Mệnh Đề Chỉ Lý Do Và Kết Quả/nguyên Nhân

--- Bài mới hơn ---

  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Nguyên Nhân Kết Quả
  • Những Cấu Trúc Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh
  • Công Thức, Cách Sử Dụng: Cum Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Bài Tập Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • A. Mệnh đề chỉ lý do.

    1. Được giới thiệu bài as/because/since :

    We camped there as/because/since it was too dark to go on.

    (Chúng tôi cắm trại tại đó vì trời tối quá không đi được.)

    As/Because/Since it was too dark to go on, we camped there.

    (Vì trời tối quá….)

    2. “Nhận thấy rằng” có thể được diễn tả đạt bởi as/since seeing that nhưng không được because :

    As/Since/Seeing that you are here, you may as well give me a hand.

    (Vì thấy rằng cậu có ở đây, cậu cũng có thể giữ một tay đấy).

    As/Since/Seeing that Tom knows French, he’d better ào the talking.

    (Vì Thấy rằng Tom biết tiếng Pháp, anh ta nên nói chuyện).

    3. Khi as/since/seeing that nói đến mặt lời tuyên bố trước hoặc được hiểu ngầm, nó có thể thay thế:

    As/Since/Seeing that If you don’t like Bill, why did you invite him ?

    (Nếu như cậu không thích Bill, tại sao cậu đã mời anh ta ?) .

    Lưu ý cách dùng của if so :

    – Bill won’t come… If so why did you invite him ? Tôi hy vọng là Bill sẽ không đến – Nếu vậy thì tại sao cậu đã mời anh ta ?.)

    Với If – so/not, xem 347.

    B. Mệnh đề chỉ kết quả/nguyên nhân được giới thiệu bởi because hoặc as :

    The fuse blew because we had overloaded the circuit.

    Cầu chì nổ bởi vì ta đã dùng điện quá tải.)

    He was angry because we were late

    Ông ấy giận vì chúng ta trễ nải.)

    As it froze hard that night there was ice everywhere next day.

    (Vì đêm đó trời lạnh buốt nên hôm sau băng giá khắp nơi).

    As the soup was very salty we were thirsty afterwards

    (Vì xúp quá mặn nên sau đó chúng tôi bị khát nước).

    Các tổ hợp này cũng có thể được trình bày bởi hai mệnh đề chính nối nhau bởi so :

    It was too dark to go on, so we camped there.

    (Trời tối quá không đi tiếp được, vì thế chúng tôi đã cắm trại lại đó).

    You are here, so you nicy as well give me a hand.

    (Cậu có ở đây, vì thế cậu cũng có thể giúp tôi một tay đấy).

    It froze hard that night, so there was ice everywhere next day

    (Đêm đó trời rét dữ quá, vì thế hôm sau băng giá khắp nơi)

    Therefore cũng có thể được dùng nhưng chỉ trong các câu khá là trang trọng :

    Finnish delegate has not yet arrived: We are therefore postponing /We have therefore decided to postpone/There-fore are postponing the meeting,

    (Đại biểu Phần Lan chưa đến. Do đó chúng ta sẽ/quyết hoãn cuộc họp lại).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân
  • Mệnh Đề Quan Hệ Và Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Relautive Clause)
  • Hướng Dẫn Viết Chuyên Đề, Skkn
  • Cập Nhật Cấu Trúc Và Cách Tính Điểm Bài Thi B2 First (Fce)
  • Top Những Điều Cần Biết Về Chứng Chỉ Tiếng Anh B2 2022
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Nguyên Nhân Kết Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh
  • Công Thức, Cách Sử Dụng: Cum Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Bài Tập Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Thời Gian (Adverbial Clauses Of Time)
  • Một mệnh đề bắt đầu với ” Verb+ing” có thể được dùng để nói lên vì sao việc gì đó xảy ra. Nó có cùng nghĩa với ” because, since, as“, do đó người ta gọi là dạng rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân kết quả.

    Trong trường hợp này, chủ ngữ của mệnh đề phân từ phải cùng là chủ ngữ của mệnh đề chính.

    E.g.,

    – Being a manager, he knew what he must do in that situation.

    = Because he was a manager, he knew what he must do in that situation.

    – Hearing that conversation, she decided to quit the job.

    = Because she heard that conversation, she decided to quit the job.

    “Having + past participle”

    Having + past participle” cũng được sử dụng đồng nghĩa với ” because “. Trong trường hợp này, nó chỉ ra rằng hành động trong mệnh đề phân từ xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính.

    E.g.,

    – Having attended the class, they finished all the exercises.

    = Because they had attended the class, they finished all the exercises.

    – Having worked all day, he was tired and slept early.

    = Because he had worked all day, he was tired and slept early.

    – Nếu mệnh đề trạng ngữ có ” to be + adjective“, nó có thể rút gọn thành ” Being + adjective

    E.g.,

    – Since she is beautiful, she gets a position in a fashion company.

    = Being beautiful, she gets a position in a fashion company.

    Lưu ý:

    “Being” đứng đầu câu hoặc đầu mệnh đề trạng ngữ cũng có thể được sử dụng để nhấn mạnh quan hệ nguyên nhân kết quả giữa hai mệnh đề.

    E.g., ( 3 câu sau có nghĩa giống nhau)

    Because they were unable to find the phone number, they went there to ask for information.

    Being unable to find the phone number, they went there to ask for information.

    Unable to find the phone number, they went there to ask for information.

    Trong trường hợp phủ định, người ta dùng ” Not + verb+ing” hoặc ” Not + having + V3

    E.g.,

    – As I do not work for a big company, I do not have any chance to work with foreigners.

    = Not working for a big company, I do not have any chance to work with foreigners.

    – Since you had not ppared well, you failed in the grammar exam last week.

    = Not having ppared well, you failed in the grammar exam last week.

    Chủ ngữ của 2 mệnh đề khác nhau

    Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân có thể được thực hiện trong trường hợp chủ ngữ của 2 mệnh đề là khác nhau. Lúc này, chủ ngữ của mệnh đề nguyên nhân cần được đặt ở đầu câu.

    E.g.,

    – Because the library is closed, we read books in a coffee shop.

    = The library being closed, we read books in a coffee shop.

    – As the weather was hot in Jun, we had to postpone the outdoor meeting.

    = The weather being hot in Jun, we had to postpone the outdoor meeting.

    Nhiều người cho rằng đây là cấu trúc không được formal cho lắm. Tuy nhiên, nó vẫn có thể được áp dụng để đa dạng hoá cấu trúc ngữ pháp và làm cho bài nói thú vị hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Chỉ Lý Do Và Kết Quả/nguyên Nhân
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân
  • Mệnh Đề Quan Hệ Và Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Relautive Clause)
  • Hướng Dẫn Viết Chuyên Đề, Skkn
  • Cập Nhật Cấu Trúc Và Cách Tính Điểm Bài Thi B2 First (Fce)
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Chỉ Lý Do Và Kết Quả/nguyên Nhân
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Nguyên Nhân Kết Quả
  • Những Cấu Trúc Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh
  • Công Thức, Cách Sử Dụng: Cum Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • – Theo sau + “Her key was lost + “I like this picture because là một mệnh đề (mệnh đề bắt buộc phải có chủ từ S và động từ V).

    – Cấu trúc: Because / As / Since + S + V + O

    – Ví Dụ:

    because/ as / since her children had dropped it on the road.” (Cô ấy bị mất chìa khóa vì con cô ấy đã làm rơi trên đường rồi.) because/ as / since it’s beautiful.” (Tôi rất thích bức tranh này vì nó đẹp.)

    + “They can’t go out because / as / since it is very cold outside.” (Họ không thể ra ngoài vì trời rất lạnh.)

    – Because Of / Due to là một giới từ kép để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động. Nó thường được dùng trước danh từ hoặc động từ thêm V-ing.

    – Cấu trúc: Because of / Due to + V-ing / Noun / Pronoun

    – Ví dụ: + “He has an accident + “They moved to Liverpool

    because of / due to his carelessness.” (Anh ấy bị tai nạn là bởi vì bất cẩn.)

    because of / due to her job.” (Họ chuyển đến sống ở Liverpool bởi vì công việc cô ấy ở đó.)

    + “We didn’t go out because of / due to the cold weather.” (Họ không thể ra ngoài vì trời rất lạnh.)

    + “They didn’t come because of / due to heavy rain.” (Họ không đến được vì trời mưa rất to.)

    Quy tắc chuyển đổi cấu trúc Because / As / Since sang cấu trúc Because Of / Due to :

    – Theo sau because/since/as là một mệnh đề (mệnh đề bắt buộc phải có chủ từ S và động từ V).

    – Theo sau because of/due to là một danh từ, cụm danh từ, danh động từ. KHÔNG được là một mệnh đề.

    Nguồn: Internet

    Các chi nhánh của trung tâm Anh Ngữ Paris English

    Trung tâm Anh ngữ Paris – Chi nhánh Phan Thiết

    Trung tâm Anh ngữ Paris – Chi nhánh Tây Ninh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ Và Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Relautive Clause)
  • Hướng Dẫn Viết Chuyên Đề, Skkn
  • Cập Nhật Cấu Trúc Và Cách Tính Điểm Bài Thi B2 First (Fce)
  • Top Những Điều Cần Biết Về Chứng Chỉ Tiếng Anh B2 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Tốt Nghiệp Tieng Anh
  • Mệnh Đề Chỉ Kết Quả (Clauses Of Result)

    --- Bài mới hơn ---

  • As A Result Nghĩa Là Gì
  • Cấu Trúc Despite Và Cách Phân Biệt Với Although, Though, Even Though
  • Cấu Trúc After Và Hướng Dẫn Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Liên Từ After
  • Cấu Trúc Advise Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững
  • Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả là những mệnh đề phụ được dùng để chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra hay nói cách khác là mệnh đề chỉ kết quả là những mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định kết quả.

    1. So… that (quá… đến nỗi)

    Cấu trúc: 

    S + be + so + adj + that + S + V

    Ví dụ:

    This exercise was so difficult that she couldn’t do it. (Bài tập này quá khó đến nỗi cô ấy không thể làm được.)

    He ran so fast that I couldn’t catch up. (Anh ấy chạy quá nhanh đến nỗi tôi không thể đuổi kịp.)

    ***Lưu ý:

    Đối với danh từ cấu trúc “so…that” đi kèm với much/ many/ few/ little phía trước danh từ từ để chỉ mức độ.

    Cấu trúc: 

    S + V + so many/ few/ much/ little + noun + that + S + V

    Ví dụ:

    He brought so much food that we couldn’t eat all. (Anh ấy mang quá nhiều đồ ăn đến nỗi chúng tôi không thể ăn hết.)

    They drank so much beer that they couldn’t drive. (Họ đã uống quá nhiều rượu đến nỗi họ không thể lái xe.)

    2. Such chúng tôi (thật là …đến nỗi)

    “Such … that” là cụm từ được dùng để diễn đạt kết quả của một sự việc hoặc một hành động. “Such … that” được sử dụng với danh từ (có thể đếm được hoặc không đếm được).

    Cấu trúc:

    S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

    Ví dụ:

    They are such beautiful watches that I want to buy all. (Chúng thật là những chiếc đồng hồ đẹp đến nỗi tôi muốn mua tất.)

    It was such an awful cake that I couldn’t eat. (Đó thật là 1 chiếc bánh kinh khủng đến nỗi tôi không thể ăn nổi.)

    3. Mệnh đề chỉ kết quả với cụm as the result/ therefore

    Mệnh đề chỉ kết quả bắt đầu bằng as the result/ therefore thường đứng đầu câu ngay sau câu nêu nguyên nhân và theo sau bởi dấu phẩy.

    Cấu trúc:

    S + V. As the result/ Therefore, + S + V

    Ví dụ:

    He failed the exam. As the result, he had to take it again. (Anh ta trượt kì thi. Do đó anh ta phải thi lại.)

    The storm is stronger. Therefore, the flight is canceled. (Bão mạnh lên. Vì vậy, chuyến bay bị huỷ.)

    ***Lưu ý:

    As the result có thể theo sau bởi “of noun” có nghĩa là vì, do (chỉ nguyên nhân, lý do).

    Cấu trúc: S + V as a result + of Noun

    Ví dụ:

    The accident happened as a result of the slippery road. (Tai nạn xảy ra là do đường trơn.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • As A Result Là Gì?
  • Phân Biệt As A Result Và As A Result Of Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “As Well As” Và “As Well” Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As Well As Và Cách Dùng Chính Xác Trong Tiếng Anh
  • 9 Kiến Thức Liên Quan Cách Dùng As Well As Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Trong Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất
  • Ngữ Pháp Toeic: Mệnh Đề Trạng Ngữ (Adverbial Clause)
  • Mệnh Đề Chỉ Sự Nhượng Bộ Clauses Of Reason
  • Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Nhượng Bộ (Concessive Clause)
  • I. Cụm từ chỉ kết quả

    – Cụm từ chỉ kết quả thường có “too” hoặc “enough”

    1. Too (quá… không thể)

    S + be + (look, seem, become, get…) + too + Adj (+ for + O) + to-infinitite

    S + V + too + Adv + (+ for + O) + to-infinitive

    Ex: He is too short to play basketball.

    This book too dull for you read.

    Lưu ý: “Too” thường được dùng trong câu có nghĩa phủ định (quá… không thể)

    2. Enough (đủ.. để có thể)

    S + be + Adj + enough (+ for + O) + to-infinitive

    S + V + Adv + enough (+ for + O) + to-infinitive

    Ex: Mary isn’t old enough to drive a car.

    She speaks Spainsh well enough to be an interpter.

    Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả

    Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả.

    II. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

    – Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả là mệnh đề phụ thuộc được dùng để chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra.

    1. So… that (quá… đến nỗi)

    S + be + so + Adj + that + S + V

    S + V + so + Adv + that + S + V

    Ex: It was so dark that I couldn’t see anything.

    The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.

    Lưu ý: Nếu động từ trong mệnh đề chính là các động từ chỉ tri giác như: look, appear, seem, feel, taste, smell, sound… ta dùng cùng công thức với động từ tobe.

    Ex: The little girl looks so unhappy that we all feel sory for her.

    The soup tastes so good that everyone will ask for more.

    – Nếu sau “so” có many, much, few, little thì ta có cấu trúc:

    S + V + so + many/few + danh từ đếm được sô nhiều + that + S + V

    Ex: The Smith had so many children that they formed their own base-ball team.

    There are so many people in the room that I feel tired.

    S + V + so + much/litle + danh từ không đếm được + that + S + V

    Ex: He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now.

    The grass received so little water that it turned brown in the heat.

    * Một cấu trúc khác của so… that

    S + V + so + Adj + a + danh từ đếm được số ít + that…

    Ex: It was so hot a day that we decided to stay indoors.

    It was so interesting a book that he couldn’t put it down.

    2. Such… that (quá.. đến nỗi mà)

    S + V + such + (a/an) + Adj + N + that + S + V

    Ex: It was such a hot day that we decided to stay at home.

    She has such exceptional abilities that everyone is jealous of her.

    There are such beautiful pictures that everybody will want one.

    It is such an intelligent boy that we all admire him.

    Tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Liên Kết Diễn Đạt Nguyên Nhân
  • Những Mẫu Câu Chỉ Nguyên Nhân – Kết Quả Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Cấu Trúc Câu Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn
  • Công Bố Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Năm Học 2022
  • Bài Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Tiếng Anh Đầu Vào Cho Khóa 2022
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Kết Quả — Tiếng Anh Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Đơn(Simple Past): Cách Dùng, Công Thức Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh If, If
  • Phân Biệt Each Và Every
  • 7 Cách Dùng Từ Or Trong Tiếng Anh
  • Câu Hỏi Với ‘or’ (Questions With ‘or’)
  • .

    (she passed the exam because she worked hard.

    I. Rewrite the following sentences so that the second sentence means exactly the same as the sentence before it. One example has been done for you.

    Example: He didn’t write to her because he didn’t like her.

    1. I like table tennis and that’s why I spend a lot of time on that game.

    _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

    2. Beacause the weather was cold, we had to cancel our picnic.

    _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

    3. I won’t forget to phone her. You know, I like her so much.

    _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

    4. They tried their best to complete the course and that was why they passed it.

    _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

    5. I love my city so much, so I think I will stay and work here in my city.

    _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

     

    II. Use so and the cue given to write sentences.

    Example:

    It/ start/ rain/ we/ stop/ play/ tennis.

    It started to rain, so we stopped playing tennis.

    1. The weather/ bad/ we/ not enjoy/ our holiday.

    _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

    2. She/ be/ tired/ go/ home.

    _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

    3. He/ work/ hard/ pass/ all his exams.

    _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

    4. We/ want/ get a good seat/ arrive/ the cinema/ early.

    _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

    5. Paul/ be/ very hungry/ eat/ like a horse.

    _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

     

    III. Because or so? Choose the correct word.

    a. because    b. so

    a. because     b. so

    a. because b. so

    a. because b. so

    a. because  b. so

    a. because b. so

    a. because b. so

    a. because  b. so

    a. because b. so

    a. because b. so

    IV. Choose the underlined word or phrase that needs correcting.

    1. She worked hard, but he passed her exam.

    2. Liz took many photos, or she could show the pagoda to her parents.

    3. My racket is broken, or I can’t play tennis.

    4. We haven’t got any food, but we’re going shopping.

    5. Mark missed his bus, because he was late for school.

    6. He woke up late, because she didn’t go to school.

    7. We took a taxi home so the rain was very heavy.

    8. The beach was very crowded, because there was hardly room to sit down.

    9. I want to study in Japan or learn Japanese.

    10. They didn’t have enough money, because they didn’t buy the house.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nói Về “giả Định Không Có Thật” Sử Dụng Câu Điều Kiện Loại 2
  • If I Were You I Wouldn’t Ask Him For Advice
  • Câu Điều Kiện If Và Toán Tử Điều Kiện (If Statements And Conditional Operator)
  • Cơ Sở Hạ Tầng Là Gì & Kiến Trúc Thượng Tầng Là Gì
  • Câu 5: Khái Niệm Và Kết Cấu Hình Thái Kinh Tế
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả (Phrases And Clause Of Result)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Về Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 1): Định Nghĩa, Vị Trí Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ Xác Định Và Không Xác Định
  • Cách Dùng Mệnh Đề Quan Hệ Có Giới Từ, Cấu Trúc Cách Làm Bài Tập (Relative Clauses)
  • Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cụm từ chỉ kết quả (Phrases of result)

    • He is too short to play baseball. (Anh ta quá thấp không thể chơi bóng rổ được.)
    • Tim spoke too quickly to understand. (Tim nói nhanh quá không thể hiểu được.)

    Too much và too many thường được dùng trước danh từ (noun).

    Ví dụ:

    • Andrew spent too much time working.(Andrew đã dành quá nhiều thời gian cho công việc.)
    • There are too many people at the entrance. (Có quá nhiều người ở lối ra vào.)

    2. ENOUGH (đủ …để có thể): được dùng sau tính từ và trạng từ

    Ví dụ:

    • Mary is old enough to do what she wants. (Mary đã đủ lớn để có thể làm những gì cô ta muốn.)
    • He didn’t jump high enough to win a prize. (Anh ta nhảy chưa đủ cao để có thể đoạt giải.)

    Enough thường đứng trước danh từ.

    Ví dụ:

    • I have enough strength to lift that box. (Tôi đủ khỏe để nhấc cái thùng đó.)
    • We haven’t got enough money to go on holiday. (Chúng tôi không có đủ tiền để đi nghỉ mát.)

    Enough có thể được dùng không có danh từ theo sau nếu như nghĩa của câu đã rõ ràng.

    Ví dụ:

      I’ll lend you some money, if you haven’t got enough. (Tôi sẽ cho bạn mượn ít tiền nếu bạn không có đủ.)

    Lưu ý: Cụm từ for có thể được dùng sau too và enough

    Ví dụ:

    • This game is too difficult for children. (Trò chơi này quá khó đối với bọn trẻ.)
    • The coffee is too hot for me to drink. (Cà phê nóng quá tôi không uống được.)
    • He wasn’t experience enough for the job. (Anh ấy không đủ kinh nghiệm để làm công việc đó.)
    • Do you think it’s warm enough for the snow to melt? (Bạn có nghĩ rằng thời tiết đủ ấm để tuyết tan không?)

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverb clause of result) là mệnh đề phụ được dùng để chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra.

    1. chúng tôi (quá…đến nỗi; đến nỗi mà)

    Ví dụ:

    • It was so dark that I couldn’t see anything. (Trời tối đến nỗi tô không thể nhìn thấy gì.)
    • He spoke so fast that nobody could understand him. (Anh ta nói nhanh đến nỗi không ai hiểu được.)
    • The little girl looks so unhappy that we all feel sorry for her. (Trông cô bé đó khốn khổ đến nỗi tất cả chúng tôi đều thấy tội nghiệp nó.)
    • She walked so quickly that I couldn’t keep up with her. (Cô ấy đi nhanh đến nỗi tôi không thể theo kịp.)

    Khi tính từ là much, many, few, little thì có thể có danh từ theo sau:

    Ví dụ:

    • She had so many children that she couldn’t remember their dates of birth (Bà ta có nhiều con đến nỗi bà ta không thể nhớ ngày sinh của chúng.)
    • There were so few people at the meeting that it was canceled. (Có ít người tham dự cuộc họp đến nỗi nó bị hủy bỏ.)
    • He has invested so much money in the project that he can’t aban-don it now. (Anh ta đã đầu tư vào dự án này nhiều tiền đến nỗi bây giờ anh ta không thể từ bỏ nó.)
    • I have got so little time that I can’t manage to have lunch with you. (Tôi có ít thời gian đến nỗi tôi không thu xếp để ăn trưa với anh được.)

    Một cấu trúc khác của “SO…THAT”

    Ví dụ:

    • It was so hot a day that we decided to stay indoors. (Trời nóng đến nỗi chúng tôi quyết định ở nhà không đi đâu cả.)
    • It was so interesting a book that he couldn’t put it down. (Cuốn sách hay đến nỗi anh ta không thể đặt nó xuống.)

    2. chúng tôi (quá…đến nỗi)

    Ví dụ:

    • It was such a heavy piano that we couldn’t move it. (Chiếc dương cầm nặng đến nỗi chúng tôi không thể di chuyển nó.)
    • They had such fierce dogs that no one dared to go near their house. (Họ có những con chó dữ đến nỗi không ai dám đi gần nhà họ.)
    • It was such horrible weather that we spent whole day indoors. (Thời tiết khó chịu đến nỗi chúng tôi ở trong nhà suốt ngày.)

    Chúng ta cũng có thể dùng such trước danh từ không có tính từ.

    Ví dụ:

    • She’s such a baby that we never dare to leave her alone. (Nó trẻ con đến nỗi chúng tôi không bao giờ dám để nó một mình.)
    • He showed such concern that people took him to be a relative. (Anh ta tỏ ra lo lắng đến nỗi mọi người tưởng anh ta là họ hàng thân thích.)

    Lưu ý: Không dùng a/ an trước danh từ số nhiều (plural nouns) và danh tùe không đếm được (uncountable nouns).

    Ví dụ:

    • They are such old shoes.

    So được dùng với many, much, few, little; such được dùng với a lot (of).

    Ví dụ:

      Why did you buy so much food? = Why did you buy such a lot of food?

    That có thể được bỏ.

    Ví dụ:

    • She was so angry (that) she couldn’t speak.
    • I had such bad luck (that) you wouldn’t believe it.

    Đôi khi so được đặt đầu câu để nhấn mạnh, và theo sau là hình thức đảo ngữ của động từ.

    Ví dụ:

      So terrible was the storm that whole roofs were ripped off.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Loại Mệnh Đề Trạng Ngữ Cần Biết Để Bạn Dịch Tiếng Anh Điêu Luyện Hơn
  • Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Thời Gian (Adverbial Clauses Of Time)
  • Bài Tập Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Công Thức, Cách Sử Dụng: Cum Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân – Paris English Tài Liệu Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Thế Cho Nên Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Cách Dùng Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Học Nói Đề Nghị Và Xin Phép Bằng Tiếng Anh
  • Câu Đề Nghị Và Câu Xin Phép Trong Tiếng Anh
  • Cách Hỏi Xin Phép Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Because / As / Since (bởi vì)

    – Theo sau because là một mệnh đề (mệnh đề bắt buộc phải có chủ từ S và động từ V).

    – Cấu trúc: Because / As / Since + S + V + O

    – Ví Dụ:

    + “Her key was lost because/ as / since her children had dropped it on the road.” (Cô ấy bị mất chìa khóa vì con cô ấy đã làm rơi trên đường rồi.)

    + “I like this picture because/ as / since it’s beautiful.” (Tôi rất thích bức tranh này vì nó đẹp.)

    + “They can’t go out because / as / since it is very cold outside.” (Họ không thể ra ngoài vì trời rất lạnh.)

    Because Of / Due to (Bởi vì)

    – Because Of / Due to là một giới từ kép để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động. Nó thường được dùng trước danh từ hoặc động từ thêm V-ing.

    – Cấu trúc: Because of / Due to + V-ing / Noun / Pronoun

    – Ví dụ:

    + “He has an accident because of / due to his carelessness.” (Anh ấy bị tai nạn là bởi vì bất cẩn.)

    + “They moved to Liverpool because of / due to her job.” (Họ chuyển đến sống ở Liverpool bởi vì công việc cô ấy ở đó.)

    +  “We didn’t go out because of / due to the cold weather.” (Họ không thể ra ngoài vì trời rất lạnh.)

    + “They didn’t come because of / due to heavy rain.” (Họ không đến được vì trời mưa rất to.)

    Quy tắc chuyển đổi cấu trúc Because / As / Since sang cấu trúc Because Of / Due to :

    – Theo sau because/since/as là một mệnh đề (mệnh đề bắt buộc phải có chủ từ S và động từ V).

    – Theo sau because of/due to là một danh từ, cụm danh từ, danh động từ. KHÔNG được là một mệnh đề.

    +

    Quy tắc 1

    :

    +

    Quy tắc 2

    :

    +

    Quy tắc 3

    :

    LƯU Ý:

    Nguồn: Internet

    Các khóa học Tiếng Anh tại

    Paris English

    Các chi nhánh của trung tâm Anh Ngữ Paris English

    Trụ sở chính

    868 Mai Văn Vĩnh, Quận 7, TP. HCM.

    089.814.9042

    Chi nhánh 1

    135A Nguyễn Thị Diệu, Quận 3, TP. HCM.

    089.814.6896

    Chi nhánh 2

    173 Hùng Vương, Hoà Thành, Tây Ninh.

    0276.730.0799

    Chi nhánh 3

    397 CMT8, TP. Tây Ninh, Tây Ninh.

     0276.730.0899

    Chi nhánh 4

    230 Tôn Đức Thắng, Phường Phú thuỷ, TP Phan Thiết, Bình Thuận.

    0938.169.133

    Chi nhánh 5

     380 Trần Hưng Đạo, Phường Lạc Đạo, TP Phan Thiết, Bình Thuận.

     0934.019.133

    Youtube

    Trung Tâm Anh ngữ Paris – Chi nhánh Tây Ninh

    Facebook 

    Trung tâm Anh ngữ Paris – Chi nhánh Phan Thiết

    Trung tâm Anh ngữ Paris – Chi nhánh Tây Ninh

    Hotline

    0939.72.77.99

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh
  • Những Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh Chuẩn Như Tây
  • Hướng Dẫn Cách Miêu Tả Ngoại Hình Tiếng Anh Cực Hay
  • Cách Dùng Mệnh Lệnh Thức Imperatives
  • Câu Tường Thuật Tiếng Anh: 4 Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Cơ Bản
  • Những Cấu Trúc Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức, Cách Sử Dụng: Cum Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Bài Tập Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Thời Gian (Adverbial Clauses Of Time)
  • 6 Loại Mệnh Đề Trạng Ngữ Cần Biết Để Bạn Dịch Tiếng Anh Điêu Luyện Hơn
  • 1. Khái niệm cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh

    Khái niệm: Cấu trúc chỉ nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh là cấu trúc có sử dụng các từ chỉ nguyên nhân và kết quả nhằm diễn giải một lí do, nguyên nhân của một hành động, hệ quả.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    2. Các cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thường gặp

    Có rất nhiều từ mang nghĩa chỉ nguyên nhân kết quả tuy nhiên trong nhiều trường hợp khác nhau thì chúng ta sẽ có những tù ưu tiên khác nhau. Để hiểu rõ hơn điều này chúng ta hãy đến với từng cấu trúc ngay sau đây.

    Cấu trúc nguyên nhân kết quả Because/ As/ Since/ For

    Cấu trúc Because thường đứng trước một mệnh đề chỉ nguyên nhân. Được dùng để đưa ra một thông tin mới là lí do , nguyên nhân mà người đọc chưa biết.Mệnh đề because thường đứng ở cuối câu khi lí do là phần quan trọng trong câu.

    Because + mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chỉ kết quả

    Mệnh đề chỉ kết quả because + mệnh đề chỉ nguyên nhân.

    AsSince được sử dụng phổ biến ở cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh. Khi người đọc muốn nói đến một nguyên nhân sự việc mà người nghe có biết. Thông thường những lí do này không phải là phần nhấn mạnh trong câu.

    As/Since + mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chỉ kết quả.

    Mệnh đề với As và Since không đúng một mình trong c âu.

    For được dùng khi người nói muốn đề cập đến một nguyên nhân mang tính suy diễn và luôn đứng phần sau của câu và không đi một mình.

    Cấu trúc nguyên nhân kết quả Because of/ Due to

    Trong tiếng Anh thì cấu trúc Because of và Due to khá là giống nhau. Tuy nhiên thì cũng có những điểm khác biệt.

    Because of + Danh từ/ đại từ/ Cụm danh từ, mệnh đề kết quả

    Mệnh đề kết quả + because of + danh từ/ đại từ/ cụm danh từ

    • The business’s failure was due to its poor location .
    • Nam failed the exam due to his negligence.

    Cấu trúc nguyên nhân kết quả So … that

    Cấu trúc chúng tôi có nghĩa là ” quá…đến nỗi mà” Là một trong những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh tuy nhiên sẽ thường được dùng để cảm thán một sự việc, sự vật nào đó.

    Mang nghĩa tương tự như chúng tôi tuy nhiên cấu trúc chúng tôi có phần khác biệt.

    Cấu trúc nguyên nhân kết quả As the result/ therefore

    Về cơ bản thì hai cấu trúc này là một trong những cặp cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh có hình thức và mục đích sử dụng là giống nhau.

    Therefore có nghĩa là ” Vì thế”

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    3. Bài tập về cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh

    1. Because of my poverty, I cannot afford this house.
    2. Because of the beauty of the dress I bought it.
    3. Because of the dog’s ferocity, the children were scared.
    4. She was such a bad girl that no one wanted to play with her.
    5. Because it rains candles the street is flooded.
    6. Because he tried so hard, he passed a master’s degree.
    7. Because the shirt was torn, I took it to repair.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Nguyên Nhân Kết Quả
  • Mệnh Đề Chỉ Lý Do Và Kết Quả/nguyên Nhân
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân
  • Mệnh Đề Quan Hệ Và Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Relautive Clause)
  • Hướng Dẫn Viết Chuyên Đề, Skkn
  • Công Thức, Cách Sử Dụng: Cum Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Bài Tập Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Thời Gian (Adverbial Clauses Of Time)
  • 6 Loại Mệnh Đề Trạng Ngữ Cần Biết Để Bạn Dịch Tiếng Anh Điêu Luyện Hơn
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả (Phrases And Clause Of Result)
  • I. Cụm từ chỉ kết quả ( pharses of result)

    Cụm từ chỉ kết quả thường có TOO ( quá) hoặc ENOUGH ( đủ)

    1. TOO ( quá…không thể).

    S + be(look,seem,become,get…) + too+adj(+for+O) + to -infinitive

    Ex: He is too short to play basketball.

    Tom ran too slowly to become the winner of the race

    This book iss too dull for you to read

    Lưu ý: Too thường được sử dụng trong câu có nghĩa phủ định(quá…không thể)

    2. ENOUGH ( đủ ….để có thể)

    S + be + adj + enough (+ for + O) + to- infinitive

    Ex: Marry isn’t old enough to drive a car

    She speaks Spanish well enough to be an interpter.

    It is cold enough to wear a heavy jacket

    II .Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverbial clauses of resulf)

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả là mệnh đề phụ được dùng đề kết quả đo hành động của mệnh đề chính gây ra:

    1.SO…..THAT ( quá….đến nỗi)

    Ex: It was so dark that I couldn’t see anything.

    The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.

    Lưu ý: Nếu động từ trong mệnh đề chính là các động từ chỉ tri giác như look, appear, seem, feel, taste, smell, sound,…ta dùng công thức với động từ to be.

    Ex: The little girl looks so unhappy that we all feel sorry for her

    The soup tastes so good that everyone will ask for more.

    – Nếu sau so có many, much, few, little thì ta có cấu trúc:

    S + V + so + many/few + plural countable noun + that + S + V

    (danh từ đếm ngược số nhiều)

    Ex: The Smiths had so many children that they formed their own base ball team.

    I had so few jop offers that is wasn’t diffcult to select one.

    There are so many people in the room that I feel tired.

    S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V

    (danh từ không đếm được)

    Ex: He has invested so much money in the project that he can’t abndon it now.

    The grass received so little water that it turned brown in the heat.

    * Một cấu trúc khác của SO….THAT

    S + V + so + adj + a + singular countable noun + that ….

    (danh từ đếm được số ít)

    Ex: It was so hot a day that we decided to stay indoors.

    It was so interesting a book that he couldn’t put it down.

    2.SUCH…THAT (quá….đến nỗi)

    S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V

    Ex: It was such a hot day that we decided to stay at home.

    She has such exceptional abilities that everyone is jealous of her.

    There are such beautiful pictures that everybody will want one.

    It is such an intelligent boy that we all admire him

    This is such difficult homework that i will never finish it.

    Download bài tập cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả

    http://www.mediafire.com/download/s3akc648dlfr1x0/cumtuvamenhdechiketqua.pdf

    Đáp án bài tập cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả

    3. I was so tired (that) I couldn’t keep

    my eyes open.

    4. We had such a good time on holiday

    (that) we didn’t want to come home.

    5. She speaks English so well (that) you

    would it was her native languege,

    or She speaks such good English (that)…

    6. I’ve got such a lot of to do (that)

    I don’t know where to begin. or

    I’ve got so much to do (that)…

    7. The music was so loud (that)

    you could hear it miles aways.

    8. I had such a big breahfast (that)

    I didn’t cat anything esle for the rest of the day.

    9. It was such horrible weather (that)

    we spent the whole day indoors.

    10. I was so surpised (that)

    I didn’t know what to say.

    3. enough money

    4. enough milk

    5. warm enough

    6. enough room

    7. well enough

    8. enough time

    9 enough qualifications

    10 big enough

    11 enough cups

    2. too busy to talk

    3. too late to go

    4. warm enough to sit

    5. too shy to be

    6. enough patience to be

    7. too far away to hear

    8. enough English to read

    2. This coffee is too hot to drink

    3. The piaco was too heavy to move

    4. These apples aren’t / are not ripe enough to eat

    5. The situation is too complicated to explain.

    6. The wall was too high to climb over

    7. This sofa isn’t / is not big enough for there people (to on).

    8. Some things are too small to see without a microscope.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Nguyên Nhân Kết Quả
  • Mệnh Đề Chỉ Lý Do Và Kết Quả/nguyên Nhân
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân
  • Mệnh Đề Quan Hệ Và Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Relautive Clause)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100