Top 15 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Make Up One’S Mind / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Make Up Là Gì? Các Nghĩa Của Make Up / 2023

+ ‘Make up’ với nghĩa là dừng tức giận, không tức giận với người nào, làm hòa. Nó thường được dùng cho các trường hợp muốn làm hòa với ai đó sau những cuộc cãi vã, bất đồng.

Ex: I and my boyfriend often make up after the argument.

(Tôi và bạn trai mình thường làm hòa với nhau sau cuộc cãi vã)

➔ Ở đây, ‘make up’ dùng để diễn tả việc làm hòa, không xảy ra cuộc cãi vã nào nữa sau ngày hôm qua, ý chỉ cuộc sống hoàn thuận.

+ ‘Make up’ được dùng là một động từ khi mang nghĩa ‘trang điểm’. Nói một cách khác, ‘Make up’ là chỉ hoạt động tô lên mặt bằng các vật dụng như son, phấn, chì kẻ mày,…

Ex: My older sister always makes up for my mother.

(Chị gái tôi thường trang điểm cho mẹ)

➔ Trường hợp này, khi muốn diễn tả hành động trang điểm cho mẹ mình thì người nói thường sử dụng động từ ‘make up’.

+ Make – up: đồ trang điểm, sự hóa trang.

Ex: Last night Minh had a perfect make – up.

(Tối qua Minh đã có một lớp trang điểm hoàn hảo)

+ Make – up: cấu tạo, bản chất, tính cách

Ex: Salim is of kind make – up.

(Salim bản chất là người tốt bụng)

S + (make) + something + up + O…

➔ Cấu trúc này thể hiện cho hành động bù đắp, đền bù cái gì đó bị mất, bị thiếu.

Ex: I will make a little money up her.

(Tôi sẽ bù đắp một chút tiền cho cô ấy)

S + tobe + made up of + something

Ex: Civilization is made up of people of widely differing abilities.

(Xã hội hình thành từ những người có khả năng khác nhau)

Một số cụm từ kết hợp với Make up vô cùng phổ biến, gồm:

Make up a story: dựng truyện, bịa đặt

Ex: a. My neighbor made up a story about me.

(Người hàng xóm của tôi đã bịa ra một câu truyện về tôi)

b. A: Hi, Linda!

Linda: Do you thing anything yet? She made up a story about her family.

(A: Chào Linda.

B: Bạn đã biết gì chưa? Cô ấy đã dựng nên một câu chuyện về gia đình của mình)

Make up with somebody: hòa giải, dàn hòa

Ex: We don’t make up with together because there is a limit to everything.

(Chúng tôi không thể hòa giải với nhau vì tất cả mọi thứ đều có giới hạn)

Make up to somebody: bồi thường, đền bù, bù đắp

Ex: I am so sorry because I losed your book. I will make it up to you if you ask.

(Tôi rất xin lỗi vì tôi đã đánh mất quyển sách của bạn. Tôi sẽ bồi thươnngf nó cho bạn nếu bạn yêu cầu)

Make up the bed: dọn dẹp sạch sẽ, ngăn nắp

Ex: Last week I made up the bed.

(Cuối tuần trước tôi đã dọn dẹp ngăn nắp)

Make up one’s mind: quyết định

Ex: Yesterday she made up her mind about this job with him.

(Ngày hôm qua cô ấy đã quyết định về công việc này cùng anh ấy)

Make up one’s face: trang điểm, hóa trang

Ex: Her sister often makes herself up before going out.

(Chị gái cô ấy thường tự trang điểm trước khi ra ngoài)

Make up the difference: tạo nên sự khác biệt

Ex: In my class, Khanh made up the difference.

(Ở lớp tôi, Khánh đã tạo nên sự khác biệt)

Make up a team/group: tạo thành một đội, tạo thành một nhóm

Ex: My boss need one more person to make up a group.

(Sếp của tôi cần nhiều hơn một người để tạo thành một nhóm)

x2tienganh đã giải thích make up là gì một số nghĩa của Make up trong Tiếng Anh. Chúng tôi hy vọng những kiến thức này đã giúp bạn có thêm nhiều điều bổ ích hơn.

Bạn Có Biết Make Up Là Gì, Cấu Trúc Makeup Trong Tiếng Anh / 2023

Bạn có biết make up là gì, cấu trúc make up trong Tiếng Anh

Khi nhắc đến từ make up, có lẽ hầu hết ai cũng nghĩ cụm từ này có nghĩa là trang điểm, tuy nhiên trong Tiếng Anh nghĩa và cách sử dụng của make up rất đa dạng.

Make up là gì?

Trong Tiếng Anh, make up có thể trở thành một động từ hoặc là một danh từ. Khi nó giữ vai trò khác nhau như vậy thì cũng có nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Cụ thể:

1. Make up là danh từ

Khi make up là danh từ, thì nó được sử dụng theo hai nghĩa:

Make up: sự hóa trang, đồ trang điểm

Make up: Chỉ sự cấu tạo, bản chất, tính cách của con người

Ex:

Yesterday she had a perfect make up (Ngày hôm qua, cô ấy đã có một lớp trang điểm hoàn hảo)

Tom is of kind make up (Bản chất của Tom là người tốt bụng)

2. Make up là động từ

Khi make up là động từ thì sẽ có nghĩa là dừng việc tức giận, sự giận dữ đối với ai đó, làm hòa sau cuộc tranh cãi, bất đồng.

Ngoài ra nếu bạn thắc mắc make up là gì thì trong vai trò này nó còn được dùng với nghĩa chỉ hoạt động tô lên mặt bằng các vật dụng như son, phấn, chì kẻ mày…

Ex:

Ex: I and boyfriend often make up after the argument (Tôi và bạn trai thường làm hòa với nhau sau cuộc tranh cãi)

My older sister always makes up for my friend. (Chị gái tôi thường trang điểm cho bạn của tôi).

Cấu trúc make up là gì

Đối với make up, thông thường có 2 dạng cấu trúc được sử dụng:

S + (make) + something + up + O… – Cấu trúc này thể hiện cho hành động bù đắp, đền bù cái gì đó bị mất, bị thiếu.

S + tobe + made up of + something – Cấu trúc này chỉ sự tạo thành, hình thành nên một cái gì đó.

Một số cụm từ đi cùng với make up

Ngoài những ý nghĩa của make up đã được đề cập, thì khi make up kết hợp với những cụm từ khác nó còn có những nghĩa sử dụng phổ biến như:

1. make up a story: dựng chuyện, bịa đặt

2. make up a team/group: tạo thành một đội, tạo thành một nhóm

3. make up to somebody: đền bù, bồi thường

4. make up your face: trang điểm

5. make up the bed: dọn dẹp gọn ghẽ, làm cho ngăn nắp

6. make up with somebody: hòa giải, dàn hòa

7. make up your mind: quyết định

8. make up the difference: tạo nên sự khác biệt

Rate this post

Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make / 2023

Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

Negative moods will make things worse.Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.

He made her cry.Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

Ai bị buộc/bắt làm gì

My mom make me wake up at 5 o’clock → I was made to wake up at 5 a.m. Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.

My sister made me finish my homework before I went out. I was made to finish my homework before I went out. Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

3. Cấu trúc make possible/impossible

Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

4. Bài tập về cấu trúc make somebody

Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.

Anh ấy khiến cô ấy đến trường.

Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.

Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.

Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.

Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.

My mother made me go to the market every day.

He made her go to school.

The accident made him lose an arm.

Your little action makes me extremely warm.

He always makes people worry.

The large cake makes the children who are not using it amused.

Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh / 2023

1. Câu yêu cầu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

Cấu trúc Would you mind có thể được sử dụng để đưa ra yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của người nghe về việc nào đó, mang ý nghĩa “bạn có phiền nếu…”.

Would you mind telling me what you’re doing? – Bạn có phiền không cho tôi biết bạn đang làm gì vậy?

2. Câu yêu cầu mang tính chất lịch sự với Would you mind if

Cùng với ý nghĩa trên, chúng ta có một cách dùng khác của Would you mind: cấu trúc would you mind if. Đây là cách nói mang tính chất lịch sự khi bạn đưa ra yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của người nghe.

Lưu ý: Chúng ta có thể sử dụng do you mind thay would you mind tuy nhiên cách nói này ít lịch sự và ít phổ biến hơn.

Khi muốn đồng ý với yêu cầu của người nói, bạn có thể sử dụng các mẫu câu:

Please do (Bạn cứ làm đi).

Please go ahead (Bạn cứ tự nhiên).

Not at all (Không hề).

No, I don’t mind (Không, tôi không phiền đâu)

No. I’d be glad to (Không, tôi rất vinh hạnh)

No, of course not (Không, tất nhiên là không phiền rồi).

Các đáp lại would you mind, do you mind

Khi muốn từ chối yêu cầu của người nói, bạn có thể sử dụng các mẫu câu:

I’m sorry, I can’t (Xin lỗi, tôi không thể).

I’m sorry. That’s not possible (Xin lỗi, điều đó không khả thi).

I’d rather not do that (Tôi thích không làm như vậy hơn).

I wish I could do that but I am busy right now (Tôi rất muốn giúp nhưng tôi đang bận rồi).

Tìm hiểu thêm về các cấu trúc câu trong tiếng Anh:

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

1. Would you mind if I (close) the window?

2. Would you mind (open) the door?

3. Would you mind (wash) the car for me?

4. Do you mind if I (stay) with the kids?

5. Would you mind (give) me your phone number?

6. Would you mind (lend) me your pen?

7. Do you mind (give) me a lift?

8. Would you mind if I (turn) down the music?

9. Would you mind (give) me a hand?

10. Do you mind (help) me cook dinner?

Bài tập 2: Điền các động từ ở dạng thích hợp vào câu: bring, pass, send, fill, tell, leave, borrow, help, send, watch

1. Would you mind … that email for me?

2. Would you mind … the ice trays and putting them in the fridge?

3. Would you mind … that book back for me?

4. Do you mind … me the time?

5. Do you mind … me the menu?

6. Would you mind if I … your car tonight?

7. If you’re not busy at the moment, would you mind … me with my homework?

8. Do you mind if I … early tomorrow morning? I have an appointment with my doctor.

9. Would you mind … my bag for a few minutes?

10. Do you mind … me a list of everyone who’s coming

Bài tập 3: Đặt câu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

1. Can you help me to turn on the light? ➜ Would you mind …

2. Could him attend your birthday next week? ➜ Do you mind if he …

3. May I ask you a question? ➜ Do you mind …

4. Can you please leave the door open? ➜ Would you mind …

5. Will you send her this box for me? ➜ Do you mind …

Đáp án bài tập cấu trúc Would you mind/Do you mind

1. Would you mind helping me to turn on the light/turning on the light

2. Do you mind if he attend your birthday next week?

3. Do you mind if I ask you a question

4. Would you mind leaving the door open?

5. Do you mind sending her this box?

Comments