Make Up Là Gì? Các Nghĩa Của Make Up

--- Bài mới hơn ---

  • Neither Nor Either Or: Khái Niệm, Cấu Trúc & Cách Dùng
  • So That Là Gì? Cách Sử Dụng Đúng Cấu Trúc So That Trong Tiếng Anh
  • Sos: Cấu Trúc Ngữ Nghĩa Hoạt Động
  • “chủ Nghĩa Cấu Trúc” Là Gì? Nghĩa Của Từ Chủ Nghĩa Cấu Trúc Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt
  • Bài 24. Diễn Tả Tình Huống Giả Định: (느)ㄴ다면, 았/었더라면, (으)ㄹ 뻔하다
  • + ‘Make up’ với nghĩa là dừng tức giận, không tức giận với người nào, làm hòa. Nó thường được dùng cho các trường hợp muốn làm hòa với ai đó sau những cuộc cãi vã, bất đồng.

    Ex: I and my boyfriend often make up after the argument.

    (Tôi và bạn trai mình thường làm hòa với nhau sau cuộc cãi vã)

    ➔ Ở đây, ‘make up’ dùng để diễn tả việc làm hòa, không xảy ra cuộc cãi vã nào nữa sau ngày hôm qua, ý chỉ cuộc sống hoàn thuận.

    + ‘Make up’ được dùng là một động từ khi mang nghĩa ‘trang điểm’. Nói một cách khác, ‘Make up’ là chỉ hoạt động tô lên mặt bằng các vật dụng như son, phấn, chì kẻ mày,…

    Ex: My older sister always makes up for my mother.

    (Chị gái tôi thường trang điểm cho mẹ)

    ➔ Trường hợp này, khi muốn diễn tả hành động trang điểm cho mẹ mình thì người nói thường sử dụng động từ ‘make up’.

    + Make – up: đồ trang điểm, sự hóa trang.

    Ex: Last night Minh had a perfect make – up.

    (Tối qua Minh đã có một lớp trang điểm hoàn hảo)

    + Make – up: cấu tạo, bản chất, tính cách

    Ex: Salim is of kind make – up.

    (Salim bản chất là người tốt bụng)

    S + (make) + something + up + O…

    ➔ Cấu trúc này thể hiện cho hành động bù đắp, đền bù cái gì đó bị mất, bị thiếu.

    Ex: I will make a little money up her.

    (Tôi sẽ bù đắp một chút tiền cho cô ấy)

    S + tobe + made up of + something

    Ex: Civilization is made up of people of widely differing abilities.

    (Xã hội hình thành từ những người có khả năng khác nhau)

    Một số cụm từ kết hợp với Make up vô cùng phổ biến, gồm:

    Make up a story: dựng truyện, bịa đặt

    Ex: a. My neighbor made up a story about me.

    (Người hàng xóm của tôi đã bịa ra một câu truyện về tôi)

    b. A: Hi, Linda!

    Linda: Do you thing anything yet? She made up a story about her family.

    (A: Chào Linda.

    B: Bạn đã biết gì chưa? Cô ấy đã dựng nên một câu chuyện về gia đình của mình)

    Make up with somebody: hòa giải, dàn hòa

    Ex: We don’t make up with together because there is a limit to everything.

    (Chúng tôi không thể hòa giải với nhau vì tất cả mọi thứ đều có giới hạn)

    Make up to somebody: bồi thường, đền bù, bù đắp

    Ex: I am so sorry because I losed your book. I will make it up to you if you ask.

    (Tôi rất xin lỗi vì tôi đã đánh mất quyển sách của bạn. Tôi sẽ bồi thươnngf nó cho bạn nếu bạn yêu cầu)

    Make up the bed: dọn dẹp sạch sẽ, ngăn nắp

    Ex: Last week I made up the bed.

    (Cuối tuần trước tôi đã dọn dẹp ngăn nắp)

    Make up one’s mind: quyết định

    Ex: Yesterday she made up her mind about this job with him.

    (Ngày hôm qua cô ấy đã quyết định về công việc này cùng anh ấy)

    Make up one’s face: trang điểm, hóa trang

    Ex: Her sister often makes herself up before going out.

    (Chị gái cô ấy thường tự trang điểm trước khi ra ngoài)

    Make up the difference: tạo nên sự khác biệt

    Ex: In my class, Khanh made up the difference.

    (Ở lớp tôi, Khánh đã tạo nên sự khác biệt)

    Make up a team/group: tạo thành một đội, tạo thành một nhóm

    Ex: My boss need one more person to make up a group.

    (Sếp của tôi cần nhiều hơn một người để tạo thành một nhóm)

    x2tienganh đã giải thích make up là gì một số nghĩa của Make up trong Tiếng Anh. Chúng tôi hy vọng những kiến thức này đã giúp bạn có thêm nhiều điều bổ ích hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Should Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Give Up, Make Up, Take Up Trong Tiếng Anh
  • Lên 7.5 Ielts Writing Với 13 Cấu Trúc Câu Độc Đáo
  • Phân Biệt Rise Và Raise (Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất)
  • Luyện Viết Ielts Task 2
  • Cách Dùng Give Up, Make Up, Take Up Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Should Trong Tiếng Anh
  • Make Up Là Gì? Các Nghĩa Của Make Up
  • Neither Nor Either Or: Khái Niệm, Cấu Trúc & Cách Dùng
  • So That Là Gì? Cách Sử Dụng Đúng Cấu Trúc So That Trong Tiếng Anh
  • Sos: Cấu Trúc Ngữ Nghĩa Hoạt Động
  • Subject + give up + Object

    Or

    Subject + give up, clause

    Give up: to stop doing something that you do regularly: từ bỏ một việc nào đó mà bạn thường xuyên làm; từ bỏ một thói quen

    Ví dụ: His wife finally persuaded him to give up smoking.

    Give up: to allow someone to have something that was yours: đồng ý để một ai đó có được thứ gì đó từng là của bạn.

    Ví dụ: The new arrangement would mean giving up some of their political independence.

    They agreed to give half their office up to the temporaty staff.

    Give up: if you give something up as lost, you believe that you will not find it and you stop looking for it: nếu bạn từ bỏ một thứ gì đó đã mất, bạn tin rằng bạn sẽ không tìm thấy nó và bạn ngừng tìm kiếm nó.

    Ví dụ: The men who were still in the boat had given him up for dead.

    Give up: to stop trying to do something before you have finished, usually because it is too difficult: dừng cố gắng làm một việc gì đó trước khi bạn hoàn thành nó vì nó quá khó.

    Ví dụ: She has a struggle trying to persuade the board to accept her proposal, but she’s determined not to give up.

    Synonyms and related words: Một số cụm từ và từ đồng nghĩa

    (1) Swear off (phrasal verb): to promise to stop doing or using something: hứa sẽ ngừng làm gì đó hoặc dùng gì đó.

    (2) Go out of (phrasel verb): if someone grows out of a habit, they stop doing it because they are older or wiser: nếu ai đó phát triển ra khỏi một thói quen nghĩa là họ từ bỏ nó vì họ trưởng thành hơn hoặc là khôn ngoan hơn.

    (3) Chuck in (phrasal verb): to leave or give up something: rởi bỏ hoặc từ bỏ thứ gì đó.

    “Take up”_ to start doing something regularly as a habit, job or interest: bắt đầu một việc gì đó có tính chất thường xuyên như một thói quen, một công việc hay một sở thích.

    Ví dụ: I took up smoking when I was at school.

    Chris has taken up jogging.

    Ví dụ: These files take up a lot of disk space

    I’ll try not to take up too much of your time

    “Take up something” _ to accept an offer or a challenge that someone has made to you: chấp nhận một yêu cầu hay một thử thách.

    Ví dụ: Schools are taking up the offer of cut – price computers.

    One of our greatest athletes has taken up a new challenge.

    “Take up”_ to continue to discuss or deal with an idea, problem, or suggestion: tiếp tục việc tranh luận hoặc thỏa thuận về một ý tường, một vấn đề hoặc một đề xuất.

    Ví dụ: She felt silent, and her brother took up the story.

    Mrs. Pankhurst took up the cause off women’s right.

    Make up your mind: quyết định một việc gì đó

    Ví dụ: I can’t make up my mind about Jason. Shall we give him the job? – Tôi không thể ra quyết định về Jason. Liệu chúng ta có thể cho anh ấy một công việc?

    Make up a story: dựng chuyện, bịa đặt

    Ví dụ: She made up a story. – Cô ta bịa ra 1 câu chuyện.

    Make up with somebody: hòa giải, dàn hòa

    Ví dụ: Mum, please make up with dad. You can’t be mad at him forever. – Mẹ, làm ơn dàn hòa với bố đi. Mẹ không thể bực bội với bố mãi được.

    Make up to somebody: đền bù, bồi thường

    Make up the bed: dọn dẹp gọn ghẽ, làm cho ngăn nắp

    Ví dụ: Can you make up the beds, please? – Bạn có thể dọn dẹp gọn ghẽ được không?

    Make up your face: trang điểm

    Ví dụ: My mother makes herself up every morning. – Mẹ tôi thường trang điểm vào mỗi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lên 7.5 Ielts Writing Với 13 Cấu Trúc Câu Độc Đáo
  • Phân Biệt Rise Và Raise (Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất)
  • Luyện Viết Ielts Task 2
  • Phân Biệt Give Away, Give Way, Give In Và Give Out
  • Cách Dùng Go On, Stop, Try, Used (To)
  • Bạn Có Biết Make Up Là Gì, Cấu Trúc Makeup Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Come Up With Là Gì? Các Bài Tập Với Phrasal Verb To Come Thường Gặp
  • Coming Up Là Gì? Những Cụm Từ Đi Với ‘Come’ Thường Gặp
  • Come Up With Là Gì, Những Điều Cần Biết Về Come Up With Trong Tiếng Anh
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phrasal Verbs
  • Try To Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh? Try To Do, Try Doing
  • Khi nhắc đến từ make up, có lẽ hầu hết ai cũng nghĩ cụm từ này có nghĩa là trang điểm, tuy nhiên trong Tiếng Anh nghĩa và cách sử dụng của make up rất đa dạng.

    Make up là gì?

    Trong Tiếng Anh, make up có thể trở thành một động từ hoặc là một danh từ. Khi nó giữ vai trò khác nhau như vậy thì cũng có nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Cụ thể:

    1. Make up là danh từ

    Khi make up là danh từ, thì nó được sử dụng theo hai nghĩa:

    • Make up: sự hóa trang, đồ trang điểm
    • Make up: Chỉ sự cấu tạo, bản chất, tính cách của con người

    Ex:

    • Yesterday she had a perfect make up (Ngày hôm qua, cô ấy đã có một lớp trang điểm hoàn hảo)
    • Tom is of kind make up (Bản chất của Tom là người tốt bụng)

    2. Make up là động từ

    Khi make up là động từ thì sẽ có nghĩa là dừng việc tức giận, sự giận dữ đối với ai đó, làm hòa sau cuộc tranh cãi, bất đồng.

    Ngoài ra nếu bạn thắc mắc make up là gì thì trong vai trò này nó còn được dùng với nghĩa chỉ hoạt động tô lên mặt bằng các vật dụng như son, phấn, chì kẻ mày…

    Ex:

    • Ex: I and boyfriend often make up after the argument (Tôi và bạn trai thường làm hòa với nhau sau cuộc tranh cãi)

    • My older sister always makes up for my friend. (Chị gái tôi thường trang điểm cho bạn của tôi).

    Cấu trúc make up là gì

    Đối với make up, thông thường có 2 dạng cấu trúc được sử dụng:

    • S + (make) + something + up + O… – Cấu trúc này thể hiện cho hành động bù đắp, đền bù cái gì đó bị mất, bị thiếu.

    • S + tobe + made up of + something – Cấu trúc này chỉ sự tạo thành, hình thành nên một cái gì đó.

    Một số cụm từ đi cùng với make up

    Ngoài những ý nghĩa của make up đã được đề cập, thì khi make up kết hợp với những cụm từ khác nó còn có những nghĩa sử dụng phổ biến như:

    1. make up a story: dựng chuyện, bịa đặt

    2. make up a team/group: tạo thành một đội, tạo thành một nhóm

    3. make up to somebody: đền bù, bồi thường

    4. make up your face: trang điểm

    5. make up the bed: dọn dẹp gọn ghẽ, làm cho ngăn nắp

    6. make up with somebody: hòa giải, dàn hòa

    7. make up your mind: quyết định

    8. make up the difference: tạo nên sự khác biệt

     

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Take Place Với Happen, Occur
  • Cấu Trúc Pay Attention Chuẩn Xác Và Đấy Đủ
  • Take Over Là Gì? Ý Nghĩa Của Một Số Cụm Từ Khác Với Take
  • Take Off Có Nghĩa Là Gì? Những Trường Hợp Nên Dùng Từ Take Off
  • Cấu Trúc In Place Of Trong Tiếng Anh
  • Get Something Off One’S Chest

    --- Bài mới hơn ---

  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh
  • Cùng So Sánh “Wake Up” Và ” Get Up”
  • Phân Biệt Cách Dùng “Wake Up” Và “Get Up”
  • Go Off The Deep End
  • Give Away Là Gì? Giải Nghĩa Cụm Từ “Give Away” Và Cách Dùng
  • 53

    SHARES

    Share

    Tweet

     

    GET SOMETHING OFF ONE’S CHEST

    Nghĩa đen:

    Bỏ cái gì đó ra khỏi ngực mình

    Nghĩa rộng:

    Tiết lộ, nói ra điều gì đó đang gây khó chịu hoặc lo lắng cho mình (to disclose or talk about something that is bothering or worrying one)

    Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

    Giải tỏa, giải tỏa tâm lý, xả stress, xả bực bội, dốc bầu tâm sự,

    Ví dụ:

    I’ve had something on my mind all day that I just have to tell you. I will feel better when I get it off my chest.

    Cả ngày nay đầu óc tôi cứ quẩn quanh với điều này mà tôi sẽ phải nói với cậu. Tôi sẽ cảm thấy dễ chịu hơn khi tôi giải tỏa được nó.

    You look very troubled about something. Why don’t you talk about it and get it off your chest?

    Trông cậu có vẻ đang có vấn đề gì đó. Tại sao cậu không nói ra để giải tỏa tâm lý?

    My doctor gave me the opportunity to talk and get things off my chest

    Bác sỹ của tôi cho tôi cơ hội để nói ra và giải tỏa tâm lý.

    Sarah certainly seemed as though she had a lot to get off her chest.

    Rõ ràng là Sarah có vẻ như đang có nhiều bức bối cần giải tỏa.

    Hình ảnh của thành ngữ:

    Thành ngữ này gợi hình ảnh: có điều gì đó nặng trịch trong lồng ngực ai đó, và nếu nói ra điều đó thì sẽ giúp giải tỏa được nó.

    Cũng khá giống với hình ảnh “cục tức trong họng” của tiếng Việt. Chỉ có điều, trong tiếng Việt thì đây là cục tức (tức giận) ở trọng họng, nghẹn cả cổ. Còn trong tiếng Anh, thành ngữ này lại chỉ “điều lo lắng, khó chịu, ăn năn, hối hận” đè nặng trong lồng ngực ai đó, và nếu nói được ra, thổ lộ được ra, xả được ra, thú nhận với ai đó thì sẽ giúp cho người nhẹ nhàng hơn.

    Cách dùng:

    Cấu trúc cơ bản:

    Get …. off one’s chest.

    Có thể dùng:

    Get it off one’s chest

    Get something off one’s chest

    Get things off one’s chest

    Lưu ý: Chỉ dùng với GET. Không dùng các động từ khác, ví dụ:

    Have something off one’s chest

    Kick something off one’s chest

    Knock something off one’s chest

     

    LUYỆN PHÁT ÂM:

    Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

    Phương pháp luyện tập:

    • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
    • ghi lại phát âm của mình,
    • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
    • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

    LƯU Ý:

    • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
    • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
    • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
    • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm

    NGHE MẪU – NÓI THEO – GHI – SO SÁNH

    get something off one’s chest 

    get it off your chest 

    You look very troubled about something. Why don’t you talk about it and get it off your chest?

    Sarah certainly seemed as though she had a lot to get off her chest.

    I have to get this off my chest. I’m tired of your rudeness to me. 

     

    BẮT ĐẦU GHI ÂM:

    Gợi ý các bước luyện phát âm:

    • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
    • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
    • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
    • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
    • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

     

    THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

    GRADED QUIZ

    INSTRUCTIONS:

    Idioms to use:

    • GET A WORD IN EDGEWISE / EDGEWAYS
    • GET SOMETHING OFF ONE’S CHEST
    • GET HOLD OF ONESELF
    • GET HOLD OF SOMEONE
    • GET HOLD OF SOMETHING

    Number of questions: 10

    Time limit: No

    Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

    Have fun!

    Time limit:

    0

    Quiz Summary

    0 of 10 questions completed

    Questions:

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10

    Information

    You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

    Quiz is loading…

    You must sign in or sign up to start the quiz.

    You must first complete the following:

    Results

    Quiz complete. Results are being recorded.

    Results

    0 of 10 questions answered correctly

    Time has elapsed

    You have reached 0 of 0 point(s), (0)

    Earned Point(s): 0 of 0, (0)

    0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

    Average score

     

     

    Your score

     

     

    Categories

    1. Not categorized

      0%

    • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

    • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

    • You’ve done part of it, but still not enough.

    • You passed. Congratulations!

    • Well-done! You answered all the questions correctly.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10
    1. Answered

    2. Review

    1. Question

      1

      of

      10

      get things off my chest

    2. get hold of my chest

    3. get something off my chest

    4. get a word in edgewise

    5. Correct

      Incorrect

    6. Question

      2

      of

      10

      2

      . Question

      Fill in the blank one of the idioms from the list:

      • I haven’t talked to her in years, so I wouldn’t know how to anymore.

      Correct

      Incorrect

    7. Question

      3

      of

      10

      hold

    8. get hold

    9. get hold of

    10. get hold on

    11. Correct

      Incorrect

    12. Question

      4

      of

      10

      4

      . Question

      Select one of the given choices that fits the following sentence:

      I spent all morning on the phone trying to get hold of the manager.

      • she wants to talk to him

      • she wants to hold him

      • she wants to sit with him

      • she wants to hug him

      Correct

      Incorrect

    13. Question

      5

      of

      10

      able

    14. unable

    15. Correct

      Incorrect

    16. Question

      6

      of

      10

      glad

    17. sad

    18. happy

    19. unhappy

    20. Correct

      Incorrect

    21. Question

      7

      of

      10

      get a word in

    22. get hold of

    23. touch

    24. hold

    25. Correct

      Incorrect

    26. Question

      8

      of

      10

      get hold of her

    27. get hold of herself

    28. get hold of the boss

    29. get hold of the steering wheel

    30. Correct

      Incorrect

    31. Question

      9

      of

      10

      until

    32. unless

    33. if

    34. Correct

      Incorrect

    35. Question

      10

      of

      10

      everybody

    36. nobody

    37. somebody

    38. Correct

      Incorrect

     

    CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN FULL SWING. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    HANKY PANKY nghĩa là gì? Trò chim chuột, trò đùa tai quái, hành vi mờ ám tiếng anh là gì? Câu trả lời có ở bài này. Có ví dụ, bài tập phát âm, bài tập thực hành …

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một số thành ngữ thông dụng: KEEP ONE’S COOL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    THE DOG DAYS (THE DOG DAYS OF SUMMER) nghĩa là gì. Câu trả lời có trong bài này. .Có ví dụ, luyện phát âm, bài tập thực hành …

    • 1
    • 2
    • 3
    • 92

    53

    SHARES

    Share

    Tweet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Have Khi Nói Về Sở Hữu, Các Mối Quan Hệ, Bệnh Tật
  • Cách Dùng Have, Has Và Had Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng “ Have” Và “ Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8
  • Good In, Good At Và Good With – Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Động Từ ‘Mind’ Và Cấu Trúc ‘Do/would You Mind If … ?’

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Nối Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh
  • Đại Từ Nhân Xưng Kiến Thức Cơ Bản
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh
  • Các Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh
  • ĐỘNG TỪ ‘MIND’ VÀ CẤU TRÚC ‘DO/WOULD YOU MIND IF … ?’

    1. MIND (v): BE ANNOYED BY; OBJECT TO

    2. MIND + VERB-ING, MIND + OBJECT + VERB-ING

    3. WOULD YOU MIND … ? 

    4. DO/WOUD YOU MIND MY … ING? 

    5. THÌ TRONG MỆNH ĐỀ PHỤ VỚI ĐỘNG TỪ ‘MIND’ 

    6. CÁC CẤU TRÚC ĐỒNG NGHĨA VỚI WOULD/DO YOU MIND … ?

    7. TRẢ LỜI CÂU HỎI VỚI ‘DO/ WOULD YOU MIND … ?

    8. ĐÔI ĐIỀU TRAO ĐỔI

    NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG

    1. MIND (v): BE ANNOYED BY; OBJECT TO

    Động từ ‘mind’ có nghĩa là ‘(cảm thấy) bực bội’, ‘phản đối (cái gì) và thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.

    – Do you mind ( = object) if I smoke?

    (Tôi hút thuốc không phiền anh chứ?)

    – Woud you mind ( = object) if I opened the window?

    (Tôi mở cửa sổ anh không phản đối chứ?)

    2. MIND + VERB-ING

    MIND + OBJECT + VERB-ING

    Động từ ‘mind’ theo sau nó có thể là một verb-ing hoặc object + verb-ing:

    – Do you mind waiting a few minutes? (NOT … to wait)

    – I don’t mind you coming in late if you don’t wake me up.

    3. WOULD YOU MIND … ?

    Cấu trúc ‘Would you mind … ? có thể dùng để:

    a. Yêu cầu ai đó làm gì (ask people to do things) 

    b. Xin phép ai (làm gì)

    – Woud you mind opening the window? = Please open the window

    – Would you mind if I opened the window?

    4. DO/WOUD YOU MIND MY … ING?

    Trong ngôn ngữ trang trọng (formal speech) đôi khi ta dùng ‘my’, ‘your’ + verb-ing sau động từ ‘mind’

    – Do you mind my smoking? phổ biến hơn ‘Do you mind me smoking?’ hay ‘Do you mind if I smoke?’

    5. THÌ TRONG MỆNH ĐỀ PHỤ VỚI ĐỘNG TỪ ‘MIND’

    Ở mệnh đề phụ sau động từ ‘mind’ thì hiện tại được dùng để diễn đạt nghĩa tương lai.

    – I don’t mind what you do ( not will do) after you leave school.

    6. CÁC CẤU TRÚC ĐỒNG NGHĨA VỚI WOULD/DO YOU MIND … ?

    ‘CAN I … ?/ MAY I … ?’, ‘IS IT ALL RIGHT IF … ?’ có thể dùng thay thế ‘Would/do you mind …. ? với nghĩa ‘xin phép ai (làm gì) như:

    – Can I go and see a movie with my friends tonight?

    – May I speak to you for a moment in private, please?

    – Is it all right if I smoke?

    7. TRẢ LỜI CÂU HỎI VỚI ‘DO/ WOULD YOU MIND … ?

    ‘No, not at all’ ( = yes, it is all right) được dùng để đồng ý với câu hỏi ‘Do/would you mind … ?’.

    ‘Yes I would actually ( = no it is not all right) được dùng để từ chối với câu hỏi ‘Do/would you mind … ?’

    – ‘Do you mind if I opened the window?’ ‘No, not at all’

    – Would you mind if my daughter took a photograph of you?’ ‘Yes, I would actually.

    *Lưu ý:

    ‘No’ trong trường hợp này là ‘Đồng ý’ (Yes) và ‘Yes’ trong trường hợp này là ‘Từ chối’ (No).

    8. ĐÔI ĐIỀU TRAO ĐỔI

    Như đã nói trên, với cấu trúc ‘Do/would you mind if … ?’ thì ‘No’ là ‘Yes’ và ‘Yes’ là ‘No’ nhưng trong giáo trình ‘Functions of English’ của Leo Jones thì tác giả cho rằng có thể trả lời đồng ý (give permission) với cụm từ ‘Yes, go ahead’ với các cấu trúc như:

    – Anyone mind if I … ?

    – D’you mind if I … ?

    – Would you mind if … ?

    Xin xem một đoạn ngắn trong hội thoại của tác giả:

    – Richard: Alright … er … do you mind if I smoke?

    – Brenda: Yes, go ahead!

    * Theo thiển ý của tôi thì nếu ta trả lời ‘No, not at all’ thì câu trả lời cho ‘do you mind….?’ Còn ‘Yes, go ahead!’ thì đồng ý với ‘if I smoke’. Mời các bạn cho ý kiến.

    Tài Liệu Tham Khảo

    Sách ngữ pháp

    1. A.J. Thomson & A.V. Martinet. 1987. A Practical English Grammar. OUP.

    2. A. R. Close. 1977. A Reference Grammar for Sudents of English. Longman.

    3. Michael Swan. 2009. Practical English Usage. OUP.

    Từ điển

    1. Language Activator. 1993. Longman.

    Sách giáokhoa

    1. Leo Jones. 1987. Functions of English. CUP.

    Thạc gián 23/3/2019

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Must Và Mustn’T Đơn Giản Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Must, Must Be Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Cấu Trúc Với Make Hay Gặp Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Kép Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”impression”
  • Sự Khác Biệt Giữa Do Và Make
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle
  • Make Sense Là Gì, Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan
  • Make Sense Là Gì? Cách Dùng Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

    Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

    • Negative moods will make things worse.Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.
    • He made her cry.Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

    2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

    Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

    Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

    Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

    Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

    Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

    Ai bị buộc/bắt làm gì

    • My mom make me wake up at 5 o’clock

      → I was made to wake up at 5 a.m.

      Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.

    • My sister made me finish my homework before I went out.

      I was made to finish my homework before I went out.

      Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

    3. Cấu trúc make possible/impossible

    Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

    Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

    Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

    Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

    Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

    4. Bài tập về cấu trúc make somebody

    Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

    1. Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.
    2. Anh ấy khiến cô ấy đến trường.
    3. Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.
    4. Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.
    5. Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.
    6. Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.
    1. My mother made me go to the market every day.
    2. He made her go to school.
    3. The accident made him lose an arm.
    4. Your little action makes me extremely warm.
    5. He always makes people worry.
    6. The large cake makes the children who are not using it amused.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Conversation: 15. Making An Appointment For A Meeting
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”effort”
  • Cách Sử Dụng Many Và Much Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc “as … As” Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Too, Too Much, Too Many, Enough Trong Tiếng Anh
  • Động Từ ‘mind’ Và Cấu Trúc ‘do/would You Mind If … ?’

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Nối Trong Tiếng Anh Nhất Định Bạn Phải Biết
  • 5 Từ Nối Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Nối Trong Tiếng Anh
  • Linking Words( Từ Nối Trong Tiếng Anh)
  • ĐỘNG TỪ ‘MIND’ VÀ CẤU TRÚC ‘DO/WOULD YOU MIND IF … ?’

    1. MIND (v): BE ANNOYED BY; OBJECT TO

    2. MIND + VERB-ING, MIND + OBJECT + VERB-ING

    3. WOULD YOU MIND … ?

    4. DO/WOUD YOU MIND MY … ING?

    5. THÌ TRONG MỆNH ĐỀ PHỤ VỚI ĐỘNG TỪ ‘MIND’

    6. CÁC CẤU TRÚC ĐỒNG NGHĨA VỚI WOULD/DO YOU MIND … ?

    7. TRẢ LỜI CÂU HỎI VỚI ‘DO/ WOULD YOU MIND … ?

    8. ĐÔI ĐIỀU TRAO ĐỔI

    NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG

    1. MIND (v): BE ANNOYED BY; OBJECT TO

    Động từ ‘mind’ có nghĩa là ‘(cảm thấy) bực bội’, ‘phản đối (cái gì) và thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.

    – Do you mind ( = object) if I smoke?

    (Tôi hút thuốc không phiền anh chứ?)

    – Woud you mind ( = object) if I opened the window?

    (Tôi mở cửa sổ anh không phản đối chứ?)

    2. MIND + VERB-ING

    MIND + OBJECT + VERB-ING

    Động từ ‘mind’ theo sau nó có thể là một verb-ing hoặc object + verb-ing:

    – Do you mind waiting a few minutes? (NOT … to wait)

    – I don’t mind you coming in late if you don’t wake me up.

    3. WOULD YOU MIND … ?

    Cấu trúc ‘Would you mind … ? có thể dùng để:

    a. Yêu cầu ai đó làm gì (ask people to do things)

    b. Xin phép ai (làm gì)

    – Woud you mind opening the window? = Please open the window

    – Would you mind if I opened the window?

    4. DO/WOUD YOU MIND MY … ING?

    Trong ngôn ngữ trang trọng (formal speech) đôi khi ta dùng ‘my’, ‘your’ + verb-ing sau động từ ‘mind’

    – Do you mind my smoking? phổ biến hơn ‘Do you mind me smoking?’ hay ‘Do you mind if I smoke?’

    5. THÌ TRONG MỆNH ĐỀ PHỤ VỚI ĐỘNG TỪ ‘MIND’

    Ở mệnh đề phụ sau động từ ‘mind’ thì hiện tại được dùng để diễn đạt nghĩa tương lai.

    – I don’t mind what you do ( not will do) after you leave school.

    6. CÁC CẤU TRÚC ĐỒNG NGHĨA VỚI WOULD/DO YOU MIND … ?

    ‘CAN I … ?/ MAY I … ?’, ‘IS IT ALL RIGHT IF … ?’ có thể dùng thay thế ‘Would/do you mind …. ? với nghĩa ‘xin phép ai (làm gì) như:

    – Can I go and see a movie with my friends tonight?

    – May I speak to you for a moment in private, please?

    – Is it all right if I smoke?

    7. TRẢ LỜI CÂU HỎI VỚI ‘DO/ WOULD YOU MIND … ?

    ‘No, not at all’ ( = yes, it is all right) được dùng để đồng ý với câu hỏi ‘Do/would you mind … ?’.

    ‘Yes I would actually ( = no it is not all right) được dùng để từ chối với câu hỏi ‘Do/would you mind … ?’

    – ‘Do you mind if I opened the window?’ ‘No, not at all’

    – Would you mind if my daughter took a photograph of you?’ ‘Yes, I would actually.

    *Lưu ý:

    ‘No’ trong trường hợp này là ‘Đồng ý’ (Yes) và ‘Yes’ trong trường hợp này là ‘Từ chối’ (No).

    8. ĐÔI ĐIỀU TRAO ĐỔI

    Như đã nói trên, với cấu trúc ‘Do/would you mind if … ?’ thì ‘No’ là ‘Yes’ và ‘Yes’ là ‘No’ nhưng trong giáo trình ‘Functions of English’ của Leo Jones thì tác giả cho rằng có thể trả lời đồng ý (give permission) với cụm từ ‘Yes, go ahead’ với các cấu trúc như:

    – Anyone mind if I … ?

    – D’you mind if I … ?

    – Would you mind if … ?

    Xin xem một đoạn ngắn trong hội thoại của tác giả:

    – Richard: Alright … er … do you mind if I smoke?

    – Brenda: Yes, go ahead!

    * Theo thiển ý của tôi thì nếu ta trả lời ‘No, not at all’ thì câu trả lời cho ‘do you mind….?’ Còn ‘Yes, go ahead!’ thì đồng ý với ‘if I smoke’. Mời các bạn cho ý kiến.

    Tài Liệu Tham Khảo

    Sách ngữ pháp

    1. A.J. Thomson & A.V. Martinet. 1987. A Practical English Grammar. OUP.

    2. A. R. Close. 1977. A Reference Grammar for Sudents of English. Longman.

    3. Michael Swan. 2009. Practical English Usage. OUP.

    Từ điển

    1. Language Activator. 1993. Longman.

    Sách giáokhoa

    1. Leo Jones. 1987. Functions of English. CUP.

    Thạc gián 23/3/2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mind Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Mind Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Have To Và Must (Đầy Đủ)
  • Hướng Dẫn Cấu Trúc Must Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Must/have To/ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?
  • Cấu Trúc Make, Hướng Dẫn Cách Dùng Make

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Từ Đi Với Make, Do, Have Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Must/have To/ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?
  • Make là một động từ thường trong tiếng Anh.

    Make là ngoại động từ có nghĩa là làm, chế tạo, khiến cho.

    Ví dụ:

    • To make the bed: dọn dẹp giường
    • To make tea: pha tách trà

    Make có nghĩa là kiếm được, thu được, lượm được.

    Ví dụ:

    • Make money: kiếm tiền
    • Make a profit: kiếm lãi

    Make có nghĩa là gây ra

    Ví dụ:

    • Make a noise: gây ồn ĩ
    • Make a journey: làm một cuộc hành trình

    Make có nghĩa là bắt buộc ai đó phải làm gì.

    Ví dụ:

    She makes him repeat it.

    (Cô ấy bắt anh ta phải nhắc đi nhắc lại nó.)

    Make là nội động từ mang ý nghĩa là đi, tiến lên, xuống (thủy triều); làm ra; chuẩn bị.

    Ví dụ:

    • To make for the door: tiến lên về phía cửa.
    • Ha is making the breakfast

    (Anh ấy đang chuẩn bị bữa sáng.)

    Cấu trúc và cách dùng make

    Make vừa có thể là nội động từ vừa có thể là ngoại động từ nên cấu trúc make có các dạng như sau:

    S + make (chia thì cho phù hợp + to+ do something.

    Khi được sử dụng với cấu trúc này make có ý nghĩa là ai đó buộc phải làm gì.

    Ví dụ:

      Huong makes to translate into Vietnames.

    (Hương bắt dịch sang Tiếng Việt.)

    S + make + somebody + do something: Cấu trúc này có ý nghĩa diễn tả: Ai đó khiến ai đó như thế nào; ai đó bắt ai đó làm việc gì.

    Ví dụ:

      The clowns make me laugh a lot.

    (Những chú hề khiến tôi cười thật nhiều.)

      My boss made everyone complete the project before 8.am.

    (Sếp tôi bắt mọi người phải hoàn thành dự án trước 8h tối)

    S + make + somebody/ something+ adj+…

    Make được sử dụng trong cấu trúc này có ý nghĩa là khiến cho ai đó, khiến cái gì trở nên như thế nào.

    Ví dụ:

    (Bộ phim này khiến cô ấy buồn rất nhiều.)

      The point of the test made her happy.

    (Điểm bài kiểm tra khiến cô ấy sung sướng hết cỡ).

    S + tobe + made + tô do something.

    Đây là cấu trúc bị động của “make”. Cấu trúc này có ý nghĩ là ai dó bị bắt làm gì.

    Ví dụ:

      He was made to sweep the floors of her house.

    (Anh ấy bị bắt phải quét nhà cho cô ấy.)

      She was made to buy five apples for her mother.

    (Cô ấy phải mua 5 quả táo cho mẹ của cô ấy.)

    Một số mẫu câu thường gặp với make

    • To be made of: được làm bằng (chất liệu ban đầu)
    • Tobe made from: được làm từ (chất liệu đã được trải qua quá trình biến đổi.)
    • Tobe made out of: được làm bằng (ở đây dùng để ám chỉ những nguyen liệu; quá trình để tạo ra sản vật, thường được áp dụng trong các món ăn.)

    Vi dụ:

      This desk is made of wood.

    (Chiếc ghế này được làm từ gỗ.)

      This box is made from plastic.

    (chiếc hộp này được làm từ nhựa.)

      This desert was made out of sugar; vegetable; and vinegar.

    (Món tráng miệng này được làm từ đường; rau và dấm.)

      To make up for something: đền bù; bồi thường

    Ví dụ:

      Nothing can make up for the loss of her mind.

    (Không có gì có thể bù đắp cho sự mất mát về tinh thần của cô ấy.)

      To make up to somebody: vui vẻ với ai để giành lấy thiện cảm.

    Ví dụ:

    He is always making up to his mother.

    (Anh ta luôn nịnh nọt mẹ anh ấy).

      Make it up with somebody: kết thúc cuộc cãi lộn hoặc tranh chấp với ai.

    Ví dụ:

    I must make up with my mom.

    (Tôi phải làm lành với mẹ tôi.)

    Các từ và cụm từ thông dụng đi với make

    • Make a bed: dọn giường
    • Make a cake: làm bánh
    • Make a mess: làm bừa bộn
    • Make a report: viết báo cáo
    • Make a blunder: phạm phải một sai lầm
    • Make a decision: quyết định
    • Make a demand: đưa ra yêu cầu
    • Make an error: phạm một lỗi
    • Make a mistake: phạm một sai lầm
    • Make a speech: đọc một bài diễn văn
    • Make arrangements for: sắp đặt, dàn xếp
    • Make a change/changes: đổi mới
    • Make a choice: chọn lựa
    • Make a contribution to: góp phần vào
    • Make a decision: quyết định
    • Make an effort: nỗ lực
    • Make friends: làm bạn, kết bạn
    • Make for (something): di chuyển về hướng
    • Make a fuss of/over someone: lộ vẻ quan tâm
    • Make for (something): di chuyển về hướng
    • Make off: vội vã chạy đi
    • Make off with: ăn trộm thứ gì đó và nhanh chóng mang đi
    • Make out: cố gắng để thấy ai đó hoặc cái gì đó
    • Make something out to be: khẳng định
    • Make up: trang điểm
    • Make something over to somebody: chuyển nhượng cho
    • Make ends meet: kiếm đủ sống
    • Make use of something: dùng; sử dụng
    • Make up one’s mind: quyết định
    • Make into= change something into something: biến cái gì thành cái gì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Ghép Là Gì Và Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Tiếng Anh?
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Cấu Trúc So Sánh Kép Trong Tiếng Anh
  • Doge Duy Trì Cấu Trúc Tăng Sau Khi Giảm Mạnh
  • Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Từ Nối Trong Tiếng Anh Nhất Định Bạn Phải Biết
  • 5 Từ Nối Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Nối Trong Tiếng Anh
  • Linking Words( Từ Nối Trong Tiếng Anh)
  • Từ Nối Trong Câu Giao Tiếp Tiếng Anh
  • 1. Câu yêu cầu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

    Cấu trúc Would you mind có thể được sử dụng để đưa ra yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của người nghe về việc nào đó, mang ý nghĩa “bạn có phiền nếu…”.

      Would you mind telling me what you’re doing? Bạn có phiền không cho tôi biết bạn đang làm gì vậy?

    2. Câu yêu cầu mang tính chất lịch sự với Would you mind if

    Cùng với ý nghĩa trên, chúng ta có một cách dùng khác của Would you mind: cấu trúc would you mind if. Đây là cách nói mang tính chất lịch sự khi bạn đưa ra yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của người nghe.

    Lưu ý: Chúng ta có thể sử dụng do you mind thay would you mind tuy nhiên cách nói này ít lịch sự và ít phổ biến hơn.

    Khi muốn đồng ý với yêu cầu của người nói, bạn có thể sử dụng các mẫu câu:

    • Please do (Bạn cứ làm đi).
    • Please go ahead (Bạn cứ tự nhiên).
    • Not at all (Không hề).
    • No, I don’t mind (Không, tôi không phiền đâu)
    • No. I’d be glad to (Không, tôi rất vinh hạnh)
    • No, of course not (Không, tất nhiên là không phiền rồi).

    Các đáp lại would you mind, do you mind

    Khi muốn từ chối yêu cầu của người nói, bạn có thể sử dụng các mẫu câu:

    • I’m sorry, I can’t (Xin lỗi, tôi không thể).
    • I’m sorry. That’s not possible (Xin lỗi, điều đó không khả thi).
    • I’d rather not do that (Tôi thích không làm như vậy hơn).
    • I wish I could do that but I am busy right now (Tôi rất muốn giúp nhưng tôi đang bận rồi).

    Tìm hiểu thêm về các cấu trúc câu trong tiếng Anh:

    Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. Would you mind if I (close) the window?

    2. Would you mind (open) the door?

    3. Would you mind (wash) the car for me?

    4. Do you mind if I (stay) with the kids?

    5. Would you mind (give) me your phone number?

    6. Would you mind (lend) me your pen?

    7. Do you mind (give) me a lift?

    8. Would you mind if I (turn) down the music?

    9. Would you mind (give) me a hand?

    10. Do you mind (help) me cook dinner?

    Bài tập 2: Điền các động từ ở dạng thích hợp vào câu: bring, pass, send, fill, tell, leave, borrow, help, send, watch

    1. Would you mind … that email for me?

    2. Would you mind … the ice trays and putting them in the fridge?

    3. Would you mind … that book back for me?

    4. Do you mind … me the time?

    5. Do you mind … me the menu?

    6. Would you mind if I … your car tonight?

    7. If you’re not busy at the moment, would you mind … me with my homework?

    8. Do you mind if I … early tomorrow morning? I have an appointment with my doctor.

    9. Would you mind … my bag for a few minutes?

    10. Do you mind … me a list of everyone who’s coming

    Bài tập 3: Đặt câu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

    1. Can you help me to turn on the light? ➜ Would you mind …

    2. Could him attend your birthday next week? ➜ Do you mind if he …

    3. May I ask you a question? ➜ Do you mind …

    4. Can you please leave the door open? ➜ Would you mind …

    5. Will you send her this box for me? ➜ Do you mind …

    Đáp án bài tập cấu trúc Would you mind/Do you mind

    1. Would you mind helping me to turn on the light/turning on the light

    2. Do you mind if he attend your birthday next week?

    3. Do you mind if I ask you a question

    4. Would you mind leaving the door open?

    5. Do you mind sending her this box?

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Động Từ ‘mind’ Và Cấu Trúc ‘do/would You Mind If … ?’
  • Mind Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Mind Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Have To Và Must (Đầy Đủ)
  • Hướng Dẫn Cấu Trúc Must Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh
  • Would You Mind, Do You Mind: Cấu Trúc & Bài Tập (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Would You Mind Và Do You Mind Có Kèm Bài Tập, Ví Dụ
  • Cấu Trúc As If/as Though, Cách Dùng & Ví Dụ
  • Cấu Trúc Giả Định As If/ As Though/ Would Rather / It’s High Time
  • Toàn Bộ Kiến Thức Cần Biết Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Công Thức Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • WOULD YOU MIND – DO YOU MIND: yêu cầu/xin phép làm gì

    Hai cấu trúc này giống nhau về ngữ nghĩa và có thể viết lại cho nhau

    Thông thường, cặp cấu trúc này được dùng để đưa ra yêu cầu hay xin phép làm việc gì đó theo ý kiến hoặc mong muốn một cách lịch sự.

    Ex: Would you mind turning off the fan a moment?

    Do you mind speaking Vietnamese?

    (Bạn có phiền khi nói tiếng Việt không?)

    ➔ Ở đây khi bạn muốn nói tiếng Việt thay cho việc nói tiếng Anh vì bạn chỉ biết 1 chút, bạn muốn yêu cầu người nghe nói tiếng Việt cùng mình, hãy sử dụng mẫu câu trên.

    CẤU TRÚC WOULD YOU MIND, DO YOU MIND

    1. Cấu trúc yêu cầu

    Answer:

    No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền/Tôi không bận tâm đâu)

    No, of course. (Dĩ nhiên là không rồi)

    Not at all. (Không có gì đâu)

    Sorry/I’m sorry. I can’t. (Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

    Ex:

    a.

    Question: Would you mind lending your money?

    (Bạn có có thể cho tôi mượn tiền không?)

    Answer: – No, I don’t mind. (Tôi không cảm thấy phiền đâu)

    Or: – Oh! I’m sorry. I can’t. (Ồ! Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

    b.

    Question: Do you mind waiting outside?

    (Bạn có thể đợi tôi bên ngoài không?)

    Answer: – Not at all. (Không có gì đâu)

    Or: – Sorry. I can’t. (Xin lỗi. Tôi không thể)

    Để xin phép ai đó khi bạn muốn làm gì một cách lịch sự mang nghĩa “Bạn có phiền nếu … làm gì không?” hãy dùng cấu trúc sau:

    Answer:

    Not at all. (Không có chi)

    No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

    No, I don’t mind. (Không, tôi không phiền/Tôi không bận tâm đâu)

    Please go ahead. (Bạn cứ làm đi)

    I’d pfer you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

    I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

    Ex:

    a. Would you mind if I came with you?

    (Bạn có cảm thấy phiền khi tôi đến cùng bạn không?)

    Answer: – No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

    – I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế đâu)

    b. Do you mind if I take the day off tomorrow?

    (Bạn có thấy phiền nếu tôi nghỉ vào ngày mai không?)

    Answer: – No, of course not, but I’ll need you on Friday for sure

    (Không. Dĩ nhiên là không rồi, nhưng tôi cần bạn chắc chắn vào thứ sáu)

    – I’d rather you didn’t. I need you right now.

    Oh I’m sorry, I didn’t know.

    No, it’s fine, I want everybody to be well ppared.

    Not at all. Go ahead.

    I actually can’t because I will be out of town.

    No, you can close it.

      Would you mind (turn up) — the volume? I can’t hear anything.

    No, not at all.

    No, go ahead.

    That’s OK. I will give you another week.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Would You Mind Trong Tiếng Anh
  • Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Về Câu Điều Kiện Loại 1
  • Câu Điều Kiện Loại 1 Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tổng Hợp Đầy Đủ 5 Dạng Câu Điều Kiện Và Ví Dụ
  • 5 Loại Câu Điều Kiện Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100