Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Mục Đích (Clauses Of Purpose)

--- Bài mới hơn ---

  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích
  • Bài Tập Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích
  • Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Loại Từ Loại Trong Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1)
  • 1. Định nghĩa:

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề phụ được dùng để chỉ mục đích của hành động ở mệnh đề chính.

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng“in order to“, ” so as to” hoặc ” so that“, ” in order that“.

    Ví dụ:

    I buy a TV in order that I can watch my favorite football matches.

    (Tôi mua 1 chiếc ti vi để tôi có thể xem các trận bóng đá mà tôi yêu thích.)

    She walks to work every day in order to lost weight. (Cô ấy đi bộ đi làm mỗi ngày để giảm cân.)

    2. Phân biệt các cụm từ bắt đầu của mệnh đề chỉ mục đích.

    2.1. Cụm từ “in order to” và “so as to”

    Cấu trúc ” in order to” và ” so as to” có nghĩa là “để, để mà”, được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động được nhắc đến ngay trước đó.

    Cấu trúc:

    S + V + in order/so as + (not) + to + V … .

    Ví dụ:

    He borrowed money buy a computer. (Anh ta mượn tiền để mua 1 chiếc máy tính.)

    She wore headphonesin order not to disturb anyone. (Cô ấy đeo tai nghe để không làm ảnh hưởng ai.)

    ***Lưu ý:

    Ta có cấu trúc “in order to” – Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác

    S + V + in order + for O + (not) + to + V ….

    Ví dụ:

    He closed the window in order for me not to get cold. (Anh ấy đóng cửa sổ để tôi không bị cảm lạnh.)

    2.2. Cụm từ “so that” và “in order that”

    Cấu trúc ” so that” và ” in order that” cũng có nghĩa là “để, để mà” và theo sau là 1 mệnh đề (S + V)

    Cấu trúc:

    S + V + so that/ in order that S + can/could/will/would (not) + V.

    Ví dụ:

    I’ll go by carso that I can take more luggage. (Tôi sẽ đi bằng ô tô để tôi có thể mang nhiều hành lý hơn.)

    Let’s go to the cinema earlyin order that we can get good seats. (Hãy đến rạp chiếu phim sớm để chúng ta được ngồi ở vị trí đẹp.)

      Trong lối nói thân mật chúng ta có thể bỏ that sau so, nhưng không được bỏ that sau in order.

    Ví dụ:

    I buy some snack so we can have something to eat on the way to the beach.

    (Tôi mua 1 ít bim bim để chúng ta có thể có gì đó ăn trên đường tới bãi biển.)

      Will/ can được dùng để diễn đạt mục đích ở hiện tại (psent purpose) và would/ could được dùng để diễn đạt mục đích ở quá khứ (past purpose).

    Ví dụ:

    He decided to stay at homein order that that he could watch the football match on TV.

    (Anh ấy quyết định ở nhà để có thể xem trận bóng đá trên ti vi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích (Phrases And Clause Of Purpose)
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Năm 2022 Và Cách Viết Đơn Đề Nghị, Đơn Kiến Nghị ?
  • Cách Trình Bày Văn Bản Dạng Đơn Từ
  • “và” Và “hoặc” Trong Tiếng Nhật, Cách Diễn Tả Danh Sách Trong Tiếng Nhật
  • Tổng Hợp Mẫu Ngữ Pháp Liệt Kê Trong Tiếng Nhật
  • Bài Tập Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Mục Đích

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Xây Dựng Chuyên Đề Dạy Học
  • Cấu Trúc 1 Chuyên Đề
  • Cấu Trúc Chuẩn Của Một Đề Thi Chuyên Anh Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Cấu Trúc Đề Thi Khảo Sát Tiếng Anh Vào Trường Chuyên Trần Đại Nghĩa
  • Tổng Hợp Các Đề Thi Vào 10 Chuyên Anh
  • Cấu trúc và cách sử dụng mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Clauses of purpose)

    Mệnh đề chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng: “so that”, “in order that”.

    S+ V + so that/ in order that + S + will/ would + V (bare-infinitive)

    Example:

    I try all my best to study English in order that I can I can find a better job.

    I try to study so that I can pass the exam.

    He hurried so that he wouldn’t miss the train.

    Lưu ý: nếu chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau, ta không được dùng phrases of purpose.

      Nếu muốn diễn tả mục đích khẳng định, ta dùng một cụm từ bắt đầu bằng “to”, “in order to”, “so as to”.

    Cấu trúc:

    • S + V + to-infinitive
    • S + V + in order to + V (bare- infinitive) Để mà
    • S + V + so as to + V (bare- infinitive)

    Example:

    • I try to study to pass my next exam.
    • I try to study in order to pass my next exam.
    • He does morning exercises regularly so as to improve his health.

    Nếu muốn diễn tả mục đích phủ định, ta dùng một cụm từ bắt đầu bằng “so as not” hoặc “in order not to”

    Example:

    • She got up early so as not to miss the bus.
    • He studies hard so as not to fail in the exam.
    1. because of B. in order to C. although D. so that
    2. so as that B. in order to C. in order that D. A and B are correct
    3. She turned down the radio so that she wouldn’t disturb the neighbors.
    4. She turned down the radio so as not to disturb the neighbors.
    5. She turned down the radio in order not to disturb the neighbors.
    6. She turned down the radio in order that she wouldn’t disturb the neighbors.
    7. All are correct.
    8. He gave me his address. He wanted me to visit him.
    9. He gave me his address so as to visit him.
    10. He gave me his address for me in order to visit him.
    11. He gave me his address in order for me to visit him.
    12. He gave me his address in order to for me visit him.
    13. He studies hard. He doesn’t want to fail in the exam.
    1. not to B. so as not to C. in order to D. so that
    2. so she can B. so that she can C. because she can D. so that to
    3. so as to B. to C. so as not to D. so that
    4. so that B. and C. because D. as a result
    5. so that not B. as not to C. in order that not D. so as not to

    Đáp án bài tập về cụm từ và mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

    • bài tập mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả
    • bài tập cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích
    • bài tập về câu chỉ mục đích
    • bai tap ve phrases and clauses of purpose
    • bài tập về mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Về Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Sự Nhượng Bộ
  • Lý Thuyết Cơ Bản Mệnh Đề Nhượng Bộ Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ)
  • Cách Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Trọn Bộ Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích
  • Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Loại Từ Loại Trong Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1)
  • Định Ngữ Trong Tiếng Trung: Thứ Tự Và Cách Sắp Xếp ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp những cụm từ chỉ mục đích và mệnh đề chỉ mục đích thường gặp trong tiếng Anh để giúp bạn nắm vững phần kiến thức này một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

    I/ Cụm từ chỉ mục đích (Phrases of purpose)

    Cụm từ chỉ mục đích là cụm từ bắt đầu bằng to-infinitive, in order to, in order that, so as to ( những từ này đều có nghĩa là để mà) dùng để diễn tả mục đích của một hành động nào đó.

    Công thức:

    To - infinitive/ In order to/ so as to + V (bare-inf)

    Cách sử dụng của cụm từ chỉ mục đích được chia ra thành 2 trường hợp như sau:

    TH1: Để diễn đạt một mục đích nào đó ở thể khẳng định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng “to-infinitive”, “in order + to-infinitive” hoặc “so as + to-infinitive”

    Ví dụ:

    I try to study my next exam

    Tôi cố gắng để vượt qua kì thì sắp tới

    I exercise in order to have good health

    Tôi tập thể dục để có sức khỏe tốt

    TH2: Để diễn đạt mục đích nào đó ở thể phủ định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng “so as not to” hoặc “in order not to”.

    Ví dụ:

    She got up early so as not to miss the bus

    Cô ấy thức dây sớm để không bị trễ xe buýt

    I study hard in oder not to fail the exam

    Tôi học hành chăm chỉ để không bị trượt kỳ thi.

    Ngoài ra, cụm từ For + NounFor + O + to-inf cũng dùng để chỉ mục đích.

    Nếu dùng để diễn tả mục đích của ai khi làm việc đó ta dùng For + Noun

    Ví dụ:

    I went to the store for some bread = I went to the store to buy some bread.

    Tôi đến cửa hàng để mua một vài cái bánh mì

    Ví dụ:

    I gave her his phone number for her call him

    Tôi cho cô ây số điện thoại của anh ấy để cô ấy gọi cho anh ấy

    Lưu ý:

    “In order to” và “so as to” có mức độ trang trọng như nhau. Tuy nhiên, trước những động từ tình thái (stative verb) như “know” (biết), “seem” (có vẻ), “appear” (xuất hiện), “understand” (hiểu), “have” (có), ta nên dùng “in order to” hoặc ” so as to” thay vì “to-Vinf”

    II. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb clauses of purpose)

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề phụ được dùng để chỉ mục đích của hành động ở mệnh đề chính. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng “so that” hoặc “in order that”

    Thể khẳng định:

    S + V + so that/in order that + S + will/can/would/could ...+ V1 ...

    Thể phủ định:

    S + V + so that/in order that + S + won't/can't/couldn't/wouldn't ...+ V1 ..

    Will/ can/ may được dùng để diễn đạt mục đích ở hiện tại (psent purpose) còn would/ could/ might được dùng để diễn đạt mục đích ở quá khứ (past purpose).

    Ví dụ:

    They leave early so that they can visit the other place

    Họ rời đi sớm để có thể tham quan những nơi khác

    I study hard so that I can pass the exam.

    Tôi học hành chăm chỉ để có thể đậu kì thi

    She hurried so that she wouldn’t miss the train

    Cô ấy vội vàng để không bị lỡ tàu

    Chú ý: Nếu trong một câu, chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau ta không nên dùng mệnh đề chỉ mục đích. Nhưng ta có thể dùng cấu trúc “for + object + to-infinitive”

    I left the door unlocked so that him could get in

    → I left the door unlocked for him to get in

    Tôi đã không khóa cửa để anh ấy có thể vào được

    III/ Các dạng bài tập thường gặp

    Dạng bài tập số 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành 1 câu có cụm từ chỉ mục đích hoặc mệnh đề chỉ mục đích.

    Ví dụ:

    I’m working hard. I want tocomplete my goal

    → I’m working hard so that Icancomplete my goal

    Tôi làm việc chăm chỉ, tôi muốn hoàn thành mục tiêu của mình

    She gets up early every morning. She wants to learn her lessons

    → She gets up early every morning to learn her lessons

    → She gets up early every morning so that she can learn her lessons

    Cô ấy thức dậy sớm mỗi sáng để học bài

    Dạng bài tập số 2: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau want, like, hope có tân ngữ thì ta lấy tân ngữ đó ra làm chủ từ.

    Ví dụ:

    She gave me her address. She wanted me to visit her

    She gave me his address so that I would visit her

    Cô ây cho tôi địa chỉ của cô ấy để tôi đến thăm cô ấy

    I give you the book. I want you to read it

    I give you the book so that you can read it

    Tôi tặng bạn quyển sách để bạn có thẻ đọc nó.

    Dạng bài tập số 3: Đổi từ cụm từ sang mệnh đề hoặc ngược lại

    Ví dụ:

    We hurried to school so as not to be late

    Trong câu này “so as not to be late” là cụm từ chỉ mục đích, ta chuyển cụm từ này thành mệnh đề mục đích như sau:

    → We hurried to school so that we wouldn’t be late

    She studies hard in order to pass his exam

    Trong câu này “in order to pass his exam” là cụm từ chỉ mục đích, ta chuyển cụm từ này thành mệnh đề mục đích như sau:

    → He studies hard so that he can pass his exam

    Dạng bài tập số 4: Hoàn tất câu với cụm từ hoặc mệnh đề chỉ mục đích.

    Ví dụ:

    She gets up early every morning so that …

    Câu này là dạng hoàn tất với mệnh đề chỉ mục địch, khi làm bài bạn viết sao cho hợp lý với nghĩa của câu trước là được.

    → She gets up early every morning so that she can do excercise/ she can learn her lessons,…

    Cô ấy dây sớm mỗi sáng để cô ấy có thể tập thể dục/ để học bài,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Mục Đích (Clauses Of Purpose)
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích (Phrases And Clause Of Purpose)
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Năm 2022 Và Cách Viết Đơn Đề Nghị, Đơn Kiến Nghị ?
  • Cách Trình Bày Văn Bản Dạng Đơn Từ
  • “và” Và “hoặc” Trong Tiếng Nhật, Cách Diễn Tả Danh Sách Trong Tiếng Nhật
  • Bật Mí Cấu Trúc Và Cách Dùng Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích

    --- Bài mới hơn ---

  • Creative Teacher And Education Technologist
  • Enough Và Những Cấu Trúc Thường Gặp – Speak English
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Bài Tập So Sánh Hơn Của Tính Từ Ngắn – Nâng Cao Khả Năng Làm Bài
  • Cách Sử Dụng Động Từ “Take” Trong Tiếng Anh.
  • I. Cụm từ chỉ mục đích ( Phrases of purpose)

    1, Để diễn đạt mục đích khẳng định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng to – infinitive, in order/ so as + to – infinitive.

    to – infinitive

    in order to

    V (bare – infinitive)

    so as to

    V (bare – infinitive)

    Ex: I try to study to pass my next exam.

    We learned very hard in order to pass the exam.

    He does morning exercise regularly so as to improve his health.

    2, Để diễn tả mục đích phủ định ta dùng một cụm từ bắt đầu bằng so as not to hoặc in order not to.

    Ex: She got up early so as not to miss the bus.

    He studies hard so as not to fail the exam.

    II. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverbical clauses of purpose)

    Mệnh đề chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng so that, in order that

    Mệnh đề chỉ mục đích có cấu trúc:

     Mệnh đề chính (main clause)

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

    S + V

    so that+ S + will/would (can/could, will/would, may/might) + V(bare-inf)

    in order that + will/would (can/could, will/would, may/might) + V(bare-inf)

    Ex: I try all my best to learn English in order that I can find a beter job.

    He hurried so that he wouldn’t miss the train

    Lưu ý: Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau ta không được dùng cụm từ chỉ mục đích (phrase of purpose)

    III.Các dạng bài tập

    1. Dạng bài tập 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành 1 câu có cụm từ chỉ mục đích hoặc mệnh đề chỉ mục đích.

    Ex: – Mary gets up early very morning. She wants to learn her lessons.

    – We learn English. We want to have better communication with other people.

    – He was in a hurry. He wanted to catch the bus.

    2. Dạng bài tập 2: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau want có tân ngữ hoặc túc từ (object)

    Ex: He gave me hiss addreess. He wanted me to visit him

    * Nếu muốn dùng cụm từ chỉ mục đích (phrase of purpose) ở dạng này, ta phải theo công: in order to for + O + to-infinitive

    Ex: he gave me his address in order for no one to hear their conversation

    3. Dạng bài tập 3: đổi cụm từ sang mệnh đề hoặc ngược lại

    Ex: – we hurried to school so as not to be late.

    – Mary locked the door so that she wouldn’t be disturbed

    – He studies hard in order to pass his exam

    4. Dạng bài tập 4: hoàn tất câu với cụm từ hoăc mệnh đề chỉ mục đích.

    Ex: – She studies English so that

    – He stood up in order…

    Lưu ý: – khi động từ trong mệnh đề chính ở thì hiện tại (psent)’ ta dùng will/ can ở mệnh đề chỉ mục đích

    – khi động từ trong mệnh đề chính ở thì quá khứ (past), ta dùng would/ could

    ở mệnh đề chỉ mục đích. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Từ Và Bổ Ngữ Của Tính Từ
  • とか Ngữ Pháp – とか Cách Sử Dụng Trong Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật
  • Động Từ Nguyên Thể Sau Tính Từ (Infinitives After Adjectives)
  • “Tất Tần Tật” Các Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 Với Cách Nối Động Từ Và Tính Từ
  • Bài Tập Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Loại Từ Loại Trong Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1)
  • Định Ngữ Trong Tiếng Trung: Thứ Tự Và Cách Sắp Xếp ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Danh Từ Trong Tiếng Trung: Định Nghĩa
  • Phrases and clauses of purpose exercises with keys

    Bài tập về cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích

    Bài tập về cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích có đáp án (Phrases and clauses of purpose exercises with keys) được chúng tôi sưu tầm và đăng tải với hy vọng các bạn sẽ có nhiều tài liệu ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả. Mời các bạn tham khảo.

    Câu phức hợp và Đại từ quan hệ trong Tiếng Anh Các dạng bài tập về USED TO và GET USED TO

    I. Phrases of purpose (Cụm từ chỉ mục đích)

    1. Nếu muốn diễn tả mục đích khẳng định, ta dùng một cụm từ bắt đầu bằng “to”, “in order to”, “so as to”. Cấu trúc: S + V + to-infinitive S + V + in order to + V (bare- infinitive) Để mà S + V + so as to + V (bare- infinitive) Example:

    • I try to study to pass my next exam.
    • I try to study in order to pass my next exam.
    • He does morning exercises regularly so as to improve his health.

    2. Nếu muốn diễn tả mục đích phủ định, ta dùng một cụm từ bắt đầu bằng “so as not” hoặc “in order not to” Example:

    • She got up early so as not to miss the bus.
    • He studies hard so as not to fail in the exam.

    II. Clauses of purpose (Mệnh đề chỉ mục đích)

    Mệnh đề chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng: “so that”, “in order that”. Cấu trúc:

    S+ V + so that/ in order that + S + will/ would + V (bare-infinitive)

    Example:

    • I try all my best to study English in order that I can I can find a better job.
    • I try to study so that I can pass the exam.
    • He hurried so that he wouldn’t miss the train.

    Lưu ý: nếu chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau, ta không được dùng phrases of purpose.

    Phrases and clauses of purpose exercises

    A. because of B. in order to C. although D. so that

    A. so as that B. in order to C. in order that D. A and B are correct

    3. She turned down the radio so that she wouldn’t disturb the neighbors.

    A. She turned down the radio so as not to disturb the neighbors.

    B. She turned down the radio in order not to disturb the neighbors.

    C. She turned down the radio in order that she wouldn’t disturb the neighbors.

    D. All are correct.

    4. He gave me his address. He wanted me to visit him.

    A. He gave me his address so as to visit him.

    B. He gave me his address for me in order to visit him.

    C. He gave me his address in order for me to visit him.

    D. He gave me his address in order to for me visit him.

    5. He studies hard. He doesn’t want to fail in the exam.

    A. not to B. so as not to C. in order to D. so that

    A. so she can B. so that she can C. because she can D. so that to

    A. so as to B. to C. so as not to D. so that

    A. so that B. and C. because D. as a result

    A. so that not B. as not to C. in order that not D. so as not to

    Đáp án bài tập về cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Mục Đích (Clauses Of Purpose)
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích (Phrases And Clause Of Purpose)
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Năm 2022 Và Cách Viết Đơn Đề Nghị, Đơn Kiến Nghị ?
  • Cách Trình Bày Văn Bản Dạng Đơn Từ
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Thời Gian (Adverbial Clauses Of Time)
  • 6 Loại Mệnh Đề Trạng Ngữ Cần Biết Để Bạn Dịch Tiếng Anh Điêu Luyện Hơn
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả (Phrases And Clause Of Result)
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Về Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh
  • Bài tập mệnh đề trang từ chỉ thời gian

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là tài liệu được chúng tôi sưu tầm và đăng tải gồm lý thuyết và bài tập Tiếng Anh giúp các bạn ôn tập và củng cố kiến thức, từ đó sử dụng Tiếng Anh hiệu quả trong làm bài thi hoặc giao tiếp thông thường.

    ADVERBIAL CLAUSES OF TIME

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các trạng từ chỉ thời gian như: when, while, after, before, since, until, as soon as, …

    Sự phối hợp giữa động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

    Main clause (Mệnh đề chính)

    Adverbial clause of time (Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)

    1. TLĐ + until / when / as soon as + HTĐ

    Ex: I will wait here until she comes back.

    2. TLĐ + after + HTHT

    Ex: He will go home after he has finished his work.

    3. While / when / as + QKTD, QKĐ

    Ex: While I was going to school, I met my friend.

    4. QKĐ + while / when / as + QKTD

    Ex: It started to rain while the boys were playing football.

    5. QKTD + while + QKTD

    Ex: Last night, I was doing my homework while my sister was playing games.

    6. HTHT + since + QKĐ

    Ex: I have worked here since I graduated.

    7. TLHT + by / by the time + HTĐ

    Ex: He will have left by the time you arrive.

    8. QKHT + by the time / before + QKĐ

    Ex: He had left by the time I came.

    9. After + QKHT, QKĐ

    Ex: After I had finished my homework, I went to bed.

    Bài tập mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

    A. come B. will come C. will be coming D. came

    A. got B. will get C. had got D. get

    A. saw B. have seen C. will see D. see

    A. stops B. stop C. had stopped D. stopped

    A. leave B. leaving C. left D. leaves

    A. see B. will see C. will have seen D. saw

    A. seeing B. see C. saw D. to see

    A. lives B. will live C. am living D. live

    A. had gone B. will go C. goes D. went

    A. went B. will go C. will have gone D. go

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức, Cách Sử Dụng: Cum Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
  • Những Cấu Trúc Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Nguyên Nhân Kết Quả
  • Mệnh Đề Chỉ Lý Do Và Kết Quả/nguyên Nhân
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích (Phrases And Clause Of Purpose)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Mục Đích (Clauses Of Purpose)
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích
  • Bài Tập Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích
  • Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Loại Từ Loại Trong Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • Cụm từ chỉ mục đích (Phrases of purpose) để diễn đạt mục đích của một hành động, ta dùng cụm từ bát đầu bằng to-infinitive hoặc in order/ so as + to-infinitive

    Ví dụ:

    • He went to France to study French. (Anh ấy đã đi Pháp để học tiếng Pháp.)
    • The staff are working at weekends in order to complete the project in time. (Các nhân viên sẽ làm việc cả những ngày cuối tuần để hoàn thành dự án đúng thời hạn.
    • He does morning exercise regularly so as to improve his health. (Ông ta thường xuên tập thể dục buổi sáng để sức khỏe tốt hơn.)

    Để diễn đạt mục đích phủ định ta dùng cụm từ bắt đầu bằng in order not/ so as not + to-infinitive.

    Ví dụ:

    • She is hurrying in order not to miss the bus. (Cô ta đang đi vội để k bị nhỡ xe buýt.) (NOT she is hurry not to miss the bus.)
    • He studied hard so as not to fail in the exam. (Anh ấy họ chăm chỉ để không bị thi rớt. (NOT…hard not to fail…)

    Tuy nhiên, trong các câu nêu bật sự tương phản ta có thể dùng not + to-infinitive, but + to-infintive.

    Ví dụ:

      I came to see you not (in order/ so as) to complain, but (in order/ so as) to apologize. (Tôi gặp anh không phải để phàn nàn, mà là để xin lỗi.)

    For + noun cũng có thể được dùng để nó đến mục đích của ai khi làm điều dì đó.

    Ví dụ:

      I went to the store for some bread.

    I left the door unlocked for Harry to get in. (Tôi đã không khóa cửa để Harry vào được.)

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb clauses of purpose) là mệnh đề phụ được dùng để chỉ mục đích của hành động ở mệnh đề chính. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng so that hoặc in order that.

    Ví dụ:

    • I’ll try my best to study English in order that I can find a better job. (Tôi sẽ cố học tiếng Anh để có thể tìm được một công việc tốt hơn.)
    • He wore glasses and false beard so that nobody would recognize him. (Anh ta mang kính và râu giả để không ai nhận ra anh ta.)

    Will/ can/ may được dùng để diễn đạt mục đích ở hiện tại (psent purpose) và would/ could/ might được dùng để diễn đạt mục đích ở quá khứ (past purpose).

    Ví dụ:

    • Put the milk in the refrigerator so that it won’t spoil. (Hãy cho sữa vào tủ lạnh để sữa không bị hư.)
    • We moved to London so that we could visit our parents more often. (Chúng tôi chuyển đến London để có thể thăm cha mẹ thường xuyên hơn.)

    Đôi khi thì hiện tại đơn (psent simple) mang nghĩa tương lai cũng có thể đuọc dùng sau so that/ in order that.

    *Trong lối nói thân mật chúng ta có thể bỏ that sau so, nhưng không được bỏ that sau in order.

    Lưu ý: Khi mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích không dùng chủ ngữ thì không nên dùng cụm từ chỉ mục đích (phrases of purpose). Nhưng ta có thể dùng cấu trúc for + object + to-infinitive.

    Ví dụ:

      I left the door unlocked so that Harriet could get in. Or: I left the door unlocked for Harriet to get in.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Năm 2022 Và Cách Viết Đơn Đề Nghị, Đơn Kiến Nghị ?
  • Cách Trình Bày Văn Bản Dạng Đơn Từ
  • “và” Và “hoặc” Trong Tiếng Nhật, Cách Diễn Tả Danh Sách Trong Tiếng Nhật
  • Tổng Hợp Mẫu Ngữ Pháp Liệt Kê Trong Tiếng Nhật
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Ngữ Pháp Chỉ Sự Xếp Hàng, Liệt Kê
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 2): Cấu Trúc So… That, Such… That, Too… To

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Tính Từ (Adj) Và Trạng Từ (Adv) Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Danh Từ (Noun Clause): Cấu Trúc & Cách Thành Lập
  • Mệnh Đề Danh Ngữ (Noun Clause)
  • Infinitive And Gerund(Động Từ Nguyên Mẫu Và Danh Động Từ)
  • Động Từ Nguyên Mẫu (Infinitive): Cách Sử Dụng “có To” & “không To”
  • 3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverbial clause of result)

    Mệnh đề chỉ kết quả là những mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định kết quả.

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được bắt đầu bằng so (vì vậy), so… that, such……. that (quá … đến nỗi)

    VD:

    She had studied hard so she passed the exam successfully. (Cô ấy học hành chăm chỉ vì vậy cô ấy đã làm bài kiểm tra rất tốt)

    They practiced regularly so they won the match easily. (Họ đã luyện tập thường xuyên vì vậy họ đã chiến thắng trận đấu dễ dàng)

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    3.1. Các cấu trúc của “so…. that” và “such…. that”

    VD:

    She is so kind that everyone loves her. (Cô ấy quá tốt bụng đến nỗi mà mọi người ai cũng yêu quí cô ấy)

    He swam so strongly that he won the first prize. (Anh ấy đã bơi quá tốt đến nỗi anh ấy đã giành giải nhất)

    The coffee is so hot that we can’t drink it. (Cà phê quá nóng đến nỗi mà chúng tôi không thể uống nó)

    b. S + to be/ verb + such + a/an + adj + singular noun + that + clause

    NOTE: Với cấu trúc “so … that” khi chuyển thành “such …that ” ta biến động từ chính thành danh từ.

    c. S + verb + so + adj + a/an + singular noun + that + clause

    d. S + verb + so + many/few + plural noun + that + clause: quá nhiều/ít ….đến nỗi mà

    e. S + Verb + so + much/little + uncountable noun + that + clause

    f. S + verb + such + adj + plural noun/uncountable noun + that + clause

    Such + N/cụm N + trợ động từ + V(nguyên thể) + S + that + clause

    VD:

    She is so kind that everyone loves her = So kind is she that everyone loves her.

    Such a kind person is she that everyone loves her.

    (Cô ấy quá tốt bụng đến nỗi mà mọi người ai cũng yêu quí cô ấy)

    Đối với các cấu trúc của (b), (c), đến (f) thì chúng ta chuyển về cấu trúc (a) sau đó mới chuyển sang cấu trúc đảo ngữ để nhấn mạnh ý nghĩa.

    VD:

    It was such good news that she jumped with joy. = So good was the news that she jumped with joy. (Nó là nột tin quá tốt đến nỗi cô ấy nhảy lên vui mừng)

    Bước 1: Chuyển về dạng (a): The news was so good that she jumped with joy. Bước 2: So good was the news that she jumped with joy.

    Ngữ pháp tiếng Anh không còn khó nhằn cùng với elight online.

    3.2. Để diễn tả kết quả ta còn có thể sử dụng các cấu trúc

    VD:

    The coffee is too hot for us to drink. (Cà phê quá nóng cho chúng tôi uống)

    The car is too expensive for them to buy. (Chiếc ô tô quá đắt để họ có thể mua)

    He ran too fast for everyone to catch up with. (Anh ấy chạy quá nhanh để mọi người có thể theo kịp)

    ĐỌC THÊM Lộ trình ôn thi từ 0 đến 990 TOEIC dành cho người mới bắt đầu

    b. too + many/much + Noun + for SO + to V(nguyên thể): quá nhiều/ít….. để làm gì

    few/little

    VD:

    It is cold enough for us to wear warm clothes. (Trời đủ lanh để chúng tôi mặc quần áo ấm)

    He swam strongly enough to win the race. (Anh ấy bơi đủ giỏi để chiến thắng cuộc thi)

    The car is not cheap enough for them to buy. (Chiếc ô tô không đủ rẻ để họ có thể mua)

    d. enough + noun + (for Somebody/Something) to V(nguyên thể): đủ……cho ai/cái gì làm gì

    e. Ta có thể sử dụng các trạng từ sau đây để diễn tả kết quả: thus, hence (do vậy/ vì

    vậy), consequently, accordingly.

    VD:

    She had studied hard so she passed the exam successfully

    She had studied hard hence/thus/accordingly she passed the exam successfully

    (Cô ấy học hành chăm chỉ vì vậy cô ấy đã vượt qua kì kiểm tra thành công)

    ĐỌC THÊM Lộ trình học tiếng Anh giao tiếp từ A đến Z

    f. Ta còn có thể các cụm từ sau để diễn tả kết quả:

    As a result / As a consequence + Clause do vậy, vì vậy as a result / as a consequence + of Noun do, vì

    VD:

    She had studied hard. As a result, she passed the exam successfully. (Cô ấy học hành chăm chỉ vì vậy cô ấy đã vượt qua kì kiểm tra thành công)

    Nguồn: Tổng hợp.

    ELIGHT ONLINE – Khoá học trực tuyến được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, giáo viên hỗ trợ 24/7/365, kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification, luyện tập và thực hành theo lộ trình bài bản, khoa học, thú vị.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Good Và Well
  • As Soon As, As Long As Là Gì? Cấu Trúc, Ý Nghĩa & Cách Dùng
  • Nằm Lòng Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh
  • 4 Cách Làm Mất Điểm Ngữ Pháp Với Cấu Trúc Song Song
  • Cách Dùng Trọn Bộ Cấu Trúc Câu So Sánh (So Sánh Bằng, So Sánh Hơn, So Sánh Nhất)
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian (Clauses Of Time)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Thời Gian
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Spend Time Và Cấu Trúc It Take
  • Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Về Thời Gian Rảnh Bạn Nên Biết
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take – Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc By The Time Và Cách Phân Biệt Với When, Until Trong Tiếng Anh
  • 1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là gì?

    Đó là những mệnh đề bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian như: when (khi, vào lúc), while, as (trong khi), until, till (cho đến khi), as soon as, once (ngay khi), before, by the time (trước khi), after (sau khi),  as long as, so long as (chừng nào mà), since (từ khi)…

    Ví dụ: 

    When I was 10 years old, my family moved to New York. (Khi tôi 10 tuổi, gia đình tôi chuyển tới New York.)

    My mom was cooking while my dad was talking on the phone. (Mẹ mình đang nấu ăn trong khi bố đang nói chuyện điện thoại.)

    ***Lưu ý

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian có thể đứng đầu hoặc cuối câu. Nếu mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian đứng ở đầu câu sẽ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

    2. Sự phối hợp giữa động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

    2.1. Khi mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ở thì hiện tại đơn.

    – Tương lai đơn + until / when / as soon as + Hiện tại đơn

    Ví dụ:

    She won’t come until it is 9 o’clock. (Cô ấy sẽ không đến cho tới 9 giờ.)

    – Tương lai hoàn thành + by / by the time + Hiện tại đơn

    Ví dụ:

    I will have waited at the airport by the time she arrives. (Lúc cô ấy tới thì tôi sẽ chờ ở sân bay rồi.)

    2. 2. Khi mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ở thì hiện tại hoàn thành.

    – Tương lai đơn + after + Hiện tại hoàn thành

    Ví dụ:

    Linh will work for her father’s company after she has graduated from university. 

    (Linh sẽ làm việc cho công ty của bố cô ấy sau khi cô ấy tốt nghiệp đại học.)

    2.3. Khi mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ở thì quá khứ đơn.

    – Quá khứ đơn + when/ until/ before/ after/ as soon as + Quá khứ đơn

    Ví dụ:

    She cried as soon as she heard the news. (Cô ấy khóc ngay khi cô ấy nghe thấy tin đó.)

    – Quá khứ tiếp diễn + when + Quá khứ đơn

    Ví dụ:

    We were having dinner when she came. (Khi cô ấy tới, chúng tôi đang ăn tối.)

    – Hiện tại hoàn thành + since + Quá khứ đơn

    Ví dụ:

    I have played football since I was 7 years old. (Tôi đã chơi bóng đá kể từ khi tôi 7 tuổi.)

    – Quá khứ hoàn thành + by the time/ before + Quá khứ đơn

    Ví dụ:

    She had explained everything clearly before we started our work. (Cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng trước khi chúng tôi bắt đầu công việc.)

    2.4. Khi mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ở thì quá khứ tiếp diễn.

    – Quá khứ tiếp diễn + while + Quá khứ tiếp diễn

    Ví dụ:

    He was chatting with his friends while his teacher was teaching the lesson. (Cậu ấy nói chuyện với bạn trong khi cô giáo đang giảng bài.)

    – Quá khứ đơn + while + Quá khứ tiếp diễn

    Ví dụ:

    The doorbell rang while I was having a shower. (Chuông cửa reo khi tôi đang tắm.)

    2.5. Khi mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ở thì quá khứ hoàn thành.

    – Quá khứ đơn + after + Quá khứ hoàn thành

    Ví dụ:

    The thiet left after he had stolen her diamond ring. (Tên trộm rời đi sau khi hắn đã lấy trộm chiếc nhẫn kim cương của cô ấy.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Kết Hợp Từ Với “Advice” (Collocations Of “Advice”)
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian & Sự Đối Lập
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Phổ Biến Nhất
  • Cấu Trúc Nevertheless Trong Tiếng Anh, Phân Biệt Nevertheless Với However
  • Cách Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ)
  • Lý Thuyết Cơ Bản Mệnh Đề Nhượng Bộ Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Về Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Sự Nhượng Bộ
  • Bài Tập Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Mục Đích
  • Quy Trình Xây Dựng Chuyên Đề Dạy Học
  • Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là gì?

    – Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các trạng từ chỉ thời gian như: when, while, after, before, since, until, as soon as, …

    – Sự phối hợp giữa động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

    * TLĐ + until / when / as soon as + HTĐ

    Ex: I will wait here until she comes back.

    * TLĐ + after + HTHT

    Ex: He will go home after he has finished his work.

    * While / when / as + QKTD, QKĐ

    Ex: While I was going to school, I met my friend.

    * QKĐ + while / when / as + QKTD

    Ex: It started to rain while the boys were playing football.

    * QKTD + while + QKTD

    Ex: Last night, I was doing my homework while my sister was playing games.

    * HTHT + since + QKĐ

    Ex: I have worked here since I graduated.

    * TLHT + by / by the time + HTĐ

    Ex: He will have left by the time you arrive.

    * QKHT + by the time / before + QKĐ

    Ex: He had left by the time I came.

    * After + QKHT, QKĐ

    Ex: After I had finished my homework, I went to bed.

    Simple past + until + simple past : Khi hành động của mệnh đề chính đi trước kéo dài cho đến hành động của mệnh đề đi sau

    – I waited here until it was dark ( Tôi đã ở lại đây đến khi trời tối )

    Simple past + past perfect : Nhấn mạnh hành động ở mệnh đề Until với nghĩa là đã hoàn thành trước hành động kia

    – He read the book until no-one had been there ( Anh ta đọc sách tới khi chẳng còn ai ở đó nữa cả )

    Có nghĩa là khi mọi người trong thư viện đã về từ lâu rồi thì anh ta vẫn say mê đọc sách.

    Simple future + Until + Present simple/ Present perfect : Dùng với nghĩa là sẽ làm gì cho đền khi hoàn thành việc gì đó

    – I won’t go to bed until i have finished my homework. ( Tôi sẽ đi ngủ khi làm xong bài tập )

    = I will go to bed until i finish my homework.

    – We’ll stayed here until the rain stops.

    After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect : Sau khi đã kết thúc việc gì mới làm việc gì ( QK )

    – After i had finished the test, i went home ( Khi kiểm tra xong tôi mới về nhà )

    = I had finished the test before i went home

    After + simple past, + simple psent : Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại

    – After everything happened, we are still good friends ( Sau những chuyện xảy ra, chúng tôi vẫn là những người bạn tốt )

    After simple past, + simple past : Sự việc trong quá khứ và kết quả trong quá khứ

    – After everything happened, we quarelled over dishonesty.

    ( Sau mọi chuyện [ không tốt ], chúng tôi đã cãi vã nhau về tính không trung thực )

    After + simple psent / psent perfect, + simple future : Sau khi làm việc gì sẽ làm tiếp việc khác ( HT / TL )

    – After i come to the station, i’ll call you ( Sau khi đến ga anh sẽ gọi cho em

    Cách chia thì của nó thì ngược lại với after.

    Before + simple past, + past perfect : Tương tự như phần 1 của mục II.

    Before + simple psent, + simple future / simple psent : Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó

    – Before i leave, i’ll give you a gift ( Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà )

    – Before i leave, i want to make sure that no-one can know about this

    ( Trước khi đi tôi muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này )

    When + psent simple, + simple future / simple psent : Khi làm thế nào thì (sẽ )… ( ở HT / TL )

    When you see it yourself, you’ll surely believe it.

    ( Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi )

    When + simple past, + past perfect : Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

    When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes.

    ( Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi )

    When + simple past, + simple past : Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

    – When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home

    ( Khi buổi nhạc rock của Ẻick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về )

    When + past continuous ( clear point of time – thời gian cụ thể ), + simple past : Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

    When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion

    ( Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn )

    When + simple past, + past continuous : Tương tự như phần 4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút

    When we came, he was taking a bath

    ( Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm )

    When + past perfect, + simple past : Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước ( kết quả ở QK )

    When the opportunity had passed, i only knew that there was nothing could be done

    ( Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi )

    When simple past, + simple psent : Tương tự như mục 6 nhưng hành động sau ở hiện tại

    When the opportunity passed, i know there’s nothing can be done.

    ( Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa )

    Cách rút gọn mệnh đề quan hệ trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng anh

    Cách giản lược :

    Ví dụ: Before I had left for work,I ate breakfast

    • Nếu trợ động từ là to be thì bỏ luôn to be
    • Nếu chỉ có trợ động từ to be và không có động từ tobe thì chuyển sang being
    • Nếu động từ ở MDTN đang ở dạng QKHT(had done) thì có 2 cách chuyển

    + having done

    + doing

    Ví dụ: After i had finished my report,i went out with her

      Chuyển thành after having finished(hoặc finishing) my report, i went out with her

    Một số trường hợp đặc biệt Mệnh đề trạng ngữ bắt đầu bằng while ,khi rút gọn MDTN ta có thể bỏ cả while

    ex while i was sitting in my class,i saw a bird singing

    Mệnh đề bắt đầu bằng when ta có thể bỏ when và chuyển sang upon hoặc on

    ex :when i opened the door,i saw a black dog

    Mệnh đề bắt đầu Because có thể bỏ được because

    ex Because she needed some some money to buy a book ,she cashed the check

    MDTN = tobe + adj có thể chuyển thành being + adj hoặc adj

    ex Because he was unable to buy a car,he bought a bike

    Những điều cần lưu ý:

    Ta chỉ có thể giản lược mệnh đề trạng ngữ khi chủ từ ở mệnh đề trạng ngữ và chủ từ ở mệnh đề chính giống nhau.

    Ex:

    While I was watering the flowers, my friend came.

      Not all clauses can be reduced. The following table lists the kinds of clauses to be reduced and which conjunctions can be used in a reduced form (active and passive).

    • rút gọn mệnh đề trạng từ
    • bai tap ve mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
    • bài tập về mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
    • rút gọn mệnh đề quan hệ
    • bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ có đáp án
    • mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả
    • mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Mệnh Đề Quan Hệ Có Giới Từ, Cấu Trúc Cách Làm Bài Tập (Relative Clauses)
  • Mệnh Đề Quan Hệ Xác Định Và Không Xác Định
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 1): Định Nghĩa, Vị Trí Và Cách Dùng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100