Khi Phó Từ Đứng Đầu Câu Để Nhấn Mạnh, Phải Đảo Cấu Trúc Câu

--- Bài mới hơn ---

  • Tính Từ Và Cụm Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Và Cụm Tính Từ Là Gì? Đặt Câu Ví Dụ ✔️✔️
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Chỉ Thái Độ
  • Bài Tập Tính Từ Tận Cùng Bằng
  • Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:

    John hardly remembers the accident that took his sister’s life.

    Hardly does John remember the accident that took his sister’s life.

    Never have so many people been unemployed as today.

    (So many people have never been unemployed as today)

    Hardly had he fallen asleep when he began to dream of far-way lands.

    (He had hardly fallen asleep when he began to dream of far-way lands.)

    Rarely have we seen such an effective actor as he has proven himself to be.

    (We have rarely seen such an effective actor as he has proven himself to be.)

    Seldom does class let out early.

    (Class seldom lets out early.)

    Only by hard work will we be able to accomplish this great task.

    (We will be able to accomplish this great task only by hard work.)

    Một số các trạng từ đặc biệt khác cũng thường đứng ở đầu câu, phải đảo cấu trúc câu như trên:

    In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.

    Under no circumstances should you lend him the money.

    On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không

    On no accout must this switch be touched.

    Only in this way: Chỉ bằng cách này

    Only in this way could the problem be solved

    In no way: Không sao có thể

    In no way could I agree with you.

    By no means: Hoàn toàn không

    By no means does he intend to criticize your idea.

    Negative …, nor + auxiliary + S + V

    He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow.

    Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này.

    Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)

    In front of the museum is a statue.

    First came the ambulance, then came the police.

    ( Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.)

    Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định:

    Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen.

    Directly in front of them stood a great castle.

    On the grass sat an enormous frog.

    Along the road came a strange procession.

    Tính từ cũng có thể đảo lên trên đầu câu để nhấn mạnh và sau đó là liên từ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ.

    So determined was she to take the university course that she taught school and gave music lesson for her tuition fees.

    Trong một số trường hợp người ta cũng có thể đảo toàn bộ động từ chính lên trên chủ ngữ để nhấn mạnh, những động từ được đảo lên trên trong trường hợp này phần lớn đều mang sắc thái bị động nhưng hoàn toàn không có nghĩa bị động.

    Lost, however, are the secrets of the Mayan astronomers and the Inca builders as well as many medicinal practices.

    (Mất đi vĩnh viễn, tuy vậy, lại là những bí mật của những nhà thiên văn thuộc nền văn minh Mayan, …)

    Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ:

    + Away/down/in/off/out/over/round/up…+ motion verb + noun/noun phrase as a subject.

    Away went the runners/ Down fell a dozen of apples…

    + Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ:

    Away they went/ Round and round it flew.

    + Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand…) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác.

    From the rafters hung strings of onions.

    In the doorway stood a man with a gun.

    On a perch beside him sat a blue parrot.

    Over the wall came a shower of stones.

    *Lưu ý: 3 ví dụ đầu của các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một VERB-ING mở đầu cho câu và động từ BE đảo lên trên chủ ngữ:

    Hanging from the rafters were strings of onion.

    Standing in the doorway was a man with a gun.

    Sitting on a perch beside him was a blue parrot.

    Hiện tượng này còn xảy ra khi chủ ngữ sau các phó từ so sánh as/than quá dài:

    She was very religious, as were most of her friends.

    City dwellers have a higher death rate than do country people.

    Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu:

    Not a single word did he say.

    Here/There hoặc một số các phó từ đi kết hợp với động từ đứng đầu câu cũng phải đảo động từ lên trên chủ ngữ là một danh từ, nhưng nếu chủ ngữ là một đại từ thì không được đảo động từ:

    Here comes Freddy.

    Incorrect: Here comes he

    Off we go

    Incorrect: Off go we

    There goes your brother

    I stopped the car, and up walked a policeman.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Với As/however/no Matter Và Tính Từ
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12
  • Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Phân Loại Và Sắp Xếp Trật Tự Vị Trí Tính Từ, Trạng Từ Tiếng Anh
  • Cách Ghi Nhớ Trật Tự Tính Từ Trong Tiếng Anh!
  • 45. Khi Phó Từ Đứng Đầu Câu Để Nhấn Mạnh, Phảiđảo Cấu Trúc Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Của “either” Và “neither”
  • Cau Truc Va Bai Tap Dao Ngu Trong Tieng Anh
  • Sự Khác Biệt Giữa No, Not Và None
  • Cách Viết Lại Câu Tiếng Anh Cho Nghĩa Không Đổi : 99 Cấu Trúc Chống Liệt Cần Biết
  • Các Hàm Logic Trong Excel: And, Or, Xor Và Not
  • Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:

    John hardly remembers the accident that took his sister’s life.

    Hardly does John remember the accident that took his sister’s life.

    Never have so many people been unemployed as today.

    (So many people have never been unemployed as today)

    Hardly had he fallen asleep when he began to dream of far-way lands.

    (He had hardly fallen asleep when he began to dream of far-way lands.)

    Rarely have we seen such an effective actor as he has proven himself to be.

    (We have rarely seen such an effective actor as he has proven himself to be.)

    Seldom does class let out early.

    (Class seldom lets out early.)

    Only by hard work will we be able to accomplish this great task.

    (We will be able to accomplish this great task only by hard work.)

    Một số các trạng từ đặc biệt khác cũng thường đứng ở đầu câu, phải đảo cấu trúc câu như trên:

    · Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này.

    Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)

    In front of the museum is a statue.

    First came the ambulance, then came the police.

    ( Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.)

    · Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định:

    Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen.

    Directly in front of them stood a great castle.

    On the grass sat an enormous frog.

    Along the road came a strange procession.

    · Trong một số trường hợp người ta cũng có thể đảo toàn bộ động từ chính lên trên chủ ngữ để nhấn mạnh, những động từ được đảo lên trên trong trường hợp này phần lớn đều mang sắc thái bị động nhưng hoàn toàn không có nghĩa bị động.

    Lost, however, are the secrets of the Mayan astronomers and the Inca builders as well as many medicinal practices.

    (Mất đi vĩnh viễn, tuy vậy, lại là những bí mật của những nhà thiên văn thuộc nền văn minh Mayan, …)

    · Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ:

    + Away/down/in/off/out/over/round/up…+ motion verb + noun/noun phrase as a subject.

    Away went the runners/ Down fell a dozen of apples…

    + Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ:

    Away they went/ Round and round it flew.

    + Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand…) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác.

    From the rafters hung strings of onions.

    In the doorway stood a man with a gun.

    On a perch beside him sat a blue parrot.

    Over the wall came a shower of stones.

    *Lưu ý: 3 ví dụ đầu của các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một VERB-ING mở đầu cho câu và động từ BE đảo lên trên chủ ngữ:

    Hanging from the rafters were strings of onion.

    Standing in the doorway was a man with a gun.

    Sitting on a perch beside him was a blue parrot.

    Hiện tượng này còn xảy ra khi chủ ngữ sau các phó từ so sánh as/than quá dài:

    She was very religious, as were most of her friends.

    City dwellers have a higher death rate than do country people.

    · Here/There hoặc một số các phó từ đi kết hợp với động từ đứng đầu câu cũng phải đảo động từ lên trên chủ ngữ là một danh từ, nhưng nếu chủ ngữ là một đại từ thì không được đảo động từ:

    Here comes Freddy.

    Incorrect: Here comes he

    Off we go

    Incorrect: Off go we

    There goes your brother

    I stopped the car, and up walked a policeman.

    Lê Thị Phương Mai @ 20:45 05/02/2012

    Số lượt xem: 185

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Grammar: Phân Biệt “no
  • Thể Đảo Ngữ Và Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc No Longer Và Any More Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Some/any/no/not Any/every “chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • Sử Dụng “no” Và “not” Trong Tiếng Anh Đúng Chuẩn Nhất
  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu Fronting

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Trật Tự Từ Trong Câu
  • Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions)
  • Cấu Trúc Difficult Trong Tiếng Anh. Có Ví Dụ Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Difficult: Định Nghĩa, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án
  • 1. Câu khẳng định

    Câu khẳng định thường bắt đầu với một chủ ngữ là chủ thể của hành động.

    Ví dụ:

    I just can’t stand people like that. (Tôi không thể chịu đựng những người như thế.)

    Để nhấn mạnh một ý gì đó, chúng ta sẽ bắt đầu câu với một cụm từ hoặc mệnh đề khác thay vì chủ ngữ đó. Việc này có thể chuyển thông tin chính mới xuống cuối câu – vị trí tự nhiên nhất của nó.

    Ví dụ:

    This question we have already discussed at some length.

    (Câu hỏi này chúng tôi đã bàn bạc khá kĩ.)

    All the other information which you need I am putting in the post today. (trích từ một lá thư kinh doanh)

    (Tất cả những thông tin mà ngài cần hôm nay tôi sẽ để trong đây.)

    Any video in our catalogue we can supply, if available. (bảng thông báo trong cửa hàng âm nhạc.)

    Hiện tượng nhấn mạnh này đặc biệt thông dụng trong giao tiếp.

    Ví dụ:

    People like that I just can’t stand.

    (Những người như thế tôi không thể chịu được.)

    (A) fat lot of good that does me. (= ‘That doesn’t do me much good’, nhưng nhấn mạnh vào me.)

    (Không giúp ích gì được cho tôi cả.)

    Mệnh đề có từ để hỏi thường đứng đầu câu.

    Ví dụ:

    What I’m going to do next I just don’t know.

    (Tôi không biết sẽ làm gì tiếp theo.)

    How she got the gun through customs we never found out.

    (Chúng tôi không tài nào biết được cách mà cô ta qua mắt được hải quan khẩu súng đó.)

    2. Các từ đứng đầu câu

    Các từ đứng đầu câu trong câu ngắn là các từ được nhấn mạnh. Điều này chủ yếu xảy ra trong giao tiếp.

    Strange people they are!

    (Họ là những người kì cục!)

    Very good lesson we had yesterday. 

    (Hôm qua chúng tôi có một bài học rất hay.)

    Last for ever these shoes will.

    (Những đôi giày này sẽ bền mãi.)

    Trong một số cấu trúc cảm thán, danh từ được đặt trước “that” nhưng điều này không thông dụng trong tiếng Anh hiện đại.

    Ví dụ:

    Fool that I was. (Tôi là đồ ngốc.)

    3. Lược từ

    Trong văn phong rất thân mật, mạo từ, đại từ và trợ động từ thường được lược bỏ để đặt một từ quan trọng hơn đứng ở đầu mệnh đề. Đây được gọi là lược từ.

    Ví dụ:

    Postman been? (Người đưa thư đến chưa?)

    Seen John? (Thấy John chứ?)

    Đôi khi lược từ được dùng trước động từ và/hoặc bổ ngữ trong khi chủ ngữ được đặt ở cuối.

    Ví dụ:

    Likes his beer, Stephen does. (Stephen thích bia của anh ấy.)

    Funny, your brother. (Anh trai cậu hài hước thật.)

    Nice day, isn’t it? (Ngày đẹp, phải không?)

    4. Trạng từ…

    Nhiều trạng từ và cụm trạng từ có thể đứng đầu mệnh đề. Điều này thường xuất hiện khi chúng ta dùng trạng từ cho những bài tường thuật hoặc miêu tả.

    Ví dụ:

    Once upon a time there were three little pigs. One day… Then… Soon after that… After dark,…

    (Ngày xửa ngày xưa có ba chú lợn con. Một ngày…Rồi…Sau đó…Sau khi trời tối…)

    Inside the front door there is… Opposite the living room is … On the right you can see… At the top of the stairs…

    (Bên trong cửa trước, có…Đối diện phòng khách là…Ở bên phải, bạn có thể thấy…Trên bậc thang cao nhất…)

    Tiểu từ trạng từ thường được đứng trước khi hướng dẫn trẻ nhỏ.

    Ví dụ:

    Off we go! (Chúng ta đi ra thôi!)

    Down you come. (Các em xuống đi.)

    Nên dùng cấu trúc đảo ngữ sau một số trạng từ và cụm trạng từ đứng đầu mang tính nhấn mạnh.

    Ví dụ:

    Under no circumstances can we accept cheques. 

    (Chúng tôi không nhận séc trong bất cứ trường hợp nào.)

    KHÔNG DÙNG: Under no circumstances we can…

    5. Nhấn mạnh ở đầu câu với as hoặc though

    Các tính từ và trạng từ nhấn mạnh ở đầu câu có thể thấy trong cấu trúc với as hoặc though.

    Ví dụ:

    Young as I was, I realised what was happening.

    (Dù còn trẻ nhưng tôi đã nhận ra được chuyện gì đang diễn ra.)

    Tired though she was, she went on working.

    (Dù mệt nhưng cô ấy vẫn tiếp tục làm việc.)

    Fast though she drove, she could not catch them.

    (Dù lái xe nhanh nhưng cô ấy vẫn không thể theo kịp họ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu (Fronting)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Much Và Many Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Themore… Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Either Và Neither Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc Only When, Not Until: Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Câu khẳng định thường bắt đầu với một chủ ngữ là chủ thể của hành động.

    Ví dụ:

    I just can’t stand people like that. (Tôi không thể chịu đựng những người như thế.)

    Hiện tượng nhấn mạnh này đặc biệt thông dụng trong giao tiếp.

    Ví dụ:

    People like that I just can’t stand.

    (Những người như thế tôi không thể chịu được.)

    (A) fat lot of good that does me. (= ‘That doesn’t do me much good’, nhưng nhấn mạnh vào me.)

    (Không giúp ích gì được cho tôi cả.)

    Mệnh đề có từ để hỏi thường đứng đầu câu.

    Ví dụ:

    What I’m going to do next I just don’t know.

    (Tôi không biết sẽ làm gì tiếp theo.)

    How she got the gun through customs we never found out.

    (Chúng tôi không tài nào biết được cách mà cô ta qua mắt được hải quan khẩu súng đó.)

    2. Các từ đứng đầu câu

    Các từ đứng đầu câu trong câu ngắn là các từ được nhấn mạnh. Điều này chủ yếu xảy ra trong giao tiếp.

    Strange people they are!

    (Họ là những người kì cục!)

    Very good lesson we had yesterday.

    (Hôm qua chúng tôi có một bài học rất hay.)

    Last for ever these shoes will.

    (Những đôi giày này sẽ bền mãi.)

    Trong một số cấu trúc cảm thán, danh từ được đặt trước “that” nhưng điều này không thông dụng trong tiếng Anh hiện đại.

    Ví dụ:

    Fool that I was. (Tôi là đồ ngốc.)

    3. Lược từ

    Trong văn phong rất thân mật, mạo từ, đại từ và trợ động từ thường được lược bỏ để đặt một từ quan trọng hơn đứng ở đầu mệnh đề. Đây được gọi là lược từ.

    Ví dụ:

    Postman been? (Người đưa thư đến chưa?)

    Seen John? (Thấy John chứ?)

    Đôi khi lược từ được dùng trước động từ và/hoặc bổ ngữ trong khi chủ ngữ được đặt ở cuối.

    Ví dụ:

    Likes his beer, Stephen does. (Stephen thích bia của anh ấy.)

    Funny, your brother. (Anh trai cậu hài hước thật.)

    Niceday, isn’t it? (Ngày đẹp, phải không?)

    4. Trạng từ…

    Nhiều trạng từ và cụm trạng từ có thể đứng đầu mệnh đề. Điều này thường xuất hiện khi chúng ta dùng trạng từ cho những bài tường thuật hoặc miêu tả.

    Ví dụ:

    Once upon a time there were three little pigs. One day… Then… Soon after that… After dark,…

    (Ngày xửa ngày xưa có ba chú lợn con. Một ngày…Rồi…Sau đó…Sau khi trời tối…)

    Inside the front door there is… Opposite the living room is … On the right you can see… At the top of the stairs…

    (Bên trong cửa trước, có…Đối diện phòng khách là…Ở bên phải, bạn có thể thấy…Trên bậc thang cao nhất…)

    Tiểu từ trạng từ thường được đứng trước khi hướng dẫn trẻ nhỏ.

    Ví dụ:

    Off we go! (Chúng ta đi ra thôi!)

    Down you come. (Các em xuống đi.)

    Nên dùng cấu trúc đảo ngữ sau một số trạng từ và cụm trạng từ đứng đầu mang tính nhấn mạnh.

    Ví dụ:

    Under no circumstances can we accept cheques.

    (Chúng tôi không nhận séc trong bất cứ trường hợp nào.)

    KHÔNG DÙNG: Under no circumstances we can…

    5. Nhấn mạnh ở đầu câu với as hoặc though

    Các tính từ và trạng từ nhấn mạnh ở đầu câu có thể thấy trong cấu trúc với as hoặc though.

    Ví dụ:

    Young as I was, I realised what was happening.

    (Dù còn trẻ nhưng tôi đã nhận ra được chuyện gì đang diễn ra.)

    Tired though she was, she went on working.

    (Dù mệt nhưng cô ấy vẫn tiếp tục làm việc.)

    Fast though she drove, she could not catch them.

    (Dù lái xe nhanh nhưng cô ấy vẫn không thể theo kịp họ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tin Học 11 Bài 10: Cấu Trúc Lặp
  • Google Moon Phát Hiện ‘cấu Trúc Kim Tự Tháp Kỳ Lạ’ Trên Mặt Trăng
  • Bí Mật Trong Kim Tự Tháp Giza, Kỳ Quan Duy Nhất Còn Sót Lại Của Thế Giới Cổ Đại
  • Bí Ẩn Cấu Trúc Kim Tự Tháp
  • Tiết Lộ Hình Ảnh 3D Về Cấu Trúc Bên Trong Kim Tự Tháp
  • Cấu Trúc Với A Lot Of , Much , Many

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 17: Phân Biệt A Lot Of, Lots Of, Allot
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • 7 Lỗi Sai “kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh ” Học Ielts
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as
  • Bài Mẫu Ielts Writing Và Từ Vựng Chủ Đề Business & Work ” Anh Ngữ Zim
  • Cách phân biệt và dùng

    1. Much & many

    Many hoặc much thường đứng trước danh từ.

    Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:

    Eg: I don’t do much exercises.

    (Tôi không tập thể dục nhiều)

    There are many beautiful flowers in the meadow.

    (Có rất nhiều hoa trên đồng cỏ)

    Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:

    I have seen too much of Stefanie recently.

    (Gần đây tôi hay gặp Stefanie)

    Much of Vietnam is hilly.

    (Việt Nam đa phần là đồi núi)

    Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun.

    Eg: You can’t see much of a Hanoi in three days.

    (Bạn không thể biết nhiều về Hà Nội trong vòng ba ngày đâu.)

    – Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of… để thay thế.

    How much money have you got? I’ve got plenty.

    (Bạn có bao nhiêu tiền? Tôi có rất nhiều)

    She’s got a lot of English stamps, but she hasn’t got many French ones.

    (Cô ấy có rất nhiều tem của nước Anh nhưng không có mấy tem của nước Pháp).

    – Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định.

    Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of manyeconomists.

    – Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):

    She doesn’t go to the supermarket much these days. (much = very often)

    I much appciate your help. (much=highly)

    We very much pfer working hard to staying at home and doing nothing at all.

    Students much enjoyedtheir English Summer Camp this year with OCEAN.

    – Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.

    The cost of a Porsche is $500,000, much too much for most customers.

    – Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.

    Many a strong man has devoted their lives to our country’s revolution.

    I have been Ho Chi Minh City many a time.

    – Many’s the + {something that / somebody who} + singular verb

    Eg : Many’s the promise that has been broken.

    (Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội)

    2. Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much

    Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).

    * Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of.

    * Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.

    A lot of + uncountable noun+ singular verb

    Lots of + plural noun + plural verb

    A lot of effort is needed to finish this project on time.

    Lots of us want to redesign the central statue

    * Plenty of được dùng phổ biến trong informal English.

    Don’t rush, there’s plenty of time.

    Plenty of shops take checks.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Cấu Trúc Hardly: Ý Nghĩa, Vị Trí, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hardly Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Cấu Trúc How Many Và How Much

    --- Bài mới hơn ---

  • Belajar Modal Auxiliary Verbs (Can, Could, May, Might)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn_150 Ngữ Pháp Căn Bản Trong Tiếng Hàn
  • Cách Dùng One Và Ones
  • Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those – Cách Dùng Và Lưu Ý
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure
  • 1. Cấu trúc How many và cách dùng

    How many là gì?

    “How many” có nghĩa là “bao nhiêu”. 

    Ví dụ:

    • How many bikes are there?

    (Có bao nhiêu chiếc xe đạp?)

    • How many cakes are in the box?

    (Có bao nhiêu cái bánh trong hộp?)

    Cấu trúc How many và cách dùng trong tiếng Anh

    Cấu trúc How many chỉ đi cùng với các danh từ đếm được số nhiều, sử dụng để hỏi về số lượng. 

    Cấu trúc How many với động từ to be

    Công thức

    How many + N (số nhiều) + are there?

    ➔ There is/ are + số lượng

    Ví dụ:

    • How many bikes are there? – There is only one.

    (Có bao nhiêu chiếc xe đạp?- Chỉ có một thôi.)

    • How many birds are there in the tree? – There are 6 birds.

    (Có bao nhiêu con chim trên cây? – Có 6 con chim.)

    Cấu trúc How many với động từ thường

    Công thức

    How many + N (số nhiều) + do/does/did + S + V (nguyên mẫu)?

    ➔ S + V + từ chỉ số lượng

    Ví dụ:

    • How many wooden horses did Mike make?

      (Mike làm được bao nhiêu con ngựa gỗ?)

    ➔ Mike made three wooden horses. (Mike làm ba con ngựa bằng gỗ.)

    • How many cakes does the chef need?

      (Đầu bếp làm bao nhiêu cái bánh?)

    ➔ The chef needs nine cakes. (The chef makes nine cakes.)

    How much là gì?

    “How much” có nghĩa là “bao nhiêu”, được sử dụng để hỏi về số lượng hoặc giá cả.

    Chỉ sử dụng How much với danh từ không đếm được.

    Ví dụ:

    • How much rice is in the barrel?

    (Hỏi số gạo trong thùng là bao nhiêu?)

    • How much is this dress?

    (Cái váy này bao nhiêu tiền?)

    Cách dùng How much trong tiếng Anh

    How much hỏi về số lượng

    Với động từ tobe:

    How much + N (không đếm được) + is there?

    ➔ There is/ are + số lượng../ Từ chỉ số lượng

    Ví dụ:

    • How much water is in the kettle?

      (Có bao nhiêu nước trong ấm?)

    ➔ About 1 liter. (Khoảng 1 lít.)

    • How much money is in the safe?

      (Có bao nhiêu tiền trong két?)

    ➔ There is 1 billion. (Có 1 tỷ.)

    Với động từ thường:

    How much + N (không đếm được) + do/ does/ did + S + V?

    → S + V + số lượng

    Ví dụ:

    • How much money do you have?

      (Bạn có bao nhiêu tiền?)

    ➔ I have 5 millions. (Tôi có 5 triệu.)

    • How much paddy does Mr. Smith harvest this year?

      (Ông Smith thu hoạch được bao nhiêu thóc trong năm nay?)

    ➔ 19 tons.(19 tấn.)

    How much hỏi về giá cả

    Với động từ to be:

    How much + is/ are + S?

    ➔ S + is/ are + giá tiền

    Ví dụ:

    • How much are 5 packs of snacks?

      (5 gói bim bim là bao nhiêu?)

    ➔ 5 packs of snacks are 30.000 VNĐ (5 gói bim bim có giá 30,000 VND)

    • How much is this Macbook Pro?

      (Macbook Pro này giá bao nhiêu?)

    ➔ More than 50 millions. (Hơn 50 triệu đồng.)

    Với động từ “cost”:

    How much + do/ does + S + cost?

    S + cost + giá tiền

    Ví dụ:

    • How much does this ball cost?

      (Quả bóng này giá bao nhiêu?)

    ➔ This ball costs 2 dollars. (Quả bóng này có giá 2 đô la.)

    • How much do the 2 benches cost?

      (2 cái ghế dài giá bao nhiêu?)

    ➔ Ten dollars (Mười đô la.)

    Cả hai cấu trúc How many và How much đều dùng để hỏi về số lượng, tuy nhiên cách dùng how much và how many khác nhau ở danh từ kết hợp phía sau:

    • How many

      : Sử dụng với danh từ đếm được số nhiều;

    • How much:

      Sử dụng với danh từ không đếm được.

    Ví dụ:

    • How many

      models does Mike own?

    (Mike sở hữu bao nhiêu mô hình?)

    • How much

      money does Mike have in his wallet? 

    (Mike có bao nhiêu tiền trong ví?)

    Ngoài ra hỏi về về số lượng, How much còn được sử dụng để hỏi về giá, cấu trúc How many thì không.

    Ví dụ:

    • How much

      is Nguyen Anh’s new novel?

    • How many

      is Nguyen Anh’s new novel?

      KHÔNG SỬ DỤNG.

    (Tiểu thuyết mới của Nguyễn Ánh giá bao nhiêu?)

    4. Bài tập cấu trúc How many và How much

    Bài tập: Điền How many/ How much phù hợp vào chỗ trống:

    1. ………………… milk is there in the fridge?

    2. ………………… languages can you speak?

    3. ………………… apples do you want?

    4. ………………… girls are there in your class?

    5. ………………… water do you drink everyday?

    6. .………………….. pens are there in your bag?

    7. ………………… loaves of bread does she want?

    8. ………………… kilos of rice does your mother need?

    Đáp án:

    1. How much

    2. How many

    3. How many

    4. How many

    5. How much

    6. How many

    7. How many

    8. How many

    --- Bài cũ hơn ---

  • Comparison – Cấu Trúc Câu So Sánh
  • So Sánh Ngang Bằng (Equal Comparison) Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Hàm And Trong Excel Và Ứng Dụng Của Hàm And
  • Ngữ Pháp Toeic:thì Tương Lai Hoàn Thành, Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Cơ Bản Để Bắt Đầu Học Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • 100 Cấu Trúc Tiếng Anh Và Clip Giúp Nhớ Nhanh
  • Top 8 Các Câu Hỏi Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Trong Cuộc Sống
  • Các Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Cơ Bản Và Thông Dụng Nhất
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Đi Với “laugh”
  • Tưởng tượng việc học ngôn ngữ như xây một căn nhà. Các cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản được ví như nền móng của căn nhà đó vậy. Theo thứ tự xây nhà thì phần nền móng phải được xây dựng đầu tiên. Chỉ khi có nền móng vững chắc thì căn nhà xây nên cao mới được chắc chắn. Bất cứ ai, bất cứ ngôn ngữ nào cũng cần học ngữ pháp nếu muốn sử dụng trơn tru ngôn ngữ đó.

    Những kiến thức về cấu trúc câu trong tiếng Anh cần nhớ

    Các thành phần cấu trúc câu trong tiếng anh cơ bản

    Một cấu trúc tiếng anh thông dụng sẽ có những thành phần cơ bản sau:

    Chủ ngữ (Subject, viết tắt là S)

    Chủ ngữ trong câu có thể là danh từ, cụm danh từ hoặc là một đại từ chỉ người, sự vật hoặc sự việc. CHỉ ngữ có thể là chủ thể thực hiện hành động (đối với câu chủ động) hoặc là chủ thể bị tác động bởi hành động (đối với câu bị động).

    My brother play Volleyball very well (Em trai tôi chơi bóng chuyền rất cừ)

    The boy is invited to this party by his girlfriend ( Chàng trai được bạn gái mời đến bữa tiệc này)

    Động từ (Verb, viết tắt là V)

    Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, động từ đóng vai trò chỉ trạng thái hoặc hành động của chủ ngữ, cấu trúc câu tiếng Anh đều cần động từ. Có thể là động từ đơn hoặc ngữ động từ.

    Tân ngữ (Object, viết tắt là O)

    Tân ngữ trong câu có thể là một đại từ chỉ người, chỉ sự vật, sự việc, 1 danh từ hoặc cụm danh từ. Trong cấu trúc câu tiếng anh cơ bản, tân ngữ có vai trò chịu tác động hoặc ảnh hưởng của động từ.

    Vị ngữ (Complement, viết tắt là C)

    Trong cấu trúc tiếng anh thông dụng cũng thường xuất hiện bổ ngữ. Bổ ngữ có thể là tính từ, danh từ và thường đi theo sau một tân ngữ hoặc một động từ nối. Bổ ngữ sẽ có tác dụng bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc cho tân ngữ trong câu. Tuy nhiên trong một câu không nhất định phải có vị ngữ. Vị ngữ sẽ trả lời cho câu hỏi Whom? Hoặc what?

    He is a student (Anh ta là một học sinh)

    Tính từ (Adjective, viết tắt là adj)

    Tính từ được dùng để miêu tả về tính cách, tính chất, đặc điểm,…của sự vật, sự việc hoặc người trong câu. Tính từ sẽ đứng sau động từ to be, sau động từ nối hoặc có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.

    Khi học cấu trúc câu trong tiếng Anh, người học cũng thường xuyên gặp những câu có chứa trạng từ. Đây là loại dùng để chỉ thời gian, địa điểm, tần suất, mức độ. Nó có thể nằm ở cuối hoặc đầu câu, trước hoặc phí sau động từ để bổ nghĩa cho động từ. Với nhiều cấu trúc tiếng anh thông dụng, trạng từ cũng có thể bổ nghĩa cho tính từ hoặc cho một trạng từ khác.

    Yesterday , I went to school late (hôm qua tôi đến lớp trễ)

    Cấu trúc câu trong tiếng Anh được thành lập thế nào?

    He sleep (Anh ta ngủ)

    Và cũng có thể rất phức tạp:

    Although he was very tired yesterday, he still brought her to shopping center and gave her a new dress. (Mặc dù hôm qua anh ấy rất mệt nhưng anh ấy vẫn đưa cô đến trung tâm mua sắm và tặng cô một chiếc đầm mới)

    Tuy nhiên mỗi cấu trúc câu tiếng anh cơ bản đều có những đặc điểm chung và có thể có những đặc điểm mở rộng thêm cho ý nghĩa của câu.

    Thực tế, để tạo thành một câu cơ bản chỉ cần có hai thành phần là chủ ngữ và động từ. Thử phân tích một câu đơn giản:

    Hanna made a cake in the kitchen (Hanna làm bánh trong nhà bếp)

    Trong câu này chúng ta có

    – Chủ ngữ: Hanna

    – Động từ: made

    – Tân ngữ: a cake

    – Trạng ngữ: in the kitchen

    Hanna là chủ ngữ thực hiện hành động làm bánh trong bếp. Nếu như bỏ “Hanna” khỏi câu, người đọc sẽ không biết ai đang làm bánh. Vì thế, chủ ngữ là một bộ phận không thể lược bỏ trong cấu trúc câu tiếng anh cơ bản.

    Made là động từ trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này. Nếu bỏ từ made đi, người nghe cũng không hiểu được việc gì đang xảy ra ở trong câu này. Nó làm cho câu trở nên có nghĩa và là thành phần không thể thiếu trong câu.

    Còn về từ “a cake”. Từ này đóng vai trò là tân ngữ, giúp cho từ “made” được hoàn thiện hơn. Đó cũng là một thành phần quan trọng, tuy nhiên không phải câu nào cũng cần tân ngữ, chẳng hạn như câu I sleep. Vì thế, một cấu trúc câu trong tiếng Anh có cần tân ngữ hay không sẽ phụ thuộc vào động từ trong câu đó.

    Tiếp đến là cụm từ “in the kitchen”. Khi bỏ cụm này ra khỏi câu, câu vẫn sẽ mang ý nghĩa và người đọc vẫn hiểu được chuyện gì đang diễn ra ở đây. Chính vì thế, phần này không quan trọng và có thể lược bớt khỏi câu.

    Trong một cấu trúc tiếng Anh thông dụng có chủ ngữ và động từ là thành phần bắt buộc. Tân ngữ và các thông tin nền (tính từ, trạng từ, trạng ngữ,…) có thể có hoặc không.

    10 cấu trúc câu trong tiếng Anh cơ bản nhất

    He runs (anh ta chạy)

    The girl sits (Cô gái ngồi)

    2. S + V + O

    I like music (Tôi thích âm nhạc)

    Ann pets the dog (Ann vuốt ve con chó)

    The boy eats slowly ( Đứa bé ăn thật chậm chạp)

    4. S + V + Adj

    Đây là cấu trúc tiếng anh thông dụng thường dùng trong câu mô tả

    You look beautiful (bạn trông thật xinh đẹp)

    These songs sounds boring ( Mấy bài hát này nghe thật chán đời)

    5. S + be + N

    Cấu trúc này thường dùng để giới thiệu

    I am a student (Tôi là một học sinh)

    They are sisters (Họ là chị em)

    6. S + Be + Adv

    Music is everywhere (Âm nhạc có ở khắp mọi nơi)

    The dog is nowhere (con chó mất tích rồi)

    7. S + be + Adj

    She is lonely (cô ta cô đơn)

    I am hungry (tôi đói quá)

    8. V + O

    Đây là cấu trúc câu tiếng anh cơ bản đơ bản và rất đơn giản, ngữ pháp này đã lược bỏ bớt chủ ngữ, thường được sử dụng trong các câu mệnh lệnh. Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh còn có thể lược bỏ cả tân ngữ đi nữa.

    Shut up! (Im đi)

    Open the door! (mở cửa ra)

    9. V + O + Adv

    Cấu trúc này cũng được sử dụng trong các câu mệnh lệnh, được lược bớt chủ ngữ và có thể bỏ tân ngữ nếu không cần thiết:

    Hold his hand tight (nắm lấy tay anh ta)

    Speak slowly (Nói chậm lại)

    Những cấu trúc tiếng anh thông dụng thường gặp nhất

    Used to + V (nguyên thể) – Thường làm gì

    Dùng để chỉ những thói quen trong quá khứ nhưng hiện tại thì không còn nữa

    I used to go to swimming when I were a child

    (Tôi thường đi bơi khi tôi còn nhỏ)

    He used to eat 10 bread a day

    (Anh ta từng ăn 10 cái bánh mỗi ngày)

    Prefer + Ving/N + to + Ving/N (Thích cái gì hơn cái gì/ thích làm gì hơn làm gì)

    Cấu trúc tiếng anh thông dụng này thường dùng trong câu so sánh

    I pfer dog to cat

    (Tôi thích chó hơn là mèo)

    Ann pfer reading book to watching television

    (Ann thích đọc sách hơn xem phim)

    Remember + Ving (Nhớ là đã làm gì)

    She remembers sitting here in the past

    (Cô ấy nhớ là đã từng đứng đó rồi)

    Ann remembers watching this TV show

    (Ann nhớ đã xem chương trình truyền hình này rồi)

    Một số cấu trúc rất phổ biến nhưng cũng dễ khiến người học nhầm lẫn

    You are so heavy that I can’t carry you

    (Bạn quá nặng đến nỗi tôi không thể bế bạn được)

    I am old enough to get married

    Tôi đã đủ tuổi để kết hôn

    Tham khảo Những cách học tiếng anh hiệu quả ở Phillippine.

    ========

    Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Tiếng Anh B1 Theo Khung 6 Bậc
  • Cấu Trúc Và Thang Điểm Bài Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh B1
  • Tổng Hợp Cấu Trúc, Mẹo & Chủ Đề Phần Thi Viết Tiếng Anh B1
  • Tải Về Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Much Và Many Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Themore… Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Either Và Neither Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc Only When, Not Until: Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Offer
  • Những kiến thức cơ bản trong tiếng Anh luôn là phần mà tất cả những ai muốn chinh phục ngôn ngữ này cần nắm vững. Bài viết sau chúng tôi sẽ chia sẻ cấu trúc và cách dùng much và many trong tiếng anh, một trong những kiến thức quan trọng mà bạn cần ghi nhớ.

    1. Cấu trúc và cách dùng much và many trong tiếng anh: Phân biệt many và much

    Many và much đều thường được dùng đi kèm với danh từ. Tuy nhiên cấu trúc và cách dùng much và many trong tiếng anh có sự khác biệt.

    Many được đi kèm với danh từ đếm được và much đi kèm danh từ không thể đếm được.

    ( much và many đều đi kèm với danh từ)

    Ví dụ:

    She doesn’t do much exercises.

    Dịch nghĩa: Cô ấy không tập thể dục nhiều.

    There are many beautiful flowers in the meadow.

    Dịch nghĩa: Có rất nhiều hoa ở trên đồng cỏ.

    Lưu ý: Much of có thể đi kèm với tên người hoặc tên địa danh.

    – She have seen too much of Tom recently.

    Gần đây cô ấy thường gặp Tom.

    – Much of Malaysia is hilly.

    Dịch nghĩa: Malaysia đa phần là đồi núi.

    Cấu trúc : Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + N.

    Ví dụ: You can’t see much of a Saigon in two days.

    Dịch nghĩa: Bạn không thể biết nhiều về Sài Gòn chỉ với 2 ngày đâu.

    Much và many thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn. Trong câu khẳng định, much và many có thể được thay thế bởi các từ khác như plenty of, a lot, lots of…

    Ví dụ:

    How much money have you got?

    I’ve got plenty.

    Dịch nghĩa:

    Bạn có bao nhiêu tiền?

    Tôi có nhiều.

    she’s got a lot of French stamps, but she hasn’t got many English ones.

    (Cô ấy có rất nhiều tem của nước Pháp nhưng không có nhiều tem của nước Anh).

    – Tuy nhiên, much và many vẫn có thể dùng bình thường trong câu khẳng định.

    Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of manyeconomists.

    Dịch nghĩa: Phần lớn nguyên nhân thất nghiệp được đưa ra dựa vào quan điểm của nhiều nhà kinh tế học.

    – Much có thể như một phó từ (much được đứng trước động từ và đứng sau very hoặc sau cấu trúc phủ định của câu):

    He doesn’t go to the supermarket much these days. (much = very often)

    Dịch nghĩa : Có ngày nào mà anh ta không đến siêu thị. Much được dùng để thay thế very often để diễn tả việc ngày nào anh ấy cũng đi siêu thị).

    He much appciate her help. (much=highly)

    Dịch nghĩa: Anh ấy đánh giá cao sự giúp đỡ của cô ấy.

    They very much pfer working hard to staying at home and doing nothing at all.

    – My students much enjoyedtheir English Summer Camp this year with OCEAN.

    Dùng much và many để nhấn mạnh sự việc, sự vật đang được đề cập đến.

    Cấu trúc:

    Clause (mệnh đề) + much too much / many so many + Noun

    Ví dụ:

    The cost of a Porsche is $600,000, much too much for most customers.

    Dịch nghĩa: Giá của một chiếc Porsche là $ 600,000, nhiều quá nhiều cho hầu hết khách hàng.

    – Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.

    Many a strong man has devoted their lives to my country’s revolution.

    Dịch nghĩa : Đã có nhiều người đàn ông mạnh mẽ cống hiến cuộc đời mình cho cuộc cách mạng của đất nước của tôi.

    I have been Ha Noi City many a time.

    Dịch nghĩa: Tôi đã tới Hà Nội nhiều lần.

    – Many’s the + {something that / somebody who} + singular verb

    Eg : Many’s the promise that has been broken.

    Dịch nghĩa: Có rất nhiều lời hứa đã bị phá vỡ.

    2. Phân biệt a great deal/ alot/ plenty/ lots of với many/ much

    ( Phân biệt a great deal/ alot/ plenty/ lots of với many/ much)

    Các từ nếu trên đều có nghĩa giống với với much và many hoặc most (đa phần).

    A lot of/ lots of (informal) = much/ many/ a great deal/ a large number of/(formal).

    – Không có quá nhiều sự khác biệt giữa a lot of và lots of.

    – Động từ được chia theo chủ ngữ chính sau hai từ này.

    A lot of + uncountable noun+ singular verb

    Lots of + plural noun + plural verb

    A lot of effort is needed to finish this project on time.

    Dịch nghĩa: Cần rất nhiều nỗ lực để hoàn thành kế hoạch đúng thời hạn.

    Lots of them want to redesign the central statue

    Có rất nhiều người trong số họ muốn thiết kế lại bức tượng trung tâm.

    Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp ích cho quá trình học tiếng Anh của bạn.

    Lê Quyên.

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu (Fronting)
  • Giải Tin Học 11 Bài 10: Cấu Trúc Lặp
  • Google Moon Phát Hiện ‘cấu Trúc Kim Tự Tháp Kỳ Lạ’ Trên Mặt Trăng
  • Bí Mật Trong Kim Tự Tháp Giza, Kỳ Quan Duy Nhất Còn Sót Lại Của Thế Giới Cổ Đại
  • Bí Ẩn Cấu Trúc Kim Tự Tháp
  • How Much Is Too Much Là Gì? Way Too Much…

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng By Khi Nói Về Thời Gian
  • Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Cách Nói Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Cách Nói Giờ Trong Tiếng Trung
  • Phân Biệt Become, Get, Go, Grow… Khi Nói Đến Sự Thay Đổi
  • không hài lòng về 1 điều gì đó, cái gì đó. Trái lại, very much dùng khi người

    nói có 1 thái độ hài lòng, vui vẻ trên điều mà họ nhắc đến. Ngoài very much,

    chúng ta cũng dùng so much để biểu thị cảm xúc tích cực với ai hay cái gì.

    How Much Is Too Much Là Gì?

    Bạn có thể dùng how much is too much khi bạn muốn diễn đạt điều gì đó là quá nhiều. Và câu này luôn mang nghĩa là: điều gì đó/ cái gì đó là quá nhiều và bao nhiêu là giới hạn của sự “too much – quá nhiều đó”.

    Do vậy, trước khi dùng câu how much is too much thì sự việc

    / điều gì/ cái gì đó là “too much” kia sẽ được nhắc đến trước đó. Ví dụ:

    Sugar is used way too much on a daily basis. But, how much is too much?

    (Đường ăn được sử dụng quá nhiều trong đời sống hàng ngày.

    Nhưng, câu hỏi là bao nhiều là quá nhiều cho việc sử dụng đó.)

    Thêm một ví dụ nữa:

    Nowadays, children have to do too much homework.

    Homework: how much is too much?

    (too much homework, but how much is too much?)

    (Như thế nào là quá nhiều bài tập cho con trẻ?)

    Ta nhận thấy rằng, how much is too much cũng dùng cho những danh từ chỉ sự vật, việc, cái gì đó ở dạng không đếm được. Hiểu đơn giản là: quá nhiều? như thế nào là quá nhiều?. Thường thì, cấu trúc này được dùng khi bạn muốn nêu lên 1 câu hỏi để cộng đồng của bạn lên tiếng trên vấn đề được cho là “too much” đó.

    Các Cấu Trúc Tương Đồng Khi Đặt Câu Hỏi Về Điều Gì Đó, Bao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Theo Mẫu Mới – Nam Ha Law Firm
  • Tổng Quan Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Tiếng Nhật
  • Hình Thức Bị Động Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase/clause)
  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh Sao Cho Chuẩn Nhất
  • Phân Biệt Cấu Trúc How Many Và How Much Dễ Dàng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng How Much Và How Many Đầy Đủ Nhất
  • Hiểu Ngay Công Thức Have To
  • Bài 04: Tạo Project Python Trong Pycharm
  • Hướng Dẫn Lập Trình Python Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Python Là Gì? 20 Tài Liệu Lập Trình Python Cơ Bản Đến Nâng Cao Hay Nhất
  • – Cấu trúc how many mang nghĩa là “bao nhiêu”, được dùng trong tiếng Anh để hỏi về số lượng của một vật nào đó.

    Cách dùng cấu trúc how many

    Trong tiếng Anh, c ấu trúc how many được sử dụng với mẫu cấu trúc và câu trả lời như sau:

    1. Cấu trúc how many đi với động từ “to be”

    → There is one. (Có 1 cái.)

    → There are five. (Có 5 cái.)

    2. Cấu trúc how many với động từ thường

    → I want to buy five books. (Tôi muốn mua 5 cuốn.)

    → She needs a dozen. (Mẹ tôi cần một tá trứng.)

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    2. Phân biệt cấu trúc how many và how much

    Đều mang nghĩa là bao nhiêu, nhưng cấu trúc how much trong tiếng Anh chỉ áp dụng cho danh từ không đếm được (Uncountable Noun).

    → There are three bottles. (Có 3 bình.)

    → There is one loaf. (Có 1 ổ bánh mì)

    → I want three loaves of bread. (Tôi muốn có 3 ổ bánh.)

    → She needs 3 kilos. (Cô ấy cần 3 kg.)

    Ngoài cách sử dụng để hỏi về số lượng như cấu trúc how many, cấu trúc how much còn được sử dụng để hỏi về giá cả.

    → It is $40. (Nó có giá 40 đô.)

    → It is 500.000 VND. (Nó có giá 500.000 VNĐ)

    → It costs $4000. (Nó có giá 4000 đô.)

    → It costs $100. (Nó có giá 100 đô.)

    3. Bài tập cấu trúc how many và how much

    Bài 1: Điền How many hoặc How much vào chỗ trống thích hợp:

    1. ………………… milk is there in the fridge?
    2. ………………… apples do you want?
    3. ………………… languages can you speak?
    4. ………………… girls are there in your class?
    5. …………………… pens are there in your bag?
    6. ………………… water do you drink everyday?
    7. ………………… kilos of rice does your mother need?
    8. ………………… loaves of bread does she want?

    Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu sau

    A. How much B. how many C. how D. how long

    A. How often B. How many C. How much D. How

    A. How much B. How many C. How D. What

    A. many B. much C. a lot D. little

    A. cost B. costs C. is costing D. costing

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng How Much Và How Many + Bài Tập Áp Dụng Có Đáp Án
  • How Much Does It Cost To Make An App In 2022
  • How Much Does It Cost To Open A Coffee Shop?
  • Cách Sử Dụng How Much, How Many
  • Cách Sử Dụng More Và Less
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100