Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions)
  • Cấu Trúc Difficult Trong Tiếng Anh. Có Ví Dụ Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Difficult: Định Nghĩa, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án
  • 15 Cấu Trúc Hay Gặp Nhất Trong Đề Thi Tiếng Anh Giúp Đạt Điểm Cao
  • Phân Biệt 9 Cặp Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn Nhất – Cleverlearn Vietnam
  • 4.4

    (87.89%)

    570

    votes

    1. Khái niệm câu hỏi đuôi và cách dùng

    Khái niệm câu hỏi đuôi

    Câu hỏi đuôi là một cấu trúc đặc biệt trong tiếng Anh, bao gồm một mệnh đề đi kèm với một câu hỏi ngắn ở sau, được ngăn cách bởi dấu phẩy.

    Ví dụ:

    • You speak English, don’t you? 

    Cậu nói được tiếng Anh, phải vậy không?

    • He isn’t a doctor, is he? 

    Anh ta không phải là bác sĩ đâu nhỉ?

    Chức năng: Chúng ta dùng câu hỏi đuôi để xác nhận lại thông tin là đúng hay sai. Trong tiếng Anh, câu hỏi đuôi mang nghĩa như: is that right? (có đúng không), do you agree? (bạn đồng ý chứ). 

    Cấu tạo: Phần mệnh đề trước dấu phẩy, hay còn gọi là phần mệnh đề chính, có thể ở cả 2 thể khẳng định và phủ định. Bằng việc thêm một cái “đuôi” nghi vấn vào sau mệnh đề đó là ta đã có một câu hỏi đuôi rồi. 

    Lưu ý:

    – Phần hỏi đuôi luôn viết tắt.

    – Nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người nghe đồng ý với điều mình nói.

    – Nếu người hỏi lên giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói muốn biết thông tin từ người nghe.

    Cách dùng câu hỏi đuôi

    • Hỏi để lấy thông tin

    Với cách dùng này, ta sẽ coi câu hỏi đuôi như một câu nghi vấn. khi đó, ta lên giọng ở cuối câu. Cách trả lời cũng tương tự như với một câu nghi vấn thông thường, ta sẽ trả lời Yes/ No nhưng đi kèm thêm mệnh đề chứa thông tin. 

    Ví dụ:

    He went to the party last night, didn’t he? = Did he go to the party last night? 

    Anh ấy có tới buổi tiệc tối qua, có đúng không?

    Yes, he went to the party last night.

    Đúng, anh ấy có đi

    Hoặc

    No, he did not go to the party last night.

    Không, anh ấy không đi.

    • Hỏi để xác nhận thông tin

    Lần này, ta đơn giản đặt câu hỏi để chờ người nghe đồng tình với ý kiến của mình, khi đó ta sẽ xuống giọng ở cuối câu. Câu trả lời là Yes/ No tương ứng với mệnh đề chính.

    Ví dụ:

    The picture is so beautiful, isn’t it? 

    Bức tranh thật đẹp nhỉ?

    Yes, it is. 

    Ừ, nó đẹp thật.

    The bus isn’t coming, is it?

    Xe bus không đến đâu nhỉ?

    No, it isn’t

    Không, nó không đến đâu.

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Bài tập với cấu trúc câu hỏi đuôi

    Bài 1: Hoàn thành các câu hỏi đuôi dạng khẳng định sau đây:

    Đáp án:

    1. They live in London, don’t they?

    2. We’re working tomorrow, aren’t we?

    3. It was cold yesterday, wasn’t it?

    4. He went to the party last night, didn’t he?

    5. They’ve been to Japan, haven’t they?

    6. He had forgotten his wallet, hadn’t he?

    7. She’ll come at six, won’t she?

    8. They’ll have finished before nine, won’t they?

    9. She’ll have been cooking all day, won’t she?

    10. John must stay, mustn’t he?

    Bài 2: Hoàn thành các câu hỏi đuôi dạng phủ định sau đây:

    Đáp án:

    1. We aren’t late, are we?

    2. She doesn’t have any children, does she?

    3. She wasn’t at home yesterday, was she?

    4. They didn’t go out last Sunday, did they?

    5. You weren’t sleeping, were you?

    6. She hasn’t eaten all the cake, has she?

    7. We hadn’t been to London before, had we?

    8. They won’t be late, will they?

    9. She can’t speak Arabic, can she?

    10. They mustn’t come early, must they?

     

     

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Trật Tự Từ Trong Câu
  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu Fronting
  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Một Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Tài Ebook Pdf Epub
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Câu Bị Động
  • Bài Tập Câu Bị Động Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Câu Bị Động Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Câu Bị Động
  • Bạn đang lo lắng hoặc ngợp thở vì khối lượng bài đọc quá lớn?

    Hãy tham khảo một số lời khuyên sau:

    Tạo sự tập trung cho chính mình: bằng cách xem lướt qua bài đọc trước khi bạn thật sự ngồi đọc từng chữ:

    Xem tựa đề bài đọc, các tiêu đề lớn nhỏ, những chỗ đánh dấu, in nghiêng hoặc in đậm.

    Nhìn qua những hình vẽ hay minh họa, đồ thị hay biểu đồ. Xem qua toàn bộ bài đọc bằng cách đọc đoạn đầu và đoạn cuối, lướt nhanh qua những câu đầu của từng đoạn trong bài. (Các sách giáo khoa về kinh tế thường có phần tóm tắt ở cuối mỗi chương cùng những thuật ngữ quan trọng).

    Đóng sách lại và tự hỏi: ý chính của bài là gì? Cách hành văn ra sao? Và mục đích của tác giả là gì?

    Trả lời được những câu hỏi này sẽ phần nào đó giúp các bạn có được một ý tưởng khái quát về nội dung bài đọc, từ đó dễ tập trung hơn, và bài đọc sẽ trở nên dễ nhớ hơn.

    Không đọc thành tiếng hay đọc thầm trong đầu: vì hai kiểu đọc này sẽ khiến bạn đọc chậm. Cố gắng xem việc đọc sách như thể mình đang ngắm một cảnh đẹp, hình dung một ý tưởng bao quát trong tâm trí, thay vì chú ý đến từng viên đá dưới chân.

    Đọc theo ý: Các nghiên cứu cho thấy khi đọc, mắt chúng ta luôn dừng sau những câu chữ trong một dòng. Số lần dừng của người đọc chậm là nhiều hơn so với người đọc nhanh. Dừng nhiều lần không chỉ làm cho ta đọc chậm mà còn cản trở khả năng nắm bắt vấn đề, do ý nghĩa thường đi theo cả câu hay cụm từ thay vì từng chữ một. Hãy cố đọc theo những nhóm từ, đặc biệt đọc hết những câu hoàn chỉnh và những câu có tính bổ nghĩa.

    Không nên đọc một câu nhiều lần: đây là thói quen của người đọc kém. Thói quen “nhai lại” này thường làm tăng gấp đôi hoặc gấp ba thời gian đọc và cũng không cải thiện mức độ thông đạt. Tốt nhất là cố tập trung ngay từ lần đầu tiên, đó là lý do tại sao chúng ta có gợi ý thứ nhất.

    Thay đổi tốc độ đọc: nhằm thích ứng với độ khó và cách viết trong bài đọc. Người đọc kém luôn có một tốc độ đọc chậm. Người đọc hiệu quả thường đọc nhanh phần dễ và chậm lại ở phần khó. Trong một bài đọc có đôi chỗ chúng ta phải đọc cẩn thận hơn những chỗ khác. Có những điều được viết ra không phải để đọc thoáng. Với những tài liệu pháp lý hay các bài viết khó thì cần phải đọc chậm. Những tài liệu dễ hơn như “kinh tế”, hay báo chí thì ta có thể đọc nhanh. Tổng hợp: http://hocban.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh ” Amec
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4
  • Bé Thi Tiếng Anh Lớp 4 Không Thể Không Biết 3 Chủ Điểm Ngữ Pháp Này
  • Làm Thế Nào Để Trẻ Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4 Nhớ Nhanh, Ngấm Lâu?
  • 100 Câu Bài Tập Tiếng Anh Dạng Viết Lại Câu Cực Hay Có Đáp Án
  • Một Số Cấu Trúc Câu Hỏi Cơ Bản Trong Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Nói Tiếng Hàn Về Thời Tiết
  • Cấu Trúc Câu Trong Ielts Writing Task 1
  • Cấu Trúc Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Đề Nghị Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • Câu Hỏi Đuôi Và Một Số Trường Hợp Đặc Biệt
  • I. Hội thoại ( 회화 ) :

    Cái này là cái gì?

    B : 책상입니다.

    Là cái bàn

    A : 저것은 무엇입니까?

    Cái kia là cái gì?

    B : 저것은 의자입니다.

    Cái kia là cái ghế

    II. Từ vựng (단어) :

    ~과 : bài học ~ 이것: cái này

    무엇:cái gì 책상: bàn học

    저것: cái đó 발음: phát âm

    문법: ngữ pháp 책: sách

    창문: cửa sổ 볼펜: Bút bic

    문 : cửa 연필: bút chì

    III. Ngữ pháp (문법) :

    --- Bài cũ hơn ---

  • 14 Cấu Trúc Câu Tiếng Trung Thông Dụng Cơ Bản Nhất
  • Bài Tập Tiếng Anh Về Since/ For
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7 Tập Hai
  • Câu Đặc Biệt Là Gì, Câu Rút Gọn Là Gì? Nêu Ví Dụ
  • Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng 84 Cau Truc Tieng Anh Doc
  • Các Cấu Trúc Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Phần I

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Lớp 7
  • Các Thì Tiếng Anh Lớp 7
  • Mẫu Câu Tiếng Anh Mời Đi Ăn Uống, Đi Chơi Hay Hẹn Hò
  • Cách Mời Bạn Bè Đi Ăn Uống Bằng Tiếng Anh Đơn Giản
  • Các cấu trúc câu hỏi trong tiếng anh Phần I Câu hỏi Yes/ No Sở dĩ ta gọi là như vậy vì khi trả lời, dùng Yes/No. Nhớ rằng khi trả lời: – Yes + Positive verb – No + Negative verb. Ex: Isn’t Mary going to school today?- yes, she is/No, she isn’t. Was Mark sick yesterday? Have you seen this movie before? Will the committe decide on the proposal today? Don’t you still want to use the telephone? Did you go to class yesterday? Doesn’t Ted like this picture? Câu hỏi lấy thông tin (information question) Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi có những chức năng và mục đích khác nhau. Trong câu hỏi, trợ động từ hoặc động từ be bao giờ cũng đứng trước chủ ngữ. 1. Who hoặc

    Các cấu trúc câu hỏi trong tiếng anh Phần I

    Câu hỏi Yes/ No

    Sở dĩ ta gọi là như vậy vì khi trả lời, dùng Yes/No. Nhớ rằng khi trả lời:

    – Yes + Positive verb

    – No + Negative verb.

    Ex: Isn’t Mary going to school today?- yes, she is/No, she isn’t.

    Was Mark sick yesterday?

    Have you seen this movie before?

    Will the committe decide on the proposal today?

    Don’t you still want to use the telephone?

    Did you go to class yesterday?

    Doesn’t Ted like this picture?

    Câu hỏi lấy thông tin (information question)

    Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi có những chức năng và mục đích khác nhau. Trong câu hỏi, trợ động từ hoặc động từ be bao giờ cũng đứng trước chủ ngữ.

    1. Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ

    Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.

    {who/what} + verb + (complement) + (modifier)

    Ex:

    2. Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ

    Đây là các câu hỏi dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động

    {whom/what} + {auxilary / do, does, did} + S + V + (modifier)

    (Nhớ rằng trong tiếng Anh viết chính tắc bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom trong mẫu câu trên.)

    Ex:

    3. When, Where, How và Why: Câu hỏi bổ ngữ

    Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.

    {When / Where / How / Why } + {auxilary / be / do, does, did} + S + V + complemnet + (modifier)

    Ex:

    How did Maria get to school today?

    When did he move to London?

    Why did she leave so early?

    Where has Ted gone?

    When will she come back?

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thú Vị Những Từ Phát Âm Giống Nhau Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Từ Vựng, Mẫu Thư Viết Email Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Dẫn Dắt Hay Nhất Trong Bài Thi Speaking
  • Tổng Hợp Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh (Phần 1)
  • Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi “are You Sure You Want To Do This” Trong WordPress
  • Lỗi WordPress: Are You Sure You Want To Do This Và Cách Khắc Phục
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Warn
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 18: What Are You Doing?
  • I. Câu hỏi đuôi là gì?

    Câu hỏi đuôi (Tag question) là một dạng câu đặc biệt trong tiếng Anh gồm 2 phần được ngăn cách nhau bởi dấu phẩy, nếu vế trước là khẳng định thì câu có đuôi phủ định và ngược lại. Câu hỏi đuôi thường được dùng để nêu ra ý kiến, nhận xét và dùng đuôi đảo ngữ nhấn mạnh ý mình muốn hỏi.

    Ex:You have a book, don’t you?

    II. Cấu trúc câu hỏi đuôi

    1. Động từ to be S+be+O, isn’t/aren’t+S?

      Một điểm lưu ý là ngay cả khi chủ từ là I (tôi) thì chúng ta vẫn sử dụng “aren’t I” thay vì “am not I”.

    Ex: I am a student, aren’t I?

    S+was/were+O, wasn’t/weren’t+S?

    Ex: They were at the party, weren’t they?

    2. Động từ thường S+V1+O, don’t/doesn’t+S?

    Ex: _You look tired, don’t you?

    S+V2/V-ed+O, didn’t + O?

    Ex: He went to Paris, didn’t he?

    3. Đối với thì hoàn thành S+Have/has+V3+O, hasn’t/haven’t+O?

    Ex: They have gone to the cinema, haven’t they?

    S+had+V3+O, hadn’t + S?

    Ex: He had cut his hair, hadn’t he?

    4. Câu hỏi đuôi dạng phủ định

    Với dạng câu hỏi đuôi dạng phủ định tức là vế trước có “not” thì phần đuôi ta chỉ việc chuyển về dạng khẳng định.

    Ex: _I am not late, are I?

    _You don’t like play game, do you?

    _She doesn’t want to swim, does she?

    III. Ngữ điệu và cách trả lời

    1. Ngữ điệu

    Tiếng anh khác tiếng việt ở chỗ họ sử dụng ngữ điệu trong câu nói, có nhiều câu ta phải dựa vào ngữ điệu để nắm được ý người nói và câu hỏi đuôi là một trong những dạng câu cần có ngữ điệu để thể hiện ý mình nói.

      Khi ta nắm chắc thông tin sắp nói và mong muốn được xác nhận lại thì cần xuống giọng ở câu hỏi đuôi.

    Ex: You are a teacher, aren’t you?

    (Ở trường hợp này ta đã biết người đối diện là giáo viên nên chỉ hỏi lại nhằm mục đích xác minh chứ không nhằm giải đáp thắc mắc, ta xuống giọng ở “aren’t you”, còn nếu bạn nhằm mục đích hỏi để có được thông tin thì lên giọng ở “aren’t you”)

      Nếu câu hỏi nhằm mục đích nhận câu trả lời và chưa chắc chắn về thông tin thì cần lên giọng.

    Ex: She has a big house, doesn’t she?

    (Ở đây nếu bạn nói nhằm mục đích hỏi và rõ ràng chưa biết rằng cô ấy có căn nhà nào hay không thì cần lên giọng ở “doesn’t she”, còn bạn biết cô ấy có căn nhà to nào đó thì câu này mang mong muốn xác nhận thông tin bạn đã biết, xuống giọng ở “doesn’t she”).

    2. Cách trả lời câu hỏi đuôi

    Cách trả lời ở câu hỏi đuôi khá giống với câu hỏi Yes/No, tuy nhiên trong một số trường hợp người nói muốn giải thích rõ câu trả lời có thể tùy ngữ cảnh mà có cách trả lời phù hợp nhất.

    Ex: She is a doctor, isn’t she? (Cô ấy có phải là một bác sĩ không)

    Yes, she is or No, she isn’t.

    IV. Một số trường hợp đặc biệt

    1. Khi chủ ngữ là những đại từ bất định “Everyone, someone, anyone, no one, nobody…” thì đại từ ở câu hỏi đuôi đổi thành “They”

    Ex: No one visited him, didn’t they?

    Nobody went to Chinese, did they?

    2. Chủ ngữ là “Nothing” thì đại từ ở câu hỏi đuổi đổi thành “it”

    Ex: Nothing appears, does it?

    Trong câu trên ta thấy Nothing ở dạng phủ định nên ở câu hỏi đuôi ta dùng khẳng định.

    3. Chủ từ là Let có nhiều dạng đuôi như:

    • Shall me (trong câu mời, đề nghị)
    • Will you (trong câu xin phép)
    • May I (trong câu đề nghị giúp đỡ)

    Ex: Let’s eat buffet, shall we?

    _Let me have some coffee, will you?

    _Let me help you lift this bag, may I?

    Vậy là chúng tôi giới thiệu xong Cấu trúc câu hỏi đuôi cũng như cách dùng câu hỏi đuôi trong Tiếng Anh. Rất hi vọng bạn đọc hiểu được bài học và áp dụng thật chính xác vào giao tiếp cũng như làm các bài tập ngữ pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Phủ Định: Câu Hỏi Phủ Định
  • Bài Tập Enough Lớp 8 Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Question): Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập
  • Cấu Trúc Ng]X Pháp Ôn Thi Đại Học Cau Truc Ngu Phap On Thi Dai Hoc Doc
  • 19 Câu Giao Tiếp Cho Chủ Đề
  • Cấu Trúc Thông Dụng Của Một Câu Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Luyện Nghe Toeic Part 4 : Bài Nói Chuyện
  • Bài Giảng Cấu Trúc Dữ Liệu_ Phần Tree
  • Bài Giảng Cấu Trúc Dữ Liệu_ Phần Tree Tree Ppt
  • Các Tính Từ + Nguyên Mẫu, It + Be + Tính Từ (+ Of+ Túc Từ) + Nguyên Mẫu Được Dùng Chủ Yếu Với Các Tính Từ Liên Quan Đến: Tính Cách Brave
  • Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh

    Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau đây:

    Subject+ Verb + Complement + Modifier

    Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase – một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.

    Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don’t move!” = Đứng im!).

    Milk is delicious. (một danh từ)

    That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)

    Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.

    It is a nice day today.

    There are a fire in that building.

    There were many students in the room.

    It is the fact that the earth goes around the sun.

    Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính.

    I love you. (chỉ hành động)

    Chilli is hot. (chỉ trạng thái)

    I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)

    I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)

    Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng giống như chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?

    John bought a car yesterday. (What did John buy?)

    Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)

    She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)

    (Đại học Huế)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh Cau Truc Chung Cua Mot Cau Trong Tieng Anh Doc
  • Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose
  • Phân Biệt At The End Và In The End
  • Cấu Trúc Để Viết Một Bài Thi Ielts Writing Task 2 Chuẩn
  • 37 Giới Từ Cực Formal Giúp Ẵm Điểm Writing “chót Vót”
  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh
  • Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • 10 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Trong Một Câu
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Câu Trong Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • Học tiếng Anh

    Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau đây:

    1.1 Subject (chủ ngữ):

    Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase – một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.

    Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don’t move!” = Đứng im!).

    Milk is delicious. (một danh từ)

    That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)

    Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.

    It is a nice day today.

    There is a fire in that building.

    There were many students in the room.

    It is the fact that the earth goes around the sun.

    Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính.

    I love you. (chỉ hành động)

    Chilli is hot. (chỉ trạng thái)

    I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)

    I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)

    1.3 Complement (vị ngữ):

    Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng giống như chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?

    John bought a car yesterday. (What did John buy?)

    Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)

    She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Làm Tốt Phần Bài Tập Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Lớp 9
  • Review Sách Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng
  • Bộ Lưu Điện Tiếng Anh Là Gì? Ứng Dụng Có Bộ Lưu Điện Ups
  • Lò Nướng Tiếng Anh Là Gì
  • Cấu Trúc Của Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • 10 Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Trong Một Câu
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Câu Trong Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Từ Và Từ Loại Đáp Án Giải Chi Tiết (Word)
  • Bài viết này, Benative Việt Nam sẽ giới thiệu cho các bạn cấu trúc của một câu tiếng Anh hoàn chỉnh, cũng như các thành phần trong câu giúp người học dễ hình dung tránh nhầm lẫn khi thành lập câu.

    Trước khi đi vào các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản trong câu, chúng ta cần làm quen với các ký hiệu viết tắt khi viết cấu trúc trong tiếng Anh.

    – S = Subject: Chủ ngữ

    – V = Verb: Động từ

    – O = Object: Tân ngữ

    – C = complement: Bổ ngữ

    – Những động từ trong cấu trúc của câu này thường là nội động từ (hay còn được gọi là những động từ không cần tân ngữ đi cùng.)

    – Động từ ở trong cấu trúc câu này thường là những ngoại động từ (Hay còn được gọi là những động từ bắt buộc phải có tân ngữ đi kèm.)

    – Khi trong câu xuất hiện 2 tân ngữ đi liền nhau thì sẽ có một tân ngữ gọi là tân ngữ trực tiếp (Trực tiếp tiếp nhận hành động), và một tân ngữ là tân ngữ gián tiếp (không trực tiếp, tiếp nhận hành động)

    – Bổ ngữ có thể là danh từ, hoặc là một tính từ, chúng thường xuất hiện ở sau động từ. Ta thường gặp bổ ngữ khi chúng đi sau các động từ như:

    + TH1: Bổ ngữ là những tính từ thường đi sau các động từ nối: Ví dụ: + TH2: Bổ ngữ là 1 danh từ đi sau các động từ nối Ví dụ: + TH3: Bổ ngữ là các danh từ chỉ khoảng cách, thời gian hay trọng lượng thường gặp trong cấu trúc: V + (for) + N (khoảng cách, thời gian, trọng lượng) Ví dụ:

    – Bổ ngữ trong cấu trúc câu này là bổ ngữ của tân ngữ. Và thường đứng sau tân ngữ.

    II- CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRONG CÂU TIẾNG ANH

    – Là một từ hoặc một nhóm từ thể hiện hành động, hay một trạng thái.

    – Là một danh từ, một cụm danh từ hay là một đại từ chỉ người, sự vật hoặc sự việc chịu tác động/ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ trong câu.

    – Là một tính từ hoặc là một danh từ thường đi sau động từ nối hoặc tân ngữ dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

    – Là những từ dùng miêu tả về (đặc điểm, tính cách, … của người, sự vật hoặc các sự việc), thường đứng sau động từ “to be”, đứng ở sau một số động từ nối, hay là đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.

    – Là những từ từ chỉ cách thức xảy ra của hành động, chỉ thời gian, địa điểm, mức độ, tần suất. Trạng từ có thể đứng ở đầu hoặc ở cuối câu, đứng trước hoặc là sau động từ để bổ nghĩa cho động từ, và đứng trước tính từ hoặc trạng từ khác để bổ nghĩa cho tính từ hoặc là trạng từ đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh
  • Skkn Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Làm Tốt Phần Bài Tập Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Lớp 9
  • Review Sách Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng
  • Bộ Lưu Điện Tiếng Anh Là Gì? Ứng Dụng Có Bộ Lưu Điện Ups
  • Cấu Trúc Của 12 Thì Trong Tiếng Anh Câu Hỏi 655242

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Nguyên Tắc Khi Dịch Câu Từ Tiếng Việt Sang Tiếng Anh
  • 20 Cấu Trúc Thông Dụng Trong Giao Tiếp Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Tự Tin Giao Tiếp Với 89 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản Ai Cũng Phải Biết
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Là Gì ?
  • 1, Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường

    -Khẳng định: S + V_S/ES + O

    -Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(inf) +O

    -Nghi vấn: DO/DOES + S + V(inf) + O ?

    Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe

    -Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + O

    -Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT +

    -Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O ?

    2, Công thức thì hiện tại tiếp diễn

    -Khẳng định: S +am/ is/ are + V_ing + O

    -Phủ định: S + am/ is/ are+ not + V_ing + O

    -Nghi vấn: Am/is/are+S + V_ing+ O ?

    3, Công thức thì quá khứ đơn đối với động từ thường

    -Khẳng định: S + Vp2/ED + O

    -Phủ định: S + did + not+ V(inf) + O

    -Nghi vấn: Did + S + V(inf) + O ?

    Công thức thì quá khứ đơn đối với động từ Tobe

    Trong trường hợp dạng bị động của thì quá khứ đơn thì các bạn có thể dùng theo công thức bên dưới:

    -Khẳng định: S+ Were/Was + V_ed/Vp2

    -Phủ định: S + Were/Was + V_ed/Vp2

    -Nghi vấn: Were/Was + S + V_ed/Vp2 ?

    4,Công thức thì quá khứ tiếp diễn

    -Khẳng định: S + was/were + V_ing + O

    -Phủ định: S + was/were+ not + V_ing + O

    -Nghi vấn: Was/were+S+ V_ing + O ?

    5,Công thức thì hiện tại hoàn thành

    -Khẳng định: S + have/ has + V3/ED+ O

    -Phủ định: S + have/ has+ NOT + V3/ED+ O

    -Nghi vấn: Have/ has + S+ V3/ED+ O ?

    6,Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    -Khẳng định: S + have/ has + been + V_ing + O

    -Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

    -Nghi vấn: Have/ Has + S + been + V-ing ?

    7,Công thức thì quá khứ hoàn thành

    -Khẳng định: S + had + V3/ED + O

    -Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O

    -Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ?

    8,Công thức quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    -Khẳng định: S + had + been + V-ing + O

    -Phủ định: S + had+ not + been + V-ing

    -Nghi vấn: Had + S + been + V-ing ?

    9,Công thức thì tương lai đơn

    -Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O

    -Phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O

    -Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ?

    10,Công thức thì tương lai tiếp diễn

    -Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O

    -Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing

    -Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing ?

    11, Công thức thì tương lai hoàn thành

    -Khẳng định: S + shall/will + have + V3/ED

    -Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED

    -Nghi vấn: Shall/ Will+ S + have + V3/ED ?

    12,Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

    -Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O

    -Phủ định: S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing

    -Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ?

    Nếu thấy hay thì hãy vote , và bình chọn câu trả lời hay nhất CHÚC BẠN HỌC TỐT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của 12 Thì Trong Tiếng Anh
  • 12 Thì Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Công Thức, Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Chuyên Đề Câu Bị Động
  • Bài Tập Về Câu Bị Động Có Đáp Án
  • Bài Tập Câu Bị Động Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh ” Amec

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Một Câu Trong Tiếng Anh
  • Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Tài Ebook Pdf Epub
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Câu Bị Động
  • Bài Tập Câu Bị Động Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Câu Bị Động Có Đáp Án
  • 1. Subject (chủ ngữ):

    Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase – một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.

    Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don’t move!” = Đứng im!).

    Milk is delicious. (một danh từ)

    That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)

    Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.

    It is a nice day today.

    There is a fire in that building.

    There were many students in the room.

    It is the fact that the earth goes around the sun.

    2. Verb (động từ):

    Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính.

    I love you. (chỉ hành động)

    Chilli is hot. (chỉ trạng thái)

    I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)

    I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)

    3. Complement (vị ngữ):

    Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng giống như chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?

    John bought a car yesterday. (What did John buy?)

    Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)

    She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)

    4. Modifier (trạng từ):

    John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)

    She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?)

    She drives very fast. (How does she drive?)

    Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ.

    She drove on the street her new car. (Sai)

    She drove her new car on the street. (Đúng)

    Hoặc liên hệ Hotline:

    • AMEC Hà Nội (024)39411 891 – 39411890 – 39411892 hoặc 0914 863 466
    • AMEC Đà Nẵng (02)36 396 7776 hoặc 0916 082 128
    • AMEC Hồ Chí Minh (028) 6261 1177 – 6261 1188 – 6261 1199 hoặc 0909 171 388

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4
  • Bé Thi Tiếng Anh Lớp 4 Không Thể Không Biết 3 Chủ Điểm Ngữ Pháp Này
  • Làm Thế Nào Để Trẻ Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4 Nhớ Nhanh, Ngấm Lâu?
  • 100 Câu Bài Tập Tiếng Anh Dạng Viết Lại Câu Cực Hay Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100