works much. He feels tired.

    ” The more ………………………………

    Bài 2: Viết lại các câu hoàn chỉnh bên dưới.

    1. The more you practise speaking English…

    2. The closer to the Earth’s pole, the greater the gravitational force

    3. The bigger they are, the faster they fall

    4. The sooner you take your medicince, the better you will feel

    Đáp án

    Bài tập 1

    1. The more difficult the games are, the more excited the children are.

    2. The bigger the apartment is, the higher the rent is.

    3. The more he speaks, the more bored people feel.

    4. The fatter she gets, the more tired she feels.

    5. The more difficult the games are, the more excited the children are.

    Bài tập 2

    1. The more you practise speaking English, the more fluently you can speak it.

    2. The Earth’s pole is close. The gravitational force is great

    3. They are big. They fall fast.

    4. You take your medicine soon. You will fell well.

    Bạn vừa tìm hiểu lý thuyết về cấu trúc càng càng the more the more nhấn mạnh tầm quan trọng của sự việc/hành động nào đó. Đây là cấu trúc Tiếng Anh đơn giản và dùng nhiều trong các bài tập, hãy nhớ lý thuyết để giải quyết các bài tập thật tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?
  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Công Thức
  • More And More – Cấu Trúc Càng Ngày Càng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Cấu Trúc “Phải Học” Cho Writing Band 7
  • 5 Cấu Trúc Writing Ielts Task 2 Thường Gặp& Cách Trả Lời Chính Xác Nhất
  • 5 Cách Dùng “As” Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Order To Lý Thuyết, Bài Tập Chi Tiết Và Dễ Hiểu
  • Sử Dụng Nhiều Từ Vựng Phức Tạp Trong Ielts Writing
  • Cấu trúc more and more… trong tiếng Anh

    Chúng ta có thể dùng hai từ so sánh hơn cùng nhau để chỉ mức độ mỗi lúc một thay đổi, có thể dịch sang tiếng Việt với nghĩa càng ngày càng ( more and more)…

    Ví dụ:

    It’s becoming more and more difficult to find a job.

    Càng ngày càng trở nên khó tìm việc làm.

    Your English is improving. It’s getting more and more difficult.

    Tiếng Anh của bạn đang mở mang. Nó đang càng ngày càng tốt hơn.

    It’s becoming more and more difficult to find a job.

    Càng ngày càng trở nên khó tìm việc làm.

    These days more and more people are learning English.

    Ngày nay càng ngày càng nhiều người học tiếng Anh.

    Cấu trúc “the more…the more…” trong tiếng Anh

    Cấu trúc “the more … the more …” trong tiếng Anh là một dạng so sánh kép dùng để thể hiện sự thay đổi về mặt tính chất của một đối tượng A, và sự thay đổi này sẽ có tác động đến một tính chất khác của .đối tượng a hoặc đối tượng B nào đó

    Cấu trúc này có thể sử dụng cùng với từ less để sử dụng linh hoạt hơn.

    Cấu trúc 1

    The more/less + S + V, the more/less + S + V

    Ví dụ:

    • The more we study, the more we gain good marks .

    • ​The more I look at her, the more I love her.

    • ​The more he speaks, the less I listen.

    • ​The more you read, the more you learn.

    Cấu trúc 2

    The more/less + noun + S + V, the more/less + noun + S + V

    Ví dụ:

    • The more exercises you do, the less mistakes you will make.

    • The more emotion you give away, the more happiness you receive.

    The more – the more với tính từ

    Với tính từ ngắn

    The + short adj-er + S + V, the + short adj-er + S + V

    hoặc

    The less + short adj-er + S + V, the less + short adj-er + S + V

    Ví dụ:

    • The harder you do exercise, the better your body is.

    • The older you grow, the smarter you become.

    • The sooner you walk, the sooner you arrive.

    Với tính từ dài

    The more/less + long adj + S + V, the more/less + long adj + S + V

    Ví dụ:

    • The more sensitive the skin is, the more uncomfortable it is.

    • The more pleasant the atmosphere you live in, the less polluted by air you’ll get.

    Với trạng từ

    Ví dụ:

    • The more carefully he study, the more successfully he will do in the competition.

    • The more – the more dạng hỗn hợp của những câu trúc ở trên

    Ví dụ:

    • The harder the play, the more excited the children will be.

    • The more you study, the easier you would feel when you do the competition.

    • The more fastly people eat, the higher the problem of indigestion they have.

    • The more you practice lísten to English music, the easier you can listen to it.

    Lưu ý:

    Sau than hoặc as chúng ta dùng me, us, him, her, them khi không có động từ đi theo.

    Bạn so sánh các câu sau:

    You are taller than I am.

    You are taller me.

    Bạn cao hơn tôi.

    They have more money than we have.

    They have more money than us.

    Họ có nhiều tiền hơn chúng tôi.

    I can’t run as fast as he can.

    I can’t run as fast as him.

    Tôi không thể chạy nhanh bằng anh ta được.

    Các cấu trúc so sánh more and more là các dạng bài thường gặp trong môn học tiếng Anh phổ thông cũng như trong các kỳ thi trung học phổ thông quốc gia. Vì thế nó vô cùng quan trọng. Tuy khá nhiều cấu trúc nhưng các dạng bài này được sử dụng rất đơn giản và linh hoạt, chỉ cần đúng nghĩa là được. Cách tốt nhất để học tốt các dạng so sánh là siêng năng làm bài tập thật nhiều. chúng tôi hi vọng rằng bài viết sẽ giúp các bạn có thể dễ dàng hơn trên con đường chinh phục tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Lỗi Sai “Kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh » Học Ielts
  • Cấu Trúc A Lot Of, Phân Biệt Với Lots Of, Plenty Of
  • Các Thành Phần Phân Tử Của Hệ Thống Miễn Dịch
  • Miễn Dịch Học Phân Tử
  • Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Cấu trúc càng càng là một loại cấu trúc so sánh kép, nó được sử dụng phổ biến trong các bài tập Tiếng Anh. Đây là điểm ngữ pháp phổ biến mà bạn cần nên nắm vững, hiểu rõ về nó để có thể học tập tốt hơn.

    “Càng càng” là cấu trúc so sánh kép, hay còn được gọi là cấu trúc The more the more. Trong Tiếng anh, người ta sử dụng nó nhằm để miêu tả về sự thay đổi. Có khi tăng hoặc có khi giảm của một tính chất nào đó của đối tượng. Nhưng sự thay đổi này sẽ gây ra một tác động song song đến một đối tượng khác.

    Ngoài ra cấu trúc này còn dùng sử dụng nhằm nhấn mạnh quan điểm của người viết hoặc người nói như so sánh bằng, so sánh hơn nhất.

    Trước khi sử dụng Cấu trúc càng càng, cần lưu ý một số tính từ sau đây. Vì các tính từ này được chia làm hai loại, là tính từ ngắn và tính từ dài. Khi đó tùy vào tính từ dài ngắn mà cấu trúc so sánh kép càng càng cũng khác nhau:

    • Tính từ ngắn – Short adjective, là những tính từ có 1 âm tiết.

      Ex: longer, shorter, taller…

    • Tính từ dài – Long adjective, là những tính từ có từ 2 âm tiết trở lên.

      Ex: more handsome, more wonderful, more intelligent…

    – The more với tính từ

    Khi đó cấu trúc càng càng sẽ là:

    Ex: The weather gets colder and colder (Thời tiết càng ngày càng lạnh).

    Cấu trúc với tính từ dài:

    The more/less + long adj + S + V, the more/less + long adj + S + V

    Ex: The more you work, the more you get paid (Bạn làm càng nhiều, bạn càng được trả lương cao).

    – Cấu trúc càng càng – The more với động từ, danh từ, trạng từ:

    The more + noun + S1 + V1, the more + noun + S2 + V2

    Ex: The more exercises you do, the more mistakes you can correct.

    The more + S1 + V1, the more + S2 + V2

    Ex: The more you work, the more you get paid.

    (Bạn làm càng nhiều, bạn càng được trả lương cao).

    (Bạn càng làm nhiều bài tập thì càng sửa được nhiều lỗi sai).

    (Anh ấy càng rèn luyện kỹ lưỡng thì sẽ thể hiện càng thành công trong cuộc thi).

    Cấu trúc khác với The more

    Ex: The less you study, the more you forget.

    (Bạn càng học ít, thì bạn càng quên nhiều)

    Ex: The more he goes on a diet, the thinner he becomes.

    (Anh ấy càng ăn kiêng, anh ấy càng gầy)

    Ex: The shorter the distance is, the more picturesque the landscape is.

    (Khoảng cách càng ngắn, phong cảnh nhìn càng ấn tượng)

    Ex: The harder you focus on studying, the better your grades are.

    (Bạn càng tập trung học hành, điểm của bạn càng cao)

    Ex: The older my grandmother gets, the poorer her hearing ability is.

    (Càng lớn tuổi, khả năng nghe của bà tôi càng kém)

    Ex: The less indecisive you are, the less successful you become.

    (Bạn càng thiếu quyết đoán, khả năng thành công của bạn càng ít đi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Công Thức
  • 88 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Ghi Nhớ Trong 30 Ngày
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh (Sentence Patterns In English)
  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • “Bạn càng ngày càng đẹp đó!” – Sau một thời gian dài gặp nhau, nghe được câu nói này thì thật là “mát lòng mát dạ” đúng không nào? Vậy trong tiếng Anh thì lời khen này được nói như thế nào nhỉ? “You are more beautiful” – như này thì chưa đủ nhấn mạnh độ đẹp đâu. Trong bài viết sau đây, Step Up sẽ hướng dẫn các bạn cấu trúc càng ngày càng (more and more), là một trong hai cấu trúc so sánh kép, cũng chính là cấu trúc được dùng để nói những lời khen có cánh như trên.

    1. Cấu trúc càng ngày càng và cách dùng

    Như đã viết ở phần mở đầu, so sánh kép trong tiếng Anh có 2 cấu trúc: cấu trúc Càng ngày càng và cấu trúc Càng như này – càng như kia (càng…càng). Đây là hai cấu trúc ngữ pháp được sử dụng rất nhiều trong các bài đọc và bài nghe tiếng Anh như IELTS và nếu bạn sử dụng hoàn hảo cấu trúc này trong bài viết hay bài nói thì band điểm của bạn sẽ tăng lên trông thấy.

    Cấu trúc càng ngày càng – Cặp tính từ (trạng từ) giống nhau

    Để miêu tả một vật hoặc một sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng,… chúng ta dùng cấu trúc:

    Cấu trúc này thay đổi tùy thuộc vào tính từ là tính từ ngắn hay tính từ dài.

    Chất lượng cuộc sống càng ngày càng trở nên tốt hơn.

    Người vận động viên chạy càng ngày càng nhanh hơn

    Một nhà kinh doanh tài ba sẽ càng ngày càng khôn ngoan hơn.

    Chúng tôi gặp nhau ngày càng thường xuyên hơn

    Nhìn bạn ngày càng đẹp!

    Quần áo bạn càng ngày càng thời trang đấy!

    More and more cũng có thể đi với danh từ, cả đếm được và không đếm được.

    Ngày càng nhiều du khách tới Việt Nam năm nay.

    Chúng ta đang kiếm ngày càng nhiều tiền hơn.

    Ngày càng có nhiều sinh viên chọn tiếng Anh là chuyên ngành.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cấu trúc càng…càng – Cặp tính từ (trạng từ) khác nhau

    Khác một chút, khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ (tăng tiến), chúng ta dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này.

    Bạn làm việc càng chăm chỉ, bạn sẽ càng giàu.

    Bạn lái xe càng nhanh thì bạn càng có thể gặp tai nạn.

    Con đường càng khó khăn thì thành công càng ngọt ngào.

    The more có thể đứng độc lập, không có tính từ hay trạng từ theo sau, mang nghĩa so sánh hơn của trạng từ “much”.

    Cô ấy càng đọc sách nhiều thì cô ấy càng học được nhiều điều.

    Học càng nhiều, thu được càng nhiều.

    Càng đông càng vui.

    Cấu trúc này cũng áp dụng được cho danh từ

      The better the education you have, the greater the opportunities you will have.

    Bạn có nền giáo dục càng tốt, bạn càng có nhiều cơ hội tốt hơn.

    Cô ấy càng đọc nhiều sách thì cô ấy càng học được nhiều điều.

    (Đổi chỗ một chút, nghĩa cũng khác một chút.)

    Kiếm càng nhiều thì tiêu càng nhiều.

    Thực chất hai cấu trúc so sánh kép càng ngày càng và càng…càng này được sử dụng rất linh hoạt và đơn giản, chỉ cần hiểu rõ nghĩa của câu là bạn có thể làm chủ dễ dàng hai cấu trúc này dễ dàng.

    Bài 1: Điền cấu trúc so sánh kép thích hợp

    1. The sooner you take your medicine, the better you will feel.

    Bạn uống thuốc càng sớm bao nhiêu, bạn sẽ càng cảm thấy tốt hơn.

    2. The hotter it is, the more uncomfortable I feel

    Trời càng nóng, tôi càng thấy khó chịu

    3. The knowledge is becoming more and more complex.

    Kiến thức ngày càng trở nên phức tạp.

    4. Because he was in a hurry, he walked faster and faster.

    Vì đang vội, anh ấy đi ngày càng nhanh hơn.

    5. More and more companies have to deal with difficulties due to the Covid.

    Ngày càng nhiều công ty phải đổi mặt với khó khăn vì dịch Covid.

    Bài 2: Viết lại câu dùng so sánh kép

    1. He works much. He feels exhausted.

    2. John was fat. Now he is even fatter. (get/ fat)

    3. The apartment is luxurious. The rent is high.

    4. The story is good. The laughter is loud.

    5. This bag was 50$ last month. Now it is 80$. (become/ expensive)

    1. He works much. He feels exhausted.

    2. John was fat. Now he is even fatter. (get/ fat)

    3. The apartment is luxurious. The rent will be high.

    4. The story is good. The laughter is loud.

    5. This bag was 50$ last month. Now it is 80$. (become/ expensive)

    Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản của cấu trúc so sánh kép, đặc biệt là cấu trúc càng ngày càng. Áp dụng thật chuẩn các cấu trúc này, chắc chắn số điểm tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện, và quan trọng hơn cả là bạn đã tiến gần hơn đến với trình độ nói tiếng Anh thật “naturally” như người bản xứ.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?
  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • So sánh là một cấu trúc thường gặp trong tiếng Anh. Trong đó còn có nhiều dạng biến thể quan trọng như so sánh bằng, so sánh nhất, so sánh kép (so sánh “càng ngày càng” và so sánh “càng càng”). Chúng được áp dụng khá phổ biến trong IELTS. Nào, cùng Etrain tìm hiểu xem cấu trúc so sánh “càng…càng” là gì và được sử dụng như thế nào.

    So sánh kép hay còn gọi là Double Comparatives được dùng khi muốn nói về người hay vật nào đó diễn ra sự thay đổi và sự thay đổi này cũng đồng thời ảnh hưởng đến người hay vật khác.

    So sánh kép có hai dạng: “Càng…càng…(the chúng tôi more)” và “Càng ngày càng (more and more…)”

    “Càng…càng” diễn tả mối tương quan lẫn nhau về nguyên nhân – kết quả, diễn tả sự tăng hoặc giảm của sự vật, hiện tượng.

      Tính từ ngắn (short adjective): Là những tính từ có 1 âm tiết.

    Ex: longer, shorter, taller…

      Tính từ dài (long adjective): Là những tính từ có từ 2 âm tiết trở lên.

    Ex: more handsome, more wonderful, more intelligent …

    Những tính từ có 2 âm tiết nhưng tận cùng là “y” được xem là tính từ ngắn. (happier, crazier, lazier…)

    Những tính từ “bất quy tắc”

    Các công thức so sánh càng … càng…

    Hai tính từ hoặc trạng từ được sử dụng trong hai vế sẽ quyết định ý nghĩa và cấu trúc của câu.

      Đối với cặp tính từ cùng là tính từ ngắn:

      Đối với cặp tính từ cùng là tính từ dài:

      Đối với cặp tính từ một là tính từ ngắn – một tính từ dài:

      Đối với trường hợp “the more + Danh từ”: Trong trường hợp này, theo sau “the more” không phải là một tính từ dài mà lại là một danh từ (Noun) hoặc một cụm danh từ (Noun phrase) nhằm nhấn mạnh chúng. “more” sẽ đóng vai trò là tính từ (dạng so sánh hơn của many đối với danh từ đếm được và much đối với danh từ không đếm được).

    the more + Noun/Noun phrase + S + V, the more + Noun/Noun phrase + S + V

    Ex: The more money he has, the more charity he does.

      Đối với trường hợp “the more + Clause”: Trong trường hợp này, theo sau “the more” không có cả tính từ lẫn danh từ mà là một mệnh đề. Cấu trúc này được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hành động (verbs) ở hai vế.
      The less/ the fewer: Thay vì diễn tả sự tăng lên, ta có thể diễn tả sự giảm đi hoặc ít đi của sự việc. Vì thế, trường hợp này sẽ không dùng “the more” mà dùng “the less” khi theo sau nó là danh từ không đếm được và “the fewer” khi theo sau nó là danh từ đếm được. Công thức tương tự như các công thức “the more”.

    So sánh “càng ngày càng”

    Cũng là một dạng của so sánh kép, “càng ngày càng” được sử dụng để diễn tả sự việc, sự vật ngày càng phát triển (tăng càng tăng, giảm càng giảm) về số lượng hay chất lượng, tính chất.

    Ex: Because of the greenhouse effect, it is getting hotter and hotter.

    Cấu trúc càng càng được sử dụng trong Ielts writing task 2 như thế nào?

    Để nâng điểm trong phần thi Ielts Writing task 2, bạn cần lưu ý những điểm sau:

    • Hạn chế tối đa sử dụng cấu trúc so sánh dạng cơ bản, thay vào đó hãy sử dụng những cấu trúc so sánh nâng cao như cấu trúc càng…càng… sẽ giúp lời văn được tự nhiên hơn.
    • Chắc chắn rằng mình đã áp dụng chính xác dạng tính từ và trạng từ. Tuyệt đối không gây mất điểm khi sai những lỗi ngữ pháp sơ đẳng như “tính từ ngắn, dài hoặc sai sự hòa hợp giữa động từ và tính từ/ trạng từ.
    • Tính từ và trạng từ dài thường được sử dụng trong cấu trúc này ở các bài thi Ielts.
    • Hãy sử dụng đa dạng thêm các cấu trúc khác nữa, tránh lặp lại một cấu trúc nhiều lần. Đoạn văn của bạn sẽ “lủng củng” và bị đánh giá là “thiếu sáng tạo”.
    • Sử dụng những tính từ/ trạng từ bất quy tắc.
    • Kết hợp các dạng so sánh kép với nhau, không nhất thiết áp dụng rập khuôn một công thức. Chẳng hạn, vế 1 dùng the more + clause, vế 2 dùng the more + adj.

      Ex: The more he drinks, the more conscious he is.

    • Sử dụng thành ngữ trong tiếng Anh sẽ giúp thể hiện sự am hiểu cũng như câu văn sẽ trở nên “native” hơn.
    • All the better (nghĩa là: càng tốt hơn)
    • None the more long adj hoặc None the short adj-er…(chẳng…chút nào)
    • Not…any the more long adj hoặc chúng tôi the short adj-er… (chẳng…hơn chút nào cả).

    Nguồn: Etrain

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?
  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Công Thức
  • 88 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Ghi Nhớ Trong 30 Ngày
  • Phân Loại Và Ứng Dụng Cấu Trúc Càng Càng Trong Tiếng Anh (More And More)

    --- Bài mới hơn ---

  • 🥇 Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh (Phải Biết)
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Với Động Từ Know – Speak English
  • Động Từ, Tính Từ + (으)ㄹ 때: Khi, Lúc, Hồi — Blog Tiếng Hàn
  • Kind Of, Soft Of Là Gì – Cách Dùng Cần Biết
  • Cấu Trúc What Kind Of, Sort Of, Type Of
  • Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc càng càng là cấu trúc so sánh được sử dụng khá thường xuyên. Trong đó, cấu trúc được dùng phổ biến nhất là Cấu trúc càng-càng. Đây là điểm ngữ pháp được sử dụng nhiều trong các bài đọc và bài nghe của IELTS và nếu bạn sử dụng chính xác cấu trúc này trong bài viết hay bài nói của mình thì phần điểm về Grammar Range and Accuracy sẽ đạt được điểm cao. Trong bài blog hôm nay, DOL English sẽ giới thiệu cho các bạn chi tiết về Cấu trúc càng-càng.

    Chủ đề IELTS Grammar: Cấu trúc Not only But also: Cách dùng, đảo ngữ và ứng dụng

    Ví dụ: This country is becoming more and more corrupted;

    Ví dụ: The weather gets colder and colder

    S + V + adj + er + and + adj + er hoặc S + V + more and more + adj

    Cấu trúc càng – càng được sử dụng để nhấn mạnh quan điểm của người viết/nói như so sánh bằng, so sánh hơn nhất. Ngoài ra trong các thành ngữ bạn cũng có thể thấy các cấu trúc này ví dụ như:

    • All the better (càng tốt hơn);
    • All the more (càng… hơn);
    • Not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào);
    • None the more… (chẳng chút nào);

    Ví dụ: Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because she used to come round to breakfast;*

    ⇒ Các sáng chủ nhật trời thật đẹp. Tôi lại càng thích những sáng chủ nhật đó hơn nữa vì cô ấy thường ghé qua ăn sáng.

    Ví dụ: He didn’t seem to be any the worse for his experience;

    ⇒ Anh ta càng khá hơn lên vì những kinh nghiệm của mình.

    Ví dụ: He explained it all carefully, but I was still none the wiser.

    ⇒ Anh ta giải thích toàn bộ điều đó cẩn thận nhưng tôi vẫn không sáng ra chút nào cả.

    DOL English

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Ví Dụ, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Consider Là Gì? Cách Sử Dụng Consider Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As If / As Though Là Gì?
  • Cách Dùng As If/ As Though, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Cấu Trúc As If/as Though: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tổng Quan Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Theo Mẫu Mới – Nam Ha Law Firm
  • How Much Is Too Much Là Gì? Way Too Much…
  • Cách Dùng By Khi Nói Về Thời Gian
  • Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Cách Nói Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Về cấu trúc câu

    Trong cấu trúc và ngữ pháp của tiếng Nhật thì trật tự từ trong câu rất quan trọng, thường động từ đặt ở cuối của câu hoặc mệnh để và từ cuối cùng mỗi câu chính là động từ.

    Ví dụ: 

    • – ベトナムから来ました。(betonamu kara kimashita)

      • Tôi đến từ Việt Nam.

    • – えいごとにほんごをはなします。(Eigo to nihongo wo hanashimasu.)

      • Tôi nói tiếng Anh và tiếng Nhật.

    Cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Nhật

    Ngoài ra bạn cần lược bớt một số thông tin như tránh sử dụng liên tiếp わたし(watashi) khi nó đã rõ ràng trong ngữ cảnh. Bỏ qua thông tin đã hiểu từ ngữ cảnh cho trước, hoặc đã có. Nói lạm dụng đại từ sẽ khiến người nghe cảm thấy kém lịch sự. Một đại từ mang nghĩa là “bạn” hoặc “của bạn” thì không sử dụng あなた(anata). 

    Chức năng của ngữ pháp

    Chức năng ngữ pháp của danh từ được biểu thị bởi các trợ từ

    Khi từ đứng trước bị bỏ qua, trợ từ cũng nên được bỏ qua, bởi chúng là một nhóm và được phát âm như 1 từ

    Từ để hỏi: か của 1 câu

    • Mệnh đề: ひるごはんをたべます。

      • (Hirugohan wo tabemasu.)
      • Tôi ăn trưa / Tôi sẽ ăn trưa.

    • Câu hỏi: ひるごはんをたべますか。

      • (Hirugohan wo tabemasuka?)
      • Bạn có ăn trưa không ?

    Hầu hết các trợ từ được đính kèm ở cuối danh từ, một số thì đính kèm với trợ từ khác.

    Trợ từ câu được đính kèm với một câu, bao gồm từ để hỏi か

    • が được dùng để biểu thị chủ thể khi mà thông tin này là mới đối với người nghe

    Ví dụ:

    • とうきょうはひとがおおいです。(Toukyou wa hito ga ooidesu.)

      • Có nhiều người ở Tokyo.

    • わたしはめがあおいです。(Watashi wa me ga aoidesu. )

      • Mắt tôi màu xanh.

    Học cấu trúc ngữ pháp của tiếng Nhật sơ cấp

    1. Chủ đề thường giống chủ thể, nhưng không phải luôn như vậy
    2. Chủ đề của một câu được biểu thị với chỉ trong trường hợp là một trợ từ
    3. は[wa] được dùng cho khách thể, đặc biệt trong câu phủ định

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Bị Động Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase/clause)
  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh Sao Cho Chuẩn Nhất
  • Tổng Hợp 18 Cấu Trúc Thường Có Trong Bài Thi Tiếng Anh
  • It Seems Like Là Gì Trong Tiếng Anh? Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì
  • 132 Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Nguyên Nhân: ~ので、~から
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Quan Trọng (Cần Nhớ)
  • Tái Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sở Hữu Từ: Noun + ‘s Cách Dùng
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • あまり~ないamari ~ naikhông nhiều, không nhiều ~いたしますitashimasuviệc cần làm (dạng lịch sự của   する)いらっしゃるirassharuđược; ghé chơi; đi (phiên bản lịch sự)お~くださいo ~ kudasaihãy làm (kính cẩn)お~になるo ~ ni naruđể làm (kính ngữ)おきにchào nilặp lại trong khoảng thời gian, mỗi ~かいkaibiến một câu thành một câu hỏi có / khôngかしらka shiraTôi tự hỏi ~がするga surungửi; nghe; nếm thửかどうかka dou kacó hay không ~かなkanaTôi tự hỏi; Tôi phải?かもしれないkamo shirenaicó thể; có khả năng; chỉ ra khả năngから作る(からつくる)kara tsukurulàm bằng; thực hiện vớiがりngười quét đườngai đó có xu hướng; có xu hướng; có độ nhạy với ~がる・がっているgaru; gatteirucó dấu hiệu; xuất hiện; cảm nhận, suy nghĩが必要(がひつよう)ga hitsuyounhu cầu; cần thiếtきっとkittoChắc chắn; không nghi ngờ gì nữa; gần như chắc chắn; có lẽくするku surulàm gì đó đi ~ございますgozaimasutồn tại, tồn tại (dạng lịch sự của いる / ある)ことkotođịnh danh động từことがあるkoto ga arucó những lúcことができるkoto ga dekirucó thể; có thểことにするkoto ni suruquyết định vềことになるkoto ni narunó đã được quyết định rằng ..; hóa ra là ..さsa-tính; định danh cho tính từさすがsasuganhư mong đợi; như mong đợi; thật đấy ~させてくださいkudasai sasetelàm ơn để tôi làmさせられるsaserarerunguyên nhân-bị động; được thực hiện để làm một cái gì đóさせるsaseruhình thức nhân quả; làm / để ai đó làm điều gì đóさっきsakkimột thời gian trước đây; ngay bây giờしshivà; và những gì khác; nhấn mạnh ~じゃないかjanai kađúng? không phải vậy? đi thôi ~; xác nhậnぜひzehibằng mọi cách; Chắc chắn; chắc chắn ~そうだTôi đến từ nhìn; Xuất hiện dưới dạng; đang nhìn ~そうに・そうなTôi ni / tôi tham giagiống như; trông giống như ~それでもbản demo đaunhưng vẫn; và vẫn; nào ~それにđau niBên cạnh đó; ngoài ra, vượt ra ngoài đó; Bên cạnh đó; hơn nữa ~そんなにsonna nirất; Vì thế; như thếたがるnói nhảmmuốn làm ~ (ngôi thứ ba)だけでdake củachỉ dành cho; vừa làmたところđược rồi tokoroTôi vừa làm, tôi vừa làmたばかりok bakariđã kết thúc; một cái gì đó vừa xảy raたらxé xácchuyện gì xảy ra nếu; sau; khi ~たらいいですかtara ii desu katôi nên làm gì?; người nói tìm kiếm hướng dẫn từ người ngheたらどうtara tôi chotại sao bạn không (dùng để đưa ra lời khuyên)ってtteđược đặt tên; được gọi là ~づらいzuraikhó làm ~て / でte / dehạt liên hợp; Vì thế; vì …てあげるagerulàm; làm ơnていくikuđể bắt đầu; Tiếp tục; tiếp tụcていたbạn nóđang làm một cái gì đó (past continuous)ていただけませんかte itadakemasen kabạn có thể vui lòng ~ているところTokoro teirutrong quá trình làmておくoku bạnlàm gì đó trướcてくるbạn kurulàm … và quay lại; trở nên; Tiếp tục; để bắt đầu ~てくれるbạn kureruđể làm một đặc ân; làm điều gì đó cho ai đóでございますtừ gozaimasube (kính ngữ)てしまう / ちゃうshimau / chaulàm điều gì đó một cách tình cờ, kết thúc hoàn toànてすみませんsumimasen bạntha thứ cho tôiではないかdewa nai kađúng?; không phải vậy?てほしいbạn hoshiiTôi muôn bạn; Tôi cần bạn ~てみるmiru bạncố gắng làmてもnỗi sợlên cho đến khi; thậm chí nếu; mặc dù ~でもbản giới thiệu… hay gì đó; thì sao ~てもらうđã sống bạnđể có được một ai đó để làm điều gì đóてやるyarulàm; làm cho mình một đặc ân (bình thường)てよかったbạn yokattaTôi rất vui vì ..とđếnbất cứ khi nào cũng xảy raというTôi là tôigọi là; được đặt tên; đó ~ということvới tôi kotochuyển đổi cụm từ thành danh từとか~とかtoka ~ tokaTrong số những thứ khác; nhu la; thích ~ところtokorohầu hết; sắp làm điều gì đóと思う(とおもう)Tôi là omounghĩ…; Tôi nghĩ…; bạn nghĩ…と聞いた(ときいた)Tôi là kiitaTôi đã nghe…と言ってもいい(といってもいい)đến ittemo iibạn có thể nói; bạn có thể nói; tôi sẽ nói ~と言われている(といわれている)để iwarete irungười ta nói rằng ~なtạikhông ~ (nhờ ai đó không làm điều gì đó)なかなか~ないnakanaka ~ nainó không dễ; chiến đấu vì; không thể ~ながらnagaraTrong khi; suốt trong; giống; đồng thờiなければいけないnakereba ikenaiTôi phải làm gì đó; phải làm việc gì đóなければならないnakereba naranaiTôi phải làm gì đó; phải làm việc gì đóなさいnasailàm điều này (lệnh mềm / ổn định)なさるnasaruđể làm (kính ngữ)などbơichẳng hạn như những thứ như ~ならnarachuyện gì xảy ra nếu; trong trường hợp của ~にくいnikuikhó làm ~にするni surulàm gì đó đi ~にみえるni mierunhìn; hình như; xuất hiệnに気がつく(にきがつく)ni ki ga tsukunhận thức; đạt đượcのにnonimặc dù vậy, mặc dù, mặc dù ~のにnoniLàm việc gì đó); để ~のは〜だbây giờ ~ da; lý do cho の中で(のなかで)trong naka củatại; vào đi ~ばbadạng điều kiện; nếu は〜が… はwa ~ ga… wa; Chưa; Phân táchばかりbakarichỉ có; không có gì ngoài ~はずがないhazu ga nainó không thể được (không thể)はずだhazu dacần phải; nên là (kỳ vọng)またはmatawacả hai; hoặc là; nếu không thì; chọn giữa までにlàm nimỗi; Vào lúc; cho biết giới hạn thời gianままnhũ hoanó thế nào; tình trạng hiện tại; mà không thay đổi ~みたいだmitai dathích thích thíchみたいなmitai natương tự như ~みたいにmitai nithích; tương tự như ~もmonhiều như; cũng như; lên cho đến khi; gần như ~やすいyasuidễ dàng; dễ bị; dễ bị; có xu hướng ~やっとyattocuối cùng; cuối cùng; xấu; chặt chẽ ~ようだbạn danhìn; nhìn; nó trông giống như ~ようと思う(ようとおもう)bạn đến omounghĩ là làm; lập kế hoạch ~ように / ようなbạn ni / bạn nathích; giống; tương tự như ~ようにするbạn ni suruthử; để đảm bảo ~ようになるbạn ni naruđi đến điểm rằng; trở thành điều đó; biến thành ~よりyorihơn; hơn là; nhiều hơn ~らしいRashiigiống như; Tôi đã nghe; hình như ~られるrareruhình dạng tiềm năng; khả năng hoặc không có khả năng làm điều gì đó予定だ(よていだ)yotei dakế hoạch, tôi dự định他動詞   &   自動詞 (たどうし   &   じどうし)tadoushi & jidoushiđộng từ bắc cầu và nội động từ全然~ない(ぜんぜん~ない)zenzen ~ nai(không có gì出す(だす)dasuđể bắt đầu; để bắt đầu; nổ; … bên ngoài (ví dụ, để nhảy, để thực hiện)受身形(うけみけい)ukemi keidạng bị động; giọng thụ động場合は(ばあいは)baai watrong trường hợp của; trong trường hợp始める(はじめる)hajimeruđể bắt đầu; để bắt đầu ~後で(あとで)hanh vi củasau khi ~; một lát sau必要がある(ひつようがある)hitsuyou ga arunhu cầu; nó là cần thiết急に(きゅうに)kyuu niMau; ngay; vội vàng; đột ngột; đột ngột; bất ngờ ~意向形 (いこうけい)ikou kei – dạng chuyển tiếphình thức biến động; làm thôi ~終わる(おわる)owaruhoàn thành; kết thúc ~続ける(つづける)tsuzukerutiếp tục; quan tâm đến ~間(あいだ)aidaTrong khi; suốt trong; ở giữa間に(あいだに)aida nitrong khi / trong khi ~ điều gì đó đã xảy ra頃 (ころ / ごろ)koro / goroxung quanh; trên; Khi nào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt 再 Và 又 Trong Tiếng Trung!
  • 10 Cách Nói Cảm Ơn Thay Cho Câu “thank You!” Nhàm Chán!
  • Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ よう – 6 Sắc Thái
  • Cấu Trúc I Think: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Verb + Object + To
  • Cách Dùng よく Trong Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Still/ Yet/ Already Trong Tiếng Anh
  • Basic English Vocabulary – Seem
  • Cấu Trúc Stop Siêu Chi Tiết
  • Sơ Đồ Tư Duy Là Gì?
  • Mối Quan Hệ Cơ Cấu Sở Hữu Vốn Đến Hiệu Quả Hoạt Động Và Cấu Trúc Vốn Của Công Ty: Nghiên Cứu Thực Nghiệm Tai Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
  • Cách dùng よく trong cấu trúc ngữ pháp n4 tiếng Nhật

    1. Làm việc gì đó “giỏi/tốt/khéo/kỹ càng/cẩn thận..”

    Ex1: よくやった!(Giỏi lắm)

    Ex2: この洗剤(せんざい)はしみがよく落(お)ちる (Bột giặt này đánh bay vết bẩn rất tốt)

    Ex3: この絵(え)はよく描(か)けている (Bức tranh này vẽ đẹp thật)

    Ex4: よく考(かんが)えてからものを言(い)いなさい (Hãy khi đã suy nghĩ kỹ trước khi nói)

    Ex5: このゲームはよくできている (Trò chơi này làm đẹp đấy)

    Ex6: ホームステイの家族(かぞく)は皆(みな)、私にとてもよくしてくれた (Gia đình mà tôi ở homestay đã đối xử rất tốt với tôi)

    Ex7: 「鍵(かぎ)をなくしちゃった。」(Tớ làm mất chìa khóa rồi)

    「よく探(さが)したの?」(Bạn đã tìm kỹ chưa)

    Ex8: 「JLPT N2に受(う)かったの?すごい!よくがんばったね。」(Bạn đỗ JLPT N2 rồi hở? Ôi siêu thế! Bạn giỏi thật ấy)

    Ex9: 彼女(かのじょ)がいなくて寂(さび)しい気持(きも)ちはよくわかるけどなんか、食(た)べたら?(Tớ hiểu cảm giác bạn đang buồn vì cô ấy không ở đây nhưng mà bạn cũng nên ăn gì đó chứ)

    Ex10:  忘(わす)れ物(もの)がないかよく見(み)てください。(Hãy nhớ xem xét kỹ để không quên đồ)

    Ex11: よく聞(き)こえません (Tôi không nghe rõ)

    Ex12: よく考(かんが)えてみたら旅行(りょこう)に行(い)くお金(かね)などなかった (Sau khi tôi thử suy nghĩ kỹ thì thấy là mình không có tiền để đi du lịch)

    Ex13: 買(か)ったばかりの皿(さら)をよく見たらひびが入(はい)っていた (Sau khi nhìn kỹ cái đĩa mới mua thì tôi phát hiện ra nó có vết nứt)

    Ex14: よく聞(き)いたら試験(しけん)は、明日(あした)だった (Sau khi tôi hỏi cẩn thận thì biết là lịch thi vào ngày mai)

    Note: để nhấn mạnh ý “kỹ càng, cẩn thận”  thì có thể dùng よくよく. Ngoài ra từ này còn được dùng với nghĩa “lý do/dịp đặc biệt, hiếm”

    Ex15: よくよくのことがないと実家(じっか)には帰(かえ)らない (Nếu không có việc gì đặc biệt thì tôi không về nhà)

    Ex16: 彼(かれ)が私(わたし)にお金(かね)を借(しゃく)りにくるなんてよくよくのことだ (Việc anh ấy đến chỗ tôi vay tiền đúng là chuyện hiếm)

    1. Trạng từ tần suất “Thường xuyên/ hay” làm gì đó

    Ex17: この店(みせ)、よく来(く)るの?(Bạn thường đến cửa hàng này ah)

    Ex18: 子供(こども)の頃(ころ)は、父(ちち)と野球(やきゅう)をよくしたものだ (Ngày bé tôi hay chơi bóng chày với ba)

    Ex19: この頃(ごろ)、彼(かれ)とよく喧嘩(けんか)をする (Dạo này bọn mình hay cãi nhau)

    Ex20: 最近(さいきん)、ヤバイという言葉(ことば)をよく聞(き)く (Dạo này mình hay nghe thấy từ Yabai)

    Ex21: 「Lanってきれいだね。」(Lan, bạn xinh gái nhỉ)

    「うん、よくそう言(い)われるの。」(Uh, mình cũng hay được khen thế lắm)

    1. Nhiều, rất

    Ex22: よく飲(の)むね (Bạn uống tốt nhỉ/nhiều nhỉ)

    Ex23: 彼女はよくしゃべる (Cô ấy nói nhiều)

    Ex24: よく笑(わら)い、よく寝(ね)ることは健康(けんこう)にいい (Cười nhiều, ngủ ngon thì sẽ tốt cho sức khỏe)

    Ex25: 私は父(ちち)によく似(に)ている (Tôi rất giống bố)

    Ex26: 彼はよく働(はたら)く (Anh ấy làm việc nhiều/chăm chỉ)

    Ex27: 最近(さいきん)、彼女(かのじょ)とよくLINEで話(はな)す (Dạo này tôi nói chuyện nhiều với bạn gái qua Line)

    1. Thể hiện thái độ biết ơn, đánh giá cao, cảm kích trước hành động của ai đó

    Ex28: 遠(とお)いところからよく来(き)てくれました (Cảm ơn anh đã cất công từ xa tới)

    Ex29: よくいらっしゃいました (Cảm ơn anh chị đã tới)

    Ex30: よく(ぞ)言(い)ってくれました!(Cảm ơn anh chị đã nói vậy)

    Note: nếu muốn nhấn mạnh, có thể nói よくぞ

    Ex31: よく(ぞ)この仕事(しごと)を引(ひ)き受(う)けてくれました。(Cảm ơn anh chị vì đã nhận làm công việc này)

    Cách nói này bày tỏ nhiều sự biết ơn hơn là この仕事を引き受けてくれてありがとう

    1. Thể hiện sự ngạc nhiên/ngưỡng mộ

    Ex32: よくそんなに食(た)べれられるね (Ôi bạn ăn khỏe ấy nhỉ)

    Ex33: あの二人、よく続(つづ)いているね (Đôi đó hẹn hò cũng lâu rồi nhỉ)

    Trong thực tế chúng ta còn bắt gặp cách dùng từ よくもまあ mang ý nhấn mạnh.

    Ex34: よくもまあこの寒(さむ)い中(なか)、コートも着(き)ないで歩(ある)けるね (Không tin được, trời lạnh thế này mà sao bạn có thể đi bộ mà không mặc áo khoác)

    Ex35: よくもまあぬけぬけとここに来(こ)られたな (Anh vẫn có thể mặt dày đến đây được cơ đấy) (Nam giới nói)

    1. Trách móc ai đó “sao dám ~” , “sao có thể ~”

    Ở phần 5, chúng ta đã học là  よく thể hiện sự ngưỡng mộ. Ví dụ như thấy ai đó chơi cờ caro thắng máy tính, chúng ta nói:

    Ex36: よくそんなことができるね (Ôi bạn giỏi thiệt, làm được cả chuyện đó)

    Đây là lời khen, nhưng trong văn cảnh khác, có thể dịch với nghĩa tiêu cực. Ví dụ như thấy bạn mình hẹn hò với cô khác khi người yêu đi vắng, chúng ta cũng nói

    よくそんなことができるね (Sao cậu dám làm chuyện đó cơ chứ)

    Các ví dụ khác:

    Ex37: 何もしないのによく文句(もんく)が言(い)えますね (Cậu chẳng làm cái gì thì sao cậu có thể mở miệng ra phàn nàn)

    Ex38: よく言(い)うよ!(Sao dám nói thế/ Ôi xem ai đang nói này)

    Ex39: 「これ以上(いじょう)、食(た)べると豚(ぶた)になるよ。」(Nếu cậu mà ăn nữa thì thành heo đấy)

    「よく言(い)うよ。自分(じぶん)だってラーメン2杯食(はいた)べたくせに。」(Ôi xem ai nói này, cậu thì cũng 1 mình ăn hết 2 bát ramen còn gì)

    Để nhấn mạnh cảm xúc, dùngよくも

    Ex40: よくもそんなひどいことが言えるね (Sao cậu có thể dám nói những điều tệ hại đó chứ)

    Ex41: よくもそんなことしてくれたな (Sao mày có thể dám làm vậy với tao chứ) (nam giới nói)

    Ex42: よくもだましたな (Sao mày dám lừa tao chứ) (nam giới nói)

     

    Nguồn: tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Dùng Với Động Từ Feel
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Lý Thuyết Căn Bản Và Quy Luật 6 Câu Vọng Cổ
  • Good Luck Là Gì? Các Cách Dùng Thay Thế Của Good Luck
  • Cụm Động Từ Và Thành Ngữ Với “Run” – Cleverlearn Vietnam
  • とか Ngữ Pháp – とか Cách Sử Dụng Trong Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Từ Và Bổ Ngữ Của Tính Từ
  • Bật Mí Cấu Trúc Và Cách Dùng Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích
  • Creative Teacher And Education Technologist
  • Enough Và Những Cấu Trúc Thường Gặp – Speak English
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
    1. Khi muốn liệt kê vài ví dụ

    CẤU TRÚC CƠ BẢN:

    A とかBとか (ví dụ  như A, B…)

    A, B thuộc các loại từ sau: N / Vる/adj

     

    Ex1: お寿司(すし)とか天(てん)ぷらとかが出(で)ます(Chúng tôi có phục vụ sushi, tempura và các món khác)

    Ex2: 彼のアパートは、汚(きたな)いとか寒(さむ)いとか文句(もんく)ばかり言(い)っていた (Anh ấy toàn phàn nàn về căn hộ của mình, nào là bẩn, nào là lạnh…)

    Ex5: 東京(とうきょう)に行(い)ったら原宿(はらじゅく)とかアメ横(よこ)とかに行ってみたい (Nếu mình đến Tokyo thì mình muốn đi thử vài nơi như Harajuku, Ameyoko…)

    Ex6: 駅(えき)の売店(ばいてん)にはお寿司(すし)とか日本茶(にほんちゃ)とかが売(う)っています (Ở những cửa hàng ở nhà ga có bán những thứ như là sushi, matcha..)

    Ex7: 「どんな音楽(おんがく)をいつも聴(き)いているの?」(Bạn hay nghe loại nhạc nào)

    「J-Popとかゲーム音楽(おんがく)とか聴(き)いてるよ。」(Tớ hay nghe kiểu như là Jpop hoặc nhạc game…)

    Ex8: アイスクリームとかケーキとかが食(た)べたい (Tớ muốn ăn đồ ngọt như là kem, bánh…)

    Đôi khi trong hội thoại các bạn sẽ thấy chỉ xuất hiện 1 lần とか

    Ex8.1: アイスクリームとかケーキが食べたい

    Ex8.2: アイスクリームとか、食べたいな

     

    Sự khác biệt giữa とか / / など  / たり

    *

    Ex9: アイスクリームとケーキが食べたい (Mình muốn ăn kem và bánh)

    → Người nói muốn ăn 2 thứ cụ thể là kem và bánh

    *  –  など 

    Ex10: アイスクリームやケーキなどが食べたいです =アイスクリームやケーキが食べたい (Mình muốn ăn những thứ như là kem, bánh…)

    → về mặt nghĩa thì や  – など giống とか nhưng có 3 điểm khác nhau sau:

    • とか dùng trong văn nói thân mật hơn
    • とかcó thể lặp lại nhiều lần trong câu, còn

      や – など thì không.

    Ex11: りんごやオレンジが好きです / りんごやオレンジ(など) が好きです (Mình thích những quả như là cam, táo…)

    X     Ex11.1: りんごやオレンジやが好きです

    X     Ex11.2: りんごなどオレンジなどが好きです

    • とか có thể dùng với Động từ, tính từ còn

      や chỉ nối danh từ.

    Ex12: わからない言葉(ことば)があったら、辞書(じしょ)を引(ひ)くとか先生(せんせい)に聞(き)くとかすればいいのに (Nếu có từ nào bạn không hiểu thì có thể tra từ điển này, hỏi thầy giáo này…)

    X    引くや   ・聞くや

    *たり:

    Khi muốn liệt kê các hành động không theo trình tự trước sau

    Ex12.1: わからない言葉(ことば)があったら辞書(じしょ)を引(ひ)いたり先生(せんせい)に聞(き)いたりすればいいのに

    Câu này giống với ex12 bên trên, cùng nghĩa với とか. Điểm khác biệt làとか  nghe thân mật hơn

    1. Khi trích dẫn lời người khác nói “nói kiểu như là”

    Ex13: そういえば、彼はもうここには来(こ)ないとか言(い)っていたなあ (Ah mà này, anh ấy bảo kiểu như là sẽ không đến đây nữa đâu)

    Ex15: もう彼女(かのじょ)のことは愛(あい)してないとか言(い)っちゃってるけど本当(ほんとう)はまだ好(す)きなんじゃない? (Cậu bảo kiểu như là không còn yêu cô ấy mà có vẻ như thực tế là vẫn thích đúng không)

    1. Khi người nói không chắc chắn thì để lửng câu nói với とか: hay là…

    Ex16: A: 「彼(かれ)、遅(おそ)いね。」(Anh ấy đến muộn nhỉ)

    B: 「寝坊(ねぼう)したとか…」 (Hay là anh ấy ngủ dậy muộn)

    C: 「事故(じこ)に遭(あ)ったとか…」(Hay là gặp tai nạn)

    Ex17: Jun、最近(さいきん)、嬉(うれ)しそうだね。彼女(かのじょ)が出来(でき)たとか (Dạo này trông Jun có vẻ hí hửng nhỉ, hay là có người yêu rồi)

    Ex18: ちょっとやせたけど、どうしたの?まさか、恋(こい)をしているとか…。(Trông bạn hơi gầy đi đấy. Có chuyện gì vậy, chẳng lẽ là yêu vào rồi hả)

    1. Làm mềm câu nói:

    Trường hợp này thì nghĩa của とか không rõ ràng, đơn giản là làm mềm câu nói đi, tránh cảm giác quá thẳng thắn, ngụ ý có thể có những lựa chọn khác nữa (giống cách dùng 1)

    Ex19: 明日(あした)、暇(ひま)? (Mai em rảnh không)

    →明日とか暇?(Nghĩa không đổi nhưng nghe nhẹ hơn)

    Ex20: スリッパとかないの? (Nhà em có dép lê không)

    Ex21: 彼女(かのじょ)とかいる? (Anh có người yêu chưa)

    Ex22: 試験勉強(しけんべんきょう)とかしてる? (Anh đang ôn thi ạ)

     

    Bài học của chúng ta hôm nay kết thúc ở đây.

    Nguồn : Tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Động Từ Nguyên Thể Sau Tính Từ (Infinitives After Adjectives)
  • “Tất Tần Tật” Các Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 Với Cách Nối Động Từ Và Tính Từ
  • Trong Tiếng Nhật Là Gì? Tính Từ Đuôi い Và Tính Từ Đuôi な. Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng 【Ngữ Pháp N5】
  • Tính Từ – Những Kiến Thức Cơ Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100