Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Dạy Kèm Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Học Phật Là Thụ Hưởng Lợi Ích Tối Thượng Của Đời Người

Chương Năm: Lợi Ích Tốt Đẹp Của Việc Tín Ngưỡng Phật Giáo

Những Lợi Ích Của Việc Biết Đến Phật Pháp Sớm

5 Lợi Ích Của Việc Nghe Pháp Mà Người Đệ Tử Phật Cần Biết!

Lợi Ích Tu Học Phật Pháp

Dạy kèm ngôn ngữ lập trình Pascal, Dạy kèm ngôn ngữ lập trình Pascal dành cho nhiều đối tượng, gồm những học sinh trung học phổ thông muốn tìm hiểu chuyên sâu về ngôn ngữ lập trình Pascal hoặc muốn củng cố lại các kiến thức về Pascal để hoàn thành tốt các kì thi trong tương lai,

là một ngôn ngữ lập trình được phổ biển giảng dạy trong chương trình trung học phổ thông lớp 11. Sở dĩ, ngôn ngữ này được sử dụng trong giảng dạy là do những ưu điểm: định dạng dữ liệu mạnh, kiểm tra lỗi rộng, cung cấp một số mảng dữ liệu như mảng, bản ghi, file, tập hợp, cung cấp hàng loạt các cấu trúc lập trình, hỗ trở lập trình cấu trúc thông qua các chức năng và thủ tục, lập trình hướng đối tượng. Hơn nữa, nhờ , lập trình viên có thể định dạng các kiểu dữ liệu có cấu trúc phức tạp và xây dựng các cấu trúc dữ liệu động, đệ quy. cho phép xác định các thủ tục lồng nhau mọi mức độ, điều này cung cấp một môi trường tuyệt vời cho những người học lập trình như nhập môn bằng các khái niệm cơ bản.

Tuy nhiên, môn lập trình pascal cũng là phần tương đối khó với những học sinh lớp 11 trong giờ Tin học. Mặt khác, nhiều người tự học pascal, dùng pascal làm nền tảng để tìm hiểu, mở rộng các ngôn ngữ lập trình khác, gặp rất nhiều khó khăn trong việc học ngôn ngữ này, nhất là trong những bước đầu tiếp xúc với lập trình. Mặt khác, người học thường tự học trên trang dạy lập trình online nhưng không có đủ động lực học lâu dài, hoặc có nhiều thắc mắc không biết tìm lời giải ở đâu. Học sinh trung học phổ thông xem lập trình pascal như môn học ám ảnh vì mang tính chuyên môn cao và đòi hỏi tư duy logic tốt để đạt được kết quả tốt nhất. Hiểu được điều đó, chúng tôi trân trọng mang đến cho quý học viên đội ngũ gia sư dạy kèm ngôn ngữ lập trình Pascal giàu tài năng và kinh nghiệm giảng dạy.

Trung tâm gia sư uy tín và chất lượng hàng đầu trong nước:

10 năm phát triển trong lĩnh vực gia sư dạy kèm, trung tâm chúng tôi đã đạt được uy tín – chất lượng hàng đầu cả nước trong việc cung cấp dịch vụ gia sư theo nhu cầu học viên. Gia sư của trung tâm được tuyển chọn kĩ càng từ bằng cấp đến tác phong giảng dạy; được đào tạo chuyên nghiệp về kiến thức chuyên môn và phương pháp giảng dạy khoa học. Đội ngũ gia sư bao gồm những sinh viên ưu tú đã và đang theo học tại các trường ĐH hàng đầu quốc gia khoa công nghệ thông tin như ĐH khoa học tự nhiên, ĐH bách khoa, ĐH công nghệ thông tin, … và là những giáo viên, giảng viên đã có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy các môn học lập trình, đang đứng lớp tại các trường ĐH giỏi trên địa bàn cả nước. Gia sư của chúng tôi cam kết: biên soạn giáo trình riêng cho từng học viên tùy theo trình độ; giúp học viên nắm vững căn bản lập trình; tác phong dạy học chuẩn sư phạm; giải đáp mọi thắc mắc kể cả ngoài giờ dạy; bám sát bài giảng trên trường lớp và nhu cầu học viên; cung cấp nhiều bài tập nâng cao trình độ; đạt được trình độ như mong muốn trong thời gian ngắn.

Đối tượng giảng dạy:

Lợi ích của việc học gia sư dạy kèm ngôn ngữ lập trình Pascal:

– Thời gian học linh động, thuận tiện cho nhiều đối tượng học viên

– Gia sư tận tình, nhiệt huyết, có tâm với nghề

– Phương pháp giảng dạy khoa học, thực hiện các thao tác ngay trên máy tính để hiểu sâu hơn, đầy hiệu quả

– Định hướng phương hướng học tập hiệu quả

– Đảm bảo học viên đạt được trình độ mong muốn trong thời gian ngắn

– Không gian học tập thoải mái, lành mạnh

– Khơi gợi hứng thú học, luôn khuyến khích và tạo động lực cho học viên

– Giảng dạy kiến thức theo nhu cầu của học viên đề ra

– Giúp học viên nắm vững kiến thức nền tảng về lập trình và phương pháp học lập trình để làm cơ sở học các ngôn ngữ lập trình khác trong tương lai

chúng tôi luôn đặt uy tín – chất lượng – hiệu quả của từng buổi học lên hàng đầu, cam kết mang đến cho quý học viên một dịch vụ gia sư tốt nhất.

Nếu quý PHỤ HUYNH muốn tìm hiểu thêm thông tin của GIA SƯ thì có thể đến với link sau: https://www.daykemtainha.vn/gia-su

Nếu quý PHỤ HUYNH muốn tìm kiếm GIA SƯ theo yêu cầu có thể nhấp link sau: https://www.daykemtainha.vn/tim-gia-su

Nếu quý PHỤ HUYNH cần thêm sự tư vấn đến từ chúng tôi có thể đến với link này: https://www.daykemtainha.vn/lien-he

Nếu các bạn GIA SƯ muốn tìm lớp để dạy có thể đến với link sau: https://www.daykemtainha.vn/lop-hoc

Lựa chọn Gia sư của chúng tôi, các bạn học viên sẽ được tiếp cận với những phương pháp học mới, qua đó giúp người học trở nên hứng thú và chủ động tiếp nhận kiến thức. Hơn nữa, quý phụ huynh cũng sẽ yên tâm hơn khi học viên đã có thêm một người thầy, người bạn tốt cùng vượt qua những thử thách trong quá trình học và trong cuộc sống. Hãy để chúng tôi giúp các bạn đến gần với ước mơ của mình.

Nếu phụ huynh muốn tìm hiểu trước về HỌC PHÍ có thể tham khảo tại link sau: https://www.daykemtainha.vn/hoc-phi-tham-khao

Các bước thực hiện xem học phí

Daykemtainha.vn là dự án giáo dục hướng đến mô hình học tập tại nhà, chuyên cung ứng gia sư, giáo viên dạy kèm tại nhà chất lượng cao đến các quý phụ huynh có nhu cầu. Với sự hỗ trợ của công nghệ, Daykemtainha.vn là app đăng ký làm gia sư uy tín của chúng tôi và hiện đang là ứng dụng tìm kiếm gia sư nhanh nhất uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi hi vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm Gia sư Piano qua ứng dụng Daykemtainha.vn .

Để lựa chọn gia sư tại ứng dụng chúng tôi phụ huynh và học viên thực hiện các bước sau:

Bước 1: Truy cập cửa hàng CH-Play (đối với hệ điều hành Android) hoặc App Store (Hệ điều hành IOS).

Bước 2: Nhấp ” chúng tôi ” trên thanh tìm kiếm và lựa chọn “cài đặt” để cài đặt ứng dụng. Đợi quá trình cài đặt hoàn tất.

Sau khi cài đặt thành công ứng dụng phụ huynh, học viên khởi động ứng dụng và sử dụng.

Bước 3: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua các mục giới thiệu.

Bước 4: Lựa chọn đối tượng sử dụng ứng dụng. Nếu là phụ huynh/học viên thì lựa chọn phụ huynh/học viên. Sau đó nhấp “Bắt đầu sử dụng”.

Bước 5: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua hướng dẫn. Sau khi đọc hướng dẫn trên ứng dụng, người dùng nhấp “Tôi đã hiểu” để tiếp tục.

Bước 6: Bấm vào phần tài khoản ở góc dưới cùng bên phải, người dùng chọn “Facebook” hoặc “Google” để đăng nhập.

Sau khi đăng ký thành công, ứng dụng sẽ hiện thông tin người dùng và có thể cập nhật hình đại diện.

Còn rất nhiều gia sư giỏi tại ứng dụng, phụ huynh tải ứng dụng và chọn gia sư phù hợp sau đó tạo yêu cầu, bộ phận tư vấn sẽ liên hệ ngay với quý phụ huynh học viên để tiến hành sắp xếp gia sư mà phụ huynh học viên chọn Tải ứng dụng ngay tại link này: http://www.daykemtainha.vn/ung-dung-gia-su-day-kem Daykemtainha.vn luôn lắng nghe ý kiến và sự phản hồi từ phía phụ huynh và các bạn học viên,trung tâm chúng tôi luôn chắc lọc lại những gia sư chất lượng giảng dạy tốt nhất và được sự hài lòng từ phía các phụ huynh đã cho con em học với gia sư chúng tôi. Mọi chi tiết cần tìm Gia sư dạy uy tín tại nhà xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn. Email: info@giasutainangtre.vn

Bước 7: Người dùng vào mục Gia sư để tìm gia sư theo yêu cầu. Người dùng chọn gia sư theo môn học và chọn bộ lọc thuộc thông minh ở bên phải thanh tìm kiếm để tìm gia sư chính xác hơn (bao gồm thông tin về năm sinh, giới tính, trình độ, khu vực). Sau khi chọn các mục yêu cầu về gia sư, người dùng nhấp “Áp dụng” để tìm gia sư.

Bước 8: Người dùng kích chọn vào gia sư phù hợp sau đó đăng yêu cầu. Để đăng yêu cầu, người dùng chọn “Tạo yêu cầu” ở góc phải màn hình. Tại phần này, người dùng điền đầy đủ thông tin tại các mục hiển thị. Sau đó nhấp “Tạo yêu cầu” để hoàn thành. Sau khi Tạo yêu cầu thành công, bộ phận giao lớp sẽ kiểm duyệt và ưu tiên gia sư mà người dùng đã lựa chọn.

Riêng website của Công Ty TNHH Dịch Vụ Tài Năng Trẻ: http://www.daykemtainha.vn/ đã có hơn 50.000 gia sư đăng ký công việc dạy kèm tại nhà cho hơn 90 lớp mới mỗi ngày, đi cùng tỷ lệ nhận lớp thành công lên đến 90% và có hơn 1.200 phụ huynh đã tin tưởng, hài lòng với những tiện ích mà Trung tâm đem lại.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TÀI NĂNG TRẺ

Cách Học Tốt Pascal 8 Chuẩn Nhất

Bài 9. Làm Việc Với Dãy Số

Lợi Ích Của Việc Học Đàn Piano Đối Với Người Lớn, Trẻ Nhỏ

Tại Sao Kết Hợp Học Online Và Offline?

Lợi Ích Của Việc Kết Hợp Giữa Học Trực Tuyến Với Truyền Thống

Tìm Hiểu Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

Các Từ Nối Chỉ Sự Đối Lập Trong Ielts Writing Và Ielts Speaking

Cách Dùng Động Từ Nối Be, Seem, Look…

Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc

Phân Biệt Much Và Many

 

1. Pascal  là gì?

Pascal là một ngôn ngữ lập trình máy tính được Niklaus Wirth phát triển vào năm 1970.  Pascal là ngôn ngữ lập trình đặc biệt thích hợp với kiểu lập trình cấu trúc và cấu trúc dữ liệu, ngôn ngữ lập trình này được đặt theo tên của nhà toán học, triết gia và nhà vật lý người Pháp Blaise Pascal.

2. Đặc điểm của Pascal

Ngữ pháp và ngữ nghĩa đơn giản, có tính logic.

Cấu trúc của chương trình rõ ràng, dễ hiểu.

Dễ sửa chữa, cải tiến.

 

3. Tính chất cơ bản

Pascal là một ngôn ngữ có định kiểu rõ ràng:

Mọi biến và hằng của kiểu dữ liệu nào chỉ được gán các giá trị của đúng kiểu dữ liệu đó, không được tự do đem gán cho các giá trị của kiểu dữ liệu khác.​

Việc định kiểu một cách chặt chẽ như vậy khiến cho người lập trình luôn luôn phải có các biểu thức tương thích với nhau về kiểu dữ liệu.​

Pascal là một ngôn ngữ thể hiện tư duy lập trình có cấu trúc :​

Dữ liệu được cấu trúc hóa : từ dữ liệu đơn giản hoặc có cấu trúc đơn giản người lập trình có thể xây dựng các dữ liệu có cấu trúc phức tạp hơn.​

 Mệnh lệnh được cấu trúc hóa : từ các lệnh chuẩn đã có, người lập trình có thể nhóm chúng lại với nhau và đặt giữa hai từ khóa Begin và End khiến chúng trở thành một ngôn ngữ phức tạp hơn gọi là lệnh hợp thành hay lệnh ghép.​

Chương trình được cấu trúc hóa : một chương trình có thể chia thành các chương trình con tổ chức theo hình cây phân cấp. Mỗi chương trình con nhằm giải quyết một nhiệm vụ xác định cụ thể, điều này giúp cho người lập trình có thể giải quyết từng phần một, từng khối một và có thể cho nhiều người tham gia lập trình, mỗi người phụ trách một vài khối.​

 

4. Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ Pascal:

a) Bộ kí tự:

-    Các chữ cái : 26 chữ hoa (A, B, C, …, Z) và 26 chữ thường (a, b, c, …, z).

-    Các chữ số thập phân : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

-    Dấu gạch nối _ (khác với dấu trừ).

-    Các ký hiệu đặc biệt : .  ,  ;  !  ?  :  ‘  “  {  }  [  ]  %  @  &  #  $  ^.

b) Từ khóa:

– Từ khóa chung : Program, Begin, End, Procedure, Function …

– Từ khóa để khai báo : Const, Var, Type, Array, String, Record …

– Từ khóa của lệnh lựa chọn : If … Then … Else, Case … Of

– Từ khóa của của lệnh lặp : For … To … Do, While … Do

– Từ khóa điều khiển : With, Goto, Exit

– Từ khoá toán tử : And, Or, Not, In, Div, Mod

c) Tên:

Tên là một dãy ký tự được tạo thành từ các chữ cái, chữ số và dấu nối (_) dùng để đặt tên cho các đại lượng trong chương trình như tên hằng, tên kiểu dữ liệu, tên biến, tên mảng, tên hàm, tên chương trình, …

Ký tự đầu tiên của tên không được là chữ số.

Chiều dài của tên tối đa là 127 ký tự.

Tên không được trùng với từ khoá.

d) Tên chuẩn:

Tên hằng chuẩn : FALSE, TRUE, MAXINT, …

Tên kiểu chuẩn : BOOLEAN, CHAR, INTEGER, WORD, REAL, BYTE, …

Tên hàm chuẩn : ABS, ARCTAN, CHR, COS, SIN, EXP, LN, SQR, SQRT, …

Tên thủ tục chuẩn : READ, READLN, WRITE, WRITELN, …

 

Lập trình Game Unity

Lập trình Python & Odoo Framework với IziSolution

Lập trình nhúng với FPT SOFTWARE

Khóa học thiết kế và lập trình web – PHP chuyên nghiệp

Lập trình ứng dụng di động Android

Khóa học lập trình Python

Khóa học Trí tuệ nhân tạo – Học máy cơ bản và ứng dụng

Ban Truyền thông ITPlus Academy

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal Là Gì? Thành Phần Và Cách Viết Pascal?

Cấu Trúc Và Lập Trình Họ Vi Điều Khiển 8051

– Phần 5: Đơn Giản Hoá Các Cấu Trúc Điều Khiển.

Các Ví Dụ Cơ Bản Cho Lập Trình Android

Bài 2: Cấu Trúc Giao Diện Trong Ứng Dụng Android

Nguồn Gốc Của Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Chi Tiết Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Chương Trình Quản Lý Sinh Viên Sử Dụng Struct Trong C

Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase) Trong Tiếng Anh

Bài 26: Mệnh Đề Và Cấu Trúc Câu

Cụm Từ/mệnh Đề Chỉ Sự Tương Phản Trong Tiếng Anh

Pascal là một ngôn ngữ lập trình cho máy tính thuộc dạng mệnh lệnh, được Niklaus Wirth phát triển vào năm 1970 là ngôn ngữ đặc biệt thích hợp cho kiểu lập trình có cấu trúc.

Pascal dựa trên ngôn ngữ lập trình Algol và được đặt tên theo nhà toán học và triết học Blaise Pascal. Wirth đồng thời cũng xây dựng Modula-2 và Oberon, là những ngôn ngữ tương đồng với Pascal. Oberon cũng hỗ trợ kiểu lập trình hướng đối tượng.

Ban đầu, Pascal là một ngôn ngữ được hướng để dùng trong giảng dạy về lập trình có cấu trúc, và nhiều thế hệ sinh viên đã “vào đời” thông qua việc học Pascal như ngôn ngữ vỡ lòng trong các chương trình học đại cương. Nhiều biến thể của Pascal ngày nay vẫn còn được sử dụng khá phổ biến, cả trong giảng dạy lẫn trong công nghiệp phát triển phần mềm.

Phần lớn hệ điều hành Macintosh được viết bằng Pascal. Hệ sắp chữ TeX phổ biến được viết bằng một ngôn ngữ tên là Web là ngôn ngữ mà Donald Knuth đã vay mượn khá nhiều yếu tố từ Pascal.

Trình biên dịch Pascal đầu tiên được thiết kế tại Zurich cho dòng máy tính CDC 6000, được viết và xây dựng tại Đại học Illinois dưới sự chỉ đạo của Donald B. Gillies cho loại máy tính PDP-11 và ngay từ lúc này đã có thể sinh ra mã máy trực tiếp.

Để nhanh chóng phổ biến rộng rãi ngôn ngữ này, một bộ công cụ chuyển mã được viết tại Zurich bao gồm một trình biên dịch sang “mã máy ảo” (hay dễ hiểu hơn, mã trung gian giữa mã máy và mã nguồn), và bộ giả lập cho loại mã này. Bộ công cụ này sau đó trở thành hệ thống giả (P-system). Mặc dù hệ thống này được phát triển nhằm tạo ra các trình biên dịch sinh mã máy trên ít nhất một hệ thống, nhưng kết quả đáng kể nhất chỉ là trình thông dịch cho hệ thống giả UCSD. Các trình thông dịch này được ký hiệu P1-P4, với P1 là phiên bản đầu tiên còn P4 là phiên bản cuối cùng.

IP Pascal là trình biên dịch của ngôn ngữ lập trình Pascal cho hệ điều hành Micropolis DOS nhưng ngay sau đó đã chuyển sang CP/M để chạy trên dòng máy Z80.

Đầu thập niên 1980, UCSD Pascal đã có phiên bản dành cho các máy Apple II và Apple III để có các phiên bản tương ứng thay thế trình thông dịch BASIC đi kèm với các loại máy này trong thời gian trước đó.

Trong những năm 1980, Anders Hejlsberg đã viết trình biên dịch Blue Label Pascal dành cho dòng máy tính Nascom-2. Sau đó ông chuyển sang làm việc cho hãng Borland và viết lại hoàn toàn trình biên dịch này để rồi trở thành Turbo Pascal cho máy tính IBM-PC. Trình biên dịch mới này bán với giá chỉ có $49.95, rẻ hơn nhiều so với giá Hejlsberg trước đây rao bán sản phẩm Blue Label Pascal.

Trình biên dịch giá rẻ của Borland đã gây ra ảnh hưởng lớn đến cộng đồng lập trình viên Pascal, họ hầu như tập trung hết vào lập trình cho máy IBM-PC trong những năm cuối thập niên 1980. Rất nhiều người cũng đã sử dụng sản phẩm này thay cho BASIC.

Super Pascal là một biến thể của Pascal, bổ sung nhãn không có số, trả lại biểu thức hay mệnh đề là tên của kiểu dữ liệu.

Trong phiên bản 5.5, Borland đã bổ sung phần lập trình hướng đối tượng vào Turbo Pascal.

Turbo Pascal và các sản phẩm tương tự, bằng các khái niệm đơn vị (unit) hay mô-đun (module) hình thành nên các ngôn ngữ lập trình cấu trúc. Turbo Pascal lấy các khái niệm này từ chuẩn của Extended Pascal hay từ người kế vị Modula-2. Mặc dù vậy nó vẫn không cung cấp khái niệm các mô-đun lồng nhau hay các kí hiệu rõ ràng về hàm nhập và hàm xuất.

Ngôn ngữ này được chuẩn hóa vào năm 1983 trong chuẩn ISO/IEC 7185, một vài chuẩn quốc gia cụ thể cũng được đưa ra bao gồm cả chuẩn ANSI/IEEE770X3.97-1983 của Mỹ. Năm 1990 chuẩn Pascal mở rộng được đưa ra với tên gọi ISO/IEC 10206.

Chuẩn ISO 7185 được phát triển với mục đích là sự chọn lọc của ngôn ngữ 1974 của Writh, được đề cập chi tiết trong cuốn “Hướng dẫn sử dụng và Báo cáo của Jensen và Wirth”, bổ sung đáng kể nhất là “Các tham số mảng phù hợp” được coi là mức 1 của tiêu chuẩn, mức 0 là Pascal không có mảng phù hợp.

Trên các máy tính lớn mà Pascal xuất phát (mainframe và minicomputer), các tiêu chuẩn này thường được tuân theo. Tuy vậy trên IBM-PC thì ngược lại. Trên các máy tính IBM-PC, chuẩn của Turbo Pascal và Delphi của của Borland có lượng người dùng nhiều nhất. Do vậy, biết liệu một phiên bản riêng biệt tương ứng với ngôn ngữ Pascal ban đầu, hay ngôn ngữ riêng của Borland là khá quan trọng.

Mặc dù rất phổ biến (những năm 1980 và 1990 còn phổ biến hơn cả thời điểm bài viết này được thực hiện), các phiên bản Pascal trước đây đã bị phê phán rộng rãi vì không phù hợp cho việc sử dụng trong thực tế, ngoài việc dạy học. Brian Kernighan, người truyền bá C, đã đưa ra những phê phán lớn nhất về Pascal trong đầu những năm 1980, bằng tác phẩm Why Pascal Is Not My Favorite Programming Language (Tại sao Pascal không phải là ngôn ngữ lập trình tôi ưa thích). Mặt khác, rất nhiều nỗ lực phát triển lớn trong những năm 1980 (như chuyển sang cho Apple Lisa và Macintosh) lại phụ thuộc rất nhiều vào Pascal (tới mức mà giao tiếp C dành cho Mac OS phải giải quyết cả các kiểu dữ liệu của Pascal). Trong những thập niên sau đó, Pascal tiếp tục phát triển, và những vấn đề mà Kernighan đã đưa ra không còn phù hợp cho các phiên bản hiện tại nữa. Thật đáng tiếc là, như những điều mà Kernighan dự đoán trong bài viết, hầu hết các sự mở rộng để giải quyết các vấn đề trên làm các trình biên dịch không tương thích với nhau. Mặc dù vậy, trong thập niên vừa qua các biến thể dường như đã tập trung lại thành hai loại, theo chuẩn ISO hay theo chuẩn Borland, đều đã dần dần đi ra ngoài dự đoán của Kernighan.

Dựa trên kinh nghiệm với Pascal, Niklaus Wirth đã phát triển thêm hai ngôn ngữ lập trình nữa, Modula-2 và Oberon. Hai ngôn ngữ này mặc dù đã có nhiều cải tiến nhưng không thể theo kịp thành công thương mại của Pascal.

Ưu Và Nhược Điểm Của Pascal So Với Ngôn Ngữ Lập Trình Khác

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal (Bổ Trợ Tin 11)

A/v 더니 Vậy Mà,thế Mà…/ Vì,do…nên

Các Cấu Trúc Lập Trình Hợp Ngữ 8086

Bài Giảng Cấu Trúc Máy Tính: Lập Trình Hợp Ngữ

Chi Tiết Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Chương Trình Quản Lý Sinh Viên Sử Dụng Struct Trong C

Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase) Trong Tiếng Anh

Bài 26: Mệnh Đề Và Cấu Trúc Câu

Cụm Từ/mệnh Đề Chỉ Sự Tương Phản Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Đối Lập Trong “hai Đứa Trẻ” Và “chữ Người Tử Tù” (Nguyễn Thị Hồng Khánh)

Pascal là một ngôn ngữ lập trình cho máy tính thuộc dạng mệnh lệnh, là ngôn ngữ quan trọng phù hợp cho kiểu lập trình có cấu trúc. Ngôn ngữ lập trình Pascal dựa trên ngôn ngữ lập trình ALGOL và được đặt tên theo nhà toán học và triết học Blaise Pascal. Wirth cùng lúc đó cũng tạo ra Modula-2 và Oberon, là những ngôn ngữ tương đồng với Pascal. Oberon cũng hỗ trợ kiểu lập trình hướng đối tượng.

Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Pascal

Pascal là một ngôn ngữ lập trình cấp cao do giáo sư Niklaus Writh – Trường đại học Kỹ Thuật Zurich – Thụy Sĩ đề xuất năm 1970 và đặt tên là Pascal để tưởng nhớ nhà toán học, triết học nổi tiếng người Pháp: Blaise Pascal.

Dấu hiệu của ngôn ngữ lập trình Pascal:

Ngữ pháp và ngữ nghĩa đơn giản, có tính logic.

Cấu trúc của chương trình bài bản, dễ hiểu.

Dễ sửa chữa, cải tiến.

Một vài trình dịch của Pascal:

TURBO PASCAL tỏ ra có những điểm tốt nhất vượt trội có thể nó đã trở nên một ngôn ngữ quen thuộc và phổ biến với người lập trình.

Chương trình Pascal đầu tiên (Hello World)

Cấu trúc của một chương trình Pascal

Phần khai báo có thể có các mục sau:

Tiếp tục bằng từ khoá begin và dừng lại bằng từ khoá end. (end và dấu chấm). Giữa begin và end. là các câu lệnh.

Turbo Pascal

Khi mới thành lập, Standart Pascal là một ngôn ngữ đơn giản, dùng để giảng dạy và học tập, dần dần các điểm tốt nhất của nó được phát huy và trở thành một ngôn ngữ mạnh. Từ Pascal chuẩn ban đầu, đã được nhiều công ty ứng dụng cải tiến với nhiều thêm bớt không giống nhau.

Turbo Pascal

là mặt hàng của hãng Borland được dùng rất rộng rãi trên toàn cầu vì những ưu điểm của nó như: tốc độ nhanh, các cải tiến so với Pascal chuẩn hợp lý với đòi hỏi người dùng.

Trở đi có cải tiến vô cùng quan trọng là đưa định nghĩa Unit để có thể dịch sẵn các Module trên đĩa, làm cho việc lập trình trở nên ngắn gọn, đơn giản, chương trình viết dễ hiểu hơn.

Từ phiên bản 5.5 (ra đời năm 1989) trở đi, Turbo Pascal có một kiểu dữ liệu hoàn toàn mới là kiểu Object cho phép đưa các mã lệnh xen kẽ với dữ liệu. Bên cạnh đó nó còn thư viện đồ hoạ rất phong phú với nhiều chức năng mạnh, ngôn ngữ lập trình cấp cao Delphi cũng sử dụng cú pháp tương tự như Turbo Pascal.

Turbo Pascal 7.0

Là phiên bản cuối cùng của Borland. Sau phiên bản này hãng Borland chuyển sang Pascal For Windows trong một thời gian ngắn rồi sản xuất DELPHI. Turbo Pascal 7.0 hỗ trợ mạnh mẽ lập trình hướng đối tượng tuy nhiên có nhược điểm là bị lỗi “Devide by zero” trên toàn bộ các máy có xung nhịp lớn hơn 300 MHz. Xử lý vấn đề này có hai phương án:

Khởi động Turbo Pascal

Nếu máy tính chúng ta đã thiết lập Turbo Pascal trên đĩa, ta có khả năng khởi động chúng như sau (Nếu máy tính chưa có, chúng ta phải cài đặt Turbo Pascal sau đấy mới thực thi được)

Từ MS-DOS: đảm bảo rằng thư mục hiện hành đúng vị trí cài đặt (hoặc dùng lệnh PATH) Turbo Pascal. Ta đánh vào TURBO rồi Enter.

Từ Windows: Ta nên giả lập MS-DOS Mode cho tập tin chúng tôi hoặc Shortcut của nó, nếu như không mỗi khi ta thực thi TURBO PASCAL chương trình sẽ thoát được khỏi Windows, trở về MS-DOS. Một khi thoát Turbo Pascal ta phải đánh lệnh EXIT để khởi động lại Windows. bí quyết giả lập như sau:

Khi ta mong muốn tạo mới hoặc mở một tập tin đã có trên đĩa ta dùng phím F3. Sau đó đưa vào tên và vị trí của tập tin. Nếu như tập tin đã tồn tại thì Turbo Pascal mở nội dung lên cho ta coi, nếu như tên tập tin chưa có thì Turbo Pascal tạo một tập tin mới (với tên mà ta đã chỉ định).

Khi mong muốn lưu lại tập tin ta sử dụng phím F2. Trước khi thoát được khỏi chương trình, ta nên lưu tập tin lại, nếu như chưa lưu chương trình sẽ hỏi ta có lưu tập tin lại hay không. Nếu như ta chọn Yes (ấn phím Y) thì chương trình sẽ lưu lại, chọn No (ấn phím N)chương trình sẽ không lưu

Các thành phần căn bản của ngôn ngữ lập trình Pascal

Nguồn Gốc Của Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Ưu Và Nhược Điểm Của Pascal So Với Ngôn Ngữ Lập Trình Khác

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal (Bổ Trợ Tin 11)

A/v 더니 Vậy Mà,thế Mà…/ Vì,do…nên

Các Cấu Trúc Lập Trình Hợp Ngữ 8086

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal (Bổ Trợ Tin 11)

Ưu Và Nhược Điểm Của Pascal So Với Ngôn Ngữ Lập Trình Khác

Nguồn Gốc Của Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Chi Tiết Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Chương Trình Quản Lý Sinh Viên Sử Dụng Struct Trong C

Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase) Trong Tiếng Anh

Published on

Ngôn ngữ lập trình pascal (bổ trợ tin 11)

Full chương trình lớp 8, lớp 11 môn Tin học

1. NGUYỄN TRỌNG MINH HỒNG PHƯỚC (Bổ trợ môn Tin học 11) 08/2014

2. Sự lười biếng của bản thân như một cái rễ cây. Chúng nhanh chóng phát triển và ghìm chặt bạn tại một chỗ.

3. là một ngôn ngữ lập trình cấp cao do Niklaus Wirth, giáo sư điện toán trường đại học Kỹ thuật Zurich (Thụy Sĩ) thiết kế và công bố vào năm 1971 và đặt tên là Pascal để tưởng niệm nhà Toán học và Triết học nổi tiếng Blaise Pascal (người Pháp). Ban đầu, Pascal là một ngôn ngữ được hướng để dùng trong giảng dạy về lập trình có cấu trúc, và nhiều thế hệ sinh viên đã vào nghề thông qua việc học Pascal như ngôn ngữ vỡ lòng trong các chương trình học đại cương. Nhiều biến thể của Pascal ngày nay vẫn còn được sử dụng khá phổ biến, cả trong giảng dạy lẫn trong công nghiệp phát triển phần mềm. Ngày nay, ngôn ngữ lập trình Pascal được sử dụng để giảng dạy trong các trường phổ thông, đặc biệt là ở môn Tin học lớp 8 và Tin học lớp 11. Ngoài ra, Pascal còn được sử dụng trong các ứng dụng thực tế trong cuộc sống như lập trình trong các ngành kĩ thuật, công nghiệp. Với mong muốn giúp các bạn có được những kiến thức cơ bản nhất về ngôn ngữ lập trình cơ bản này, tạo tiềm đề học tập nghiên cứu về sau, nên tôi biên soạn ra quyển sách này. Được cấu trúc gồm các phần Lí thuyết, Bài tập vận dụng, Ôn tập, Mở rộng, mong rằng sẽ giúp đỡ cho các bạn, nhất là trong môn Tin học lớp 11. Chân thành cảm ơn các thầy cô đã từng giảng dạy tôi, cho tôi những kiến thức cơ bản nhất, để tôi có đủ vốn kiến thức biên soạn ra quyển sách này. Tuy nhiên, với vốn kiến thức có hạn, khả năng lập trình hạn chế, nên trong quá trình biên soạn chắc chắn sẽ gặp sai sót, rất mong sự đóng góp từ các bạn. THPT Chuyên Hùng Vương – Bình Dương Tháng 08 năm 2014 Nguyễn Trọng Minh Hồng Phước Pascal

4. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 1 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BÀI 1: KHÁI NIỆM Chương trình dịch: chương trình đặc biệt có chức năng chuyển đồi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính. Chương trình dịch có hai loại: thông dịch và biên dịch. – Thông dịch (interpter): + Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn. + Chuyển đổi thành câu lệnh trong ngôn ngữ máy. + Thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi. – Biên dịch (compiler): + Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn. + Dịch chương trình nguồn thành chương trình đích có thể thực hiện trên máy tính và có thể lưu trữ. BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I/ Thành phần cơ bản: – Bảng chữ cái: các chữ cái in thường và in hoa của bảng chữ cái tiếng Anh, 10 chữ số Ả-rập, các kí tự đặc biệt (+, -, *, /,…). – Cú pháp: là bộ quy tắc để viết chương trình. – Ngữ nghĩa: xác định ý nghĩa theo tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó. II/ Một số khái niệm: – Tên: không chứa dấu cách, bắt đầu bằng chữ số, chứa các kí tự không hợp lệ. + Tên dành riêng: program, uses, const, type, var,… + Tên chuẩn: abs, integer, real, sqr, longint,… + Tên do người lập trình đặt: delta, VD,… – Hằng: là đại lượng có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình, gồm hằng số học (vd: 2, 0, -2.236E01,…), hằng lô-gic (true hoặc false), hằng xâu (vd: ‘information’, ‘lop 11L’,…). – Biến: là đại lượngđể lưu trữ giá trị và có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. – Chú thích: được đặt trong {…} hoặc (*…*). CHƯƠNG II. CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN BÀI 1: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH I/ Phần khai báo: – Tên chương trình: Program tên_chương_trình; – Thư viện: Uses tenthuvien; Chú ý: đối với thư viện CRT, muốn xoá tất cả những gì đang có trên màn hình ta dùng lệnh ClrScr; – Nhãn: Label lệnh1, lệnh2; – Hằng: Const hằng=trị_hằng;

9. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 6 usescrt; var t:integer; begin clrscr; write(‘t= ‘); readln(t); writeln(‘Khoang cach la: ‘,20*t,’ km’); readln; end. 7) Lập trình nhập từ bàn phím toạ độ ba đỉnh A, B, C của tam giác ABC. – Tính và đưa ra diện tích tam giác theo công thức Hê-rông? – Tính và đưa ra độ dài các đường cao ha, hb, hc? Giải: program baitap; uses crt; var xa,ya,xb,yb,xc,yc:real; p,s,ha,hb,hc:real; a,b,c:real; begin clrscr; write(‘Toa do diem A: ‘); readln(xa,ya); write(‘Toa do diem B: ‘); readln(xb,yb); write(‘Toa do diem C: ‘); readln(xc,yc); a:=sqrt(sqr(xb-xc)+sqr(yb-yc)); b:=sqrt(sqr(xa-xc)+sqr(ya-yc)); c:=sqrt(sqr(xb-xa)+sqr(yb-ya)); p:=(a+b+c)/2; s:=sqrt(p*(p-a)*(p-b)*(p-c)); ha:=2*s/a; hb:=2*s/b; hc:=2*s/c; writeln(‘Dien tich tam giac = ‘,s:8:2); writeln(‘ha= ‘,ha:8:2,’ hb= ‘,hb:8:2,’ hc= ‘,hc:8:2); readln; end. 8) Lập trình nhập từ bàn phím hai số thực a và b, tính và đưa ra màn hình: – Trung bình cộng các bình phương của hai số đó? – Trung bình cộng các giá trị tuyệt đối của a và b? Giải: program baitap; uses crt; var a,b,kq:real; begin clrscr; write(‘Nhap a, b = ‘); readln(a,b); kq:=(sqr(a)+sqr(b))/2; writeln(‘Trung binh cong cac binh phuong: ‘,kq:8:2);

13. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 10 𝑟𝑎𝑑𝑖𝑎𝑛 = độ∗𝑝𝑖 180 độ = 𝑟𝑎𝑑𝑖𝑎𝑛∗180 𝑝𝑖 26)Nhập vào số tiền muốn đổi hoặc rút ra từ ngân hàng. Cho biết số lượng giấy bạc có mệnh giá 100000, 50000, 20000, 10000, 5000, 1000 được nhận sao cho số lượng giấy bạc có mệnh giá cao nhất được đổi nhiều nhất? Giải: program baitap; uses crt; var n:longint; kq1,kq2,kq3,kq4,kq5,kq6,kq7,kq8:integer; Begin clrscr; writeln(‘Nhap vao so tien can doi: ‘); readln(n); kq1:=n p 100000; kq2:=n mod 100000; kq3:=kq2 p 50000; kq4:=kq2 mod 50000 p 20000; kq5:=kq2 mod 50000 mod 20000; kq6:=kq5 p 10000; kq7:=kq5 mod 10000 p 5000; kq8:=kq5 mod 10000 mod 5000; writeln(‘So to giay bac 100000 VND la: ‘,kq1); writeln(‘So to giay bac 50000 VND la: ‘,kq3); writeln(‘So to giay bac 20000 VND la: ‘,kq4); writeln(‘So to giay bac 10000 VND la: ‘,kq6); writeln(‘So to giay bac 5000 VND la: ‘,kq7); writeln(‘So to giay bac 1000 VND la: ‘,kq8); readln; end. ĐỌC THÊM: Trang trí màu nền và màu chữ trong Pascal: – Khai báo: uses crt; – Các thủ tục trình bày màn hình:  Di chuyển con trỏ đến cột X(1-80) và dòng Y(1-25): GotoXY(X,Y);  Xoá màn hình: Clrscr;  Xóa từ con trỏ đến hết dòng: ClrEol;  Thiết lập màu cho kí tự: TextColor(tên màu hoặc mã màu);  Thiết lập màu cho nền của màn hình: TextBackGround(tên màu hoặc mã màu);  Mã màu và tên màu: Mã màu Tên màu Mã màu Tên màu 0 Black 8 Dark Grey 1 Blue 9 Light Blue 2 Green 10 Light Green 3 Cyan 11 Light Cyan 4 Red 12 Light Red 5 Magenta 13 Light Magenta

20. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 17 writeln(‘Sum = ‘,s); readln; end.  Bài 13: Viết chương trình tính các tổng sau: 𝑎)1 + 3 + 5 + ⋯ + 𝑛 𝑏)2 + 4 + 6 + ⋯ + 𝑛 𝑐)1 + 22 + 32 + ⋯ + 𝑛2 𝑑)1 + 1 2 + 1 3 + ⋯ + 1 𝑛 Hướng dẫn: S:=0; a) for i:=1 to n do if (i mod 2=1) then s:=s+i; b) for i:=1 to n do if (i mod 2=0) then s:=s+i; c) for i:=1 to n do s:=s+sqr(i); d) for i:=1 to n do s:=s+1/n; writeln(‘Sum = ‘,s);  Bài 14: Viết chương trình in ra bảng nhân n, với n được nhập từ bàn phím? Hướng dẫn: for i:=1 to 10 do begin for j:=2 to 9 do write(j:2,’ x ‘,i:2,’ = ‘,j*i:2); writeln; end;  Bài 15: Một người gủi tiền ngân hàng với số tiền ban đầu là A (đơn vị: triệu đồng), lãi suất mỗi tháng là k%. Hãy cho biết số tiền người đó rút ra sau khoảng thời gian t tháng biết rằng tiền lãi được tính lãi luỹ kế theo chu kì c tháng, nghĩa là sau mỗi tháng lãi suất sẽ được cộng vào tiền gốc nhưng đúng chu kì c tháng mới cho phép được rút? Giải: program bt; uses crt; var tiengoi,laisuat,tienco,y:real; thang,chuky,i:integer; begin clrscr; write(‘Nhap so tien goi: ‘); readln(tiengoi); write(‘Nhap he so lai suat: ‘); readln(laisuat); write(‘Nhap so thang: ‘); readln(thang); write(‘Nhap chu ki: ‘); readln(chuky); tienco:=tiengoi; for i:=1 to thang do begin tienco:=tienco+tienco*laisuat/100; if (i mod chuky=0) then y:=tienco; end; writeln(‘So tien nhan duoc la: ‘,y); readln; end.

28. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 25 cos 𝑥 = 1 − 𝑥2 2! + 𝑥4 4! + ⋯ + (−1) 𝑘 𝑥2𝑘 (2𝑘)! + cos(𝜃𝑥+(𝑘+1)𝜋) (2𝑘+2)! 𝑥2𝑘+2 (0 < 𝜃 < 1) Dùng vòng lặp while viết chương trình: a) Tính số e với độ chính xác 𝜀 = 10−5 . b) Tính số 𝑒 𝑥 với độ chính xác 𝜀 = 10−5 . c) Tính sin 450 với độ chính xác 𝜀 = 10−5 . d) Tính cos 100 với độ chính xác 𝜀 = 10−5 .  Bài 46: Viết chương trình tạo ra máy tính con có bốn phép tính: cộng, trừ, nhân và chia. Giải: program bt; uses crt; var n:integer; x,y,z:real; begin clrscr; writeln(‘Chuong trinh may tinh con…’); write(‘Nhap hai so thuc: ‘); readln(x,y); writeln(‘1. Phep cong’,’2. Phep tru’,’3. Phep nhan’,’4. Phep chia’); writeln(‘0. Cham dut chuong trinh’); writeln(‘Chon phep toan (1 – 4): ‘); readln(n); case n of 1: begin z:=x+y; writeln(x:6:2,’+’,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 2: begin z:=x-y; writeln(x:6:2,’-‘,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 3: begin z:=x*y; writeln(x:6:2,’x’,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 4: if y=0 then writeln(‘Mau so bang 0, khong chia duoc’) else begin z:=x/y; writeln(x:6:2,’/’,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 0: writeln(‘Chao tam biet…’); else writeln(‘Ban da nhap sai so!’); end; readln; end.  Bài 47: Viết chương trình tạo máy tính con có các phép tính trên số nguyên theo menu sau: a) Lấy phần nguyên của phép chia số x cho số y: x DIV y.

30. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 27 begin clrscr; repeat write(‘Xx’); until keypssed; end. II/ Các bài tập chữ chạy:  Bài 55: Viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy từ dòng 1 đến dòng 25. Giải: uses crt; var i:integer; begin clrscr; textcolor(red); for i:=1 to 25 do begin clrscr; gotoxy(36,i); write(‘PASCAL’); delay(1000); end; readln; end.  Bài 56: Viết chương trình in ra màn hình chữ “PASCAL” chạy từ cột 1 đến cột 80?  Bài 57: Dùng vòng lặp while viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy từ dòng 1 đến dòng 25 rồi lại chạy tiếp từ dòng 1 cho đến khi nhấn một phím bất kì thì dừng lại? Giải: uses crt; var i:integer; t:boolean; begin textcolor(red); i:=1; t:=true; while t do begin clrscr; gotoxy(36,i); write(‘PASCAL’); delay(1000); inc(i); if i=25 then i:=1; if keypssed then t:=false; end; readln; end.  Bài 58: Dùng vòng lặp while viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy liên tục từ cột 1 đến cột 80 cho đến khi nhấn một phím bất kì thì dừng lại? Bài 59: Dùng vòng lặp Repeat…Until viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy từ dòng 1 đến dòng 25 rồi lại chạy tiếp từ dòng 1 cho đến khi nhấn một phím bất kì thì dừng lại? Giải: uses crt;

37. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 34 clrscr; writeln(‘Danh sach xep loai hoc sinh trong lop: ‘); for i:=1 to n do writeln(lop.xl); readln; end.  Bài 11: Viết chương trình nhập vào mảng A gồm n phần tử (n<10) số nguyên có giá trị tuyệt đối không lớn hơn 100. Hãy cho biết các phần tử của mảng này có lập thành một cấp số cộng hoặc cấp số nhân hay không? Giải: uses crt; var a:array); end; for i:=2 to n do begin if (a+a)=a) then writeln(‘Tao thanh CSN’) else writeln(‘Khong tao thanh CSN’); end; readln; end.  Bài 12: Dãy F gọi là dãy Fibonacci nếu: { 𝐹0 = 0 𝐹1 = 1 𝐹𝑛 = 𝐹𝑛−1 + 𝐹𝑛−2 𝑣ớ𝑖 𝑛 ≥ 2 . Viết chương trình nhập từ bàn phím số nguyên dương N và đưa ra màn hình số hạng thứ N của dãy Fibonacci? Giải: uses crt; var a:array:=0; a:=a; writeln(‘So hang thu ‘,n,’ la: ‘,a,p)+k; s; end; writeln(‘Xau da ma hoa: ‘,s); readln; end. CHƯƠNG V: TỆP VÀ THAO TÁC VỚI TỆP I/ Kiểu dữ liệu tệp: 1. Vai trò: – Tất cả các dữ liệu thuộc các kiểu dữ liệu đã xét đều được lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM – Random Access Memory), dữ liệu sẽ bị mất khi tắt máy. – Với những bài toán có khối lượng dữ liệu lớn, có yêu cầu lưu trữ để xử lí nhiều lần, cần có kiểu dữ liệu tệp (file). – Đặc điểm của file: + Được lưu trữ lâu dài ở bộ nhớ ngoài (đĩa từ, CD – Compact Disk, băng từ,…) và không bị mất khi tắt nguồn điện. + Lượng dữ liệu lưu trữ có thể rất lớn tuỳ thuộc vào dung lượng đĩa. 2. Phân loại tệp và thao tác với tệp: – Tệp là một cấu trúc dữ liệu gồm nhiều phần tử cùng kiểu được chứa trên thiết bị nhớ ngoài. – Số lượng phần tử không hạn chế. – Mỗi phần tử của tệp là một dữ liệu thuộc kiểu cơ sở.  Xét theo tổ chức dữ liệu, có thể phân tệp thành hai loại:  Tệp văn bản: dữ liệu dược ghi dưới dạng các kí tự theo mã ASCII.  Tệp có cấu trúc: thành phần của tệp được tổ chức theo một cấu trúc nhất định. Tệp nhị phân là một trường hợp riêng của tệp có cấu trúc.  Xét theo cách truy cập, có thể phân tệp thành hai loại:  Tệp truy cập tuần tự: truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ tệp và đi qua lần lượt các dữ liệu trước nó.

47. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 44 end; close(f); writeln; writeln(‘So luong SNT duoc liet ke vao tep: ‘,dem); writeln(‘Hay mo tep chúng tôi de kiem tra lai!’); readln; end.  Bài 6: Kết quả học tập đầy đủ của các học sinh trong một lớp được lưu dưới dạng một tệp văn bản có tên là chúng tôi Các thông tin của mỗi học sinh được lưu trên một dòng theo khuôn dạng sau: Họ và tên học sinh, ngày tháng năm sinh, điểm trung bình, xếp loại. Hãy viết chương trình thực hiện các công việc: – Đọc dữ liệu từ tệp văn bản đã cho. – Hiển thị lên màn hình các thông tin vừa đọc theo dạng: Ho va ten Ngay sinh DTB XL Ton Ngo Khong 12/12/12 9.9 Gioi Giải: uses crt; var f:text; i,dem:integer; hoten:string; DTB:real; xl:string of integer; function Chan(k:integer):boolean; begin if (k mod 2=0) then Chan:=true else Chan:=false; end; begin clrscr; write(‘Nhap n = ‘); readln(n); for i:=1 to n do begin write(‘a); end; writeln(‘Cac so chan la: ‘); s:=0; for i:=1 to n do if Chan(a,’ ‘); s:=s+a[i];

A/v 더니 Vậy Mà,thế Mà…/ Vì,do…nên

Các Cấu Trúc Lập Trình Hợp Ngữ 8086

Bài Giảng Cấu Trúc Máy Tính: Lập Trình Hợp Ngữ

Cấu Trúc Hệ Điều Hành

Lập Trình Cấu Trúc Và Lập Trình Hướng Đối Tượng

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal Là Gì? Thành Phần Và Cách Viết Pascal?

Tìm Hiểu Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

Các Từ Nối Chỉ Sự Đối Lập Trong Ielts Writing Và Ielts Speaking

Cách Dùng Động Từ Nối Be, Seem, Look…

Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc

Ngôn ngữ lập trình Pascal là gì?

Pascal là một ngôn ngữ lập trình cấp cao do giáo sư Niklaus Writh – Trường Đại Học Kỹ Thuật Zurich – Thụy Sĩ đề xuất năm 1970 và đặt tên là Pascal để tưởng nhớ nhà toán học, triết học nổi tiếng người Pháp: Blaise Pascal.

Pascal được phát triển theo khuôn mẫu của ngôn ngữ ALGOL 60. Wirth đã phát triển một số cải tiến cho ngôn ngữ này như một phần của các đề xuất ALGOL X, nhưng chúng không được chấp nhận do đó ngôn ngữ Pascal được phát triển riêng biệt và phát hành vào năm 1970.

Các thành phần trong ngôn ngữ lập trình Pascal

1. Các ký hiệu sử dụng trong Pascal

Bất cứ một ngôn ngữ lập trình nào cũng được xây dựng từ một số hữu hạn các ký hiệu. Trong ngôn ngữ Pascal được xây dựng từ các ký hiệu:

Begin, end, var, while, do, {, }, ;, …

Và các kí tự a, b, c, d, …, A, B, C, D, …, 1, 2, 3, 4, …

Ngôn ngữ Pascal không dùng các ký hiệu của bộ chữ Hy Lạp.

Để xây dựng thành chương trình, các ký hiệu phảI tuân theo những quy ước về ngữ pháp và ngữ nghĩa quy định của Pascal.

a) Danh hiệu (identifiler)

Trong Pascal, để đặt tên cho các biến, hằng, kiểu, chương trình con, ta dùng danh hiệu (indentifiler). Danh hiệu trong Pascal quy định bắt đầu phảI là một chữ cái, sau đó có thể là chữ cái, chữ số hau là dấu gạch dướI “_”.

Ví dụ:

Tam

X

PT_bac_1

Delta

Z200

Ví dụ: các biến sau không phảI là danh hiệu

2bien

n!

Bien x

Trong Pascal danh hiệu không phân biệt chữ thường và chữ hoa.

Ví dụ: y vớI Y là một. Thanh_Da và THANH_dA là một.

Chú ý: Chúng ta không nên đặt danh hiệu trùng vớI danh hiệu của ngôn ngữ và nên dùng danh hiệu có tính gợI nhớ để dễ viết và kiểm tra chương trình, người đọc cũng cảm thấy dễ hiểu.

Ví dụ: Write, Writeln, read, readln, sqrt, integer, real …

b) Từ khoá (key word)

Trong ngôn ngữ có những từ được dành riêng như là những phần tử tạo nên ngôn ngữ. Do đó chúng ta không được đặt những danh hiệu trùng với những từ dành riêng này. Người ta thường gọi những từ này là từ khoá (key word).

Ví dụ: Program, begin, end, while, do, procedure, function, type, var …

Từ dành riêng này cũng không phân biệt chữ thường và chữ hoa.

Một số từ dành riêng trong ngôn ngữ lập trình Pascal

c) Khoảng trắng, dấu chấm phẩy, dấu móc, dấu nháy đơn, toán tử, toán hạng.

2/ Cấu trúc một chương trình Pascal

Một chương trình trong Pascal gồm các phần khai báo và sau đó là thân

của chương trình.

Khai báo Program

Khai báo Uses

Khai báo Label

Khai báo Const

Khai báo Type

Khai báo Var

Khai báo các chương trình con (thủ tục hay hàm)

Thân chương trình

Thân của chương trình được bắt đầu bằng từ khoá Begin và kết thúc bằng từ khoá End và dấu chấm “.”. Giữa Begin và End. là các phát biểu.

Ví dụ:

Program Chuongtrinhmau;

Uses

……

Label

……

Const

……

Type

……

Var

….. (Khai báo tên và kiểu của các biến)

Function …

End;

Procedure …

End;

Begin

……

……

End.

Thông thường trong một chương trình Pascal, các khai báo Uses, Label, const, type, Function, Procedure có thể có hoặc không tuỳ theo bài, nếu không dùng biến thì cũng không cần khai báo Var (như ví dụ ở bài 1), tuy nhiên hầu hết các chương trình đều dùng khai báo Program, var các biến và thân chương trình.

Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình Pascal

Quan trọng nhất khi viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình Pascal đó là phải xác định được phần cốt lõi của thân chương trình để giải quyết thành công yêu cầu đề ra. Sau đó là phần nhập dữ liệu ở đầu chương trình và xuất kết quả ở cuối chương trình. Cuối cùng là thêm phần khai báo, cần dùng những biến nào khai báo trong phần Var, đặt tên chương trình trong phần khai báo program.

Ví dụ: Để giảI phương trình bậc nhất là phát biểu If vớI điều kiện là các trường hợp a bằng hay khác 0, b bằng hay khác 0. Trong phần lõi thường không có nhập xuất.

Tóm lại: Khi viết một chương trình, đầu tiên đừng nghĩ tên chương trình là gì, dùng các biến nào, khoan nghĩ đến phảI nhập xuất dữ liệu như thế nào cho đẹp mắt, mà phải tập trung trước tiên vào việc viết phần lõi của chương trình sao cho thể hiện chính xác qua giải thuật.

Bài tập thực hành

Bài 1: Xác định các khai báo biến như sau là đúng hay sai.

A/ Thanhtien

B/ 1_Luong

C/ Dem so

D/ !Giaithua

E/ $USD

F/ Ket – Qua

G/ Ket_qua

H/ BaSo555

I/ Nam 2003

Bài 2: Danh hiệu nào sau đây dùng không được

A/ begin

B/ Batdau

C/ Until

D/ DenKhi

Bài 3: Trong Pascal, nếu dùng dấu nháy bao chuỗI cho câu sau thì có đúng

không.

“Toi rat thich hoc ngon ngu PASCAL”

Bài 4: Tìm chỗ sai và thiếu trong các chương trình sau:

Program Quangcao

Write(‘Chao mung SEA Games 22 tai Viet Nam’).

Readln;

End

Program Vui:

X : integer; { Cho biết khai báo đúng}

Y : Real; (Cho biết khai báo đúng)

Begin

Write(“Khai bao bien x co kieu nguyen, bien Y co kieu so thuc”);

Readln.

End;

Program Nhanxet;

{Begin}

Write(Hoc Pascal kho qua!);

Readln;

End.

Cấu Trúc Và Lập Trình Họ Vi Điều Khiển 8051

– Phần 5: Đơn Giản Hoá Các Cấu Trúc Điều Khiển.

Các Ví Dụ Cơ Bản Cho Lập Trình Android

Bài 2: Cấu Trúc Giao Diện Trong Ứng Dụng Android

Lập Trình Android: Kiến Thức Tổng Quan Và Ngôn Ngữ Cơ Bản

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

Các Từ Nối Chỉ Sự Đối Lập Trong Ielts Writing Và Ielts Speaking

Cách Dùng Động Từ Nối Be, Seem, Look…

Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc

Phân Biệt Much Và Many

Cụm Từ Thông Dụng Với Make – Feasible English

Tương tự: Pascal,Ngôn ngữ lập trình

Tương tự: Pascal,Ngôn ngữ lập trình

Pascal là ngôn ngữ lập trình máy tính theo dạng lệnh được phát triển bởi giáo sư Niklaus Wirth (trường đại học kĩ thuật Zurich – Thụy Sĩ). Và đặt tên là Pascal để tưởng nhớ nhà toán học, triết học nổi tiếng người Pháp: Blaise Pascal.

Pascal được phát triển từ năm 1970 và là kiểu ngôn ngữ đặc biệt thích hợp cho lối lập trình có cấu trúc. Về bản chất Pascal dựa trên ngôn ngữ lập trình ALGOL.

Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Pascal 

Pascal có ngữ pháp và ngữ nghĩa đơn giản, mang tính logic, cấu trúc chương trình rõ ràng và dễ hiểu.

Đây là ngôn ngữ thích hợp cho kiểu lập trình theo cấu trúc, đặc biệt dễ sửa chữa và cải tiến.

Các ký hiệu sử dụng trong Pascal

Bất cứ một ngôn ngữ lập trình nào cũng được xây dựng từ một số hữu hạn các ký hiệu. Trong ngôn ngữ Pascal được xây dựng từ các ký hiệu:

Begin, end, var, while, do, {, }, ;, …

Và các kí tự a, b, c, d, …, A, B, C, D, …, 1, 2, 3, 4, …

Ngôn ngữ Pascal không dùng các ký hiệu của bộ chữ Hy Lạp.

Để xây dựng thành chương trình, các ký hiệu phảI tuân theo những quy ước về ngữ pháp và ngữ nghĩa quy định của Pascal.

Danh hiệu (identifiler)

Trong Pascal, để đặt tên cho các biến, hằng, kiểu, chương trình con, ta dùng danh hiệu (indentifiler). Danh hiệu trong Pascal quy định bắt đầu phảI là một chữ cái, sau đó có thể là chữ cái, chữ số hau là dấu gạch dướI “_”.

Trong Pascal danh hiệu không phân biệt chữ thường và chữ hoa.

Chú ý: Chúng ta không nên đặt danh hiệu trùng vớI danh hiệu của ngôn ngữ và nên dùng danh hiệu có tính gợI nhớ để dễ viết và kiểm tra chương trình, người đọc cũng cảm thấy dễ hiểu.

Ví dụ: Write, Writeln, read, readln, sqrt, integer, real …

Từ khoá (key word)

Trong ngôn ngữ có những từ được dành riêng như là những phần tử tạo nên ngôn ngữ. Do đó chúng ta không được đặt những danh hiệu trùng với những từ dành riêng này. Người ta thường gọi những từ này là từ khoá (key word).

Ví dụ: Program, begin, end, while, do, procedure, function, type, var …

Từ dành riêng này cũng không phân biệt chữ thường và chữ hoa.

Một số từ dành riêng trong ngôn ngữ lập trình Pascal

Khoảng trắng, dấu chấm phẩy, dấu móc, dấu nháy đơn, toán tử, toán hạng

Khoảng trắng “ “: Dùng để cách biệt 2 từ trong chuỗi.

Dấu chấm phẩy “;”: Dùng sau tên chương trình, sau các câu lệnh. 

Dấu móc “{ }”: Trong Pascal những gì đặt trong hai dấu móc sẽ là phần ghi chú.

Dấu nháy đơn “’”: Dùng để bao một chuỗi.

Chương trình pascal đơn giản

Các thành phần trên cửa sổ Turbo Pascal

Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng các phím mũi tên (← và →) để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn.

Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn.

Mở các bảng chọn khác: Nhấn phím tổ hợp phím Alt và phím tắt của bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím tắt của bảng chọn File là F, bảng chọn Run là R,…)

Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống (↑ và ↓) để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng chọn.

Nhấn tổ hợp phím Alt + X để thoát khỏi Turbo Pascal.

Để biên dịch chương trình ta nhấn tổ hợp phím Alt + F9.

Để chạy chương trình ta nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9.

Lưu ý: 

Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường: begin, BeGin hay BEGIN đều đúng.

Các từ khóa của Pascal: program, begin, end. 

Lệnh kết thúc chương trình là end. (có dấu chấm), các câu lệnh sau lệnh này sẽ bị bỏ qua trong quá trình biên dịch chương trình.

Mỗi câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;)

Lệnh Writeln: in xong thông tin và đưa con trỏ xuống dòng. Lệnh Write: in xong thông tin nhưng không đưa con trỏ xuống dòng. (Thông tin có thể là văn bản hoặc là số).

Lệnh Read(); : Dùng để đọc biến được nhập từ bàn phím.

Lệnh Readln();: Dừng nhập các biến từ bàn phím.

Lệnh Readln; : Dừng chương trình

Lệnh Clrscr; dùng để xóa màn hình kết quả.  

Cấu trúc của một chương trình Pascal

Cấu trúc chương trình gồm: 

Tên chương trình.

Sử dụng lệnh.

Kiểu khai báo.

Khai báo liên tục.

Khai báo biến.

Khai báo hàm.

Khai báo thủ tục.

Khối chương trình chính.

Báo cáo và biểu thức trong mỗi khối.

Khai báo biến

Khai báo biến được hiểu là khai báo các biến sử dụng trong chương trình. Cách khai báo biến như sau: 

Var : ;

Trong đó: 

Tên các biến là tên các biến được đặt tùy ý theo người lập trình (thường được đặt ngắn gọn, dễ nhớ và dễ sử dụng). Nếu có các biến có cùng kiểu dữ liệu thì có thể khai báo cùng nhau và được ngăn cách bởi dấu phẩy. Ví dụ: Var a,b: integer;

Kiểu dữ liệu là các loại dữ liệu được máy định sẵn. Ví dụ: integer là kiểu số nguyên, real là kiểu số thực, string là kiểu chữ,….

Các dạng câu lệnh trong chương trình Pascal 

Câu lệnh if…then…

Nếu (Điều Kiện) thì (Câu lệnh)

If (Điều kiện) then (Câu lệnh)

Nếu điều kiện true thì biểu thức sẽ được thực hiện, còn nếu điều kiện false thì biểu thức sẽ không được thực hiện.

Câu lệnh if… then…. được dùng trong trường hợp để so sánh các phép toán hoặc các phép toán có điều kiện.

Ví dụ: So sánh hai số a, b

Câu lệnh for…do…

Câu lệnh for…do…. nghĩa là lặp với số lần biết trước, nếu ta biết được số lần lặp lại của một dãy số, một tổng,… thì ta sẽ sử dụng for…do….

For (biến):= (giá trị đầu) to (giá trị cuối) do (câu lệnh)

Trong đó: 

Biến có kiểu số nguyên integer

Giá trị cuối phải lớn hơn giá trị đầu và là kiểu số nguyên.

Câu lệnh có thể là câu lệnh đơn (một lệnh) hay lệnh ghép (nhiều lệnh)

Câu lệnh while…do…

Câu lệnh while… do… nghĩa là lặp với số lần chưa biết trước và phụ thuộc vào một điều kiện cụ thể và chỉ dừng lại khi điều kiện đó sai.

Trong Pascal câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước là: 

while (điều kiện) do (Câu lệnh);

Tìm hiểu cách viết chương trình pascal lớp 11

Cấu trúc chung:

Phần thân nhất thiết phải có

Phần khai báo có thể có hoặc không

Ta quy ước: 

Các diễn giải bằng ngôn ngữ tự nhiên được đặt giữa cặp dấu .

Các thành phần của chương trình có thể có hoặc không được đặt dấu [ và ]

Phần khai báo bao gồm:

Khai báo tên chương trình. 

Khai báo thư viện.

Khai báo hằng

Khai báo biến.

Người đăng: hoy

Time: 2022-10-03 16:00:31

Tìm Hiểu Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal Là Gì? Thành Phần Và Cách Viết Pascal?

Cấu Trúc Và Lập Trình Họ Vi Điều Khiển 8051

– Phần 5: Đơn Giản Hoá Các Cấu Trúc Điều Khiển.

Các Ví Dụ Cơ Bản Cho Lập Trình Android

Ưu Và Nhược Điểm Của Pascal So Với Ngôn Ngữ Lập Trình Khác

Nguồn Gốc Của Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Chi Tiết Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal

Chương Trình Quản Lý Sinh Viên Sử Dụng Struct Trong C

Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase) Trong Tiếng Anh

Bài 26: Mệnh Đề Và Cấu Trúc Câu

Pascal là ngôn ngữ dựa trên Algol, bao gồm nhiều cấu trúc của Algol. Algol 60 là tập hợp con của Pascal. Pascal cung cấp một số kiểu dữ liệu và cấu trúc lập trình, là ngôn ngữ dễ hiểu và duy trì các chương trình Pascal.

Pascal là ngôn ngữ phổ biến, được đưa vào lĩnh vực giảng dạy và học thuật là bởi vì:

– Dễ học.

– Ngôn ngữ có cấu trúc.

– Pascal tạo ra các chương trình rõ ràng, hiệu quả và đáng tin cậy.

– Có thể biên dịch ngôn ngữ Pascal trên một loạt các nền tảng máy tính khác nhau.

Ưu và nhược điểm của Pascal so với ngôn ngữ lập trình khác

Ưu và nhược điểm của Pascal so với ngôn ngữ lập trình khác

2. Sự thật về ngôn ngữ Pascal

– Tên của ngôn ngữ Pascal được đặt để tưởng nhớ đến Blaise Pascal, nhà Toán học và Triết học người Pháp ở thế kỷ 17, người tiên phong phát minh máy tính cơ học.

– Niklaus Wirth hoàn tất việc thiết kế và công bố ngôn ngữ lập trình Pascal vào năm 1970.

– Pascal được phát triển dựa trên kiểu cấu trúc khối của ngôn ngữ lập trình Algol.

– Pascal được đưa vào trong các trường học để giảng dạy nhập môn lập trình, vì dễ học, hiệu quả và đáng tin cậy.

– Chuẩn Pascal ISO 7185 ban đầu được phát triển và công bố vào năm 1983.

– Pascal là ngôn ngữ lập trình cao cấp thông dụng được sử dụng để phát triển Apple Lisa, và Mac trong những năm đầu.

– Vào năm 1986, Apple Computer đã phát hành phiên bản Object Pascal đầu tiên và vào năm 1993, Pascal Standards Committee đã phát hành Object-Oriented Extension cho Pascal.

3. Tại sao lại sử dụng Pasal?

Pascal cho phép các lập trình viên định nghĩa các kiểu dữ liệu có cấu trúc phức tạp và xây dựng cấu trúc dữ liệu động và đệ quy, chẳng hạn như danh sách, cây và đồ thị. Pascal cung cấp các tính năng như các bản ghi (record), liệt kê (enumeration), subrange, biến được phân bổ tự động với các con trỏ và tập hợp.

Pascal cho phép xác định các thủ tục (procedure) lồng nhau ở bất kỳ mức độ nào. Điều này cung cấp môi trường lập trình tuyệt vời cho những người mới làm quen với lập trình giống như nhập môn lập trình dựa trên các khái niệm cơ bản.

4. Những công cụ tuyệt vời nhất có mặt Pascal bao gồm:

– Skype

– Total Commander

– TeX

– Macromedia Captivate

– Apple Lisa

– Game dành cho máy tính

– Embedded Systems

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal (Bổ Trợ Tin 11)

A/v 더니 Vậy Mà,thế Mà…/ Vì,do…nên

Các Cấu Trúc Lập Trình Hợp Ngữ 8086

Bài Giảng Cấu Trúc Máy Tính: Lập Trình Hợp Ngữ

Cấu Trúc Hệ Điều Hành

Cấu Trúc Lặp Trong Ngôn Ngữ Lập Trình C

Các Thành Phần Và Cấu Trúc Của Một Chương Trình C++

Hướng Dẫn Lập Trình C Cho Người Mới Bắt Đầu

Bài Tập C++ Về Vòng Lặp(Full Bài Giải)

Lập Trình C: Bài Tập Phần Vòng Lặp (Loop)

Vòng Lặp Trong C (Bài 5)

Cấu

trúc lặp trong Ngôn ngữ lập trình C

1. Giới thiệu

các cấu trúc for, do.. while, while … Cấu trúc này nhằm tổ

chức thực thi các câu lệnh có mục đích lặp đi lặp lại nhiều lần. sử dụng cấu

trúc lặp trong chương trình làm cho việc mô tả mã lệnh (code)

trở nên ngắn gọn hơn rất nhiều, cách biểu diễn của chương trình cũng

nhờ đó mà trong sáng, dễ hiểu hơn.

2. Cấu

trúc while

Ý nghĩa của vòng lặp while là: “Trong khi điều kiện đúng thì

thực hiện các công việc này”. Cú pháp sử dụng vòng lặp while như sau:

Cú pháp

initializer

while (condition) {

// update

}

Biểu thức của vòng lặp while là điều kiện để các lệnh được thực

hiện, biểu thức này bắt buộc phải trả về một giá trị kiểu bool là true/false. Nếu

có nhiều câu lệnh cần được thực hiện trong vòng lặp while thì phải đặt các lệnh

này trong khối lệnh.

Mô tả :

·       initializer : Biểu thức khởi tạo

ban đầu

·       condition : Biểu thức điều kiện.

·       statements : Tập hợp các câu lệnh sẽ được thực hiện tương ứng với các điều

kiện kiểm tra biểu thức điều kiện.

tạo ban đầu), giá trị này chính là tác nhân làm thay đổi biểu thức điều kiện.

Hình ảnh 1: Cấu trúc vòng lặp while

Ví dụ

Viết chương trình in ra các số tự nhiên từ 1 đến 10. Sử dụng

cấu trúc lặp while để thực hiện.

Hình số 2 : Ví dụ cấu trúc while

3. Cấu

trúc do.. while

Đôi khi vòng lặp while không thoả mãn yêu cầu trong tình huống

sau, chúng ta muốn chuyển ngữ nghĩa của while là “chạy trong khi điều kiện

đúng” thành ngữ nghĩa khác như “làm điều này trong khi điều kiện vẫn còn đúng”.

Nói cách khác thực hiện một hành động, và sau khi hành động được hoàn thành thì

kiểm tra điều kiện. Cú pháp sử dụng vòng lặp do…while như sau:

Cú pháp

initializer

do {

// update

} while (condition)

Mô tả :

·       initializer : Biểu thức khởi tạo

ban đầu

·       condition : Biểu thức điều kiện.

·       statements : Tập hợp các câu lệnh sẽ được thực hiện tương ứng với các điều

kiện kiểm tra biểu thức điều kiện.

tạo ban đầu), giá trị này chính là tác nhân làm thay đổi biểu thức điều kiện.

Ở đây có sự khác biệt quan trọng giữa vòng lặp while và vòng lặp do…while là khi dùng

vòng lặp do…while

thì tối thiểu sẽ có một lần các câu lệnh trong do…while được thực hiện. Điều này cũng dễ hiểu vì lần đầu tiên đi

vào vòng lặp do…while thì điều kiện

chưa được kiểm tra.

Hình số 3: Cấu trúc vòng lặp do-while

Ví dụ : Sử dụng câu lệnh do..while nhằm để in kết quả từ 1..10,tuy nhiên giá

trị khởi đầu của counter = 1 trong khi điều kiện kiểm tra counter < = 10,

thì khối lệnh trong do.. while vẫn thực hiện in ra counter vì khối lệnh này được

thực thi trước điều kiện của biểu thức logic được kiểm tra.

Thể hiện của chương trình :

Hình số 4 : Thể hiện cấu trúc lặp do-while

3. Cấu

trúc lệnh for

Không giống như cấu trúc while và do … while, for là cấu

trúc lặp thường sử dụng trong tình huống đã xác định trước số lần

lặp trước khi vòng lặp thực hiện.

Cú pháp

for

(initializer; condition; increment/decrement) {

}

Mô tả :

·       initializer : Biến kiểm sát vòng lặp hữu hạn (thường hay dùng là kiểu

nguyên như int, byte, short, long, char,…)

·       condition : Biểu thức logic để vòng lặp kết thúc (thực thi với

số lần hữu hạn).

·       statements : Tập hợp các câu lệnh sẽ được thực hiện tương ứng với các điều

kiện kiểm tra biểu thức điều kiện.

·       increment/decrement:  Biến kiểm soát vòng lặp phải bị biến đổi để tiến đến

giá trị mong muốn tương ứng với việc làm cho biểu thức logic không

thỏa mãn và vòng lặp sẽ dừng lại. Thông thường biến này là biến tăng hoặc

giảm.

Ví dụ : Viết chương trình sử dụng cấu trúc for để in ra số nguyên từ 1 ..10

Hình số 5 : Cấu trúc vòng lặp for

Code thể hiện chương

trình

Hình số 6: Thể hiện cấu trúc vòng lặp

for

4. Cấu

trúc lệnh nhảy

Khác với các cấu trúc khác của C#, các lệnh thuộc

nhóm này thường dùng cho mục đích phá vỡ tính tuần tự, liên tục (Sequence,

flow) đối với việc thi hành lệnh trong chương trình.Cấu trúc lệnh

nhảy bao gồm có các lệnh continue, break, goto, return.

4.1 Lệnh

nhảy Continue và Break

Khi đang thực hiện các lệnh trong vòng lặp, có yêu cầu như

sau: không thực hiện các lệnh còn lại nữa mà thoát khỏi vòng lặp, hay không thực

hiện các công việc còn lại của vòng lặp hiện tại mà nhảy qua vòng lặp tiếp

theo. Để đáp ứng yêu cầu trên C# cung cấp hai lệnh nhảy là break và continue để

thoát khỏi vòng lặp.

break khi được sử dụng sẽ đưa chương trình thoát khỏi vòng lặp

và tiếp tục thực hiện các lệnh tiếp ngay sau vòng lặp.

continue ngừng thực hiện các công việc còn lại của vòng lặp

hiện thời và quay về đầu vòng lặp để thực hiện bước lặp tiếp theo

Hai lệnh break và continue tạo ra nhiều điểm thoát và làm cho

chương trình khó hiểu cũng như là khó duy trì. Do vậy phải cẩn trọng khi sử dụng

các lệnh nhảy này.

Ví dụ

Hình số 7: Sử dụng break;

Trong ví dụ trên vòng lặp

được thực hiện khi couter < 5; nếu couter == 5 thì chương trình sẽ bị thoát

khỏi vòng lặp for. Kết quả chương trình chỉ in ra các số : 1234

Ví dụ mô tả về cách sử dụng continue

Lập trình viên in ra các

Khi đó sử dụng continue để

thực hiện ví dụ này.

Hình số 8: Sử dụng continue;

4.2 Lệnh

nhảy goto

Lệnh goto cho

phép bạn có thể chuyển quyền thực thi chương trình đến 1 nhãn (label)

đã được định nghĩa trong chương trình để thiếp tục thực thi các lệnh

đặt ở phía sau nhãn này.

Cú pháp

tả

lable là 1 nhãn định danh (identified) được tạo ra trong chương trình

giống như việc ta tạo ra 1 điểm mốc để chương trình biết và chuyển

đến đó, cách đặt tên nhãn cũng giống như đặt tên biến nhưng luôn phải

bắt đầu bởi ký tự trong bảng chữ cái và kết thúc bở dấu “:” .

Hình số 9: Sử dụng goto;

Lập trình viên hoàn toàn

có thể sử dụng goto để thay thế cho cấu trúc lặp while, do while và for, Tuy

nhiên điều này gây nhập nhằng và phá vỡ cấu trúc khi lập trình. Đặc biệt khi

nâng cấp sản phẩm.

4.3 Lệnh nhảy return

Về cơ bản thì lệnh return cũng khá giống với lệnh goto, tuy nhiên nếu lệnh goto làm việc với 1 nhãn đã có trong chương trình,

lệnh return chỉ làm việc với hàm, phương thức (function,

method). Mục đích của việc sử dụng lệnh return là trả quyền

điều khiển thực thi chương trình cho nơi đã gọi hàm có.

Hình số 10: Sử dụng return;

Ví dụ

Kết hợp goto và return để

nhập thông tin một số. Nếu người dùng nhập số lẻ thì yêu cầu nhập lại, nếu nhập

số chẵn thì in ra kết quả và kết thúc chương trình.

Hình số 11:Kết hợp return và goto;

6 Thành Ngữ Người Mỹ Hay Dùng

Cấu Trúc Trang Web Html

Html5 Và Cấu Trúc Của Html5

Yêu Cầu Về Tính Thống Nhất Của Hệ Thống Pháp Luật

Cơ Bản Về Dom Javascript

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal Trong Giáo Trình Giảng Dạy Khối Thpt Nên Bỏ ?

Phương Pháp Học Giỏi Môn Lập Trình Pascal Dành Cho Học Sinh Phổ Thông

Rủi Ro Của Chính Sách Miễn Học Phí Căn Cứ Trên Thu Nhập – Tạp Chí Giáo Dục International Higher Education

Câu Chuyện Về Miễn Học Phí

Những Lý Do Bạn Nên Học Tiếng Pháp

Lợi Ích Học Tiếng Pháp

(CLO) Ngôn ngữ lập trình Pascal đã được thế giới khai tử từ lâu nhưng đến nay Việt Nam vẫn đưa vào giáo trình giảng dạy khối THPT. Theo đó, nhiều phụ huynh, học sinh lẫn giáo viên đều rất băn khoăn về việc lựa chọn này.

Phóng viên Báo Nhà báo và Công luận đã có cuộc trao đổi với Tiến sĩ ngành công nghệ thông tin Phạm Thị Ngân, Tổ trưởng Tổ bộ môn, Bộ môn Toán – Tin học, Học viện Cảnh sát nhân dân xung quanh vấn đề trên.

Là một giảng viên có thâm niên về giảng dạy tin học, tiến sĩ có đánh giá như thế nào về tính hữu ích và hạn chế của bộ môn ngôn ngữ lập trình pascal đang được giảng dạy tại các trường THPT?

Ngôn ngữ lập trình (NNLT) Pascal đã và đang được giảng dạy tại các trường THPT trong nhiều năm qua. Việc sử dụng NNLT Pascal đã đáp ứng được các yêu cầu cơ bản trong chương trình Tin học bậc THPT như cung cấp kiến thức cơ bản về thuật toán, cấu trúc dữ liệu, vận dụng kiến thức để giải được một số bài toán đơn giản trên máy tính bằng lập trình.

Qua đó, không thể phủ nhận những ưu điểm của bộ môn này đối với ngành tin học. Pascal là ngôn ngữ phổ biến, được đưa vào lĩnh vực giảng dạy và học thuật bởi những điểm sau: Pascal là ngôn ngữ định kiểu dữ liệu mạnh mẽ (strong typed language). Nó có thể giúp con người kiểm tra lỗi một cách rộng rãi. Cung cấp một số loại dữ liệu như mảng (array), bản ghi (record), file và tập hợp (set). Cung cấp một loạt cấu trúc lập trình. Ngoài ra còn hỗ trợ lập trình cấu trúc thông qua các chức năng và thủ tục. Hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP – object oriented programming)…

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm kể trên, thì cũng không thể kể đến những nhược điểm nhất định mà bộ môn ngôn ngữ lập trình Pascal này đang gặp phải. Đó là bản thân bộ môn ngôn ngữ lập trình Pascal thiếu sự linh hoạt; Có một số từ khóa dư thừa hoặc không có nhiều tác dụng; Khai báo biến phải đặt ở đầu chương trình (trong khi đó, nhiều ngôn ngữ khác hỗ trợ khai báo ở bất kỳ chỗ nào trong chương trình); Không phân biệt ký tự hoa – thường nên khó đặt tên biến (khi trường hợp phải dùng 2 biến cho hai vị trí khác nhau nhưng lại sử dụng chung một tên); Hệ thống thư viện hàm được thiết kế còn khá ít; Kiểu liệt kê còn chưa ổn, kiểu bản ghi cũng đã lỗi thời – vì bây giờ toàn dùng Database, hệ thống hàm làm việc với hệ thống tập tin cũng kém hiệu quả… Theo đó, Pascal yêu cầu khá phức tạp về hệ thống lệnh; Không dùng Non-print Character, Regular Expssion. Do vậy, khó ứng dụng viết chương trình hiệu quả cao.

Bên cạnh đó còn chưa kể về môi trường như Pascal không thống nhất về Compiler và cũng có khá ít IDE (Chỉ có Free Pascal, Borland Pascal, Dev-Pas, V-pas… thường thấy là trên nền console không hiệu quả); Không chạy đa nền tảng, chỉ chạy trên nền Console của DOS hay UNIX.

Theo đó ngôn ngữ lập trình Pascal bị hầu hết các nước trên Thế giới “khai tử” và thay thế bằng một số ngôn ngữ lập trình khác cũng là điều dễ hiểu. Bởi bản thân Pascal đã có khá nhiều chức năng đã lỗi thời, không linh hoạt đáp ứng được những ứng dụng.  

Tại sao trước kia Pascal được ca ngợi như một “ngôn ngữ vỡ lòng” cho chương trình học đại cương tin học mà đến nay nhiều nước trên Thế giới lại dễ dàng bỏ qua bộ môn này.Ý kiến của tiến sỹ về vấn đề này?

Pascal là một ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc thuộc dạng mệnh lệnh do Niklaus Wirth phát triển vào những năm 1970 dựa trên cơ sở của ALGOL cho mục đích giáo dục. Ngôn ngữ lập trình Pascal dễ học, Pascal tạo ra các chương trình rõ ràng, hiệu quả và đáng tin cậy, đồng thời có thể biên dịch ngôn ngữ Pascal trên một loạt các nền tảng máy tính khác nhau… Do những ưu điểm của mình, Pascal đáp ứng được những yêu cầu cơ bản cho những người mới bắt đầu học lập trình, làm quen với các kiểu cấu trúc dữ liệu đơn giản, sử dụng các cấu trúc lập trình cơ bản như rẽ nhánh, lặp, khối lệnh… (quy mô nhỏ, ứng dụng cơ bản, cấu hình máy tính thấp…)

Tuy nhiên, hiện nay tại nhiều nước trên Thế giới, Ngôn ngữ lập trình Pascal đang được thay thế bởi một số ngôn ngữ lập trình khác trong chương trình giảng dạy tin học đại cương. Có thể lý giải bởi một số nguyên nhân sau:

Hiện nay, nhiều Ngôn ngữ lập trình khác (ra đời sau Pascal) có thể được lựa chọn để giảng dạy mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu cơ bản cho người mới bắt đầu lập trình như C/C++, Python, Scratch… Những ngôn ngữ này khắc phục được các nhược điểm của Pascal, cùng với sự phát triển về cấu hình phần cứng của máy tính, các NNLT mới cho phép người lập trình có thể mở rộng và phát triển hơn nữa về khả năng tư duy lập trình và xây dựng các ứng dụng nâng cao hơn, quy mô lớn hơn.

Có thể nói đây cũng là xu hướng tất yếu của thời đại hội nhập với sự bùng nổ thông tin, việc tìm kiếm tài liệu, thông tin trở nên dễ dàng và hỗ trợ đắc lực cho việc tự nghiên cứu, tìm tòi và phát triển tư duy lập trình của người học. Xu hướng trực quan hóa, thiên về ứng dụng đồ họa (đây lại là điểm yếu của Pascal) khiến cho việc sử dụng Pascal không còn phù hợp nữa và việc thay thế Pascal là việc trước sau gì cũng diễn ra.

Theo tiến sỹ bộ môn này còn giúp ích gì về phát triển tư duy cho học sinh?

Có thể thấy Pascal vẫn có những ưu điểm nhất định và vẫn có thể cung cấp kiến thức cơ bản giúp cho những người học lập trình cơ bản. Tuy nhiên, mức độ vận dụng cũng như phát triển mở rộng còn hạn chế. Do vậy, việc có phát triển tư duy cho học sinh cũng ở mức nhất định. Pascal sẽ giúp học sinh nhận biết tính hệ thống, lập trình trong tin học một cách dễ dàng nhưng việc vận dụng và phát triển mở rộng lập trình đó thì rất khó.

Vậy theo tiến sỹ môn học này trong giáo trình THPT tại Việt Nam có cần thiết ?

Theo quan điểm của riêng cá nhân tôi, tôi thấy việc giảng dạy chương trình tin học đại cương ở bậc THPT nên cân nhắc việc lựa chọn một ngôn ngữ lập trình mới thay cho Pascal để giúp bồi dưỡng và phát triển tư duy lập trình cũng như tư duy ứng dụng cho học sinh, sinh viên hiện nay

Đồng thời, ngành giáo dục Việt Nam nên có kế hoạch để bắt kịp những xu thế hiện đại trên Thế giới, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên Việt Nam có cơ hội và điều kiện học hỏi, nắm bắt những tiến bộ khoa học của nhân loại để đưa đất nước phát triển.

Trân trọng cảm ơn bà !

Lương Minh

Cho Bé Học Nhạc Cụ Và Những Lợi Ích To Lớn

Những Lợi Ích To Lớn Khi Cho Trẻ Học Nhạc Từ Sớm

Những Ưu Điểm Nổi Bật Của Phương Pháp Giáo Dục Sớm Montessori

Những Lợi Ích Của Trẻ Khi Được Học Với Phương Pháp Montessori – Trường Mầm Non American Montessori School Amss

Tầm Quan Trọng Của Mỹ Thuật Với Sự Phát Triển Của Trẻ Nhỏ

🌟 Home
🌟 Top