Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’T
  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Could Do And Could Have Done
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • I ’d like (I would like) được dùng diễn đạt một ý muốn, sở thích, điều kiện cho một hành động cụ thể của bản thân ở hiện tại hoặc ở tương lai. Cụm từ would like có nghĩa là mong muốn và có cách dùng giống với động từ Want, tuy nhiên Would like mang tính lịch sự hơn. Would like được sử dụng với ý nghĩa khi diễn đạt mong muốn, đặc biệt khi đưa ra lời mời mọc, đề nghị. Bài học lần này chính là cấu trúc và cách dùng I ’d like trong tiếng Anh!

    1. Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đưa ra lời đề nghị và cách trả lời với would like.

    Đang xem: Like to là gì

    Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu cùng với từ để hỏi “What” để hỏi về ước muốn, mong muốn, sở thích của ai đó một cách lịch sự hơn, trang trọng hơn so với khi dùng “want”:

    Công thức chung:

    What + would + S + like( + to + V (infinitive))?

    Với cấu trúc này, ta chỉ cần thay vào vị trí chủ ngữ (S) bằng các đại từ như: I, You, We, They, She, He, It hoặc danh từ riêng như Nam, Jack, v.v là xong một câu hỏi.

    Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

    Ví dụ:

    – What would you like to do? (Bạn muốn làm gì?)

    So sánh với Want:

    – What do you want to do? (Không lịch sự bằng would like)

    – What would he like? (Anh ta muốn gì thế?)

    Cách trả lời cho câu hỏi này như sau:

    S + would like (’d like) + N / to – Verb(infinitive)

    Sau “would like” là một danh từ (N) hay động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)). Would like có thể được rút gọn thành: ’d like: I would like có thể được viết tắt thành I ’d like

    Ví dụ:

    – I ’d like a cup of coffe. (Tôi muốn một tách cà phê.)

    – I ’d like to go to the cinema tonight. (Tối nay anh ấy muốn đi xem phim.)

    Cách dùng này của would like thường được thấy sử dụng để gọi món trong nhà hàng.

    Ví dụ:

    – I ’d like a beefsteak with salad. (Tôi muốn ăn bít tết với rau trộn.)

    Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng cú pháp I would like ( I ’d like) + to have + Verb – ed khi muốn nói một việc mà chúng ta đã bỏ lỡ trong quá khứ:

    Ví dụ

    – I ’d like to have watched the football but I had to go out. (I wanted to watch the football, but I didn’t.) (Tôi đã muốn xem trận đấu bóng, nhưng tôi đã phải có việc ra ngoài (bỏ lỡ).)

    2 . Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đề nghị hoặc đưa ra lời mời một cách lịch sự:

    Cấu trúc chung:

    Would you like + N / to – Verb(infinitive)…?

    Theo sau would like là một Danh từ hoặc cụm danh từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)).

    Ví dụ:

    – Would you like a sandwich? (Anh có muốn ăn bánh mì xăng uých không?)

    Để đáp lại lời mời “Would you like”, ta thường nói:

    Chấp nhận:

    – Yes, I ’d like to…

    Từ chối:

    – I’m sorry. I can’t. I ’d like to … but …

    Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

    So sánh cách sử dụng would like và like

    Do you like rice?

    Would you like some rice?

    Do you like dancing?

    Would you like to dance?

    Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

    Đưa ra lời đề nghị

    Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

    Đưa ra một lời mời

     

    Chú ý: Khi từ chối lời mời của người khác, để lịch sự, bạn không nói “No”, nhưng hãy xin lỗi (hoặc cho biết là bạn cũng muốn lắm nhưng không thể) và đưa ra một lý do hợp lý.

     

    Ví dụ:

    – Would you like to have dinner with me tonight? (Tối nay, Em có muốn dùng cơm tối với anh không?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Uống Rượu Would Rather (Would Sooner) Và Prefer
  • Could/ Should/ Would + Have + Participle (3/ed)
  • Could Have, Should Have, Would Have
  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Cấu Trúc Với ‘it’s No’ Và ‘there Is No’ Quen Thuộc Khi Học Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Only But Also
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • One Of A Kind Là Gì? Những Điều Cần Biết Liên Quan Đến One Of A Kind
  • Một trong những từ dễ nhầm lẫn nhất của Từ Vựng Tiếng Anh là MOST khi mà có rất nhiều cấu trúc khác nhau của từ này như MOST, MOST OF, THE MOST, ALMOST, MOSTLY. Tiếp nối Series bài viết Phân Biệt Các Từ Dễ Nhầm Lẫn trong Tiếng Anh, Thích Tiếng Anh phân biệt (difference) cách dùng của từng cấu trúc. Bài viết có Bài Tập Vận Dụng giúp bạn nắm vững lý thuyết hơn.

      MOST vừa là đại từ, vừa là tính từ tính từ, mang nghĩa “hầu hết”. (Greatest in amount or degree).

    Most people like watching TV.

    Most students want to have a day off.

    Most Japanese take a bath every day.

      MOST còn là trạng từ, có cách dùng tương tự “very”.

    That is most probably correct.

    MOST OF cũng có nghĩa là hầu hết. Tuy nhiên không đi trực tiếp trước danh từ số nhiều bất kì như MOST. MOST OF cần mạo từ hoặc sở hữu cách trước danh từu theo sau, hoặc đi trực tiếp với tân ngữ.

    I’ve spent most of my life in Boston.

    Most of us don’t eat a balanced diet.

    Tom was on the phone most of the day.

    THE MOST dùng trong so sánh nhất và có hai cách hiểu.

      Thứ nhất, THE MOST có thể là so sánh nhất của MUCH/ MANY, trái nghĩa với THE LEAST. Và vì MUCH/ MANY là lượng từ nên cần 1 danh từ đi sau THE MOST.

    After the race he won the most money.

    I love you the most in my life.

    This businessman is the one who possesses the most real estate in this town.

      Thứ 2, THE MOST dùng trước tính từ hoặc trạng từ dài trong so sánh nhất.

    Of the three sister, she is the most beautiful.

    Summer is the most colourful time of year.

    The most interesting thing in London is the night life.

      Almost là trạng từ, mang nghĩa gần như, hầu như (not quite; very nearly)

    Ví dụ:

    It was almost six o’clock when he left.

    I almost wish I hadn’t invited him.

    It’ll cost almost as much to repair it as it would to buy a new one.

      ALMOST cò có nét nghĩa là “gần như tất cả”.

    Almost all the passenger on the bus were English.

      ALMOST EVERYONE (EVERYBODY)/ EVERYTHING/ NO ONE/ NOTHING: gần như tất cả mọi người/ mọi thứ/ gần như không có ai/ không có gì.

    Ví dụ:

    Almost everyone in her family has blonde hair.

    MOSTLY mang nghĩa chủ yếu, hầu hết.

    Ví dụ:

    They eat local food mostly.

    We receive a lot of visitors, mostly Americans.

    6. MỘT SỐ CẤU TRÚC KHÁC

    At most, the trip will cost $1,000.

    I will make the most of this summer vacation to learn English.

    1. (ALMOST/ MOST) people know that smoking is harmful to their health.
    2. He (MOST/ MOSTLY) fell asleep in the lecture.
    3. He frequently walked here, (MOSTLY/ ALMOST) because he wanted to see her.
    4. They are (MOST/ THE MOST) powerful in the competition. They can beat any opponents.
    5. (MOST/ MOSTLY) of us come from middle-class families.
    6. The town was (ALMOST/ MOST) entirely destroyed during the war.
    7. What’s (THE MOST/ MOST OF) you’ve ever won at poker?
    8. The kids loved the fair, but they enjoyed the bumper cars (MOST OF/ THE MOST) all.
    9. We were bitten by mosquitoes (THE MOST/ ALMOST) every night.
    10. It took us (MOSTLY/ ALMOST) a day to get here.
    11. Which of you earns (MOST/ THE MOST) money?
    12. In this school, (MOST OF/ THE MOST) the children are from the Chinese community.
    13. The socialist party have been in office for (MOST/ ALMOST) ten years.
    14. At (MOSTLY/ MOST), the work will take a week.
    15. Her paintings are (ALMOST/ MOST) photographic in their detail and accuracy.
    16. He wanted to do (THE MOST/ MOSTLY) good he could with the $2,000, so he gave it to charity.
    17. It was a (MOST/ MOSTLY) beautiful morning.
    18. Tyres are (ALMOST/ MOST OF) always made of rubber.
    19. It’s a beautiful day – we should make (MOST/ THE MOST) of it.
    20. A car suddenly appeared from nowhere and (MOST/ ALMOST) made me fall off my pony.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 18 Cấu Trúc Lấy Trọn Điểm Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh
  • Cách Dùng Lời Yêu Cầu Can/could/may/might I/we
  • Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh (Suggestion): Cấu Trúc Thường Gặp & Bài Tập Thực Hành
  • Động Từ Shall Và Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Shall Và Should, Will Và Would Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is/was Not Until … That …
  • Phân Biệt Almost Và Nearly, Practically
  • 7 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • Likely có thể xuất hiện trong cấu trúc Be likely + to Verb hoặc It’s likely that + mệnh đề để chỉ điều gì đó có khả năng xảy ra.

    1. Be likely to

    Be likely to đi với động từ nguyên thể có to.

    Ví dụ:

    • Are

       parents who have a lot of money 

      likely to

       spoil their children?

    Be likely to thường được dùng để tạo ra sự so sánh với các từ như: as … as, more, (the) most, less và (the) least.

    Ví dụ:

    • I think men 

      are

      more

      likely to

       spend a lot of money on food

      than

      women are.

    • A: I liked Budapest as well.

      B: Yeah. I

      ’m

       probably 

      less

      likely to

       go back there

      than

      to Prague.

    • Steve is

      as

      likely to get the job

      as

      Dora. They’re both very well qualified.

    • Kevin is (

      the

      )

      least

      likely to want to get married of all his friends.

    Ảnh: Pinterest

    2. It’s likely that

    Cấu trúc It’s likely that + mệnh đề; động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.

    Ví dụ:

    • It’s likely that

       sales will rise.

    • It’s likely that more states will soon follow California’s lead.

    Với nghĩa dường như, có vẻ như, cấu trúc It’s likely that + mệnh đề thường được dùng để viết lại câu có các cấu trúc tương đương, bao gồm: It seems that… = It appears that… = It looks as if… = It is likely that…

    Ví dụ:

    • It seems that she was very depssed about failing the test.

      = It appears that she was very depssed about failing the test.

      = It is likely that she was very depssed about failing the test.

      = It looks as if she was very depssed about failing the test. (

      Có vẻ như cô ấy rất buồn vì trượt kỳ thi)

    • It appears that they’ve sent us the wrong information.

      = It seems that they’ve sent us the wrong information.

      = It is likely that they’ve sent us the wrong information.

      = It looks as if they’ve sent us the wrong information. (

      Có vẻ như họ đã gửi nhầm thông tin cho chúng ta)

    • It looks as if it’s going to rain again. 

      = It seems that it’s going to rain again.

      = It appears that it’s going to rain again.

      = It is likely that it’s going to rain again. (

      Nhìn có vẻ như trời lại sắp mưa)

    • It is likely that she’s very surprised at his amazing performance.

      = It seems that she’s very surprised at his amazing performance.

      = It appears that she’s very surprised at his amazing performance.

      = It looks as if she’s very surprised at his amazing performance. (

      Có vẻ như cô ấy rất ngạc nhiên trước màn biểu diễn tuyệt vời của anh ta)

    Lưu ý: Ta lập thể phủ định của be likely to Verb và It’s likely that bằng cách thêm not vào trước likely hoặc dùng unlikely. Unlikely mang tính trang trọng hơn so với not likely

    Ví dụ:

    • The company is 

      not likely to

       make a profit in the second half of the year.

    • People are 

      unlikely to

       listen to him now because they know he lied.

    Ta có thể dùng trạng từ mức độ như very, quite, highly và extremely trước likely và unlikely để nhấn mạnh nghĩa của chúng.

    Ví dụ:

    • The government is 

      very

      likely

       to propose changes to the income tax system soon.

    • I think it’s 

      highly

      unlikely

       that she’ll get into university with the test scores she has.

    Lưu ý: It is likely to (có thể, có khả năng) không tương đồng về nghĩa so với It is easy to (dễ dàng làm gì).

    Ví dụ:

    • It’s 

      easy

       to forget to save your work on the computer.

      Not: 

      It’s likely to forget

       

    • It’s 

      easy

       to confuse mushrooms you can eat with poisonous ones.

    • Not:

       

      It’s likely to confuse 

     

    Làm bài tập ôn luyện Likely/Unlikely trên TiengAnhK12

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Cách Dùng Most, Most Of, The Most Và Almost: So Sánh Sự Khác Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Afraid Và Scared
  • Phân Biệt Cách Dùng To Be Of + Noun Và Be + Adjective
  • Cấu Trúc Noun + Noun: Các Trường Hợp Đặc Biệt
  • 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V
  • Cấu Trúc, Cách Dùng, Phân Biệt In Case Và In Case Of Trong Tiếng Anh
  • Most, most of, almost và mostly cũng là điểm ngữ pháp phổ biến, thường gặp trong tiếng Anh. Tưởng như đơn giản, dễ làm nhưng lại dễ gây nhầm lẫn. Chính vì vậy, trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ mang đến cách dùng most, most of, the most, almost và mostly để bạn nắm vững và áp dụng đúng trong tiếng Anh.

    1. Most

    1.1. Most + Ns (Danh từ số nhiều)

      Cách sử dụng: cấu trúc này Most vừa là đại từ, vừa là tính từ tính từ, mang nghĩa “hầu hết”

    Most Japanese people are friendly and patient. – Hầu hết người Nhật thì thân thiện và kiên nhẫn.

    Most cars in Vietnam are imported. – Hầu hết xe hơi tại VN được nhập khẩu.

    1.2. Most + Adj

      Cách sử dụng: với cấu trúc này, Most mang nghĩa là “rất” (đồng nghĩa với Very) và đóng vai trò là trạng từ trong câu.

    Ví dụ:

    This school is most reliable. – Ngôi trường này rất đáng tin cậy.

    He always finds those books most interesting. – Anh ấy luôn thấy những cuốn sách ấy thú vị.

    1.3. Most trong dạng so sánh nhất của “much” hoặc “many”.

    Ví dụ:

    I love my family (the) most. – Tôi yêu gia đình mình nhất.

    1.4. Most dùng trong dạng so sánh nhất của các tính từ, trạng từ.

    Tom is the most handsome student in my class.

    (Tom là nam sinh đẹp trai nhất trong lớp tôi).

    Among those drivers, he drives the most carefully.

    (Trong số những tài xế đó, anh ấy lái xe cẩn thận nhất).

    2. Cách sử dụng Most of

    2.1. Most + of + (Mạo từ/ Sở hữu cách) + N

      Mang nghĩa là phần lớn, hầu như…
      Most và Most of không thể thay thế vị trí cho nhau trong một câu.
      Không đi trực tiếp trước danh từ số nhiều bất kì như Most mà cần mạo từ hoặc sở hữu cách trước danh từ theo sau, hoặc đi trực tiếp với tân ngữ.
      Most of thể hiện một tỉ lệ trong một nhóm đã được chia ra từ một tổng thể lớn.

    Ví dụ:

    Cách viết 1: Most of the Japanese people in my class are friendly and patient.

    ( Phần lớn người Nhật trong lớp tớ thì thân thiện và kiên nhẫn.)

    Cách viết 2: Most Japanese people are friendly and patient.

    (Hầu hết người Nhật thì thân thiện và kiên nhẫn.)

    Hai câu có nghĩa khá tương đồng nhau nhưng phạm vị của most of hẹp hơn là most.

    Chú ý 2 trường hợp khi sử dụng Most of:

      Sau most of là một từ chỉ sự sở hữu : my, his, Lan’s…
      Most of a/an/the/this/that/these/those + N( số nhiều)

    Ví dụ:

    I’ve spent most of my life in Boston.

    (Tôi đã dành phần lớn cuộc đời mình ở Boston.)

    3. The most trong tiếng Anh

    Có hai cách sử dụng The Most:

    3.1. The most + N

      Cách sử dụng: The Most có thể là so sánh nhất của Much/Many, trái nghĩa với The Least. Và vì Much/Many là lượng từ nên cần 1 danh từ đi sau The Most.

    Ví dụ:

    After the race he won the most money.

    I love you the most in my life.

    This businessman is the one who possesses the most real estate in this town.

    3.2. The most + Adj/ Adv dài

      Cách sử dụng: dùng trước tính từ hoặc trạng từ dài trong so sánh nhất.

    Ví dụ:

    Of the three sister, she is the most beautiful.

    (Trong 3 chị em, cô ấy là xinh nhất.)

    Summer is the most colourful time of year.

    (Mùa hè là khoảng thời gian đặc sắc nhất trong năm.)

    4. Cách sử dụng Almost

    4.1. Almost + Tính từ/ Động từ/ Trạng từ

      Cách sử dụng: Almost là trạng từ, mang nghĩa gần như, hầu như (not quite; very nearly)

    Ví dụ:

    It was almost six o’clock when he left.

    I almost wish I hadn’t invited him.

    It’ll cost almost as much to repair it as it would to buy a new one.

    4.2. Almost all the + danh từ

      Cách sử dụng: ALMOST còn có thể sử dụng với nghĩa “gần như tất cả”.

    Ví dụ:

    Almost all the passenger on the bus were English.

    4.3. Almost Everyone (Everybody)/ Everything/ No one/ Nothing

      Cách sử dụng: Cấu trúc này mang nghĩa gần như tất cả mọi người/ mọi thứ/ gần như không có ai/ không có gì.

    Ví dụ:

    Almost everyone in her family has blonde hair.

    5. Mostly

    5.1. Mostly + N

      Có vai trò như một trạng từ trong câu, nó có nghĩa là gần như, phần lớn, hầu như
      Thường bổ nghĩa cho trạng từ, tính từ hay động từ.
      Mostly có nghĩa gần giống với mainly, most often hay in most cases…
      Mostly được sử dụng trong câu còn với mục đích nhấn mạnh và mức độ, số lượng đi với mostly gần như là tuyệt đối, chiếm khoảng 80-90%.

    Ví dụ:

    The weather here is mostly sunny, but sometimes it rains.

    (Thời tiết ở đây chủ yếu là nắng, chỉ thi thoảng mới có mưa.)

    School is mostly fun, but sometimes ít can be difficult.

    (Trường học chủ yếu khá là vui nhưng thi thoảng nó có thể rất khó.)

    6. Một số cấu trúc khác

    6.1. At most

      Mang nghĩa tối đa và trái nghĩa với At least: tối thiểu

    Ví dụ:

    At most, the trip will cost $1,000.

    6.2. Make the most of st

      Mang nghĩa:tận dụng cái gì

    Ví dụ:

    I will make the most of this summer vacation to learn English.

    7. Bài tập thực hành phân biệt các cấu trúc của Most

    Bài tập 1

      (ALMOST/ MOST) people know that smoking is harmful to their health.

    2. He (MOST/ MOSTLY) fell asleep in the lecture.

    3. He frequently walked here, (MOSTLY/ ALMOST) because he wanted to see her.

    4. They are (MOST/ THE MOST) powerful in the competition. They can beat any opponents.

    5. (MOST/ MOSTLY) of us come from middle-class families.

    6. The town was (ALMOST/ MOST) entirely destroyed during the war.

    7. What’s (THE MOST/ MOST OF) you’ve ever won at poker?

    8. The kids loved the fair, but they enjoyed the bumper cars (MOST OF/ THE MOST) all.

    9. We were bitten by mosquitoes (THE MOST/ ALMOST) every night.

    10. It took us (MOSTLY/ ALMOST) a day to get here.

    11. Which of you earns (MOST/ THE MOST) money?

    12. In this school, (MOST OF/ THE MOST) the children are from the Chinese community.

    13. The socialist party have been in office for (MOST/ ALMOST) ten years.

    14. At (MOSTLY/ MOST), the work will take a week.

    15. Her paintings are (ALMOST/ MOST) photographic in their detail and accuracy.

    16. He wanted to do (THE MOST/ MOSTLY) good he could with the $2,000, so he gave it to charity.

    17. It was a (MOST/ MOSTLY) beautiful morning.

    18. Tyres are (ALMOST/ MOST OF) always made of rubber.

    19. It’s a beautiful day – we should make (MOST/ THE MOST) of it.

    20. A car suddenly appeared from nowhere and (MOST/ ALMOST) made me fall off my pony.

    Bài tập 2

    12. The sun shines over 800 hours during May, June, and July and on __ days temperatures rise above 90 degree Fahrenheit.

    8. Đáp án

    Đáp án bài 1

    Đáp án bài 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Most, Most Of, Almost Và The Most: Cách Sử Dụng Và Phân Biệt
  • Bài 19: Hòa Hợp Chủ Ngữ
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Instead Of Trong Tiếng Anh
  • Instead Of Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng Phân Biệt Với Instead
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Instead Of Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Would You Like, Cách Dùng Cách Trả Lời Khi Được Hỏi
  • Would Like / Cách Dùng, Cách Trả Lời, Cấu Trúc Và Bài Tập.
  • Cách Trả Lời Cho Câu Hỏi Would You Like Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Would Like Và Want
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Would You Like Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc would you like không phải là một cấu trúc xa lạ gì đối với những người học tiếng Anh. Tuy nhiên, cách sử dụng cấu trúc này thường bị nhầm lẫn bởi có quá nhiều cụm tương tự như would rather, would pfer,…. Bài viết ngày hôm nay sẽ giúp bạn củng cố lại kiến thức về cấu trúc would you like quen thuộc này.

    Để nắm bắt về cách sử dụng cấu trúc câu hỏi Would you like…, cần tìm hiểu thật kỹ càng về cụm would like này. Chúng ta sử dụng would like hoặc ‘d like để nói về những gì mình muốn một cách lịch sự, đặc biệt là khi chúng ta đưa ra những lời đề nghị hoặc yêu cầu.

    Ví dụ:

    I’d like the Margarita pizza, please. (Dịch: Tôi muốn một chiếc pizza Margarita.)

    Would you like a biscuit with your coffee? (Dịch: Ngài có muốn một chiếc bánh quy với cà phê không?)

    Would like có thể sử dụng dưới dạng câu trần thuật hoặc câu hỏi, và dù sử dụng dưới dạng nào đều mang ý nghĩa như đã đề cập ở trên. Cần nhấn mạnh một lần nữa rằng đây là một cách hỏi hoặc đưa ra đề nghị rất lịch sự, thường được sử dụng trong các mối quan hệ xã giao, ít gần gũi.

    Cách sử dụng cấu trúc Would you like….?

    Ví dụ:

    Would you like to listen to that again? (Dịch: Bạn có muốn nghe lại lần nữa không?)

    Would you like to buy this shirt? (Dịch: Bạn có muốn mua chiếc áo này không?)

    chúng ta sử dụng Do you like…? để hỏi về sở thích hoặc sự lựa chọn nói chung. Chúng ta không sử dụng do you like…? để đưa ra lời đề nghị hoặc yêu cầu lịch sự (như trong các tình huống ví dụ bên trên.)

      Would you like to have + ed form (hay động từ ở dạng quá khứ)

    Chúng ta sử dụng cấu trúc này khi nói về những gì trong quá khứ mà chúng ta đã bỏ lỡ. Ví dụ:

    Trả lời câu hỏi Would you like…?

    Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc Somebody would like to/Somebody’d like to để trả lời ngắn gọn cho những lời đề nghị, yêu cầu được đưa ra.

    Ví dụ:

    A: Would you like to have dinner with us? (Bạn có muốn đến ăn tối với chúng tôi không?)

    B: Yes, I’d like to. (Ừ, tôi rất thích/cảm kích.)

    A: Good. Is Sunday night any good? (Tuyệt. Tối Chủ Nhật thì có ổn không?)

    Bài 1: Would you like hay Do you like?

    Đáp án:

    1 – Do, 2 – Would, 3 – Would, 4 – Do, 5 – Would, 6 – Do, 7 – Woud, 8 – Would, 9 – Do, 10 – Do

    Bài 2: Would you like, do you like, would like hay like?

    Đáp án: XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh: Phân Biệt Like + V
  • Cách Dùng Would Rather/sooner Và Would Prefer/prefer
  • Cách Sử Dụng Cụm Từ Thích Hơn
  • Cách Dùng Would Rather/would Sooner… Than…
  • Cách Sử Dụng Would Like ” Amec
  • Most, Most Of, Almost Và The Most: Cách Sử Dụng Và Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Most, Most Of, The Most Và Almost: So Sánh Sự Khác Biệt
  • Cách Phân Biệt Afraid Và Scared
  • Phân Biệt Cách Dùng To Be Of + Noun Và Be + Adjective
  • Cấu Trúc Noun + Noun: Các Trường Hợp Đặc Biệt
  • 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V
  • Về cơ bản, 4 từ này đều mang nghĩa hầu hết. Tuy nhiên, chúng lại có sự khác nhua như sau:

    Most /moust/: lớn nhất về số lượng hay quy mô, nhiều nhất

    Ex: Who do you think will get most gifts?

    (Bạn nghĩ ai là người sẽ nhận được nhiều quà nhất?)

    – Most còn có nghĩa là nhiều hơn 1 nửa/phần lớn/đa số/hầu hết

    Ex: She enjoys most Chinese foods.

    (Cô ấy thích thú với hầu hết các món ăn Trung Quốc)

    Cấu trúc:

    Ex: It is a most wonderful evening.

    (Nó là một buổi tối tuyệt vời nhất)

    Từ này có nghĩa là hầu như, hầu hết.

    Cấu trúc: Most of + a/an/the/one’s + N xác định

    ➔ Là đại từ dùng để xác định các đối tượng cụ thể được biết trước

    Ex: Most of his friends live in Boston.

    (Hầu hết những người bạn của anh ấy đều sống ở Boston.)

    – Almost thường nói về thời gian, kích cỡ, số đo, chất lượng hoặc một quá trình tiên tiến nào đó.

    – Almost là một tính từ dùng để bổ nghĩa cho các tính từ khác, động từ hoặc trạng từ.

    – Almost có nghĩa tương tự với Nearly.

    Ex: Lam ate almost nothing.

    Cấu trúc:

    (Lâm hầu như đã không ăn gì.)

    Ex: Minh almost changed nothing.

    (Minh hầu như chẳng thay đổi gì.)

    – Một số từ hay kết hợp cùng Almost: Anybody, Anything, All, Everybody, Every + N.

    – Khi đứng trước No, Nobody, None, Nothing, Never mang nghĩa thực ra, thực tình.

    Ex: Almost no one believed her.

    Mostly /’moustli/: hầy hết, phần lớn, chủ yếu là

    ** Note: Almost thường không kết hợp với students, people mà trong trường hợp này bắt buộc phải dùng Most.

    ➔ Nó là một trạng từ đồng nghĩa với Maily

    Ex: The drink here was mostly orange juice.

    The most: hơn nhất

    (Đồ uống ở đây hầu hết là nước cam)

    ➔ Là từ dùng trong câu so sánh hơn nhất

    Ex: She is the most beautiful in her class.

    Cấu trúc: The most + Adj/Advdài

    (Cô ấy là người xinh nhất trong lớp)

    Ex: Tony is the most intelligent of the three brothers.

    The most + N

    (Tony là người thông minh nhất trong ba người anh)

    Ex: After all, Salim won the most money.

    (Sau tất cả, Salim đã chiến thắng với số tiền nhiều nhất)

    1. My mother plasy badminton most evening.
    2. His sister doesn’t eat fish, but she like most types of vegetables.
    3. Iron is the most useful of all metal.
    4. Most students are going to leave the room.
    5. Her brother almost never playing cards.

    Trả lời: Maily, Most often, In most cases là những từ đồng nghĩa với Mostly.

    Trả lời: Hai từ này đều có nghĩa là phần lớn, hầu hết, hầu như. Mặc dù thế, chúng lại có những điểm khác biệt như sau:

    + Most thường đứng trước danh từ mà danh từ đó biểu thị cho những đối tượng chung chung với phạm vi rộng.

    + Most of sẽ có nghĩa cụ thể, hẹp hơn làm cho người khác xác định được đối tượng một cách rõ ràng.

    Ex: Most students are hard and intelligent.

    (Hầu như học sinh đều chăm chỉ và thông minh)

    Most of students in my class are hard and intelligent.

    (Hầu như học sinh trong lớp tôi đều chăm chỉ và thông minh)

    ➔ Mặc dù cũng có nghĩa tương đồng nhau nhưng Most of lại thu hẹp phạm vi đối tượng cần xác định thay vì chỉ nói chung chung như Most.

    • Make the most of something: tận dụng thứ gì

    Ex: I will make the most of this holiday to play piano.

    (Tôi sẽ tận dụng kỳ nghỉ này để chơi đàn pi-a-nô)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 19: Hòa Hợp Chủ Ngữ
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Instead Of Trong Tiếng Anh
  • Instead Of Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng Phân Biệt Với Instead
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Instead Of Trong Tiếng Anh
  • Instead Of Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Instead Of
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • Toàn Tập Cách Sử Dụng Would
  • Enjoy là một động từ dùng để để chỉ sự yêu thích, thích thú, hào hứng với một điều gì đó.

    Trong nhiều trường hợp khác, enjoy còn được dùng với nghĩa là hưởng thụ, tận hưởng, thưởng thức một món ăn hay một cảm giác gì đó.

    Trong tiếng Anh, đôi khi, động từ enjoy được dùng để nói rằng bạn hi vọng người đó thích thứ mà bạn gợi ý, tặng, mời họ đọc, xem hay thưởng thức.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    2. Cách sử dụng các cấu trúc Enjoy thường gặp trong tiếng Anh

    Cấu trúc 1: S + enjoy(s) + Ving + something

    Cấu trúc này được dùng khi bạn muốn thể hiện hoặc nói về niềm vui thích, sự thích thú, khoái chí khi được làm một việc gì đó.

    Lưu ý: Giống như tất cả các động từ khác, bạn phải chia động từ Enjoy khi chủ ngữ là số ít

    Cấu trúc 2: S + enjoy(s) + something

    Với cấu trúc enjoy này, bạn sẽ sử dụng khi nói về cảm giác thích thú tận hưởng, hay có được thứ gì đó hoặc cảm giác gì đó.

    Tương tự như cấu trúc trên, động từ Enjoy từ này sẽ được chia phụ thuộc vào thì và chủ ngữ của câu.

    Cấu trúc 3: Enjoy myself, enjoy himself, enjoy herself , enjoy yourself…

    Cấu trúc này được sử dụng khi muốn nói về trạng thái vui vẻ, thích thú, hào hứng, hạnh phúc khi ở trong một trường hợp, một trạng thái nào đó.

    Enjoy yourself có thể đứng một mình thay một lời chúc dành cho ai đó. Ngoài ra, chúng ta có thể dùng Enjoy yourself để hồi đáp lại những lời chúc từ người khác. Khi đó, câu sẽ mang nghĩa là cảm ơn và mời người đó tận hưởng không khí vui vẻ.

    Cấu trúc Enjoy! Thường được được sử dụng trong , và các mối quan hệ gần gũi, thân thiết. Chỉ nên dùng cấu trúc này trong hoàn cảnh giao tiếp không trang trọng như một lời chúc, mong muốn ai đó sẽ vui vẻ hoặc thích một thứ gì đó. Đây là cách ói đặc biệt của người Mỹ và Anh.

    A: We’re now hanging out

    Lưu ý: Cách sử dụng đặc biệt với enjoy như : ” Enjoy your meals” / “Chúc ngon miệng !” tương tự như một lời mời tất cả mọi người xung quanh trước khi bắt đầu ăn của người Việt Nam.

    Trong tiếng Anh, cấu trúc Enjoy được dùng khi bạn cảm thấy t hích thú, hài lòng hay vui vẻ với một điều gì đó mà bạn đã trải qua hoặc đã làm và bạn có một khoảng thời gian tốt đẹp để tận hưởng nó.

    Enjoy nhấn mạnh hơn về cảm giác tận hưởng đó so với Like và Love.

    Enjoy được dùng khi bạn mong muốn hay chúc ai đó sẽ cảm thấy vui vẻ, thích thú khi làm gì đó hoặc hài lòng với thứ mà bạn mang đến. Còn Like và Love không sử dụng cách dùng này.

      Like dùng thể hiện cảm xúc thích thú với thứ gì đó nhưng thường được sử dụng rất chung chung, không cụ thể. Cảm xúc này đơn giản, thường đến rất nhanh có thể kéo dài hoặc không.
      Love: cảm xúc thể hiện cụ thể hơn, nghiêm túc hơn và thường mang lại yếu tố lãng mạn cho câu văn. Love được sử dụng nhiều nhất khi nói về tình cảm gia đình và tình cảm nam nữ.

    Ví dụ: I love my grandmother because she gives me all the best – Tôi yêu bà của mình bởi vì bà luôn dành cho tôi những điều tốt đẹp nhất.)

    I enjoy to play basketball. – Cấu trúc này sai do chi sai dạng của động từ sau enjoy

    Bài 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu sau:

    A. enjoying B. enjoyed C. to enjoy D. enjoy

    A. enjoy B. enjoying C. to enjoy D. enjoyed

    A. enjoy B. enjoying C. to enjoy D. enjoyed

    A. to be B. been C. was D. being

    A. have B. had C. to have D. having

    1. My little girl enjoys play with dolls.

    2. Does he enjoys running?

    3. He enjoys to play tennis.

    4. I hope you enjoy with your trip.

    5. My dad enjoys with friends eating.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate
  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Would You Like Trong 5 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Perbedaan Preferensi: Like, Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Could Have, Should Have, Would Have
  • Could/ Should/ Would + Have + Participle (3/ed)
  • Uống Rượu Would Rather (Would Sooner) Và Prefer
  • 4.7

    (93.5%)

    240

    votes

    1. Định nghĩa cấu trúc would you like tiếng Anh

    Cấu trúc would you like là một cấu trúc ngữ pháp thông dụng trong văn nói tiếng Anh. Cấu trúc này thường được sử dụng để hỏi về mong muốn của người khác, hay đưa ra một lời mời, lời đề nghị một cách lịch sự.

    Ví dụ:

    • Would you like some apple pies?

      (Bạn có muốn một vài chiếc bánh táo không?)

    • Would you like to dance with me?

      (Bạn có muốn cùng nhảy với mình không?)

    • What would you like to do on the weekends?

      (Bạn thường thích làm gì vào cuối tuần?)

    Cấu trúc would you like dùng để mời hoặc đề nghị

    • Cấu trúc chung

           Would you like + Noun?

    Ví dụ: Would you like a glass of lemon juice? (Bạn có muốn một cốc nước chanh không?)

           Would you like + to verb (infinitive)?

     Ví dụ: Would you like to eat pasta? (Bạn có muốn ăn mỳ Ý không?)

    • Cách trả lời lại đề nghị

           S + would like + N/to infinitive + O

    Would like có thể được viết dưới dạng rút gọn: ’d like

    Chấp nhận lời mời

    Từ chối lời mời

    Absolutely

    Thank you!

    Yes

    Yes, I would

    Yes, I’d love to

    Yes, please

    No, thank you so much

    I would love to but I cannot…

    I am sorry, I cannot…

    Ví dụ: 

    • Would you like some sugar on your dessert?

    (Bạn có muốn thêm đường vào món tráng miệng của mình không?)

    • Absolutely. I’d like some sugar on my dessert, please.

    (Dĩ nhiên rồi. Tôi muốn thêm đường vào món tráng miệng của mình.)

    • Would you like to buy a new dress?

    (Bạn có muốn mua một chiếc váy mới không?)

    • No, I’d love to but I cannot fit more clothes in my wardrobe.

    Cấu trúc would you like dùng để hỏi về nguyện vọng của người khác

    • Công thức chung

           What + would + S + like + N/to verb (infinitive)?

    • Cách trả lời 

           S + would like/love + N/to infinitive…

           S + like N/to infinitive…

           I’ll have…

    Ví dụ:

    • What would you like to have on your birthday?

    (Bạn muốn nhận quà gì vào sinh nhật?)

    • I’d love a new smartphone.

    (Tôi muốn một chiếc điện thoại thông minh.)

    • What would you like to do on your wedding day?

    (Bạn muốn làm gì vào ngày cưới của mình?)

    • I like to sing a love song.

    (Tôi muốn hát một bản tình ca.)

    3. Bài tập cấu trúc would you like có đáp án

    Bài 1: Điền would hoặc do vào chỗ trống

    Đáp án:

    1. Would

    2. Do

    3. Would

    4. Do

    5. Would

    6. Would

    7. Would

    8. Do

    9. Do

    10. Do

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    Bài 2: Đặt câu với các tình huống sau, sử dụng cấu trúc would like

    1. You want to invite your crush to go to the prom with you.

    2. You are hungry and your mom asks you what to have for dinner.

    3. You see a nice dress and tell the salesperson about that dress.

    4. You want to ask whether your father wants to have lunch with you or not.

    5. You want to offer your lover a cup of tea.

    6. The waitress brings you the wrong order and you want to change it.

    7. You feel tired and have to decline the invitation from your friends.

     

    Đáp án: (tham khảo)

    1. Would you like to go to the prom with me?

    2. I’d like a hamburger, please.

    3. I would like to purchase this dress.

    4. Father, would you like to have lunch with me?

    5. Honey, would you like a cup of tea?

    6. Excuse me, I’d like a cup of coffee, this is the wrong order.

    7. I’m sorry, but I’d like to rest for now.

     

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Would You Mind/ Do You Mind
  • Ngữ Pháp Jlpt N3: … のうえで(は)
  • Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ Phân Biệt ~上で・~上に・~上は
  • ~ うちに:trong Lúc – Trong Khi
  • Cách Sử Dụngうちに Và うちは, Ngữ Pháp うちに Và うちは
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Would You Like Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phrases: Apa Itu Verb Phrase?
  • Sau Would Rather Là Gì – Tất Tật Về Cấu Trúc Would Rather
  • Mẫu Câu Tiếng Anh Thông Dụng Trong Thư Tín
  • Phân Biệt Probably Và Properly Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Would you like có nhiều cách sử dụng khác nhau, tuy nhiên có 2 cách sử dụng chính: dùng để mời ai đó hoặc đưa ra một lời đề nghị; dùng để hỏi ước muốn, mong muốn của người khác một cách lịch sự.

     

    1. Cấu trúc “Would you like” trong tiếng Anh – dùng để mời ai đó hoặc đưa ra đề nghị một cách lịch sự

     

    Cấu trúc: Would you like + N/to infinitive…?

     

    Ví dụ:

     

    Cấu trúc “Would you like” dùng để đề nghị cái gì đó

     

    Would you like some coffee? – No, thank you.

    (Bạn có muốn uống cà phê không? -Không, cảm ơn).

    Would you like a chocolate? – Yes, please.

    (Bạn có muốn ăn sôcôla không? – Vâng).

     

    Cấu trúc “Would you like” dùng để mời ai đó làm gì

     

    Would you like to go for a walk?

    (Bạn có muốn tản bộ một chút không?).

     

    Would you like to have dinner with us on Sunday?

    (Bạn có muốn ăn tối với chúng tôi vào chủ nhật không?)

     

    I’d like/I would like… là cách nói lịch sự thay cho I want…

    I’m thirsty. I’d like a drink.

     

    I’d like some information about hotels, please.

    (Tôi cần biết một số thông tin về khách sạn).

     

    Cách trả lời

     

    Chúng ta có thể trả lời bằng các cách sau đây:

     

    Đồng ý, chấp nhận lời đề nghị

     

    Yes, I would

    Yes, please

    Hoặc Yes, I’d love to

     

    Từ chối lời đề nghị

     

    No, thank you/I am sorry, I can’t…./I would love to…, but…

     

    Ví dụ:

     

    – Would you like to join the game with us?

    (Bạn có muốn tham gia trò chơi với chúng tôi)

     

    – I would love to join with you but I need to go out.

    (Tôi rất muốn tham gia với phải nhưng tôi cần phải ra ngoài)

     

    – Would you like some foods?

    (Bạn có muốn một ít đồ ăn)

    Yes, I’d love to (Vâng, tôi muốn).

     

    Chú ý: Không dùng “Do you want” khi mời mọc người khác.

     

    2. Cấu trúc “Would you like” trong tiếng Anh – Dùng để hỏi về ước muốn của ai đó một cách lịch sự

     

    Cấu trúc: What + would + S + like?

     

    Ví dụ:

    What would you like to do?

    (Bạn muốn làm gì?)

    What would you like to eat?

    (Bạn muốn ăn gì)

     

    Cách trả lời: S + would like + N/to infinitive…

     

    Ví dụ:

    What would you like to be in the future? -I’d like to be a doctor.

    (Bạn muốn mình làm gì trong tương lai? – Tôi muốn trở thành bác sĩ)

     

    What would Bill like? – He’d like to go to see the movie after work.

    (Bill thích gì? – Anh ta thích đi xem phim sau khi làm việc)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Hàn : Ngữ Pháp So Sánh 처럼 Và 같이 Trong Tiếng Hàn
  • ~らしい:cảm Thấy Như Là, Giống Như Là
  • Phân Biệt ように・ような・ようだ Jlpt Ngữ Pháp Chân Kinh
  • Giải Đề Thi Vietcombank – Luyện Thi Vietcombank 2022
  • Nghệ An Công Bố Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Và Trường Chuyên Phan Bội Châu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100